Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tự xem tứ trụ một người

Những thông tin cần thiết để xem tứ trụ một người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Địa Chi tàng độn còn gọi là Nhân nguyên, nghĩa là mỗi một Địa Chi có thể chứa các Thiên Can. Trong dự báo theo 4 cột thời gian hay Tứ trụ, chỉ qua các Can năm tháng ngày giờ mới xác định được Thập thần, khi dự báo theo Tứ trụ, người ta căn cứ vào các thần trong từng cột thời gian để dự báo. Từng cột thời gian có các Địa Chi, từ Địa Chi có thể xác định đầy đủ các Thần để dự báo chính xác (điều này đã trình bày ở phần mở đầu). Sau đây là các Chi tàng trữ các Can:

Bảng 1: Địa Chi tàng độn (các Chi tàng trữ các Can):



Ví dụ: người sinh năm Bính Tuất, tháng Qúy Mão, ngày Nhâm Thìn, giờ Bính Ngọ.

Xem Tứ trụ người này, trước hết xem họ có bao nhiêu Can trong mỗi cột thời gian. Để làm được điều này, ta tách từng Chi của từng cột thời gian ra để xét.

Như: cột năm sinh có Chi Tuất, tra bảng 1: Tuất có: Mậu, Đinh, Tân; Chi tháng sinh Mão, tra bảng 1: Mão có: Ất; Chi ngày sinh Thìn, tra bảng Thìn có: Mậu, Ất, Qúy; Chi giờ sinh Ngọ, tra bảng Ngọ có: Đinh và Kỷ. Ta sắp xếp vào từng cột thời gian như sau:

Cách xác định các thần như sau:từ Can ngày sinh (gọi là Nhật chủ), đối chiếu với các Can được tìm ra từ các Chi của năm, tháng, ngày, giờ mà tìm ra các thần (xem lại phần mở đầu).

Bảng 2: Can Ngày sinh (Nhật chủ) tìm 10 Thần:



Ví dụ: Sinh ngày Giáp Tý, tháng Đinh Dậu, giờ Mậu Thìn, năm Bính Tuất (2006).

Ta lập Tứ trụ như sau: từ Tứ trụ hay 4 cột thời gian tách ra các Chi mà xác định Can chứa trong từng Chi trong từng cột thời gian. Lấy Can ngày sinh hay Nhật chủ đối chiếu với từng Can trong từng cột thời gian qua bảng “Can Ngày sinh” trên mà xác định các thần. Từ ví dụ trên, ta làm như sau:

Thứ nhất ở cột Năm sinh Bính Tuất: ta thấy Tuất có chứa 3 Can: Mậu, Đinh, Tân (xem bảng Địa Chi tàng độn trên)

Lấy Giáp là Can ngày sinh: đối chiếu với Bính (Can năm sinh) ở bảng 2, ta có: Thực thần; đối chiếu với Mậu: ta có Thiên tài; đối chiếu với Đinh, ta có Thương quan; đối chiếu với Tân ta có Chính quan.

Thứ hai: ở cột Tháng sinh:lấy Giáp là Can ngày sinh đối chiếu với Đinh tháng sinh, ta có Thương quan; với Tân, ta có Chính quan.

Thứ ba: ở cột ngày sinh hay Nhật chủ, lấy Giáp Can ngày sinh đối chiếu với Quý: ta có Chính ấn.

Thứ tư: ở cột giờ sinh: lấy Giáp Nhật chủ đối chiếu với Mậu ta có Thiên tài; với Mậu ta có Thiên tài, với Ất ta có Chính ấn, với Quý ta có Kiếp tài. Từ đây ta có sơ đồ 4 cột thời gian để xem xét về tính cách và số phận người Bính Tuất đó như sau:



Sau khi xác định được các thần trong từng cột thời gian của sơ đồ dự đoán, ta sẽ xem và đoán tínhcách cũng như diễntrình cuộc đời của một người. Cách xét đoán xin xem mục: Tính chất của Thập thần và xem Tứ trụ qua 10 Thần sau đây.

II. Tự xem qua tính chất các loại thần

Có tất cả 10 Thần. Mỗi Thần cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách của một người. Các Thần được an trong Tứ trụ như ở ngày, tháng, năm và giờ. Các Thần trong tứ trụ có thể có sau đây:

a. Thuộc tính của 10 thần

1. Chính quan:biểu thị cho quan chức, địa vị, thi cử, bầu cử, học vị, danh dự. Tâm tính chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang, nghiêm túc, nhưng dễ bảo thủ, cứng nhắc, nhưng đôi khi thiếu kiên nghị.

2. Thiên quan hay Thất sát: hào hiệp, năng động, có chí tiến thủ, uy nghiêm nhanh nhẹn, nhưng dễ bị kích động, dễ thành người ngang ngược, truỵ lạc.

Nữ giới biểu thị tình cảm với vợ chồng con, nam giới là tình cảm với con cái.

3. Chính ấn:biểu thị thông minh, nhân ái, không màng danh lợi, sự chịu đựng, nhưng chí tiến thủ kém, trì trệ, chậm chạp. Biểu thị cho chức vụ, học thuật, bằng cấp, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ, tình mẹ con.

4. Thiên ấn:tinh thông nghề nghiệp, ứng phó nhanh, nhiều tài, nhưng dễ cô độc, tàn nhẫn, ích kỷ.

Biểu thị cho quyền uy trong nghề nghiệp, những thành tích trong nghề dịch vụ, cho người mẹ kế.

5. Tỷ kiên:biểu thị cho nhân viên cấp dưới, đệ tử, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh tài đoạt lợi, khắc vợ khắc cha. Nữ biểu thị cho tình chị em, nam cho tình anh em. Tâm tính: cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, tiến thủ, nhưng dễ bị cô độc, dễ bị cô lập, cô đơn.

6. Kiếp tài:biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, cho sự hao tổn, cho bị đoạt vợ khắc cha, tranh đoạt, lang thang, nữ biểu thị cho tình anh em, nam cho tình chị em. Tâm tính thẳng thắn, kiên định, sự phấn đấu không mệt mỏi, nhưng dễ bị mù quáng, thiếu lý trí, manh động liều lĩnh.

7. Thực thần:biểu thị cho phúc thọ, người béo tốt, có lộc, về hưu. Tâm tính ôn hoà, phóng khoáng, hiền lành, thân mật, nhưng dễ không thật lòng, giả tạo và nhút nhát.

8. Thương quan,biểu thị sự mất chức, bỏ học, mất quyền, mất ngôi, không trúng tuyển, không đỗ. Tâm tính thông minh, tài hoa, hoạt bát, hiếu thắng, dễ tuỳ tiện, thích không bị ràng buộc, có khi tự do vô chính phủ.

9. Chính tài:biểu thị cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, lương bổng, tình cảm với vợ. Tâm tính: cần cù, tiết kiệm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ cẩu thả, thiếu chí tiến thủ, nhu nhược, không có tài năng.

10. Thiên tài:biểu thị phát đạt nhanh, hay cờ bạc, tình cảm với vợ thứ của nam giới. Tâm tính thông minh, khảng khái, nhạy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên bề khoác lác ba hoa, thiếu sự kiềm chế, dễ phù phiếm.

b. Ý nghĩa của lục thần

*Chính quan: biểu thị sự nghiệp về văn chương, địa vị. Nam giới mệnh Chính quan là chồng, nữ giới là con.

*Thiên quan (Thất sát): địa vị và sự nghiệp, uy quyền về võ nghiệp...

* Chính ấn, Thiên ấn: văn chương, danh vọng.

* Chính tài: tiền của, tài năng, danh vọng.

* Thiên tài: Tiền của, tài năng, mưu trí, tài thao lược.

* Thực thần:sự nghiệp về văn, về quản lý xã hội, tính thuần hậu, chủ về thực lộc, y lộc và tuổi thọ.

* Thương quan: sự nghiệp về võ, mưu lược, tính cương cường, cao ngạo.

* Tỷ kiên: sự trợ giúp, quý nhân.

* Kiếp tài: sự hoang phí tiền của, tính thoáng đãng tiền của, lãng phí thời gian.

c. Lục thần sinh khắc

Các nhà mệnh lý căn cứ vào ngũ hành sinh khắc mà suy ra sự sinh khắc của lục thần như sau:

Về sự sinh:

* Chính tài, Thiên tài sinh Thiên quan (Thất sát), Chính quan.

* Chính quan, Thất Sát sinh Chính ấn, Thiên ấn.

* Thiên ấn, Chính ấn sinh ta (Nhật chủ lấy theo ngày sinh) và đồng loại (là Tỷ, Kiếp).

* Đồng loại (Tỷ kiên, Kiếp tài) và ta sinh Thực thần, Thương quan.

* Thực Thương sinh Thiên tài, Chính tài.



Về sự khắc:

* Tài khắc Ấn thụ (Chính ấn, Thiên ấn).

* Ấn thụ (Thiên ấn, Chính ấn) khắc Thực Thương.

* Thực Thương khắc Quan, Sát.

* Quan, Sát khắc ta (nhật chủ lấy theo ngày) và đồng loại là Tỷ, Kiếp.

* Đồng loại (Tỷ, Kiếp) và ta (nhật chủ) khắc Tài.

III. Xem tứ trụ qua 10 thần

1. Chính quan

Chính quan biểu thị cho quan chức, chức vụ, thi cử, bầu cử, học vị, danh vọng. Chính quan còn cho biết tình cảm với chồng con, đối với nam giới là tình cảm đối với vợ.

Một mặt chính quan phản ánh sự chính trực, tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, mặt khác lại biểu thị sự bảo thủ cứng nhắc, không kiên nghị.

Chính quan lộ ra không có Thiên quan (Thất sát) mà có thân vượng thì rất tốt. Nếu chính quan quá nhiều trong tứ trụ thì có sự khắc chế trói buộc trở thành nhu nhược, năng lực yếu. Mặt khác báo việc gia đình không đầy đủ, tiền đồ học hành có cản trở, nếu không có ấn mạnh hoá giải cứu trợ thì không hay. Chính quan không nên gặp Thương quan, vì hoạ có thể đến. Nhưng có trường hợp Chính quan nhiều mà gặp Thương quan thì lại hay.

Chính quan gặp (ở) cột tháng mà có : trường sinh, hoặc mộc dục, quan đới lâm quan, đế vượng, lại không có hình xung phá thì chức quan cao, rất thích hợp đối với công chức. Chính quan gặp lệnh tháng suy, bệnh, tử, mộ tuyệt thì rất không hay, nhưng nếu gặp tháng có thai dưỡng thì không ngại. Những người làm công chức không nên có tình huống này.

Chính quan toạ Trường sinh, Đế vượng, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng, mà không có hình xung không vong phá bại thì quan chức cao, thích hợp làm công chức.

Chính quan toạ Tử: khó có con; toạ Suy, Bệnh, Tử, Mộ nên tránh làm công chức (gọi là thất địa).

Nêu trong tứ trụ có 1 Chính quan, không có Thiên quan và Thương quan thì mệnh cực quý.

Nếu Can cột có Chính quan hợp với Can cột ngày, hoặc với Can cột có Chính ấn hợp mệnh cục thì học giỏi, đỗ đạt cao. (xem mục hợp hóa của Thiên Can nêu trên).

Can tháng có Chính quan: người trọng tín nghĩa, tận tuỵ với công việc.

Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: nam dễ có tính bất mãn, công việc hay bị trở ngại, hay bị hạ chức.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Chính quan ở cột thời gian năm:được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, con đường học hành thuận lợi. Chính quan không gặp kỵ hay hoá hợp mà mất tính thì báo người xuất thân từ gia đình quan chức hoặc có địa vị cao, là người có địa vị.

Chính quan ở cột tháng, là người con út được nuông chiều, cuộc đời hanh thông, trọng tín nghĩa.

Ví dụ trên: người sinh năm Bính Tuất có Chính quan ở cột tháng là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, học hành thuận lơi, cuộc đời hanh thông



Có ở cột ngày: thông minh, mưu lược, tài ứng biến. Nếu thân (mệnh cung) vượng thì phát đại phúc. Nam giới có vợ hiền đoan trang, nữ giới có chồng tốt.

Có ở cột giờ: con cái hiếu thảo, bản thân cuối đời hưởng phúc.

Mệnh nữ có Chính quan cho biết:

* Đối với nữ, Chính quan là sao biểu thị cho chồng, nếu bị hình, xung, khắc, phá, hoặc là kỵ thần thì nhân duyên không thuận, dễ bị oan khuất.

* Nếu ngày chi có Chính Quan, lại toạ Thiên đức, Nguyệt đức: là người hiền thục, đảm đang, chồng tốt.

* Nếu Chính quan toạ Trường sinh, Kiến lộc, Quan đới, Đế vượng: lấy chồng tốt, chồng có quan lộc cao; nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt: duyên vợ chồng chưa đẹp, có thể khắc chồng.

* Tứ trụ Chính Quan nhiều lại hợp: yểu điệu đa tình, tình ý không ngay chính.

* Chính quan và sao Tài cùng cột: chồng giàu có.

* Chính quan và Đào hoa cùng cột: sống rất dai.

* Chính quan và Dịch mã cùng một ngày chi: đẹp mà duyên bạc.

* Toạ cùng cột với Mộc dục: chồng hiếu sắc, đa tình.

* Chính Quan gặp Không vong: hôn nhân thường thay đổi, có tái hôn.

* Chính quan và Thiên quan ở mệnh cục đều có: hôn nhân phức tạp, nếu Chính quan và Thiên quan có can hợp hoặc chi hợp: dễ hai lần đò.

* Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: vợ chồng hay xa cách hoặc khó thành vợ chính thức.

* Nếu Chính quan nhược hoặc mệnh cục không có thì:

- Khi Tỷ kiếp mạnh: vợ chồng tình cảm vợ chồng không sâu đậm.

- Không có Tài, có Thương quan: sớm khắc tiện chồng.

- Nhiều Ấn, không có Tài: sẽ khắc chồng.

- Nhiều Quan mà không có ấn: mệnh hạ tiện.

- Chính quan toạ Dương nhẫn: gặp việc trở ngại dễ bị cản phá.

2. Thiên quan (Thất sát)

Thiên ở đây có nghĩa là không chính, quan là quản (lý), gộp lại là sự quản lý không chính thống hoặc cũng có nghĩa là không chính thức.

Là biểu tượng của việc quân sự, nghề pháp lý, sự thi cử và bầu cử. Khi sao này ứng với nữ giới thì đó là tình cảm của họ đối với chồng con, nam giới là tình cảm với con cái. Thiên quan cũng phản ánh sự hào hiệp, tính năng động, chí tiến thủ, sự uy nghiêm, nhanh nhẹn. Nhưng lại phản ánh sự không bền vững về thần kinh mà dễ bị kích động, khi vào thế tiêu cực thì thành người ngang ngược, chơi bời quá độ.

Nếu trong mệnh cục có Thực thần và Thương quan sẽ khắc chế Thiên quan. Nếu không có sự khắc chế này thì gọi là Thất sát. Trong 4 cột thời gian, nếu có Thực thần và Thương quan chế ngự Thiên quan là người túc trí đa mưu, có quyền uy trong xã hội. Nhưng nếu Thực thần chế Sát, Thương quan khắc sát cùng lúc nhiều thì không phải là người cao sang mà thấp hèn. Do vậy, các nhà mệnh lý cho rằng, trong 4 cột thời gian có Thất sát mà thần và sát tương đương nhau, lại có chế thì mệnh mới tốt. Thân vượng, sát nhược, Tài vượng mới là mệnh tốt. Ngược lại Sát vượng, thân nhược mà lại gặp Tài tinh thì người nghèo, gặp nhiều tai ách. Đã có Thiên quan thì không nên có Chính quan, nếu không dễ phạm tai hoạ lao tù, kiện tụng mọi việc khó thành, trở thành người hạ đẳng... Tốt nhất là có Thực thần, Thương quan chế ngự, hoặc hợp mất một quan, hoặc gặp một Sát để giảm tai họa.

Nếu Thân nhược sát vượng thì phải dựa vào ấn để hoá giải. Nếu trong tứ trụ Thân và Sát tương đương nhau, Sát ấn tướng sinh sẽ báo công danh sự nghiệp phát triển. Có Sát mà không có ấn là không có oai vũ, người chỉ trung hậu đa tình, buồn nhiều vui ít.

Sát hoặc Quan nhiều thì quá khắc nhật chủ (cột ngày) thì cho biết là có sự nhu nhược, năng lực kém nhưng lại dê manh động.

Thiên quan gặp trường sinh, mộc dục, quan đối, lâm quan, đế vượng thì vinh hoa phú quý; nếu gặp tử, mộ, tuyệt thì tiền đồ, học hành trắc trở, quan lộc bị tổn thất.

Nhật chủ vượng mà có Thất sát, Dương nhận cùng cột là người mệnh cực quý, có quyền uy.

Thiên quan gặp Không vong mà không có giải cứu: không nên làm công chức vì dễ mất quyền mất chức; mệnh nam hếm con, mệnh nữ vô duyên với chồng.

Nếu trong 4 cột thời gian mà:

Thiên quan ở cột năm: con đầu lòng là trai, bản thân xuất thân từ gia đình nghèo. Nếu thương bị chế thì người đó đi vào binh nghiệp có địa vị nổi tiếng.

Thiên quan ở cột tháng: can năm và can giờ có Thực thần mà thương chế ngự thì mệnh rất quý.

Thiên quan ở cột ngày: vợ hoặc chồng là người chính trực, cương nghị. Nếu không có Thực thần chế ngự (khắc) thì vợ chồng bất hoà, nếu gặp xung thì có thể bị hoạ, cần đề phòng hay bị bệnh. Nếu khi có Thực khắc hoặc gặp được hợp để biến khác đi thì mọi sự dở được hoá giải.

Thiên quan ở cột giờ: con cái thường không hiền thục. Trong tứ trụ có thần khắc Thiên quan ở giờ thì lại sinh con quý tử.

Mệnh nữ có Thiên quan cho biết

* Tứ trụ nhiều Thiên quan mà không có chế: dễ bị ngưới khác giới ăn hiếp mất trinh tiết, hoặc ý chí không kiên cường, tính tình không ổn định.

* Từ Can Chi đều có Thiên quan lại có Chính quan: mệnh tái giá.

* Chính quan, Thiên quan cùng trụ lại có Tỷ kiếp: chị em tranh một chồng.

* Quan, Sát hỗn tạp, không có Thực Thương chế: làm ca kỹ, vợ lẽ; nếu có chế làm vợ chính.

* Thiên quan gặp không vong mà không có giải cứu: vợ chồng duyên bạc.

* Thiên quan toạ trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng: chồng vinh hiển. Nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt thì duyên bạc với chồng.

* Thiên quan toạ Mộc dục: chồng đa tình, thích phong lưu.

* Nhật chủ yếu, Thiên quan vượng: người cô độc.

* Địa chi có Thiên quan gặp Hình: vợ chồng bất hoà.

* Thiên quan một sao, có Thực thần Dương nhận chế phục: vợ đoạt quyền chồng.

* Giờ trụ có Thất sát, ngày toạ Dương nhận: khắc chồng, làm kỹ nữ, có trợ giúp hoá giải thì tốt.

* Thiên quan toạ Đào hoa: bạc mệnh.

* Thất sát và Chính ấn đều một vị: mệnh tốt.

3. Chính ấn

Sao biểu thị cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học vấn, sự nghiệp, địa vị, phúc thọ, tình mẹ. Chính ấn lâm trường sinh (cùng cột thời gian với trường sinh) cho biết người mẹ đoan chính, nhân từ trường thọ; lâm Mộc dục thì có nhiều biến đổi trong nghề nghiệp, lâm quan đới là người xuất thân từ gia đình danh giá hiển đạt; lâm đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy cuộc đời bình thường nhưng gia phong nề nếp.

Nếu cột ngày vượng, ấn nhiều mà không bị khắc chế là sự thái quá, báo đây là người cô đơn, nghèo, hình khắc. Còn Chính ấn quá vượng là người không trung thực, ít con, song gặp Tài tinh thì lại nhiều con.

Chính ấn lâm Trường sinh chủ về có mẹ đoan chính, nhân từ, trường thọ; lâm Mộc dục là người hay thay đổi nghề nghiệp; lâm Quan đới là xuất xứ từ gia đình danh tiếng, cuộc đời hiển đạt; vượng ở Lâm quan là có cuộc sống bình ổn; lâm Đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy là có cuộc sống bình thường, gia đình nề nếp. Lâm, Bệnh, Mộ, Tử, Tuyệt chủ về tình mẹ đạm bạc, hoặc xuất thân từ một gia đình bình thường, Suy thì một đời bình thường.

Chính ấn toạ: Hoa cái, mẹ thông minh; toạ Dịch mã thì xa mẹ; toạ Thiên ất quý nhân thì mẹ có danh tiếng, toạ Thiên, Nguyệt đức thì mẹ nhân từ.

Nếu trong 4 cột thờigian mà:

Chính ấn ở cột năm:tiền đồ học hành tốt.

Chinh ấn ở cột tháng:người nhân từ hiền hậu, không bệnh tật, Trong tứ trụ có Thiên quan, Chính quan sinh ấn là người phúc hậu, phúc lớn. Tứ trụ không có Thiên tài thì ấn không bị khắc báo con đường khoa cử thành công.

Chính ấn ở cột ngày:lấy được vợ (hay chồng) nhân hậu hiền từ, cả hai trường hợp đều được nhờ vào vợ (hay chồng).

Ví dụ trên, người nam Bính Tuất có Chính ấn ở cột ngày, nên có vợ hiền thục, vợ chổng nhờ dựa được vào nhau



Chính ấn ở cột giờ: là tốt, con cái thông minh thành đạt.

Mệnh nữ có Chính ấn cho biết:

* Thân vượng mà nhiều Chính ấn: khắc chồng, chồng hay ốm yếu, ít con.

* Có Chính ấn gặp Chính quan là hỷ thần: dung mạo đẹp, sinh ở gia đình giàu có.

* Chính ấn gặp Thiên đức, Nguyệt đức: là vợ hiền.

* Chính ấn với Thương quan Dương nhận cùng trụ: dễ đi tu.

* Tài nhiều mà vượng, Chính ấn bạc nhược: khó giữ đạo làm vợ.

4. Thiên ấn

Biểu thị cho quyền uy, nghề nghiệp, tinh thông nghề nghiệp, đa tài, ứng phó nhanh, cô đơn, lạnh lùng. Thiên ấn không gặp Thực thần thì gọi là Thực, Thiên ấn Gặp Thực thần gọi là kiêu thần, gọi tắt là Kiêu. Mệnh cung có Thiên ấn có thể vất vả, nhưng nếu có Thương quan thì hay. Nếu nhiều Thiên ấn mà không được giải thì phúc không đẹp, tật bệnh, con cái khó khăn. Nhưng nếu có Thiên tài thì hoá giải được. Thiên ấn và Tỷ kiên cùng cột thì một đời vất vả.

Có Chính ấn, Thiên ấn là người có nhiều nghề. Trong tứ trụ thân vượng (cột ngày) mà có Tài, Quan là người phú quý. Thiên ấn lâm trường sinh là người ít gắn với cha mẹ, lâm mộc dục làm ra tiền cho người khác tiêu, lâm quan đới, đế vượng sẽ phát đạt ở nghề tay trái. Lâm suy bệnh tử tuyệt là người tha hương bôn phương kiếm sống, lâm mộ thì việc gì cũng đầu voi đuôi chuột, lâm thai đã xa cha mẹ từ nhỏ.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên ấn ở cột năm:phá hoại tổ nghiệp, làm mất thanh danh gia đình, thiếu giáo dục.

Thiên ấn cột thang:thích hợp với các nghề y học, nghệ thuật, diễn viên, nghề tự do, làm dịch vụ. Nếu cùng cột tháng có Thiên đức Nguyệt đức thì là người số mệnh đẹp, tính ôn hoà.

Thiên ấn cột ngày:lấy vợ (hoặc chồng) khi là kỵ thần không hay.

Thiên ấn cột giờ:khi là kỵ thần không lợi cho con cái, con khó thành tài.

Mệnh nữ có Thiên ấn cho biết:

* Nếu nhiều Thiên ấn : chửa đẻ khó khăn.

* Thiên ấn và Thực thần cùng trụ: đẻ bị bệnh sản phụ.

* Can Chi đều có Thiên ấn: khắc chồng phúc mỏng.

* Thiên ấn nhiều quá: phúc bạc, nếu gặp cô thần dễ sống độc thân.

5. Tỷ kiên

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh đoạt, khắc cha, quan hệ anh chị em. Tính chắc chắn, cương nghị, cô đơn, dũng cảm, tiến thủ, không hoà nhập.

Nếu can ngày nhược mà gặp được Tỷ kiên sẽ được trợ giúp thân, Tài Quan nhiều nhờ Tỷ kiên giúp cho thân khỏi mất của. Can ngày vượng mà trong tứ trụ có có Tỷ kiên, lại gặp Quan Sát, Thực, Thương, Tài tinh thì không có sự hao tán, không có Quan thì ít con cái.

Tứ trụ nhiều Tỷ kiên mà không có sao chế: anh em tranh chấp, bạn bè bất hoà, tính thô bạo, khắc cha, vất vả mà tài không tụ.

Lâm trường sinh, đế vượng, lâm quan đới... thì đông anh em, hiếu thắng, không khuất phục, nhưng không lợi cho hôn nhân, cho cha. Lâm tử mộ tuyệt thì xa anh em.

Tỷ kiên gặp Không vong: anh em ít hoặc bất hoà; nếu có hội, hợp thì có thể hoá giải.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Tỷ kiên ở cột năm:xu hướng sống độc lập, nhà nghèo vất vả từ nhỏ.

Có ở cột tháng:có tính lý tài, hay có ý nắm gọn của cải, sống độc lập.

Có ở cột ngày:hôn nhân muộn hay tái hôn, dễ thay đổi hôn nhân, không lợi cho đi xa.

Có ở cột giờ:ít con, dễ làm con nuôi.

Mệnh nữ có Tỷ kiên cho biết:

* Nhật chủ vượng, nhiều Tỷ kiên lại không có Quan: ít con cái.

* Tỷ kiên hợp Quan: chồng bị tranh đoạt.

* Tỷ kiên quá nhiều: vợ chồng, gia đình bất hoà, có chuyện trai gái lôi thôi.

* Tỷ kiên và Kiếp Tài cùng trụ: vợ chồng hay tranh chấp nhau.

* Tỷ kiên trong tứ trụ mạnh: theo chủ nghĩa sống độc thân.

* Tỷ kiên mạnh, Quan yếu: vợ chồng duyên mỏng.

* Thiên can có Tỷ, Kiếp: đa tình tranh chồng.

* Có Tỷ kiên Dương nhận hình xung phá hại: đề phòng tai nạn.

* Trong tứ trụ nhiều Tỷ, Kiếp: có người đố kỵ ganh ghét.

6. Kiếp tài

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, hao tổn tài lộc, bị đoạt tài, bị đoạt vợ, tranh giành, khắc cha, lang thang, tình anh chị em. Tâm tính thẳng thắn, ý chí kiên cường, phấn đấu mạnh mẽ, dễ mù quáng, thiếu lý trí, dễ manh động, liều lĩnh.

Trong tứ trụ nhiều Kiếp tài nam thì khắc vợ, vợ nhiều bệnh; nữ thì mất chồng, tranh chồng hoặc hao tổn tài, khó giàu, anh em không hoà thuận, hay bị phản. Tính tình ngoan cố, không phân biệt phải trái, hay bị người đời chán ghét đối địch.

Kiếp tài và Thiên tài cùng một cột thời gian thì không có lợi cho cha, dễ tái hôn. Trong mệnh cục mà hỷ tài nhưng bị Kiếp tài khắc phá thì dễ bị hao mòn tài sản, không lợi cho vợ; trong mệnh hỷ Kiếp nếu bị Quan đến phá thì chủ về con cái ngỗ ngược hoặc không hay.

Kiếp tài, Thương quan, Dương nhẫn cùng trụ: dễ tù đày, không thọ, mất danh dự, nghèo khổ.

Kiếp tài, Thiên tài cùng trụ: dễ tái hôn hay nhân duyên trắc trở.

Cùng Can Chi đều có Kiếp tài: cha có thể mất sớm, vợ chồng xa cách.

Nếu trong 4 cộtthời gian mà:

Kiếp tài ở cột năm:người hãm tài, thiếu nghĩa khí, hay thay đổi hôn nhân, bị cấp dưới thiếu trung thành.

Kiếp tài ở cột tháng:ham cờ bạc, khó có của cải, lòng tự trọng cao, ham tạo ra hình thức bề ngoài, hay bất bình với xung quanh, hay xung đột với mọi người.

Kiếp tài ở cột ngày:hôn nhân chậm, có thể tái hôn, nam có thể đoạt vợ người.

Kiếp tài ở cột giờ:đường con cái khó khăn, khắc con.

Ví dụ trên: người Bính Tuất có Kiếp tài ở cột giờ, lý ra hiếm con. Tuy vậy Kiếp tải Suy, nên có con nhưng không nhiều.

7. Thực thần

Biểu thị cho phúc thọ, người đậm đà, có lộc, nữ là tình cảm với con gái, nam là tình cảm với con trai. Tính cách ôn hoà, rộng rãi, thân mật, có chút giả tạo, thiếu chân thật.

Tác dụng của Thực thần làm nhẹ đi thân mệnh, sinh tài, áp chế quan sát. Nếu cột ngày có chính quan cùng thực thần là phú quý. Đối với những người không phải là công chức, can chi (chi tàng can qua đó để xác định thực thần có hay không) đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào. Mệnh cung nữ giới có Thực thần không tôn trọng chồng. Trong tứ trụ nhiều thực thần thì nghèo, người yếu đuối, nữ giới dễ sa cơ, nhưng nếu có Thiên ấn thì hoá giải được những cái dở như vậy. Nếu Thực thần và Thất sát cùng cột thời gian là người có thời cơ nắm quyền hành, nhưng thường rất vất vả, hiếm con. Can mà từ đó có thực thần, chi mà từ đó tìm ra can sinh ra Tỷ kiên là báo về già có thân thích hay bạn hữu giúp đỡ. Nếu Thực thần có cả Kiếp tài, Thiên ấn đi kèm là người có thể không thọ. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều. Thực thần lâm tử, tuyệt , bệnh thì bạc mệnh, lâm mộ thì người khó thọ.

Thực thần gặp hình xung: nhỏ tuổi sớm đã xa mẹ.

Thực thần toạ Trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng hoặc cát thần: tài lộc song toàn.

Thực thần toạ Mộ: khó thọ; toạ Tử, Tuyệt, Bệnh hoặc gặp Không vong hay hung sát thì phúc mỏng, dễ bạc mệnh.

Can Chi đều sinh Thực thần thì phúc lộc đầy đủ.

Tứ trụ có 1 Thực thần, cột ngày có Chính quan thì phú quý; nếu cột tháng có Kiến lộc thì càng phát; cột giờ có Kiến lộc thì trung niên và về già phát đạt.

Tứ trụ có 4 Thực thần: bần hàn; mệnh nữ gặp phong trần, nhưng gặp Thiên ấn thì có hoá giải.

Nhiều Thực thần, ít Thiên quan: hiếm con.

Can sinh Thực thần, Chi sinh Kiếp tài: có phúc lớn, gặp nguy hoá an.

Can sinh thực thần, Chi sinh Tỷ kiên: anh em giúp lẫn nhau.

Thực thần Thiên ấn cùng trụ: ở một mình.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Thực thần có ở cột năm:được hưởng âm đức của tổ tiên, sự nghiệp phát triển, sống an bình.

Thực thần ở cột tháng:can tháng từ đó sinh ra Thực thần, chi tháng tàng can mà từ đó sinh ra Quan (Thương quan hay Chính quan) thì đó là người tài phát đạt, nếu là công chức thì càng phát.

Thực thần ở cột ngày,nhưng Thực do chi tàng can mà từ đó sinh Thực là lấy được vợ hay chồng tốt.

Thực thần ở cột giờ:cuối đời có phúc, nhưng Thực và Thiên ấn cùng một cột thì có thể cô đơn.

Mệnh nữ Thực thần trong trụ cho biết:

* Tứ trụ nhiều Thực thần: đa tình, làm lẽ, phong trần, vợ goá. Nếu Nhật chủ yếu thì càng rõ.

* Ngày Can dương nhiều Thực thần: mệnh phong trần.

* Ngày Can âm nhiều Thực thần: làm nghề tạp vụ, phục vụ viên.

* Thực thần và Thiên quan cùng trụ: sinh nở khó khăn, nếu ở cột giờ thì khó lấy chồng.

* Thực thần toạ Mộc dục, Đào hoa: con cái phong lưu, hiếu sắc.

* Thực thần toạ Dịch mã: con cái xa cha mẹ.

* Thực thần toạ cát thần, Quý nhân: con cái thông minh trí tuệ.

* Thực thần gặp Không vong: ít con cái.

8. Chính tài

Tài là hay, nhưng không phải ai tài đến cũng hay. Người thân nhược thì không hay vì khả năng không kham nổi Tài thì sợ Tài nhiều vì Tài mà “mệt”! Người thân mạnh có khả năng thì có thể không chế được Tài nhưng lại sợ không có Tài để mà không chế. Do vậy Thân và Tài cân bằng mới tốt, điều này có thể phát hiện qua 4 cột thời gian: Tài và Mệnh cùng cân bằng sức. Người trong tứ trụ Can ngày vượng (theo vòng trường sinh) mà Tài cũng vượng là giàu có, nêu có cả Chính quan là phú quý, nam hay nữ đều có vợ hay chồng tốt. Nhưng thân mệnh (mệnh cung) nhược, tài vượng thì nghèo, trong gia đình vợ nắm quyền. Trong tứ trụ nhiều tài đều phá tài không hay, đồng thời tài nhiều còn khắc ấn sẽ không lợi cho mẹ. Tài nhiều mà không thuần khiết (có vượng, có suy, bệnh...) thì học hành không giỏi. Địa chi tàng can mà từ đó xác định được tài là người chính trực nhưng không giàu. Mệnh cung vượng có Chính tài lại gặp thực thần là có vợ hiền trợ giúp. Chính tài và Kiếp tài cùng xuất hiện trong cuộc đời thì dễ gặp tiểu nhân nên tài bị tổn thất. Nếu Chính tài gặp Quan vượng, Sát vượng là chồng bị lép vế, vợ lấn át chồng.

Nếu Chính tài từ Chi mà có thì tốt, còn từ Can mà sinh ra thì đời sống không ổn định, tính thích khoe khoang.

Chính tài nhập Mộ gọi là “nhập kho”, nếu gặp xung thì phát tài lớn làm giàu.

Nhật chủ vượng, mệnh cục Chính tài vượng: làm phú ông; có Chính quan lại càng phú quý, nam có vợ hiền giúp chồng.

Tứ trụ nhiều Chính tài: vì tình mà phá tài, Tài nhiều khắc ấn thì mẹ bất lợi.

Chi ngày sinh Chính tài mà lại gặp Không vong: nam kết hôn muộn, dễ tái hôn.

Thân nhược Chính tài nhiều, ấn nhẹ: có học nhưng không thành đạt.

Chính tài toạ Mộc dục hoặc Đào hoa: vợ dễ ngoại tình.

Chính tài toạ Dịch mã: vợ hiền, toạ Mộ, Tử, Tuyệt: vợ chồng lạnh nhạt; toạ Dương nhẫn: vợ chồng bất hoà; toạ Hoa cái: vợ thông minh nhưng thích cô độc; toạ Thiên ất quý nhân: vợ đẹp thông minh nhanh nhẹn.

Chính tài và Chi ngày hội hợp: vợ chồng yêu nhau hoà thuận; không hợp với Chi ngày mà hội hợp với chi khác: vợ bất chính.

Mệnh cục Chính tài, Kiếp tài đều có: cuộc đời dễ gặp tiểu nhân phá hoại làm tổn tài.

Tứ trụ có Chính tài nhưng Quan sát vượng: vợ chán chồng, chồng sợ vợ.

Mệnh nam trong tứ trụ Chính tài hợp Can ngày: thường có hai vợ, hưởng phúc người khác, hai vợ dễ tranh chấp, gia đình sóng gió.

Nếu trong4 cột thờigian có:

Chính tài ở cột năm:thân vượng là cha ông giàu có.

Chính tài ở cột tháng:là người cần cù tiết kiệm, sống nhờ cha mẹ, cha mẹ có của.

Chính tài ở cột ngày:nhờ vợ mà thành giàu có, nếu gặp hình xung khắc hại thì vợ chồng bất hoà.

Chính tài ở cột giờ:con cái sẽ giàu có.

Mệnh nữ Chính tài trong trụ cho biết:

*Nếu thân yếu, Chính tài nhiều lại vượng hoặc hội, hợp thành cục: lẳng lơ hay vụng trộm trong tình ái.

*Chính tài quá vượng: không hợp với nhà chồng, vợ chồng nên ở riêng.

*Chính tài Quan lộ thiên Can: tính ôn hoà; Chính tài, Quan không lộ thiên Can: tính ương ngạnh.

*Chính tài quá nhiều mà phá ấn: bất hoà với bà cô em chồng.

9. Thiên tài

Về nghĩa, thiên tài là nguồn nuôi sống, biểu thị là vợ thứ, cha mẹ hoặc nguồn của cải do nghề tay trái làm ra. Nếu trong tứ trụ có Thân vượng, Quan vượng, Tài vượng thì danh lợi đều đạt cả. Nếu Thân vượng lại có Thiên tài, không có hình xung Tỷ kiếp là người giàu có sống lâu. Can và chi (tàng can mà có thiên tài) đều có thiên tài là người xa quê tay không lập nghiệp mà giàu có, tình duyên đẹp. Đối với phụ nữ nếu thân nhược mà gặp tài thì ảnh hưởng không tốt đối với cha mẹ.

Thiên tài lâm trường sinh, vượng địa là gia đình lớn, gia đình vợ con hoà thuận, mọi người sống lâu vinh hiển. Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu, lâm mộ địa là sớm xa cha và có thể là xa vợ.

Thiên tài lâm tử tuyệt hình xung không lợi cho cha hoặc vợ.

Thân vượng có Thiên tài mà không hình xung và Tỷ kiếp: gặp tài vận tất phát đại phúc, rất thọ, làm thương nhân thành đạt, quản lý xí nghiệp, nếu có Chính quan lại càng phú quý; nhưng kỵ vận Tỷ kiếp, nếu gặp danh lợi tiêu ma.

Thiên tài do Can sinh: thích rượu và háo sắc, khinh tài trọng nghĩa. Từ thiên Can lộ ra (sinh ra) 2 Thiên tài: không yêu vợ chính mà yêu vợ bé.

Thân, Thiên tài, Quan vượng, gặp năm là Quan: danh lợi bội thu.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên tài ở cột năm:sẽ xa quê, long đong lận đận. Can năm có thiên tài, chi năm (từ đó tàng can mà có Tỷ kiếp) có Tỷ kiếp là cha xa quê, mất nơi đất khách quê người.

Thiên tài ở cột tháng:can năm can tháng đều có thiên tài là trong gia đình cha nắm quyền, hoặc bản thân làm con nuôi.

Cột thángcó thiên tài, cột giờ có Tỷ kiếp trước giàu sau nghèo. Chi giờ tàng can mà từ đó có thiên tài, vợ thứ đoạt quyền vợ cả hoặc chồng thiên lệch vợ lẽ.

Cột ngày cột giờcó thiên tài, nếu không bị hình xung, gặp tỷ kiếp thì trung niên và cuối đời giàu có phát đạt.

Mệnh nữ Thiên tài trong trụ cho biết:

Thiên tài nhiều lại quá vượng, Thân nhược lại kỵ Tài: phần lớn vì bố mẹ mà bị liên lụỵ.

10. Thương quan

Thương quan và Thực thần đều làm hao Nhật chủ, đối với mệnh nữ là sao chỉ con gái, còn Thực thần là con trai.

Nếu trong tứ trụ Nhật chủ vượng, nhiều Thương quan: báo thành công trong tôn giáo, trong nghệ thuật cũng như trong biểu diễn nghệ thuật... Nếu Thân vượng có Thương quan gặp sao Tài: báo sẽ phát phúc, vinh hiển; nhưng nếu không có sao Tài thì vận mệnh nghèo khó.

Nếu Thân nhược mà Thương quan gặp Thiên quan: báo sẽ tai ách, thường gặp chuyện sóng gió.

Trong mệnh cục có Thương quan mà không có Tài: thì tuy có trí tuệ nhưng phú quý không lâu bền; không có ấn thì vì lợi mà làm liều.

Thương toạ Dương nhận: đi làm người ở; toạ Tử thì tâm đố kỵ.

Nếu trụ: tháng, giờ có Thương quan không có Chính quan, mệnh cục có Thiên quan mà tứ trụ không có hình xung phá hoại gọi là Thương quan thương tận. Trong trường hợp này nếu mà Nhật chủ vương, Tài vượng, ấn vượng là mệnh đại phú đại quý. Nhưng nếu không có Tài thì lại bần cùng khó khăn.

Tứ trụ nhiều Thương quan sẽ tương khắc con cái. Năm vận lại gặp Thương quan thì sẽ tai ách đoản thọ; gặp vận ấn hoá Thương quan thành tốt.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Thương quan ở cột Năm:tổ nghiệp xưa tha hương phiêu tán. Can Chi đều có Thương quan: phúc mỏng.

Thương quan ở cột Tháng: anh em bất hoà, xa cách. Can Chi đều có Thương quan: anh em vợ chồng xa cách.

Ví dụ người Bính Tuất trên: Thương quan ở cột năm và ngày, nên: đời cha ông sống tha hương, anh em không hòa thuận.





Thương quan ở cột Ngày:nam thương con, nữ khắc chồng.

Thương quan ở cột giờ:con duyên bạc, bất hiếu, con gái nhiều con trai ít.

Cột năm và cột giờ có Thương quan sẽ khắc con. Nếu chi ngày có Thương, cột giờ có Thiên tài: ngay lúc thiếu niên đã vinh hiển.

Mệnh nữ trụ có Thương quan cho biết:

* Thương quan vượng sẽ khắc chồng, nếu có Tài sẽ hoá giải.

* Cột ngày có Thương quan và Dương nhận: chồng đề phòng tai nạn. Thân vượng có Thương quan, có Kiếp Tài: mệnh nghèo. Thương quan và Thiên ấn cùng cột: phá chồng hại con.

* Chính quan gặp Thương quan: khắc chồng hoặc có nhân tình. Trong tứ trụ có Thương quan, Chính quan và Thực thần: tính hay đố kỵ, phức tạp trong quan hệ nam nữ. Nếu Chi ngày có Thương quan là người táo tợn đanh đá.

* Nữ kỵ có Thương quan, nhưng nếu mệnh có Chính tài, Chính ấn thì mệnh phú quý. Không có Chính tài, Chính ấn thì nghèo khó, vợ chồng duyên bạc.

* Cột năm có Thương quan: sinh nở khó khăn.

* Thương quan toạ Thiên Nguyệt đức: con cái có hiếu; toạ cát thần quý nhân: con cái nối dõi phú quý.

* Thương quan gặp không vong: đề phòng nửa chừng hôn nhân có biến động.

Tổng hợp lại qua ví dụ trên xem qua 10 Thần và sao Trường sinh: người nam sinh năm Bính Tuất là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên nhưng không thừa hưởng gì từ cha mẹ, có ý chí từ nhỏ và tự lập, học hành thuận lợi, cuộc đời hanh thông, đến tuổi trung niên thay đổi công việc, về gia thất: vợ hiền thục và nhờ vợ, có ít con cái; anh em ruột thịt nếu không xa cách thì cũng không thuận hòa. Tổ tiên đã sống xa quê quán (tha hương).

Trên đây chỉ là nét khái quát khi xem một người qua 10 Thần, chi tiết hơn nữa còn xem qua mạnh yếu của Nhật chủ, Thần và Sát, Mệnh cung, Đại vận... sẽ trình bày tiếp sau đây.

IV. Xem tứ trụ qua vòng trường sinh

1. Cách tính vòng trường sinh của tứ trụ

Các Thần mà chúng ta sẽ bắt gặp khi tự xem Tứ trụ có sức mạnh với cuộc đời một người tùy theo rơi vào thời điểm nào: suy hay vượng, mạnh hay yếu... Để dự luận dự đoán chính xác, xin bạn đọc xem và sử dụng bảng 3 sau đây:

Bảng 3: Vòng Trường sinh sử dụng trong nhiều trường hợp dự đoán:



Cách sử dụng bảng 3 để tìm vòng Trường sinh như sau: lây Can ngày sinh (Nhật chủ) đối chiếu với các Chi của 4 cột thời gian sinh (như trong bảng), từ đó chuyển sang dòng ngang để tìm mức độ Sinh hay Vượng, hoặc Suy...Ví dụ. Can ngày sinh là Bính, chi năm sinh là Dần, chi giờ sinh là Thìn... thì (cột): năm sinh là Trường sinh; giờ sinh là Quan đới.... Cụ thể như ví dụ trên như sau: lấy Can giáp Nhật chủ hay ngày sinh đối chiếu với Tuất năm, có Dưỡng, với Dậu tháng có Thai, với Tý ngày có Mộc dục, với Thìn giờ có Suy.Ghi chú: Q. Đới: là quan đới; Đ.Vượng là Đế vượng.



2. Xem qua các sao vòng trường sinh

Trường sinh: Cho thông tin về phúc thọ, bác ái, phát triển, tăng tiến, vĩnh cửu, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng.

o. Có ở Nhật chủ: phúc thọ, tăng tiến, hạnh phúc, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng, ngưòi nhân ái.

o. Cột năm có trường sinh thường về già mới phát đạt.

o. Cột ngày có trường sinh báo sớm đã hiển đạt, gia đình hạnh phúc, anh em thuận hoà, mọi người quý mến, trường thọ. Nhưng trường hợp đặc biệt: nếu sinh vào ngày Mậu Dần, Đinh Dậu thì phúc phận kém, ít được hưởng điều tốt trên.

o. Cột giờ có trường sinh: con cái hiển đạt làm rạng rỡ tổ tông.

o. Cột giờ và ngày đều có trường sinh: người tài giỏi, hiển đạt sớm, cha mẹ anh em xum họp thuận hoà, hưởng nhiều phúc đức do tổ tiên để lại.

o. Nữ nếu cột ngày có trường sinh, không bị các hàng Chi khác hình xung phá hại thì một đòi hạnh phúc, con cái thành đạt, nếu sinh ngày Bính Dần, Nhâm Thân thì lại càng tốt đẹp.

Mộcdục: cho thông tin về sự mê hoặc, duyên phận không bền, nửa đường đứt gánh, sống thụ động, không quyết đoán, có gian khổ, vì sắc đẹp mà thân bại danh liệt.

o. Có ở cột ngày (Nhật chủ): xa cha mẹ, thiếu niên lao khổ, không được hưởng phúc của cha mẹ để lại, tha hương lập nghiệp, khó lấy vợ. Trong tứ trụ có Tỷ kiên, Kiếp tài tính hay thiên vị, bảo thủ, xa xỉ, hiếu sắc, không hoà thuận với anh em, cha mẹ.

o. Có ở cột năm: cha mẹ tha hương, bản thân về già không như ý, gia đình khó vẹn toàn.

o. Có ở cột tháng: sự nghiệp vẫn chưa yên khi đã quá nửa đời người, hôn nhân có thể thay đổi.

o. Có ở cột giờ: gần về già không như ý, nếu có các chi khác xung hình hại phá, suốt đời không gặp may. Nếu sinh ngày Ất Tỵ lại có đức vọng, được mọi người tôn kính, nhưng phúc phận không dày, hay bệnh.

o. Nữ mệnh cột ngày có Mộc dục suốt đời bất mãn bất bình, hay gặp sự không may. Nếu sinh ngày Giáp Tý hoặc Tân Hợi, tính tình cứng rắn như nam giới.

o. Cột ngày và giờ đều có Mộc dục sống cô độc, khắc vợ con. Theo các nhà mệnh lý, bất cứ cột nào có Mộc dục, công việc làm ăn khó khăn, hay gặp thất bại. Phụ nữ tứ trụ có Mộc dục, phá hại tiền của, hại chồng hại con.

Quan đới:cho thông tin có địa vị cao, phát triển, sự thành công, được tôn kính, có đức, hướng đi lên, thịnh vượng, từ bi, sự uy nghiêm và có danh vọng.

o. Cột năm có Quan đới càng về già càng hạnh phúc, hưởng phúc về già.

o. Cột tháng có quan đới lúc nhỏ gian khó, đến trung niên từ 40 tuổi trở đi tự nhiên phú quý.

o. Cột ngày có quan đới lúc nhỏ không như ý, lớn lên phát vận như cá gặp nước gặp may, nếu có Thiên (ấn, hoặc tài) là người có từ tâm và tài năng xuất chúng, danh vọng cao, anh em hoà thuận, được trọng vọng trong xã hội.

Nữ nhân cột này có quan đới dung mạo đoan trang, lấy được chồng quý. Nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp các sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

o. Cột giờ có quan đới: con cái phát đạt.

o. Song nếu Quan đới bị hình xung hoặc trong tứ trụ có Thương quan, Kiếp tài, Thực thần, Thiên ấn ở sát bên cột Quan đới mà lại không có sao tốt giải cứu sẽ cho biết người này hay làm việc bất chính, thích đầu cơ, khinh đời, cuối đời phá gia bại sản, mang tiếng cho gia đình họ hàng.

o. Nữ mệnh cột ngày có Quan đới, dung mạo đoan trang, lấy được chồng như ý. Song nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

Lâm quan:cho thông tin về sự lương thiện, cung kính, khiêm nhường, cao thượng, thịnh phát, danh vọng tài lộc, phong lưu, sông lâu , hạnh phúc.

o. Cột năm có lâm quan báo về già hiển đạt.

o. Cột tháng có, báo nửa đời người sự nghiệp hưng vượng, nhưng ở quê người.

o. Cột ngày có lâm quan: báo thay trưởng của tổ nghiệp, hoặc xa quê lập nghiệp, hoặc làm con nuôi người khác được hưởng thừa tự; địa vị trong gia đình hơn các anh em khác, có đức, thân ái với tất cả mọi người, có tài văn chương, nhưng khi phát đạt vợ thường mất sớm. Nếu lúc thiếu thanh niên hay gặp may thì lúc về già bị suy đồi. Nếu thiếu niên gian khổ thì trung niên lại khai vận làm ăn phát đạt.

Đối với nữ giới, cột ngày có lâm quan sẽ làm vợ chính, nhưng thường phá hại vận tốt của chồng, họ lại hay lấn át chồng, nếu lấy làm lẽ sau sẽ đoạt quyền làm vợ chính.

o. Cột giờ có lâm quan, con cái hiển đạt. Nhưng có kiếp tài kèm theo, là người ham mê tửu sắc.

Đế vượng:cho thông tin vượng phát, lớn mạnh, luôn đi một mình và làm chủ, có quyền uy, danh vọng, mưu trí, tài học, hay nay đây mai đó.

o. Cột năm có đế vượng cho biết con nhà danh giá lương thiện, giàu có, có danh vọng, tính hay tự ái.

o. Cột tháng có đế vượng báo có nghiêm trang, tính cương cường không khuất ai.

o. Cột ngày có đế vượng báo vị thế số phận quá vượng, nên có sao khác chế ngự đi, nếu không dễ bị người khác hãm hại. Nếu cột năm và tháng gặp Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, là con trưởng cũng không được hưởng tổ nghiệp để lại, tha hương lập nghiệp hoặc làm con nuôi người khác, vợ chồng khắc nhau.

Nữ giới ngày sinh có đế vượng, tính khí giống đàn ông, khắc chồng hoặc có nhiều bệnh. Nhưng nếu tứ trụ có Thiên quan hoặc chính quan thì không khắc chồng con, Nếu sinh ngày Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Tỵ, Nhâm Tý, Quý Hợi: vợ chồng sẽ ly biệt, sống cô đơn.

o. Cột giờ có đế vượng, con cái có danh vọng.

Suy:cho thông tin sự ôn thuận, đạm bạc, yếu đuối, bạc nhược, phá tài sản, tai ách, lương duyên lỡ dở, sự bất định.

o. Cột năm có suy, sinh ở gia đình suy bại, xa lánh họ hàng, về già làm ăn càng suy giảm.

o. Cột tháng có suy, trung niên làm ăn cũng khá, tiền bạc hao tán.

o. Cột ngày có suy, sớm xa cha mẹ, vợ chồng xung khắc, nửa đời người xa quê, lập nghiệp nơi khác nhưng vẫn lao khổ. Nhưng nêu cột năm, tháng có Đế vượng, Lâm quan thì làm ăn tạm được, không đến nỗi khốn cùng. Nếu trong tứ trụ có nhiều Bệnh, Tử ,Tuyệt thì buôn bán hay bị thua lỗ.

Nữ giới cột ngày có suy, ngoài mặt hiền lành nhưng trong bụng khinh người, không tử tế đối với mẹ cha chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân, Canh Tuất, Tân Mùi, vợ chồng sớm ly biệt.

o. Cột giờ có suy, con cái bất hiếu, khổ vì con.

Bệnh:cho thông tin hư nhược, xa lánh họ hàng, lao khổ, bệnh tật.

o. Cột năm có Bệnh: về già gia đạo bất hoà, ốm đau luôn.

o. Cột tháng có bệnh: nửa đời người làm ăn không đạt, lo buồn bệnh tật.

o. Cột ngày có Bệnh: lúc nhỏ có bệnh, sớm xa cha mẹ, duyên lần đầu không thành, lần hai mới được, nếu Can ngày sinh âm (như Ất, Đinh...) là người không hoạt bát, chậm chạp.

Nữ giới cột ngày có Bệnh, tinh thần ôn thuận, nhưng vợ chồng ly biệt lâu năm, hoặc chồng làm ăn thất bại, dễ bị chồng ruồng bỏ.

o. Cột giờ có bệnh, ít con, con hay đau ốm.

Tử:cho thông tin không quyết đoán, bệnh hoạn, thiếu khí phách, vợ chồng dễ chia lìa.

o. Cột năm có tử: xa cách cha mẹ.

o. Cột tháng có tử: ít anh em hoặc xa cách anh em.

o. Cột ngày có tử: thiếu thời hay mắc bệnh, khó có con, vợ ốm đau, vợ chồng dễ chia ly, làm việc không bao giờ vừa ý, hay bỏ dở giữa chừng, suốt đòi lao khổ. Nữ giới cột ngày có tử: dễ có 2 hay 3 đời chồng. Nếu sinh ngày Ất Hợi, Canh Tý hay gặp tai hoạ, con cái hư hỏng.

o. Cột giờ có tử: con ít, không giúp cha mẹ, có con nuôi.

Mộ:cho thông tin xa gia đình, duyên phận bạc, bần hàn, lo buồn, lao khổ.

o. Cột năm có mộ: thường ở quê hương giữ gìn hương hoả.

o. Cột tháng có mộ: cha mẹ anh em vợ chồng bất hoà, hao tài tốn của. Nếu chi này và chi tháng xung nhau được hưởng của ông cha để lại, sinh làm con nhà giàu.

o. Cột ngày có mộ: xa gia đình từ nhỏ, hay thay đổi chỗ ở, bất hoà với cha mẹ anh em, nghèo hèn, trung niên và về già làm ăn có tiến, nhưng trong lòng không đắc ý, lấy vợ đến hai lần. Nữ giới cột ngày có mộ vợ chồng bất hoà. Nếu sinh ngày Đinh Sửu hoặc Nhâm Thìn, vợ chồng dễ bỏ nhau.

o. Cột giờ có mộ: hay ôm đau, con cái ít, khổ vì con.

Nếu trong tứ trụ có chi hình xung với chi cột an mộ sẽ dùng được (cũng tốt). Nếu không có chi hình xung mà gặp Tài là người keo kiệt, coi tiền của hơn cả tính mệnh, suốt đời làm nô lệ cho đồng tiền.

Tuyệt: nói lên sự thăng trầm, đoạn tuyệt, không giữ lời hứa, hiếu sắc, xa lánh người thân, sống cô độc, phá sản.

o. Cột năm có tuyệt: phải xa quê hương mới lập nghiệp.

o. Cột tháng có tuyệt: hay thất bại trong công việc, sống cô độc.

o. Cột ngày có tuyệt: họ hàng bị ly tán, tha hương mưu sinh, vì gái đẹp mà bại, người thất tín. Nữ giới có tuyệt ở ngày sinh, vợ chồng xung khắc bất hoà, không thực bụng yêu chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân hay Tân Mão tính hay kèn cựa, bới móc người khác.

o. Cột giờ có tuyệt: ít con, hiếm con.

Thai:cho biết khắc hãm vợ, hay bị thay đổi công việc, không quyết đoán, trí tuệ kém, dễ bị mê hoặc.

o. Cột năm có thai: họ hàng không hoà thuận, hay tranh chấp, thân tộc lạnh lùng.

o. Cột tháng có thai: đến trung niên thay đổi công việc.

o. Cột ngày có thai: thiếu thời thường ôm đau khổ cực, trung niên sức khoẻ tăng tiến. Có khắc cha mẹ anh em, công việc làm ăn thay đổi luôn, về già an nhàn. Nữ giới cột ngày có thai xung đột với cha mẹ chồng, nếu sinh ngày Bính Tý hoặc Kỷ Hợi sẽ đối nghịch với cha mẹ chồng, nội trợ kém.

o. Cột giờ có thai: con cái không nối nghiệp cha, ăn chơi phóng đãng.

Dưỡng:nói lên khắc vợ khắc con, ham sắc dục, làm con nuôi người, xa nhà.

o. Cột năm có dưỡng: mình hoặc cha là con trưởng, sống xa quê nhà hoặc xa cha mẹ.

o. Cột tháng có dưỡng: dễ phá sản vì ham mê sắc dục.

o. Cột ngày có dưỡng: khắc cha mẹ, khó sống chung với cha mẹ, hiếu sắc, hiếm khi một vợ một chồng, hiếm con, khắc vợ. Nếu từ lúc nhỏ làm con nuôi người khác hoặc được người khác nuôi dưỡng thì tốt. Nữ giới cột ngày có dưỡng, trong tứ trụ có trường sinh là làm lẽ, nhưng con cái tốt đẹp. Nếu sinh ngày Canh Thìn thì xấu, hại chồng.

o. Cột giờ có dưỡng về già nhờ được vào con cái, hoặc được nhờ con nuôi.

3. Luận tốt xấu qua sao vòng trường sinh

Các nhà mệnh lý còn cho rằng, sau khi xác định được vòng Trường sinh trong Tứ trụ, có thể xảy ra các trường hợp sau, nếu:

- Nếu có Thai, Trường sinh, Đế vượng, Mộ là có Tứ quý. Đây là cách phản ánh số người có số phận tốt đẹp.

- Nếu có Quan đới, Lâm quan, Dưỡng, Suy là có Tứ bình, người có số phận khá.

- Nếu có Tử, Tuyệt, Bệnh, Mộc dục là Tứ kỵ, số không hay lắm.

- Nếu trong Tứ trụ có sao Tứ quý là tốt, lại thêm sao Thiên ất, Quý nhân thì lại càng quý, nếu có Chính tài, Chính quan, Chính ấn thì đây là người số quý hiển.

- Nếu trong Tứ trụ mà cột tháng có sao Tứ kỵ, cột ngày có sao Tứ quý; hoặc nêu cột ngày có sao Tứ kỵ, cột giờ có sao Tứ quý, cả hai ngược lại: đó là số người cuộc sống dần khá lên, vì quý kỵ gặp nhau sẽ hoà và bình nhau.

4. Dự đoán qua vượng suy cường nhược

a. Vượng suy qua thời gian sinh

Sự vượng suy (hưng thịnh hay lụn bại) trong cuộc đời của một người cũng có thể xác định qua thời gian sinh. Được thời thì vượng, không hợp thời thì suy. Từ quan điểm này mà người xưa khi thất cơ hay không toại nguyện trong cuộc đời thường thốt lên: “sinh không gặp thời”, thời ở đây không phải là thời thế, mà đó là thời gian sinh trong năm có rơi vào mùa Tráng (phát triển mạnh mẽ), Sinh (lớn mạnh) là vượng, nếu vào lão (đang suy), tù (bế tắc), tử (bại) là suy. Thời sinh theo quy luật này, được người xưa khái quát lại như sau:

- Mùa Xuân Hạ: dương khí tăng trưởng, âm khí tiêu giảm nên đây là mùa của dương khí.

- Mùa Thu Đông: âm khí gia tăng, dươn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tự xem tứ trụ một người

Luận những tướng người có cơ duyên cửa Phật

Phật dạy người trí tuệ, Phật dạy người giác ngộ, sửa đổi bản thân, tu nhân tích đức, hoàn thiện bản thân. Người có duyên tu hành thì thần vững tâm an, thế nhưng
Luận những tướng người có cơ duyên cửa Phật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Phật dạy người trí tuệ, Phật dạy người giác ngộ, sửa đổi bản thân, tu nhân tích đức, hoàn thiện bản thân. Người tới cửa Phật thì thần vững tâm an, thế nhưng không phải ai phải cũng có duyên với chốn cửa chùa.


Luan nhung tuong nguoi co co duyen cua Phat hinh anh 2
Ảnh minh họa
1. Người có đường trí tuệ cong xuống   Người có đường trí tuệ dài lại cong xuống thời trẻ rất có hứng thú với chuyện tu hành và tìm hiểu tôn giáo, mà người này lại sớm gặp nhiều chuyện không như ý, tinh thần suy sụp về những chuyện như chuyện gia đình, chuyện công danh sự nghiệp hay chuyện tình cảm… Người này thường mang cảm xúc bi quan nên sẽ tìm tới chốn cửa chùa để nương náu, để tĩnh tâm.   2. Người có ấn đường cao và nổi hẳn lên
 
Người này thích hợp với chuyện tu hành, hai lông mày lớn hoặc ấn đường cao hơn người thì có cơ hội tới chốn cửa Phật lớn hơn, bản thân có mối thâm giao rất lớn với nhà Phật.
3. Người có nốt ruồi giữa trán
 
Thời trẻ, người này mang tinh thần quá bi quan, suy sụp, trong nhà bất ổn, trong sự nghiệp gặp nhiều thất bại, chuyện tình cảm không thành… thì rất nhanh chóng tìm tới chốn cửa chùa nương náu để trốn tránh cuộc sống hiện thực.   4. Người có vết gạch ở chính giữa trán

Luan nhung tuong nguoi co co duyen cua Phat hinh anh 2
Ảnh minh họa
Người có nếp nhăn chạy dọc từ trên xuống dưới ngay giữa trán, nếu lấy tay sờ thì có thể thấy một cái khe. Nếu khe này rõ rệt thì chính là “Khai thiên nhãn”. Người có vết gạch kéo dài xuống tận Ấn đường thì là người có một chút căn khí.   5. Người có dái tai to
 
Người này tâm an từ nhỏ, sớm tiếp xúc với nhà Phật, dái tai to và kéo dài. Người này được hưởng phúc mấy đời, cuộc sống xung quanh người này cũng đều liên quan tới nhà Phật.
6. Người có búi tóc dày và lớn   Xem tướng người có duyên tu hành thì tâm kinh ảnh hướng tới tóc, tóc và tâm lại tương hỗ với nhau. Nhịp tim của Phật tổ khác người thường nên tạo hình tóc cũng khác, là hình xoắn ốc. Người có tóc mềm mại là người tính tình hiền hòa, biết nghe kinh giảng đạo.   7. Người có bàn tay mềm mại
 
Phật giáo có câu: "Chỉ tiêm, thủ phì, phú hậu thính kì". Người có ngón tay tròn trịa là vận tài tốt và có thể nắm bắt được những thông tin độc đáo. Người đàn ông tay mềm mại, phụ nữ tay tròn búp thì dễ vướng phong trần. Cả đời không thể quên đi mối tình đầu, cũng không hết hôn, dễ dàng vì tình yêu mà tuẫn tiết.
8. Người có giọng nói tốt   Người có giọng nói tốt có 2 loại: một là người nhỏ mà tiếng lớn, hai là người có giọng nói trầm ấm nhưng vang vọng, rõ ràng. Đây đều là những âm thanh giống như âm thanh của Phật.
 
Lichngaytot.com Dung mạo và khí chất theo quan điểm Phật giáo
Dung nhan không chỉ là biểu hiện của sự đẹp hay xấu mà còn ẩn tàng khí chất. Khí chất là thứ tô điểm cho dung nhan, khiến dung nhan trở nên sâu sắc và nội hàm
Thái độ của Phật tử đối với tà ác nên thế nào?
Ý nghĩa của câu chuyện về 5 vị đạo nhân ở trong một miếu am vào lúc đêm khuya cho chúng ta biết cách mà người tu hành nên đối phó với tà ác

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận những tướng người có cơ duyên cửa Phật

19 câu nói của lão tử

Chỉ qua 19 câu nói của Lão Tử, bạn sẽ có thể “thấm” được đạo, tìm ra kim chỉ nam cho cuộc sống của mình.
19 câu nói của lão tử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lão Tử có nói Đạo không còn là Đạo nếu ai đó có thể định nghĩa được. Chẳng ai có thể nói chính xác đó là gì, tùy hoàn cảnh mà người xem tự đắc thêm được ý mới. Chỉ qua 19 câu nói của Lão Tử, bạn sẽ có thể “thấm” được đạo, tìm ra kim chỉ nam cho cuộc sống của mình.

Tim kim chi nam cho cuoc song qua 19 cau noi cua Lao tu hinh anh
 
  1. Lo thắng người thì loạn, lo thắng mình thì bình.   2. Nếu muốn được tất cả, phải từ bỏ tất cả.   3. Hiểu người là khôn, hiểu được mình mới là khôn thật sự.   4. Nếu biết vạn vật đều thay đổi, thì bản thân không nên cố nắm giữ điều chi.   5. Ai vội vàng tiến lên phía trước đều không thể đi xa.   6. Ai muốn hiển thị mình sẽ tự làm lu mờ bản thân.   7. Ai muốn chứng thực bản thân sẽ không tự biết bản thân mình là ai.   8. Ai muốn ước chế người khác thường không tự ước chế bản thân mình.   9. Không còn sự đối chọi, ma quỷ tự tiêu tan.   10. Nếu biết nhìn vào tâm mình, anh có thể tìm thấy tất cả các câu trả lời.

Tim kim chi nam cho cuoc song qua 19 cau noi cua Lao tu hinh anh 2
 
  11. Nhu thắng cương, tĩnh thắng động.   12. Hãy để mọi chuyện tùy kỳ tự nhiên.   13. Nếu người muốn co lại, trước hết hãy cho phép nó duỗi ra. Nếu người muốn từ bỏ, hãy cho phép nó nhảy xuất ra. Nếu người muốn có điều gì, trước hết phải cho đi thứ đó.   14. Những khởi đầu tốt đẹp thường được ngụy trang thành một đoạn kết bi thảm.   15. Chú tâm đến sự công nhận của người khác rồi người sẽ trở thành tù nhân của chính họ.   16. Nếu một người có thể nhận ra mình không thiếu thứ gì, cả thiên hạ đã thuộc về người đó.   17. Vô hình vô tướng là niềm an lạc nhất.   18. Bậc trí tuệ là người biết những gì mình không biết.   19. Khi bạn hài lòng đơn giản là chính mình, không so sánh hay cạnh tranh với ai, tất cả mọi người sẽ tôn trọng bạn.
S.T
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 19 câu nói của lão tử

24 lời dạy Phật giáo tạo dựng cuộc sống

Thông qua 24 lời dạy Phật giáo của Đức Đạt lai Lạt ma – lãnh đạo tinh thần của Phật giáo Tây Tạng, ta sẽ càng hiểu và trân trọng hơn những giá trị của cuộc
24 lời dạy Phật giáo tạo dựng cuộc sống

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ bi và sâu sắc, thông qua 24 lời dạy Phật giáo của Đức Đạt lai Lạt ma – vị lãnh đạo tinh thần của Phật giáo Tây Tạng, ta sẽ càng hiểu và trân trọng hơn những giá trị tốt đẹp của cuộc sống.

 
24 loi day Phat giao tao dung cuoc song hinh anh
 
1. Hạnh phúc không phải là thứ có sẵn. Hạnh phúc đến từ hành động của chính ta.
 
2. Nếu có thể, hãy giúp người khác. Nếu không có thể thì ít nhất không nên hại ai.
 
3. Nếu bạn muốn người khác được hạnh phúc, hãy thực tập từ bi.
 
4. Tôn giáo của tôi rất đơn giản. Tôn giáo của tôi là sự tử tế.
 
5. Hãy nhớ rằng khi không đạt được những gì bạn muốn, đôi lúc, lại là sự may mắn tuyệt vời.
 
6. Thẩm quyền tuyệt đối luôn dựa vào lý trí và sự phân tích nghiêm túc.
 
7. Chúng ta có thể sống thiếu tôn giáo và thiền định, nhưng chúng ta không thể tồn tại nếu không có tình người.
 
8. Chúng ta không bao giờ đạt được hòa bình trên thế giới, ngoại trừ chúng ta phải thực sự có hòa bình trong chính mình.
 
9. Hãy trở nên tử tế bất cứ khi nào có thể. Trên thực tế, ai cũng có thể trở nên tử tế.
 
10. Nếu bạn có sợ hãi về nỗi khổ niềm đau, bạn nên quan sát xem bạn có thể làm được gì với nó. Nếu bạn có thể, không có gì phải lo lắng về nó. Nếu bạn không thể làm được, lại càng không nên lo lắng về nó.
 
11. Nếu không yêu thương chính mình, bạn không thể yêu thương người khác. Nếu bạn không có từ bi đối với mình, bạn không thể phát triển lòng từ bi đối với người khác.
 
12. Tiềm năng con người vốn bằng nhau ở mỗi người. Cảm giác: “tôi không có giá trị” là sai lầm. Hoàn toàn sai lầm. Bạn đang lừa dối chính mình. Chúng ta có năng lực tư duy, do vậy, thử hỏi ta thiếu cái gì đây? Nếu ta có năng lực ý chí, bạn có thể thay đổi mọi thứ. Bạn có thể nói rằng: “Bạn là chủ nhân của chính bạn”.
 
13. Chúng ta phải thừa nhận rằng khổ đau của một người hoặc một quốc gia cũng là khổ đau chung của nhân loại; hạnh phúc của một người hay một quốc gia cũng là hạnh phúc của nhân loại.
 
14. Bằng bạo lực, bạn có thể giải quyết được một vấn đề, nhưng đồng thời, bạn đang gieo các hạt giống bạo lực khác.
 
15. Khi con người còn sống, chúng ta phải nghĩ đến các thế hệ tương lai: Một môi trường sạch được xem là nhân quyền giống như bao quyền khác. Vì vậy, một phần trách nhiệm của chúng ta về người khác là đảm bảo rằng thế giới mà ta đang sống là khỏe mạnh, nếu không nói là khỏe mạnh hơn cái ta đã thấy.
 
16. Danh ngôn Tây Tạng có câu: “Bi kịch nên được sử dụng như nguồn sức mạnh”. Bất luận là khó khăn nào, kinh nghiệm đau khổ ra sao, nếu chúng ta đánh mất hy vọng thì đó là thảm họa đích thực.
 
17. Các sinh vật đang sống trên địa cầu này, dù là con người hay con vật, là để cống hiến, theo cách riêng của mình, cho cái đẹp và sự thịnh vượng của thế giới.
 
18. Cái muỗng không thể nếm được vị của thức ăn mà nó chứa đựng. Tương tự, người ngu không thể hiểu được trí tuệ của người khôn, dù cho có thân cận bậc thánh.
 
19. Từ bi và độ lượng không phải là dấu hiệu của yếu đuối, mà thực ra là biểu hiện của sức mạnh.
 
20. Mỗi ngày, khi thức dậy, bạn hãy nghĩ rằng hôm nay tôi may mắn còn sống, tôi có cuộc sống con người quý giá, tôi sẽ không phí phạm cuộc sống này.
 
21. Hãy nhớ rằng im lặng, thỉnh thoảng, là câu trả lời tốt nhất.
 
22. Hạnh phúc đích thực có được từ sự biết hài lòng và hòa bình nội tại. Sự hài lòng và hòa bình nội tại chỉ có thể đạt được thông qua sự phát triển tinh thần vị tha về tình thương, từ bi và sự diệt trừ vô minh, ích kỷ và tham lam.
 
23. Tôn giáo không có nghĩa là giới điều, đền miếu, tu viện hay các dấu hiệu bên ngoài, vì chúng chỉ là các yếu tố hỗ trợ trong việc điều trị tâm. Khi tâm trở thành sự thực tập, mỗi người mới thực sự là một hành giả tôn giáo.
 
24. Đây là tôn giáo đơn giản của tôi. Không cần tu viện; không cần triết học phức tạp. Bộ não và trái tim của chúng ta là chùa chiền của chúng ta; triết học là lòng tử tế.
 
Lời dạy Phật giáo của Đức Lạt ma bao chứa những giá trị của cả đạo và đời, vừa mang tinh thần Phật giáo, vừa là lời khuyên của một con người thấu hiểu nhân tình thế thái.
► Cùng đọc những câu nói hay về cuộc sống và suy ngẫm

Theo Lịch vạn sự


 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 24 lời dạy Phật giáo tạo dựng cuộc sống

Mối quan hệ giữa nhà ở (hoặc công ty) với mệnh –

Mỗi người có một năm sinh khác nhau nên số mệnh cũng khác nhau, tương tự như vậy, mỗi ngôi nhà nằm ở một hướng khác nhau nên quẻ mệnh của chúng cũng khác nhau. Nếu số mệnh con người hợp với quẻ mệnh của những ngôi nhà thì đó là điều may mắn, ngược lạ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

i thì đó là một điều đen đủi. Bát quái chia các phương hướng nói chung thành tám hướng Chấn, Tốn, Khảm, Li, Càn, Đoài, Cấn, Khôn. Trong đó, Chấn, Tốn, Khảm, Li được coi là bổn quẻ Đông; còn lại Càn, Đoài, Cấn, Khôn là bổn quẻ Tây. Quẻ Chấn đại diện cho hướng Đông, quẻ Tốn đại diện cho hướng Đông Nam, quẻ Khảm đại diện cho hướng Bắc, quẻ Li đại diện cho hướng Nam, quẻ Càn đại diện cho hướng Tây Bắc, quẻ Đoài đại diện cho hướng Tây, quẻ Cấn đại diện cho hướng Đông Bắc, quẻ Khôn đại diện cho hướng Tây Nam. Một ngôi nhà (bao gồm cả các công ty hay những toà nhà lớn) nếu nằm ở hướng chính Đông nhìn về hướng chính Tây sẽ có quẻ mệnh là Chấn, nếu nằm ở hướng Đông Nam nhìn về hưống Tây Bắc thì quẻ mệnh là Tốn, nếu nằm ở hướng chính Bắc nhìn về hướng chính Nam thì quẻ mệnh là Khảm, nằm hướng chính Nam nhìn về hướng chính Bắc có quẻ là Li, nằm ở hướng Tây Bắc nhìn về hướng Đông Nam có quẻ mệnh là Càn, nằm hướng chính Tây nhìn về hướng chính Đông thì quẻ mệnh là Đoài, nằm hướng Đông Bắc nhìn về hướng Tây Nam có quẻ mệnh gọi là Cấn, nằm hưống Tây Nam và nhìn về hướng Đông Bắc thì có quẻ mệnh là Khôn.

1260498356-282170

Trong số các quẻ mệnh trên, ngôi nhà nào có quẻ mệnh là một trong các quẻ Chấn, Tôn, Khảm, Li sẽ thuộc nhóm nhà nằm ở các hướng Đông. Còn ngôi nhà nào có quẻ mệnh là một trong bốn quẻ Càn, Đoài, Cấn, Khôn sẽ thuộc nhóm nhà nằm ỏ các hướng Tây.

Nếu một người tự bỏ vốn để kinh doanh độc lập thì cần phải lấy năm sinh của chính người đó để xem số tướng. Nếu là các công ty chung vốn làm ăn thì nên xem số bằng năm sinh của người đứng đầu công ty (như chủ tịch hội đồng quản trị). Nhưng nếu người chịu trách nhiệm lón nhất của công ty trên thực tế chỉ có vai trò đứng tên chứ không tham gia trực tiếp vào điều hành hoạt động kinh doanh của công ty thì phải xem bằng năm sinh của người chịu trách nhiệm điều hành thực tế lớn nhất (như tổng giám đốc). Để xác định xem quẻ mệnh của một công trình kiến trúc có phù hợp với số mệnh con ngưòi sống và làm việc trong đó hay không, cần lưu ý một số điểm sau:

–     Hướng của cổng hoặc cửa chính của công trình kiến trúc gọi là “hướng”, hướng ngược lại của nó gọi là “tọa”. Phong thủy học coi “tọa” là cơ sở. Chẳng hạn một ngôi nhà quẻ Đoài và “tọa Tây hướng Đông” (tức nằm ở hướng Tây nhưng nhìn về hướng Đông) đồng nghĩa với cửa chính của nó nằm ở hưóng Đông nhưng từ trong cửa nhìn ra sẽ là hướng Đông.

–    Khi đo đạc để xác định vị trí và phương hướng, phải đặt la bàn (hoặc kim chỉ nam) ở vị trí trung tâm của công trình kiến trúc. Khi kim la bàn dừng hẳn lại, nếu đầu mũi kim chỉ về hướng nào thì đó chính là hướng chính Bắc. Từ hướng chính Bắc, sẽ xác định được góc độ của các hướng còn lại. Trước tiên nên phác thảo một sơ đồ vẽ hình ngôi nhà. Sau khi đã xác định chính xác vị trí cửa chính, phòng bếp, phòng khách theo một tỉ lệ nhất định, hãy sử dụng la bàn để đối chiếu. Thông qua cây kim la bàn, chúng ta có thể xác định được cửa chính thích hợp nằm ở hưóng Đông hay hướng Đông Bắc, hay hướng Bắc của cả ngôi nhà, cũng có thể biết được vị trí chính xác để xây phòng bếp vị trí ngồi của người phụ trách cao nhất của ngôi nhà.

–   Sau khi đã xác định được sơ đồ và vị trí thích hợp, có thể kiểm tra đối chiếu với sơ đồ số mệnh của người phụ trách cao nhất để biết được các vị trí ấy có phù hợp với số mệnh của người này hay không.

–  Khi thiết kế xây dựng công ty, phải coi việc xác định vị trí của cửa chính, văn phòng hay phòng vệ sinh, phòng bếp và vị trí lắp đặt các thiết bị quan trọng… là công việc trọng tâm. Đối với các văn phòng làm việc thì trọng tâm cần lưu ý là cửa chính, phòng vệ sinh, phòng bếp, phòng tiếp khách hoặc phòng làm việc…

–   Trong các công ty hay nhà xưởng, cửa chính và phòng làm việc nhất thiết phải nằm ở hướng cát (hướng may mắn). Trong khi đó, phòng bếp, phòng vệ sinh và khu vực chứa rác nên nằm ở hướng hung (hướng dữ). Còn ở các văn phòng thì cửa chính, phòng tiếp khách vị trí ngồi của người phụ trách và vị trí các chủ quản quan trọng nên được bố trí ở hướng cát, bếp và phòng vệ sinh nên nằm ở hướng hung.

–    Nếu cửa chính mở tại hướng Bắc, vị trí ngồi của ngưòi phụ trách ở hướng Nam, phòng tiếp khách nằm ở hướng Đông, phòng bếp hướng Tây Bắc, phòng vệ sinh hướng Tây mà người có quẻ mệnh thuộc một trong bốn quẻ Đông là Chấn, Tốn, Khảm, Li thì sự phối hợp đó sẽ đem lại may mắn. Ngược lại, nêu quẻ mệnh của người đó nắm trong bốn quẻ Tây là Càn, Đoài, Cấn, Khôn thì đó là một điềm dữ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mối quan hệ giữa nhà ở (hoặc công ty) với mệnh –

Bí quyết săn được chồng lý tưởng - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Bí quyết săn được chồng lý tưởng, Bói tình yêu, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Bí quyết săn được chồng lý tưởng, tu vi Bí quyết săn được chồng lý tưởng, tu vi Bói tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bí quyết săn được chồng lý tưởng

Trong cuộc sống hẳn người phụ nữ nào cũng mong mình lựa chọn được người đàn ông mang lại hạnh phúc trọn vẹn. Và thực tế, có một số người đàn ông sau khi gặp gỡ, chị em không khỏi cảm giác thất vọng bởi “họ chỉ thích hợp để ngắm chứ không đủ chuẩn làm chồng!”. Cùng tử vi 2016 nếu lý do nhé.

Nếu bạn đang lựa chọn cho mình ý chung nhân. Bói bài khuyên bạn hãy cân nhắc lựa chọn mẫu đàn ông dưới đây vì ở họ tồn tại những ưu điểm lý tưởng.

1. Anh ấy luôn giữ lời hứa

Xem bói thấy chắc hẳn đã có những lúc bạn gặp phải vài đối tượng luôn thất hứa và điều đó khiến cho bạn cảm thấy thất vọng. Bởi vì việc giữ lời hứa cũng là cách mà đối phương thể hiện sự coi trọng bạn ở mức độ nào. Do đó nếu bạn gặp được một anh chàng luôn biết chịu trách nhiệm và giữ lời hứa của mình thì bạn nên giữ chặt lấy anh ấy. Hãy lấy đó làm tiêu chí “cưới gấp” anh chàng này vì rõ ràng với việc giữ đúng lời hứa của mình thì anh ấy cũng chứng tỏ không hề sợ bất cứ sự ràng buộc nào. Anh ấy cũng là người có quyết tâm, đáng tin cậy bởi tính trách nhiệm nghiêm túc của mình.

2. Anh ấy là một người lãng mạn

Bói tình yêu cho rằng, có một số người thường bỏ quên sự lãng mạn và điều đó khiến cho mối quan hệ rơi vào bế tắc. Nhiều người đàn ông nghĩ rằng sự lãng mạn mà chỉ là cần thiết để thu hút một cô gái và sau đó họ nghĩ rằng có thể dừng lại sau khi đã có được mối quan hệ. Ngược lại, một người đàn ông thực sự tử tế sẽ là người biết mang lại những cử chỉ lãng mạn đến cho cô gái mà mình thương yêu. Họ coi đó là một trong những điều cần phải làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến bạn. Người đàn ông biết nghĩ cho bạn và vì bạn như vậy thì đừng dại mà buông tay nhé!

3. Anh ấy luôn có thời gian dành cho bạn

Anh ấy luôn có thời gian dành cho bạn

Anh ấy luôn có thời gian dành cho bạn

Một người đàn ông tuyệt vời, một người bạn trai lý tưởng là người luôn có thời gian dành cho người phụ nữ mình thương yêu. Và nếu anh chàng của bạn dù bận đến thế nào, ở xa bạn đến bao nhiên… nhưng vẫn ưu tiên dành thời gian để đến bên bạn thì hãy nhanh chóng kết hôn với anh ấy. Đừng để tuột mất hạnh phúc với anh chàng này bởi vì muốn được ở bên cạnh bạn, anh ấy có thể làm bất cứ điều gì. Và với anh ấy bạn là điều quan trọng, quý giá bất cứ gì khác.

4. Bạn có thể thoải mái cười đùa với anh ấy

Sự vui vẻ và tiếng cười trong trẻo của bạn chỉ được thể hiện một cách tự nhiên, thoải mái nhất khi bạn ở cạnh một người đàn ông tuyệt vời. Khi bạn ở cạnh một người đàn ông mà bạn có thể thoải mái thể hiện các nét tính cách thì hãy mỉm cười và kết hôn với anh ấy. Khi đang yêu, anh ấy biết cách làm thế nào để bạn cười thì sau khi kết hôn anh ấy cũng sẽ giúp bạn tận hưởng cuộc sống hôn nhân thoải mái, thú vị và hài hước như chính con người anh ấy.

5. Anh ấy yêu bạn và cho bạn biết mình là ai

Một người bạn trai tuyệt vời sẽ đánh giá cao con người bạn và cho bạn biết mình là ai. Khi ở bên cạnh anh ấy bạn không thấy bao giờ phải giả vờ làm một điều gì đó. Bởi vì bạn biết rằng anh ấy yêu tất cả mọi thứ thuộc về con người bạn, trong đó bao gồm các lỗi lầm và sai sót của bạn. Anh ấy chấp nhận bạn theo cách tự nhiên vốn có và không bao giờ muốn bạn thay đổi. Với một người đàn ông như vậy, bạn đừng dại dột mà bỏ lỡ. Cần cưới ngay và hưởng trọn vẹn niềm hạnh phúc bên anh ấy.

6. Gia đình và bạn bè của anh ấy tốt với bạn

Bạn mong chờ và rất hạnh phúc khi thời khắc anh ấy giới thiệu mình với gia đình và bạn bè của anh ấy?! Với nhiều cô gái khi hẹn hò với anh chàng nào đó, họ thường phải chờ sự chấp nhận của gia đình, bạn bè. Nhưng nếu cảm giác của bạn về gia đình cũng như bạn bè của anh ấy cũng thân thiện và tốt đẹp như khi bạn được ở cạnh anh ấy thì hãy nhanh chóng “gật đầu” kết hôn. Không ai dại khờ mà buông tay với một chàng trai có một gia đình quý mến bạn. Bên cạnh đó, sự thân thiết của gia đình anh ấy với bạn cũng chứng tỏ rằng anh ấy đã rất nỗ lực để những người đó thích bạn, mang lại cho bạn cảm giác thoải mái khi tiếp xúc.

7. Anh ấy luôn bên bạn khi bạn cần anh ấy

Anh ấy ghét khi nhìn thấy bạn buồn bã. Anh ấy luôn tìm cách để hỗ trợ và giúp bạn vượt qua mọi khó khăn. Anh ấy luôn ở bên bạn ngay cả khi cả thế giới này chống lại bạn… Điều đó cho thấy tình yêu và ý nghĩa quan trọng của bạn trong cuộc sống của anh ấy. Anh ấy sẽ buồn khi bạn buồn, khóc khi bạn khóc và reo mừng khi bạn cười. Một người bạn trai tuyệt vời, không bao giờ phán xét bạn, và chỉ muốn giúp đỡ để bạn trở thành người phụ nữ hạnh phúc nhất. Vậy thì còn chờ gì mà không cưới ngay anh ấy!

8. Bạn tin tưởng anh ấy tuyệt đối

Với tính cách và con người anh ấy, bạn biết rằng mình hoàn toàn có thể tin tưởng; bạn cũng chưa bao giờ để tâm trí mình bị bất cứ điều gì tác động tới niềm tin đó. Bạn biết khi anh nói yêu bạn, có nghĩa là anh ấy muốn bạn đừng bao giờ lo lắng về bất cứ điều gì khi hai người không đi cùng nhau. Bản năng của bạn quả quyết rằng mình hoàn toàn có cơ sở để tin anh ấy tuyệt đối. Và bằng niềm tin đó của bạn, hãy nhanh chóng kết hôn với người đàn ông tuyệt vời của bạn.

9. Anh ấy khuyến khích bạn nỗ lực hơn

 

Cũng giống như khi bạn làm việc, có một người luôn khuyến khích, động viên mọi nỗ lực của bạn thì kết quả công việc của bạn sẽ tốt hơn. Rõ ràng, ở bất kì mối quan hệ nào thì việc có được một người đồng hành với mình luôn là điều tuyệt vời. Bởi khi bạn gặp khó khăn, bạn cần ai đó có thể thúc đẩy mình bằng những lời động viên, khen ngợi hoặc đưa ra những gợi ý để bạn hoàn thành công việc, hoàn thiện bản thân. Nếu anh chàng của bạn cũng mang lại cho bạn cảm giác thoải mái, tự tin vào bất cứ việc gì mà bạn làm; Anh ấy khiến cho bạn cảm thấy bản thân mình tích cực… thì bạn nên lấy ngay anh ấy. Bởi vì chỉ có người đàn ông tuyệt vời và yêu bạn hết lòng mới khiến bạn tin vào bản thân mình.

10. Anh ấy có ước mơ và hoài bão

Bạn nhận thấy người bạn trai của mình chưa bao giờ ngồi ở nhà than thở về việc anh ấy có gặp may mắn hay không. Anh ấy luôn có những đột biến trong công việc và luôn có những ước mơ phát triển trong sự nghiệp. Thực tế, anh ấy cũng luôn tìm cách để hiện thực hóa những ước mơ và khát vọng đó của mình. Một người đàn ông có tham vọng trong công việc, chắc chắn sẽ biết mình muốn gì trong mối quan hệ với bạn. Anh ấy cũng biết mình muốn gì trong cuộc sống, và một trong những điều đó là mang lại hạnh phúc cho bạn. Vậy thì bạn còn chần chừ gì mà không cưới ngay anh ấy!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết săn được chồng lý tưởng - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Đền Tiên La - Thái Bình

Đền Tiên La là ngôi đền thờ Bát Nàn Tướng Quân - Đền Tiên La xứng đáng là một ngôi đền cổ với những nét đẹp riêng có vùng quê Thái Bình.
Đền Tiên La - Thái Bình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đền Tiên La là ngôi đền thờ Bát Nàn Tướng Quân (tướng quân phá nạn cho dân, có nơi gọi là “bát nạn” hay “bát não”) Vũ Thị Thục (sinh năm 17, mất năm 43)[1], một nữ tướng của Hai Bà Trưng có công đánh Tô Định. Ngôi đền là một nét kiến trúc đặc sắc tại tỉnh Thái Bình.

Ngôi đền tọa lạc trên một diện tích khoảng 4000m² tại thôn Tiên La, xã Đoan Hùng, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Trải qua nhiều lần tu bổ, đến nay đền có quy mô to lớn, đẹp lộng lẫy cả về địa thế và vóc dáng , bao gồm nhiều công trình như hệ thống cổng đền, tòa tiền tế, tòa trung tế, thượng điện và hệ thống sân đền.

Tòa điện bái đường và thượng điện của đền được kiến trúc bằng vật liệu gỗ tứ thiết, nội thất được chạm trổ công phu với các nội dung có tích kinh điển như “Long – Lân – Quy – Phụng” đan xen với “Thông – Trúc – Cúc – Mai”.

Tòa điện trung tế là công trình kiến trúc đặc sắc được xây dựng theo kiểu phương đình, kiến trúc theo lối “chồng diêm cổ các”. Điều đặc biệt là toàn bộ vật liệu xây dựng ở tòa bái đường đều làm bằng đá như hệ thống cột, xà, kèo… Tất cả đều được chạm trổ công phu tạo nên cho nơi này toát lên vẻ đẹp hoàn mỹ hiếm nơi nào có được.

Ngoài ra, đền Tiên La còn lưu giữ được nhiều đồ tế khí quý giá có giá trị thẩm mỹ cao có niên đại từ thời Lê, các tài liệu như thần tích và sắc phong thần thời Lê đến thời Nguyễn, bia đá, minh chuông đều có giá trị lịch sử quý giá.

Lễ hội đền Tiên La để tưởng nhớ công ơn Bát Nạn Tướng Quân, được tổ chức vào các ngày 15 đến 17 tháng 3 âm lịch. Ngày nay để phục vụ đông đảo du khách về dự hội ban tổ chức lễ hội đã mở hội từ ngày 10 đến 20 tháng 3 âm lịch. Chính hội là ngày 17, trùng ngày hy sinh của bà tướng là ngày 17 tháng 3 năm Quý Mão (năm 43). Hội có trò chọi gà, đấu vật, múa rồng, múa sư tử, đặc biệt là phần rước kiệu và một số trò chơi dân gian khác như đánh đáo, trọi gà, thổi sáo trúc.Ngoài ra, vào dịp lễ hội còn có nhiều đoàn văn hóa nghệ thuật của tỉnh Thái Bình và các tỉnh lân cận cũng đến biểu diễn các tiết mục văn hóa đặc sắc.

den tien la
Sân Đền Tiên La

Đền Tiên La xứng đáng là một ngôi đền cổ với những nét đẹp riêng có vùng quê Thái Bình. Với những giá trị lịch sử và vị trí cũng như với lối kiến trúc độc đáo, đền Tiên La chắc chắn sẽ là một điểm dừng chân hấp dẫn với du khách trong và ngoài nước.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Tiên La - Thái Bình

Những điều người trung niên không nên làm trong dịp xuân

Lại một xuân mới sắp đến, tu thân đối với người trung tuổi là rất tốt. ## đưa ra 3 điều không nên làm trong xuân Bính Thân để bạn đọc cùng tham
Những điều người trung niên không nên làm trong dịp xuân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lại một xuân mới sắp đến, đón xuân tu thân đối với người trung tuổi là rất tốt. Nhưng dưỡng sinh thế nào cho hợp? ## đưa ra 3 điều không nên làm trong xuân Bính Thân để bạn đọc cùng tham khảo.

 
Nhung dieu nguoi trung nien khong nen lam trong dip xuan hinh anh
 
1. Không “tĩnh”   Mùa xuân, dương khí của trời đất bắt đầu thăng phát, con người cũng muốn nhân cơ hội này để dưỡng sinh, bồi dưỡng thân thể, nâng cao sinh khí, dưỡng dương. Dưỡng dương mấu chốt là “động”, phải tránh “tĩnh”. Người trung niên phải tích cực ra ngoài rèn luyện, tận dụng không khí có nhiều ion để tăng cường hiệu suất cho vỏ đại não cùng tim phổi, phòng ngừa xơ cứng động mạch.

Sức khỏe mạnh mẽ phải bồi dưỡng từng ngày, chỉ đi bộ hoặc tập những bài dưỡng sinh cơ bản là có thể khiến cơ thể tốt lên rất nhiều. Các môn thể thao luyện tập sức bền hoặc những bộ môn dẻo dai và không nặng nề như yoga rất thích hợp. Kết hợp với đó là các hoạt động bình thường như làm việc nhà hoặc đi dạo.
  Người trung niên không cần tập luyện quá sớm, phòng ngừa sáng sớm nhiệt độ thấp, sương mù nhiều gây cảm mạo, viêm phế quản. Thời điểm tốt nhất để dưỡng sinh là sau khi Mặt Trời mọc. Mặt khác, trước khi tập nên uống chút nước ấm và ăn nhẹ để khí huyết lưu thông.   10 bí quyết Phật dạy giúp tướng mạo từ xấu hóa đẹp
Theo kinh Phật, hành động quyết định tướng mạo, muốn đẹp đẽ hãy chăm làm điều thiện.

2. Không “giận”
Điều không nên làm trong xuân Bính Thân chính là giận dữ. Mùa xuân khí dương thịnh, nên thả lỏng tâm trạng, thể xác hài hòa cùng tinh thần rất tốt cho sức khỏe của người cao tuổi. Tâm tính không vui sẽ khiến gia tăng các bệnh về gan, ảnh hưởng hệ thống thần kinh nội tiết, suy giảm miễn dịch, dễ phát bệnh về thần trí.  
Khống chế tâm trạng, điều phối cảm xúc là phương pháp dưỡng tâm rất có lợi để năm mới an khang. Người có tuổi nên giữ tâm thanh tịnh, tâm tình thoải mái, không chấp nhặt. Con cháu có phúc khí của con cháu, không nên chuyện gì cũng quản khiến tổn hại thân thể.
 
3. Không “vọng”

Nhung dieu nguoi trung nien khong nen lam trong dip xuan hinh anh 2
 
Sau khi bước vào giai đoạn trung niên, người thiếu dương khí, mà mùa xuân là thời cơ tốt nhất để tăng cường sức khỏe, không nên vội vàng gấp gáp trong chuyện phòng the khiến dương khí thêm hao tổn. Vì vậy, tiết chế tình cảm, làm chủ cảm xúc.
T
ình cảm của người trải qua năm tháng đôi khi cần hơn sự sẻ chia và giao lưu tâm hồn. Mùa xuân dương khí vượng, sức lực dồi dào, người trung niên muốn hồi xuân, bồi dưỡng tình cảm cũng nên thận trọng, điều độ và hợp lý để không chỉ cảm thấy thỏa mãn mà còn vui vẻ, thân thể an khang, cùng bạn đời bước vào một mùa xuân mới nồng ấm tình yêu, tình thân.

► Xem lịch âm và giờ hoàng đạo chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Tâm Lan
 Xem Clip Phúc phận của mỗi người

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều người trung niên không nên làm trong dịp xuân

Quẻ Quan Âm Ngọc Liên Hội Thập Bằng

Quẻ Quan Âm Ngọc Liên Hội Thập Bằng có bắt nguồn như sau: Câu chuyện tình yêu giữa Vương Thập Bằng và Tiền Ngọc Liên có nguồn gốc từ "Kinh thoa ký"
Quẻ Quan Âm Ngọc Liên Hội Thập Bằng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Tư trong quẻ Quan Âm, mang tên Ngọc Liên Hội Thập Bằng (còn gọi là quẻ Ngọc Liên Gặp Thập Bằng). Quẻ Quan Âm Ngọc Liên Hội Thập Bằng có bắt nguồn như sau:

Câu chuyện tình yêu giữa Vương Thập Bằng và Tiền Ngọc Liên có nguồn gốc từ “Kinh thoa ký”. Từ Vị trong “Nam tự lục” có nói rằng, “Kinh thoa ký” có hai bản, một bản không rõ tác giả là ai, được soạn vào khoảng thời Tống, Nguyên; một bản là do Lý cảnh Vân đầu đời Minh soạn. Toàn bộ vở kịch “Kinh thoa ký” có bốn mươi tám màn, nội dung chính kê’ về nàng Tiền Ngọc Liên cự tuyệt lời cầu hôn của Tôn Nhữ Quyền giàu có, quyết lấy anh chàng thư sinh Vương Thập Bằng nghèo khố, đã dùng cây thoa bằng cỏ kinh làm sính lễ.

Thư sinh Vương Thập Bằng mất cha khi còn nhỏ, gia cảnh nghèo khó, cùng với mẹ nương tựa vào nhau mà sống. Có vị cống nguyên tên là Tiền Lưu Hành thấy Vương Thập Bằng thông minh hiếu học, là người đứng đắn, bèn đem người con gái của vợ trước là Tiền Ngọc Liên gả cho Vương Thập Bằng. Vương Thập Bằng do gia đình nghèo khó, bèn lấy cây trâm làm bằng cỏ kinh làm sính lễ. Nhưng mẹ kế của Ngọc Liên chê nghèo tham giàu, muốn đem Ngọc Liên gả cho Tôn Nhữ Quyền là nhà giàu có trong vùng. Ngọc Liên không vâng theo, chỉ muốn gả cho Vương Thập Bằng theo sự sắp xếp của cha.

Sau khi kết hôn được nửa năm, kỳ thi đã đến, Vương Thập Bằng bèn từ biệt mẹ và vợ, lên kinh dự thi, kết quả đã thi đỗ Trạng nguyên, được nhận chức Thiêm phán ở Nhiêu Chân, Giang Tây. Thừa tướng Vạn Sĩ thấy Vương Thập Bằng tài mạo song toàn, muốn mời về làm rể. Vương Thập Bằng chối từ, khiến Vạn Sĩ giận dữ, điều Vương Thập Bằng đi nhậm chức Thiêm phán ở Triều Dương thuộc Quảng Đông, không cho phép được về nhà thăm người thân.

Vương Thập Bằng rời kinh thành đi nhậm chức, nhờ sai dịch của quan phủ chuyển về nhà một bức thư, không ngờ bị Tôn Nhữ Quyền vốn đi theo Vương Thập Bằng đến kinh thành lừa lấy mất, lại đem sửa đổi bức thư, giả thành Vương Thập Bằng đã vào làm rể trong phủ Thừa tướng, nhắn Ngọc Liên hãy đi lấy người khác. Sau khi Tôn Nhữ Quyền về tới ôn Châu, lập tức tìm mẹ kế của Ngọc Liên, ép Ngọc Liên lấy Tôn Nhữ Quyền. Ngọc Liên thề chết cũng không thuận theo, nhảy xuống sông tự vẫn. May được quan An phủ Phúc Kiến vừa mới nhậm chức là Tiền Đới Hòa cứu vớt, nhận làm con gái nuôi, đưa đến nơi nhậm chức. Sau khi Tiền Đới Hòa đến Phúc Kiến nhậm chức, lập tức sai người đi Nhiêu Châu tìm

Vương Thập Bằng. Sai nha nghe được tin người mới nhận chức Thái thú ở Nhiêu Châu cũng họ Vương, đến nhận chức không lâu thì ốm chết, bèn trở về nói cho Ngọc Liên biết. Ngọc Liên nhầm tưởng chồng mình đã qua đời, đau khổ muốn chết. Còn Vương Thập Bằng trước khi đi nhậm chức đã đi đón mẹ và vợ đến kinh thành, nghe tin Ngọc Liên nhảy xuống sông mà chết, cũng vô cùng đau khổ.

Năm năm sau, Vương Thập Bằng được điều đi nhậm chức Thái thú ở Cát An, mà Tiền Đới Hòa cũng được thăng chức từ An phủ Phúc Kiến lên Tuần phủ Lưỡng Quảng. Trên đường đi nhậm chức, khi đi qua phủ Cát An, Vương Thập Bằng đến bến sông bái kiến Tiền Đới Hòa. Sau khi Tiền Đới Hòa biết được Vương Thập Bằng chính là chồng của Ngọc Liên, bèn mở tiệc trên thuyền, mừng Thập Bằng và Ngọc Liên được đoàn tụ.

Trong thực tế, vào thời Nam Tống quả thực có người tên là Vương Thập Bằng, “Kinh thoa ký” đã mượn cái tên này để soạn ra tích truyện trên.

Vương Thập Bằng thời Nam Tống (1112 -1171) là nhà thơ và nhà chính trị nối tiếng, tự là Quy Linh, hiệu là Mai Khê, là người thôn Mai Khê, Tả Nguyên, Tứ Đô, Đông Thanh (nay là thành phố Đông Thanh, tỉnh Triết Giang). Ông làm quan đến chức Long Đồ các Học sĩ, có câu đối nổi tiếng được lưu truyền: “Vân triêu triều, triêu triêu triều, triêu triều triêu tán; Triều trường trướng, trường trường trướng, trường trướng trường tiêu” (Sáng ra mây tụ, ngày ngày tụ, tụ rồi lại tan; Thủy triều thường lên, thường thường lên, lên rồi lại xuống).

Vương Thập Bằng bảy tuổi đi học, mười bốn tuổi học thông kinh sử, thơ văn nổi tiếng xa gần. Mười bảy tuổi, cảm thương cho thời cuộc, buồn cho hai vị vua Tống Huy Tông và Tống Khâm Tông bị bắt, nhà Tống bị ép dời đô về phương nam, đến năm mười chín tuổi đã viết ra câu thơ nổi tiếng “Bắc Đẩu thành trì tăng vương khí, Đông Âu sơn thủy phát thanh huy” (thành trì Bắc Đẩu thêm vương khí, non nước Đông Âu thật sáng trong). Có tài văn chương thơ phú, chấn động thi đàn Triết Nam. Do sự hủ bại của nền chính trị Nam Tống lúc bấy giờ, gian thần Tần cối lộng hành chuyên quyền, trường thi tệ lậu, cho nên Vương Thập Bằng đi thi nhiều lần mà không đỗ. Mãi đến năm bốn mươi sáu tuổi, sau khi Tần Cối chết, ông lấy cảm hứng từ chữ “lãm quyền” (nắm quyền) để đối đáp, đỗ Tiến sĩ đệ nhất, được phong làm Trạng nguyên, ban đầu được giữ chức Thừa sự lang, kiêm chức Giáo thụ tiểu học ở Kiến Vương phủ. Do ông chủ trương kháng chiến, lại tiến cử vị lão tướng yêu nước Trương Lăng và Lưu Kỹ, nên về sau Vương Thập Bằng bị phái chủ hòa bài xích, phải rời kinh đô về làng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm Ngọc Liên Hội Thập Bằng

4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi

Nhiều người quan niệm, không riêng gì ngày Rằm tháng Giêng mà các ngày Tết, ngày mùng 1 hay ngày rằm thường, bạn nên kiêng khem một số điều sau để tránh vận hạn đen đủi, điều không may mắn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đối với ngày Rằm, theo quan niệm phương Đông thì có một số điều nên tránh làm để tránh vận hạn đen đủi, điều không may mắn như sau:

Kiêng câu cá ngày trăng tròn

Theo quan niệm tâm linh của người Việt, hành động câu cá vào ngày rằm sẽ mang lại cho người đó vận hạn đen đủi. Chính vì điều này, vào ngày rằm người ta thường không đi câu cá.   

4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi - Ảnh 1
Hành động câu cá vào ngày rằm sẽ mang lại cho người đó vận hạn đen đủi. Ảnh minh họa.

Kiêng nói bậy, chửi tục

Nói bậy chửi tục chắc chắn cũng phản ánh một phần nào đó văn hóa của mỗi người. Đây cũng là điều mà rất nhiều người kiêng kỵ để không xuất hiện trong những ngày đầu tháng.

Nhiều người quan niệm nếu đầu tháng, rằm mà nói bậy chửi tục thì cả tháng sẽ gặp những chuyện thị phi.

Kiêng quan hệ nam nữ

Trong ngày Tết, mùng 1, ngày rằm, người phương Đông có quan niệm kiêng khem, tránh việc gần gũi nam nữ. Bởi lẽ, theo quan niệm cổ xưa, việc quan hệ nam nữ vào những ngày này sẽ dẫn đến những điều vận hạn đen đủi, không may mắn, thậm chí là đại hạn.   

4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi - Ảnh 2
Trong ngày Tết, mùng 1, ngày rằm, người phương Đông có quan niệm kiêng khem, tránh việc gần gũi nam nữ. Ảnh minh họa.

Hiện nay, quan niệm này tuy đã không còn nặng nề như trước nhưng trên thực tế, không ít cặp vợ chồng vẫn khiêng khem và đại kỵ chuyện ấy trong những thời khắc nhạy cảm.

Kiêng sinh con gái vào ngày rằm

Dân gian vẫn có câu "trai mồng một, gái ngày rằm" ý muốn chỉ những bé trai sinh ngày mùng 1 và bé gái sinh ngày rằm thường rất "khó nuôi". Vì vậy nên tránh sinh con vào những ngày này.

Đã có nhiều cách lý giải khác nhau về tục kiêng kỵ này nhưng không phải lý giải nào cũng thực sự thuyết phục.   

4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi - Ảnh 3
Vào ngày rằm khi trăng tròn, Thái Âm sẽ vượng nhất, năng lượng âm đạt cực đại, con gái sinh vào ngày này sẽ là cực âm thành ra cá tính, khó dạy dỗ. Ảnh minh họa.

Dưới góc độ lý học Đông Phương, mỗi người sinh ra đều chịu ảnh hưởng của không gian và thời gian (tượng trưng là các chòm sao). Theo đó, Mặt Trăng tượng trưng bởi sao Thái Âm mang năng lượng âm.

Vì vậy, vào ngày rằm khi trăng tròn, Thái Âm sẽ vượng nhất, năng lượng âm đạt cực đại, con gái sinh vào ngày này sẽ là cực âm thành ra cá tính, khó dạy dỗ.

Tuy nhiên hiện nay, quan niệm này không còn mấy ai tin tưởng và thực hành theo. Vì con cái trời sinh, sinh con ra dù trai hay gái và vào ngày nào nếu khỏe mạnh cũng đều đáng quý.

* Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi

Chùa Giác Lâm - TP Hồ Chí Minh

Chùa Giác Lâm đã trải qua ba lần trùng tu: lần đầu tiên vào năm 1798 – 1804, lần thứ hai vào năm 1906 – 1909 và lần trùng tu thứ ba được hoàn thành năm 1999
Chùa Giác Lâm - TP Hồ Chí Minh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Giác Lâm được biết đến qua các tên gọi: Cẩm Sơn, Sơn Can hay Cẩm Đệm. Đây là một trong những ngôi chùa cổ nhất của Thành phố Hồ Chí Minh. Chùa là tổ đình của phái Thiền Lâm Tế tông ở miền Nam Việt Nam. Giác Lâm là một trong những ngôi chùa được xây dựng sớm nhất ở đất Gia Định – Sài Gòn còn tồn tại đến ngày nay

Chùa Giác Lâm được cư sĩ Lý Thụy Long người Minh Hương quyền tiền xây dựng vào mùa xuân năm Giáp Tý (1744). Ban đầu chùa có tên là Sơn Can, về sau được gọi là Cẩm Sơn do chùa tọa lạc trên gò Cẩm Sơn. Ngoài ra, chùa còn được gọi là chùa Cẩm Đệm vì cư sĩ Thụy Long có tên riêng là Cẩm và làm nghề đan đệm bán, đươc dân địa phương gọi là ông Cẩm Đệm. Vào năm 1774, Thiền sư Phật Ý – Linh Nhạc (trụ trì chùa Từ Ân) đã cử đệ tử của mình là Thiền sư Tổ Tông – Viên Quang (gọi tắt là Viên Quang) về trụ trì chùa, đồng thời đổi tên chùa thành Giác Lâm.

Chùa Giác Lâm đã trải qua ba lần trùng tu: lần đầu tiên vào năm 1798 – 1804, lần thứ hai vào năm 1906 – 1909 và lần trùng tu thứ ba được hoàn thành đầu năm 1999.

Chùa Giác Lâm hiện nay có lối kiến trúc chữ Tam, gồm 3 dãy nhà ngang nối liền nhau: chính điện, giảng đường và nhà trai (nhà Ông Giám). Cổng tam quan của chùa chỉ mới được xây dựng vào năm 1955. Mái chùa gồm 4 vạt và các sống mái đều thẳng. Khu giảng đường và tăng xá phía bên phải chùa được khởi công vào năm 2007.

chính điện
Chính diện Chùa

Chùa có hai tam quan. Tam quan cũ được xây dựng năm 1955. Tam quan mới được xây dựng năm 1999, sát đường Lạc Long Quân, cách tam quan cũ khoảng 80m. Hai cổng đều xoay mặt về hướng Nam. Hai bên cột trụ tam quan cũ có câu đối bằng chữ Hán

“Giác ngộ quảng khai từ thiện đồng lai quy hướng tổ
Lâm truyền phổ nhuận ngộ mê cộng hưởng tuệ vi đình.”

Kết cấu kiến trúc của chùa là hai nếp nhà tứ trụ bố trí theo kiểu trùng thềm điệp ốc. Khu Tam Bảo bao gồm chánh điện, trai đường và giảng đường, bố cục trên một mặt bằng hình chữ nhật, chiều rộng 22m, chiều dài 65m, xây trên nền cao khoảng 1m so với vườn chùa. Trước chánh điện có sân hình chữ nhật, ngang 20m, rộng 10m. Trước sân là sân vườn, có miếu nhỏ đặt tượng Bồ tát Quán Thế Âm bằng đá màu. Đặc biệt ở sân vườn có cây bồ đề cao lớn do ngài Narada (Srilanka) tặng.

Đằng sau chính điện là bàn thờ Tổ và các vị Hòa thượng đã trụ trì tại chùa Giác Lâm. Đối diện với bàn thờ Tổ là các bàn thờ Phật Chuẩn Đề, Phật A Di Đà, và sau cùng là bàn thờ Thập Điện Diêm Vương. Thời kì chống Pháp chống Mĩ, nơi này được dùng làm cơ sở hậu cần, nuôi chứa cán bộ, làm công tác trinh sát nội thành.

Phía trước chùa là bảo tháp xá lợi gồm 7 tầng hình lục giác. Tháp được khởi công xây dựng từ năm 1970 đến năm 1975 thì tạm nhưng cho đến 1993 mới được tiếp tục hoàn thành.

Trong chùa có 113 pho tượng cổ trong đó chỉ có 7 pho là tượng đồng còn lại đều là tượng gỗ. Tượng trong chùa có nhiều tượng có giá trị như: Tượng Phật A Di Đà, Phật Thích Ca, Di Lặc Bồ Tát; Thế Chí Bồ Tát, Quan Thế Âm Bồ Tát, Địa Tạng Vương Bồ Tát, bộ tượng Cửu Long (đúc bằng đồng)…Chùa Giác Lâm là nơi chứa đựng nhiều tư liệu quý báu về lịch sử, văn hóa, nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc tôn giáo. Ngày xuân nơi đây đón hàng ngàn khách thập phương và du khách quốc tế đến lễ phật tôn kính và chiêm ngưỡng nét cổ kính uy nghiêm của chùa.

Ngày 16-11-1988, chùa Giác Lâm được Bộ Văn hóa công nhận Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia. Đây là một trong những điểm văn hóa có sức thu hút mạnh mẽ du khách trong lẫn ngoài nước tới chiêm bái.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Giác Lâm - TP Hồ Chí Minh

Xem ngày tốt bốc lại bát hương cuối năm

Người Việt Nam và một số nước Châu Á thường có bát hương thờ tổ tiên hoặc thờ Phật trong nhà. Đây là một nét văn hóa trong Phật giáo, thể hiện lòng thành kính của con cháu với tổ tiên ông bà cũng như các vị thần linh và cầu mong sự bình an, tỏ lòng hiếu thuận.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều người thường nghĩ người bốc bát hương phải do người cao minh, thường là các thầy hoặc pháp sư. Trên thực tế, ai cũng có thể bốc được bát hương, song đích thân gia chủ bốc là tốt nhất. Đó phải là người thành tâm và chân tay sạch sẽ.


Ảnh: Mạnh Linh

Quy trình:

1. Lau rửa sạch: Giã gừng cho vào rượu trắng, dùng khăn sạch nhúng rượu gừng và lau bát hương, để khô.

2. Nên: Có cốt (tro đốt bằng rơm nếp, có bán tại các hàng mã) và một trong các thất bảo của nhà Phật (ưu tiên đá quý, ngọc như hổ phách, lưu ly, thạch anh... vì có trường khí cao, mua ở các cửa hàng đá quý).

- Không nên: Cho giấy trang kim, hạt nhựa... bán sẵn ở các hàng mã. Cũng không nên cho bùa chú, linh phù... của đạo gia, mật tông... vào bát hương vì sẽ gây ra trường khí âm bất lợi.

3. Rửa tay sạch sẽ, lần lượt bốc bát hương. Thông thường có ba bát cho thần linh, gia tiên và bà cô.

Bốc lần lượt từng nắm cốt vào bát. Để cho yên tâm, Phật gia thường khuyên đếm theo số sinh như "sinh, lão, bệnh, tử". Lần lượt đếm và bốc cho đến khi gần đầy miệng bát. Nhớ nắm cuối cùng dừng lại ở số "sinh".

Không dốc, đổ cho đầy bát hương, mà nên bốc từng nắm. Trước khi bốc bát hương nào thì trong đầu cũng phải nghĩ là "Con ... (họ tên)... xin bốc bát hương cho thần linh (thần linh/gia tiên/bà cô)".

Bốc xong để riêng từng vị trí, tránh nhầm lẫn. Nếu sợ nhầm, có thể viết giấy dán bên ngoài, đến khi đưa lên ban thờ cần bỏ ra.

4. Bốc xong đặt bát hương lên ban thờ. Bát hương thần linh ở giữa, bát hương bà cô ở tay trái từ trong nhìn ra, bát hương gia tiên bên tay phải. 

5. Sắm lễ: Hoa tươi, quả tươi, nước sạch bày lên bàn thờ. Mở rộng cửa ra vào trước khi thắp hương. Lúc mới đầu mỗi bát hương thắp 3 nén, những lần sau chỉ cần một nén là đủ. Nếu có chân nhang cũ có thể cắm lại mỗi bát 3 chân nhang.

6. Bố trí: Bát hương đã đặt lên ban thờ cần giữ nguyên vị trí, không xê dịch. Sau bát hương là phần thờ cúng, chỉ nên để ảnh gia tiên (nếu có), không bày rượu, vàng mã... ở đây. Tất cả đồ thờ dâng lên (hoa tươi, quả tươi...) cần ở phía trước hay bên cạnh bát hương.

7. Thời gian: Một số ngày, giờ thích hợp gần đây để bốc bát hương là: 8h ngày 10/12 âm lịch (thứ 5), 14h ngày 14/12 âm lịch (thứ 2), 14h ngày 16/12 âm lịch (thứ 4), 16h ngày 17/12 âm lịch (thứ 5), 12h ngày 20/12 âm lịch (chủ nhật), và 8h 21/12 âm lịch (thứ 2).

Nguyễn Mạnh Linh
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày tốt bốc lại bát hương cuối năm

Đức Phật Di Lặc

Phật Di Lặc là vị Phật thứ 5 của đạo Phật tượng trưng cho hạnh phúc, vui vẻ, đặt tượng phật Di Lặc ở ô tô giảm lo âu tránh tai nạn, ở trong nhà tăng tài lộc
Đức Phật Di Lặc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phật Di Lặc được coi là vị Phật thứ 5, vị Phật cuối cùng sẽ xuất hiện trên trái đất sau khoảng 30.000 năm nữa, thay thế Phật Thích ca Mâu Ni. Trong Phật giáo Tây Tạng, Phật Di Lặc được thờ cúng rất rộng rãi. Ở thế giới hiện đại, hình ảnh vị Phật này hiện hữu khắp mọi nơi: cửa hàng, khách sạn, nhà riêng, chùa chiền…

Trong tranh tượng, Phật Di Lặc thường ngồi trên ngai vàng, chân bắt chéo hoặc đặt xuống sàn, với hàm ý sẵn sàng đứng dậy đi giáo hóa chúng sinh. Ở những hình ảnh ban đầu, Phật Di Lặc được mô tả như một vị hoàng tử thanh mảnh, tuấn tú, thường mặc trang phục hoàng gia Ấn Độ. Tại Trung Quốc, Bồ Tát Di Lặc hay được trình bày với dáng vẻ mập mạp, hiền hòa, tự tại, miệng tươi cười, bụng phơi ra, trẻ con đeo xung quanh.

Người ta tin rằng đó chính là hình ảnh của Bố Đại (tức là Hòa thượng Túi Vải), một Thiền Sư Trung Quốc ở thế kỷ thứ 10. Tương truyền, nhà sư có tướng người mập mạp, trán hẹp, bụng lớn, nói năng vô định, ngủ nghỉ tùy chỗ, thường dùng một cây gậy, quẩy một túi vải để đựng những vật người cúng dường. Ông được khâm phục vì có tài tiên tri thời tiết nắng mưa. Trước khi viên tịch, Hòa Thượng nói bài kệ:

“Di Lặc, chân Di Lặc
Phân thân trăm nghìn ức
Thường hiện cho người đời
Người đời không ai biết”

Sau khi viên tịch, người dân vẫn thấy Bố Đại mang túi vải xuất hiện ở châu khác. Tin rằng ông chính là hóa thân của Di Lặc, người đời sau thường thể hiện hình ảnh Phật Di Lặc dưới dạng một Bố Đại mập tròn vui vẻ.

Phật Di Lặc trong Phong thủy

Còn gọi là “Phật Cười”, Di Lặc là biểu tượng tuyệt đối của hạnh phúc trong phong thủy. Theo truyền thuyết, niềm vui lớn nhất của vị Bồ Tát này là biến những buồn phiền, giận giữ, áp lực hay căng thẳng của con người thành hạnh phúc. Người ta tin rằng nụ cười nội tâm của Di Lặc mạnh tới mức nó luôn tỏa sáng trên khuôn mặt hiền từ và, Phật tới đâu ở đó có hạnh phúc.

Di Lặc cũng được coi là biểu tượng của sự hài hòa, niềm vui vô tư lự. Chỉ cần nhìn ngắm khuôn mặt Phật, người buồn phiền cũng có thể thấy vui lên. Xoa bụng Phật được cho là mang lại vận may và sự tốt lành.

Tượng trưng cho thịnh vượng, Di Lặc thường được gắn với các biểu tượng giàu sang như đồng tiền, thỏi vàng và chiếc túi được cho là chứa rất nhiều châu báu. Đôi khi Phật cũng mang theo quả Hồ lô, biểu tượng của sức khỏe và trường thọ hoặc chiếc Gậy như ý, biểu tượng của quyền lực. Người ta thích chọn tượng Phật có khuôn mặt cười hả hê, với mong muốn nhận được nhiều niềm vui và mọi sự như ý.

Cách bài trí tranh và tượng Phật Di Lặc

Bày tượng Phật đối diện với cửa chính: nhiều nhà phong thủy khuyên nên đặt tượng Phật Di Lặc ở độ cao khoảng 1m, nhìn thẳng ra cửa nhà. Vị trí này được cho là giúp Phật biến toàn bộ khí vào nhà thành năng lượng tốt. Nếu không có được vị trí lý tưởng nói trên, hãy bày tượng ở một chiếc bàn cạnh tường hoặc ở góc xa nhất của phòng, đối mặt với cửa chính.

Đặt tranh hoặc tượng Phật ở cung Đông của ngôi nhà hay phòng khách để tạo sự hài hòa cho cả gia đình và hóa giải mọi rắc rối, cãi cọ.

Bày tượng Phật ở cung Sinh Khí của bạn để tăng vận may tài lộc, sức khỏe và thành công. Bày tượng Phật ở cung Đông Nam của phòng khách, phòng lễ tân hoặc của toàn bộ ngôi nhà để gia tăng vận may tài lộc.

Với những người làm việc trong môi trường cạnh tranh, ví dụ người nắm giữ những vị trí chủ chốt của công ty, các chính trị gia… đặt Phật Di Lặc ở nơi làm việc hoặc tại nhà giúp mang lại may mắn và loại bớt sự thù địch.

Hình ảnh của Phật cũng giúp tâm trí minh mẫn và giảm bớt căng thẳng. Đặt tượng Phật trong xe ô tô giúp giảm bớt lo âu, tránh tai nạn và mang lại tin vui.

Bày tượng Phật ở bàn làm việc để giảm bớt căng thẳng và tranh cãi với đồng nghiệp, đồng thời giúp bạn hoàn thành công việc tốt hơn.

Học sinh muốn đạt thành tích cao có thể đặt tượng Di Lặc trên bàn học để tăng cảm hứng học tập.

Phật Di Lặc có thể là món quà lý tưởng cho bất cứ dịp vui nào. Với người đang gặp nhiều rủi ro, đây cũng là món quà hết sức ý nghĩa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đức Phật Di Lặc

Gia đình không hạnh phúc, lỗi có thể thuộc về vị trí đặt tivi sai nghiêm trọng

Vậy cần để tivi ở đâu, như thế nào để đảm bảo hạnh phúc cho gia đình?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tivi là một trong những đồ gia dụng giải trí thông dụng nhất hiện nay. Tivi quen thuộc đến mức đi đến đâu ta cũng có thể nhìn thấy bóng dáng nó, từ những cái nhỏ xíu trong ki ốt ở chợ cho đến những chiếc hiện đại khổng lồ được đặt trong căn biệt thự sang trọng. Nhưng bạn có biết tivi là món đồ có từ trường rất mạnh mẽ, nếu không biết cách để sẽ làm thay đổi các luồng khí trong nhà gây ra những cuộc cãi vã, bất hòa liên miên trong gia đình? 
Vậy cần để tivi ở đâu, như thế nào để đảm bảo hạnh phúc cho gia đình?
1. Để tivi ở nơi thông thoáng
Khi sử dụng, tivi sẽ toát ra lượng nhiệt rất lớn, tivi càng to lượng nhiệt lại càng tăng. Những luồng nhiệt sẽ ảnh hưởng sự lưu động của các khí trong nhà, làm thay đổi phong thủy của cả căn hộ. Vì vậy cần đặt tivi ở nơi thông gió, thoáng khí dễ tán nhiệt để tránh những hậu quả xấu.
2. Không nên dùng tivi quá lớn so với diện tích phòng
Theo ngũ hành, tivi thuộc Hỏa. Tivi càng lớn nghĩa là Hỏa càng mạnh, ảnh hưởng đến từ trường và cân bằng âm dương trong nhà. Trừ khi gia chủ mệnh Hỏa mới lợi nếu không sẽ rất xấu. Việc này ảnh hưởng đến vận may của cả gia đình, khiến mọi người dễ nổi nóng, dễ mắc sai lầm và dẫn đến tai họa. 

3. Sau lưng tivi phải có chỗ dựa
Tivi không để áp lưng vào tường nhà, thành tủ… là điều kiêng kị trong phong thủy. Điều này sẽ tương tự như việc có tài lộc nhưng không có chỗ dựa vững chắc sẽ tạo thành bất hạnh, thất thoát tiền tài, làm ăn thua lỗ. Tivi cũng không nên để đối diện với cửa hay cửa sổ để tránh sát khí ảnh hưởng đến cơ thể mọi người, ảnh hưởng đến đường tài lộc, công danh.
4. Đừng bật tivi quá lớn tiếng dat tv dung phong thuy 2
(Ảnh: Internet)
Nếu âm thanh trong tivi quá lớn, lâu dài sẽ tạo thành thế "thanh sát". Đây là điềm xấu, ảnh hưởng không tốt đến vận may và sức khỏe của cả gia đình. Ngoài ra tiếng trong tivi quá lớn sẽ dễ khiến người ta cảm thấy bất an, thính lực giảm. Lâu dài sẽ khiến cơ thể chậm chạp.

5. Không nên để tivi trong phòng ngủ
Nhiều người có sở thích để tivi trong phòng ngủ cho thuận tiện. Tuy nhiên về mặt phong thủy lẫn khoa học thì điều này không hề tốt vì tivi có quá nhiều từ trường. Về mặt phong thủy mà nói, trừ khi gia chủ mệnh Hỏa còn không để tivi trong phòng ngủ sẽ gây ức chế thần kinh, ngủ không ngon giấc, dễ nổi nóng, dễ dính thị phi.  dat tv dung phong thuy 3
(Ảnh: Internet)
Màn hình tivi giống hệt một tấm gương, có công dụng phản xạ ánh sáng, để tivi đối diện với giường giống hệt để gương chiếu vào giường, là thế cực hung. Không chỉ gây bất ổn về tâm lý mà ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình vì dễ dẫn kiếp đào hoa cho gia chủ, tránh không khỏi sẽ thành ngoại tình.

Có thể giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực bằng cách dùng vải phủ lên tivi những lúc không sử dụng. Tắt tivi nên rút luôn điện.
6. Chọn hướng tivi thích hợp
Về góc độ phong thủy, vị trí để tivi ảnh hưởng rất lớn đến người sử dụng. Bạn nên để tivi ở hướng trái ngược với hướng phù hợp của mình. Ví dụ: nếu là người mệnh Mộc, tốt nhất nên đặt tivi ở hướng Tây. Để chủ nhà khi sử dụng sẽ ngồi ở hướng đối diện là hướng Đông là hướng của Mộc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Gia đình không hạnh phúc, lỗi có thể thuộc về vị trí đặt tivi sai nghiêm trọng

Đặt bát hương thế nào cho đúng?

Đây là câu hỏi thường trực của hầu hết những người theo đạo Phật, thờ cúng tổ tiên, nên đặt bao nhiêu bát hương và vị trí các bát hương như thế nào?
Đặt bát hương thế nào cho đúng?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

Thờ cúng tổ tiên là một nét văn hóa của người Việt bao đời nay, hầu như những người theo đạo Phật thì trong nhà ai cũng có ban thờ cúng, để thắp hương vào các ngày rằm, mùng 1 và những ngày giỗ Tết.
 
Nói ngắn gọn thì ban thờ chúng ta thường thờ Thổ Công, thờ Gia Tiên và thờ Bà tổ cô. Nhiều gia đình hiện đang gộp 3 bát nhang thành chung 1 bát hương lớn ở ban giữa gia đình, theo nhiều lời khuyên thì điều này là không nên vì Thổ Công là các vị thần không thể thờ chung với các vong linh của Gia Tiên và Tổ Cô được.
 
Thổ Công là vị thần cai quản đất đai và không cho các vong lạ xâm nhập vào gia đình, tránh bị quấy phá bởi những vong vất vưởng.
 
Nếu bạn vẫn thờ một bát nhang mà gia đình vẫn êm ấm, làm ăn phát đạt thì bạn nên giữ nguyên.
 
Chúng ta sẽ đặt 3 bát nhang với sơ đồ vị trí như sau:
 
Dat bat huong the nao cho dung hinh anh
Vị trí bát nhang
 
Chúng ta bố trí bát hương thờ Thổ Công cao nhất ở giữa  như trong hình, 2 bát hương còn lại thấp hơn, chúng ta mua đế bát hương ở tiệm bán đồ thờ cúng.
 
Việc hiểu đúng về vị trí các bát hương trong ban thờ giúp chúng ta khấn sao cho đúng, hiện nay mình biết có nhiều bạn đang nhầm lẫn vị trí giữa các bát hương.   Khi thắp hương chúng ta cũng thắp hương bát hương Thổ Công trước nhé các bạn, rồi đến Gia Tiên và bà Tổ Cô. Khi khấn chúng ta cũng khấn Thổ Công trước,

Khi chọn bát hương thì bát hương Thổ Công bạn chọn loại to hơn 1 chút nhé (đường kính 20cm, 22cm, 24cm), còn bát hương gia tiên và bát hương thờ bà Tổ cô thì đường kính tầm 18cm là đẹp, chọn loại bát hương không có chữ Tầu nhé, ta là người Việt mà, mình thích loại dầy men trắng như trong hình trên nhìn nó sáng sủa, còn có 1 loại men hơn xanh 1 chút đáy thắt hơi mỏng hơn 1 chút.
 
Ban thờ theo truyền thống bạn có thể chọn ban thờ bằng gỗ mít, hiện nay có một số người dùng gỗ đinh hương rất thơm. Hiện nay dân thường dùng án gian thờ rất đẹp, tiện lợi và hợp với nội thất của gia đình. Theo mình tìm hiểu thì người Bắc mình kiêng làm động bát hương, còn người Nam thì không kiêng, vì vậy văn hóa của từng vùng miền chúng ta hãy tôn trọng nhé.   Sưu tầm  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt bát hương thế nào cho đúng?

Vì sao phải coi trọng việc xông đất đầu năm?

Xông nhà, xông đất là nét văn hóa có từ lâu đời ở Việt Nam. Với quan niệm, ngày mùng 1 là bắt đầu cho một năm mới, thế nên nhiều người cho rằng nếu mọi việc
Vì sao phải coi trọng việc xông đất đầu năm?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xông nhà, xông đất là nét văn hóa có từ lâu đời ở Việt Nam. Với quan niệm, ngày mùng 1 là bắt đầu cho một năm mới, thế nên nhiều người cho rằng nếu mọi việc diễn ra suôn sẻ trong ngày này thì cả năm sẽ được thuận lợi, tốt lành…

Xông đất mang an lành

Ngay sau thời khắc Giao thừa, bất cứ người nào bước từ ngoài vào nhà với lời chúc năm mới được coi là đã xông đất cho gia chủ.

Gia chủ sẽ căn cứ vào sự thành đạt, tài cán, đức độ, sức khỏe... của người xông đất để đoán vận hạn cho mình. Tục xông đất thể hiện khát vọng về sự thịnh vượng, an khang và người xông đất như một dấu hiệu để người ta giải đoán trước hậu vận của năm đó.

Quan niệm người xông đất đầu năm sẽ mang lại may mắn cho gia chủ trong suốt một năm vẫn được giữ gìn.

Với người Việt, tục xông đất ở các vùng gần như giống nhau. Khách đến xông đất phải đến vào sáng sớm ngày mùng 1 mang theo quà biếu như hoa quả, bánh mứt và tiền lì xì cho người già, trẻ con trong nhà.

Người đến xông đất thường chỉ đến thăm, chúc Tết khoảng 5-10 phút chứ không ai ở lâu, như vậy thì mọi việc trong năm của chủ nhà cũng được trôi chảy, thông suốt. Cứ đến dịp cuối năm, hầu như ai cũng có ý tìm chọn trong họ hàng hay láng giềng những người tốt tính và làm ăn phát tài, có cuộc sống suôn sẻ để “xông đất” nhà mình. Tục xông đất đầu năm có ý nghĩa biểu trưng sâu sắc, thể hiện mong muốn hướng tới những điều tốt lành của người dân Việt.

Có một số gia đình lại chọn cách xông đất sau giờ Giao thừa, thường để người thân trong gia đình tự xông lấy. Người ta chọn một người dễ vía ra khỏi nhà trước thời khắc đón Giao thừa rồi đi lễ tại đình chùa, sau đó xin hương hái lộc. Lúc trở về nhà đã bước sang năm mới, người này tự “xông nhà”, mang sự tốt lành quanh năm về cho gia đình theo quan niệm của ông bà xưa. Với kiểu xông nhà, xông đất như vậy tránh được việc phải nhờ người khác.

Ngày nay, đối với những người làm kinh doanh, việc chọn “ngày lành tháng tốt” để bắt đầu công việc, chọn người hợp tuổi để khai trương, xông đất đầu năm không còn là chuyện quá hiếm. Giới doanh nhân tâm niệm ngày đầu “xuất quân” suôn sẻ sẽ đem lại một năm làm ăn may mắn.

Chọn tuổi xông đất

Bất cứ ai cũng muốn được người tử tế, tốt tính đến xông đất nhà mình. Vì thế, người ta thường để ý tìm người hợp tuổi với mình để dặn trước nhờ xông đất.

Thông thường nên chọn người xông nhà hợp với tuổi chủ nhà, có thể là tam hợp hoặc nhị hợp.

Chẳng hạn như: Chủ nhà tuổi Tý thì nên chọn người tuổi Thân, Thìn, Sửu để xông nhà. Chủ nhà tuổi Sửu nên chọn người tuổi Tỵ, Dậu, Tý. Chủ nhà tuổi Dần nên chọn người tuổi Ngọ, Tuất, Hợi. Chủ nhà tuổi Mão nên chọn người tuổi Mùi, Hợi, Tuất. Chủ nhà tuổi Thìn nên chọn người tuổi Tý, Thân, Dậu. Chủ nhà tuổi Tỵ nên chọn người tuổi Sửu, Dậu, Thân. Chủ nhà tuổi Ngọ nên chọn người tuổi Dần, Tuất, Mùi. Chủ nhà tuổi Mùi - nên chọn người tuổi Mão, Hợi, Ngọ. Chủ nhà tuổi Thân nên chọn người tuổi Tý, Thìn, Tỵ. Chủ nhà tuổi Dậu nên chọn người tuổi Sửu, Tỵ, Thìn. Chủ nhà tuổi Tuất nên chọn người tuổi Dần, Ngọ, Mão. Chủ nhà tuổi Hợi nên chọn người tuổi Mão, Mùi, Dần để xông nhà.

Mặc dù đã chọn tuổi nhưng người được nhờ xông đất, xông nhà người khác cũng e ngại. Vì cái vía của mình có may mắn, có đem lại tốt lành cho gia chủ hay không, việc đó phải chờ đến hết cả năm mới biết được. Thế nên việc nhờ người xông đất cũng không phải chuyện dễ dàng.

Thế mới hay, xông đất vẫn là một nét đẹp văn hóa cần được gìn giữ. Trong mùi hương trầm thoang thoảng ấm cúng, người đến xông đất cùng gia chủ rót tách trà ngon, mời nhau chiếc bánh ngọt hay uống một ly rượu vang, rồi cùng cầu chúc những điều tốt đẹp cho nhau trong năm mới… Thật là một khung cảnh ấm cúng trong những ngày đầu năm mới này!

(Theo Laodong.com.vn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao phải coi trọng việc xông đất đầu năm?

May mắn với tiền xu Mai Hoa

Ngày xưa, người ta dùng tiền xu đục lỗ hình tròn tượng trưng cho trời, giữa là lỗ hình vuông tượng trưng cho đất. Trời ngoài đất trong tượng trưng
May mắn với tiền xu Mai Hoa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, tiền xu là một trong những pháp khí quan trọng. cho quẻ Thái tức sự thịnh vượng.

Tùy theo niên hiệu các đời vua mà trên tiền xu có khắc chữ khác nhau. Những đồng tiền xu là biểu tượng của nguồn tài lộc và của cải. Cát khí của nó không những làm gia tăng tài lộc mà con đem lại nhiều may mắn về công danh, sự nghiệp và giải trừ tai họa.

Tiền xu Mai Hoa

Trong số các loại tiền xu dùng trong phong thủy, tiền Mai Hoa có 5 cánh tượng trưng cho ngũ hành, là vật chuyên dùng để trấn yểm hung khí, đem lại sự thịnh vượng về tài lộc.

Bạn có thể bày tiền Mai Hoa trên bàn, trong phòng khách, văn phòng, cửa hàng. Cũng có thể bày tiền Mai Hoa trên bàn thờ, trên két bạc, treo ở cửa ra vào... nơi các cát tinh Lục Bạch, Diên Niên, Sinh Khí phối chiếu để gia tăng tiền bạc.

Chú ý, tránh đặt tiền Mai Hoa trong nhà vệ sinh, nơi ẩm thấp, trong phòng ngủ... nơi các hung tinh Thất Xích, Lục Sát, Tuyệt Mệnh phối chiếu.

(Theo Phapkhiphongthuy)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: May mắn với tiền xu Mai Hoa

Cách hóa giải cho những ngôi nhà âm khí nặng

Nếu ngôi nhà bị mất cân bằng âm dương chủ nhà có thể sẽ liên tục gặp vận đen. Vậy làm sao để biết nhà có bị phạm âm khí hay không và cách hóa giải?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tự thân vạn vật đất trời cùng tồn tại trên trái đất đều có các mặt tương sinh, tương khắc, khái niệm này được cụ thể hóa qua hình tượngn Âm - Dương ngũ hành. Theo phong thủy, con người là thể thống nhất giữa Âm và Dương. Do đó, nếu sinh sống ở một nơi có âm khí quá nặng trong một thời gian dài sẽ khiến con người bị ảnh hưởng không tốt. Đây cũng là tình trạng thường được gọi là “âm thịnh dương suy”. Vậy thế nào là âm khí nặng và có cách nào hóa giải không?

1. Không đủ ánh sáng

Không hiếm phòng khách trong những ngôi nhà ở các đô thị tuyệt nhiên không có cái cánh cửa nào, hoặc trường hợp cả phòng khách và phòng ngủ đều ở hướng Bắc cũng nhận được rất ít ánh sáng. Khi ngôi nhà bị thiếu hụt nguồn ánh sáng mặt trời thì Dương khí sẽ suy giảm, khiến cho không gian sống luôn có cảm giác lạnh lẽo.

2. Quá nhiều cây cối

Các loài cây cối có tác động khá nhiều đến cuộc sống con người, kể cả trong phong thủy. Tuy nhiên, lượng cây cối quanh nhà cũng phải thích hợp, nếu có quá nhiều cây cối sẽ khiến ngôi nhà bị âm khí nặng nề do cây cối ngăn cản ánh sáng mặt trời tiếp xúc với ngôi nhà.

3. Môi trường xung quanh quá nhiều âm khí

Nếu ngôi nhà bị che chắn bởi các công trình cao tầng xung quanh cũng khiến ánh sáng bị hạn chế, gây nên tình trạng thiếu dương khí. Những ngôi nhà ở gần nghĩa trang hay bệnh viện cũng có nhiều âm khí hơn…

Cách hóa giải:

Dùng đèn chiếu sáng phổ rộng, thời gian chiếu sáng dài

Nếu ngôi nhà bị thiếu ánh sáng nên sử dụng những bóng đèn có sức chiếu sáng rộng và thời gian bật đèn dài. Vào những ngày rằm, mùng 1, gia chủ nên để đèn sáng lâu hơn bình thường, điều này sẽ giúp tăng thêm Dương khí cho ngôi nhà, căn phòng.



Thay mới giấy dán tường, màu sơn

Với những ngôi nhà thiếu sáng nên ưu tiên chọn loại giấy dán tường hoặc màu sơn có gam màu ấm áp như vàng, nâu đỏ...để tăng thêm sự ấm cúng cho căn nhà của bạn. Cách này sẽ làm giảm Âm khí rõ rệt và không quá tốn kém.



Mời khách đến chơi nhà thường xuyên

Dương khí sẽ tăng thêm nhiều hơn nếu ngôi nhà có nhiều người sinh sống, ghé thăm. Một ngôi nhà vắng ngắt, không chút tiếng người thì tự nhiên cũng mang đến cảm giác lạnh lẽo. vắng vẻ. Do đó, chủ nhà hãy tích cực mời bạn bè đến nhà chơi, không gian sống vui vẻ, nhiều tiếng cười sẽ mang đến những thay đổi tích cực cho ngôi nhà của bạn.



Thường xuyên nấu ăn

Nếu ngôi nhà có âm khí nặng thì tinh thần, sức khỏe của người trong nhà cũng không thể tốt. Trong đó việc gia chủ có thường xuyên nhóm bếp nấu ăn hay không cũng là một nhân tố có ảnh hưởng. Nếu chăm chỉ nấu ăn sẽ khiến khí trong nhà thay đổi, ngôi nhà cũng trở nên ấm áp hơn.



Thường xuyên vệ sinh nhà cửa

Việc thường xuyên quét dọn, lau chùi, chăm sóc nhà cửa cũng đồng nghĩa với việc bạn dọn dẹp bớt những Âm khí tích tụ trong nhà. Những đồ vật cũ hỏng, bám đầy bụi bặm cũng góp phần làm âm khí tăng lên. Những ngóc ngách trong nhà, đặc biệt là với nhà vệ sinh, đồ dùng trong phòng ngủ, những nơi kín đáo cần thường xuyên được dọn dẹp để thổi bay những tà khí, và âm khí.



DiaOcOnline

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải cho những ngôi nhà âm khí nặng

Bí quyết đặt két sắt hút tiền tài

Két sắt không chỉ là nơi để cất trữ tiền tiết kiệm cho gia đình, mà trong phong thủy nó còn là nơi thu hút được tài lộc, tiền tài cho gia chủ nhiều nhất. Do vậy, khi đặt két sắt cần đặc biệt chú ý tới phong thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vị trí đặt két sắt

Về phương vị, két sắt cần đặt ở nơi vượng khí hay đón được nhiều năng lượng nhất trong phòng. Thông thường đó là những vị trí chéo góc với cửa chính.

Trong trường hợp có nhiều lựa chọn, ưu tiên đặt két tại các cung Đông Nam (tài lộc) hoặc những cung tốt so với tuổi của chủ nhân.

Nên đặt két sắt ở hướng Sinh Khí

Một người có 4 hướng tốt và 4 hướng xấu, tùy theo tuổi mà chia ra các hướng tốt khác nhau như Sinh Khí, Diên Niên (Phước Đức), Thiên Y, Phục Vị.

Phong thuy: Bi quyet dat ket sat hut tien tai - Anh 1

Để tìm được hướng Sinh khí, gia chủ hãy lấy cung phi của mình phối với 8 Quái của 8 hướng. Các cặp Quái dưới đây phối với nhau xuôi ngược đều được Sinh khí: đó là Khảm – Tốn ; Ly – Chấn ; Cấn – Khôn ; Càn – Đoài.

Nếu không tìm được hướng Sinh Khí, gia chủ có thể mời các thầy phong thủy nào có dụng cụ đo sóng từ trường để đo và quyết định nơi nào có năng lượng mạnh nhất và hạp hướng nhất để đặt phương vi đó cho hoàn chỉnh hơn.

Nên đặt hướng mở cửa két sắt theo tuổi

Về hướng mở cửa két, tốt nhất nên quay về hướng tốt so với tuổi của chủ nhân. Trong trường hợp không quay được về hướng tốt thì nên ưu tiên quay ra cửa phòng, chú ý không trực tiếp đối diện với cửa phòng. Trước mặt két cần phải rộng rãi, sáng sủa không bị cản trở bởi đồ đạc trong phòng.

Phong thuy: Bi quyet dat ket sat hut tien tai - Anh 2

Nên đặt két sắt theo trạch mệnh, nó là yếu tố quyết định theo Bát trạch, trạch mệnh từng con người. Nếu gia chủ nào may mắn về hướng Sinh Khí (thuộc hướng Đông Nam) thì coi như quá tuyệt vời.

Bài trí két sắt trong phòng ngủ

Việc đặt két sắt trong phong ngủ về cơ bản vẫn cần tuân theo những nguyên tắc trên. Trước mặt két cần phải rộng rãi, sáng sủa không bị cản trở bởi đồ đạc trong phòng. Ngoài ra gia chủ nên đặt thêm 1 con Tỳ Hưu và 2 đồng tiền hoa mai vào trong két tiền.

Hai đồ vật này có tác dụng rất lớn trong việc thu hút tiền tài, thăng quan tiến chức và phòng tránh thị phi, tiểu nhân.

Nếu được đặt trong két sắt thì việc sinh nhập càng diễn ra suôn sẻ và thuận lợi. Đồng tiền có năm cánh, giống bông hoa mai, có tác dụng rất lớn trong con đường công danh, sự nghiệp góp phần làm thăng quan tiến chức và hóa giải kẻ tiểu nhân.

Đặt Tỳ Hưu lên két sắt

Phong thuy: Bi quyet dat ket sat hut tien tai - Anh 3

Tỳ Hưu có tác dụng hút tài lộc bốn phương về cho gia chủ.

Kinh nghiệm hàng ngàn năm của các đại sư phong thủy Trung quốc cho biết Tỳ Hưu là một loại mãnh thú hung mãnh, nhưng lại là một loại mãnh thú mang ý nghĩa tốt lành. Theo truyền thuyết, Tỳ Hưu là 1 loài thú có sừng, có bờm uốn cong rất dài nên còn có tên gọi là "hươu trời". Hai cái sừng của nó có tác dụng trừ tà, về sau nó có xu hướng phát triển thành con thú một sừng.

Người ta nói rằng Tỳ Hưu có tác dụng hút tài lộc bốn phương về cho gia chủ. Khi đặt lên két sắt, đầu Tỳ Hưu phải hướng ra cửa chính, hoặc hướng ra cửa sổ để chiêu tài khí bốn phương.

Đặt Thiềm Thử trên nóc két sắt

Phong thuy: Bi quyet dat ket sat hut tien tai - Anh 4

Ngoài ra, có thể đặt Thiềm Thử trên nóc két sắt. Tương truyền rằng, Thiềm Thừ vốn là yêu tinh xấu, được Lưu Hải Tiên Ông thu phục, cải tà quy chính, tỏa đi muôn ngả giúp đỡ người nghèo khổ bằng cách nhả tiền cho họ.

Thiềm Thừ xuất hiện vào đêm trăng tròn ở gần nhà ai, thì đó là sự báo tin gia chủ nhà ấy sẽ nhận được sự giàu có, phú quý.

Vì vậy, Thiềm Thừ được người đời tôn xưng là con vật quý, biểu tượng cho vượng tài. Khi để Thiềm Thừ trên nóc két sắt, cần chú ý hướng phần đầu của Thiềm Thừ vào trong nhà, cũng không nên đặt đối diện với cửa mà nên đặt hướng theo đường chéo cửa ra vào.

Đặt đồng tiền hoa mai

Phong thuy: Bi quyet dat ket sat hut tien tai - Anh 5

Đồng tiền có năm cánh, giống bông hoa mai, có tác dụng rất lớn trong con đường công danh, sự nghiệp góp phần làm thăng quan tiến chức và hóa giải kẻ tiểu nhân.

Việc đặt đồng tiền hoa mai lên trên két sắt sẽ thu hút được tiền tài về cho gia chủ, tốt cho con đường công danh của gia đình./.

Theo Nhật Linh (tổng hợp) / Gia đình Việt Nam


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết đặt két sắt hút tiền tài

Nhìn môi đoán tính cách, đời sống tình cảm

Theo Lipsology - ngành phân tích đặc trưng đôi môi - bộ phận này có thể tiết lộ rất nhiều về tính cách cá nhân của mỗi người.
Nhìn môi đoán tính cách, đời sống tình cảm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nhin-moi-doan-tinh-cach-doi-song-tinh-cam nhin-moi-doan-tinh-cach-doi-song-tinh-cam-1 nhin-moi-doan-tinh-cach-doi-song-tinh-cam-2
Môi mỏng Môi dày Môi đầy đặn
nhin-moi-doan-tinh-cach-doi-song-tinh-cam-3 nhin-moi-doan-tinh-cach-doi-song-tinh-cam-4 nhin-moi-doan-tinh-cach-doi-song-tinh-cam-5
Môi dài, rộng Môi căng mọng Môi trái tim
nhin-moi-doan-tinh-cach-doi-song-tinh-cam-6 nhin-moi-doan-tinh-cach-doi-song-tinh-cam-7 nhin-moi-doan-tinh-cach-doi-song-tinh-cam-8
Môi trên dày, môi dưới mỏng Môi trên mỏng, môi dưới dày Môi Goidilocks (hoàn hảo)

Mộc Trà (theo tophealthy)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn môi đoán tính cách, đời sống tình cảm

Sinh năm 1982 mệnh gì –

Người sinh 1982, Nhâm Tuất, có Ngũ hành năm sinh là Đại Hải Thuỷ, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau: 1. Nam Cung LY, hành HOẢ, hướng Nam, quái số 9, sao Cửu Tử, Đông tứ mệnh (Nhà hướng tốt: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam ). Đeo đá màu Xanh lá cây để
Sinh năm 1982 mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sinh năm 1982 mệnh gì –

Dự đoán tính cách qua tên của bạn (Phần 2)

Đoán tính cách qua tên tiết lộ nét riêng của từng người để bạn hiểu thêm về cá tính của chính bạn hoặc người bạn cần tìm hiểu.
Dự đoán tính cách qua tên của bạn (Phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đoán tính cách qua tên tiết lộ nét riêng của từng người để bạn hiểu thêm về cá tính của chính bạn hoặc người bạn cần tìm hiểu.  
Cái tên gắn với chúng ta trong suốt cuộc đời vì thế không phải ngẫu nhiên mà tên cũng đủ nói lên tính cách của người nào đó. Điều thú vị là chỉ cần chữ cái đầu thôi cũng có thể dự đoán được cá tính, nét riêng của bạn.
 

A là chữ cái đầu tiên của tên 

  Dự đoán tính cách qua tên cho biết nếu bạn bắt đầu bằng chữ A - chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái - thể hiện cho sự mạnh mẽ và cho biết rằng bạn là người có khả năng lãnh đạo, giỏi trong việc lên kế hoạch và đổi mới mọi thứ.    Những người có chữ đầu của tên là A là người tự tin, tham vọng, sáng tạo, có sức mạnh ý chí. Mặt tiêu cực của những người này là đôi khi họ khiến người khác nản lòng vì luôn xem mình là đúng và không chịu nhún nhường đối phương.
 
Trong chuyện tình cảm, bạn bạn không thích tán tỉnh không mục đích, bạn khá rõ ràng khi yêu đương và không thích sự mập mờ. Bạn thường bị thu hút bởi những người có vẻ ngoài nhút nhát vì chúng kích thích tâm trí của bạn tò mò về đối tượng đó.
Du doan tinh qua ten cua ban Phan 2 hinh anh
 
 

B là chữ cái đầu tiên của tên 

  Nếu bạn có tên bắt đầu bằng chữ B chứng tỏ bạn là người của gia đình, thích những bừa cơm ấm nóng đang đợi ở nhà hơn là những mối quan hệ xã giao ngoài kia. Bạn là người trầm tính, có một trái tim ấm áp, tâm hồn quảng đại. Bạn cũng là người rất yêu thiên nhiên và động vật quá. Mặt tiêu cực của bạn là có đôi lúc có thiên hướng cá nhân quá nên thành ra ích kỷ.
 
Khi yêu, bạn là người nhạy cảm, không thích thể hiện tình cảm của mình ra ngoài. Là người độc lập trong suy nghĩ, bạn rất biết chiều chuộng người yêu vê cũng mong muốn được đối xử như thế. Bạn thích sự lãng mạn và thích được tặng hoặc nhận quà tặng từ người mình yêu thương.   

C là chữ cái đầu tiên của tên 

  Những người có tên bắt đầu bằng chữ C là người khá bốc đồng và vui vẻ. Những người này không thích bị mắc kẹt với những khuôn mẫu gò bó vì bản tính của họ là thích di chuyển và sự thay đổi.
 
Được dẫn dắt bởi trực giác, những người có chữ cái C đầu tiên của tên thích gánh vác nhiều việc một lúc và đây là lý do họ không hoàn thành hết được những gì mình đã từng bắt đầu.
 
Trong tình yêu, họ sống hết mình và không chỉ là người yêu mà còn là người bạn đồng hành, người để cùng nhau giãi bày tâm sự. Bạn thích nói nhiều, hòa đồng và tìm kiếm một nửa đánh giá cao con người của bạn. 

Tham khảo thêm: Chiếc rốn nói gì về tương lai sướng khổ của bạn?

Du doan tinh qua ten cua ban Phan 2 hinh anh 2
 
 

D (Đ) là chữ cái đầu tiên của tên

  Tính cách nổi bật của của những người có tên bắt đầu bằng chữ D là người chân thành, trung thực và có văn hóa. Mọi người đánh giá rất cao về họ. Họ là người biết cân bằng, sống hài hòa và cũng là người thực tế, có khả năng kỷ luật bản thân cao và kiên trì phấn đấu cho mục tiêu của mình.   Bạn có khả năng lãnh đạo tuyệt vời nếu tên bắt đầu bằng chữ D. Bạn làm việc có trách nhiệm và sẵn sàng dấn thân vào những thử thách lớn. Tuy nhiên, mặt tiêu cực của một số người do ảnh hưởng của chữ cái này là quá tự cao, bướng bỉnh vì quá tự tin vào nỗ lực của bản thân.
 
Bạn dễ bị thu hút bởi những gì lạ lẫm, khác lạ và điều này không ngoại lệ trong đời sống tình dục. Bạn là người tình đầy đam mê nhưng đôi lúc bạn trở nên quá ghen tuông và tìm mọi cách để có được những gì mình thích. 

Bề ngoài những người có tên bắt đầu bằng chữ D rất quyết đoán nhưng bên trong họ là trái tim yếu mềm. Họ nhẹ nhàng, trìu mến và sẵn lòng giúp đỡ mọi người.
Tham khảo thêm bài viết: Soi chữ ký biết tính cách những nhân vật có tầm ảnh hưởng thế giới
 

G là chữ cái đầu tiên của tên

  Chữ G là chữ cái bắt đầu tên của bạn nghĩ là bạn là người có xu hướng tình dục cao. Bạn có biết làm thế nào để đốt cháy niềm đam mê trong một mối quan hệ và rất thông minh trong việc lôi kéo đối phương. 
 
Người có tên có chữ cái G ở đầu là người có khả năng tuyệt vời để giữ mọi thứ ổn định. Họ là những người tự lập cao và sẽ hướng vào trong mình để tìm hiểu thêm về bản thân. Điều này sẽ cho phép họ tận dụng được của tài năng thiên bẩm của mình.   Những người có G hài lòng lợi ích riêng bằng chính khả năng của bản thân chứ không chờ đợi phần thưởng từ bên ngoàii. Tuy nhiên, sự độc lập này cũng có nghĩa là họ đôi khi bướng bỉnh và thiếu kiên nhẫn với những người khác.
 

H là chữ cái đầu tiên của tên 

  Người gắn liền với chữ H luôn sẵn sàng cho mọi mục tiêu của mình. Với nội lực bên trong, họ có khả năng tự kiểm soát bản thân và khả năng chịu đựng tốt để hướng tới mục tiêu. Bên cạnh đó, những người có chữ cái đầu bởi chữ H thường có khả năng sáng tạo. Vì vậy, lời khuyên là nên theo đuổi con đường nghệ thuật. Mặt tiêu cực của những người này là đôi khi quá thật thà và trở nên cộc cằn, thiếu hấp dẫn.   Nếu chưa tìm được một nửa đích thực, dường như bạn có thái độ không cần tình yêu nhưng một khi đã yêu họ lại thay đổi thái độ hoàn toàn. Bạn là người mơ mộng, nghiêm túc vê tình cảm và vô cùng hào phóng với đối phương, tặng họ những món quà và thích quan tâm tới họ.   
Du doan tinh qua ten cua ban Phan 2 hinh anh 3
 

K là chữ cái đầu tiên của tên
 

Dự đoán tính cách qua tên cho biết, bạn dễ bị ảnh hưởng bởi những đánh giá của những người xung quanh. Vì thế, bạn nên học cách hiểu và đánh giá lại bản thân hơn là xuôi theo ý kiến của người khác. Hãy thử nhìn vào bên trong xem điều bạn thực sự muốn là gì.   Những người bắt đầu bằng chữ K là những người tràn đầy năng lượng, độc đáo, uy quyền và có phẩm chất của người lãnh đạo. Những người này vô cùng nhiệt huyết và sẵn lòng giúp đỡ người khác. Điều này hứa hẹn họ sẽ có những thành tựu lớn. Mặt tiêu cực là đôi khi họ không dùng năng lượng của mình một cách thông minh và dễ dẫn đến bi quan, lo lắng.
Có thể bạn quan tâm: Xem tháng sinh, biết ngay tính cách 
 

L là chữ cái đầu tiên của tên

  Nếu tên bắt đầu bằng chữ L cho thấy bạn là người rất lãng mạn và bạn biết cách yêu thương người khác. Bạn thích giải quyết vấn đề giúp người khác và đứng ra hỗ trợ họ. Vì vậy, bạn thường đau khổ vì dễ bị người khác lợi dụng tình cảm.
 
Người có chữ L là chữ cái đầu tiên thường là người khôn ngoan, thích cống hiến và có trí tưởng tượng. Họ cố gắng hoàn thành tất cả mọi thứ mình đặt ra với mục đích giúp đỡ nhiều người không may mắn trong cuộc sống.   Những người này quan tâm tớ những mối quan hệ thân thiết như tình bạn, gia đình và cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, với kiến thức và khả năng hiểu biết riêng của họ thường mâu thuẫn với mọi người nên là nguyên nhân của các cuộc mâu thuẫn.   

M là chữ cái đầu tiên của tên 

  Đoán tính cách qua tên cho biết, nếu là chữ M nghĩa là bạn thích khám phá mọi thứ và là người yêu sự tự do. Bạn dường như không biết mệt mỏi để đáp ứng nhu cầu của bạn và bản năng bên trong mình.   Người có tên bắt đầu bằng chữ M là một hạnh phúc, lạc quan với những rung động sáng tạo tuyệt vời. Họ là những người vui vẻ, và có tình yêu đặc biệt dành cho gia đình.   Họ tự hào đứng lên vì những người mà mình yêu quý và luôn biết cách ủng hộ, động viên mọi người trong gia đình. Mặt khác, đôi khi họ có cảm giác bất ổn. Điều này có nghĩa rằng những người có chữ M là chữ cái đầu có cảm xúc mạnh mẽ, dẫn đến ghen tuông thái quá.

Mời bạn theo dõi phần tiếp theo ở: Đoán tính cách nhờ chữ cái đầu tiên của tên (Phần 2)

Bình Minh
  Dự đoán tính cách theo họ tên
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự đoán tính cách qua tên của bạn (Phần 2)

Đau phổi với nằm mơ thấy bơi –

Một người đi du học nước ngoài lâu ngày trở về, bị bệnh đau phổi rồi chết. Khi sắp chết người bệnh đề nghị với thầy thuốc là sau khi ông ta chết hãy kể lại giấc mơ này cho người khác biết. Sau khi người bệnh mất được 2 năm, thầy thuốc công bố giấc mơ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

mà người bệnh đã kể:

 mơ thấy bơi

“Tôi ở một vùng có nhiệt độ cao, có lẽ là vùng biển châu Á. Nhưng tôi thấy không có mặt trời, có lẽ lúc đó là đêm tối. Mấy người bạn hẹn tôi đi bơi. Đến bờ biển, tất cả nhảy xuống biển. Lúc đó khí trời vẫn tốt nhưng lúc tôi nhảy xuống biển, trời nổi gió. Gió từ biển thổi vào rất to. Mặt biển đang yên lặng bỗng nổi sóng gió.

Lúc đó chân tay tôi rã rời, tôi dần chìm xuống. Tôi hoang mang sợ hãi, uống nhiều nước, không thở được, cố ngoi lên nhưng không được, rồi chìm nghỉm”.

Khi đó thầy thuốc căn cứ vào nội dung giấc mơ và nói với người bệnh:

– Ông mắc bệnh đau phổi vào độ tuổi 50.

Người bệnh này cần hít thở nhiều không khí trong lành nên thường nằm trên giường hít thở. Nhưng ông ta ngày càng đau, chức năng giảm sút.

Căn cứ vào ngũ hành để phân tích bệnh trạng có thể thấy: Phổi thuộc Kim, Kim sinh Thủy. Đây là quan hệ tương sinh, vì vậy người bệnh phổi nằm mơ thấy nước.

Sách Thiên Kim phương của Tôn Tư Mạo đời Đường có ghi: “Đa số người bị bệnh phổi nằm mơ thấy con trai con gái đẹp ăn mặc như người thân của mình, sống chung với nhau, trở thành bố mẹ, anh em hoặc vợ chồng”.

Bệnh phổi với bệnh viêm phế quản mãn tính đều được gọi chung là bệnh phổi, ngoài việc uống thuốc nên chú trọng về mặt tình cảm, làm cho tính cách hoạt bát, giảm nhẹ u uất là điều quan trọng.

Các số liên quan đến giấc mơ:

Bơi giữa sông: 89 – 98

Bơi lội: 83 – 38 – 63 – 28

Bơi nước trong: 89 – 39


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đau phổi với nằm mơ thấy bơi –

Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở

Cửu tinh là Tả Phụ, Cửu vận là Bát Bạch, phương vị Tiên thiên tại Càn, Hậu thiên tại Cấn. Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở khá tốt, chủ yếu về
Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cửu tinh là Tả Phụ, Cửu vận là Bát Bạch, phương vị Tiên thiên tại Càn, Hậu thiên tại Cấn. Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở khá tốt, chủ yếu về mặt tài vận.

Bat Bach luu nien anh huong toi phong thuy nha o hinh anh
 
Bát Bạch vốn thuộc Tả Phụ, hiệu là Tài Tinh, thuộc một trong ba sao đại cát, đại lợi. Ngũ hành thuộc Thổ, màu sắc là vàng trắng, mang ý nghĩa ổn định; nhân vật là nam thanh niên, thiếu nam, những người sống trên núi, trẻ nhỏ.

Trong vận 8 (2004 - 2023) Bát Bạch là sao đương vượng, có quyền uy và sức chi phối mạnh nhất. Bát Bạch lưu niên thường mang đến những may mắn về tiền bạc cho gia chủ.
 
Bát Bạch đến Đông Bắc: Phát tài, lợi về điền sản, lỡ vận thì phát tài, tiền tự đến, không cầu cũng có nên không cần suy tính nhiều.
 
Bát Bạch đến Đông: Bất lợi cho trẻ nhỏ, thành tích bị sút kém, chú ý tới tâm lý của trẻ.
 
Bát Bạch đến Nam: Nhiều tin vui, hỉ khí vây quanh, hỉ sự liên tiếp, nên tính chuyện cưới xin, mua nhà, mua xe, mừng thọ,…. tận dụng không khí vui tươi khiến mọi sự thuận lợi hơn.
 
Bát Bạch đến Tây Nam: Vượng tài, lợi cho điền sản, tiền vào như nước, có cơ hội nên mạnh dạn đầu tư không sẽ lỡ mất.
 
Bát Bạch đến Đông Nam: Bất lợi cho trẻ nhỏ, thành tích sút kém, đề phòng tai nạn liên quan tới các hoạt động ngoài trời.
 
Bát Bạch đến Tây: Có thể phát tài nhưng cũng dễ bị tán tài, cẩn thận có nhiều tiền nhưng bị người khác lừa gạt mất trắng.
 
Bát Bạch đến Tây Bắc: Phát tài nhỏ, có lợi cho điền sản, chú ý trong việc đầu tư, không nên quá tham lam, ôm đồm.
 
Bát Bạch đến Bắc: Phát tài, lợi cho điền sản, nên mua nhà mua đất tích trữ hoặc kinh doanh bất động sản sẽ có món lợi lớn.
 
Bát Bạch nhập trung cung: Đề phòng bệnh đường ruột, những bệnh liên quan tới bụng, dạ dày.
► Xem thêm: Những yếu tố ngũ hành tương sinh ảnh hưởng đến đời sống của bạn

Theo Phong thủy Huyền không

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bát Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở

Văn khấn giải hạn Sao Mộc Đức

Người xưa cho rằng mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh. Nếu năm nào sao xấu chiếu mệnh nên dâng sao giải hạn cầu bình an, mọi tai ách sẽ qua...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa cho rằng: mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

sao-moc-duc

1. Ý nghĩa của làm lễ dâng sao giải hạn

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

2. Sắm lễ dâng sao giải hạn: Sao Mộc Đức

Lễ cúng dâng sao Mộc Đức tiến hành vào ngày 25 hàng tháng, thắp 20 ngọn nến xếp.

Mộc Đức là sao tốt nhưng không tốt cho những người vượng hoả.

Lễ vật gồm có: Hương, hoa, phẩm oản; Tiền vàng; Bài vị màu xanh; Mũ xanh; 36 đồng tiền;

Hướng về chính Đông để làm lễ.

3. Văn khấn dâng sao giải hạn: Sao Mộc Đức

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

- Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại đế.

- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh quân.

- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….

Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ)……………………………………………………………để làm lễ giải hạn sao Mộc Đức chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn giải hạn Sao Mộc Đức

Trồng cây trước nhà cần lưu ý về phong thủy

Khi trồng cây trước nhà, bạn cũng cần lưu ý những vấn đề liên quan đến phong thủy giúp tài vận hanh thông, mọi sự an lành.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trồng cây cối không chỉ giải quyết vấn đề tạo mảng xanh, mang không khí trong lành đến cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của gia đình mà trồng cây còn góp một phần không nhỏ đến việc mang nhiều phúc lộc, hay đôi khi để trấn trạch cho gia đạo bình yên. Vì vậy, khi trồng cây trước nhà, bạn cũng có thể tham khảo một vài lưu ý nhỏ, chọn lựa một vài loại cây phù hợp giúp căn nhà đẹp hơn, an yên hơn.

Trồng cây cần nghiên cứu phong thuỷ để tránh tai ương cho nhà mình.

Trước Cau sau Chuối

Theo quan niệm dân gian của ông cha ta để lại, phía trước nhà nên trồng cau. Theo phong thủy, mặt tiền của ngôi nhà thuộc vào "minh đường", nơi cần nhiều đến sự thoáng đãng, rộng rãi, sáng sủa. Vì vậy, không nên trồng những loại cây có tán rộng, có lá um tùm làm che chắn mất tầm nhìn, đồng thời gây ảnh hưởng xấu đến sự lưu thông không khí từ cổng vào cửa chính.​

Phía trước nên trồng những cây tán nhỏ tạo sự quang đãng.

Về thực tế, những cây cổ thụ được trồng trước nhà không chỉ khiến mặt tiền của ngôi nhà bị mờ nhạt, mà còn khiến giao thông đi lại không mấy an toàn, ví dụ như rễ cây lớn khiến người đi lại bị va vấp, rễ cây hoặc cành cây làm ảnh hưởng đến các chi tiết xây dựng, trang trí. Hãy lưu ý đến việc trồng những loại cây dáng cao, mảnh, lá thanh thoát như cau, dừa cảnh.

 trong cay truoc nha càn luu ý ve phong thuy - 2

Nên trồng cây cảnh, bon sai trước nhà thay vì các loại cây cổ thụ.

Nếu nhà bạn đang có sẵn cây to, lá um tùm trước cửa mà không thể thay đổi được, hãy dùng gương để hóa giải thế phong thủy này. Tùy thuộc vào kích thước của cây để chọn gương. Với cây có tán vừa phải bạn nên dùng gương tròn treo trước cửa nhà. Với cây có tán um tùm che khuất không gian bạn nên dùng gương hình vuông. Với những cây cổ thụ lâu đời, bạn lại nên dùng gương lồi để giảm tối đa những luồng khí xấu chiếu vào nhà. Đồng thời, mặt tiền của căn nhà cũng nên sơn những gam màu sáng, tạo sự nổi bật hơn so với màu của lá cây.

 trong cay truoc nha càn luu ý ve phong thuy - 4

Mặt tiền nên sơn màu sáng giúp ngôi nhà nổi bật hơn so với cây cối.

Các loại cây nên trồng trước nhà

Trồng cây trước nhà không chỉ tạo không gian xanh mát, tràn ngập sức sống cùng không khí trong lành mà những lưu ý về phong thủy sẽ giúp ngôi nhà bạn luôn hài hòa, cuộc sống của mọi người cũng vì thế thêm dễ chịu và gặp nhiều vận may.

Bạn có thể trồng tre, trúc xen lẫn hoa lá cho ngôi nhà thêm xinh xắn.

Bạn có thể chọn lựa các loại cây tre, trúc, cọ trồng trước nhà để mang đến may mắn, phát đạt cho cuộc sống gia đình bởi đây là những loại cây biểu tượng của phú quý. Tuy nhiên, bạn cần chú ý tỉa bớt tán cây và bộ rễ. Nếu rễ phát triển quá nhanh không được hãm kịp thời dễ khiến ngôi nhà chuyển từ cát thành hung.

 

Bạn cũng có thể chọn tùng để trồng ở hướng Nam để mang lại nhiều điều thuận lợi trong cuộc sống. Nhưng cũng cần lưu ý nên trồng tùng trong chậu cảnh để tạo thành thế bon sai, không nên trồng dưới đất khiến tùng phát triển quá mạnh, tán rộng thân cao che bớt ánh sáng mặt trời vào nhà sẽ chuyển thế cát thành hung.

 trong cay truoc nha càn luu ý ve phong thuy - 7

Trước nhà cũng có thể trồng các loại cây như cam, chanh, táo... Những loại cây này có thể mang đến nhiều cơ hội làm ăn và lợi nhuận cho những gia đình làm nghề kinh doanh.

Bên cạnh những loại cây chính, bạn cũng có thể trồng các loài hoa trước nhà góp phần mang đến niềm vui, sự cát lành cho cuộc sống của gia đình, đồng thời mang lại sự thịnh vượng, may mắn cho công việc của các thành viên.

Với những gia đình có con nhỏ, con cái còn học hành, trước nhà nên trồng lựu hoặc trồng đào giúp gia đình luôn hạnh phúc, con cái ngoan ngoãn, thông minh.

 

Trồng lựu hoặc trồng đào trước nhà giúp con ngoan ngoãn, thông minh.

Với những gia đình có những cụ già hay người trung tuổi lại nên trồng cây thông trước nhà. Theo phong thủy, trồng thông giúp mọi người trong gia đình luôn khỏe mạnh, sống lâu, ít bệnh tật.

Cây hòe dễ trồng và có hoa nở thơm ngát cũng có thể trồng trước nhà bởi loại cây này theo phong thủy còn gọi là "cây lộc", là biểu tượng của giàu sang phú quý. Phía trước nhà trồng cây này sẽ giúp con cái thành danh sau này.

Các loại cây không nên trồng trước nhà

Với gia đình bình thường, bạn không nên trồng liễu trước nhà. Theo phong thủy, khi một gia đình trồng liễu sẽ dễ lâm vào vấn đề tình cảm khá phức tạp.

 

Dâu tằm, liễu hay dương, bách, đa đều là những loại cây không hợp khi trồng trước nhà.

Bạn cũng không nên trồng cây dâu hay cây xương rồng bởi đây là những loại cây mang điềm xấu, khiến cuộc sống gia đình gặp nhiều bất lợi.

Bên cạnh đó, cây dương, cây bách, cây đa là những loại cây không nên trồng trong nhà, đặc biệt là khoảng không gian trước nhà bởi những loại cây này mang âm khí khá nhiều, thường thích hợp trồng ở những nơi đền, chùa, miếu mạo...


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trồng cây trước nhà cần lưu ý về phong thủy

Phán giàu nghèo qua tướng đầu mũi

Trong Nhân tướng học, đầu mũi còn gọi là Chuẩn đầu hay chóp mũi, cho biết phần nào vận số của con người. Với mỗi đặc điểm đầu mũi khác nhau lại cho biết cuộc sống giàu sang hay nghèo hèn khác nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đầu mũi tròn và dầy

Nếu đầu mũi tròn, đầy và hai cánh mũi nở được gọi là “mũi sư tử”. Chủ nhân của tướng đầu mũi này có tinh lực dồi dào, tài vận tốt. Nếu thêm đặc điểm trán cao và rộng thì người này có cuộc sống giàu sang, quyền quý.
Tuy nhiên, nếu đầu mũi có nốt ruồi hoặc khuyết hãm thì đường công danh sự nghiệp luôn gặp phải trở ngại, thành bại luôn song hành.

Phan giau ngheo qua tuong dau mui - Anh 1

Ảnh minh họa

2. Đầu mũi nhọn và khoằm như mỏ chim ưng
Kiểu mũi này gọi là “mũi chim ưng”. Người có tướng mũi chim ưng sẽ gặp nhiều khó khăn và trở ngại trong sự nghiệp ở độ tuổi từ 44 đến 48. Hoặc trong giai đoạn này có thể xảy ra kiện tụng, kinh tế gia đình sa sút.
Ngoài ra, nếu đầu mũi nhọn và nhỏ thì chủ nhân phải sống trong cảnh nghèo khó.

3. Đầu mũi sệ xuống miệng
Đa phần người có tướng mũi này đều không có khả năng làm lãnh đạo, khó thành công trong việc kinh doanh và ít có cơ hội thăng tiến trên quan trường.

4. Khí sắc đầu mũi
Nếu đầu mũi có màu đỏ tía, là dấu hiệu cho thấy chủ nhân cả đời khó dành dụm được tiền của, cuộc sống cuối đời vất vả.
Nếu đầu mũi xuất hiện vết chàm đen, trong năm có vết chàm này chủ nhân sẽ mất mát về tiền của hoặc tổn hại về đường công danh. Tuy nhiên, nếu là vết chàm màu đỏ thì báo hiệu người này sẽ vướng vào chuyện kiện tụng.

5. Đầu mũi lấm tấm mồ hôi
Dù là mùa đông hay mùa hè, trên đầu mũi đều lấm tấm mồ hôi chứng tỏ số mệnh chủ nhân vất vả tới già, hơn thế còn phải sống bơ vơ phiêu bạt, bất ổn.
Ngoài ra, nếu giữa đầu mũi có vết sẹo do chấn thương để lại, chủ nhân và con cái khắc nhau, cuộc sống gia đình không hòa hợp. Nếu đầu mũi lệch, vẹo, không cân xứng với các bộ phận khác trên khuôn mặt thì chủ nhân sống cô độc, nghèo khó.

ST


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phán giàu nghèo qua tướng đầu mũi
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd