Đặt tên bé gái hay nhất –

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (##)

| ► Xem phong thủy sim để biết số điện thoại của bạn mang lại may mắn hay vận hạn |
![]() |
![]() |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Văn khấn lễ thần linh trong nhà ngày mùng một Tết âm lịch đầu năm.
Ngoài việc cúng Gia tiên trong ngày mùng 1 Tết, thì việc cúng Thần linh trong nhà của ngày này là điều không thể thiếu để cầu mong bình an những điều tốt lành trong năm mới.
Lễ vạt dâng cúng thần linh năm mới gồm:
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!Kính lạy:
• Đức Đương Lai hạ sinh Di Lặc Tôn Phật
• Hoàng Thiên Hậu Thổ, chư vị Tôn Thần.Hôm nay là ngày mồng 1 tháng Giêng, nhằm ngày Tết Nguyên Đán đầu xuân, giải trừ gió đông lạnh lẽo, hung nghiệt tiêu tan, đón mừng Nguyên Đán xuân thiên, mưa móc thấm nhuần, muôn vật tưng bừng đổi mới. Nơi nơi lễ tiết, chốn chốn tường trình.
Tín chủ con tên là ……………Tuổi:………
Ngụ tại ………………………………………Nhân tiết minh niên sắm sửa hương hoa, cơm canh lễ vật bày ra trước án, dâng cúng Thiên Địa Tôn Thần. Thiết nghĩ Tôn Thần hào khí sáng lòa, ân đức rộng lớn.
Ngôi cao vạn trượng uy nghi, vị chính mười phương biến hiện. Lòng thành vừa khởi, Tôn Đức càn thông. Cúi xin giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.
Nguyện cho chúng con mọi người hoan hỷ vinh xương, con cháu cát tường khang kiện. Mong ơn Đương Cảnh Thành Hoàng, đội đức Tôn Thần Bản xứ hộ trì tín chủ, gia lộc gia ân, cứu khổ trừ tai. Đầu năm chí giữa, nửa năm chí cuối, sự nghiệp hanh thông, sở cầu như ý.
Dãi tấm lòng thành cúi xin chứng giám.
Cẩn cáo!
Chu Dịch ra đời trước sự kiện Jesus xuất hiện được ghi trong Tân Ước khoảng hơn 1000 năm. Với khoảng cách thời gian như thế ta có thể chấp nhận tính khách quan của Chu Dịch với Đạo Giáo Cơ Đốc. Chu Dịch nói gì về câu chuyện Jesus ? Tinh thần Bác Ái của Cơ Đốc Giáo nằm trong hình thái nào của Chu Dịch ? Hình thái ấy nói gì ?
Chu Dịch nói gì về Jesus ?
Theo Tân Ước, Jesus đi truyền đạo không câu nệ phân biệt người giàu kẻ khó. Ngài tiếp xúc với tất cả loại người, gần gũi va chạm không e ngại cả những kẻ tật nguyền cùi hủi. Cách Ngài thể hiện với mọi người tương ứng với hình thái Thuỷ Địa Tỉ (Gần gủi) Hình thái ấy nói gì ?
Hào 1 : Mới đầu có lòng thành tín mà đến với nhau.
Đến với mọi người, được mọi người tin yêu.
Hào 2 : Tự trọng mà gần gủi với ngoài.
Gần gủi thân thiết với mọi người.
Hào 3 : Gần gủi người không xứng đáng.
Đến và gần gủi với những người bị xã hội xa lánh ruồng bỏ.
Hào 4 : Gần gủi với bên trên
Tiếp cận và gần gủi với những bậc trên.
Hào 5 : Như khi săn thú, vua chỉ vây 3 mặt còn mặt trước bỏ ngỏ cho cầm thú thoát ra phía đó. Người trong ấp được cảm hoá không phải răn đe.
Tỏ rõ thái độ cao thượng của người được kính trọng. Sự ngưỡng mộ có được là từ tấm lòng thiện tâm.
Hào 6 : Không có đầu mối để gần gủi
Khúc bi tráng của người dành cả đời mình vì người khác.
Hình thái Thuỷ Địa Tỉ mô tả cuộc đời con người mang tính cách gần gủi chẳng khác với những gì Kinh Tân Ước đã ghi về Jesus. Chu Dịch không dừng lại ở đây. Nó còn có một hình thái khác mô tả hiện tượng bất thường rất giống với câu chuyện kể về hiện tượng sáng loà “Sống Lại” của Jesus được ghi trong Tân Ước. Trùng hợp ngẫu nhiên đến lạ kỳ ! Hình thái mô tả này ở hào thứ 7 của Thuần Càn. Tôi sẽ đề cập đến hào thứ 7 này ở bài khác.
Tinh thần Bác Ái của Cơ Đốc Giáo, Chu Dịch nói gì ?
Bác ái là khoan dung, là độ lượng. Tinh thần này tương ứng với hình thái Phong Hoả Gia Nhân (Khoan dung). Hào cuối cùng của hình thái này nói gì ?
“Có lòng chí thành và uy nghiêm”
Chu Dịch cho rằng : Tinh thần Bác Ái sẽ tồn tại với niềm thán phục và nể trọng của loài người.
Tôi không rõ lắm về cơ cấu và cơ chế hoạt động của Cơ Đốc Giáo, nhưng với cung cách hoạt động tổ chức rất hiệu quả trong công việc truyền đạo, tế bần, làm việc thiện thông suốt từ trên xuống đến giáo dân thì thật khó lòng cho rằng họ không đáng nể.
I. Chất liệu nào làm tượng Phúc - Lộc - Thọ tốt nhất?

Hãy cân nhắc tới chất liệu làm tượng Phúc Lộc Thọ trước khi mua.
Hiện nay tượng Phúc Lộc Thọ được làm từ rất nhiều chất liệu như gốm sứ, mạ vàng, ngọc thạch, đồng nguyên chất… Gia đình có thể chọn mua bất kì loại này phù hợp với điều kiện tài chính. Tuy nhiên, tượng Phúc Lộc Thọ làm từ đồng nguyên chất được coi là linh nghiệm nhất, bởi vì đồng không qua gia công nhiều.
II. Vị trí thích hợp đặt tượng Phúc Lộc Thọ
Tượng Phúc Tinh: đặt ở giữa
Tượng Lộc Tinh: đặt bên trái
Tượng Thọ Tinh: đặt bên phải
1. Đặt ở vị trí may mắn trong nhà
Tượng Thần tiên tất nhiên nên đặt ở vị trí may mắn để thờ cúng. Tượng Thần Phật kỵ đặt ở vị trí hung, kị với tuổi của chủ nhà, sẽ hao tài tốn của và dính vào nhiều chuyện thị phi.
2. Đặt ở hai bên cửa chính
Đặt tượng Phúc Lộc Thọ ở một trong hai vị trí bên cạnh cửa chính. Nếu đặt đối diện cửa chính sẽ khiến Thần tiên ra khỏi nhà.
3. Đặt tượng hướng vào trong phòng

Mặt tượng hướng vào trong phòng tức là đem tiền tài vào trong nhà.
Khi đặt tượng, mặt tượng không được hướng ra ngoài, chỉ có thể hướng vào trong phòng. Nếu như mặt hướng vào trong tức là đem tiền tài đến cho người trong nhà, nếu như hướng ra ngoài tức là tiễn tiền tài ra ngoài.
4. Cần có lư hương và đèn chong khi thờ cúng
Lư hương và đèn chong thờ cúng Thần Tài nên làm bằng đồng. Đồ cúng thần tiên nên dùng một số đồ ngọt, hoa tươi là được.
III. Những cấm kỵ khi bày tượng Phúc Lộc Thọ
1. Không nên đặt tượng thấp hơn đầu người
Tam tinh Phúc - Lộc - Thọ là thần tiên trên trời, nên cần đặt ở vị trí cao hơn đầu người, nếu không sẽ mạo phạm đến thần linh.
2. Không thờ cúng tượng Phúc Lộc Thọ chưa khai quang
Nếu như muốn Tam tinh phù hộ thì nhất định nên dùng tượng đã được chính thức khai quang. Nếu không, nó chẳng khác gì một món đồ trang trí cả.
Chú thích:
Khai Quang: Một nghi thức bỏ lớp vải đỏ trên mặt tượng ra để bắt đầu thờ cúng. Nên chọn ngày đẹp để làm lễ Khai Quang.
Theo Leo St (azg168) (Khám phá)
![]() |
| ► ► ## gửi tới bạn đọc công cụ xem ngày theo Lịch vạn sự chuẩn xác và nhanh chóng |
Theo phong thủy, cửa ra vào các phòng trong nhà là nơi truyền khí nên cần được bố trí lệch nhau để không tạo ra sự xung khắc. Nếu chẳng may chọn nhầm căn nhà có cửa đối nhau thì phải tìm cách cải thiện để không ảnh hưởng đến gia chủ.

