Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức - Vĩnh Phúc

Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức được xây dựng trên di tích chùa Kim Tôn - một ngôi Chùa. Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức tọa lạc Vĩnh Phúc
Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức​ - Vĩnh Phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiền viện trúc lâm Tuệ Đức tọa lạc tại xã Đồng Quế, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc do Thượng tọa Thích Tỉnh Thuần trụ trì. Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức được xây dựng trên di tích chùa Kim Tôn – một ngôi Chùa cổ đã có trên 700 năm tuổi, với công đức vô lượng của Quí Phật tử gần xa. Chùa cổ Kim Tôn được xây dựng vào cuối thời Lý, đầu thời Trần, trải qua thời gian dài, cùng sự tàn phá của chiến tranh nên toàn bộ kiến trúc chùa Kim Tôn đã trở thành phế tích.

Năm 2009, Bảo tàng lịch sử Việt Nam, kết hợp cùng Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc đã tiến hành khai quật nền của ngôi Chùa Kim Tôn cổ và đã tìm thấy những di vật có niên đại từ hàng trăm năm tại đây, minh chứng cho sự tồn tại của ngôi chùa thiêng hàng trăm năm tuổi là những di vật gốm sứ với họa tiết hoa văn cổ.

Thiện Viện Trúc lâm Tuệ Đức thuộc dòng thiền viện chính tông được được sáng lập bởi Đức Phật Hoàng Trần Nhân Tông. Thiền viện Trúc lâm Tuệ Đức được xây dựng trên một địa thế đẹp tựa núi nhìn sông, xung quanh ngôi chính điện của Thiền viện được 03 quả núi bao quanh giống như chiếc ngai vàng bao bọc, từ ngôi chính điện này ta có thể nhìn thẳng ra Sông lô, và một chiếc Hồ lớn hình một ông Rùa đang cõng cả quả núi trên lưng.

Với giá trị lịch sử, văn hoá của di tích và thể theo nguyện vọng của đông đảo nhân dân địa phương, tháng 4/2010, Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức được khởi công xây dựng. Được sự ủng hộ, phát tâm công đức của các tăng ni phật tử xa gần và nhân dân địa phương, ngôi chính điện – Đại Hùng Bảo Điện Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức đã được hoàn thành với quy mô rộng trên 700m2.

Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức
Cổng Tam Quan – Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức

Từ một ngôi chùa đã bị đổ nát theo tháng năm, ngày nay một ngôi Thiền viện khang trang đã dần được hình thành trên nền chùa Kim tôn – Thiền việc Trúc lâm Tuệ Đức. Trong tương lai, Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức sẽ là trung tâm Phật học của khu vực và là trọng điểm về du lịch tâm linh gắn với du lịch sinh thái của huyện Sông Lô.

Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức là một công trình kiến trúc đẹp trách lệ với không gian cao xanh, tĩnh mịch, u huyền… dưới chân núi có hồ Bò lạc xanh biếc lung linh bóng núi ẩn chứa nhiều sự tích xa xưa, làm cho Sáng Sơn trở nên thắng cảnh có sức mời gọi. Nơi đây đang hình thành một khu di tích văn hóa, tâm linh, sinh thái hấp dẫn hàng vạn du khách, phật tử.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức - Vĩnh Phúc

Dùng cây xương rồng giảm đào hoa, tìm lại bình yên

Đào hoa quá nhiều hoặc với người đã có gia đình là đào hoa dữ, có thể sử dụng mẹo phong thủy giảm đào hoa bằng cây xương rồng để cải thiện tình hình.
Dùng cây xương rồng giảm đào hoa, tìm lại bình yên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Số vượng vận đào hoa, nhân duyên tốt đẹp, nhiều người theo đuổi vốn rất đáng chờ mong nhưng nếu đào hoa quá nhiều hoặc đào hoa với người đã có gia đình thì lại biến thành đào hoa dữ, cực kì không tốt lành. Vì vậy, có thể sử dụng mẹo phong thủy giảm đào hoa bằng cây xương rồng để cải thiện tình hình.



Dung cay xuong rong giam dao hoa, tim lai binh yen hinh anh
 
Phong thủy giảm đào hoa có tác dụng xua đuổi bớt đào hoa dữ, tránh những mối duyên dây dưa, lằng nhằng gây ảnh hưởng tới cuộc sống của chủ nhân. Đây cũng là biện pháp để cắt đứt một mối quan hệ mà mình không mong muốn. Đào hoa tinh non nớt sợ nhất là thực vật có gai nhọn như cây xương rồng.   Trong phong thủy, cây xương rồng được biết đến là loài cây hóa giải sát khí cực kỳ hiệu quả. Bạn có thể đọc chi tiết thêm thông tin ở bài viết: Hóa sát sát khí nhờ cây xương rồng. Để thực hành phong thủy giảm đào hoa, hãy chọn một cây xương rồng và bố trí vào các phương vị đào hoa xấu như sau:   Mệnh Thân, Tý, Thìn dùng cây xương rồng hoặc cây thiết mộc lan đặt ở Dậu vị (phương Tây). Thân, Tý, Thìn thuộc Thủy cục, lấy cây có gai nhọn đặt ở phương Dậu Kim để ngăn đào hoa, cản từ trường.   Mệnh Hợi, Mão, Mùi dùng cây xương rồng hoặc thiết mộc lan đặt ở Tý vị (phương Bắc). Hợi, Mão, Mùi thuộc Mộc cục, lấy thực vật có gai nhọn hoặc cây có sát ở Tý Thủy phương vị nhằm xua đuổi đào hoa.   Mệnh Tị, Dậu, Sửu dùng cây xương rồng hoặc thiết mộc lan đặt ở Ngọ vị (phương Nam), dùng sức mạnh đuổi đào hoa vận của thực vật có sát khí ở Ngọ Hỏa để khắc Tị, Dậu, Sửu Kim cục.
Dung cay xuong rong giam dao hoa, tim lai binh yen hinh anh
 
Mệnh Dần, Ngọ, Tuất dùng cây xương rồng hoặc thiết mộc lan đặt ở Mão vị (phương Đông). Lấy Mão Mộc tăng sát nhờ thực vật đuổi đi đào hoa vận, nhân duyên vận của Dần, Ngọ, Tuất Hỏa cục.   Ngoài ra, với người còn độc thân nhưng vẫn chưa có ý muốn tìm ý trung nhân hoặc đang vướng phải rắc rối tình ái, tay năm tay ba thì nên bày cây xương rồng ở bàn làm việc hoặc ở phòng ngủ, sẽ làm suy giảm đào hoa, giúp bạn gỡ rối. Trong nhà không muốn phạm đào hoa sát thì ở cửa hoặc ban công, cửa sổ hãy bày chậu cây xương rồng, hướng ra phía bên ngoài.
6 lỗi phong thủy ngầm phá hoại hôn nhân Vận đào hoa tới tấp chỉ nhờ điều chỉnh chuyện ăn uống Hiểu tường tận về mối quan hệ giữa cách đeo nhẫn và tình duyên
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dùng cây xương rồng giảm đào hoa, tìm lại bình yên

7 ngày vắng Táo quân, gia chủ nên làm gì?

Từ 23 tháng Chạp, Táo quân lên chầu trời, tới đêm 30 mới trở về tiếp tục việc coi sóc được việc bếp núc trong gia đình. Trong 7 ngày còn lại cuối năm, gia chủ nên làm gì?
7 ngày vắng Táo quân, gia chủ nên làm gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đêm 30 mở cửa, bật đèn cho ngập tràn dương khí

Theo tục lệ cổ truyền, người Việt tin rằng, trong mỗi nhà đều có 3 vị thần Táo quân, gồm 2 Táo ông và một Táo bà trông nom, giữ lửa cuộc sống của họ. Táo quân biết hết mọi sinh hoạt trong nhà và ngày 23 tháng Chạp âm lịch, 3 vị Táo quân sẽ cưỡi cá chép bay về trời để trình báo với Ngọc Hoàng mọi việc lớn nhỏ xảy ra trong các gia đình ở hạ giới một năm qua. Các Táo lên thiên đình vào 23 tháng Chạp hàng năm, tới đêm Giao thừa các Táo mới trở về hạ giới tiếp tục nhiệm vụ trông coi bếp lửa của các gia đình.

Theo ông Nguyễn Mạnh Cường, nhà nghiên cứu Phật học, trước kia trong 7 ngày người dân dựng cây nêu ngày Tết, trang hoàng nhà cửa. Nhưng ngày nay đô thị chật hẹp không còn chỗ dựng cây nêu, nhiều vùng nông thôn cũng bỏ lệ dựng cây nêu đón Tết. Vì vậy, lễ Táo quân xong, để vẫn có sự hiện diện của Táo quân trong nhà, bạn có thể dán tờ giấy đỏ có viết tên các Táo, hoặc vẽ hình Táo quân rồi dán trên nóc bếp, có ý nghĩa là đón chào Táo quân từ thiên đình trở về. Cuối năm sau khi Táo quân về chầu trời thì hóa mảnh giấy cũ xuống và dán mảnh giấy đỏ mới lên để lại đón Táo quân trở về.

Tiếp đó là dọn dẹp nhà cửa, tẩy rửa hết năng lượng cũ bằng cách lau chùi, dọn dẹp đồ đạc, thải bỏ đồ vật không cần thiết và nạp năng lượng mới cho những vật dụng phong thủy trong nhà, nhất là 3 vị Phúc, Lộc, Thọ (nếu đã rước về). Nạp năng lượng cho các đồ phong thủy bằng cách 11 giờ trưa ngày tất niên nên đốt 3 ngọn nến trước ba vị thần Phúc, Lộc, Thọ. Việc này có ý nghĩa mang lại năng lượng cho các vị thần khi năm mới tới.

Bữa ăn đoàn tụ (tất niên) lúc mời gia tiên về dự tiệc đoàn tụ nên có đầy đủ tất cả các thành viên trong gia đình. Dự tiệc tất niên nên ăn mặc chỉnh tề, đặc biệt phụ nữ phải đeo trang sức… tươi cười rạng ngời để sự may mắn sẽ tiếp diễn. May mắn tới càng nhiều vào thời điểm Giao thời giữa năm cũ và năm mới nên tất cả những người con phải có những lời chúc tốt đẹp cho bố mẹ.

Đêm 30 Tết cửa chính và tất cả các cửa nhà, phải được mở trước Giao thừa, đèn nến bật hết để cả nhà tràn ngập ánh sáng, dương khí tràn ngập căn nhà đón may mắn.

Cúng cá chép thật hay cá giấy?

Theo chị Lê Thị Hiền, chuyên bán hàng mã ở chợ Tam Đa (Thụy Khuê, Hà Nội), cúng Táo quân, các gia chủ thường chuẩn bị 3 bộ mũ áo, cá chép để 3 vị Táo lên thiên đình. Một bộ Táo quân đúng có 3 chiếc áo dài, 3 mũ áo Táo quân (2 mũ đàn ông, một mũ đàn bà) đính giấy trang kim lóng lánh. Mũ Táo ông có 2 cánh chuồn, mũ Táo bà thì không có cánh chuồn (một số nơi bây giờ chỉ dùng tượng trưng 1 chiếc mũ có hai cánh chuồn, 1 chiếc áo và đôi hia giấy). Đặc biệt là các Táo chỉ "đội mũ đi hia, không mặc quần" nên bộ mã Táo quân thường không có quần. Theo một số nhà nghiên cứu văn hóa Việt Nam, các tranh ảnh, hình vẽ Táo quân đều không có quần, mà chỉ mặc áo dài đen là theo quan niệm xưa coi thần Táo thuộc dòng lửa nước, con người cổ sơ còn hồn nhiên là phải ở trần. Giá bán mã Táo quân thường giao động từ 20.000 - 120.000 đồng/bộ. Khi bán áo mã Táo quân thường có thêm một bộ mã quan thần linh, dùng để hóa vào đêm 30 Tết.

Theo họa sĩ, nhà nghiên cứu văn hóa Trịnh Yên, Giám đốc Trung tâm UNESCO văn hóa – dòng họ và gia đình Việt Nam, mã cúng Táo quân ở miền Bắc và Nam giống nhau, đều có cá chép giấy trong mã nhưng miền Trung có phong tục cúng ngựa giấy với yên cương đầy đủ cho Táo quân.

Theo dân gian, cá chép là loài cá tiên do phạm lỗi nên bị Ngọc Hoàng đày xuống trần gian, nếu tu hành chánh quả thì sẽ hóa thân thành rồng và bay trở về Trời. Người Việt thường cúng Táo 3 con cá chép nhỏ (nay là 3 con cá chép đỏ) thả trong chậu nước, bày dưới ban thờ. Sau khi cúng Táo, 3 con cá chép này sẽ được thả ra sông, suối hoặc ao hồ. Có nhiều lý luận về việc thả cá chép thật hay chép giấy. Nhưng đốt cá chép giấy là tục đốt mã rất tốn kém có từ thời nhà Minh, tới thời Càn Long không đốt nữa. Còn ở Việt Nam từ xưa đốt mã cá chép chứ không thả cá chép bởi không ai bầy cá sống vào mâm cúng cả. Mãi tới thời nhà Nguyễn mới có việc thả cá chép sống và thành lệ tới ngày nay. Thả cá chép thật được 2 việc (theo nhà Phật), một là phát tâm từ bi phóng sinh cho cá chép, mở rộng ra muôn loài, muôn vật.

Còn các nhà tâm linh thì cho rằng, nên dùng cá chép mã không nhất thiết phải là cá chép thật, bởi việc cúng lễ là ở tâm thành của mỗi người. Dùng cá chép mã để giảm bớt các hệ lụy như phải chen nhau ra ao hồ, sông suối thả cá.

Bữa ăn tất niên lúc mời gia tiên về dự tiệc đoàn tụ nên có đầy đủ tất cả các thành viên trong gia đình. Dự tiệc tất niên nên ăn mặc chỉnh tề, đặc biệt phụ nữ phải đeo trang sức… tươi cười rạng ngời để sự may mắn sẽ tiếp diễn. May mắn tới càng nhiều vào thời điểm Giao thời giữa năm cũ và năm mới nên tất cả những người con phải có những lời chúc tốt đẹp cho bố mẹ.
Đêm 30 Tết cửa chính và tất cả các cửa nhà, phải được mở trước Giao thừa, đèn nến bật hết để cả nhà tràn ngập ánh sáng, dương khí tràn ngập căn nhà đón may mắn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 ngày vắng Táo quân, gia chủ nên làm gì?

Những con giáp đào hoa, vừa yêu vừa sợ

Hầu hết, những con giáp đào hoa, không chỉ tuổi trẻ mà tới khi về già cũng vậy, nếu xác định gắn bó với họ lâu dài thì nên thận trọng.
Những con giáp đào hoa, vừa yêu vừa sợ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hầu hết, những con giáp đào hoa này đều rất "đỏ" về tình duyên, không chỉ tuổi trẻ mà tới khi về già cũng vậy, chính vì thế, nếu xác định gắn bó với họ lâu dài thì nên thận trọng.


► Xem bói tình duyên theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không

Nhung con giap dao hoa, vua yeu vua so hinh anh 2
Ảnh minh họa
 

Người tuổi Ngọ
 

Rất khó để kiềm chân con giáp đào hoa tuổi Ngọ vì họ yêu thích tự do. Họ ghét việc bị trói buộc trong khuôn mẫu và đóng khung trong những mối quan hệ quen thuộc. Họ luôn muốn được giao lưu, kết bạn với thật nhiều người trong cuộc sống. Không chỉ vậy quan điểm về tình yêu của họ cũng rất khác biệt, họ dễ dàng kết đôi nhưng chỉ vì những hiểu lầm hay tranh cãi nhỏ cũng có thể trở thành lý do để họ chấm dứt bất kỳ mối quan hệ nào. Chính sự phóng khoáng và cởi mở này trong tính cách của họ khiến người yêu hay bạn đời của họ luôn cảm thấy thiếu cảm giác an toàn khi ở bên họ. Một nửa của tuổi Ngọ luôn lo sợ sẽ mất họ bất cứ lúc nào.
Nhung con giap dao hoa, vua yeu vua so hinh anh 2
Ảnh minh họa

Người tuổi Dậu


Người tuổi Dậu yêu sâu đậm nhưng lại khá đa tình, tức là nếu lỡ say nắng ai, họ cũng rất khó để quên. Chưa kể, người tuổi Dậu cũng có nhiều người theo đuổi.
 
Họ rất giỏi giang, sắc xảo và rất mềm mỏng khi xử lý tình huống, quyết đoán với chủ kiến của bản thân. Càng trưởng thành thì sức hút này càng tăng chứ chưa bao giờ giảm bớt bởi sự quyến rũ “chết người” của họ.
Nhung con giap dao hoa, vua yeu vua so hinh anh 2
Ảnh minh họa

Người tuổi Tỵ

  Người tuổi Tỵ rất có sức lôi cuốn, bí hiểm, họ đào hoa, phong lưu, yêu nhiều và cũng có rất nhiều vệ tinh xoay quanh. Những người tuổi Tỵ là những người giàu tự tôn, ngạo nghễ, luôn có sức hút mạnh với người khác giới do đó mà được đánh giá là con giáp đào hoa.   Phụ nữ tuổi Tỵ rất độc lập, có khả năng giao tiếp, luôn lẳng lặng quan sát mọi người xung quanh. Họ lại có khí chất rất nhẹ nhàng, quý phái luôn khiến đàn ông phải dõi theo.   ST.
Biến động trong vận trình của 12 con giáp tiết Lập Đông Ghen tị với 5 con giáp trời sinh số hưởng Lấy vợ tuổi Ngọ cả họ được nhờ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp đào hoa, vừa yêu vừa sợ

Xem giờ sinh dự đoán tình cảm vợ chồng sau khi kết hôn

Kết hôn là "canh bạc" đối với người phụ nữ, họ luôn hy vọng được nhận hạnh phúc và tình yêu của người chồng trong hôn nhân. Theo tử vi, thông qua giờ sinh có thể phần nào dự đoán tình cảm vợ chồng sau khi kết hôn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Giờ Tý (23 giờ - 1 giờ sáng)

Gia thế của chồng mệnh chủ rất tốt, là người đàn ông có hiểu biết, độ lượng, quyết đoán. Nếu mệnh chủ là người "phụ nữ thép" hết mình trong sự nghiệp chính là sự kết hợp tuyệt vời với người bạn đời. Sau khi kết hôn, họ nên làm bạn nhiều hơn, cùng nhau "sát vai chiến đấu", điều này khiến vượng gia vận và sự nghiệp, đồng thời tình cảm càng mặn nồng.   Giờ Sửu (1 giờ - 3 giờ)

Sau khi kết hôn, mệnh chủ và chồng thường vì sự khác biệt trong tính cách mà phát sinh tranh chấp, xa cách lâu ngày. Bạn đời của họ là người đàn ông có lòng tự trọng, đối với tình cảm thì lúc nóng lúc lạnh, yêu cầu nhiều từ người vợ. Đối với người có giờ sinh này tốt nhất không nên lấy chồng sớm.

Giờ Dần (3 giờ - 5 giờ)

Bề ngoài, người chồng của mệnh chủ luôn nghe lời, chịu mọi sự sắp xếp của vợ, khiến nhiều người phải ngưỡng mộ. Tuy nhiên, trong thâm tâm họ luôn tồn tại sự bất mãn, chỉ có điều không nói ra vì "sức mạnh" của vợ, vậy nên họ luôn âm thầm làm những điều sai trái như có "người thứ ba". Lời khuyên cho người có giờ sinh Dần là nên ôn nhu và quan tâm chồng.   Giờ Mão (5 giờ -7 giờ)

Khi tài phú và địa vị của chồng bạn càng được nâng cao thì tình cảm của hai người sẽ còn bao nhiêu? Tuy nhiên "đàn ông lắm tiền sinh hư", họ sẽ có nhiều niềm vui mới bên ngoài còn mệnh chủ không thể rời bỏ những chuyện nhỏ nhặt tại nhà. 
Giờ Thìn (7 giờ - 9 giờ)

Chồng của người sinh vào giờ Thìn là người vừa an phận vừa có ý chí vươn lên, luôn chăm chỉ làm việc để xây dựng mái nhà như mong muốn. Mệnh chủ có phúc nhận được tình yêu từ chồng, song cần phải ghi nhớ cố gắng đảm đương trách nhiệm mẹ hiền vợ đảm.   Giờ Tỵ (9 giờ -11 giờ)

Chồng của mệnh chủ là người có năng lực cùng chút thủ đoạn, không cam tâm làm người bình thường trong xã hội. Sau khi kết hôn, họ đa phần chuyên tâm vào sự nghiệp và chuyện gia đình sẽ do mệnh chủ gánh vác, con cái sẽ là nhân tố quan trọng để gắn kết mối quan hệ vợ chồng.

Xem gio sinh du doan tinh cam vo chong sau khi ket hon hinh anh 2
 
Giờ Ngọ (11 giờ -13 giờ)

Dù đã kết hôn nhưng mệnh chủ luôn nhận được sự theo đuổi của người khác phái do đào hoa vận chủ rất tốt, tuy nhiên điều này khiến người chồng không an lòng. Vậy nên, mệnh chủ nên biểu lộ rõ thái độ bản thân, tích cực trò chuyện với chồng để tránh những hiểu lầm.
Giờ Mùi (13 giờ - 15 giờ)

Cá tính của vợ chồng đều rất cực đoan, như hai đầu của thỏi nam châm. Khi có tranh chấp, cả hai đều không dễ dàng lùi bước, điều này khiến tình cảm đi đến "bờ vực thẳm". Vậy nên, để cải thiện điều này, mệnh chủ nên kết hôn với người hơn mình ít nhất 5 tuổi để dung hòa.   Giờ Thân (15 giờ -17 giờ)

Hai vợ chồng như miếng ghép, chỉ cần ở bên nhau sẽ có kết quả viên mãn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp, càng bên nhau lâu càng ăn ý, ân ái.
Xem gio sinh du doan tinh cam vo chong sau khi ket hon hinh anh 3
 
Giờ Dậu (17 giờ - 19 giờ)

Chồng của mệnh chủ không phải là tuýp người săn sóc phụ nữ, lại hay hấp tấp nên thường hay giữa vợ chồng thường có cuộc cãi vã nhỏ, tuy nhiên cũng không để vợ mình phải chịu thiếu thốn về tiền bạc và tình cảm. Vậy nên, mệnh chủ nên hãy bỏ qua chuyện nhỏ nhặt để hạnh phúc dài lâu
Giờ Tuất (19 giờ - 21 giờ)

Tình cảm của mệnh chủ hình thành trên cơ sở niềm say mê, hơn nữa tính cách của hai bên rất ăn ý, không thể rời bỏ lẫn nhau   Giờ Hợi (21 giờ - 23 giờ)

Tình cảm của hai vợ chồng luôn nồng nhiệt, không hối hận về sự lựa chọn của mình. Khi đã xác định tình cảm thì vợ chồng không thể thiếu lẫn nhau, điều này khiến nhiều người phải ngưỡng mộ và ghen tị.

Chi Nguyễn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem giờ sinh dự đoán tình cảm vợ chồng sau khi kết hôn

Những điều kiêng kỵ khi bài trí gương trong nhà

Trong phong thủy, gương tiềm ẩn một dạng năng lượng rât đặc biệt, có thể rất tốt, nhưng cũng có thể cực xấu. Nó có thể giúp đưa vận khí tốt đến với gia đình hay cơ quan bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi bạn biết kết hợp gương với các vận dụng khác trong gia đình thì nó cũng có thể giúp căn phòng bạn trông to hơn, sáng sủa hơn, do đó làm tăng sự thịnh vượng và may mắn cho bạn, đồng thời cũng giúp xua đuổi tà khí giúp gia đình bạn sống hòa thuận và êm ấm.

Tuy nhiên, khi trang trí gương trong nhà, gia chủ cần lưu ý những điều cấm kỵ dưới đây.

Có hai đại kỵ khi treo gương trong nhà đó là treo gương đối diện ngay với cửa chính của căn nhà và đối diện với giường ngủ. Cửa chính là nơi tiếp nhận nguồn năng lượng từ ngoài vào nên nếu bạn treo gương ngay đối diện cửa thì toàn bộ năng lượng tốt sẽ bị đẩy ngược ra ngoài.


Một điều cấm kỵ nữa là tuyệt đối không được treo gương lên trần nhà.

Thông thường chúng ta thích treo gương trong phòng ngủ cho thuận tiện, tuy nhiên nếu để gương chiếu ngay vào giường ngủ. Gương phản chiếu vào giường ngủ sẽ sản sinh ra nguồn năng lượng âm và gương được xem như người thứ ba xen vào làm đổ vỡ hoặc xáo trộn cuộc sống hôn nhân cũng như các mối quan hệ tốt trong gia đình.

Nếu nhất thiết phải đặt gương trong phòng ngủ thì tốt nhất nên đóng hoặc lấy vải che phủ gương lại trước khi đi ngủ. Thậm chí các vật có hình ảnh phản chiếu lại như tivi, máy tính, tranh bằng thủy tinh nếu đặt trong phòng ngủ cũng nên được che lại.

Gương cũng không nên để ở những nơi mà có thể phản chiếu hình ảnh của các hóa đơn cần thanh toán, vì số lượng hóa đơn tăng lên đồng nghĩa với việc chi tiêu trong nhà cũng tăng lên.

Không nên treo hai gương quay mặt vào nhau, vì nguồn năng lượng sẽ bị đội qua dội lại với nhau mà sẽ hẳng tích tụ ở đâu trong nhà bạn cả.

Những nơi khác trong nhà cũng cần tránh đặt gương theo hướng đối diện như cửa nhà vệ sinh, lò sửa, những chỗ để nhiều thứ bừa bộn. Khi những thứ này được nhìn thấy thêm một lần nữa , chúng sẽ tạo nên nguồn năng lượng không tốt ảnh hưởng đến tinh thần của mọi người.

Chúng ta cũng nên lưu ý những vật dụng như thùng rác, cống thác nước lâu ngày dơ dáy ở phía ngoài nhà cũng không nên để gương chiếu vào, nếu không thể tránh khỏi thì chúng ta nên tìm cách che đậy những vật này lại.

Bạn không nên chọn gương làm méo mó hình ảnh của người soi, hoặc loại gương làm bằng những mảnh nhỏ của gốm sứ , vì loại gương này làm tiêu tan đi nguồn năng lượng tốt và làm cho mọi người cảm thấy bị lẫn lộn mọi thứ

Bên cạnh đó, bạn cũng không nên để gương dưới chân cầu thang vì khi đi xuống bạn sẽ nhìn thấy mình thiếu chân hay thiếu đầu. Nếu hàng ngày bạn cứ phải thường xuyên nhìn thấy hình ảnh không nguyên vẹn của mình bạn sẽ có cảm giác mọi thứ không toàn vẹn và hoàn mỹ như mình nghĩ.

(Theo Xzone)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều kiêng kỵ khi bài trí gương trong nhà

Tử vi là gì - Tử vi là tên một loài hoa màu tím

Tử vi, hay Tử Vi Đẩu Số, là một hình thức bói toán vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, Can Chi…

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi là gì - Tử vi là tên một loài hoa màu tím

Tử vi là gì - Tử vi là tên một loài hoa màu tím

Tử vi, hay Tử Vi Đẩu Số, là một hình thức bói toán vận mệnh con người được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, Can Chi… bằng cách lập lá số tử vi với Thiên bàn, địa bàn và các cung sao; căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính để lý giải những diễn biến xảy ra trong đời người.

 

Tử vi là tên một loài hoa màu tím. Từ ngàn xưa Khoa Chiêm tinh Tướng mệnh Đông phương thường dùng loại hoa màu tím này để chiêm bốc. Ngoài ra Tử là Tím, còn Vi là Huyền Diệu. Cũng có người cho rằng tên gọi được lấy từ sao Tử Vi, một ngôi sao quan trọng nhất trong môn bói toán này.

 

Vào thời nhà Tống, văn hóa Trung Hoa thời đó rất thịnh đạt về nhân học. Cũng nhiều triết gia, tâm học, đạo học chuyên nghiên cứu con người để tìm giải đáp cho cuộc sống, tìm quy tắc cho việc xử thế nhằm mưu cầu hạnh phúc cho cá nhân và tập thể. Nền triết học thời Tống thời đó đã xuất hiện nhiều trường phái như Nông Gia, Pháp Gia, Âm Dương bên cạnh các học thuyết lớn như Nho Học, Đạo Học. Hầu hết các môn nhân vận chuyên khảo cứu con người và xã hội, cần thiết cho việc tu tâm, trị nước, xử thế . . .

Đứng về mặt bói toán mà xét, khoa Tử Vi xuất hiện tương đối chậm, vì đi sau khoa bói dịch, khoa nhân tướng, khoa độn giáp, khoa thiên văn . . . Nhưng Tử Vi đã khai mào cho một học thuật riêng, hệ thống hóa được ngành bói toán bằng lý số theo một khảo hướng đặc thù. Mặc dù vay mượn nơi sở học của người thời đại nền tảng triết lý Âm Dương Ngũ Hành, nhưng khoa Tử Vi vẫn giữ được nét đọc đáo nhờ ở một đường lối khảo sát khác lạ, có thể xem một cuộc cách mạng hoặc ít ra như một phát minh biệt lập trong phái học Tướng Số của thời đó, Thủy Tổ của Tử Vi học là một đạo sĩ biệt hiệu là Hi Di, tên thật là Trần Đoàn, sống vào thời nhà Tống (Trung Hoa) .

Đạo sĩ Trần Đoàn đã cố gắng bày ra cách xếp vận mệnh con người vào một lá số, ghi trên một mảnh giấy vỏn vẹn chỉ có một trang, nhưng tổng kê hết cá tính và đời người vào 12 cung và hơn 100 vì sao, được gán cho nhiều ý nghĩa và ngũ hành khác nhau, ngõ hầu giúp con người suy diễn những chi tiết về kiếp số của mình. Tóm tắt cuộc đời phức tạp của con người vào một mảnh giấy một cách hệ thống hóa, đồ biểu hóa một cách khúc chiết. Mặc dù công trình này không tránh được vài sơ khoáng cố hữu nhưng nó vẫn không mất đi giá trị khai sáng cho một bộ môn bói toán hãy còn được tôn sùng ngay trong thế kỷ khoa học không gian này.

Nguồn gốc khoa Tử Vi:

Khoa Tử vi bắt nguồn từ thời nào? Cho đến nay sách sử không ghi lại ai là người khai sáng ra nó. Các Tử vi gia thường chỉ chú ý đến việc giải đoán tử vi hơn là đi tìm hiểu lịch sử. Bởi vậy cho đến nay, lịch sử khoa này vẫn còn lờ mờ. Thậm chí có người còn lầm lẫn khoa Tử vi với những chuyện truyền kỳ hoang đường.

Đời nhà Gia Tĩnh thuộc Minh triều có lưu truyền cuốn Tử vi Đẩu số Toàn thư do tiến sĩ La Hồng Tiên biên soạn. Lời tựa nói Tử Vi đẩu số toàn thư là của tác giả Hi Di Trần Đoàn.

Bài tựa viết như sau: “Thường nghe nói cái lý của số mệnh rất huyền vi ít ai biết cho tường tận để mà thuận thụ coi công danh phú quí trên đời đều có mệnh.

Tôi vì muốn biết nên đă tới tận núi Hoa Sơn chỗ ông Hi Di Trần Đoàn đắc đạo để chiêm bái nơi thờ tự của bậc đại hiền. Lúc ra về thì thấy một vị cao niên thái độ ung dung chân thực đưa cho tôi cuốn sách mà bảo: “Đây là Tử vi đẩu số tập của Hi Di tiên sinh”.

Các sách về Tử vi sau này cũng đều thống nhất rằng người đầu tiên tổng hợp, hệ thống lại thành môn bói này là Trần Đoàn tức Hi Di Lão Tổ, sống vào đời Bắc Tống, Trung Quốc.

Trần Đoàn, tự Hi Di, người đất Hoa Sơn ngày nay về phía Nam huyện Hoa Âm tỉnh Thiểm Tây. Tương truyền rằng khi ra đời, ông bị sinh thiếu tháng, nên mãi hơn hai năm mới biết đi, thủa nhỏ thường đau yếu liên miên. Trần Đoàn học văn không thông, học võ không đủ sức, thường suốt ngày theo phụ thân ngao du khắp non cùng thủy tận.

Thân phụ Trần Đoàn là một nhà thiên văn, lịch số đại tài đương thời. Về năm sinh của tiên sinh không một thư tịch nào chép. Nhưng căn cứ vào bộ Triệu thị Minh thuyết Tử Vi kinh, khi Trần Đoàn yết kiến Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dẫn vào niên hiệu Càn Đức nguyên niên (năm 963 Dương lịch) có nói: "Ngô kim nhật thất thập hữu dư" nghĩa là “tôi năm nay trên bảy mươi tuổI”. Vậy có thể Trần Đoàn ra đời vào khoảng 888-893 tức niên hiệu Vạn Đức nguyên niên đời Đường Hy Tông đến niên hiệu Cảnh Phúc nguyên niên đời Đường Chiêu Tông. Trần Đoàn bắt đầu học thiên văn năm 8 tuổi.

Bộ Triệu thị Minh thuyết Tử Vi kinh thuật rằng:

"Tiên sinh 8 tuổi mà tính còn thơ dại. Lúc nào cũng ngồi trong lòng thân phụ. Một hôm thân phụ tiên sinh phải tính ngày giờ mưa bão trong tháng, bị tiên sinh quấy rầy, mới dắt tiên sinh ra sân, chỉ lên bầu trời đầy sao mà bảo:

- Con có thấy sao Tử Vi kia không?

Đáp:

- Thấy.

Lại chỉ lên sao Thiên Phủ mà hỏi:

- Con có thấy sao Thiên Phủ kia không?

Đáp:

- Thấy

- Vậy con hãy đếm xem những sao đi theo sao Tử Vi và Thiên Phủ là bao nhiêu?

Thân phụ tiên sinh tưởng rằng tiên sinh có đếm xong cũng trên nữa giờ. Không ngờ ông vừa vào nhà, tiên sinh đã chạy vào thưa:

- Con đếm hết rồi. Đi sau sao Tử Vi là 5 sao, như vậy chòm sao Tử Vi có 6 sao. Đi sau sao Thiên Phủ là 7 sao, như vậy chòm Thiên phủ có 8 sao.

Từ đấy tiên sinh được thân phụ hết sức truyền khoa thiên văn và lịch số."

Du nhập vào Việt Nam

Tuy xuất phát từ Trung Quốc, Tử Vi không được nổi bật lắm trong các môn bói toán khác. Nhưng khi du nhập vào Việt Nam, nó trở thành môn học được ưa chuộng nhất. Có rất nhiều học giả Việt nam đã cống hiến thêm cho môn nầy, trong đó có Nguyễn Bỉnh Khiêm và Lê Quý Đôn. Dần dần, Tử Vi Việt Nam có thêm những dị biệt so với Tử Vi nguyên thủy của Trung Quốc.

Những dị biệt giữa Tử Vi Việt Nam và Trung Quốc bao gồm:

Cách an mệnh của Tử Vi Việt nam bắt đầu từ cung Dần, trong khi Trung quốc bắt đầu từ cung Sửu

Cách tính tuế hạn của Tử Vi Việt Nam tùy thuộc vào chi của tuổi người xem. Trong khi tuế hạn của Trung quốc cố định.

(Trích Cốt tủy Khoa Tử Vi của Yên Tử Cư Sĩ Trần Đại-Sỹ - Đại Nam ấn hành 1994)

Đối tượng xem bói trong tử vi là số mệnh con người.

Số mệnh con người được xét trong tử vi là số phận con người gắn liền với gia đình, dòng họ (ông bà, bố mẹ, anh em, con cái) và những mối quan hệ xã hội.

Các sao trong Tử Vi

Bộ Tử Vi Chính Nghĩa được coi như là chính thư không thấy nói về số sao. Song xét trong mục dạy an sao thì có 93 sao. Nhưng những lá số phụ lục thì chỉ chép có 89 sao. Không thấy an sao Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng. Điều này dễ hiểu bởi 4 sao trên đều ở vị trí cố định, không cần thiết an vào.

Có môn phái Tử vi an tới 118 sao. Mỗi ngôi sao có một ý nghĩa. Sao này khi tương tác với sao khác lại có ý nghĩa khác.

Theo Hi Di tiên sinh thì các sao đó là:

14 chính tinh 

Vòng Tử Vi có 6 sao: Tử vi, Liêm trinh, Thiên đồng, Vũ khúc, Thái dương và Thiên cơ.

Vòng Thiên Phủ có 8 sao: Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát và Phá quân.

Các phụ tinh

Các sao này mang bản sắc riêng biệt được an định trong 12 Cung trên một Thiên Bàn:

Vòng Thái tuế - 5 sao là Thái tuế, Tang môn, Bạch hổ, Điếu khách, Quan phù. Các phái khác thêm vào 7 sao nữa là: Thiếu dương, Thiếu âm, Trực phù, Tuế phá, Long đức, Phúc đức, Tử phù.

Vòng Lộc tồn - 17 sao là Lộc tồn, Kình dương, Đà la, Quốc ấn, Đường phù, Bác sĩ, Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ.

Vòng Trường sinh - 12 sao là Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Các sao an theo tháng - 7 sao là Tả phụ, Hữu bật, Tam thai, Bát tọa, Thiên hình, Thiên riêu, Đẩu quân.

Các sao an theo giờ - 8 sao Văn xương, Văn khúc, Ân quang, Thiên quý, Thai phụ, Phong cáo, Thiên không, Địa kiếp. Vị trí chính của sao Thiên Không được các phái khác thay bằng sao Địa Không, còn sao Thiên Không thì được an liền sau sao Thái Tuế và đồng cung với Thiếu dương.

Tứ trợ tinh - 4 sao là Hóa khoa, Hóa quyền, Hóa lộc, Hóa kỵ.

Các sao an theo Chi - 17 sao là Long trì, Phượng các, Thiên đức, Nguyệt đức, Hồng loan, Thiên hỉ, Thiên mã, Hoa cái, Đào hoa, Phá toái, Kiếp sát, Cô thần, Quả tú, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên khốc, Thiên hư. Hai sao Hỏa tinh và Linh tinh được các phái khác an theo giờ sinh.

Các sao an theo Can - 5 sao là Lưu hà, Thiên khôi, Thiên việt, Tuần không, Triệt không.

Các sao cố định - 4 sao là Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng.

Lá số tử vi

Lá số tử vi được trình bày trên Thiên bàn, địa bàn. Thiên Bàn ở giữa, chung quanh là Địa Bàn với 12 cung.

Tại Thiên bàn, ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, mạng và cục.

Địa Bàn gồm 12 cung cố định, được đặt tên theo mười hai địa chi, mỗi cung phản ảnh một lĩnh vực, một mặt của đời sống một con người qua những liên hệ công danh, tiền bạc, bạn bè, vợ con, phúc đức, cha mẹ… Các cung trên địa bàn lần lượt mang các tên là: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Tử tức, Phu thê, Huynh đệ.

Những phương thức để xác định vị trí của khoảng 110 sao lên trên địa bàn được gọi là "an sao".

12 cung của Tử Vi như sau:

Cung Mệnh và Thân 

Cung Phụ Mẫu

Cung Phúc Đức

Cung Điền Trạch

Cung Quan Lộc

Cung Nô Bộc

Cung Thiên Di

Cung Tật Ách

Cung Tài Bạch

Cung Tử Tức

Cung Phu Thê

Cung Huynh Đệ (hay cung Bào)          

Cách lập lá số tử vi

Lá số tử vi của mỗi người được thành lập dựa vào các yếu tố vào giờ, ngày, tháng, năm sinh (âm lịch) và giới tính.

Trước hết vẽ bản đồ, giữa Thiên Bàn, chung quanh là Địa Bàn với các cung. Bản đồ phải đủ lớn để viết trên 100 Sao.

Ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, an mạng và tính cục, ghi vào Thiên bàn.

Sau đó xác định các đai vận và ghi trên Địa bàn.

Tiếp đến, tiến hành an sao. Đầu tiên là an sao Tử vi. Sau đó là an các bộ sao Tử vi, Thiên phủ, Thái tuế, Thiên không, Lộc tồn, Tràng sinh, Hung sát tinh, Trung tinh.

Sau cùng ghi tiểu vận.

Cách đoán giải

Muốn lập thành một lá số Tử vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính. Cách lập thành lá số Tử vi nói chung có nguyên tắc, trình tự được chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh nghiệm... của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau.

Khi luận đoán một lá số tử vi, nói chung cần phải theo đúng những tiến trình luận đoán số, nắm được những đặc tính của các sao, nắm được những cung cần phải xem và những vận hạn trong cuộc đời phải biết.

Giới hạn

Có tất cả 518.400 (60 can chi, 12 tháng, 30 ngày, 12 giờ, và 2 giới tính) lá số khác nhau trong Tử Vi. Có người dùng con số nầy để đi đến kết luận rằng Tử Vi không thể dùng để lý giải sự khác nhau của những người sinh cùng thời điểm. Tuy nhiên, muốn giải đoán chính xác một lá số của một người thì cũng nên khảo sát thêm những lá số của những người thân của người đó, mới có thể biết được khá chính xác lá số của người đó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi là gì - Tử vi là tên một loài hoa màu tím

Top 3 con giáp nam đáng để yêu

Chàng trai tuổi Sửu có đặc điểm chung là thành thực và nồng nhiệt. Họ không ngại ngần bày tỏ tình cảm cũng như sự mến mộ của mình với đối phương.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đàn ông trong tình yêu không cần phải giàu có, tài giỏi hay đẹp trai. Điều duy nhất mà các nàng cần đó chính là sự thủy chung và có trách nhiệm. Những điều tưởng chừng thật đơn giản nhưng không phải chàng trai nào cũng làm được. Cùng xem con giáp nào xứng đáng để nàng trao gửi tình cảm nhé!

Hạng 1: Tuổi Mùi

Trong tình yêu, chàng trai tuổi Mùi có thái độ vô cùng chân thành và mang lại cảm giác an toàn cho đối phương. Hơn thế, con giáp này còn sở hữu diện mạo nam tính, tràn đầy sức sống. Tiếp xúc với họ, các nàng chắc chắn sẽ dễ 'rung rinh'.

Dù vẻ ngoài phong độ ngời ngời đến vậy, họ không 'ỷ thế làm càn', khoe khoang chiến tích mà ngược lại, khá chung thủy với tình yêu của mình. Nếu đang có 'gấu' tuổi Mùi, bạn hãy yên tâm tận hưởng niềm hạnh phúc với chàng và cùng nhau bước vào cuộc sống tương lai hạnh phúc.

Hạng 2: Tuổi Sửu

Chàng trai tuổi Sửu có đặc điểm chung là thành thực và nồng nhiệt trong tình yêu. Họ không ngại ngần bày tỏ tình cảm cũng như sự mến mộ của mình với đối phương. Với chàng trai tuổi Sửu, không có gì là không thể trong tình yêu. Các chàng bình thường mạnh mẽ là vậy, nhưng trong chuyện tình cảm thì cũng có trái tim yếu mềm không kém các nàng đâu nhé.

Đặc biệt, khi đã có gia đình bé nhỏ, chàng trai tuổi Sửu sẽ dốc toàn bộ sức lực để bảo vệ và chăm lo chu đáo cho mọi thành viên. Bạn sẽ không khó khăn khi bắt gặp hình ảnh con giáp này vội vàng trở về nhà quây quần với vợ con sau mỗi giờ tan ca. Hơn thế, họ không ngần ngại làm việc nhà giúp vợ, cùng vợ sẻ chia mọi vấn đề của cuộc sống. Chàng trai này xứng đáng để phái đẹp mơ ước, thậm chí là cạnh tranh để có được.

Hạng 3: Tuổi Tý

Sở hữu biệt tài ăn nói linh hoạt, cách cư xử khéo léo nên khi đi tới đâu, anh chàng tuổi Tý đều trở thành trung tâm của sự chú ý và được nhiều người dành tình cảm ưu ái.

Đa phần người tuổi Tý phóng khoáng, bao dung, dễ nhớ dễ quên, không bao giờ thù dai. Trong tình cảm, họ hết mực yêu thương và chăm lo cho nửa kia mà không hề mảy may toan tính. Cuộc sống gia đình sau này vì thế mà trong ấm ngoài êm, vô cùng hạnh phúc.

Theo Trí thức trẻ
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp nam đáng để yêu

Cách đọc và giải nghĩa 1 lá số tử vi ?

Thông thường khi xem xét cung Mệnh là gốc phải xem hành của cung an mệnh sinh hành của chính tinh thủ mệnh và hành của chính tinh thủ mệnh sinh hành của bản mệnh thì rất ngon lành có nghĩa là độ số rất tốt. Ngoài ra phải xem vị trí của cung an mệnh ở vị trí sinh, vượng, bại, tuyệt địa để biết tốt hay không. Tương tự khi xem xét về hậu vận thì xem Cục và cung Thân vì tương ứng với thời gian lập thân và hậu vận khi đó hành của cung Thân tương sinh hành của chính tinh cư cung Thân và hành của chính tinh này sinh Cục thì hậu vận tốt lành.
Cách đọc và giải nghĩa 1 lá số tử vi ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thường trong Tử vi yếu tố âm dương là quan trọng vì là khởi nguyên của vũ trụ, kế đến xem xét các đặc tính của tinh đẩu và sau đến ngũ hành của cung và sao. Các bậc thánh nhân , tiên hiền đã đưa Tử vi về các cách để dễ luận đoán mệnh vận nhân sinh như: TPVT - SPLT - CNĐL - CN - NHẬT NGUYỆT - VCD nhưng dù ở cách nào thì cũng phải có các bộ trung tinh phò tá sáng sủa mới đắc cách như : Khôi Việt - Xương Khúc - Quang Quý - Tả Hữu - Tam hóa (Khoa Quyền Lộc) - Tam minh (Đào Hồng Hỷ) - Long Phượng.

Có nhiều lá số tốt tuy vậy đương số hay than thở là lận đận, trắc trở trong cuộc sống là do MỆNH TỐT không bằng THÂN TỐT, THÂN TỐT không bằng HẠN TỐT, điều này rất đúng vì khi xem xét một lá số phải xem Mệnh Thân Phúc và các cung cường để nêu bật các đặc tính cơ bản của cuộc đời tuy nhiên phải xét HẠN hành để thấy được dòng chảy của cuộc đời đương số với những thăng trầm, biến cố , vinh quang , hạnh phúc trong kiếp nhân sinh.
Khi xét về hạn phải xem có sự hợp cách hay không giữa các cách chính tinh ở cung Mệnh và cung Hạn. Thứ đến phải xem hành của cung hạn và hành của bản mệnh tương sinh hay tương khắc , sau đến xem hành của tam hợp tuổi có đồng hành hay tương sinh với hành của tam hợp đại hạn thì ngon lành.

Thường khi xem xét 1 lá số người ta xét:

Mệnh 1 cung, tam hợp 2 cung, xung chiếu 1 cung, nhị hợp 1 cung, giáp 2 cung và dù thuận hay nghịch gì thì cũng từ cung Mệnh mà khởi Đại hạn 10 năm đi theo cục do vậy mỗi Đại hạn đều khác nhau từ lúc chào đời đến lúc quy tiên. Bí quyết của Tử vi nằm ở nhị hợp, tam hợp đã được đặt thành nguyên tắc, hệ thống hóa để sử dụng.

12 cung, tuổi được gom thành tam hợp:
Dần - Ngọ - Tuất hành Hỏa.
Hợi - Mão - Mùi hành Mộc.
Thân - Tý - Thìn hành Thủy.
Tỵ - Dậu - Sửu hành Kim.

Trong 4 thế tam hợp trên thì Tứ mộ hành Thổ (Thìn Tuất Sửu Mùi) làm nòng cốt, nền tảng để Tứ sinh, Tứ chính được bồi đắp đầy đủ sung túc.  
Trước hết phải nói đến thế tam hợp vì là căn bản của thế đứng chân vạc của mỗi cung, địa chi liên đới với nhau tạo thành một sức mạnh đứng trong ngũ hành.
Khi xem xét nhị hợp phải biết cung đó trong thế tam hợp nào đối với chính cung. Tình trạng nhị hợp thì chỉ có sinh nhập và sinh xuất.
Ví dụ: Trên địa bàn xem xét cung Thìn (Thân Tý Thìn là tam hợp Thủy) nhị hợp là cung Dậu sinh nhập cho cung Thìn có nghĩa là mọi sự may rủi bộc phát.
Nếu xem xét cung Dậu (Tỵ Dậu Sửu là tam hợp Kim) nhị hợp là cung Thìn (Thân Tý Thìn là tam hợp Thủy) thì Dậu phải sinh xuất cho Thìn do đó mọi sự may rủi phải sút kém , không trông cậy gì được ở nhị hợp.

- Xét vị trí xung ở thế khắc như Dần Ngọ Tuất ( Hỏa ) xung Thân Tý Thìn ( Thủy ) và Tỵ Dậu Sửu ( Kim ) xung Hợi Mão Mùi ( Mộc ) có nghĩa là chỉ có khắc xuất và khắc nhập. Chính cung khắc xuất đối xung thì ví như người thắng cuộc. Trường hợp đối xung khắc nhập chính cung thì làm sao chính cung thu được lợi lộc của cung xung chiếu vì thế coi như là kẻ chiến bại.
Ngoài ra khi xem xét 1 lá số tổng thể , toàn bộ cách cục phải xem xét đến 3 vòng Thái Tuế, Lộc tồn, Tràng sinh vì 3 vòng này rất quan trọng cho thấy được tư cách của đương số , sự thụ hưởng tài lộc và cách xử thế nhân sinh .
Nói túm lại cái quan trọng chính yếu của Tử vi là tam hợp ,là căn bản chính của lý số học. Khi nắm bắt được tam hợp sẽ suy ra nhị hợp và xung chiếu với các sao tọa thủ, cư chiếu ở các cung ở vị trí đắc hãm, với 3 vòng Tuế, Lộc, Sinh xem như có thể đã biết 7/10 đời sống cá nhân của đương số. Tử vi không chỉ là một khoa tìm hiểu số mệnh con người mà còn tiềm tàng gói ghém phần triết học nhân sinh, một đạo lý cư xử minh triết, tinh tế, trung thực cho hợp với đạo Trời đất, thuận lòng người.

Tham khảo

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách đọc và giải nghĩa 1 lá số tử vi ?

Nhận biết mộ “kết”, mộ “trùng” để chọn thời gian cải táng tránh họa tai

Linh hồn của người chết yên ổn thì con cháu thịnh vượng, vì vậy các thầy phong thủy coi trọng âm trạch hơn dương trạch rất nhiều lần, nội dung chủ yểu của phong thủy là âm trạch. Với ý nghĩa như trên, thuật phong thủy cũng đã đưa ra những hướng dẫn để việc tổ chức cải táng mộ phần được thuận lợi, hợp lý.
Nhận biết mộ “kết”, mộ “trùng” để chọn thời gian cải táng tránh họa tai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 >> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!

Linh hồn của người chết yên ổn thì con cháu thịnh vượng, vì vậy các thầy phong thủy coi trọng âm trạch hơn dương trạch rất nhiều lần, nội dung chủ yểu của phong thủy là âm trạch.

Bởi quan niệm nếu làm đúng, tốt thì gia đình sẽ gặp mạnh khoẻ, may mắn và thành công trong mọi việc, quan trọng hơn nữa là ông bà, cha mẹ sẽ được an lành, siêu thoát. Với ý nghĩa như trên, thuật phong thủy cũng đã đưa ra những hướng dẫn để việc tổ chức cải táng mộ phần được thuận lợi, hợp lý.

Công việc đầu tiên khi tổ chức cải táng là kiểm tra mộ và chọn thời gian cải táng. Đây những là bước quan trọng để xác định xem phần mộ có thể cải táng được không, thời gian nào “đẹp”, không xung sát để tránh gây hậu họa cho con cháu.

1./ Mộ kết và cách xác định mộ có "kết" hay không?

Việc phân biệt mộ thường (có thể bốc hay di dời) với những ngôi mộ kết (tuyệt đối không được di dời) cần phải hết sức cẩn trọng.

Mộ kết: Là mộ khi đặt vào vùng có trường khí tốt, đã quán Khí (tức là thu nhận được năng lượng của Địa Huyệt).

Gia đình có mộ kết thường là đang làm ăn phát đạt, con cháu học hành, công tác đều tốt. Bản chất của việc kết mộ hiện chưa có một tài liệu nào nói cho rõ ràng cả, song trong quá trình đi khảo sát hàng trăm ngôi mộ, có đưa ra nhận xét như sau: Thường là do phúc phận của dòng họ tới ngày thịnh phát nên có thể do chủ định (Nhờ thầy địa lý đặt mộ) hoặc do vô tình (thường là trường hợp Thiên táng rất bất ngờ) đặt được vào trúng “Long huyệt” (hay còn gọi là vùng có năng lượng tập trung). Không phải chỉ có những “Long mạch” khổng lồ kết Huyệt mới có mộ kết. Nhiều trường hợp chỉ có một “con Long” nhỏ cũng đủ để kết mộ và gia đình của có mộ làm ăn rất phát đạt .

Cách xác định mộ "kết"

Có nhiều cách để xác định một kết như cảm xạ, ngoại cảm, cảm nhận trường Khí... nhưng cũng có thể dễ dàng quan sát bằng mắt thường. Những ngôi mộ kết thường đất ngày càng nở ra, làm cho ngôi mộ cứ to dần, nhiều khi to như một cái gò. Mặt khác, cây cối trên và xung quanh ngôi mộ thường rất xanh tốt (đây là biểu hiện của vùng đất có Sinh Khí). Theo khảo sát một ngôi mộ kết tại Hà Tĩnh, người nhà đi thăm mộ, khi về vứt bỏ những đoạn thân của bó hoa cúc ra ven mộ, vài ngày sau những đoạn thân đó đã mọc ra những cây cúc hết sức tươi tốt. Người xưa cũng dùng phương pháp này để xác định Huyệt kết. Họ cắm những cành cây khô vào những phần đất nghi có mộ kết, nếu những cành khô đó nảy mầm xanh tốt thì gần như chắc chắn nơi đó có Huyệt kết.

Ngoài ra, có thể nhìn nhận một cách trực quan một ngôi mộ kết là những viên gạch, nhất là gạch men hay đá ốp vào mộ thường sáng bóng như có chùi dầu. Thông thường, các ngôi mộ ít chăm sóc lau chùi thường xuyên thường có bám một lớp bụi nhưng tại những ngôi mộ kết, ta thấy những viên đá hay gạch ốp vào luôn như vừa được chùi rửa sạch sẽ, sáng bóng. Một cách khác nữa là khi ngồi bên một ngôi mộ kết, ta cảm thấy như có một luồng hơi ấm áp, tràn đầy sinh lực thấm vào người, làm cho ta có cảm giác thoải mái, dễ chịu. Khi mộ kết, thông thường kết từ chân lên tới đầu, cũng có vài ngôi mộ do kết cấu của “Long mạch” và của mộ sẽ kết theo chiều ngược lại. Mộ kết có các dạng kết như kết mạng nhện, kết tơ hồng, kết băng, kết chu sa... Có các màu từ xám đến trắng, hồng, đỏ như chu sa là loại mạnh nhất.

Mộ kết có 2 loại:

Mộ kết: là mộ đại quan

Khi kết thì trong áo quan hình thành một màng trắng bao phủ thi hài. Màng này kín dần theo thời gian, dần dần kín hết bề mặt thân xác. Nếu khí vào trong áo quan thì lớp màng trắng này sẽ tiêu tan rất nhanh. Người khai mở nhãn thần có thể nhìn thấy màng trắng này trong mộ nằm sâu dưới đất.

Mộ phát: là mộ đã cải táng rồi, nay thấy trong tiểu sành có mầu hồng rực.

Mầu hồng càng rõ thì chứng tỏ mộ đang phát tốt. Người khai mở nhãn thần cũng nhìn thấy mầu này dưới tiểu sành.

Vì sao mộ kết phát?

Ngôi mộ Kết hoặc Phát thì phải có đồng thời 3 điều kiện:

Một là: Vùng đất tại mộ phải tụ Khí Trời

Hai là: Phải có hơi ẩm của nước. (Mộ đặt trên đỉnh đồi thi vừa bị tạt Khí vừa dễ không có nước).

Ba là: Người âm trong mộ ở cõi Trời đang thăng tiến, tức đang có năng lượng tâm linh cao. (Vì thế mà ngôi mộ kết thường có năng lượng cao hơn ngôi mộ bình thường, và do đó mộ kết sẽ có hiện tượng trương nở và cỏ trên mộ xanh tốt).

Khi gặp trường hợp mộ kết, tốt nhất là để nguyên không được dịch chuyển vì sẽ gây ra nhiều rắc rối trong cuộc sống của dòng họ. Nếu bắt buộc phải di dời vì lý do nào đó phải có những phương thức của Huyền môn và Phong thủy rất phức tạp

2./ Phân biệt mộ "kết" với mộ phạm “trùng”?

Một loại khác người ta thường hay nhầm với mộ kết là mộ bị phạm “trùng”.

Có nhiều loại trùng nhưng biểu hiện rõ nhất tại mộ là xác chôn qua nhiều năm không tan. Có những khu vực có hàng loạt mộ chôn tới hàng chục năm xác cũng còn gần như nguyên vẹn.

Nguyên nhân mộ phạm Trùng có thể do đặc điểm của khu vực đất bị bế Khí, có thể do người mất bị ung thư hay bệnh khác mà đưa vào người quá nhiều thuốc kháng sinh hay chất phóng xạ, còn một lý do nữa thường là phụ nữ, khi liệm quần áo bằng ni lon gây ra không có không khí để vi sinh vật trao đổi chất.

Khi gặp trường hợp này phải có phương pháp hóa giải theo chỉ dẫn của thầy phong thủy.

Theo các nhà phong thủy thì dựa vào ngày sinh, ngày mất ta có thể tra cứu Trạch Quẻ để xác định 4 hướng tốt, 4 hướng xấu, chọn các ngày tốt giờ tốt để di quan, hạ huyệt, để mong người chết lưu phúc lại cho con cháu.

3./ Những điều đại kị khi chôn mộ:

- Không chôn mộ nơi có nước đọng lại, có nghĩa là long mạch phải chảy, không bị cắt đứt, con cháu sẻ bị thận, hư răng, đau lưng, những bệnh không vận động sẽ phát sinh, chết bất đắc hay tuyệt tự, không con trai nối dõi.

- Không chôn mộ gần các cây lớn để rễ cây đâm vào hài cốt thì con cháu bị động, đau ốm. Có thể năm này thì rể cây chưa ăn vào nhưng các năm tiếp theo có thể bị. Trường hợp mộ bị động do thay đổi địa chất, rễ cây đâm vào, trâu bò đánh phá hoặc do nhiều tác nhân khác, chỉ cần tu sửa lại, sắm bát cơm quả trứng, chai rượu, vàng mã, quần áo mã và con ngựa mã, trầu nước hương đăng (có điều kiện thì lễ lớn hơn) tạ lễ thổ thần là được.

- Không chôn gần các nơi công cộng, khu vui chơi, bến xe, bến tàu, khu công nghiệp nặng, phần âm trạch sẽ bị nhiễu, con cái hư hỏng, học hành không đến nơi đến chốn, tù tội.

- Không nên đóng đinh, sắc thép vào quan tài, hoặc nếu nút áo của người chết bằng xương thú hay kim khí, cũng phải cắt bỏ, chứ không để nguyên như vậy mà chôn theo người chết. Con cháu điên khùng, ung thư.

- Mộ xây bằng bê tông cốt sắt mà bít kín mặt nấm sẽ tạo ra áp lực của nước, của khí. khi nhục thể bắt đầu thối rữa, phát sinh ra nhiệt, khiến con cháu bị huyết áp cao, tiểu đường, hay cholesterol.

- Bia mộ để dưới chân, Con cháu ngu đần, vất vả cơ hàn, nghèo đói.

- Long hổ giao nhau, núi đồi bên trái mộ và những gò đồi bên tay phải mộ, đụng vào nhau ở tiền án hay minh đường thì loạn luân, anh em dòng họ lấy nhau. (Như ngôi mộ nhà Trần kết phát 200 năm, nhưng gia tộc ruột thịt lấy nhau, vì sợ mất ngôi).

- Mộ nghịch long, tức là đầu mộ để dưới thấp, chân hướng về tổ sơn trên cao, con cháu loạn thần tặc tử, bất hiếu, bất trung.

- Mộ đang kết khí, kết thủy, kết mối mà bốc mộ dời đi: Con cháu suy sụp, chết bất đắc.

- Trùng táng hay trùng huyệt, tức là chôn nhằm chỗ mà trước đây đã có người chôn rồi; hoặc có xương thú như voi, trâu, bò: Con cháu bị bệnh nan y và chết trùng tang liên táng. Nghĩa là nhiều người chết liên tục trong vòng 3 năm.

- Trong gia đình có người chết trôi, chết nước phải lo đoạn nghiệp, vì sợ về sau sẽ có người chết chìm nữa.

- Địa lý âm trạch (về mồ mả) những trường hợp đặt sai hướng mộ, đặt sai huyệt vị, đặt sai ngày giờ, hoặc phạm xung sát… đều phát tác rất nhanh, có trường hợp phạm nặng, phát tác ngày trong vòng 3 ngày sau khi đặt mộ, chậm nhất sau 3 năm cũng đã phát tác.

- Kỵ nhất là huyệt là nơi đất đá, có chứa nhiều rác rưởi, hoặc có nguồn nước thải bị ô nhiễm. Đào lên ở đáy huyệt phải có mạch nước ngầm chảy dưới huyệt. Màu sắc của nước trong xanh, mùi thơm, tránh nước bị ô nhiễm hoặc nước có mùi hôi. Những huyệt ở đồng bằng, ruộng thì kỵ không có nước ở dưới huyệt.

Nếu muốn đổi vận phát tài phát phúc cho gia đình, phải chọn được ngôi đất mới thích hợp, Chú ý nhận biết nơi khởi đầu và kết thúc, dừng tụ của sơn mạch, thủy lưu điểm trúng kết huyệt, tìm kiếm phát hiện hình mạo hướng bối của long hổ triều ứng, để định huyệt vị tọa hướng, lại phải biết tuổi người chết có hợp để phù hộ lưu phúc cho con cháu hay không.

Tuyệt đối không nên động chạm nếu không gặp trường hợp phải di dời cho dự án chẳng hạn, không nên “Ma ngủ lại rủ ma dậy”.

5./ Lựa chọn những nơi đất chôn mộ tốt:

Dấu hiệu nhận biết huyệt cát:

- Nhập thủ đầy đặn: nhập thủ là nơi long mạch vào mộ. Nếu nơi đó hơi lồi như mu con rùa, đầy đặn, cỏ cây tươi tốt thì nên chọn để đặt mộ, gia chủ và con cháu sẽ phú quý.

- Màu sắc đất: sau khi đào thấy đất ở dưới mịn, có màu ngũ sắc, màu hồng vàng, màu son đậm, màu hồng có vân. Đất này gọi là " Thái cực biên huân".

- Đồi đất và dòng nước bao bọ: huyệt mộ nằm trong thế này được xem là huyệt quý. Để đảm bảo huyệt cát, khi đào huyệt thường dùng đất ngũ sắc, hoặc đất hồng sắc để chôn mộ, chôn tiểu quách. Ngoài ra, đất ngũ sắc và đất hồng sắc có tác dụng kết dính thành một khối khi gặp nước, đảm bảo huyệt mộ yên vị và không ngấm nước và trong quan.

- Ở các vùng nghĩa trang nơi quy tập nhiều mộ, thường bị tình trạng quá tải về diện tích, các mộ chen lấn nhau. Tránh huyệt bị các mộ xung quanh lấn chiếm, hoặc nằm án ngữ ngay trước phần mộ, hoặc đâm xuyên vào 2 bên cạnh mộ. Nếu chọn được huyệt phía trước rộng thoáng, lại nhìn ra ao hồ hay sông suối là đắc cách(tốt). Trường hợp đất đai quá hiếm không chọn được huyệt có phía trước thoáng rộng thì tối thiểu cũng phải có một khoảng đất trống nằm ngay phía trước huyệt mộ.

- Quan sát cẩn thận hệ thống đường đi xung quanh huyệt. Nếu huyệt có đường đi đâm thẳng vào giữa hoặc đâm xuyên sang hai bên thì gia chủ bị bại không thể dùng. Đường đi sát ngay phía sau huyệt cũng tối kỵ chủ tổn hại nhân đinh. Tốt nhất chọn huyệt nơi yên tĩnh xa cách với đường đi lối lại quanh khu vực mộ.

- Ở vùng núi non thì cần thẩm định huyệt theo những tiêu chí của địa lý chính tông. Huyệt cần được bao bọc có long hổ hai bên ôm lấy huyệt(hai đồi núi ôm lấy nhau, mộ ở phần giữa), phía sau có cao sơn che chắn, phía trước có minh đường thuỷ tụ…

Các bạn lưu ý rằng, nên nhờ một thầy chuyên gia có kinh nghiệm Phong Thuỷ chính tông tiến hành xem xét cẩn thận trước khi chôn, nếu không biết mà tự ý tiến hành thì sẽ dẫn đến những hậu qủa khó lường.

Nếu đã có nghĩa trang của dòng họ được thiết kế sẵn từ trước thì việc này rất đơn giản vì khi lập nghĩa trang đã có các Phong thủy sư tính toán cho rồi.

- Tầm Long tróc mạch - Xác định Huyệt Khí - Mua cuộc đất đã tìm được - Tính toán, phân kim sẵn, bao gồm các bước như xác định Loan đầu,Thiên Môn, Địa hộ, xác định vị trí kết Huyệt - Tính toán thời gian đặt mộ, độ sâu và phương đặt để đạt được Huyệt Khí Bảo Châu...

- Nhiều khu vực vì đã có đất hay nghĩa trang từ trước nhưng không tụ đủ Khí phải thực hiện việc dẫn Long về để tụ Khí tại cuộc đất đã chọn. Nói tóm lại những điều nói trên rất phức tạp và là chuyên môn của các Phong Thủy Sư. Một việc rất quan trọng là phải cân được phúc đức của dòng họ của mình. Phúc phận của dòng họ đó như thế nào phải đặt vào khu Địa Huyệt có năng lượng tương đồng mới có kết quả. Không vì khu đất kết Huyệt quá to, quá mạnh, quá nhiều đời mà đặt vào khi phúc phận của dòng họ chưa đủ.Thông thường những gia đình bình thường về phúc phận chỉ cần một con giun cũng đủ cho một cuộc sống bình an, ổn định, đâu có cần tới những con Long, những Huyệt kết đắc địa. Những Huyệt lớn chỉ sử dụng cho những vị to lớn, những dòng họ đã đủ phước báu do Thiên định mà thôi (như Võ Nguyên Giáp chẳng hạn).

- Phù Địa: Là mạch đất chỗ chôn mộ ngày càng nổi lên cao, do thủy tụ làm cho đất nở trương ra. ( Khác với phù sa là đất bồi do hiện tượng xâm thực của cuồng lưu.)

- Đất xốp: Nhẹ và mịn màng gần ao hồ, sông, bể. Huyệt đào lên thấy đất đỏ mịn như tròng đỏ hột gà.

6./ Chọn thời gian cải táng và quy tập mộ: 

Chọn lựa thời điểm để cải táng là một việc vô cùng quan trọng. Theo phong tục của người Việt Nam, người mất sau 3 năm thì cải táng, cũng là lúc con cháu mãn tang, tức là hoàn toàn hết để tang vong linh. Vì thế, việc cải tháng thường được tiến hành sau 3 năm chôn hung táng.

Tuy nhiên hiện nay, thực tế môi trường địa lý và khí hậu có nhiều thay đổi, các hoá chất được sử dụng nhiều trong đất để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Hiện tượng sau 3 năm xác người chết chưa phân huỷ diễn ra khá phổ biến nên nhiều gia đình lựa chọn giải pháp là để thời gian cải táng lâu từ 4 đến 5 năm để tránh hiện tượng trên.

Theo sách xưa để lại, thời gian tốt nhất trong năm để thực hiện cải táng là từ cuối Thu đến trước ngày Đông Chí của năm. Không ai làm đầu năm cũng như sau Đông Chí.

Việc chọn ngày bốc và di dời mộ cũng rất quan trọng. Theo lịch Âm, tháng đủ có 30 ngày, tháng thiếu có 29 ngày. Tuy lịch xếp là vậy nhưng trong việc chọn ngày không phải cứ giở lịch ra thấy ngày 29 hoặc 30 đã là hết tháng. Ta cần phải căn cứ vào 24 tiết khí hay chỗ nào hòa trực (tức là hai trực giống nhau nằm kề ngày nhau), lúc đó mới sang tháng khác. Bởi vậy, nhiều khi đã sang tháng mới theo lịch 5-7 ngày mà vẫn phải tính theo tháng cũ. Nên để ý là đầu tiết bao giờ cũng đi liền 2 trực giống nhau, một trực là ngày cuối tháng, một trực là ngày đầu tháng. 12 trực là: KIẾN - TRỪ - MÃN - BÌNH - ĐỊNH - CHẤP - PHÁ - NGUY - THÀNH - THÂU - KHAI - BẾ, mỗi ngày là một trực. Các trực tốt nên sử dụng như sau: Trực Thành, trực Mãn đa phú quý. Trực Khai, trực Thâu họa không vong (họa không tới). Trực Bình, trực Định hưng nhân khẩu.

Một lưu ý nữa là khi coi ngày là:

Coi đám cưới phải theo tuổi chú rể, coi làm nhà phải coi theo tuổi người chồng; cô dâu hay vợ là phụ thuộc nên không bị ảnh hưởng gì.

Coi ngày giờ tẩm liệm, chôn cất, bốc mộ thì phải coi theo tuổi của người chết.

Như vậy, năm để tiến hành cải táng phải lựa chọn theo tuổi của người đã mất, tránh những năm xung sát. Ngoài ra còn phải căn cứ theo tuổi của trưởng nam trong nhà vì trưởng nam là người phải gánh mọi sự may rủi.

Tuổi và ngày nên chọn theo Tam hợp, Lục hợp, Chi đức hợp, Tứ kiểm hợp. Tránh các ngày Lục xung, Lục hình, Lục hại.

Về Ngũ hành nên chọn ngày tương sinh hay tỷ hòa, tránh chọn ngày tương khắc.

Tùy theo tháng mà khi bốc hay di dời mộ cần phải tránh thêm các ngày Trùng tang, Trùng phục, Tam tang, Thọ tử Sát chủ, Nguyệt phá, Thiên tặc Hà khôi...

Trong thực tế, nhiều khi thời gian để cải táng rất hạn hẹp, ví dụ như năm Giáp Ngọ có tháng 9 nhuận nên hầu như toàn bộ thời gian làm mộ chỉ gói gọn trong tháng 10 Âm lịch (ngày 1/11 Âm lịch là ngày Đông Chí ).

Do vậy mà người ta có thể châm chước khá nhiều để có thể làm mộ trong tháng 10 âm lịch. Nếu so sánh ra ta thấy rằng: trong 2 trường hợp làm vào ngày tốt của tháng 9 và ngày xấu của tháng 10, ta vẫn chọn ngày xấu của tháng 10.

Đứng về Lý khí mà nói, điều đó lại là hiển nhiên. Ngày Đông Chí là ngày cực Âm và là ngày có khí Nhất Dương sinh ra. Đặt mộ phần trong thời gian trước Đông Chí là vì lý do đó. Sau Đông Chí, khí Dương ngày càng tăng và khí Âm ngày càng giảm.

>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!

>> Xem ngay VẬN HẠN 2016 mới nhất!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận biết mộ “kết”, mộ “trùng” để chọn thời gian cải táng tránh họa tai

Mơ thấy chết đuối: Tử có lành?

Bạn hoảng hồn tỉnh dậy sau một cơn mơ dài? Bạn thấy mình bị nghẹt thở trong nước, không thể ngoi lên và cảm thấy cơ thể đang yếu dần. Bạn bị chết đuối trong mơ?
Mơ thấy chết đuối: Tử có lành?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác

Mơ thấy mình bị chết đuối thường phản ánh một phần cuộc sống của chính bản thân mỗi người. Đó có thể là những khó khăn trong công việc, trong tình yêu hay một vấn đề nào đó. Bạn cảm thấy thất vọng vì không có khả năng để giải quyết những khó khăn đó và càng không thể đảm nhận trọng trách mới. Có thể bạn đang cần sự giúp đỡ của ai đó. Những lời động viên, khích lệ, sự chỉ bảo... của người thân và bạn bè sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều.
 
Mo thay chet duoi tu co lanh hinh anh
Ảnh minh họa
 
Dòng nước biểu thị cho tiềm thức, còn "chết đuối" biểu thị cho tình cảnh bị nhấn chìm. Giấc mơ này cũng biểu thị cho những cảm xúc trong chính tâm hồn chúng ta. Sự khủng hoảng về tinh thần hay có khi đơn giản chỉ là cảm giác bị lấn át trong tình yêu cũng có thể đưa đến giấc mơ hãi hùng này.    Nếu bạn nằm mơ thấy một người nào đó bị chết đuối trong giấc mơ của bạn, điều này ám chỉ rằng bạn đang tham gia quá sâu vào vấn đề gì đó mà nó hoàn toàn nằm ngoài tầm kiểm soát của bạn. Ngoài ra, giấc mơ này còn đại diện cho một sự thay đổi trong con người của bạn, bạn đã đánh mất một phần nào đó trong bản chất của bạn và bạn không thể phân biệt mình là ai nữa.   Nếu trong giấc mơ bạn nằm mơ thấy mình đang cứu vớt một người bị chết đuối, điều này thể hiện việc bạn đã thừa nhận những cảm xúc và tình cảm của bạn mà bạn từng bỏ mặc nó.    Nếu trong giấc mơ bạn nằm mơ thấy mình thấy người bị ngạt nước nhưng bạn lại không cứu họ, điều này ám chỉ cảm xúc tê liệt vì sợ hãi ở hiện tại của bạn. Hãy xem xét một tình huống trong cuộc sống thực tại của bạn, nỗi sợ hãi đã kìm hãm những hành động của bạn. Mơ thấy mình vớt một người chết đuối  thường là điềm phát tài.   Mơ thấy chết ở dưới nước, nếu trôi nằm, thường là điềm trúng vé số, nếu trôi đứng thường là điềm được tiền của rơi dọc đường.

Mơ vợ bị chết đuối là điềm lành, thân thể vợ bạn rất khoẻ mạnh.


Mơ em trai bị chết đuối cũng là điềm lành, sức khoẻ của em bạn rất ổn.


Mơ bạn bè bị chết đuối ngụ ý bạn xử lý các mối quan hệ rất tốt.

Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy chết đuối: Tử có lành?

Trang trí phòng ngọt ngào cho công chúa nhỏ

Để có một căn phòng thật ngọt ngào cho các công chúa nhỏ nhà mình các bạn có thể tham khảo vài gợi ý dưới đây để có thêm ý tưởng nhé !

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Hoạ tiết dán độc đáo

Một bộ sưu tập các hình ảnh trang trí xinh xinh như bươm bướm, hoa, chuồn chuồn, nàng tiên nhỏ,… chắc chắn sẽ làm cho phòng bé trở nên sinh động và ấn tượng hơn. Ngoài các loại ảnh dán, bạn cũng có thể sử dụng đề can trang trí để tô điểm thêm cho phòng của bé.


Sử dụng những hình dán đẹp mắt để tô điểm cho phòng bé.

2. Nội thất đa năng

Đối với một không gian chẳng mấy rộng rãi thì việc lựa chọn những món nội thất tích hợp “2 trong 1” sẽ tạo ra nhiều tiện ích cũng như giúp bé yêu của bạn có nhiều không gian để vui chơi hơn. Trong phòng ngủ dưới đây, chiếc giường tầng kết hợp tủ lưu trữ và kệ vừa đẹp mắt vừa đáp ứng được cả 2 yếu tố này đúng không nào?


Sử dụng nội thất đa năng giúp bé có nhiều không gian chơi đùa hơn.

3. Phong cách vintage

Một phòng ngủ mang hơi hướng cổ điển thể hiện qua những món nội thất như tủ, giường và cách bày trí xinh xắn sẽ khiến các bé gái không thể chối từ. Sự nhẹ nhàng, lãng mạn sẽ giúp bé có những phút giây thư giãn thoải mái.


Phòng cách vintage nhẹ nhàng và lãng mạn rất hợp với bé gái.

4. Trang trí tường

Trẻ con rất thích những bức tường màu sắc hoặc được trang trí đẹp. Không cần quá cầu kỳ, bạn vẫn có thể trang trí cho bức tường trở nên đẹp mắt và “không đụng hàng”. Những bức tranh phong cảnh hay vài con chữ được sắp xếp thành tên bé hoặc cụm từ có ý nghĩa để gửi gắm đến con yêu sẽ là ý tưởng tuyệt vời để trang trí phòng bé.


Bé sẽ rất thích những bức tường được trang trí đẹp mắt.

5. Không gian sáng tạo

Để phòng bé trở nên đa năng hơn thì ngoài chiếc giường ngủ đẹp mắt như thế này, bạn còn cần đến một không gian nhỏ để bé thoả sức sáng tạo. Chẳng hạn như một chiếc bàn nho nhỏ để bé tập vẽ, tập tô màu hay nặn đất sét cùng bạn bè…


Hãy cho bé một góc vui chơi sáng tạo ngay trong phòng riêng.

6. Màu sắc phù hợp

Một bảng màu mềm mại và quyến rũ như hồng, tím nhạt,… sẽ phủ lên phòng ngủ của cô công chúa nhỏ cảm giác yên bình và thư thái lạ kỳ. Những tông màu điệu đà này cũng luôn là lựa chọn hàng đầu trong trang trí phòng bé gái vì nó tạo nên một không khí cổ tích thần tiên.


Hồng, tím nhạt là những màu phù hợp với bé.

7. Bức rèm phân cách

Nếu bạn không muốn chiếc giường êm ái làm phân tán tư tưởng của bé khi đang ngồi trên bàn học thì cách tốt nhất là lắp đặt rèm cửa để tạo nên sự phân cách cho hai khu vực. Lưu ý màu rèm cũng nên “tông xuyệt tông” với bức tường để tăng tính thẩm mỹ nhé.


Những bức rèm vừa làm tăng sự mềm mại, vừa giúp phân chia các khu vực riêng biệt trong phòng.

(Theo TTVN)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí phòng ngọt ngào cho công chúa nhỏ

Giải mã giấc mơ: Bị đuổi đánh, bị truy đuổi, cảnh sát bắt –

Bạn đang nằm mơ ai đó truy đuổi? Bạn bị một toán người đuổi đánh hay bạn mơ thấy bị các con vật săn đuổi,...? Bạn sợ hãi và chạy thục mạng không dám quay đầu, chút nữa bạn bị đánh hay ai đó chém bạn?...rồi bạn tỉnh giấc và mang theo nỗi sợ hãi? Đừng
Giải mã giấc mơ: Bị đuổi đánh, bị truy đuổi, cảnh sát bắt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ: Bị đuổi đánh, bị truy đuổi, cảnh sát bắt –

Hướng cửa chính 'đón rước' giàu sang

Trong phong thủy nhà ở, cùng với hướng nhà, hướng cửa chính được coi là quan trọng nhất vì đây chính là nơi thu hút năng lượng và tài lộc cho gia chủ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong đó, hướng cửa chính dựa vào hai yếu tố: Cung mệnh của chủ nhà và phương hướng theo thuật phong thủy hiện đại. Đối với thuật phong thủy hiện đại, hướng Đông và hướng Nam của căn nhà được coi là hai hướng đẹp nhất.

Chọn theo phong thủy hiện đại

Theo quan điểm phong thủy hiện đại thì mỗi hướng nhà đều có những ưu và nhược điểm riêng. Sau đây là những ưu và nhược riêng của từng hướng mà gia chủ có thể tham khảo và quyết định cho ngôi nhà theo mong muốn thay đổi, để củng cố thêm về công việc hay cuộc sống gia đình.

 huong cua chinh 'don ruoc' giau sang - 1

Cửa chính là nơi quan trọng nhất thu hút năng lượng và tài lộc cho gia chủ. Ảnh minh họa.

- Hướng Tây Bắc: Cửa nhà nằm hướng Tây Bắc sẽ rất tốt cho người đứng đầu gia đình. Hướng này gia cố thêm phẩm chất lãnh đạo, tạo thêm sự tin tưởng và tôn trọng của các thành viên trong gia đình với người “trụ cột”.

- Hướng Bắc: Đây là hướng tạo sự yên tĩnh trong cuộc sống. Tuy nhiên, để sự yên tĩnh không trở thành sự lạnh nhạt và sự ủy mị thì gia chủ nên sơn cửa màu nâu và treo một quả cầu trong phòng khách của gia đình. Những yếu tố này còn tạo sự hòa hợp trong gia đình.

- Hướng Đông Bắc: Đây là hướng xấu nhất cho cửa chính. Nó làm phơi bày sức mạnh của gia chủ ra bên ngoài và mang quá nhiều ánh sáng vào ngôi nhà. Chỉ nên dùng hướng này cho những người trẻ vốn có cuộc sống tươi mới nhiều năng lượng.

- Hướng Đông: Cửa nhà hướng Đông là hướng tốt cho những người trẻ tuổi, đặc biệt những người mới bắt đầu sự nghiệp và sẵn sàng biến ước mơ của mình thành hiện thực. Đây là hướng cửa trước thuận lợi cho các doanh nhân và chủ doanh nghiệp.

- Hướng Đông Nam: Là hướng cửa nhà cho những ai muốn cải thiện tài chính của mình, nhưng sự tiến bộ sẽ chậm. Tuy nhiên, hướng Đông Nam được coi là một trong những hướng tốt tạo cho  gia đình sự bình yên và hạnh phúc.

- Hướng Nam: Là hướng lý tưởng cho những người hoạt động xã hội. Nó mang lại sự công nhận và nổi tiếng cho gia chủ. Tuy nhiên, khi để cửa chính ở hướng này, gia chủ cũng nên cẩn thận vì hướng này có thể gây ra căng thẳng và tranh luận trong gia đình. Nhưng bạn có thể hạn chế điều này bằng cách sơn cửa màu đen hoặc xanh đen.

- Hướng Tây Nam: Hướng này thuận lợi cho những bà mẹ. Nó giúp cải thiện và tăng cường các mối quan hệ trong gia đình. Tuy nhiên, nó có thể làm gia tăng quá mức quyền lực của người phụ nữ trong gia đình. Để hạn chế điều này, hãy thay đổi kích thước của cửa chính.

- Hướng Tây: Là hướng tốt nhất cho các gia đình có trẻ nhỏ, hướng này giúp trẻ tăng trưởng và phát triển tốt. Nó cũng mang lại sự lãng mạn và niềm vui trong gia đình. Để hài hòa với cửa hướng Tây bạn nên sơn cửa màu của đất như màu vàng hoặc nâu.

 huong cua chinh 'don ruoc' giau sang - 2

Hướng cửa chính phải phù hợp với cung mệnh của gia chủ. Được như vậy ý nghĩa của mỗi hướng mới thật sự hoàn hảo.

Chọn theo trạch mệnh gia chủ

Về việc chọn hướng nhà theo trạch mệnh riêng của các gia chủ, thuật phong thủy phân con người ra hai nhóm: Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh; đất đai cũng có hai loại là Đông tứ trạch và Tây tứ trạch. Dựa vào năm sinh dương lịch, phong thủy bát trạch cũng chia con người thành 8 phi cung là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.

Những người thuộc bốn phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly thuộc Đông tứ mệnh. Đi cùng bốn cung này là hợp với kiểu nhà Đông tứ trạch bao gồm bốn hướng: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam.

Bốn phi cung còn lại là Càn, Cấn, Khôn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Bốn hướng: Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây phù hợp với hướng nhà người Tây tứ mệnh.

Sau đây là các hướng nhà cụ thể với 8 phi cung nói trên giúp cho gia chủ có thể lựa chọn hướng cửa chính theo đúng nguyện vọng của mình:      

1/ Nếu bạn thuộc Càn trạch:

Càn trạch là những người sinh vào các năm:

- Nam giới: 1931, 1940, 1949, 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012...

- Nữ giới: 1937, 1946, 1955, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018...

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Càn:

+ Đông Nam: Họa hại

+ Chính Nam: Tuyệt mệnh

+ Tây Nam: Phú quý

+ Chính Đông: Ngũ quỷ

+ Chính Tây: Sang trọng

+ Đông Bắc: Sang trọng

+ Chính Bắc: Lục sát

+ Tây Bắc: Phục vị    

2/ Nếu bạn thuộc Khôn trạch:

Khôn trạch là những người sinh vào các năm:

- Nam giới: 1932, 1935, 1941, 1944, 1950, 1953, 1959, 1962, 1968, 1971, 1977, 1980, 1986, 1995, 1998, 2004, 2007, 2013...

- Nữ giới: 1933, 1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014...

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Khôn:

+ Đông Nam: Ngũ quỷ

+ Chính Nam: Lục sát

+ Tây Nam: Phục vị

+ Chính Đông: Họa hại

+ Chính Tây: Có thăng tiến

+ Đông Bắc: Có thăng tiến

+ Chính Bắc: Tuyệt mệnh

+ Tây Bắc: Vợ chồng hòa hợp     

3/ Nếu bạn thuộc Cấn trạch:

Cấn trạch là những người sinh vào các năm:

- Nam giới: 1938, 1947, 1956, 1965,1974,1983, 1992, 2001, 2010...

- Nữ giới: 1936, 1945, 1948, 1954, 1957, 1966, 1972, 1981,1990, 1993, 1999, 2002, 2008, 2011...

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Cấn:

+ Đông Nam: Tuyệt mệnh

+ Chính Nam: Họa hại

+ Tây Nam: Nhà giàu có

+ Chính Đông: Lục sát

+ Chính Tây: Con cháu hưng vượng

+ Đông Bắc: Phục vị

+ Chính Bắc:  Ngũ quỷ

+ Tây Bắc: Nhà giàu có  

4/ Nếu bạn thuộc Đoài trạch:

Đoài trạch là những người có tuổi sau:

- Nam giới: 1939, 1948, 1957, 1966,1975,1984, 1993, 2002, 2011...

- Nữ giới: 1038, 1947, 1956,1974, 1983, 1992, 2001, 2010....

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Đoài trạch:

+ Đông Nam: Lục sát

+ Chính Nam: Ngũ quỷ

+ Tây Nam: Phát huy vinh quang của tổ tiên

+ Chính Đông: Tuyệt mệnh

+ Chính Tây: Phục vị

+ Đông Bắc: Gia đạo hưng vượng, phát đạt

+ Tây Bắc: Phát huy vinh quang của tổ tiên

5/ Nếu bạn là trạch Chấn:

Trạch Chấn sinh vào các năm:

- Nam giới và nữ giới: 1934, 1943, 1952, 1961, 1970, 1979, 1988,1997, 2006, 2015....

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Chấn:

+ Đông Nam: Thăng quan, đông con cháu

+ Chính Nam: Sự nghiệp thăng tiến

+ Tây Nam: Họa hại

+ Chính Đông: Phục vị

+ Chính Tây: Tuyệt mệnh

+ Đông Bắc: Lục sát

+ Chính Bắc: Sự nghiệp thăng tiến

+ Tây Bắc: Ngũ quỷ 

6/ Nếu bạn là trạch Tốn:

Trạch Tốn là những người sinh năm:

- Nam giới: 1933, 1942, 1951, 1960, 1969, 1978, 1987, 1996, 2005, 2014...

- Nữ giới: 1935, 1944, 1953, 1962, 1971, 1980, 1989, 1989, 1998, 2007, 2016...

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Tốn:

+ Đông Nam: Phục vị

+ Chính Nam: Giàu sang

+ Tây Nam: Ngũ quỷ

+ Chính Đông: Phát văn chương

+ Chính Tây: Lục sát

+ Đông Bắc: Tuyệt mệnh

+ Chính Bắc: Giàu sang

+ Tây Bắc: Họa hại

7/ Nếu bạn là trạch Khảm:

Trạch Khảm là những người sinh năm:

- Nam giới: 1936, 1945, 1954, 1963, 1972, 1981, 1990, 1999, 2008, 2017...

- Nữ giới: 1932, 1941, 1950, 1959, 1968, 1977, 1986,1995, 2004, 2013...

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Khảm:

+ Đông Nam: Đông con cháu

+ Chính Nam: Làm ăn phát đạt

+ Tây Nam: Tuyệt mệnh

+ Chính Đông: Đông con cháu

+ Chính Tây: Họa hại

+ Đông Bắc: Ngũ quỷ

+ Chính Bắc: Phục vị

+ Tây Bắc: Lục sát

8/ Nếu bạn là trạch Ly:

Trạch Ly là những người sinh năm sau:

- Nam giới: 1937, 1946, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018...

 - Nữ giới: 1931, 1940, 1949, 1955, 1964, 1973, 1982, 1991, 2000,2009, 2018...

Ý nghĩa ứng với người mệnh hướng Ly:

+ Đông Nam: Con hiền tài

+ Chính Nam: Phục vị

+ Tây Nam: Lục sát

+ Chính Đông: Con hiền tài

+ Chính Tây: Ngũ quỷ

+ Đông Bắc: Họa hại

+ Chính Bắc: Tích tụ tiền tài

+ Tây Bắc: Tuyệt mệnh

Chuyên gia Nguyễn An
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng cửa chính 'đón rước' giàu sang

3 kiểu bát tự cực xấu, nhất định gặp họa vì tiền

Tiền tài có thể mang đến hạnh phúc, vui vẻ nhưng cũng có thể gây họa bất cứ lúc nào không hay. Những người mà có bát tự xấu dưới đây thì đời này nhất định vì tiền mà gặp sự chẳng lành.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những người có bát tự xấu, rơi vào các trường hợp sau thì phải hết sức lưu ý chuyện tiền nong kẻo vì nó mà họa đến thân.    1.Tài sinh Sát mà thân nhược 2.Bát tự có Thương Quan, Tài sinh Chính Quan 3.Sát Ấn tương sinh, Tài chế Ấn, Sát vượng mà không có Quan.   Ví dụ cụ thể, có một người có bát tự thực vượng, mệnh chủ là bộ đội, quan chức, có chút kinh thương. Năm 2014 nhân tài gặp phải quan tòa, kéo dài tới cả năm, như đứng đống lửa, như ngồi đống than.   Bát tự là mệnh Càn: Đinh Tỵ, Kỷ Dậu, Tân Mùi, Tân Mão. Đại vận: Mậu Thân, Đinh Mùi, Bính Ngọ, Ất Tỵ, Giáp Thìn, Quý Mão, Nhâm Dần, hiện tại là Ất Tỵ đại vận. Nếu thân cường, hỉ Mộc Hỏa, Ất Tỵ vận, năm 2014 Giáp Ngọ, năm 2015 Ất Mùi, năm 2016 Bính Thân, gặp Mộc Hỏa, chẳng những tài vận không tốt và còn gây họa cho người.   Lý giải lá số tử vi của người ấy như sau: Tân Kim sinh tháng Dậu, được mùa, chi ngày là Mùi Thổ, tương sinh với Kim, tháng có Kỷ Thổ hóa sát sinh Thân, có tác dụng lưu thông. Tân Kim là trung hoà thiên cường, hỉ Thủy sinh Mộc, kiêng kị Thổ Kim, Hỏa cát hung đều có.

3 kieu bat tu cuc xau, nhat dinh gap hoa vi tien hinh anh 2
 
Bát tự Sát Ấn tương sinh, cho nên là quan võ, có vận làm quan. Bát tự mang Thiên Tài, có thể kinh doanh, dục vọng đối với tiền tài lớn.   Nhập Ất Tỵ đại vận, Tỵ Hỏa giúp phù Đinh Hỏa Thất Sát; năm Giáp Ngọ, địa chi tạo thành Tỵ Ngọ Mùi tam hội sát cục, Đinh Hỏa Thất Sát rất vượng, khắc thân, làm cho ngày nguyên chuyển nhược. Năm 2014 thiên can Giáp Mộc hợp điệu Kỷ Thổ, Kỷ Thổ hoàn toàn không thể thông Quan, Thất Sát xúc phạm ngày, đưa tới thị phi tai ương. Gặp phi quan tòa, tất có mối họa thương bệnh.   Người này từ 42 - 51 tuổi là Giáp Thìn đại vận, Chính Tài là việc chính, ổn định tiền lương hoặc khai trương doanh thương, tài vận không tồi. Từ 52 - 61 tuổi là Quý Mão đại vận, tiếp tục kinh thương, làm được việc trọng đại, tài vận tốt; nhưng hai Mão xung một Dậu ảnh hưởng tới sức khỏe.

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 kiểu bát tự cực xấu, nhất định gặp họa vì tiền

10 bí quyết cho không gian hẹp

Chỉ với những mẹo nhỏ đơn giản và dễ thực hiện sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc mở rộng tối đa không gian sống của gia đình.
10 bí quyết cho không gian hẹp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Những vật dụng đa chức năng như bộ bàn ghế kết hợp giường ngủ, kệ sách với tủ rượu… tạo nên hiệu quả cao trong việc tiết kiệm diện tích. Phong cách trang trí hiện đại này sẽ mang lại cho bạn nhiều điều bất ngờ, thú vị.

2. Việc treo đồ vật lên tường thường được xem là giải pháp hay tiết kiệm không gian. Nhưng thực tế nó chưa hẳn giúp căn phòng thoáng hơn. Tốt nhất nên chọn đồ vật có thiết kế mỏng, mảnh, đơn giản để phù hợp với không gian hẹp.

3. Những đồ vật như bàn, ghế ăn nên dùng các loại có thể gấp gọn, để dễ dàng di chuyển theo ý muốn và tận dụng diện tích.

4. Nên bày đặt đồ đạc có kích cỡ phù hợp với căn hộ nhỏ. Tuy nhiên, có thể đặt vào phòng 1 đồ vật lớn làm điểm nhấn vì nó sẽ xua tan cảm giác rằng bạn đang sống trong không gian hẹp.

5. Phối hợp khéo léo màu sắc giữa các phụ kiện cũng là cách hay để mở rộng không gian. Những đồ vật xuất hiện đồng màu, xếp theo trật tự sẽ tạo cảm giác ngăn nắp hơn.

6. Màu sơn tối có thể gợi cảm giác thân thiện nhưng dễ gây cảm giác chật hẹp. Nên lựa chọn gam màu sáng như xanh da trời, xám trắng, xanh lá cây, vàng chanh hoặc màu kem.

7. Để mở rộng không gian cho căn phòng bạn cũng cần chú ý sử dụng cùng 1 tông màu nhưng sắc thái khác nhau cho các bức tường, chân tường, chỉ… Chẳng hạn khi bạn chọn màu trắng làm chủ đạo thì các sắc thái khác của màu trắng như trắng ngà, kem, be cũng sẽ bớt phần đơn điệu.

8. Khi muốn không gian thoáng mát hơn, nên sơn trần màu trắng. Nó không chỉ tăng ánh sáng cho căn phòng mà dường như còn tạo cảm giác trần nhà cao hơn.

9. Tận dụng ưu điểm của phong cách trang trí những năm 1970: treo 2 tấm gương lớn ở 2 bức tường đối diện nhau, giúp phản xạ ánh sáng khiến căn phòng sáng sủa và rộng rãi hơn.

10. Cửa sổ bằng kính với khung kim loại sáng sẽ tạo cảm giác về chiều sâu cho thị giác và mang đến sự gần gũi với cảnh vật bên ngoài. Đó cũng là cách làm không gian ngôi nhà bớt tù túng. 

(Theo Dothi)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 bí quyết cho không gian hẹp

Khí, nguồn năng lượng trong phong thủy

Khí được dịch là hơi thở hay năng lượng là ý niệm quan trọng nhất trong thuật phong thuỷ. Khí là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến đời sống loài người. Khí là năng lượng hay lực tạo nên núi, điều hướng sông suối, màu sắc, hình dạng cây cỏ. Năng lượng này người ta gọi là “long điểm”. Trong thuật Phong thuỷ, các chuyên gia thăm dò mạch tốt hay “dưỡng” khí và rồi khơi hướng, thanh lọc khí để bồi dưỡng sự sống và người ngụ cư.
Khí, nguồn năng lượng trong phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ xa xưa, người Hoa cho rằng khí ảnh hưởng đến vận mạng và các liên hệ xã hội của một người. Dù sao cũng có giới hạn của nó. Tuy nhiên, dưỡng khí làm vận may khá hơn; khác với người có sẵn dịp may mà không luyện khí. Làm thế nào để cân bằng khí vận hành trong môi trường giúp tăng và hài hoà với năng lượng chúng ta. Khí của người và cả ngôi nhà giống nhau, cả hai phải vận chuyển điều hoà. Khí của một ngôi nhà ảnh hưởng đến bầu không khí và người ở nơi ấy. Có một vài nơi chúng ta cảm thấy thích thú dễ chịu, có nơi ta cảm thấy bứt rứt khó chịu: Có chỗ thì sinh động sáng sủa, có chỗ lại lạnh lẽo, âm u, nặng nề.

Điều hoà và tăng vận khí là mục đích căn bản của phong thủy. Vượng khí vào nhà làm vượng khí cho người ngụ cư. Ý niệm về khí là điều cốt tủy trong việc đánh giá nhà cửa, văn phòng, đất đai cũng như các yếu tố bên trong và bên ngoài.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khí, nguồn năng lượng trong phong thủy

Điểm dị biệt giữa Kình Dương và Đà La

Bài viết của tác giả Ân Quang về điểm dị biệt giữa Kình Dương và Đà La. Đây là một bài phân tích rất hay!
Điểm dị biệt giữa Kình Dương và Đà La

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài của Ân Quang

Tôi xin tiếp tục loạt bài nói về Ý nghĩa Kình Dương và Đà La. Trong tử vi không có vị sao nào giống nhau, Văn Xương không thể nào giống y như Văn Khúc. Linh Tinh phải khác Hỏa Tinh. Kình Dương cũng không thể giống Đà La. Muốn tìm hiểu sự dị biệt này thì phải xét đến Ý nghĩa tên các vị sao. Mà muốn tìm hiểu Ý nghĩa các vị sao thì phải tìm hiểu cách viết tên các vị sao ấy bằng chữ Hán.

Tử-Vi và chữ Hán

Bài này có vẻ hơi khô khan, nặng nề đối với một vài bạn mới nhập môn Tử-Vi, nhưng tôi cũng xin viết ra, mong rằng đó sẽ là khởi điểm cho một điều hướng nghiên cứu mới có Ý thức, có quan niệm rõ ràng hơn. Chứ không phải chỉ mơ hồ, nhìn vào một cung nào đó, thấy một lô các sao Dương Đà Không Kiếp, Hỏa Linh, Hình Kị, Phục Binh, Tang Hổ … nghe một tràng những tên gọi rùng rợn … rồi kết luận là cung đó xấu lắm, hạn đến đó xấu lắm.

Đoán như vậy là dựa vào sức “nhạy cảm”. Nghe một tràng những tên gọi ghê tai, rồi rùng mình, đóan rằng xấu.

Đó là phương pháp lưng chừng. Lúc thì dựa vào một vài công thức nghe có vẻ khoa học. Lúc nào kẹt qúa thì lại buông thả theo trực giác mường tượng như cách phát âm tên vị sao để luận đoán (như dựa vào cách phát âm Trực-Phù mà đóan là đánh trống, bắn súng ….)

Phương pháp này không đưa người nghiên cứu vào con đường lập luận mạch lạc, hướng đến chân trời Lý Học, mà đặt người nghiên cứu vào tình trạng mờ mờ ảo ảo; lúc thì dùng lý trí phán đóan, lúc lại buông xuôi nhờ trực giác, nhờ thần linh mách bảo. Mục đích của Khoa Học Huyền Bí là đem những vấn đề Huyền Bí ra trước ánh sáng Khoa Học, chứ không phải là xô đẩy Khoa Học rơi vào tình trạng hỗn độn, mờ ảo huyền bí.

Tử-vi là một khoa học phát xuất từ Trung Hoa.

Để có một quan niệm rõ rệt về công dụng của Tử-Vi để đi tìm một đường lối nghiên cứu đúng đắn, mạch lạc, cần phải gác qua một bên những sở thích, những thành kiến, những nhân sinh quan riêng của mình, để tìm hiểu cái vũ trụ quan, cái nhân sinh quan của Trung Hoa vào thời mà Tử-Vi phát sinh và trưởng thành. Và dĩ nhiên là cần tìm hiểu Ý nghĩa chữ Hán để biết điểm dị biệt giữa các vị sao.

Khốn nỗi, lấy tiêu chuẩn nào để bảo đảm rằng cuốn sách chữ Hán mà chúng ta đang cầm trong tay, là một cuốn sách chân truyền. Chằng lẽ, cứ thấy một cuốn sách Tử-Vi bằng chữ Hán có vẻ cũ cũ, xưa xưa truyền lại từ nhiều đời trước, trong đó có một số bài phú thâm thúy, một vài cách luận giải khác lạ hay hay rối chóa mắt suy tôn gía trị tòan bộ sách, hãnh diện rằng mình có trong tay một bảo vật, tự mãn rằng sách đó chân truyền từ đời Nhà Tống, đời Trần Đòan, đời cụ Lê Qúi Đôn. Rồi thôi! Không cần xét lại những điểm tối nghĩa hay sao. Lỡ trong sách ấy có một vài đọan “tam sao thất bản” thì sao? Có lẽ cũng chỉ vì thế mà không những, không có phát minh, cải tiến trong Tử-Vi, trái lại khoa này càng ngày càng bị thất truyền.

Một vài vị nghiên cứu Tử-Vi khá lâu có tìm gặp tôi bàn luận và mong mỏi có một nền Tử-Vi Việt Nam, chẳng lẽ mình cứ mãi mãi lệ thuộc vào văn hóa Trung Hoa hay sao? Thỉnh thỏang lại nghe đồn có nhà Tử-Vi tài ba này, nhà Tử-Vi siêu việt nọ, mà rốt cuộc không thấy ai làm gì cho một nền Tử-Vi Việt Nam. Có lúc lại thấy có dư luận hướng về Tử-Vi Trung Hoa Đài Loan. Có người lại đón cả thầy Tử-Vi bên Trung Hoa Hồng Kông về xem.

Tôi xin thưa rằng tôi không đi ngược lại ý nghĩa xây dựng một khoa Tử-Vi Việt Nam. Nhưng tôi thiển nghĩ rằng tìm hiểu những nguyên lý cũ, những điểm tối nghĩa cũ còn chưa xong, mà vội xây dựng một cái gì khác lên trên thì e rằng thiếu căn bản. Nền nhà bên dưới chưa hòan tòan chắc chắn mà vội xây một cái nhà khác lên bên trên thì e rằng dễ sụp đổ.

Tôi thiển nghĩ làm việc gì cũng cần có từng giai đọan. Hiện nay thì cần làm sáng tỏ những nguyên lý cũ, giải quyết những điểm tối nghĩa cũ lần lần sẽ tính đến những sự cải tiến khác, thì việc làm sẽ được chắc chắn hơn.

Nếu cứ vội vã thông qua, không tìm hiểu kỹ những điểm căn bản, mà xây dựng một cái gì khác lên bên trên thì dễ tạo nên một sự rối lọan một sự sụp đỗ mới.

Nếu cứ vội vã thông qua Đà cũng như Kình, Kình cũng như Đà, Hỏa cũng như Linh, Linh cũng như Hỏa, thì người nghiên cứu dễ vô tình trở thành một tay “thợ Tử-Vi”, một chuyên viên “Cơ-Khí Tử-Vi”. Lối giải đoán như vậy chỉ có thể thỏa mãn một vài hiếu kỳ, thắc mắc cấp thời, chỉ đưa người nghiên cứu vào vòng làm việc thiếu ý thức sâu xa, không thể áp dụng Lý Học một cách mạch lạc. Làm việc như vậy, người nghiên cứu rất dễ hiểu lầm các câu phú như những công thức máy móc và không sao chế hóa được khi gặp trường hợp công thức này chống ngược lại công thức kia.

Chính vì thế mà trong giai đọan sơ khởi chúng ta phải tìm hiểu chữ Hán, để tìm hiểu, để giải quyết những điểm tối nghĩa cũ.

Đến đây tôi cũng xin thưa thực rằng số vốn chữ Hán của tôi không có gì uyên thâm. Chỉ học lại chút ít của các cụ trong họ hàng. Số vốn chữ Hán thì ít mà khát vọng tìm hiểu, tra cứu lại nhiều. Thế cho nên cứ có một điểm nào đó hơi tối nghĩa một chút là tôi liền thắc mắc, tra cứu, so sánh, đối chiếu các tài liệu, tìm tòi hỏi các cụ đi trước, cân nhắc các lời luận giải. Vì thế mà tôi thấy có nhiều trường hợp thất truyền hoặc tam sao thất bản.

Tôi buộc lòng phải viết hơi dài dòng, kể qua một vài trường hợp tam sao thất bản để quý bạn Tử-Vi có thể nhận định dễ dàng những điểm tế nhị của bộ sao Kình, Đà.

Một vài trường hợp tam sao thất bản

Có nhiều nguyên nhân khiến cho có sự tam sao thất bản”, nhưng tôi trộm nghĩ là có bốn nguyên nhân đáng kể sau đây:

– Vì chữ Hán, nhòe một nét có thể đọc thành chữ khác
– Về chữ Hán có nhiều chữ đồng âm, nghe người khác đọc rồi chép lại sau và chép sai chữ.
– Người trước viết tắt để cho tiện (hoặc có ẩn Ý dấu nghề chăng?). Người sau chép lại, vì không hiểu thấu ý nghĩa sâu xa, nên chỉ biết nhìn vào chữ viết tắt mà chép lại, thành ra tối nghĩa.
– Cũng có thể là vì người chép lại, không hiểu hết Ý nghĩa của người trước đã thêm ý riêng của mình vào.

Tôi xin kể vài thí dụ:

Như câu “ Liêm Trinh, sát bất gia, thanh danh viễn bá” thì chữ Bá, viết với bộ Thủ có nghĩa là gieo rắc ra xa. Thế mà có sách lại chép ”Liêm Trinh, sát bất gia, thanh danh viễn phan” có lẽ bộ Thủ đã bị nhòe, người đọc tưởng là bộ Thủy, đã chép lại là chữ Phan, có nghĩa là Họ Phan, hay là …. Nước vo gạo.

Như câu “Quan phù, Thái Tuế, Công Dã hữu hy tiết chi ưu”. Gặp Quan Phù, Thái Tuế thì có thể như chàng Công Dã có sự ưu phiền về giây xích trói buộc.

Thế mà sách chép lại là Công Trị, rồi mới đây lại có một cuốn sách Tử-Vi đã (vô tình hay cố Ý) xếp chữ lại là Công Trự. Từ Công Dã, biến thành Công Trị, rồi nói đến Công Trự!

Công Dã đây là họ Công Dã (có ghi trong tài liệu “Bá gia tánh sách”) và có liên hệ đền điển tích anh thợ săn Công Dã Tràng. Vì vậy cung có câu phú diễn nôm:

Dã Tràng không tội phải tù.
Trong năm Thái Tuế, Quan Phù đi qua

Họ Công Dã, chữ Dã viết với bộ Băng, có một chấm, người đọc vì không hiểu họ Công Dã, tưởng chữ giả là chữ Trị, viết với bộ Thủy có hai chấm.

Ở đây tôi cũng xin mở ngoặc nói thêm là mỗi câu phú chữ Nôm hay chữ Hán không phải là một công thức hay là một cái đinh ốc trong bộ máy Tử-Vi. Các câu phú chữ Nôm hay chữ Hán do cổ nhân lập ra, chỉ là cách đặt câu có vần, cho chúng ta dễ nhớ về một trong nhiều tính cách mà một vị Sao có thể đem lại.

Mỗi vị sao trong Tử-Vi không phải là cái đinh ốc của một bộ máy mà là một khí lực biến hóa vô lường. Như chúng ta đã biết Tử-Vi không đi ra ngòai căn bản Dịch Lý, mà Dịch lý thì cát biến hung, hung biến cát. Một vị sao có thể có nhiều ảnh hưởng tương phản tùy theo vị trí miếu, hãm … hoặc tùy theo ảnh hưởng trợ lực của một vị sao khác. Không thể vội gán cho mỗi câu phú một gía trị công thức máy móc. Vì vậy mà cần hiểu ý nghĩa, hiểu những ảnh hưởng tương phản của một vị sao, để có thể luận giải chế hóa khi gặp hai, ba câu phú, hai, ba công thức đối chọi nhau.

Trở lại với câu chuyện chữ Hán. Có sách chép câu: “Mệnh trung ngộ Kiếp, Tham như lãng l ý hành thuyền” dịch đại ý là Mệnh có Địa Kiếp, Tham Lang thì bấp bênh như đi thuyền trên sóng.

Có sách lại chép là: ”Mệnh trung ngộ Kiếp, kháp như lãng lý hành thuyền” cho rằng “kháp như” là giống y như “đi thuyền trên sóng”

Có sách lại chép là: “Mệnh trung ngộ Kiếp hợp như lãng lý hành thuyền” cũng dịch tổng quát là Mệnh có Địa Kiếp lại thêm Sát Kỵ, thì như đi thuyền trên sóng.

Mỗi người một ý; lý đều xuôi tai. Thôi thì đành chiêm nghiệm vậy. Thật là …. “ lắc lư còn tàu đi”.

Lại như nói về Văn tinh ám củng Cổ Nghị, duẩn hỉ đăng khoa.

Có sách chép là: ”Văn tinh ám củng Mãi Nghị, duẩn hỉ đăng khoa”.

Có sách chép là: ”Văn tinh ám củng Giả Nghị, duẩn hỉ đăng khoa”

Vậy thì cái ông đó là ai? Cổ Nghị, Mãi Nghị hay Giả Nghị?

Ông này qua đời đã lâu lắm rồi. Tôi có hỏi một vài cụ để tìm lời dẫn giải thì cũng thấy mơ hồ. Bí kế phải tìm đến học giả Đào Duy Anh và Cụ Thiều Chữu qua hai bộ Tự Điển thì thấy giải thích rằng chữ Cổ có nghĩa là cửa hàng, buôn bán ngay tại tại cửa tiệm là Cổ. Chữ Cổ này cũng có một âm là Giả, họ Giả, Học giả Đào Duy Anh giải thích rõ thêm là Giả Nghị, tên một học giả có tiếng đời Hán, từng làm quan Đại trung đại phu (200-168 trước Kỷ Nguyên).

Vẫn biết rằng chữ Hán là một phức âm tự, viết cùng một cách nhưng có thể đọc nhiều cách khác nhau như chữ Tử là con, có thể đọc là TÝ (địa chi là TÝ) tùy trường hợp, hoặc có trường hợp đọc trệch đi một chút như Vũ và Võ, Huỳnh và Hòang. Nhưng tên riêng của một học giả mà có đến ba cách phát âm khác nhau qúa như: Cổ Nghị, Mãi Nghị hay Giả Nghị. Mãi Nghị thì chắc là chỉ có một cách đọc đúng.

Lại như cách đóan có sao Thiên Cơ hoặc Vũ Khúc ở cung Giải thì “Cưỡng bao đa tai” là có chửa ngòai dạ con.

Tôi có gặp cách đoán “Cưỡng bao đa tai” này trong một cuốn sách Tử Vi xuất bản tại Đài Loan. Chữ Cưỡng và chữ Bao đều viết có bộ y là áo. Chữ Cưỡng chỉ về cái túi vải (xưa còn gọi là cái địu) để đeo trẻ nhỏ sau lưng. Chữ Bao chỉ về cái tã lót. Chữ Cưỡng Bao là chỉ về thời gian còn bé nhỏ, còn dùng tã lót, còn được đeo ở sau lưng. Chữ “Cưỡng bao đa tai” là nói rằng lúc còn bé nhỏ như vậy dễ có lắm tai ách. Còn chữ Cưỡng Bao viết như thế nào (bằng chữ Hán) để có thể hiểu là “có chửa ngòai dạ con” thì tôi đã cố công tra cứu mà chưa tìm ra được.

Lại như câu ca để tìm Cục cho nhanh: ” Bính, Tân, đê, liễu, ba, ngân, trúc”. Nói rằng chữ Trúc là ứng vào Hỏa Cục, nhưng chữ Trúc lại viết trên có bộ Trúc, dưới có bộ Mộc (như chữ kiến trúc) thì sao lại ứng vào Hỏa Cục được. Nếu nói rằng bộ Mộc đó là ám chỉ, Mộc sẽ sinh được Hỏa thì đó là giải thích loanh quanh, thêm phần phức tạp. Tôi thiển nghĩ đó là chữ Chúc. Chúc là cái đuốc, viết với bộ Hỏa, ứng vào Hỏa Cục thì dễ hiểu hơn. Có lẽ đây là do sự phát âm lẫn lộn TR và CH của một vài điạ phương tại miền Bắc. Một người đọc một người chép, cho nên thay vì dùng chữ Chúc là đuốc có bộ Hỏa, để ứng vào Hỏa Cục, thì lại dùng chữ Trúc có bộ Mộc.

Đến như cách viết tên các vị sao bằng chữ Hán thì lại có lắm sự phức tạp, mơ hồ. Tôi xin tạm lấy một thí dụ như chữ Phi Liêm. Người thì viết chữ Phi là bay. Người thì viết chữ Phi là không. Người lại viết chữ Phi có bộ Trùng bên dưới. Theo cụ Thiều Chữu thì viết chữ Phi có bộ Trùng bên dưới là chữ Phi, tên một loài sâu. Lại có một lòai sâu tên là Phi Liêm (cả hai chữ đều có bộ Trùng)

Dường như không mấy ai đặt vấn đề tra cứu luận giải để có một quan niệm rõ rệt về ngôi Phi Liêm nằm trong vòng Thiên can (một trong ba vòng quan trọng của Tử-Vi: Thiên can, Cục và Địa chi). Phần đông chỉ thích một công thức giản dị, đỡ mất thời giờ: Phi Liêm chủ thế này, chủ thế nọ.

Cách viết tên một vị sao bằng chữ Hán đem lại rất nhiều ý nghĩa. Cần phải xét kỹ, không thể thản nhiên tự mãn rằng sách này sách chân truyền, có nhiều bài phú cao siêu, không được khởi ý thắc mắc, phải sùng kính sách xưa, cứ mặc nhiên chấp nhận tên các vị sao như vậy đi.

Ngay trong cách viết, ngay trong tên gọi mà còn mơ hồ thì đến khi luận giải chắc là phải làm việc lưng chừng; khi thì dùng lý trí phán đóan; lúc thì tưởng tượng ra một hình ảnh nào đó, hoặc lại buống xuôi nhờ trực giác, nhờ thần linh. Quan niệm căn bản còn lỏng lẻo thì làm sao có thể suy luận mạch lạc.

Tôi luôn luôn dành nhiều sự cảm phục đối với quÝ vị đã dày công sưu tầm tài liệu bằng chữ Hán để sọan sách Tử-Vi. Đó qủa là một công trình lớn lao nặng nề và qúy vị đã tiến được một bước đường rất dài trong việc rọi thêm tia sáng để chấn chỉnh khoa Tử-Vi.

Tôi chỉ muốn nêu lên một vài điểm tối nghĩa như kể trên để giúp qúy bạn Tử-Vi để nhận định rằng chính bộ sao Kình Đà cũng nằm trong trường hợp đó.

Ý nghĩa Kình & Đà. Dương Nhẫn, Dương & La

Tôi đã gặp nhiều tài liệu Tử-Vi đứng đắn, nhưng trong đó vẫn có nhiều sách viết khác nhau. Có tìm hiểu kỹ cách viết thì mới có thể đạt đến cái tinh thần của bộ sao Kình Đà. Từ đó mới có thể tiến đến chỗ luận giải có ý thức, có quan niệm rõ ràng, chứ không phải chỉ áp dụng công thức, thiếu suy luận phân minh, rồi có khi vô tình rơi vào trường hợp đóan đúng nhờ “nhạy cảm”, “linh cảm”. Nếu như vậy thì là đi từ ánh sáng Khoa Học vào trong Huyền Bí, chứ không phải là nghiên cứu những vấn đề Huyền Bí một cách khoa học.

Có đạt đến cái tinh thần thì mới xét đến điểm dị biệt giữa Kình và Đà, Dương và La thì mới có thể chiêm nghiệm, mới hiểu được trường hợp người tuổi Dương Nữ, âm Nam an Kình Đà khác với người tuổi Dương Nam, âm Nữ. Điều này cụ Ba La có tiết lộ sơ sơ với cụ Thiên Lương (KHHB số B2 ra ngày 19/02/1973). Đây không phải là quan điểm, phương pháp của riêng Cụ Ba La, mà là của phần lớn các cụ thuộc thế hệ trước. Vì vậy, chúng ta mới thấy trong các sách Tử-Vi xuất bản trước đây trên hai mươi, ba mươi năm, các tác giả có thu nhập tài liệu để luận về Kinh Dương ở Dần Thân Tỵ Hợi; còn Đà La ở TÝ Ngọ Mão Dậu, chỉ vì diễn không hết lý, trình bày không mạch lạc cho nên mới có sự mâu thuẫn giữa chương giữa cuốn sách luận về ảnh hưởng Kình Dương ở Dần Thân Tỵ Hợi, và chương đầu cuốn sách chỉ dẫn an sao.

Tôi thiển nghĩ rằng cụ Ba La, cụ Song An hoặc một số các cụ xưa kia không đến nỗi hẹp hòi dấu nghề. Có lẽ đó là do quan niệm thời ấy, chỉ nói sơ qua một số nguyên lý, một số nguyên tắc người đi sau chịu khó ra sức suy gẫm, tìm hiểu, nếu thành công thì sẽ thấu đáo hơn, thấm thía hơn. Ráng tu thì đắc đạo. Không ai đắc đạo dùm mình. Không ai làm cho mình đắc đạo được. Chỉ cần biết một số nguyên lý rồi dựa vào đó mà hành động. Nếu các Cụ có chỉ dạy sẵn, thì người đi sau lại có thể lười suy nghĩ, không cố gắng tìm hiểu sâu xa, hoặc có thể là vì thấy đáp số dễ qúa mà không quý trọng lời chỉ dẫn, còn hỏi tới hỏi lui, mất thì giờ của các cụ mà chẳng có lợi gì cho đôi bên.

Nay, xin đi vào Kình hay Đà – Dương hay La – Dương Nhẫn hóa Hình – Hóa Kị

Tất cả các tài liệu Tử-Vi xưa mà tôi gặp đều viết chữ Kình với bộ Thủ bên dưới ngụ ý chống lên, chỏi lên, giơ lên, dậy lên.

Kình Dương nhập miếu thì phú qúy thanh dương – Dương đây là tỏ ra, bốc lên. Ngộ nhận là chữ thanh danh thì cũng có nghĩa nhưng không sát với tinh thần của Kình Dương.

Trong tinh thần Dịch Lý, cát biến hung, nếu gặp cách xấu, thì Kình bị đảo, và có thể hình dung một cái gì khó vươn lên, ráng sức làm mà người khác hưởng (Lý Quảng)

Trong ngụ ý chống lên, vươn lên dậy lên mà cũng có quan niệm luận Kình Dương là Dương Tinh hạp với người Dương hơn (tác giả Đắc Lộc đã thu thập quan niệm này trong cuốn Tự Điển Tử-Vi xuất bản tại Hà Nội năm 1952).

Cũng trong cái khí lực đó chống lên, hồi lên này mà khi hãm thì Kình hóa Hình, là Nhẫn (cũng có âm là Nhận) là mũi nhọn của dao là cái gai. Khi xấu thì Kình hóa Hình là mũi (Nhẫn) lại gặp Thiên Hình nữa thì có thể độc lắm. Bởi thế mới có câu phú:

Hạn bởi gặp Nhẫn Hình Đà Hổ
Phải ngừa loài hùm chó mới yên.

Nếu chữ Kình đã được các sách Tử-Vi viết một cách thống nhất, thì chữ Dương đã có lắm cách viết khác nhau cũng có cách viết tối nghĩa mơ hồ.

Sau đây là là những cách viết chữ Dương mà tôi đã gặp trong một số tài liệu Tử-Vi.

– Chữ Dương viết với bộ Phụ, là Khí Dương cũng có nghĩa là tỏ ra.

– Chữ Dương viết với bộ Thủ, có nghĩa là giơ lên, bốc lên, dậy lên.

Viết chữ Dương với bộ Phụ hay bộ Thủ, ngó gần giống nhau, cách viết có hơi cầu kỳ.

– Còn một chữ Dương nữa mà tôi cũng đã gặp trong một số đáng kể tài liệu Tử-Vi. Chữ Dương là con Dê!. Cách viết thì có giản dị hơn, nhưng ý nghĩa thì thật mơ hồ. Chữ Dương là con Dê này trong cổ tự Trung Hoa cũng dùng như chữ Tường có nghĩa là điềm tốt lành. Nhưng đó cũng chỉ là một cách viết tắt chứ không có Ý nghĩa xúc tích.

Nhất là có tài liệu còn viết chữ Dương Nhẫn với cách viết chữ Dương là con Dê; Nhẫn là mũi dao. Vậy thì đó là Mũi Dao con Dê hay mũi dao tốt lành. Viết chữ Dương với bộ Thủ hay bộ Phụ có Ý nghĩa hơn, hạp với chữ Kình hơn.

Có lẽ viết chữ Dương là Dê, chỉ, chỉ là dựa vào cách phát âm, viết tạm cho tiện, cho gọn, lâu ngày thành thói quen, cũng như chữ “Không” ngày nay thành ra “O”.

Viết chữ Dương là con Dê (dù có luận rằng nghĩa như chữ Tường ngày xưa) thì thật là thiếu ý nghĩa.

Điều quan trọng trong Khoa học là những quan niệm sáng tỏ, mạch lạc làm sao cho Khoa học càng ngày càng tiến thêm, chứ không phải là nhiều người hay ít người viết như thế, Việt hay không Việt, Hán hay không Hán, chân truyền hay không chân truyền.

Khi đã hiểu Kình là ngụ ý cái gì chống lên, bốc lên …. Dương là dậy lên, tỏ ra … rồi xét đến Đà La, thì mới thấy được cái tiểu dị giữa Kình & Đà.

Chữ Đà có người viết với bộ Thủ, có người viết với bộ Phụ.

– Viết với bộ Thủ có nghĩa là kéo lại, kéo ra, kéo đến; ngụ Ý một cái Lực chuyển động theo chiều ngang (trong khí đó Kình ngụ ý một cái Lực chuyển động theo chiều thẳng đứng)

– Viết với bộ Phụ thì có nghĩa là chỗ đất gập ghềnh, hiểm trở.

– Chữ La là cái lưỡi và cũng có nghĩa là dăng rộng ra, dăng bày ra cũng có thể ngụ ý một cái gì bao la, bát ngát theo chiều ngang.

– La mà hãm thì không phát triển rộng ra, có khi mình lại bị gói vào trong lưỡi, mình bị động, bị che đi.

Đà mà hãm thì kéo co nhiều chuyện vướng mắc lôi thôi. Đà La mà hãm thì hóa thành Kị, nhiều chuyện trắc trở, mờ ám, che lấp.

Đà La mà nhập miếu thì có thể kéo rộng, mở rộng bao la, lan rộng ra, giăng rộng ra (theo chiều ngang).

Người xưa đã có quan niệm về Thiên, Nhân, Địa. Mà trong lá số Tử-Vi thì “Thiên” đây là Thiên Can (đầu mối trên trời) thể hiện qua vòng Lộc Tồn. “Nhân” thì đã thể hiện qua Vòng Tràng Sinh, vòng Cục, Cục đây là cuộc diện chứ không phải cục đá hay cục đất, “Địa” thể hiện qua vòng Địa Chi (ngành dưới đất) vòng Thái Tuế. Tôi sẽ xin nói thêm về các vòng này.

Trong thế giới hữu hình, trong hiện tượng giới, thì lúc nào cũng có sự đối tỷ, tương đối, có âm, có Dương, có cương có nhu, có nóng có lạnh, có trên dưới, trong ngòai, có cái bộc lộ, có cái tiềm tàng.

Ở một người ham họat động thì Kình Dương là hùng dũng hăng hái bộc lộ ra ngòai, hướng ngọai nhiều hơn, giải quyết bằng sức mạnh hoặc mau chóng hơn. Vì vậy ngôi Lực Sĩ luôn luôn đi chung với Kình Dương. Sự xếp đặt, viết tên Lực Sĩ vào chung với Kình Dương để nhắc nhở rằng đây là một lực hướng ngoại nhiều hơn.

Ở một người ham họat động thì Đà La là sự hăng hái nội tâm, hướng nội giải quyết bằng Tâm nhiều hơn băng Lực vì thế mà có lời luận là thâm trầm. Vì thế mà an đúng tiền Kình hậu Đà thì Kình bao giờ cũng đi với Lực. Đà La hướng về chiều ngang kín đáo, hướng nội, cho nên mới có quan niệm Đà La là âm Tinh.

Ở một người đa tình thì Kình Dương là tình nồng cháy ào ạt bộc lộc cấp bách. Đà La là tình âm ỷ tầm ngẩm tầm ngầm, nung nấu lâu dài, vì thế mới có quan niệm cho Đà La là dâm tinh (đây phải xét theo các sao khác đi cùng với Đà La mà luận)

Ở một người bướng bỉnh thì Kình Dương là ngang bướng chống trả ra mặt, mà Đà La là bướng ngầm kiên trì, chờ ngày thực hiện ý chí.

Kình là chống lên, Đà là kéo. Hạn có Kình Đà, tốt thì cũng có sự kéo co, lùng nhùng, trong phạm vi tốt, xấu thì cũng lại cũng có sự chống lên, kéo lại trong phạm vi xấu.

Gặp cách xấu thì Kình Dương là Nhẫn, là mũi dao, là cái gai xóc đến bất ngờ. Đà La là đa đoan lăng xăng vướng víu như mắc lưới.

Còn nhiều điểm tối hỷ nữa, nhưng tôi thiết tưởng rằng những dòng trình bày kể trên đã tạm đủ để đưa ra một Ý tưởng suy gẫm vấn đề. Tôi chỉ cố gắng trình bày một cách vô tư những gì mà tôi đã tra cứu, sưu tầm, học hỏi được.

Trong kỳ tới tôi sẽ trình bày vì đâu lại có câu chuyện Lộc tồn ở Thìn Tuất Sửu Mùi cũng là quan niệm về Mệnh chủ, Thân chủ, Lưu niên văn tinh

KHHB số 40


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm dị biệt giữa Kình Dương và Đà La

Xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Dậu

Xem hướng nhà theo tuổi dựa vào mệnh cụ thể từng năm, của từng giới tính. Lịch Ngày Tốt xin hướng dẫn cụ thể xem hướng nhà tốt xấu cho nam giới tuổi Dậu.
Xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Dậu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hướng nhà theo tuổi không chỉ tùy thuộc vào từng con giáp mà còn dựa vào mệnh cụ thể từng năm, của từng giới tính. Lịch Ngày Tốt xin hướng dẫn cụ thể xem hướng nhà tốt xấu cho nam giới tuổi Dậu, mời bạn đọc đón xem.

Xem huong nha theo tuoi cho nam gioi tuoi Dau
 
Với bất cứ ai, làm nhà, mua nhà đều là việc lớn, cần tính toán thận trọng, đặc biệt là xem hướng nhà theo tuổi gia chủ để có nơi ở cát lợi, toàn gia phát triển hanh thông thịnh vượng. Với nam giới tuổi Dậu, xin gợi ý những hướng tốt nên làm nhà và hướng xấu nên tránh của những tuổi đang trong giai đoạn   

1. Tuổi Ất Dậu 2005 – mệnh Tốn

  - Hướng tốt:    Hướng Bắc – Sinh khí: Hướng nhà này cát lợi, người trong nhà thành công, có địa vị xã hội, con cháu thông mình hiển đạt, thành công về sự nghiệp.   Hướng Đông – Diên niên: Nhà này thịnh vượng, có cả công danh lẫn tiền tài, con cái ngoan ngoãn, phát triển tốt và gặp nhiều thuận lợi.   Hướng Nam – Thiên y: Nhà này giàu có, nổi danh, người trong nhà ăn ở hài hòa lương thiện. Nữ giới tốt hơn nam giới nhưng không sao, nam tuổi Dậu vẫn có thể ở được.   - Hướng xấu:   Hướng Đông – Phục vị: Nhà này âm thịnh dương suy nên tổn hại cho nam giới, dẫu cho làm ăn không tồi và con cháu đông đúc nhưng vì có nam mệnh làm chủ nhà nên tốt nhất là không ở. Nhà này rất hại tới con trai, hầu như nam giới đều chết sớm.   Hướng Đông Bắc – Tuyệt mệnh: Nhà này xấu cả về tài lộc lẫn con người, kinh tế khó khăn, nhân khẩu ít ỏi, phụ nữ mắc bệnh khó chữa, sinh con cái khó nuôi.   Hướng Tây – Lục sát: Nhà này vốn cũng không tệ nhưng càng về sau càng kém, âm thịnh dương suy nên có chủ là là nam giới lại càng xấu. Nam mệnh chết trẻ, trưởng nữ trong nhà đau ốm, yếu ớt.    Hướng Tây Bắc – Họa hại: Hướng nhà này ban đầu thì vượng nhưng không giữ được lâu, dần kém cỏi lại xuất hiện nhiều tai ương, phụ nữ gặp họa, khó sinh, nhất là trưởng nữ.   Hướng Tây Nam – Ngũ quỷ: Nhà này ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe lại lắm chuyện rắc rối thị phi, kinh tế kém phát triển, người mẹ mắc bệnh và mất sớm.Nếu vô tình chọn phải hướng này, có thể tham khảo Cách hóa giải hướng nhà xấu theo phong thủy không hợp tuổi gia chủ để giảm bớt hung họa.  

2. Tuổi  Quý Dậu 1993 – mệnh Đoài

  - Hướng tốt:    Hướng Tây Bắc - Sinh khí: Hướng nhà này sinh vượng, tốt về tài lộc và con người nhưng do hướng Thổ khắc sao Mộc nên về sau kinh tế sẽ kém hơn, không tốt bằng lúc ban đầu.    Hướng Đông Bắc - Diên niên: Nhà hướng này làm ăn tốt, nhân đinh dồi dào, con cháu đều giỏi giàng thành đạt, sức khỏe thuận lợi, tuổi thọ cao, gia đình hạnh phúc.   Hướng Tây Nam – Thiên y: Hướng nhà này làm ăn phát đạt, có tài sản tích lũy nhưng nam giới tổn hại, sức khỏe yếu kém, nữ giới làm chủ, khó có con nối dõi. Kiến nghị nam giới tuổi Dậu không nên ở nhà này.   - Hướng xấu:    Hướng Đông – Tuyệt mệnh: Hướng nhà sa sút lụi bại, kinh tế không vượng lại thường gặp chuyện tai ương, kém may mắn.   Hướng Đông Nam – Lục sát: Nhà này thường gặp tai họa, bất hạnh, phụ nữ trong nhà mâu thuẫn khắc khẩu, bệnh tật, góa chồng, chịu nhiều khổ ải, nhất là trưởng nữ. Kinh tế không vượng, kinh doanh thất bại.   Hướng Bắc – Họa hại: Nhà này vốn dư dả, có của ăn của để nhưng càng về sau càng kém đi, phụ nữ dễ bị họa, sinh nở khó khăn.   Hướng Nam – Ngũ quỷ: Nhà này nhiều thị phi nhiễu nhương, sức khỏe con gái trong nhà không tốt, thường xuyên đau ốm.  

3. Tuổi Tân Dậu 1981 – mệnh Khảm


Xem huong nha tot xau cho nam gioi tuoi Dau
 
- Hướng tốt:   Hướng Đông Nam – Sinh khí: Hướng nhà này thịnh vượng, làm ăn tốt đẹp, con cháu giỏi giang và hiếu thảo, gia trạch bình an hòa thuận, người nhà tuổi thọ cao.    - Hướng xấu:   Hướng Nam – Diên niên: Những điều không thể không biết để chọn hướng nhà hợp phong thủy, ban đầu hướng nhà này khá tốt nhưng về sau dần suy yếu, kinh tế khó khăn, vận khí giảm sút, người trong nhà gặp nhiều chuyện không may, nhất là người con trai giữa.   Hướng Đông – Thiên y: Hướng nhà này vốn thuận lợi nhưng về sau kém đi rất nhiều, nhân khẩu ít ỏi, phụ nữ xấu hơn nam giới, bệnh tật liên miên. Điểm tốt duy nhất là gia đình hòa thuận, con người nhân đức, hiếu nghĩa. Nhà này nam tuổi Dậu có thể ở tạm, không nên ở lâu.   Hướng Bắc – Phục vị: Nhà này đang thịnh đạt thì suy vì am thịnh dương suy, phụ nữ trẻ nhỏ trong nhà đều có tai, sức khỏe yếu kém.   Hướng Tây Nam – Tuyệt mệnh: Xem hướng làm nhà, nhà này ảnh hưởng tới con người, dễ có người bị thương tai đau ốm, gặp họa phiền phức, kinh tế khó khăn, tài sản tiêu tán.   Hướng Bắc – Lục sát: Nhà này vốn khá giả nhưng sa sút dần, không giữ được như cũ, làm ăn bất lợi lâm cảnh túng thiếu. Dương thịnh âm suy, phụ nữ trong nhà thường có bệnh.   Hướng Tây – Họa hại: Nhà này tai ương nhiều, thị phi lắm, gay nhất là có họa tửu sắc, cơ bạc nên tài sản lụi bại, làm ăn không vượng.   Hướng Đông Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này bất ổn, thường xuyên tranh chấp kiện tụng, anh em đấu đá, kinh tế túng thiếu.  

4. Tuổi Kỷ Dậu 1969 – mệnh Tốn

  - Hướng tốt:    Hướng Bắc – Sinh khí: Hướng nhà này cát lợi, người trong nhà thành công, có địa vị xã hội, con cháu thông mình hiển đạt, thành công về sự nghiệp.   Hướng Đông – Diên niên: Nhà này thịnh vượng, có cả công danh lẫn tiền tài, con cái ngoan ngoãn, phát triển tốt và gặp nhiều thuận lợi.   Hướng Nam – Thiên y: Xem hướng nhà theo tuổi, nhà này giàu có, nổi danh, người trong nhà ăn ở hài hòa lương thiện. Nữ giới tốt hơn nam giới nhưng không sao, nam tuổi Dậu vẫn có thể ở được.   - Hướng xấu:   Hướng Đông – Phục vị: Nhà này âm thịnh dương suy nên tổn hại cho nam giới, dẫu cho làm ăn không tồi và con cháu đông đúc nhưng vì có nam mệnh làm chủ nhà nên tốt nhất là không ở. Nhà này rất hại tới con trai, hầu như nam giới đều chết sớm.   Hướng Đông Bắc – Tuyệt mệnh: Nhà này xấu cả về tài lộc lẫn con người, kinh tế khó khăn, nhân khẩu ít ỏi, phụ nữ mắc bệnh khó chữa, sinh con cái khó nuôi.   Hướng Tây – Lục sát: Nhà này vốn cũng không tệ nhưng càng về sau càng kém, âm thịnh dương suy nên có chủ là là nam giới lại càng xấu. Nam mệnh chết trẻ, trưởng nữ trong nhà đau ốm, yếu ớt.    Hướng Tây Bắc – Họa hại: Hướng nhà này ban đầu thì vượng nhưng không giữ được lâu, dần kém cỏi lại xuất hiện nhiều tai ương, phụ nữ gặp họa, khó sinh, nhất là trưởng nữ.   Hướng Tây Nam – Ngũ quỷ: Nhà này ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe lại lắm chuyện rắc rối thị phi, kinh tế kém phát triển, người mẹ mắc bệnh và mất sớm.  

5. Tuổi Đinh Dậu 1957 – mệnh Đoài


Xem huong lam nha cho tuoi dau
 
- Hướng tốt:    Hướng Tây Bắc - Sinh khí: Hướng nhà này sinh vượng, tốt về tài lộc và con người nhưng do hướng Thổ khắc sao Mộc nên về sau kinh tế sẽ kém hơn, không tốt bằng lúc ban đầu.    Hướng Đông Bắc - Diên niên: Căn cứ vào 4 tiêu chuẩn "vàng" xác định hướng nhà tốt, nhà hướng này làm ăn tốt, nhân đinh dồi dào, con cháu đều giỏi giàng thành đạt, sức khỏe thuận lợi, tuổi thọ cao, gia đình hạnh phúc.   Hướng Tây Nam – Thiên y: Hướng nhà này làm ăn phát đạt, có tài sản tích lũy nhưng nam giới tổn hại, sức khỏe yếu kém, nữ giới làm chủ, khó có con nối dõi. Kiến nghị nam giới tuổi Dậu không nên ở nhà này.   - Hướng xấu:    Hướng Đông – Tuyệt mệnh: Hướng nhà sa sút lụi bại, kinh tế không vượng lại thường gặp chuyện tai ương, kém may mắn.   Hướng Đông Nam – Lục sát: Nhà này thường gặp tai họa, bất hạnh, phụ nữ trong nhà mâu thuẫn khắc khẩu, bệnh tật, góa chồng, chịu nhiều khổ ải, nhất là trưởng nữ. Kinh tế không vượng, kinh doanh thất bại.   Hướng Bắc – Họa hại: Xem hướng nhà tốt xấu cho nam giới tuổi Dậu, nhà này vốn dư dả, có của ăn của để nhưng càng về sau càng kém đi, phụ nữ dễ bị họa, sinh nở khó khăn.   Hướng Nam – Ngũ quỷ: Nhà này nhiều thị phi nhiễu nhương, sức khỏe con gái trong nhà không tốt, thường xuyên đau ốm.  

6. Tuổi Ất Dậu 1945 – mệnh Khảm

  - Hướng tốt:   Hướng Đông Nam – Sinh khí: Hướng nhà này thịnh vượng, làm ăn tốt đẹp, con cháu giỏi giang và hiếu thảo, gia trạch bình an hòa thuận, người nhà tuổi thọ cao.    - Hướng xấu:   Hướng Nam – Diên niên: Ban đầu hướng nhà này khá tốt nhưng về sau dần suy yếu, kinh tế khó khăn, vận khí giảm sút, người trong nhà gặp nhiều chuyện không may, nhất là người con trai giữa.   Hướng Đông – Thiên y: Hướng nhà này vốn thuận lợi nhưng về sau kém đi rất nhiều, nhân khẩu ít ỏi, phụ nữ xấu hơn nam giới, bệnh tật liên miên. Điểm tốt duy nhất là gia đình hòa thuận, con người nhân đức, hiếu nghĩa. Nhà này nam tuổi Dậu có thể ở tạm, không nên ở lâu.   Hướng Bắc – Phục vị: Nhà này đang thịnh đạt thì suy vì am thịnh dương suy, phụ nữ trẻ nhỏ trong nhà đều có tai, sức khỏe yếu kém.   Hướng Tây Nam – Tuyệt mệnh: Xem hướng làm nhà, nhà này ảnh hưởng tới con người, dễ có người bị thương tai đau ốm, gặp họa phiền phức, kinh tế khó khăn, tài sản tiêu tán.   Hướng Bắc – Lục sát: Nhà này vốn khá giả nhưng sa sút dần, không giữ được như cũ, làm ăn bất lợi lâm cảnh túng thiếu. Dương thịnh âm suy, phụ nữ trong nhà thường có bệnh.   Hướng Tây – Họa hại: Nhà này tai ương nhiều, thị phi lắm, gay nhất là có họa tửu sắc, cơ bạc nên tài sản lụi bại, làm ăn không vượng.   Hướng Đông Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này bất ổn, thường xuyên tranh chấp kiện tụng, anh em đấu đá, kinh tế túng thiếu.
Mua nhà phải biết: Nhà hướng Tây Bắc có tốt không? Mua nhà phải biết: Nhà hướng Tây Nam có tốt không? Cách hóa giải hướng nhà xấu theo phong thủy không hợp tuổi gia chủ
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Dậu

Chiêm tinh hoàng đạo cuộc đời Tướng Võ Nguyên Giáp

Xem tử vi cuộc đời tướng Võ Nguyên Giáp dựa trên 12 cung hoàng đạo tử vi phương tây, cuộc đời, sự nghiệp và vận hạn lớn trong đời
Chiêm tinh hoàng đạo cuộc đời Tướng Võ Nguyên Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết được trích từ lá thư của một bạn đọc yêu mến tướng Giáp.

Cuốn sách “Đại tướng Võ Nguyên Giáp thời trẻ” của Hồng Cư (thượng tướng quân đội, và đồng thời là anh em cột chèo với Võ Nguyên Giáp) trong đó khẳng định là tướng Giáp sinh ngày 25/08/1911 (sau khi trích dẫn nguồn gia đình). Theo nguyên lý của chiêm tinh học “con người phi thường thì phải sinh vào giờ đặc biệt” (chú ý rằng mệnh đề ngược lại không đúng: giờ sinh mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ để thành phi thường), ắt hẳn lá số của tướng Giáp cũng phải đặc biệt khác người. hãy cũng bạn đọc xem bói ngày sinh của tướng Giáp 

Vì không tìm được giờ sinh của tướng Giáp, nên không thể lập lá số chi tiết với 12 cung (hay trong tử vi Tây phương gọi là 12 “nhà”, ứng với 12 khía cạnh của cuộc đời) được, mà chỉ lập được một bảng tử vi Tây phương (horoscope) không có “nhà”, như hình dưới đây:

lá số tử vi của đại tướng võ nguyên giáp

Soi lá số từ vi phương Tây của đại tướng Võ Nguyên Giáp

Trong tử vi 12 Cung Hoàng Đạo, thì ngày 25/08/1911 quả là ngày đặc biệt, hoàn toàn có khả năng thích ứng với sự ra đời của một người phi thường như tướng Giáp (tuy rằng điều này chưa đủ làm bằng chứng là ngày sinh của tướng Giáp đúng là ngày đã nêu).

Điểm đặc biệt đập vào mắt của lá số (đối với những người từng xem tử vi Tây), là nó chứa một hình dạng (pattern) mà tôi tạm gọi là hình núi lửa. Dạng này tiếng Anh gọi là “kite pattern”, vì nó trông giống cái diều, hay ở Châu Âu còn gọi là “dragon”, không phải vì trông hình của nó giống con rồng, mà là vì nó thể hiện một sự tập trung năng lượng ghê gớm, như là con rồng.

Hình núi lửa (hay kite pattern) là hình tứ giác ABCD, trong đó ABD tạo thành tam giác đều, các góc ở B và D là góc vuông, góc ở A là 60 độ, và góc ở C là 120 độ. Hình dung BD như là chân núi, A như là đỉnh núi, còn C như là đáy núi nằm sâu vào trong đất. Trên là số của tướng Giáp, thì Uranus (Thiên Vương Tinh, biểu tượng là hình tròn có chấm ở giữa và có mũi tên hướng lên ở trên) là đỉnh A của núi lửa. Nó nằm ở 26°5 trong cung Capricorne (chỗ tô màu xanh lá cây, ở phía trên của vòng tròn horoscope). Chân B của núi lửa gồm 2 sao: Venus (sao Kim) ở 29°27 và Mercury (sao Thuỷ) ở 23°59 trong cung Xử Nữ (Vierge). Chân D của núi lửa cũng gồm 2 sao: Mars (sao Hoả) ở 24°25 và Saturn (sao Thổ) ở 20°9 trong cung con Trâu (Taureau). Còn đáy C của núi lửa là Neptune (Hải Vương Tinh) ở 22°43 cung con Cua (Cancer).

Như có viết phía trên, năng lượng của hình núi lửa (hay còn gọi là tướng dragon) rất lớn, và nó phun theo trục đáy-đỉnh, được 2 chân hỗ trợ (2 chân và đỉnh tạo thành 1 vòng quay như là động cơ phản lực, còn đáy như là chỗ nén năng lượng để phun ra).  Tất nhiên, một năng lượng lớn mà “phun không đún chỗ” thì có thể gây tai nạn lớn, và người ta tổng kết được rằng các vụ tai nạn lớn trên thế giới hay ứng với thời điểm xảy ra “con rồng” trong lá số.

Đáy núi lửa của tướng Giáp là sao Neptune nằm ở cung con Cua, thể hiện một con người yêu thương (neptune) gia đình và quê hương (con cua), và có cái nhìn lý tưởng hoá (neptune) về quê hương mình. Còn đỉnh của núi lửa là Uranus, là sao của các cuộc cách mạng, của các thay đổi lớn và đột xuất. Uranus lại nằm trong cung Capricorn (trật tự xã hội, bảo thủ, kỷ cương). Những ai mà có Uranus nằm ở Saturn thì có xu hướng cách mạng để thay đổi kỷ cương trật tự xã hội. Không phải là những người đó không thích kỷ cương, mà ngược lại họ cũng thích kỷ cương, thích sự bảo thủ, nhưng không chấp nhận các kỷ cương và bảo thủ hiện tại, nên có xu hướng cách mạng để tạo kỷ cương mới, bảo thủ mới.

Không phải chỉ mình tướng Giáp có hai sao Uranus và Neptune nằm thành trục như trên, mà toàn bộ những người cùng thế hệ với tướng Giáp đều có hai sao đó nằm như vậy (vì hai sao này di chuyển rất chậm, nằm cả chục năm tron 1 cung rồi mới di chuyển sang cung khác). Chính vì vậy, có thể nói toàn bộ thế hệ của tướng Giáp là thế hệ của các nhà cách mạng xuất phát từ lòng yêu nước (Neptune trong Cancer) muốn thay đổi trật tự xã hội (Uranus trong Capricorn) của Việt Nam lúc đó đang bị Pháp chiếm đóng.

Điểm khác biệt giữa lá số tử vi của tướng Giáp với lá số của những người cùng thời với ông chính là ở chỗ 4 sao tạo nên hai bên chân của núi lửa. Trừ Saturn (sao Thổ, “chạy chậm”), thì 3 sao còn lại (Mars, Mercury, Venus: Hoả, Thuỷ, Kim) là 3 sao “chạy nhanh”, cứ 1-2 ngày lại di chuyển 1 độ trên lá số, nên để chúng tạo thành được 2 chân núi lửa như vậy là cực hiếm, tức là tỷ lệ số người cùng thời đại với tướng Giáp mà có lá số hình núi lửa là khá hiếm. 4 sao chân núi lửa của tướng Giáp bao gồm đầy đủ các “năng lượng” tụ lại vào núi lửa: sao Thổ (Saturn) đem đến kỷ luật, sao Hoả (Mars) đem đến nhiệt huyết hoạt động, sao Thuỷ (Mercury) đem đến trí óc, và sao Kim (Venus) đem đến cả tình cảm lẫn của cải vật chất dành cho núi lửa. Một điều quan trọng nữa là cả 4 sao đó đều nằm ở chỗ “vượng” theo tử vi Tây.

Một lá số hình núi lửa như trên, ắt hẳn hứa hẹn một nhà cách mạng có sức mạnh ghê gớm. “Núi lửa” lớn nhất của tướng Giáp có lẽ chính là trận Điện Biên. Khi núi lửa đã phun, thì khó tránh khỏi những đổ vỡ mất mát, và ở đây cũng ứng với chiến tranh cướp đi sinh mệnh của nhiều người.

Thông thường, trong một lá số tử vi Tây, hai sao quan trọng nhất là mặt trăng (hình trăng khuyết trên horoscope) và mặt trời (hình tròn to có chấm ở giữa). Trong trường hợp lá số của tướng Giáp, thì mặt trăng mặt trời không quan trọng bằng hình núi lửa, nhưng cũng góp phần thể hiện tính cách con người. Trong cung Xử Nữ của tướng Giáp chứa liền 4 sao: Sun, Moon, Mercury, Venus. Cả Sun và Moon đều trong Xử Nữ, ứng với một con người chu đáo, chịu khó, và tiết kiệm, sinh ra trong một gia đình có bố mẹ khá hoà thuận và chăm lo cho con.

Việc mặt trăng (Moon) không chiếu vào sao nào (trên horoscope không có đường nối mặt trăng với sao nào khác), có thể có nghĩa là tướng Giáp ít chịu ảnh hưởng của mẹ (mà chịu ảnh hưởng của bố – đại diện qua mặt trời – nhiều hơn, và thực ra về sau chịu ảnh hưởng của người ngoài gia đình – đại diện qua các sao khác – hơn cả). Nó cũng chứng tỏ tướng Giáp về mặt tính tình rất ổn định, bình thản, không bị “sáng nắng chiều mưa” như nhiều người khác.

Tình duyên của tướng Giáp, như là thể hiện ở sao Kim (Venus), bị sao Pluto chiếu xấu vào, chứng tỏ một sự mất mát. Điều này có thể ứng với việc người vợ đầu của tướng Giáp bị chết sớm (Pháp giết), và có thể có những mất mát khác nữa. Trong cuộc đời của tướng Giáp hẳn có nhiều mất mát, nhưng tướng Giáp vẫn giữ được bình thản, nên mới thọ như vậy.

Trên đây chỉ là những nhận xét có tính cơ bản về cuộc đời của Tướng Giáp. Chưa thể xem chi tiết các vận hạn lớn trong đời. Nếu bạn đọc có nghiên cứu sâu sắc hơn có thể gửi về cho chúng tôi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chiêm tinh hoàng đạo cuộc đời Tướng Võ Nguyên Giáp

Những con giáp đầu tư trúng lớn năm 2015

Năm nay hứa hẹn người tuổi Dần, Mão, Hợi... sẽ bội thu về lĩnh vực tiền bạc đó nha.
Những con giáp đầu tư trúng lớn năm 2015

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Người tuổi Dần sinh vào mùa Hạ, Thu

Bản lĩnh của người tuổi Dần được khẳng định trong năm con dê này khi họ vượt qua hàng loạt khó khăn và gặt hái được nhiều thành công.

dan-5704-1429945186.jpg

Những người tuổi Dần sinh vào mùa hạ và mùa Thu chịu ít tác động của yếu tố Mộc nhất (vì cây xanh thường xanh tốt nhất vào mùa xuân). Do đó, trong lĩnh vực đầu tư, con giáp này có cơ hội bứt phá “đánh đâu trúng đó”, thu về số tiền khổng lồ.

2. Người tuổi Mão sinh vào tháng 3, 6, 9 và 12 âm lịch

Trong ngũ hành, người tuổi Mão mang yếu tố Mộc. Tuy nhiên, yếu tố này khá yếu khi đi vào những tháng 3, 6, 9 và 12 âm lịch. Hơn thế, con giáp này có mối quan hệ tương hợp với năm Mùi, do đó, đường công danh sự nghiệp vô cùng thuận lợi.

mao-6966-1429945186.jpg

Đặc biệt về phương diện đầu tư. Thay vì suy nghĩ quá xa vời, năm nay người tuổi Mão nên “mạnh tay” tiến hành đầu tư hoặc kinh doanh vào lĩnh vực yêu thích. Chắc chắn kết quả sẽ như bạn trông đợi.

3. Người tuổi Hợi sinh vào mùa Thu, Đông

Con giáp này thuộc hành Thủy trong Ngũ hành. Trong năm Ất Mùi, Thủy sinh Mộc, trong khi đó bản thân Mộc khắc Thổ vì tài. Người sinh vào mùa thu và mùa đông ít chịu ảnh hưởng của yếu tố Thủy, do đó không thúc đẩy sinh Mộc và ít tương khắc với Thổ.

hoi-2877-1429945187.jpg

Cộng thêm với mối quan hệ tam hợp, việc kinh doanh và đầu tư của người tuổi Hợi sẽ “phất như diều gặp gió” trong năm 2015 này.

4. Người tuổi Tý sinh vào mùa Thu, Đông

Cũng giống như người tuổi Hợi, con giáp này thuộc hành Thủy trong Ngũ hành. Dù năm 2015 có sao Thái Tuế chiếu mệnh người tuổi Tý, nhưng mọi rủi ro đều được hóa giải, thậm chí còn là sự đột phá bất ngờ, đầu tư “bách trúng bách thắng”. Mọi nỗ lực trong quá khứ của người tuổi Tý đều được đền đáp xứng đáng vào nửa cuối năm 2015 này.

Mr.Bull (theo XZ360)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp đầu tư trúng lớn năm 2015

Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 6)

Sử dụng phương pháp luận mệnh theo Lục Thập Hoa Giáp là xem tử vi cuộc đời dựa vào kết hợp thiên can và địa chi, tạo ra những thông số có độ chính xác cao.
Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 6)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sử dụng phương pháp luận mệnh theo Lục Thập Hoa Giáp tức là xem tử vi cuộc đời dựa vào sự kết hợp của thiên can và địa chi, tạo ra những thông số có độ chính xác cao.


Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 1) Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 2) Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 3) Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 4) Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 5)
Luan menh tung tuoi dua vao Luc Thap Hoa Giap phan 6 hinh anh 2
 
Lục Thập Hoa Giáp là sự kết tinh của thiên và địa, kết hợp của can và chi tạo nên tổ hợp tử vi có ẩn chứa nhiều kiến thức. Vì vậy, luận mệnh theo Hoa Giáp sẽ có độ chính xác cao hơn chỉ luận thông qua tuổi địa chi.
  51. Giáp Thân: tọa tuyệt địa, cả đời vất vả, bôn ba, nhưng tử mộc gặp sát khắc tước, cũng không đến nỗi quá tệ hại.   52. Ất Dậu: tọa Sát tiệt chân, sinh vào mùa xuân có thể cứu vớt chút ít, sinh vào tháng Thổ thì giúp đồng đội ghi điểm mà hại thân, không ổn. Mạng người Ất Dậu nhìn chung không tốt hoặc không thọ. Nữ mệnh Ất Dậu xinh đẹp, lãng mạn, yêu sớm, lấy chồng sớm.   53. Tân Mão: tọa Thiên Tài, đào hoa, nam mệnh thích nữ sắc, nữ mệnh tốt hơn một chút, xinh đẹp nhưng không phong lưu. Nữ nhân dung mạo tốt, lại lãng mạn, có lực hấp dẫn với người khác phái.   54. Canh Tý: tọa Thương Quan, nữ mệnh khắc phu. Can chi Kim Thủy tương sinh, người tú lệ thông minh, nhưng ngay thẳng, tính khí khá bảo thủ. Nên theo các ngành tư pháp, kiểm sát, công chức.
Luan menh tung tuoi dua vao Luc Thap Hoa Giap phan 6 hinh anh 2
 
55. Bính Ngọ: tọa Dương Nhận, người thông minh, có văn tài. Nam mệnh khắc thê, nữ mệnh khắc phu, bất luận nam nữ sinh vào Bính Ngọ đều dễ dàng bị thương hoặc tàn tật. Võ quan nhìn chung không tốt.
  56. Mậu Thân: Thổ gặp Thân chủ cô độc, nữ mệnh lấy chồng sớm, dễ ly hôn hoặc độc thân, nam mệnh tốt hơn một chút. Bất luận là nam hay nữ đều xinh đẹp, nhưng tình yêu không chuyên nhất, tác phong bất chính.   57. Nhâm Tý: tọa Kiếp Tài, Thủy rất vượng, chủ xinh đẹp. Nữ mệnh không biết công việc quản gia, có bao nhiêu tiêu bấy nhiêu, đào hoa; nam mệnh háo sắc, nếu kinh doanh phát tài thì phát bao nhiêu cũng thất bấy nhiêu.   58. Đinh Tị: Đinh Hỏa tọa Bính Hỏa, dương thịnh âm suy, ban ngày không ánh sáng. Sinh vào giờ Đinh Tị thì không thể thọ.   59. Mậu Ngọ: với Bính cùng loại, tọa Nhận rất vượng, nữ mệnh khắc phu, nam mệnh khắc thê, chủ bị thương tai. Mậu Thổ rất khô, chủ nhân tính cách mạnh mẽ.   60. Kỷ Mùi: Kỷ Thổ Mùi Thổ khô nóng, chủ nhân cương trực, tọa Thương Quan phát tài nhưng cơ thể có bệnh tật hoặc gặp tai nạn, biến cố bất ngờ.
Phương pháp hóa giải cho người phạm Thái Tuế Đọc vị tính cách nữ mệnh có bát tự Ấn vượng Bát tự hòa hợp, hôn nhân như ý Thế nào là mệnh cục hình khắc cha mẹ?
Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 6)

Những lời chúc tiễn bạn đi du học hay nhất

Những lời chúc tiễn bạn đi du học hay nhất. Đối với mỗi người thì học tập là điều chúng ta phải theo đuổi cả đời. Hãy tham khảo bài viết sau đây!
Những lời chúc tiễn bạn đi du học hay nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lời chúc tiễn bạn đi du học hay nhất. Đối với mỗi người thì học tập là điều chúng ta phải theo đuổi cả đời. Chúc bạn sang bên đó luôn giữ vững được tinh thần học tập tốt, luôn nhớ về những người bạn tuyệt vời ở Việt Nam và chắc chắn sau này chúng ta sẽ có buổi liên hoan thật vui vẻ khi bạn trở về. Chúc thượng lộ bình an.

Những lời chúc tiễn bạn đi du học hay nhất

Du học là một cách tốt nhất để rèn luyện tri thức cho bản thân. Bạn thực sự là một người may mắn khi đã làm được điều đó. Chúng mình luôn hi vọng sau vài năm nữa, bạn sẽ trở về và trở thành một con người mới, con người của tri thức. Thời gian sắp tới có thể chúng ta sẽ cảm thấy buồn, nhưng hãy luôn xác định vững con đường phía trước. Chúc bạn gặp nhiều may mắn khi học tập bên xứ người.

———

Mình biết rằng khi mới sang bên đó, bạn sẽ gặp không ít những khó khăn. Nhưng môi trường sống thay đổi luôn giúp chúng ta mạnh mẽ hơn trong cuộc sống. Nếu khi nào cảm thấy nản chí và muốn buông xuôi, hãy nhớ có những người bạn ở Việt Nam luôn mong chờ một ngày bạn trở về và trở nên thành đạt. Chúc một cuộc sống vui vẻ và hạnh phúc.

———-

Ngàn lời chúc tiễn bạn không nói hết được tình cảm của chúng mình, chỉ muốn bạn hãy nhớ rằng có những người vẫn luôn hướng về bạn, mong một ngày chúng ta lại trở về vui vẻ bên nhau. Thời gian vài năm tuy không ngắn nhưng cũng chẳng dài, hãy tự chăm sóc cho bản thân, học tập tốt và sau này về còn làm rạng rỡ gia đình, bạn bè nữa nhé.

———-

Em à, khoảng thời gian sắp tới anh biết sẽ rất khó khăn cho cả 2 chúng ta. Anh biết phải làm gì khi mỗi cuối tuần không còn được nắm tay em dạo bước trên đường phố, cùng ăn những món ăn mà hai ta đều thích. Khoảng cách trở nên rất xa nhưng anh mong em biết rằng, tình yêu của anh không bao giờ là xa cách. Hãy nhớ học cho thật tốt, anh cũng sẽ cố gắng thành đạt để lo cho tương lai của hai chúng mình. Chúc em thượng lộ bình an! (Lời chúc tiễn người yêu đi du học)

Nếu niềm tin là 1 chiếc lá
Tôi chúc bạn có cả rừng cây !

Nếu hạnh phúc là 1 ngôi sao
Tôi chúc bạn có cả bầu trời sao !

Nếu may mắn là 1 giọt nước mắt
Tôi chúc bạn có cả đại dương !

Nếu ước mơ là 1 giọt sương
Tôi mong nó sẽ động mãi trong tâm hồn bạn !
Lên đường bình an nha.

Lên đường may mắn nhé. May mắn và thành công sẽ luôn bên câu!

Hi vọng mọi điều tốt đẹp đều đến với bạn và cả những người nào là bạn của bạn !
Đơn giản chỉ vậy thôi !

Chúc ấy/cậu/bạn lên đường thượng lộ bình an. Mọi điều may mắn, vui vẻ và tốt đẹp sẽ luôn đến bên ấy trong suốt cuộc hành trình nhé!

Tớ sẽ nhớ cậu lắm đó. Chúc cậu Lên đường bình an và gặp nhiêu may mắn trong suốt chuyến đi. Đên nơi thì nhắn tin để tớ biết và yên tâm nha!

Take care ! (anh chị bảo trọng nhé)

Drive carefully ! (anh chị lái xe cẩn thận nhé)

Good luck to you ! (chúc anh chị gặp nhiều may mắn)

Take good care of him/her for me ! (nhờ anh chị chăm sóc tốt cho nó dùm tôi)

Call me when you get there ! (đến nơi nhớ gọi cho tôi biết nhé)

Don’t drink and drive ! (này chạy xe đừng có say xỉn nhé)

Don’t try to hard ! (đừng có cố gắng quá độ đấy nhé)

Take it easy ! (mọi chuyện sẽ đâu vào đó thôi mà đừng lo)

Have a good trip ! (thượng lộ bình an)

Lời chúc tiễn bạn lên đường bằng thơ

Có duyên gặp gỡ ta làm bạn
Có cuộc vui ắt cũng có lúc tàn
Bạn hiền ơi xin đừng buồn đừng khóc
Để cho lòng bớt nặng nỗi nhớ mong.
Bình an nhé! Bạn ơi bình an nhé!

Hãy lên đường trong vui vẻ được không?
Hãy để lại một nụ cười rạng rỡ
Một nụ cười thoải mái với niềm tin.
Thành công nhé! Bạn ơi thành công nhé!

Quê hương này đợi bạn đắp nhiều thêm.
Bạn đi rồi xin hãy nhớ quê hương,
Nhớ người bạn này đó nhé.
Dù bạn ở đâu: cùng trời hay cuối đất
Bạn vẫn mãi là bạn tốt của tôi.

Lời chúc tiễn bạn lên đường bằng tin nhắn tạo hình

│▒│ /▒/ ………….
│▒│/▒/ …………..
│▒ /▒/─┬─┐…….
│▒│▒|▒│▒│ …….
┌┴─┴─┐-┘─┘………..
│▒┌──┘▒▒▒│ ………
└┐▒▒▒▒▒▒┌┘ ………
└┐▒▒▒▒┌┘ ………
Lên Đường
May Mắn
Bình An
Nhé!

ღ.ღ.ღ.ღ ♫♫ . . • . .
. . • . . . I . . . • . .
. . • . . . . ღ.ღ
.♥♫♫ . • . Love . • ….
. ☆ . ღ.ღ . • . . . .
♥♫♫♥.. • .. ☆ .You .. .
(¯`v´¯) <3 . .. .. .`•.¸.•´ * . • . . ¸.•… ´¸.•´¨) ¸.•*¨) . . .
Lên đường
May mắn
Bình An
Và Nhớ Nhắn Tin Cho Mình Khi Đến Nhé!

Với những lời chúc hay ở trên, chắc chắn bạn của bạn sẽ thấy cảm động lắm nhé. Kết hợp với một món quà tặng ý nghĩa sẽ càng làm tăng thêm tấm chân tình mà bạn dành cho họ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lời chúc tiễn bạn đi du học hay nhất

Xem tướng ăn uống |

Ăn uống là nhu cầu cần thiết của con người. Có rất nhiều kiểu ăn khác nhau không ai giống ai cả. Qua đó chúng ta có thể coi bói để đoán tính cách của một người qua cách ăn uống của họ. Hãy cùng xem mình đang sỡ hữu kiểu ăn nào nhé! Ăn nhai tóp tép Th
Xem tướng ăn uống |

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng ăn uống |

Giải mã vận mệnh người tuổi Mậu Tý theo Lục Thập Hoa Giáp

Lục Thập hoa Giáp của Mậu Tý là chuột trong kho lẫm, là người có tấm lòng lương thiện, làm việc công bằng, cả đời không thiếu của cải.
Giải mã vận mệnh người tuổi Mậu Tý theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Lấy lá số tử vi và xem vận mệnh cuộc đời, công danh, tình duyên của bạn

Giai ma van menh nguoi tuoi Mau Ty theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Tích lịch Hỏa là  tia sáng trên trời, có hình chớp điện ngoằn ngoèo, mạnh mẽ giống như tiếng vó ngựa ầm vang. Hỏa này cần có lôi hỏa phong trợ giúp mới có thể biến hóa. Tích lịch Hỏa là Hỏa trong Thủy, không có thần long không thể có.
 
Trong tử vi của người tuổi Mậu Tý, nếu như nhật trụ, thời trụ gặp Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy là Dẫn phàm nhập thánh cách. Gặp Ất Mão Đại khê Thủy cũng được cát lợi. Duy Tý Mão phạm hình, trong cát có hung. Các Thủy khác, ví dụ như Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường lưu Thủy đều vô dụng.
 
Nạp âm có Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên hà Thủy, gọi là Liệt phong lôi vũ cách. Người đắc cách này không sợ Tý Ngọ xung, Tý Mùi hại.
 
Gặp Mộc chỉ ưa Tân Mão Tùng bách Mộc; Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, Mậu Tuất, Kỷ Hợi Bình địa Mộc, các Mộc khác vô dụng.
 
Lục Thập Hoa Giáp của Mậu Tý ưa gặp Đinh Tỵ Sa trung Thổ, Kỷ Mão Thành đầu Thổ, lại có Giáp Thân, Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy trợ giúp, ắt được quý hiển.
 
Kim ưa Giáp Tý, Ất Sửu Hải trung Kim; Canh Thìn, Tân Tỵ Bạch lạp Kim, nhưng cần có Bính Tý, Đinh Sửu Giản hạ Thủy, chủ về cát lợi. Các Kim khác đều vô dụng.
 
Không ưa Bính Dần Lư trung Hỏa, quá nóng, e rằng yểu thọ. Cũng không ưa Bính Thân Sơn hạ Hỏa, chủ về nghèo hèn.
 
Nạp âm có Mậu Ngọ Thiên thượng Hỏa gọi là Thiên địa trung phân cách, không sợ Tý Ngọ tương xung.
 
Nhật trụ và thời trụ có Mão, gọi là Lôi đình đắc môn cách. Duy nhật trụ có Mão là khắc vợ hoặc chồng; thời trụ có Mão, khắc con trưởng.
 
Mậu lộc tại Tỵ, Địa chi của các trụ khác ưa Tỵ, không có Tỵ mà gặp Thân cũng được cát lợi.
 
Mậu quý tại Mùi, gặp Mùi đều cát lợi.
 
Tý mã tại Dần, Địa chi của các trụ khác không ưa có Thân, có Tỵ, mã bị hình, không nên kinh doanh, chủ về bỏ mạng nơi đất khách.
 
Người tuổi Mậu Tý gặp năm Tý, năm Ngọ, trong nhà không yên ổn. Nếu bản thân không bị thương hại thì người nhà cũng khó được yên ổn.
 
Bạn đời không nên lấy người sinh năm Giáp, Ất. Nên tìm người sinh năm Nhâm, Quý.
Theo Tử vi toàn tập
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã vận mệnh người tuổi Mậu Tý theo Lục Thập Hoa Giáp

Bí quyết tăng vận đào hoa cho hội độc thân

Màu hồng là màu sắc đem lại vận đào hoa. Những bạn độc thân nên chọn áo quần hoặc trang sức màu hồng để phối hợp với nhau.
Bí quyết tăng vận đào hoa cho hội độc thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đặt sợi dây đỏ dưới gối

Đặt sợi dây đỏ dưới gối có thể thúc đẩy vận đào hoa cho người độc thân. Bạn nên chọn ngày tốt lành hoặc ngày trăng tròn nếu không sẽ gây phản tác dụng.

bi-quyet-tang-van-dao-hoa-cho-hoi-doc-than

2. Mặc áo quần màu hồng

3. Đặt cây xanh trong phòng

Cây xanh không những ngăn ngừa tia phóng xạ, giúp cảnh quan đẹp, đem lại vận đào hoa và còn tăng sinh khí cho ngôi nhà. Những bạn độc thân nên đặt cây xanh trong nhà, hãy chọn những cây có lá to tròn - tượng trưng cho hạnh phúc viên mãn.

4. Không để nhiều đồ trong phòng ngủ

Quá nhiều đồ ngủ trong phòng sẽ khiến bạn dễ bị rơi vào trạng thái căng thẳng, cáu kỉnh làm giảm cơ hội tiếp cận với các đối tượng khác giới. Bạn hãy dẹp bớt vài cái đồng hồ trong phòng đi, để một cái đủ dùng là được, dẹp nốt những vật dùng ít dùng hoặc chẳng dùng tới bao giờ, sau đó xem kết quả ra sao.

Tú Uyên (theo Haixiao)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết tăng vận đào hoa cho hội độc thân

Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Lễ Hội Làng Bùi được tổ chức vào ngày 28 tháng 1 tại Thôn Châm Khê (xưa kia có tên là làng Bùi Xá), xã Phong Khê, huyện Yên Phong, thành phố Bắc Ninh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Hội Làng Bùi

Thời gian: tổ chức vào ngày 28 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: Thôn Châm Khê (xưa kia có tên là làng Bùi Xá), xã Phong Khê, huyện Yên Phong, thành phố Bắc Ninh.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn đức Phật.

Nội dung: Các hoạt động chính của lễ hội làng Bùi là lễ Phật, rước nước và hát quan họ trên thuyền. Các thuyền quan họ trở các liền anh, liền chị từng cặp một hát đối giao duyên bằng những làn điệu dân ca ngọt ngào tha thiết làm say đắm lòng người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd