Ngũ nhạc – năm gò –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
![]() |
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Kỷ Tỵ![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| ► ## cung cấp thông tin Tử vi trọn đời chuẩn xác nhất theo khoa học xem bói |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Cát Phượng (##)
Người ta thường nhắc đến Dương Quý Phi là “một trong tứ đại mỹ nhân” Trung Hoa, và điều đặc biệt hơn nữa chính là việc nàng đã vượt qua ba ngàn giai nhân cung cấm để chiếm trọn trái tim Đường Huyền Tông. Tuy nhiên, không chỉ nổi tiếng với sắc nước hương trời, trong cuộc đời của mình, Dương quý phi cũng để lại nhiều tiếng xấu. Từ thân phận của cô con dâu, cô trở thành sủng phi của người cha chồng Đường Huyền Tông, sau đó lại là mối tình vụng trộm đầy tai tiếng với người con nuôi trẻ tuổi An Lộc Sơn. Và cũng có một điều về nàng khiến người đời thắc mắc, đó là tại sao đệ nhất mỹ nhân một thời đó lại không được sắc phong Hoàng hậu?
Dương Quý Phi tuyệt sắc giai nhân
Dương Quý Phi, tên thật là Dương Ngọc Hoàn sinh ngày 1-6-719, chết năm 756, tại Thục Quận (Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc). Sinh ra trong một gia đình quan lại, Dương Ngọc Hoàn sớm đã không phải lo cảnh cơm áo gạo tiền, nàng chuyên tâm học đàn hát, lại có sắc đẹp trời ban (người ta ví von nàng đẹp đến nỗi mỗi khi nàng ngắm hoa, hoa đều rũ héo vì hổ thẹn).
Đến năm 10 tuổi, cha mẹ mất, Ngọc Hoàn mới đến Lạc Dương, sống với nhà bác ruột.
Dương Ngọc Hoàn nổi tiếng với vẻ đẹp tròn trịa và đầy đặn. Thời trước, vẻ đẹp ấy rất được ưa chuộng vì người ta quan niệm, đàn bà có tròn trịa đầy đặn mới phúc hậu.
Nàng sớm được chọn là Thọ vương phi cho hoàng tử thứ 18 của Đường Minh Hoàng là Thọ Vương Lý Mạo. Năm 733, khi 14 tuổi, Võ huệ phi, một phi tần đang đắc sủng của Đường Huyền Tông, chọn Ngọc Hoàn làm vương phi của hoàng tử thứ 18 của Đường Minh Hoàng là Thọ Vương Lý Mạo. Dương Ngọc Hoàn trở thành Thọ Vương phi. Tuy vậy, hai người chưa từng trải qua cuộc sống vợ chồng bởi Dương Ngọc Hoàn và cả Thọ Vương Phi còn nhỏ. Những tưởng cuộc sống sẽ yên bình từ đó nhưng không ngờ, chính sắc đẹp của nàng đã khiến nàng bắt đầu gặp sóng gió trong chốn hậu cung.
Câu chuyện ấy đúng như một giai thoại, Dương Ngọc Hoàn từ vợ của Thọ Vương lại trở thành người đàn bà của Đường Minh Hoàng. (Ảnh minh họa)
Nói về Võ Huệ Phi, bà vốn là phi tần được Đường Minh Hoàng tức Huyền Tông vô cùng sủng ái và trọng dụng. Tuy nhiên, sau đó, Võ Huệ Phi qua đời, nhà vua buồn bã, chán nản, mệt mỏi, ăn kém, ngủ kém vì thương nhớ người xưa.
5 năm sau, Đường Huyền Tông mới trông thấy Ngọc Hoàn. Ngay từ cái nhìn đầu tiên, Huyền Tông liền say mê vẻ đẹp giai nhân tuyệt sắc của nàng. Bất chấp lễ giáo phong kiến, hoàng đế truyền đưa Dương Ngọc Hoàn vào Tập Linh đài để trông coi đèn nhang sớm hôm cầu nguyện cho Vũ Huệ Phi.
Do đó, Ngọc Hoàn phải vào cung Hoa Thanh đến đài Tập Linh làm sãi, lấy đạo hiệu là Thái Chân. Sau đó, Huyền Tông lại sai Cao Lực Sĩ chọn con gái của Vị Chiêu để thay Ngọc Hoàn làm vợ Thọ vương Lý Dục.
Hết 5 năm, Đường Huyền Tông ban lệnh cho Ngọc Hoàn được hoàn tục, rồi triệu vào cung, chính thức sắc phong làm Quý phi. Chuyện này khiến Hoàng Thọ vương vô cùng uất hận.
Huyền Tông say đắm Dương Quý Phi, chiều chuộng nàng hết mực. Như cuộc đi tắm suối của nàng tại Hoa Thanh Trì mỗi lần tốn hàng vạn bạc của quốc khố và làm chết hàng trăm mạng người, hoàng đế cũng thẳng tay, không chút tiếc rẻ. Dương Quý Phi đã đẹp lại có tài gẩy tì bà, giỏi về âm nhạc. Nàng lại đặt được nhiều khúc hát và điệu múa làm cho Huyền Tông càng thích thú say sưa hơn. Nàng nổi tiếng với điệu múa Hồ hoàn vũ, là điệu múa xuất phát từ người Hồ.
Câu chuyện ấy đúng như một giai thoại, Dương Ngọc Hoàn từ vợ của Thọ Vương lại trở thành người đàn bà của Đường Minh Hoàng. Chính là nàng đã trải qua hai mối tình với cả hai cha con. Cũng chính vì nàng quá được sủng ái, được yêu chiều đến mức nhà vua quên cả Võ Huệ Phi, nên các quần thần trong triều vô cùng ấm ức, không ai chịu phục nàng. Họ còn nói xấu sau lưng hoặc ngấm ngầm đả kích Dương Quý Phi.
Không được làm hoàng hậu vì có quá nhiều trở ngại
Từ câu chuyện tình trên người ta đã suy đoán ra vì sao bà không được làm hoàng hậu. Hơn nữa, bà cũng là người thông minh hiểu chuyện nên chưa từng nhắc đến chuyện sắc phong hoàng hậu với hoàng thượng. Vả lại, bà luôn nghĩ, làm một phi tần được sủng ái thì có khác gì ngôi vị hoàng hậu kia đâu. Cũng chính vì điều này, bà được đức vua yêu quý hơn nhiều lần.
Cũng vì sự sủng ái vô điều kiện của vua Đường Huyền Tông mà bà nhiều trọng thần bất bình, không cam lòng. Các quần thần cho rằng, chính Dương Quý Phi là nguyên nhân khiến nhà vua ham mê tửu sắc, bỏ bê việc triều chính, khiến dân tình khốn khổ. Sử sách có ghi lại, Đường Huyền Tông vì quá sủng Dương Quý Phi nên đã không màng tới chính sự, giao hẳn cho tể tướng Lý Lâm Phủ. Người này tính tình phóng khoáng, trục lợi, bất chính nên sau hơn 19 năm cai quản đã khiến nhân dân lầm than, kêu khóc, giết nhiều hiền lương trong triều. Điều này chắc chắn là nguyên nhân không bao giờ Dương Quý Phi được làm hoàng hậu. Và Đường Huyền Tông cũng không dám phong bà lên làm hoàng hậu trước sóng gió của triều đình.
Vả lại, xét về gia thế và nhân cách, Dương Quý Phi không thể đảm nhận ngôi vị mâu nghi thiên hạ. Một người có gia thế bình thường, xuất thân bình thường, lại vốn là phi tần của Thọ Vương, con trai Đường Huyền Tông thì sao đứng được ở ngôi vị hoàng hậu. Thời bấy giờ, những người phụ nữ loạn luân như bà, mãi mãi, vĩnh viễn không có đủ phẩm giá để được lên ngôi hoàng hậu.
Vả lại, vì quá sủng ái bà nên vua Đường Huyền Tông đã phong cho những người thân cận của bà làm quan to trong triều. Chỉ cần Dương Quý Phi được lên ngôi hoàng hậu, thì quyền lực nằm trong tay họ cả, và khi đó, việc làm phản không thể không bàn tới.
Có giai thoại còn cho rằng, sau này, Dương Quý Phi còn qua lại với An Lộc Sơn, là con nuôi của Đường Huyền Tông. (Ảnh minh họa)
Xét đến cùng thì dù là thân thế, gia cảnh, nhân phẩm, bà đều không đủ tiêu chuẩn để lên làm hoàng hậu. Việc vua sủng ái bà đã khiến triều đình bao phen sóng gió, cha con bất hòa. Nếu bà được phong làm mẫu nghi thiên hạ thì đúng là, thiên hạ chỉ có đại loạn, không có ngày yên.
Thế nên, dù vô cùng được sủng ái, Dương Quý Phi vẫn chưa một lần được nhắc tới việc sắc phong hoàng hậu. Và cũng cam tâm tình nguyện vì bà hiểu, hoàn cảnh của mình.
Có giai thoại còn cho rằng, sau này, Dương Quý Phi còn qua lại với An Lộc Sơn, là con nuôi của Đường Huyền Tông. Hai người quan hệ bất chính, lén lút sau lưng vị vua này. Cuối cùng, An Lộc Sơn làm phản.
Lúc này, vì thua trận nên Đường Huyền Tông phải dẫn theo quý phi chạy trốn, cầu cứu các đại thần. Tuy nhiên, họ nhất định không chịu nghe theo lệnh của đức vua nếu như ông không ban chết cho Dương Quý Phi. Toàn bộ trọng thần trong triều đều cho rằng, chính Dương Quý Phi là mối họa của nhà Đường, là người đã khiến nhà Đường ra nông nỗi này.
Trước tình thế cấp bách, Đường Huyền Tông buộc phải ban chết cho người đàn bà mình sủng ái nhất. Xác Dương Quý Phi chôn ở ven đường, bà mất khi tròn 38 tuổi.
Tuy nhiên, cũng có nhiều tài liệu ghi chép về kết cục khác của Dương Quý Phi, nói là bà đã tự vẫn hoặc cũng không biết là bà đã đi đâu...
Một người phụ nữ xinh đẹp, nghiêng nước nghiêng thành, được sủng ái hết mực cuối cùng cũng phải chịu kết cục bi thảm. Dù như vậy, bà mãi mãi là cái tên được nhắc đến trong sử sách và nhiều giai thoại, đặc biệt đã đi vào phim ảnh rất nhiều. Cuộc đời, chuyện tình bi ai của bà đúng là rất hợp với câu ‘hồng nhan họa thủy’, ‘anh hùng khó qua ải mỹ nhân’.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Để giải đáp vấn đề này trước hết, chúng ta phải biết cơ chế cấu thành vận mệnh. “Mệnh” tức là Bát tự (tứ trụ), do Thiên can, Địa chi tạo thành, “Vận” tức là đại tiểu vận, lưu niên,..cũng do các Thiên can, Địa chi tạo thành, bởi vậy “Vận mệnh” đều do can chi tổ hợp mà thành, mà can chi là những ký hiệu đại diện của ngũ hành, vì thế vận mệnh thực chất là sự tổ hợp của ngũ hành. Vì vậy sự cát hung của vận mệnh suy cho cùng là ngũ hành của một người có cân bằng hay không hoặc có thuận nghịch hay không trong trạng thái thời gian và không gian nhất định.
Do đó, muốn thay đổi vận mệnh, chỉ cần điều chỉnh được sức mạnh ngũ hành là có thể đạt được mục đích. Ví dụ ngũ hành của 10 Thiên can Giáp dương Mộc, Ất âm Mộc, Bính dương Hỏa, Đinh âm Hỏa, Mậu dương Thổ, Kỷ âm Thổ, Canh dương Kim, Tân âm Kim, Nhâm dương Thủy, Quý âm Thủy; Ngũ hành 12 Địa chị gồm Tý thủy - Ngọ hỏa - Mão mộc - Dậu kim; Thìn - Tuất - Sửu - Mùi thuộc thổ;...v.v..
Biểu đồ Bát tự mẫu: Tỷ phú B: Giờ Thìn ngày 13/06/1928
| Giờ | Ngày | Tháng | Năm |
| Mậu Thìn | Giáp Thân | Mậu Ngọ | Mậu Thìn |
| Mậu Ất Quý | Canh Nhâm Mậu | Đinh Kỷ | Mậu Ất Quý |
| 1 | 08 – 17 tuổi | Kỷ Mùi | 5 | 48 – 57 tuổi | Quý Hợi |
| 2 | 18 – 27 tuổi | Canh Thân | 6 | 58 – 67 tuổi | Giáp Tý |
| 3 | 28 – 37 tuổi | Tân Dậu | 7 | 68 – 77 tuổi | Ất Sửu |
| 4 | 38 – 47 tuổi | Nhâm Tuất | 8 | 78 – 87 tuổi | Bính Dần |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Thảm trải nhà giúp tăng cường vận khí phong thủy
Nhiều gia đình khi tiến hành thiết kế nhà đều dùng thảm trải như một yếu tố cần thiết để trang trí tăng vẻ sang trọng cho ngôi nhà. Bên cạnh yếu tố đấy, thảm trải nhà khi chọn lựa hợp lý sẽ còn tác dụng tăng cường vận khí phong thủy trong nhà ,mang lại điều tốt đẹp cho gia chủ.Xem Tướng chấm net xin giới thiệu cùng mọi người vài cách lựa chọn.

-Nói chung, chỉ nên coi thảm trải nhà là vật dụng có tác dụng trang trí. Do đó, diện tích thảm không nên quá lớn để tránh khách lấn át chủ. Khi chọn thảm trải nhà nên chọn loại thảm có họa tiết thể hiện sự cát tường, vui vẻ hợp theo nguyên lý phong thủy. Ngoài ra, màu sắc thảm trải nhà và phương vị phòng khách cũng có mối liên quan nhất định,nên các bạn cần nắm vững để có lựa chọn đúng đắn
-Phòng khách theo hướng Chính Nam, vì hướng Chính Nam thuộc hành Hỏa, cho nên chọn thảm trải nhà màu đỏ, màu hồng có đường nét hoa văn thẳng hoặc hình sao sẽ giúp gia chủ đạt được danh lợi song toàn.
-Phòng khách theo hướng Chính Đông hoặc Đông Nam, 2 hướng này thuộc hành Mộc, cho nên chọn thảm trải nhà có hoa văn lượn sóng hoặc hoa văn thẳng sẽ tăng cưòng vận thế cho toàn gia.
-Phòng khách theo hướng Tây Nam, Đông Bắc, 2 hướng này thuộc hành Thổ, cho nên chọn thảm trải nhà có hình ngôi sao sẽ giúp cho tình cảm vợ chồng gắn kết sâu sắc, đồng thời tài vận cũng sẽ được hưng vượng.
-Phòng khách theo hướng Chính Tây và Tây Bắc, vì 2 hướng này thuộc hành Kim, cho nên lựa chọn thảm trải nhà màu ánh kim hoặc 3 màu trắng có kẻ caro sẽ giúp hưng vượng tài vận và vận quý nhân.
-Phòng khách theo hướng Chính Bắc, vì hướng Bắc thuộc hành Thủy, cho nên chọn thảm trải nhà có họa tiết hình tròn hoặc lượn 5 sóng sẽ giúp gia chủ hưng vượng sự nghiệp.
Khi chọn vợ chọn chồng theo phương pháp này thì lấy Thiên Can của Chồng ghép với Địa Chi của Vợ. Sau đây là bảng lập thành để các bạn tham khảo.

TUỔI TÝ
Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Sửu – Thìn – Thân. Kị các tuổi Mão – Ngọ – Mùi, các tuổi khác bình hòa
TUỔI SỬU
Ất Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
Đinh Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
Kỷ Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
Tân Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
Quý Sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Tí – Tị – Dậu. Kị các tuổi Ngọ – Mùi , các tuổi khác bình hòa
TUỔI DẦN
Bính Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
Mậu Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
Canh Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
Nhâm Dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Ngọ – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa
TUỔI MÃO
Đinh Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Kỷ Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Tân Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Quý Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Ất Mão: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Mùi – Tuất – Hợi. Kị các tuổi Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
TUỔI THÌN
Mậu Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Canh Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Nhâm Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Giáp Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Bính Thìn: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Tí – Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão – Tuất, các tuổi khác bình hòa
TUỔI TỴ
Kỷ Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Tân Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Quý Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Ất Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Đinh Tỵ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Sửu – Thân – Dậu. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
TUỔI NGỌ
Canh Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
Nhâm Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
Giáp Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
Bính Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
Mậu Ngọ: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Dần – Mùi – Tuất. Kị các tuổi Tị – Sửu – Tý, các tuổi khác bình hòa
TUỔI MÙI
Tân Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
Quý Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
Ất Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
Đinh Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
Kỷ Mùi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Mão – Ngọ – Hợi. Kị các tuổi Tí – Sửu, các tuổi khác bình hòa
TUỔI THÂN
Nhâm Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Đinh. kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Giáp Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Bính Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Mậu Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Canh Thân: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Tí – Thìn. Kị các tuổi Dần – Hợi, các tuổi khác bình hòa
TUỔI DẬU
Quý Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Ất Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Đinh Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Kỷ Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
Tân Dậu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Sửu – Tị – Thìn. Kị các tuổi Mão – Dậu – Tuất, các tuổi khác bình hòa
TUỔI TUẤT
Giáp Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Bính Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Mậu Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Canh Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
Nhâm Tuất: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Sửu – Thìn – Dậu, các tuổi khác bình hòa
TUỔI HỢI
Ất Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Đinh Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Kỷ Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Tân Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
Quý Hợi: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Dần – Mão – Ngọ. Kị các tuổi Thìn – Thân – Hợi, các tuổi khác bình hòa
xem tuoi vo chong, xem boi vo chong, xem tinh duyen, xem tuoi
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Ngồi hướng ra cửa, không nên ngồi quay lưng ra cửa bởi vì trong phong thủy, điều này đem lại ý nghĩa rất xấu. Bạn sẽ thua trong bất cứ cuộc vận động nào để củng cố địa vị và quyền lực. Hoặc bạn có thể bị đồng nghiệp, nhân viên phản bội hay rất khó quản lý họ.
![]() |
| Vị trí ngồi cũng ảnh hưởng đến sự thành công trong công việc |
Sau lưng phải là bức tường kiên cố, vững chắc. Không nên ngồi quay lưng với cửa sổ.
Dành một khoảng không gian rộng, thoáng hơn ở trước mặt bạn. Nếu có thể, hãy tạo một vùng không gian ít nhất cách khoảng 90cm trước mặt bạn. Hoặc ngồi ở vị trí có cửa sổ bên trái hay phía trước mặt.
Để kích hoạt góc Bắc (chủ về nghề nghiệp) của ngôi nhà hoặc văn phòng, điều quan trọng là bạn phải định hướng cho chính xác. Đứng giữa văn phòng và dùng la bàn để xác định hướng Bắc. Chia vùng không gian văn phòng thành 9 ô bằng nhau sẽ giúp bạn xác định dễ dàng khu vực phía Bắc.
Theo Sách Phong Thủy để thành công trong công việc và kinh doanh
![]() |
Bộ ảnh nền xinh như thiên thần của 12 chòm sao![]() |
1. Con giáp tuổi Mùi
Với những người tuổi Mùi, trong năm 2016 những vận xui xẻo của năm 2015 đã qua đi và trong năm mới Bính Thân này hàng loạt vận may mới về cả sự nghiệp tình duyên và sức khỏe đang đón bạn ở phía trước.
Trong năm con Khỉ này, sức khỏe người tuổi Mùi rất dồi dào, năng lượng ngập tràn, chiến thắng mọi dấu hiệu mệt mỏi, bệnh tật (nếu có). Nhìn vẻ bề ngoài có thể trông bạn cả vẻ “mong manh dễ vỡ” vậy thôi, nhưng bản chất bên trong lại vô cùng khỏe mạnh, cứng rắn. Đây chính là một trong những con giáp khỏe nhất năm 2016.
2. Con giáp tuổi Dậu
Những người cầm tinh con gà vốn vô tâm chỉ biết cắm đầu vào công việc, và đôi khi là chuyện tìm cảm riêng tư riêng mình chứ ít khi để ý tới tình trạng sức khỏe của bản thân. Tuy nhiên, sang năm Bính Thân, người tuổi Dậu đã biết tự chăm sóc bản thân chu đáo hơn, ý thức được tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng và luyện tập thể thao hợp lí.
Nhờ thế, sức khỏe của người tuổi Dậu trong năm 2016 bình ổn, không có vấn đề gì đáng lo ngại, thậm chí đạt tới mức dẻo dai, đủ sức để chinh phục mọi khó khăn, thử thách trong các phương diện của cuộc sống.
3. Con giáp tuổi Tỵ
Nếu như ở năm trước, chuyện tình cảm của những người tuổi Tỵ không mấy thuận lợi. Và đó chính là lí do chính khiến bạn phiền não, buồn bực rồi tự rước khổ vào thân, cảm thấy lực bất tòng tâm.
Nhưng không sao, sang năm mới, mọi sự đổi thay, bạn hoàn toàn yên tâm phấn đấu trong sự nghiệp, theo đuổi tình yêu lãng mạn bởi sức khỏe dồi dào, luôn ủng hộ bạn trong mọi bước đi. Con giáp này sẽ có cảm giác như được “thay da đổi thịt”, làm việc gì cũng xuôi chèo mát mái, tràn đầy niềm hứng khởi.
4. Con giáp tuổi Sửu
Những chú Trâu sở hữu thể lực khỏe mạnh trời ban, tính cách lại kiên trì, bền bỉ, sức cam chịu có thể coi là “vô địch thiên hạ”. Với họ, không gì là không thể. Họ thích trải nghiệm những điều mới lạ, không ngừng tìm kiếm và chinh phục thử thách. Chính cá tính này đã tạo nên cuộc sống đa sắc màu, thành công, vinh quang đấy nhưng cũng không ít thăng trầm.
Trong năm Bính Thân, dù thời tiết có biến đổi khắc nghiệt đến đâu cũng chẳng thể “hạ gục” được sức khỏe vô địch của người tuổi Sửu. Nhờ vào chế độ dinh dưỡng hợp lí, biết cân bằng thời gian làm việc, nghỉ ngơi, đặc biệt là bạn đã ý thức được tầm quan trọng của việc tập luyện thể thao nên tình hình sức khỏe ngày càng được cải thiện rõ ràng.
Chắc chắn, bạn sẽ không phải nói lời hối tiếc khi dành chút thời gian quý báu trong công việc để theo học lớp yoga, khiêu vũ, bơi lội… bởi những lợi ích bất ngờ mà nó đem lại.
5. Con giáp tuổi Ngọ
Thường ngày trông những chú Ngựa lúc nào cũng căng tràn sức sống, sôi nổi, cởi mở và có lối sống đầy nhiệt huyết. Trong năm Bính Thân, hàng loạt dự định lớn lao về sự nghiệp hay tình duyên sẽ được con giáp này tiến hành triệt để. Sức khỏe dồi dào chính là nền tảng vững chắc giúp bạn thực hiện những dự định ấy thành công tốt đẹp.
![]() |
| Bạch Dương có vẻ khá mũm mĩm và trắng trẻo |
![]() |
| Nụ cười hổng có "răng" của Kim Ngưu |
![]() |
| Song Tử luôn cười tít mắt |
![]() |
| Cự Giải có đẹp "zai" không ạ? |
![]() |
| Sư Tử: "Con là chúa sơn lâm đó nha!" |
![]() |
| Các nàng Xử Nữ điệu tự bé nè |
![]() |
| Thiên Bình: "Lớn lên con sẽ làm người đại diện cho công lý ạ!" |
![]() |
| Hổ Cáp: "Blêu blêu" |
![]() |
| Nhân Mã thật là rắn rỏi và mạnh mẽ từ nhỏ |
![]() |
| Ma Kết đáng yêu quá đi à |
![]() |
| Bảo Bình cũng dễ thương không kém nè! |
![]() |
| Nụ cười tỏa nắng của Song Ngư |
| ► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất |
![]() |
| Ảnh minh họa |
– Dụng cụ vệ sinh và đường ống dẫn nước vào, cửa thoát nước phải được kết nối kín và chắc chắn, không để thấm nước, rò nước. Bệ vệ sinh kiểu xổm khi lắp nên dùng bột đá hoặc keo xi líc gắn kín và chắc chắn.
– Bồn tắm khi lắp phải đặt đúng vị trí thông với đường ống nước, đồng thời phải gắn kín chỗ nối, không được nối bằng ống nhựa mềm. Trên đai tường nối bồn tắm với đường ống nước phải để ra một lỗ kiếm tra có kích thước 200 X 160 mm, và phải có nắp gỗ đậy lại. Đầu rồng xả nước nên lắp cùng bên với cửa thoát nước, vòi nước lạnh bên phải, vòi nước nóng bên trái, vòi xả nước ở giữa. Lồng bảo vệ hình bát gắn chặt vào tường.
– Chậu rửa mặt phải được lắp đặt ngay ngắn, đúng vị trí, đầu đường ống nước nóng lạnh lắp phía dưới chậu, nước lạnh bên phải, nước nóng bên trái.

(1) Cách kiểm tra chất lượng lắp đặt dụng cụ vệ sinh
– Dụng cụ vệ sinh và các đồ dùng khác sau khi lắp xong phải nguyên vẹn, bề mặt phải nhẵn và sạch.
– Chậu rửa mặt và bệ vệ sinh phải được lắp đúng vị trí, cân đối, phẳng, chắc chắn, không có hiện tượng lung lay. Phòng bếp và phòng đi vệ sinh phải được chống thấm tốt.
– Các ống nối dụng cụ vệ sinh chỗ gấp khúc phải cong đều, không được khuyết hay lồi lõm.
– Dụng cụ vệ sinh phải được lắp ráp bằng vít nở, không được dùng đinh gỗ.
– Bề mặt các dụng cụ vệ sinh không bị chầy xước. Khi lắp đặt vòi nước hoặc các phối kiện cần đóng (gõ) phải dùng vải bọc ngoài rồi mới đóng, không được dùng búa hay thứ khác gõ trực tiếp vào chúng.
– Sau khi lắp đặt xong, thử lại các thiết bị, dụng cụ không được có hiện tượng thấm nước, rò nước
(2) Cách kiểm tra chất lượng lắp đặt ổng nước
– Lắp đặt ống nước theo yêu cầu của gia chủ. Sau khi lắp xong ống nước phải thử, đường ông thoát nước phải thông, kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn.
– Đặt ống ở khoảng cách gần nhất, sử dụng ít ống nối nhất. Ống nước phải được đặt thẳng và phẳng, cố gắng tránh gấp khúc và đè lên nhau.
– Các loại van phải lắp đúng vị trí, tiện sử dụng và bảo dưỡng. Khi thử áp các đầu nối, vòi nước, van và chỗ nối ống không được có hiện tượng thấm hay rò nước.
(3) Cách kiểm tra chất lượng thi công gắn gạch tường và gạch nền
– Trước khi thi công phải xử lý làm sạch làm phẳng phần mặt nền và mặt tường; gạch trước khi đem gắn phải ngâm nước, thời gian ngâm không dưới 4 giờ.
– Gắn chắc từng viên gạch, độ dầy của vữa 6mm~10mm. Khe tiếp xúc giữa các viên gạch phải chặt, không được rỗng, khe mạch đều, sai số lệch bề mặt không được quá 2mm, chênh lệch cao thấp các khe nối không quá 0,5mm.
– Góc dương gạch men 45°, men theo tường gạch phải được cắt và gắn hợp lý, kích thước gạch cắt chuẩn xác, gắn ăn khớp, thẳng và phẳng.
– Gạch gắn phải chắc chắn, không được đế rỗng bề mặt tiếp giáp với vữa. Gạch phải vuông vắn, không bị bẩn, không có vết xước, màu sắc đều, không rạn nứt, mất góc, sứt cạnh.
(4) Cách kiểm tra chất lượng gạch vách
Gạch vách thường là loại gạch từ. Loại gạch từ này muốn tốt cần phải:
– Có độ cứng nhất định, độ chống gẫy cao.
– Khả năng hút nước thấp, theo tiêu chuẩn quốc gia, lực hút nước của gạch phải ở mức dưới 20%.
– Bề mặt gạch bóng, nhẩn. Kích thước to nhỏ phải thống nhất.
– Màu sắc đều.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
| => ## cung cấp công cụ xem tử vi số mệnh của bạn nhanh, chuẩn xác |
Mơ thấy trẻ con là gặp thiên thần hay gặp rắc rối?
Mơ thấy trẻ con có xui xẻo không?
![]() |
![]() |
![]() |
Tiết lộ 5 con giáp “dựa hơi” Thần Tài, kiếm tiền như hái năm Bính Thân| ► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác |
Thường có câu: “nhất mệnh, nhị vận, tam phong thuỷ”. Mệnh tốt cố nhiên là tốt, mệnh không tốt có thể đợi vận tốt; nếu như không có vận tốt đến thì chỉ còn kỳ vọng vào sự trợ giúp của phong thủy. Phong thuỷ tốt là có sự phối hợp hướng ngũ hành và hướng toạ tốt, nhưng không phải là mỗi hướng ngủ hành đều thích hợp với một người nào đó, muốn xem hướng này có hợp hay không phải phối hợp bát tự mệnh cách của mỗi người để đoán định xem nhà có hợp hay không. Tất nhiên có thể tìm đến một thầy tướng mệnh phong thuỷ nhiều kinh nghiệm nào đó để có cho mình một sự suy đoán tốt nhất, nhưng có những độc giả không thể chỉ ra được là mệnh của mình lợi ở ngủ hành gì, lợi ở hướng nào. Dưới dây là những nguyên tắc cơ bản có thể tham khảo vận dụng vào việc phán đoán:

(1) Người sinh vào mùa xuân, mộc thái vượng, lợi ở hoả, kim. Nên chọn khu Nam, khu Tây Nam. Hướng nhà nên toạ Bắc hướng về Nam, hoặc toạ Đông Bắc hướng mặt về Tây Nam.
(2) Người sinh vào mùa hè, hoả thái vượng, lợi ở Kim, Thuỷ. Nên chọn ở khu Tây Bắc, khu Bắc. Hướng nhà nên toạ Đông Nam, hướng mặt về Tây Bắc và toạ Nam hướng về Bắc.
(3) Người sinh vào mùa thu, kim thái vượng, lợi ở hoả. Nên chọn ở khu Nam. Hướng nhà nên toạ Bắc hướng về Nam.
(4) Người sinh vào mùa đông, thuỷ thái vương, lợi ở mộc, hoả. Nên chọn ở khu Đông Nam, khu Nam. Hướng nhà thì nên toạ Tây Bắc hướng về Đông Nam và toạ Bắc hướng về Nam.
Chùa Linh Ứng Ngũ Hành Sơn là 1 trong 3 chùa có cùng tên Linh Ứng tại Đà Nẵng: Chùa Linh Ứng Bãi Bụt và Chùa Linh Ứng Bà Nà. Ngũ Hành Sơn là một thắng cảnh bậc nhất ở miền Trung xưa nay. Vua Minh Mạng đặt tên các núi này là Ngũ Hành Sơn: Kim Sơn, Mộc Sơn, Thủy Sơn, Hỏa Sơn, Thổ Sơn.
Chùa cách trung tâm thành phố Đà Nẵng khoảng 8 km về phía Đông Nam. Chùa còn được gọi là chùa Ngoài (chùa Trong là Chùa Tam Thai). Tọa lạc trên một khu đất rộng, bằng phẳng phía đông hòn Thủy Sơn thuộc quần thể khu di tích danh thắng Ngũ Hành Sơn, bên phải là Vọng Hải Đài, bên trái là hang Ngũ Cốc. Chùa thuộc hệ phái Bắc tông.
Chùa Linh Ứng Ngũ Hành Sơn là một ngôi chùa cổ, có giá trị lịch sử cao. Vào đời Gia Long, chùa được xây và đặt tên Ứng Chân. Vào đời Vua Lê Hiển Tông, ncó Hòa thượng Quang Chánh (hiệu Bảo Đài) đến tu tại động Tàng Chân. Ngài dựng am Dưỡng Chân, sau sửa chữa lại gọi là Dưỡng Chân đường. Đến đời Gia Long, Dưỡng Chân đường được đổi thành chùa Ứng Chân. Sau khi Vua Minh Mạng đến vãng cảnh chùa đầu tiên vào năm 1825 thì các ngôi chùa tranh tre ở đây mới được thay bằng gạch ngói. Vua đã ban cho chùa tấm biển có ghi Ngự chế Ứng Chân Tự, Minh Mạng lục niên. Đến đời Thành Thái, do kỵ húy tên một vị vua nhà Nguyễn nên chùa được đổi tên là Linh Ứng. Chùa còn tấm biển ghi Cải tứ Linh Ứng Tự, Thành Thái tam niên.
Chùa cũng đã qua trùng tu nhiều lần nhưng ngôi chùa vẫn giữ được những nét cổ kính và hài hòa với quan cảnh thiên nhiên. Đường lên sân chính thẳng hướng gian Tam Bảo chùa Linh Ứng, là tôn tượng Đức Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni bằng đá trắng nguyên khối.
Ngài an tọa kiết già, hướng nhìn thẳng đường lên từ những bậc thang đá, phía trước là một hồ nước nhân tạo nhỏ xinh, xung quanh xanh mướt cỏ cây, sắc núi… Tới khoảng sân trước gian Chính điện chùa Linh Ứng Ngũ Hành Sơn, phía bên trái là Vườn tháp nhuốm đậm màu thời gian, rêu phong bám đầy. Lối đi bên hông phải gian Chính điện, chếch bên trái Vườn tháp dẫn đến Động Tàng Chơn. Chánh điện chùa được xây kiểu chữ “Nhất”, bên phải là nhà tổ, giảng đường, nhà khách, nhà thiền và nhà trù. Điện Phật được bài trí tôn nghiêm.
Từ nơi tôn tượng Đức Phật Bổn Sư, theo phía tay phải, đi chừng vài chục mét dẫn tới một hang nhỏ, nơi có tôn tượng Đức Phật A Di Đà đứng trên đài sen, tay trái Ngài bắt kiết ấn hướng lên trời, cánh tay phải buông nhẹ với bàn tay để mở hướng xuống đất.
Chùa Linh Ứng Ngũ Hành Sơn đã được Bộ Văn hóa công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia. Chùa Có vị trị địa lý thuận lợi là nằm trong khu danh thắng Ngũ Hành Sơn, chùa Linh Ứng và Tam Thai đã đón tiếp đông đảo du khách, Phật tử đến tham quan, chiêm bái hằng ngày.
Thời gian: tổ chức vào ngày mùng 1 tháng 2 và ngày 11 đến ngày 12 tháng 6.
Địa điểm: xã Đức Bác, huyện Lập Thạch Tình Vĩnh Phúc.
Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn đức Thánh Ông, Bát Nàn Công Chúa (vị tướng giỏi của hai Bà Trưng) và ông tổ hát xoan.
Nội dung: Hội Đức Bác diễn ra thu hút đông đảo du khách bốn phương. Mở đầu hội là các hoạt động tế lễ dâng hương trong không khí vô cùng trang trọng. Tiếp đó là lễ cầu đinh, đua thuyền sang Phượng Lâu (bên kia sông) cướp giỏ thóc (bó mạ) mang về, hát xoan. Các chàng trai khoác tay vào cổ các cô gái đào hát xoan chiếc trống nhỏ mang theo. Thế rồi từng đôi hoặc từng tốp của làng với 2 cô ả đào phường Xoan vừa đi vừa gõ trống để tạo nhịp hát trống quân. Anh trai làng cầm đôi dùi trống, đối mặt với cô đào, cô đào đeo chiếc trống trước ngực, bước lui từng bước, 2 tay giữ chắc thành trống. cứ như vậy họ thay nhau hát đối đáp suốt bờ sông cho tới đình.
Người ta thường treo đồng hồ để xem thời gian mà bỏ qua vấn đề về phong thủy. Nếu không muốn gặp vận xui thì bất kể mua nhà hay đặt đồ gia dụng cũng phải xem phong thủy cho chuẩn. Sau đây, chúng tôi xin gợi ý một vài tiêu chuẩn treo đồng hồ theo phong thủy học.
![]() |
Quán Huyền Thiên, tên chữ là “Huyền Thiên cổ quán”, thường gọi là Chùa Huyền Thiên hay đền Huyền Thiên. Thuộc địa phận khu phố cổ Hà Nội, quán Huyền Thiên nằm giữa phố Hàng Khoai, phường Đồng Xuân – Hà Nội.
Thời Lê là đất thôn Huyền Thiên, tổng Hậu Túc, huyện Thọ Xương. Phố này trước đây là nơi tập trung bán các loại khoai. Tên phố thời Pháp thuộc là “Rue des Tubercules” (phố Các Củ). Sau cách mạng tháng 8 gọi là phố Hàng Khoai.
Chùa được khởi dựng vào thời Lý. Kiến trúc được tu bổ, sửa chữa nhiều lần, định hình vào thời Nguyễn. Chùa thuộc hệ phái Bắc tông.
Tương truyền vào thời Tuỳ Khai Hoàng (617) sau khi tu luyện đắc đạo tại núi Vũ Đương, Huyền Thiên Thượng Đế thường đi du ngoại khắp nơi để thưởng thức cảnh đẹp thiên nhiên. Ngài rất nhiều lần xuất hiện ở trần gian để tiễu trừ yêu ma cứu giúp dân lành. Ngài đến hồ Linh Động bên sông Nhĩ, hương Long Đỗ để diệt trừ yêu quái. Sau đó thần tiếp tục ngồi trên gò Kim Qui. Về sau nhân dân vùng này tưởng nhớ công ơn của Thần nên xây dựng Quán để phụng thờ…”
Cũng theo sử sách đã ghi thì tục thờ Huyền Thiên Trấn Vũ đã xuất hiện ở nước ta từ rất sớm. Thần vốn là Thánh của Đạo giáo, lại là thần của người Việt nên nơi thờ đúng là Huyền Thiên quan. Sau này khi đạo Phật được mở rộng, dân trong thôn đưa Phật vào thờ chung trong quán, cũng quen gọi là chùa Huyền Thiên hay đền Huyền Thiên từ đấy.
Huyền Thiên cổ quán có bố cục kiểu “Nội công ngoại quốc”, các dấu tích kiến trúc, mỹ thuật hiện còn, đều mang dấu ấn của những lần tu sửa năm 1930, 1948. Mặt trước quán trông ra phố Hàng Khoai, tường sau áp sát phố Gầm Cầu, hai hồi quán là hai ngõ nhỏ. Nghi môn – gác chuông 2 tầng là một kiến trúc gạch nổi bật nhất trong toàn bộ các công trình của quán, mang dấu ấn đậm nết của lối kết cấu cổ truyền. Tiếp theo là phần nội công vãn còn nguyên vẹn với nhà bái đường 7 gian, có kiến trúc theo kiểu vọng lâu hai tầng, tám mái, đây cũng là nơi đặt pho tượng Thần Huyền Thiên.
Bên cạnh ý nghĩa của một di sản kiến trúc tôn giáo, giá trị tiềm ẩn trong quán Huyền Thiên còn là các văn bia cổ, hàng loạt các pho tượng Phật, tượng Thánh, tượng mẫu và các pho tượng Lão giáo, cùng nhiều hiện vật phong phú khác.
Chánh điện được bài trí trang nghiêm. Chùa có nhiều pho tượng gỗ có giá trị nghệ thuật, như tượng các vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Văn-thù, Phổ Hiền, tượng hai vị Hộ Pháp (mỗi tượng cao 3m) v.v… Chùa có điện thờ tượng đức Huyền Thiên Trấn Vũ. Chùa có tấm bia đá dựng vào năm 1668.
Ngoài ra hàng năm, tại quán Huyền Thiên có hai ngày lễ lớn 3/3 và 9/9 âm lịch. Lễ rước tiến hành trong ba ngày kết hợp với nhiều sinh hoạt văn hóa đặc sắc. Tuy lễ hội mở định kỳ 5 năm một lần, nhưng qua hội lễ đã toát lên những nét đẹp truyền thống, qua đó những người dân ngày một thắt chặt thêm mối quan hệ xóm làng thân thuộc.
Với tính chất của một ngôi quán thờ Thánh (theo quan niệm Lão giáo) lại vừa là một ngôi chùa thờ Phật, ngôi đền thờ Mẫu (theo tín ngưỡng dân gian), sự kết hợp hài hòa trong kiến trúc và tôn giáo đã làm Huyền Thiên cổ quán trở thành môt điểm văn hóa cảnh quan độc đáo trong quần thể các di tích nổi tiếng của khu phố cổ và thủ đô Hà Nội.
![]() |
| tang gia |
| ► Mời các bạn khám phá thế giới tâm linh huyền bí bốn phương có thật |
Trong các truyền thuyết, thần thoại, nhân vật rồng to lớn, oai phong thường để lại cho người đọc rất nhiều suy tưởng. Phẩm chất thần kỳ đó cũng xuất hiện và được thể hiện khá rõ nét ở người tuổi Thìn.Họ đều rất khoan dung, độ lượng, luôn tràn đầy sức sống và sự lạc quan. Tuy có một số tật xấu luôn cho mình là trung tâm, phiến diện, phán đoán không có căn cứ, hay suy nghĩ ngược lại so với người khác, đưa ra yêu cầu quá cao,… nhưng họ vẫn được rất nhiều người ngưỡng mộ, sùng bái. Vì rất kiêu ngạo và thanh cao nên họ cũng xác định được lý tưởng cho mình từ rất sớm, đồng thời họ cũng yêu cầu những người khác phải đạt được tiêu chuẩn cao như vậy.
Dù vậy, vì quá tự tin và thường bị người khác mê hoặc bởi những ảo tưởng nên tuy đã cảnh giác với các mưu mô ở xung quanh minh nhưng khi chúng ập đến thì họ vẫn không thể tìm được một số đối sách kịp thời. Họ rất ngạo mạn và thường từ chối sự giúp đỡ của người khác. Họ cũng thường dũng cảm tiến lên phía trước đến nỗi quên cả việc bảo vệ bản thân mình.
Người tuổi Thìn thích tiêu xài hoang phí và sẽ không bao giờ tỏ ra keo kiệt. Họ thuộc tuýp người tích cực, không chịu sự trần lặng kéo dài và thậm chí còn thoát ra khỏi hoàn cảnh đó nhanh hơn cả những người khác. Họ luôn chú ý để cho tinh thần thoải mái, vui vẻ.
Vì tính cách quá cứng rắn nên người tuổi Thìn có khả năng bùng nổ rất lớn, với những việc cần thiết, họ sẽ tự bắt tay vào làm mà sẽ không thực hiện bằng cách viết thư hay gọi điện. Họ có mặt ở đâu là sẽ thu hút sự chú ý của người khác ở đó, mọi việc được tiến hành theo đúng ý của họ. Họ có thể kích thích được sự nhiệt tình của tất cả mọi người trong khi tiếp xúc. Tuy nhiên, họ không cần đến bất kỳ sự kích thích nào từ phía người khác vì bản thân họ luôn tràn đầy năng lượng.
Người tuổi Thìn thường rất thông minh, lanh lợi, phản ứng nhanh và có khả năng quan sát tốt. Họ thường không khó thể hiện được khả năng của mình trong lĩnh vực quản lý kinh tế và không có những kỳ vọng quá lớn lao trong sự nghiệp của mình.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)