Nội dung
Thông thường, lối đi của nhà ở sẽ nhận sinh khí theo kiểu quanh co, tức cửa trước và cửa sau bố trí lệch nhau. Lúc ấy, luồng khí vận động trong nhà đều là những luồng khí tốt giúp nuôi dưỡng tinh thần và làm tăng tài vận. Còn nhà có cửa trước đối diện cửa sau sẽ dễ làm tan sinh khí vì khí vận vận động theo đường thẳng sẽ đi hết ra ngoài. Với thế cửa này, nhà ở tuy mát mẻ nhưng cũng chứa nhiều nguy hiểm vì ảnh hưởng đến sức khỏe người ở.
* Hóa giải:
Đặt bình phong, chậu cây, thân cao nhiều lá hoặc ghế sofa, ghế bố… ở khoảng trống đối nhau theo đường thẳng giữa hai cửa.
Cửa chính là nơi hấp thu sinh khí vào nhà, mang lại tài lộc cho gia chủ. Nếu cửa nhà vệ sinh đối diện với cửa chính thì luồng sinh khí vào từ cửa chính sẽ xuyên thẳng vào nhà vệ sinh – vốn là nơi có luồng âm khí nặng nề tạo nên xung đột, đối kháng giữa với sinh khí và âm khí. Đây là một trong những thế cửa hung hiểm theo phong thủy vì dễ làm gia đạo bất an, gặp nhiều vận rủi do sự đối kháng khí vận diễn ra liên tục. Lúc này, cần phải chỉnh cho cửa nhà vệ sinh lệch đi so với cửa chính.
* Hóa giải:
Luôn đóng cửa nhà vệ sinh nếu không sử dụng hoặc thiết kế một cửa giả (không có khung) đặt trước nhà vệ sinh để ngăn chặn sinh khí tràn vào.
Phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi nên cần có sự hài hòa, yên tĩnh và tránh sự xáo trộn của nước, lửa. Còn nhà bếp là nơi phải dùng lửa hằng ngày dùng lửa nên nếu cửa nhà bếp đối diện với cửa phòng ngủ thì khí nóng, khói bụi từ nhà bếp sẽ xông thẳng vào phòng ngủ, làm phá vỡ bầu không khí thanh khiết, khiến con người không thoải mái, dễ sinh bệnh. Ngoài nước và lửa, khí gas tỏa ra từ nhà bếp cũng sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe gia chủ, thậm chí có thể gây ngạt nên cần lưu ý.
* Hóa giải:
Cách hóa giải tốt nhất và duy nhất trong trường hợp này là phải xây dựng, điều chỉnh lại cửa phòng ngủ sao cho càng xa cửa nhà bếp càng tốt.
Nhà ở có diện tích chật hẹp thường phạm phải thế cửa này. Thậm chí có trường hợp, nhà vệ sinh còn được dùng để rửa nguyên liệu nấu ăn. Theo phong thủy, nhà bếp là nơi chế biến thức ăn, còn nhà vệ sinh là nơi chứa khí ô uế nên nếu cửa của chúng đối diện nhau, không những ảnh hưởng đến nhu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm mà còn trông rất bất nhã. Hơn nữa, cách bố trí cửa hai khu vực vốn tương phản nhau như thế này không sớm thì muộn gì cũng ảnh hưởng đến sức khỏe của gia chủ.
* Hóa giải:
Đối với thế cửa này, tốt nhất vẫn là sửa chữa sao cho cửa nhà bếp tránh xa cửa nhà vệ sinh hoặc luôn luôn đóng kín cửa nhà vệ sinh nếu không dùng tới.
Như đã nói ở phần trước, phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi nên cần phải yên tĩnh và ổn định, còn cửa chính là nơi đón khí vận vào nhà, nơi người trong nhà hay bạn bè ra vào nên luôn luôn vận động và biến đổi. Vì vậy, nếu cửa phòng ngủ được bố trí đối diện với cửa chính thì sự yên tĩnh cần thiết sẽ bị phá vỡ do ảnh hưởng luồng khí vận động chạy thẳng vào từ cửa chính. Điều này tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến giấc ngủ (ngủ chập chờn, gặp ác mộng) của gia chủ.
* Hóa giải:
Chỉ cần đổi vị trí giường ngủ hoặc điều chỉnh hướng đóng mở của cửa chính sao cho, khi mở cửa chính ra không nhìn thấy giường ngủ là được.
| ► Tham khảo thêm: Giải mã việc mơ thấy cá, mơ thấy máu theo thế giới tâm linh |
![]() |
| Cửu tuyền hay còn gọi là suối vàng |
Từng con số Phi tinh đồ mang một ý nghĩa tượng trưng riêng mà bạn cần ghi nhớ để áp dụng đúng cho phong thủy nhà ở. Trong phong thủy Phi tinh, các con số Phi tinh đồ từ 1 đến 9 dù đứng một mình hay kết hợp với những con số khác, đều có một ý nghĩa rất đặc biệt. Dưới đây là bảng tóm tắt ảnh hưởng của những con số đối với ngôi nhà của bạn: Số 2 và 5: Hãy cẩn thận, hai con số Phi tinh đồ này tượng trưng cho bệnh tật và những điều không may mắn. Bất cứ khi nào chúng xuất hiện trong Phi tinh đồ dù đó là Phi tinh đồ của ngôi nhà hay chỉ là biểu đồ hàng tháng, thì dù là ngủ, làm việc hoặc ăn ở trong những khu vực có hai số này, bạn cũng sẽ bị bệnh tật hoặc gặp rủi ro.
Số 3: là con số của xung đột và thù nghịch. Đây là con số mang lại những phiền toái và hiểu lầm. Nó khiến cho người sống trong khu vực đó gặp phải những vấn đề về luật pháp và những chuyện rắc rối với chính quyền. Bạn phải cẩn thận, nếu không bạn sẽ trở thành nạn nhân của mọi vấn đề.
Số 4: là con số tuyệt vời. Nó mang đến những vận may về đường học vấn và những tham vọng về tri thức. Con số này còn được xem là con số của tình cảm, mang đến tình yêu – ngay cả khi đã lập gia đình, nếu được kích hoạt đúng.
Số 9: là con số khuếch đại, nó khiến cho vận xấu trở nên tệ hại và vận may trở nên may mắn nhiều hơn nữa. Số 9 được xem là con số biểu hiện cho sự thịnh vượng trong tương lai.
Số 7: là số hên của giai đoạn vừa qua nhưng giai đoạn thứ 7 vừa kết thúc vào ngày 3/2/2004. Trong giai đoạn thứ 8, con số này lại gắn liền với bạo lực và trộm cắp. Những ngôi nhà hưởng lợi ích của hai số 7 trong thời gian 20 năm qua sẽ thấy rằng trong giai đoạn thứ 8, con số này trở nên vô cùng nguy hiểm và cần phải có biện pháp để hóa giải.
Số 1, 6, 8 được xem là những con “số trắng” và là những con số rất may mắn. Trong ba số này, số 8 mạnh nhất vì đó là số của giai đoạn thứ 8. Số 1 cũng may mắn, nhưng số 6 lại yếu hơn nếu không có sự hỗ trợ của các con số khác như số 1 và số 8. Các con số này kết hợp với nhau sẽ đem lại rất nhiều may mắn.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Top 3 con giáp có “tem bảo hành” cả bề ngoài và thực lực![]() |
| => Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình |
Những con giáp may mắn tới mức ra ngõ nhặt được tiền
Mặc dù mối quan hệ của Thân và Mùi rất vui vẻ nhưng Thân cần điều chỉnh lối sống sôi động và cách chơi “bạt mạng” của mình sao cho Mùi không phải lo lắng.
Tuổi Mùi và tuổi Thân có hợp nhau không? Mùi rất nhạy cảm và dễ xúc động. Do đó, khi có cảm giác không được yêu thương, họ thường lo lắng và mất thăng bằng. Thân có tính cách sôi động, dễ gần, luôn tò mò và ưa mạo hiểm. Thân và Mùi dễ nảy sinh cảm xúc khi cùng tham gia những nhóm hoạt động xã hội, nhưng để làm cho Mùi cảm thấy thoải mái lâu dài, Thân sẽ phải cố gắng rất nhiều.
![]() |
Trong mối quan hệ làm ăn kinh doanh, 2 người có thể sẽ phải chịu đựng những căng thẳng liên quan đến quyền lực, vì cả 2 đều thích làm thủ lĩnh. Thân thường chỉ ham vui, chứ không thực sự là con người của công việc. Mùi là người có tham vọng phát triển các ý tưởng độc đáo, nhưng lại không giỏi trong vấn đề quản lý tài chính. Mùi thích trang trí nơi làm việc của mình theo phong cách riêng.
Mặc dù thích quyền lực, nhưng cả Mùi và Thân đều không quyết đoán, dễ bị dao động trước những lời xu nịnh. Do đó, họ cũng dễ bị kẻ xấu lợi dụng.
(Theo Zing)
|
Hành: Thổ
Loại: Phúc Tinh
Đặc Tính: Khoan hòa, nhân hậu, đoan chính, phúc thiện, giải được tai nạn, hung nguy
Phụ tinh. Sao thứ 10 trong 12 sao thuộc vòng sao Thái Tuế theo thứ tự: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù. Luôn đóng trong cùng một cung với sao Thiên Đức.
Ý Nghĩa sao Phúc Đức Ở Cung Mệnh:
Tính Tình:
Ôn hòa, nhân hậu, đức hạnh, đẹp nết.
Từ bi, từ thiện hay giúp đỡ, làm phúc.
Phúc Thọ Tai Họa
Sao Phúc Đức có thể giải trừ được những bệnh tật nhỏ và tai họa nhỏ, mang lại một số may mắn, hỷ sự. Do đó, sao này giống như các sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Âm, Thiếu Dương, Quang Quý, Tả Hữu, Sinh, Vượng. Sự kết hợp càng nhiều giải tinh càng làm tăng hiệu lực cứu giải.
Ý Nghĩa sao Phúc Đức Ở Cung Phụ Mẫu:
Cha mẹ nhân hậu, từ thiện, có nghề khéo.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Phúc Đức:
Hiên Đức, Nguyệt Đức đồng cung thì họ hàng phúc hậu, mồ mã thuận vị.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Điền Trạch:
Đi đâu cũng có người giúp đỡ về nhà cửa, nơi ăn chốn ở.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Quan Lộc:
Công danh hay gặp may, có lương tâm nghề nghiệp.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Nô Bộc:
Bè bạn, người làm, người giúp việc, nhân hậu.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Thiên Di:
Ra ngoài khiêm tốn, hay gặp quý nhân.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Tật Ách:
Giải trừ được tai nạn, bệnh tật nhỏ.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Tài Bạch:
Kiếm tiền chính đáng, có lòng từ thiện.
Được giúp đỡ hoặc gặp may về tiền bạc.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Tử Tức:
Con cái hòa thuận, hiếu thảo.
Thiên Đồng, Nguyệt Đức: Vợ chồng có con sớm.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Phu Thê:
Người hôn phối có nhan sắc, đứng đắn.
Có Thiên Đức, Nguyệt Đức, Đào Hoa thì vợ chồng tốt đôi, tương đắc.
Ý Nghĩa Phúc Đức Ở Cung Huynh Đệ:
Anh chị em hòa thuận.
Phúc Đức Khi Vào Các Hạn
Nguyệt Đức, Đào Hồng: Gặp giai nhân giúp đỡ nên tình duyên (có phụ nữ làm mai mối được vợ chồng).
![]() |
| Ảnh minh họa |
Chính ấn nguyên nhân vốn là nhật chủ khác phái chi sinh, ngoài hàm nghĩa vi" Có thể khiến ta sinh trưởng, mà cùng ta quan hệ tốt đẹp chính là", ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Tư tưởng bảo thủ, chính thống, nội hướng, không trương cuồng, chửng chạc, thủ thường, hỉ tĩnh không thích động, nhân từ, ái tâm, không màng danh lợi, nhẫn nại, khoan dung, tôn nghiêm, trọng danh tiết, có thao thủ, không thiện dâng tặng nghênh, trọng cảm tình, hiến dâng, ái tâm, có tu dưỡng, có tông giáo trái tim, hiền lành, nhẫn nại nhục phụ trọng, cần khẩn nại lao, giảm xóc, điều tế, rất nặng, không có ý kiến, bình an mà có phúc khí.
Nếu như chính ấn quá nặng, cũng biểu hiện vi phụ mặt đích tâm tính: Ỷlại tính chất cường, có nọa tính chất, tùy theo đại chảy, không có chủ kiến, khuyết thiếu tâm tình lực, khuyết thiếu cảm xúc lực, khuyết thiếu lưu loát tính chất, thấy đủ, thừ người ra, do nhu do dự, lĩnh ngộ năng lực xui xẻo, không độc lập tiến lấy tinh thần, tại không có áp lực( Quan sát chủ áp lực) đích dưới tình huống, dễ chảy vu lười biếng.
Như mạng trung chính ấn hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Công vụ thành viên, giáo sư, văn hóa người, tông giáo, từ việc thiện nghiệp, y tá chờ.
Thiên ấn vừa là cùng nhật chủ đồng tính chi sinh, vốn là không tình nguyện đích sinh," Sinh ta mà khiển trách ta", nhân tiện giống như theo mẹ kế sinh hoạt tại cùng nhau giống nhau, nhật chủ đích tâm tính sẽ trở nên phi thường mẫn cảm, ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Có tự hỏi lực cùng lực lĩnh ngộ, mẫn cảm, linh hoạt, cơ trí, tâm nhãn nhiều, khôn khéo, có mưu lược, đầu óc hảo, sáng ý, phát minh, không thương học tập giáo khóa thư, không theo đại chảy, nghiêm túc, cô độc, có tông giáo trái tim.
Nếu như thiên ấn quá nặng, cũng biểu hiện vi phụ mặt đích tâm tính: Ích kỷ, lười biếng, lãnh đạm, phúc bạc, khủng hoảng, ngốc đầu ngốc não, không thông nhân tình, vô phúc hưởng thụ.
Như mạng trung thiên ấn hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Kỹ thuật tính chất đích chức vụ, thầy thuốc, nghệ nhân, ngũ thuật nghiệp, tông giáo, cố vấn sư, luật sư, phóng viên, biên tập, tình báo thành viên, trinh sát thành viên, xếp đặt sư, kỹ thuật nhân viên chờ.
Chính ấn, thiên ấn cộng đều loại tượng: Nghề nghiệp, chức vụ, chức gọi, quyền lực, ấn chương, chứng kiện, khế ước, trí lực, trí năng, tri thức, vinh dự, thưởng cho, hậu thuẫn, học thuật( Chính ấn vi chính thống học thuật, thiên ấn vi không phải chính thống học thuật), học vị, sự nghiệp, đơn vị, công việc trận viện, trụ trạch, quần áo, xe, chỗ dựa, mình bảo vệ, y dược; nhân vật vi sư phụ, cha mẹ, trưởng bối; vu người đích thân thể vi: Đầu, tóc, da tay, tứ chi.
Chính quan vốn là cùng nhật chủ khác phái chi khắc, hữu tình chi khắc, ngoài hàm nghĩa vi: Ước thúc lực, khuyên nhủ lực cùng áp chế lực, ngoài tính chất xác thật, có ước thân rời xa thiện khả năng, là người dựng thân chi vốn. Ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Chính thống, thủ pháp, chính đạo, quy củ, truyền thống, cao quý, văn nhã, trung hiếu, tự chế, thuận theo, trách nhiệm cảm giác, tinh thần trọng nghĩa, lương tri cảm giác, khách quan, lý tính chất, khắc bản, nghiêm túc, chính quy giáo dục, học nghiệp, gia giáo, tánh tình, trách nhiệm.
Như mạng trung chính quan quá mức, cũng biểu hiện vi phụ mặt đích tâm tính, như nhát gan sợ sự tình, mực thủ thành quy, vâng vâng này này, tự ti cảm giác.
Như mạng trung chính quan hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Công vụ thành viên, quan văn, giáo sư, pháp quan, công chức chờ.
Thất sát vốn là cùng nhật chủ khác phái chi khắc, vô tình chi khắc, ngoài hàm nghĩa vi: Đả kích, áp chế, bạo lực, quyền uy, ngoài tính chất cương hùng, có phản nghịch xưng bá chi tính chất, tu chế hóa lại vừa khống chế. Ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Dã tâm, tâm trí, thông tuệ, dục vọng, quyền uy, chí khí, cố gắng, xông kính, khí phách, chuyên chế, bạo lực, độc đoán, bá đạo, phỉ khí, áp bách, đả kích, thật mạnh, xung động, kích thích, oán hận, cừu hận, ác độc, khống chế, quy luật, nghiêm khắc, nghĩa khí, động tra lực, cảm động lực, cảm giác triệu lực, cơ cảnh, nhanh nhẹn, đa nghi, hồi hộp, tính cách thâm Trầm, tính tình dữ dằn, đi ác như cừu.
Mệnh trung thất sát vi hung thần, có chế hóa thì biểu hiện ngoài cát đích một mặt, không có chế hóa thì biểu hiện ngoài hung đích mặt.
Như mạng trung thất sát hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Cảnh sát, pháp quan, kỉ kiểm, đốc tra, quân chức, chấp pháp ngành chi quan viên, chính trị gia, mưu lược nhà, luật sư, giáo sư, thầy thuốc chờ.
Như mạng trung thất sát không có chế hóa, thì không thể vi công chức, có khả năng đi hướng phá hư đích một mặt, như cường đạo, nhu nhược người, người bệnh.
Chính quan cùng thất sát cộng đều loại tượng: Chức vụ, quan chức, quyền lực, danh vọng, quản lý, pháp quy, quan tòa, pháp sân, lao ngục, kị hận, quan hại, tài phú; nhân vật vi: Thủ trưởng, sư phụ, trưởng bối, phụ thân, trượng phu hoặc tình nhân( Nữ mệnh), con gái( Nam mệnh), địch nhân, tiểu nhân, ác nhân, đạo tặc; vu cơ thể người vi: Thần kinh, ngoại thương, tật bệnh.
Chính tài vi nhật chủ khác phái viện khắc người, ngoài hàm nghĩa vi: Ta thân thể viện khống chế hoặc hạn chế, thêm cùng ta quan hệ thân mật, tài cán vì ta viện hưởng dụng vật hoặc là người, mà cho ta viện trân ái. Hễ là đang lúc đích, danh chính ngôn thuận đích chịu ta chi phối đích tiền tài, tài vật hoặc mọi người lấy chính tài đến định vị. Chính tài thêm có chuyên một tính chất, nam mệnh hôn nhân trung đích thê tử cũng lấy chính tài định vị. Ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Bình thường mà không tư không phải phần, tự đủ, đang lúc, lễ kiệm, bảo thủ, trọng tình cảm, trân ái, chuyên một, cố chấp, tài văn chương, giao tiếp năng lực.
Như mạng trung chính tài quá nặng, cũng biểu hiện vi phụ mặt đích tâm tính, như suy tính hơn thật, keo kiệt, không tư tiến lấy, hảo dật ác lao, không thương học tập.
Như mạng trung chính tài hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Công lương giai tầng, giáo sư chờ.
Thiên tài vi nhật chủ đồng tính viện khắc người, ngoài hàm nghĩa vi: Ta có khả năng khống chế đích bất cứgì cụ thể vật hoặc sự kiện, nhưng không cố chấp ở này chuyện này hoặc vật thượng. Thiên tài chi tài vốn là hết thảy không phải công lươngđoạt được, như luồng phiếu, lễ kim, tặng cho, chịu hối, cá độ, đầu cơ, mượn thải, người đại lý, sinh ý, mưu doanh, phi pháp chi tài, tiền tài bất nghĩa chờ. Ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Bất chính làm đích không phải phần chi nghĩ muốn, ngoài ý muốn, đầu cơ, đa tình, lãng mạn, dục vọng, sắc, phong lưu, đào hoa, khẳng khái, hào phóng, nhẹ tài, giao tiếp, thủ đoạn, kĩ nghệ, ngụy trang.
Mệnh trung thiên tài hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Người làm ăn, xí nghiệp nhà, phục vụ nghiệp, chứng khoán nghiệp, cố vấn nghiệp, luật sư, diễn thuyết nhà chờ.
Chính tài cùng thiên tài cộng đều loại tượng: Tiền tài, tài vật, phòng sản, gia nghiệp, hết thảy đáng giá vật, dục vọng, tình dục, hưởng thụ, bản lãnh; nhân vật vi: Thuộc hạ, người hầu, phụ thân, con mình, thê tử hoặc tình nhân( Nam mệnh); vu cơ thể người vi: Hết thảy phân bố vật cùng sắp xếp tiết vật, ẩm thực, máu, hô hấp.
Chính thiên tài không nhắc tới kì tài đích nơi phát ra đích lệch chính.
Như: Mậu kỷ quý kỷ
Thân mùi tị mùi
Muốn xem tỉ kiếp tố công không, tị thân hợp tỏ vẻ rồi tài đích nơi phát ra. Chính thiên tài tỏ vẻ người đối với tiền tài đích tâm tính.
Ất kỷ canh ất( HongKong một đệ tử tạo)
Mão mão thìn dậu
Lấy được tất cả đều là lệch đích tài( Cứ việc nguyên cục đều là chính tài). Tài hư thấu là chỉ tài hoa, biểu sẽ đến sự tình, hội gặp gỡ, có thể nói. Tài vẻ mặt cảm giác, nam nữ thông dụng. Năm tháng gặp vượng đích người, nhất là nữ đích, nhất định rất sớm chuế học, quyết: Tài đa tâm loạn. Kể cả đại vận gặp thượng cũng là. Tài hoàn lại tỏ vẻ cô gái đích huyết khí, tức nguyệt kinh.
Tỉ kiên vi cùng nhật chủ giống nhau người, ngoài hàm nghĩa vi: Đại biểu ta đi hành sử quyền lực, cũng tỏ vẻ ta đích hợp tác người. Ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Tự tôn, tự tin, mình ý thức, tự chủ năng lực, chủ quan tính chất, chủ động tính chất, độc lập tính chất, cá tính, quyết đoán, tỉnh táo, thân vi, bận rộn, kiên trì, tư tâm, hợp tác, hợp tác.
Tỉ kiên qua vượng, cũng dễ dàng chính hướng phản mặt, như cá tính cố chấp, cương phức tự dụng, ngang ngạnh, ngạo mạn, tự cho là vốn là.
Mệnh trung tỉ kiên hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Động vận thành viên, huấn luyện viên thành viên, thể lực lao động người, người đại lý nghiệp, người làm ăn, tài xế, người giang hồ chờ.
Kiếp tài vi cùng nhật chủ khác phái giống nhau người, ngoài hàm nghĩa vi trợ giúp ta, nhưng có đại giới, bởi vì kiếp tài nên phân đoạt ta chi tài, lấy tranh đoạt vi ngoài mục tiêu. Ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Can đảm, cường hãn, công kích tính chất, không thông cảm, đầu cơ, sao làm, vận tác, mạo hiểm, xuy ngưu, tranh cường háo thắng, vội vàng, xung động, không hợp tác, ghen ghét, xâm hại, cướp đoạt, giữ lấy.
Mệnh trung kiếp tài vi hung thần, như có công dụng, có thể trợ giúp ta phải tài; như vô công dụng, phản trí ta phá tài gặp tai.
Mệnh trung kiếp tài hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Vận động thành viên, võ người, quân nhân, khoán thương, luồng dân, tư bản vận doanh thương, đánh cuộc đồ, tên lừa gạt, trộm thiết kẻ trộm chờ.
Tỉ kiên cùng kiếp tài cộng đều loại tượng: Hợp tác, cạnh tranh, làm, cơ giới, quải trượng, cạnh kĩ, vận động; nhân vật vi: Huynh đệ, tỷ muội, bằng hữu, đồng bọn, đối thủ; vu cơ thể người vi: Tay chân, tứ chi.
Thực thần vi nhật chủ đồng tính sinh người, sinh mà hữu tình cùng nhật chủ, ngoài hàm nghĩa cho ta đích nỗ lực hoặc ta đích tinh thần thế giới, hễ là cùng ta đích tinh thần cùng tình cảm liên quan gì đó cũng tại thực thần đích phạm trù, chỉ là thực thần biểu hiện ôn hòa mà bình đàm. Ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Thiện lương, ôn hòa, dày nói, nội hướng, văn nhã, hàm dưỡng, thấy đủ, đại độ, chính nghĩa, thương cảm, tài hoa, học tập, hiểu được, khẩu tài, tư tưởng, cảnh giới, tính tình, thưởng thức, lãng mạn, sức cuốn hút, thuyết phục lực, danh tiếng, hiến dâng, ái tâm, hưởng thụ, vui sướng, lạc quan, tự do, chơi đùa nhạc, ăn uống, phục vụ.
Thực thần vốn là cát thần, tại mệnh cục trung một bực như nhau đều cũng có dụng đích, không sợ qua vượng, chỉ sợ chịu khắc.
Mệnh trung thực thần hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Học giả, sư phụ, thầy thuốc, cố vấn sư, tông giáo nhà, tư tưởng nhà, luật sư, phóng viên, quan viên, tác giả, mĩ thực nhà, diễn thuyết nhà, người chủ trì, âm nhạc nhà, diễn nghệ nhân chờ
Thương quan vi nhật chủ khác phái tương sinh, sinh mà vô tình cùng nhật chủ, ngoài hàm nghĩa vi mình đích theo đuổi cùng kiều dù cho, đồng dạng vốn là tinh thần đích sản vật, nhưng lại nguyên nhân quá phận chấp vu mình biểu hiện mà trở nên không thực tế, có điểm vi khác thường quy. Ngoài tâm tính hàm nghĩa vi:
Sức tưởng tượng, biểu hiện lực, phản loạn tinh thần, phán nói cách kinh, kỹ thuật, nghệ thuật, tuyệt sống, thông dĩnh, sáng ý, khai thác, mới mẻ cảm giác, không thương học tập giáo khóa thư, gây sự, không thích câu thúc, không phục quản thúc, háo thắng, sinh động, phú biến hóa, nhát gan, bất an vu hiện trạng, khuyếch đại, chủ quan, dũng cảm, tình cảm mãnh liệt, phong lưu, háo sắc, nhiều lời, kiêu ngạo, mình tiêu bảng, làm náo động.
Như mạng trung thương quan rất vượng, hoặc khởi phá hư tác dụng, thì dễ dàng tẩu cực đoan, biểu hiện cá tính phóng đãng, không tu vừa phúc, bén nhọn không tốt, đố kị hiền đố có thể, ngạo mạn vô lễ, quỷ kế đa đoan, đầu cơ mưu lợi, không tuân thủ quy củ, thậm chí phá hư pháp luật cùng phá hư luân lý đạo đức, có phạm tội ý thức.
Mệnh trung thương quan hữu dụng, thì có thể tiến hành đích nghề nghiệp có: Nghệ thuật gia, đại sư, xếp đặt sư, diễn viên, luật sư, kỉ kiểm nhân viên, phản tham quan viên, thực quyền quan viên, kỹ thuật người, người làm ăn, đạo du, tác giả chờ.
Thực thần cùng thương quan cộng đều loại tượng: Tinh thần cuộc sống, dục vọng, chơi đùa nhạc, tư tưởng, văn chương, ngôn ngữ, tác phẩm, nghệ thuật phẩm, tài phú, đóa hoa, cảnh trí; nhân vật vi: Tổ bối đích nữ tính, mẫu thân( Thực thần), con gái, tiểu hài tử, đệ tử, vãn bối; vu cơ thể người vi: Miệng, đầu lưỡi, sinh sản khí, nữ tính vú, tinh tử, kinh huyết.
Thương lệch, thực chính. Thương biểu tưởng tượng phong phú, không bị ước thúc, đối với cảm tình không chuyên một. Thực biểu chuyên một, chuyên chú, dụng tình, vi nỗ lực hình đích, thương vốn là chơi đùa nhạc hình đích.
Lục thân: Nam mệnh lấy sát vi nhân, quan vi nữ; nữ lấy thương vi nhân, thực vi nữ. Đây là cơ bản nguyên tắc, nhưng là có biến thông.
Thông biến cách chủ yếu là xem tài.
Sát+ tài= nhân, sát không có tài vi nữ.
Hại ngã tài sinh nữ.
Kỷ canh tân nhâm
Tị thìn mão thìn
Hại ngã thê cung tài tinh, tịnh sinh nữ, không sinh nhân. Nên nhân phải mượn phúc sinh tử, nguyên nhân ất tài tại thời thượng thìn mộ trung, cùng thê cung hại, cố phải mượn phúc sinh tử.
Có khi cũng xem đại vận, hành thương đại vận, thì sinh nhân.
Khôn: Đinh quý ất bính
Mùi sửu tị tử
Nguyên cục có thực ứng sinh nữ, nhưng sinh bính thìn vận, vi thương quan đại vận, cố sinh con mình. Này tạo tị sửu củng rồi thất sát, nhất định phạm tiểu nhân. Đinh tị vận hảo, tố môi thán sinh ý, vọt, vi tố mua bán đích.
Chính thiên tài vi phụ, quan sát vi phụ; thực, thương, lộc vi mẫu. Ấn vốn là cha mẹ tinh, [hai người/cái] cũng tỏ vẻ, nó vốn là [một người/cái] trạng thái.
Quý Đinh Đinh bính
Mão tị tị ngọ
Mão ngọ phá biểu cùng phụ duyên thiển, thìn vận phụ qua đời. Quý mão vốn là phụ, nguyệt thượng tị vi mẫu. Sinh tại giờ Thân, mẫu thân nên sửa giá.
Đinh nhâm đinh tân
Mùi tử tị hợi
Mẫu sớm tử. Hại ngã thực thần. Bính thìn năm(76 năm) mẫu qua đời. Bính nhâm xung giải hợp rồi, đồng thời, bính hư thấu rồi, bính vi tị, không sinh mùi rồi, biểu chính mình cùng mẫu không quan hệ buộc lại, cố mẫu tử. Tị mùi đồng biểu mẫu thân, nhâm tử vốn là phụ thân, phụ thân01 năm tử.
Khí dưỡng:
Quý tân kỷ
Mão dậu tị
Bính dần năm hoạn phụ, nguyên nhân bính tân hợp cố mẫu vô sự. Quý mão vi phụ, dậu là cái, tị vi phụ mẫu.
Khôn: Mậu tân đinh quý
Thân dậu mùi mão
Mão thân hợp, mão vi phụ, ngồi xuống mùi thực vi mẫu( Ngồi xuống thực vi mẫu), canh thìn năm phụ tử, nguyên nhân phụ ngồi thìn hại ấn, biểu phụ không phải phụ rồi, cố tử phụ. Thương, thực vi nữ tính thân nhân, như bà bà, nãi nãi chờ, đối với nam tử mà nói, có khi cũng làm tỷ muội xem, này muốn xem vị trí. Quan sát vi nam tính thân nhân.
Càn: Tân bính canh bính
Hợi thân thìn tử
Thương quan chủ nhát gan, vốn ngọ vận hảo, nhưng giáp ngọ [một người/cái] tượng, phá hủy. Ngọ vận cũng rất lưng, quý vận hảo, tị vận rất tốt. Xung hợi. Giáp canh xung, giáp vốn là hợi tới rồi, vốn là thứ tốt, bị xung, phá hủy. Thìn vận mộ hợi thủy vốn là hảo.( Thìn tử hợp) thìn vận phải chú ý lao ngục, không nghiêm trọng, kim thấy thủy trầm vi lao ngục. Thìn vận chịu liên quan đến, không có việc gì rồi. Thìn vận không gặp thân dậu năm. Tị vận bắt đầu phát tài.
Càn: Nhâm đinh quý nhâm
Dần mùi hợi nhâm
Niên thượng thương quan mang tài, nhập mùi sẽ không sản xuất rồi, mua hán, sau đó đem mà bán.04.05 tài chính chu chuyển không linh. Bính tuất năm nên thải khoản, nhâm ngọ năm mua mà. Bát tự không có tuất hình, tài khố sẽ không khai. Nhâm tử vận cũng có thể, giáp dần vận thân thể không được. Thủy bị thương quan cấp tiết đi. Dần hợi hợp, máu bất hảo, huyết trù rồi.
Chính ấn thiên ấn chính tài thiên tài chính quan thất sát tỉ kiên kiếp tài thương quan thực thần chức năng đỡ nhật chủ tiết quan sát ngự thương quan phá hư thực thần sinh quan sát tiết thương thực chế kiêu ấn phá hư chính ấn háo tài sinh ấn chế nhật chủ phá hư kiếp tài giúp nhật chủ nhiệm quan sát đoạt tài trợ giúp thương thực tiết nhật chủ sinh tài địch sát tổn hại quan công dụng ta khí nguyên mà che chở ta người ta chi dưỡng mệnh chi nguyên cùng giữ lấy vật ta đích thân phận cùng địa vị, cũng làm quan hại cho ta dụng thì có thể giúp ta, trợ giúp ta, làm hại thì đoạt ta chi tài cho ta đích tinh thần theo đuổi, có khi cũng có thể thu hoạch công danh, ích lợi lục thân mẫu thân phụ thân mẹ kế tổ phụ ngoại thích thê tử phụ thân phụ thân thiếp phụ thân nữ nhi phụ thân con mình huynh đệ tỷ muội huynh đệ tỷ muội con mình tổ mẫu công bà nữ nhi mẫu thân bà ngoại nhân vật trưởng bối
Sư trưởng thuộc hạ
Người hầu lãnh đạo
Sư phụ bằng hữu
Đồng bọn đệ tử
Vãn bối sự vật văn hóa
Địa vị
Quyền ấn tiền tài
Phụ nữ
Tài vật quan chức
Quan phỉ
Tật bệnh hợp tác
Cạnh tranh
Trợ giúp tinh thần
Hưởng nhạc tác phẩm thân thể bộ lông, da tay máu huyết, hô hấp ngoại thương, tật bệnh tay chân, tứ chi khẩu, lưỡi, khiếu trận viện trường học, bệnh viện, học thuật cơ cấu kinh doanh trận viện, ngân hàng, giao dịch viện chính phủ cơ cấu, pháp sân, ngục giam cạnh kĩ trận, sân thể dục trò tiêu khiển trận viện, hưu nhàn trận viện, nhà xí
Nhâm quý tân kỷ
Dần sửu hợi hợi
Thương quan tố mẫu thân, mẫu thân ly dị sửa giá. Tùy theo mẫu. Nước lửa âm dương xứng đôi. Hợi có thể đại biểu quý. Phụ thân vi dần tài, hợp rồi hợi. Rơi không vong, mẫu thân tin phật dạy.
Nước lửa âm dương xứng đôi: Bính ngọ, đinh tị, quý hợi, nhâm tử.
Xem nữ nhân đích trình tự: Tòng nhật chi bắt đầu tính, lại nhìn thời chi, thời can, lại nhìn nguyệt chi, nguyệt can. Cuối cùng xem niên chi, niên can. Mộ khố xung nhân tiện hơn nhiều.
⑦⑤ nhật③
⑥④ ①②
Dương vi trái, âm vi hữu.
Cao thầy thuốc: Bính bính bính đinh
Thân thân thìn dậu
Chân trái, chân thọt. Tỉ kiên phục ngâm, tha cho. Thân kim sức nặng.
Tài tinh hư thấu tại thời thượng vi ái trang phục, thời thượng, hại kim mang ngân.
Thời thượng thấu ấn, ấn tinh thời thượng hư thấu, theo đuổi trào lưu.
Mặc cửa chú ý xe bị đạo.
Hũ gạo:
Lương thực chính của người phương Đông là gạo, đặc biệt là người phía Nam, với họ bữa ăn không thể thiếu gạo để thổi cơm, vì vậy nhà nào cũng có hũ gạo để đựng gạo, hũ gạo là đồ dùng không thể thiếu trong nhà bếp của mỗi gia đình.
Là vật dụng quan trọng như vậy, cuối cùng nó sẽ được đặt chỗ nào trong bếp? Đặt hũ đựng gạo ở phương vị "thổ" đương vượng là có lý, vì rằng:
- Gạo của thóc lúa là thứ được cấy trồng từ đất.
- Người xưa cất giữ lúa gạo trong hang động dưới đất,
Nói tóm lại hũ gạo nên đặt ở hướng Tây Nam hoặc Đông Bắc của bếp và để sát mặt đất (tất nhiên phải chú ý đến chống ẩm) không phù hợp đặt hướng Đông và để cao.
Ngoài ra theo tập quán truyền thống của phương Đông là cất giữ thóc gạo ở chỗ kín vì vậy hũ gạo nên đặt ở chỗ kín đáo.
Tủ lạnh
Tủ lạnh cũng như hũ gạo là những công cụ không thể thiếu được trong nhà bếp mỗi gia đình. Tủ lạnh dùng để cất giữ đồ ăn thức uống hàng ngày cho mỗi gia đình, ngày nay ở thành phố tủ lạnh rất phổ biến vì vậy mọi người đều muốn biết tủ lạnh nên để vị trí nào trong nhà bếp là thích hợp?
Về vấn đề này có rất nhiều quan niệm khác nhau, đến nay vẫn chưa có ý kiến chung. Có 1 số người cho rằng tủ lạnh nên đặt tại hướng dữ, vì rằng tủ lạnh đã lạnh lại còn nặng, đặt nó ở hướng dữ là để chấn áp các sao dữ. Tuy nhiên, có 1 số người lại có ý kiến ngược lại, rằng tủ lạnh nên đặt ở hướng lành!
Ý kiến thứ 2 được xem là hợp lý:
- Tủ lạnh là chỗ bảo quản thức ăn đồ uống cho cả nhà nếu đặt nó ở hướng dữ là không thích hợp.
- Tủ lạnh là máy móc vận hành liên tục cả 24h trong ngày, nếu như đặt ở hướng dữ sẽ làm chấn động đến các sao dữ. Vì thế, đặt tủ lạnh ở hướng dữ không thích hợp. Trong phong thủy học có nói rằng: "Phương vị dữ phù hợp với yên tĩnh chứ không phù hợp với chấn động" cũng chính là nguyên nhân giải thích ở trên.
DiaOcOnline.vn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Cát Phượng (##)
Nhà sử học Dương Trung Quốc từng cho rằng: "Bữa cơm tất niên không phải nghi lễ ngày Tết song đó là phong tục của người dân Việt Nam. Đây không phải là lễ bắt buộc nên có nhiều nhà không có bữa cơm này, song là dịp cần thiết để mỗi gia đình sum họp, tưởng nhớ đến ông bà tổ tiên, gặp gỡ những người con cháu ở xa sau một năm. Bữa cơm tất niên là nét văn hoá đã in đậm trong tâm trí nhiều người Việt và trở thành sợi dây liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong gia đình mỗi khi Tết đến, xuân về".

Thời gian cứ trôi qua, lớp màu thời gian có thể phủ kín lên những thứ nhạt nhòa. Nhưng những giá trị đã đi vào tiềm thức của người Việt Nam thì không bao giờ phai nhạt mất.
Bữa cơm tất niên mang ý nghĩa tư tưởng của mỗi người khi xuân về. Mùi Tết ấm áp từ bữa cơm tất niên lan tỏa là thời khắc tình cảm con người tuôn trào. Không chỉ có vậy bữa cơm tất niên còn có nhiều ý nghĩa tâm linh. Theo quan niệm truyền thống bữa cơm cuối cùng của năm là để tiễn biệt năm cũ, ăn xong người ta sẽ bỏ qua mọi muộn phiền của năm cũ, những giận hờn cũng sẽ xóa bỏ từ đây. Mâm cơm tất niên còn là tục lệ truyền thống rước ông Công ông Táo về lại nhà coi sóc việc bếp núc của gia chủ. Ngoài ra, đây cũng là bữa cơm để con cháu thể hiện tấm lòng tôn kính, hiếu thảo với những người đã khuất trong gia đình. Có thể ra mộ của bậc trên đã khuất thăm hương với mong muốn rước ông bà tổ tiên về cùng ăn tết với gia đình hoặc cũng có thể thắp hương cúng tất niên ngay tại gia đình.
Lễ tất niên thường được tiến hành vào chiều ngày 30 Tết. Trong ngày 30 Tết, nhà nhà đều dọn dẹp để chuẩn bị đón Tết. Sau khi công việc chuẩn bị cho gia đình một cái Tết đầm ấm, thiêng liêng, vui vẻ xong thì phải chuẩn bị mâm cỗ cúng Tất niên.
Mâm lễ cúng Tất niên thường gồm: Hương hoa, vàng mã; Đèn nến; Trầu cau; Rượu; Bánh chưng; Cỗ mặn với đầy đủ các món ăn ngày Tết, được chế biến thơm ngon, tinh khiết, bầy biện đầy đặn, trang nghiêm.
Mâm cỗ Tết miền Bắc theo đúng bài bản, thường thì 4 bát, 4 đĩa. Cỗ lớn thì 6 bát, 6 đĩa hoặc 8 bát, 8 đĩa…có khi mâm cỗ lớn phải xếp cao đến 2, 3 tầng.
Bốn bát, bốn đĩa gồm: bát giò heo hầm măng lưỡi lợn, bát bóng thả, bát miến, bát mọc.
Bốn đĩa gồm: đĩa thịt gà, đĩa thịt heo, đĩa giò lụa, đĩa chả quế.
Nhưng tùy từng thời kỳ, đặc điểm mỗi vùng mà mâm cơm tất niên được thay đổi các món cho phù hợp.
Trước đây, mâm cỗ miền bắc nói chung và mâm cỗ tất niên nói riêng bao giờ cũng đủ sáu bát: măng, bóng, mực, nấm thả, miến, mọc. Tám đĩa: thịt gà luộc, giò lụa, chả quế, trứng muối, dưa hành, bánh chưng, lòng gà xào dứa và cá kho. Ðầy đủ các món ăn là vậy bởi quanh năm chỉ có ngày Tết mới được thưởng thức nhiều món như vậy, bên cạnh đó mâm cỗ Tết còn thể hiện sự no ấm, hạnh phúc của mỗi gia đình, cũng như ước mong một năm mới đầy đủ, thịnh vượng và phát đạt.
Cùng với sự thay đổi của thời gian, mẫm cỗ Tết đã có nhiều thay đổi. Nhiều món ngon truyền thống mất đi vì ngày nào giờ cũng có thể như là tết vì các bà mẹ đảm có thể nấu bất cứ lúc nào. Giờ thay vào đó là những món đặc sản thời hiện đại hoặc khẩu vị ăn uống của từng gia đình như các loại nem rán, nem chua, chân giò muối, đĩa nộm, thịt bò kho...
Hầu như gia đình nào cũng có giá sách, nhưng không phải ai cũng chú ý đến cách sắp xếp, bài trí sao cho chuẩn phong thủy, bởi kiến thức về giá sách phong thủy còn hạn hẹp. Một số gợi ý dưới đây sẽ giúp bạn giải quyết được vấn đề này trong nháy mắt. Trên thực tế, trong mỗi gia đình đều có giá sách. Không gian phù hợp nhất để bày giá sách cần rộng rãi, nhưng đa phần chỗ ở hiện tại không đáp ứng được. Diện tích ở đã khiêm tốn, nơi đặt giá sách lại càng bị hạn chế. Thông thường, giá sách được kết hợp kê trong phòng khách hoặc phòng ngủ. Giá sách là nơi chứa đựng kho tàng tri thức. Quanh nó tồn tại nguồn từ trường tích cực, có thể hút nhiều may mắn cho gia chủ nếu biết bài trí đúng cách, chuẩn phong thủy. Dưới đây là một số lưu ý về bài trí giá sách chuẩn phong thủy ai cũng nên nằm lòng để tránh điều phạm kỵ.
![]() |
Giá sách phong thủy nên xếp theo Bát quái đồ |
![]() |
Cách đặt giá sách theo phong thủy sẽ mang tới nhiều may mắn về công danh, sự nghiệp |
Đền Cao toạ lạc trên 1 quả đồi tại thôn Đại, xã An Lạc, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Chùa được nằm gọn trong một vành đại với 99 quả đồi soải dài nối nhau, ngọn cách ngọn được phân tương đối đều, nó là một phòng tuyến hiểm yếu và vô cùng vững chắc trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của ông cha ta. Hàng năm nơi đây đều có lễ hội linh đình từ ngày 21 – 25 tháng Giêng.
Đền Cao thờ 5 anh em họ Cao, có công cùng vua Lê đánh đuổi quân xâm lược nhà Tống. Đền Cao thờ Vương Đức Minh, Đền Bến Tràng thờ Vương Đức Xuân, Đền Bến Cả thờ Vương Đức Hồng, Đền Cả thờ Vương Thị Đào và Vương Thị Liễu.
Từ lâu vùng đất An Lạc đã trở thành huyền thoại : Đồng Dinh, núi Cao Hiệu, Lò văn, Nội xưởng, Bàn cung, Nền bà chúa … đâu đâu vẫn như còn hơi ấm những dấu chân của vua Lê Đại Hành trong công cuộc “Phá Tống bình Chiêm” và dòng “sông trăng” mãi còn âm vang cùng biết bao truyền tích về sự sinh hoá của năm vi Tôn thần.
Truyện kể rằng, vào một đêm giông tố bỗng nổi lên sấm sét ầm ầm sáng cả một vùng Dược Đậu trang, trong giây lát năm anh em họ Vương đã biến vào ánh chớp để lại trần gian muôn nuối tiếc…
Được tin nhà vua vô cùng thương xót, liền cho lập đền, cắt ruộng công dùng vào việc đèn hương thờ phụng mãi về sau, cho mở lễ hội từ ngày 21 đến ngày25 tháng giêng âm lịch hàng năm và phong Thượng Đẳng Thần cho 5 anh em. Các triều đại tiếp theo đều có sắc phong thêm mỹ tự. Hiện trong đền Cao còn lưu giữ được 12 đạo sắc.
Tuy năm anh em họ Vương đã về trời nhưng tình cảm của các vương thần với di tích đền Cao thì mãi mãi còn ấm áp trong lòng dân tộc.
![]() |
| Số 1 | Số 2 | Số 3 | Số 4 |
| Số 5 | Số 6 | Số 7 |
Mộc Trà (theo Lol)
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
| ► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ xem tướng và xem bói tử vi để biết tính cách, số mệnh của mình |
Để tranh phát huy năng lượng tốt cho gia đạo. Khi treo tranh trong nhà, gia chủ nên chọn hướng theo bát quái đồ.

1- Hướng chính Đông và Đông-nam, theo ngũ hành thuộc Mộc, có thể treo tranh sông nước vì theo mối tương quan của ngũ hành thì Thủy sẽ hỗ trợ Mộc. Tuy nhiên, tránh treo tranh thác nước (Thủy quá vượng) sẽ làm hại Mộc.

2- Hướng chính Nam, theo ngũ hành thuộc Hỏa, thích hợp treo tranh núi cao, rừng rậm. Mộc có thể sinh Hỏa khiến cho gia đình hòa thuận, hạnh phúc.

3- Hướng Đông-bắc và Tây-nam, theo ngũ hành thuộc Thổ, là phương vị Tài tinh tốt nhất, nên treo 1 bức tranh vẽ 8 con ngựa, còn gọi là bức “Bát mã đồ”. Vì ngựa theo ngũ hành thuộc Hỏa, Hỏa sinh Thổ, rất có lợi cho tài vận của gia chủ.

4- Hướng chính Bắc, theo ngũ hành thuộc Thủy, nên treo tranh 9 con cá còn gọi là bức “Cửu ngư đồ”, có lợi cho tài vận của gia chủ.

5- Hướng Tây-bắc và hướng chính Tây, theo ngũ hành thuộc Kim, có thể treo tranh Vạn Lý Trường Thành khung vàng khiến tài vận, sự nghiệp thành công và phát triển vững vàng.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Chóp mũi hay là Chuẩn Đầu. Nếu chóp mũi không cân xứng với các bộ phận khác trên khuôn mặt thì chủ nhân sống cô độc, bần hàn, nên chú ý giữ gìn sức khỏe,…
Chóp mũi, nhân tướng học gọi là Chuẩn Đầu, có thể giúp phán đoán phần nào vận số của con người.
Chuẩn đầu tròn và bệu, Sơn Căn (khoảng cách giữa 2 đầu mắt) thấp và nhỏ, 2 cánh mũi nở, gọi là “mũi sư tử”, chủ nhân tinh lực dồi dào, tài vận tốt. Nếu trán lại cao và rộng thì chủ nhân cũng có thể trở thành người quyền quý.
Chóp mũi có nốt ruồi hoặc vết lõm sâu, sự nghiệp của chủ nhân thành bại song hành.
Chóp mũi nhọn và khoằm giống như mỏ chim ưng, gọi là “mũi chim ưng”, chủ nhân từ 44 – 48 tuổi sẽ gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong sự nghiệp hoặc xảy ra chuyện kiện tụng, kinh tế gia đình sa sút.

Chóp mũi nhọn và nhỏ, chủ nhân thường phải sống trong cảnh nghèo khổ.
Chóp mũi sệ xuống dưới miệng, môi trên không có ria, chủ nhân không có khả năng lãnh đạo, ít thành công trong công việc kinh doanh và ít có khả năng thăng tiến trên quan trường.
Chóp mũi tuy tròn và dày nhưng Sơn Căn (khoảng cách giữa 2 đầu mắt) bị gãy, chủ nhân phải chịu cảnh khốn khó.
Khí sắc tại chóp mũi thường có màu đỏ tía, chủ nhân cả đời khó dành dụm được tiền của, cuộc sống cuối đời rất vất vả.
Chóp mũi bỗng dưng xuất hiện vết chàm đen, trong năm đó chủ nhân bị mất mát tiền của, tổn hại về đường công danh.

Chóp mũi bỗng dưng xuất hiện vết chàm màu đỏ, trong năm đó chủ nhân sẽ gặp chuyện kiện tụng.
Chóp mũi có chấm đen hoặc có cáu bẩn, chủ nhân cả đời vất vả vì tiền bạc, ít được tài lộc, ngoài ra vào năm 48 tuổi sẽ xảy ra chuyện tranh cãi về tiền bạc.
Chóp mũi có nhiều chấm nhỏ, chủ nhân gặp nhiều trắc trở trong cuộc sống.
Chóp mũi dù mùa đông hay mùa hè cũng đều ra mồ hôi, chủ nhân phải vất vả tới già, khó tích góp tiền của, đồng thời phải sống bơ vơ phiêu bạt, tính cách thất thường.
Chóp mũi lệch sang trái, chủ nhân hoặc khắc vợ, hoặc khắc chồng, hôn nhân không tốt đẹp.
Chính giữa chóp mũi có vết thương hoặc vết sẹo, chủ nhân hình khắc con cái hoặc làm cản trở đến con cái. Nếu chóp mũi không cân xứng với các bộ phận khác trên khuôn mặt thì chủ nhân sống cô độc, bần hàn, nên chú ý giữ gìn sức khỏe.
| ► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ Bói tử vi khoa học để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình |
![]() |
![]() |
Sao Vũ khúc tại cung Dần, Thân là thế địa, tất có sao Thiên tướng nhập miếu cùng tọa thủ. Khi hai sao này kết hợp với nhau thì chủ yên tâm là thu nhập sẽ không tồi. Biết cách tích lũy tiền tài nhưng đối với bạn bè thì lại chi tiêu rất phóng khoáng.

Sao Vũ khúc tại cung Dần, Thân là thế địa, tất có sao Thiên tướng nhập miếu cùng tọa thủ, sao Phá quân thế địa triều chiếu tại cung Phúc đức. Cung Mệnh là sao Tử vi (cung Ngọ là nhập miếu, cung Tý là thế bình), cung Quan lộc là sao Liêm trinh thế lợi và sao Thiên phủ nhập miếu, cung Thiên di là sao Tham lang thế vượng.
Sao Vũ khúc thuộc Kim, có thực lực, ổn định và có tinh thần trách nhiệm, có thể tĩnh cũng có thể động. Sao Thiên tướng thuộc Thủy, thích thể diện, tỉ mỉ và làm gì cũng chu toàn, vui vẻ khi giúp đỡ người khác. Hai sao kết hợp với nhau, có tài nghệ, thành khẩn thật thà, kỳ vọng cao vào bản thân, tôn trọng quy tắc, bảo thủ, thường tiến nhanh lùi cũng nhanh, biết giữ phép tắc và dừng lại đúng lúc.
Hai sao kết hợp với nhau thì thu nhập không tồi, có vận thiên tài, biết cách tích lũy tiền tài nhưng đối với bạn bè thì lại chi tiêu rất phóng khoáng, cuộc sống dư dả, không đầu cơ mưu lợi, có thể đầu tư ổn định, lập nghiệp từ hai bàn tay trắng. Những năm đầu đời thì có thể tích lũy được nhiều tiền nong, trung niên và cuối đời thì dư ăn thừa mặc.
Sao Tử vi độc tọa mệnh, ổn định thận trọng và kiên định, yêu cầu với bản thân cao, làm việc chăm chỉ, luôn cầu sự hoàn mỹ, có tham vọng và khả năng lãnh đạo ngự trị, có thể để ý một cách chu toàn. Tử vi đế tinh sợ nhất độc tọa, cô quân không có cát tinh phò tá thì dễ độc đoán chuyên quyền, có gian thần tiểu nhân bao vây, nhất nhất theo quy định, tự tìm phiền phức, thường cảm thấy cô độc hiu quạnh.
Sao Tử vi độc tọa nhập miếu cung Ngọ, Tam phương Tứ chính có các cát tinh tương hội Thiên phủ, Thiên tướng, Vũ khúc, nếu không có kỵ tinh Dương, Đà, Kỵ tinh tụ lại là mệnh cách Cực hướng li minh và Tử phủ triều viên, phong thái ung dung quan hệ xã hội tốt, xử sự linh hoạt. Sao Tử vi độc tọa cung Tý thường lãng mạn hoang tưởng, thường tự cảm thấy có tài nhưng không gặp thời.
Sao Phá quân tọa cung Phúc đức, quật cường ngang ngược, chủ quan, làm việc theo cảm tính, dễ bị xung động, tiền tài không ổn định, thăng trầm lớn.
Sao Liêm trinh, Thiên phủ cùng tọa thủ cung Quan lộc, vui vẻ, có trách nhiệm trong công việc, thích làm việc tập thể, có thành tích, bảo thủ, làm việc chuyên chú nhẫn nại, sau những năm trung niên thì ổn định, có thành tích.
Sao Tham lang tọa cung Thiên di, bốn biển là nhà, thích cuộc sống nơi đô thị, cuộc sống nhiều biến đổi, dễ có đào hoa phong hoa tuyết nguyệt.
Tránh bố trí tủ quần áo bên cạnh bàn thờ
Trong các điều, nên tránh bố trí tủ quần áo bên cạnh bàn thờ vì trong quá trình sử dụng ngưòi trong nhà có thể sơ ý sẽ làm động bàn thờ, theo phong thủy là không tốt. Trong trường họp không gian quá chật hẹp phải để tủ quần áo bên cạnh bàn thờ thì cần bố trí một khu vực khác để thay quần áo.
Phòng thờ kiêng bị ánh nắng và gió chiếu vào
Một trong những yếu tố nguy hiểm trong phép đặt bàn thờ mà ít chuyên gia phong thủy biết cũng như người dân không hề biết, đó là bàn thờ bị nắng, gió chiếu vào qua cửa sổ và cửa chính.

Phân tích theo khoa học năng lượng phong thủy thì nắng và gió có chứa nhiều “tia khí đen” và các “xạ khí”, những tia khí xấu này có chứa nhiều dương khí mà dương khí này còn rất xấu, sẽ làm cho phòng không thể tụ được âm khí của người âm khi họ về. Do ngưòi âm muốn về được nhà con cháu thì phải đảm bảo âm khí trong phòng thờ và không bị dương khí cản trở.
Bàn thờ bị ánh nắng chiếu vào hay gió thổi vào sẽ làm cho những người trong gia đình gặp các vấn đề sau:
– Gia đình luôn bất an, vì khi thắp hương mời gia tiên về, không có ai về được, nên người âm tìm mọi cách để làm cho con cháu thay đổi lại bàn thờ, và gây khó khăn cho con cháu trong làm ăn.
– Công việc hay bị đình trệ, họp đồng hay bị hỏng, làm ăn thua lỗ và kém dần.
Những kiêng kị khác
– Không đặt bàn thờ tại nơi nóng bức, nhất là trên tum của tầng thượng hay bị nắng nóng làm cho âm khí không tụ.
– Bên trên phòng thờ (tầng trên tầng có phòng thờ) thẳng lên không được có bể nước, vì nếu có bể nước sẽ phạm Thủy Hỏa tương xung, làm cho người trong nhà ốm đau bất an.
– Không để ti vi hay máy tính trong phòng thờ, vì sẽ có nhiều từ trường làm cho sóng âm không về và tụ lại được.
– Không tự tiện kê chuyển bàn thờ, vì nếu tự tiện kê chuyển vị trí bàn thờ sẽ làm “động” bàn thờ, đây là điều không tốt trong phong thủy.
– Nếu có kê chuyển sang vị trí tốt hơn thì phải làm lễ xin chuyển và xin đài âm – dương thì mới chuyển.
– Không để bàn thờ đối diện với cửa sổ hay thẳng cửa ra vào.
– Phòng thờ không nên làm nhiều cửa, hạn chế có cửa sổ rộng trong phòng thờ.
– Không dùng điều hòa nhiệt độ trong phòng thờ.
– Không để phòng thờ trên tầng thượng có mái tôn, cửa kính hay tường kính, vì có rất nhiều xạ khí từ tường kính, cửa kính.
– Không được để nhiều đồ đạc trong phòng thờ, nhất là các đồ có góc nhọn.
– Phòng thờ mà để tại tầng 1 thì cũng không đưọc để bên trên bể nước ngầm hay bể phốt, vì cũng phạm Thủy Hỏa tương xung.
– Cửa phòng thờ không đối diện với cửa phòng khác, nhất là kiêng kị đối diện với của phòng vệ sinh.
– Không đặt bàn thờ bên dưới là lỗ thoáng hay cửa sổ.
– Không đặt bàn thờ đối diện với cửa chính và cửa sổ.
– Không đặt bàn thờ ngoài tròi.
– Bàn thờ không được dựa vào nhà vệ sinh.
– Bàn thờ không được dựa vào bếp.
– Bàn thờ không được đặt trong phòng ngủ, nhất là phòng ngủ của vợ chồng.
– Bàn thờ kiêng kị bị dầm nhà đè xuống.
– Không được để vật nhọn xung chiếu vào bàn thờ.
– Không để các linh vật thú dữ trong phòng thờ: Sư tử, hổ, chó, kỳ lân.
– Bàn thờ đại kỵ đặt ở lối đi
– Bàn thờ đại kỵ dùng gỗ đã dùng rồi.
– Bàn thờ đại kỵ đặt trên nóc tủ.