Phương vị Nhất Bạch dùng một loại thực vật sắc xanh lục là tốt nhất. Phương vị Nhị Hắc dùng các tấm đồng là tốt nhất. Phương vị Tam Bích dùng gạch ngói lấy từ lò bếp ra là tốt nhất. ( Đồ gốm). Phương vị Tứ Lục dùng thực vật sắc xanh lục là tốt nhất. Phương vị Ngũ Hoàng dùng sáu đồng tiền cổ là tốt nhất. Phương vị Lục Bạch dùng đồng hồ hình vuông là tốt nhất. (Phát tiếng chuông) Phương vị Thất Xích dùng đồng hồ hình tròn là tốt nhất. (Phát tiếng chuông) Phương vị Bát Bạch dùng đồng hồ hình tam giác là tốt nhất. (Phát tiếng chuông) Phương vị Cửu Tử dùng loại thực vật có lá sắc đỏ là tốt nhất. Chú ý : Trên đây là lúc các trạch có chín sao bay vào các phương để bày cục thế, như thế sẽ tăng cao được Trạch Khí có uy mãnh trợ giúp, có thể biến hung trạch thành cát, nếu là cát trạch thì càng thêm hiệu quả !
Lợi Dụng Màu Sắc Ngũ Hành Để Hóa Sát Và Thôi Vận:
Màu sắc cũng có phân biệt thành thuộc tính âm dương ngũ hành, có thể dùng vào hóa giải hình trạng, ở phương vị có sát khí hữu hình hoặc vô hình, đều có thể dùng điều phối bổ sung Tứ Trụ Dụng Thần, thường rất hiệu quả. Kim Sát hoặc Kỵ Thần Tứ trụ thuộc Kim: - Dùng màu đỏ, màu tía khắc kim; hoặc dùng màu đen, màu xanh dương tiết thoát nó. Mộc Sát hoặc Kỵ Thần Tứ Trụ thuộc Mộc : - Dùng màu trắng, xám để khắc nó; có thể dùng màu đỏ màu tía để tiết thoát. Thủy Sát hoặc Kỵ Thần Tứ Trụ thuộc Thủy : - Dùng màu vàng, cam để khắc nó; có thể dùng màu xanh màu lục để tiết thoát. Hỏa Sát hoặc Kỵ Thần Tứ Trụ thuộc Hỏa : - Dùng màu đen, xanh dương để khắc nó; có thể dùng màu vàng màu cam để tiết thoát. Thổ Sát hoặc Kỵ Thần Tứ Trụ thuộc Thổ : - Dùng màu xanh, lục để khắc nó; có thể dùng màu trắng, màu xám để tiết thoát.
Họ Từ Nói Rằng :
Đối với cuộc sống hiện đại, các thành phố công nghiệp, thương nghiệp cư dân tập trung khá đông làm cho bị ô nhiễm ánh sáng, âm thanh, từ trường rất lớn, bệnh viễn thành ra cũng ô nhiễm, khó mà dùng các hóa sát truyền thống, để mà chế hóa. Đối với ô nhiễm ánh sáng, tất nên dùng các vật ngăn cách, làm cho giảm bớt cường độ để giải quyết, như đặt màn che, tấm kính mờ, treo rèm cửa sổ đậm màu ngăn bớt. Đối với ô nhiễm âm thanh, có thể dùng loại rèm hai lớp hoặc các vật liệu cách âm. Đối với các ô nhiễm điện từ trường lớn hoặc ô nhiễm sóng vi ba, có thể dùng các loại tường ngăn hay tấm ngăn cửa sổ bằng tấm lưới kim loại để ngăn cản. Đối với ô nhiễm tia X thì dùng các tấm có tráng chì để ngăn cách. Dùng Hồ Lô, thủy tinh cầu, kính gương phản xạ, la bàn để hóa sát. Song song với các vật phẩm hóa sát thì nên dùng thêm các vật phẩm thúc đẩy trợ giúp. Có một nguyên tắc là đối với các vật hóa sát thì nên đặt trực tiếp tại nơi có sát khí, còn với các vật phẩm thúc đẩy hỗ trợ thì nên đặt theo phương vị tương hợp sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
Năm 2017 thì mệnh gì? Nên sinh con vào tháng nào năm 2017 thì tốt?
Bạn đã biết thông tin gì về năm 2017 chưa? Năm 2017 thì mệnh gì? Tuổi con gì? Nên sinh con vào tháng nào năm 2017 thì tốt? Cùng Phongthuyso tìm hiểu nhé:
Bạn đã biết thông tin gì về năm 2017 chưa? Năm 2017 thì mệnh gì? Tuổi con gì? Nên sinh con vào tháng nào năm 2017 thì tốt? Cùng Phongthuyso tìm hiểu nhé:
Năm 2017 âm lịch bắt đầu từ ngày 28/02/2017 đến ngày 15/02/2018
Năm âm lịch là năm Đinh Dậu tức tuổi Dậu (con gà), Độc lập Chi Kê.
Mệnh ngũ hành thuộc Sơn hạ Hỏa – Lửa chân núi
Sinh con trai vào năm 2017 thì thuộc mệnh gì?
Cung mệnh: Khẩn Thủy
Màu sắc hợp là màu trắng, kem, bạc.. thuộc hành Kinh giúp tương sinh tốt. Hoặc các màu xanh đen, xanh nước biển, xám thuộc hành Thủy giúp tương vượng.
Không nên lựa chọn những màu như màu vàng, vàng nâu thuộc hành Thổ sinh khắc.
Sinh bé gái vào năm 2017 thì mệnh gì?
Cung mệnh: Cung Cấn Thổ thuộc Tây tứ mệnh
Màu sắc hợp với mệnh Thổ là màu tính đỏ, hồng thuộc hành Hỏa giúp tương sinh. Hoặc họn các màu vàng, nâu, nâu đất thuộc hành Thổ giúp tương vượng.
Sinh con vào tháng nào thì tốt?
Sinh vào tháng giêng: Với người tuổi Dậu sinh vào tháng Giêng thì khỏe mạnh, giỏi tính toán trong mọi chuyện và có được đời sống vật chất đầy đủ. Tử vi của người tuổi Dậu sinh tháng 1 thường là người thông minh, chín chắn và rất cận trọng nhưng lại thiếu quyết đoán. Có sự nghiệp tốt đẹp, công việc dnah giá tuy nhiên khi lớn lên không tránh khỏi chuyện thị phi, có số ít của cải.
Sinh con vào tháng 2 năm 2017: Sinh con vào tiết Kinh trập là người năng động, cuộc đời thuận lợi. Tiết Kinh Trập là rồng bay lên trời nên tài lộc đều mãn nguyeenjj, có uy danh được nhiều người tôn kính. Nếu gặp thời sẽ làm nên nghiệp lớn.
Sinh con vào tháng 3 năm 2017: Tháng 3 là tiết Thanh Minh, người ôn hòa, nhạy ném có chí lớn đáng tin cậy. Có số làm cao thi cử đỗ đạt.
Sinh con vào tháng 4 năm 2017: Sinh vào tiết Lập hạ, vì đầu mùa hạ nên có ý chí lớn, đời non lấp bể, có chí khí, có văn chương. Những cũng vì thế mà kiêu ngạo nên không được lòng người, thường hay gặp nguy hiểm lành ít dữ nhiều.
Sinh con vào tháng 5 năm 2017: Con sinh vào tháng năm thì là người hiền lành, điềm đạm, tuy vật chất đầy đủ những công việc không được như ý, hậu vận vất vả. Phải tự mình vươn lên thì mới có được thành công lâu bền.
Sinh con vào tháng 6 năm 2017: Người sinh vào Tiểu Thử thường ít gặp may mắn, công việc không thuận lợi, buồng nhiều hơn vui, là người có vận số trôn nổi, khó làm được việc lớn nếu không gặp thời.
Sinh con vào tháng 7 năm 2017: Người tuổi Dậu sinh vào tiết lập thu là người thông minh, có ý chí quyết đoán lại mạnh dạn mưu trí hơn người. Có số danh lợi song toàn, tiểu nhân khó lòng mưu hại.
Sinh vào tháng 8 năm 2017: Là người thông minh nhanh nhẹn, có ý chí vượt lên khó khăn, sự nghiệp gặp hái được nhiều thành công, danh lợi vẹn toàn. Có số du ngoạn bốn phương, nếu làm lãnh đạo thì sẽ thành công.
Sinh vào tháng 9 năm 2017: Người tuổi Dậu sinh vào tiết Hàn Lộ thì thuộc kiểu người phong lưu, gặp nhiều thuận lợi. Biết tự vươn lên trong cuộc sống, con đường công danh rộng mở, cả đời được hưởng phúc lộc.
Sinh vào tháng 10 năm 2017: Người sinh vào tiết Lập Đông thường có tài năng nhưng trong đời không có nhiều chuyện vui, nếu muốn thành công thì phải có sự giúp đỡ của người khác. Là người có tính cách nhu mỳ nhưng không chịu xông pha nên khó làm sự nghiệp lớn.
Sinh vào tháng 11 năm 2017: Người tuổi Dậu sinh vào tiết Đại Tuyết có công danh sự nghiệp không ổn định, thường phải chịu nhiều vất vả hơn người khác, hầu hết là tự thân vận động.
Sinh vào tháng 12 năm 2017: Nếu sinh con vào tiết Tiểu Hàn thì sẽ là người có tài năng, số này tùy có lộc nhưng mệnh ngắn, không được hưởng phúc trọn vẹn, là người có chí lớn nhưng không gặp thời.
Những tháng trên đây là những tháng âm lịch của năm ĐInh Dậu. Tử vi của các bé sinh năm Đinh Dậu không chỉ phụ thuộc vào tháng sinh mà còn chịu ảnh hưởng nhiều bởi ngày sinh và giờ sinh. Vậy nên với những bố mẹ có con sinh vào tháng chưa tốt không phải lo lắng nhiều. Điều tốt nhất là con sinh ra được mẹ tròn con vuông.
Các chữ thuộc bộ Kim, Dậu, Đoài, Mãnh, Điểu, Nguyệt không phù hợp khi dùng để đặt tên cho người tuổi Thân, bởi những chữ đó đều chỉ phương Tây (thuộc hành Kim). Theo ngũ hành, Thân thuộc hành Kim; nếu dùng những chữ thuộc các bộ trên để đặt tên cho người tuổi Thân sẽ khiến Kim tụ lại quá nhiều, dễ dẫn đến hình khắc và những điều không tốt. Theo đó, những chữ cần tránh gồm: Quân, Cẩm, Ngân, Xuyến, Minh, Nhuệ, Phong, Cương, Chung, Ích, Mạnh, Thịnh, Bàn…
Khỉ thích phá hoại các loại ngũ cốc trên đồng ruộng. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Hòa, Mạch, Tắc, Mễ, Điền, Cốc như: Do, Giới, Thân, Nam, Đương, Phan, Khoa, Thu, Đạo, Chủng, Tùng, Tú, Bỉnh, Đường, Tinh, Lương, Lượng… không nên dùng để đặt tên cho người tuổi Thân.
Dần và Thân xung nhau, Thân và Hợi (Trư) thuộc lục hại. Do vậy, khi chọn tên cho người tuổi Thân, bạn cần tránh những chữ có liên quan tới các con giáp trên. Vì dụ như: Dần, Xứ, Hổ, Báo, Lư, Hiệu, Hợi, Tượng, Gia, Duyên, Hào, Mạo…
Những chữ thuộc bộ Khẩu cũng nên tránh ví dụ như: Huynh, Cát, Hòa... vì mang ý nghĩa bị kìm hãm. Các chữ như Quân, Tướng, Đao, Lực cũng nên tránh khi đặt tên cho người tuổi Thân.
– Giấc ngủ chiếm 1/3 trong quỹ thời gian sống của một đời người. Việc kê giường chuẩn phong thủy góp phần giúp gia chủ thêm khỏe mạnh, may mắn về tài lộc, sự nghiệp.
Giường ngủ là nơi để nghỉ ngơi, cần đặt ở vị trí thích hợp với phương vị của người sử dụng. Có như vậy, chủ nhân mới thực sự thoải mái về tinh thần, ngủ ngon và sâu giấc, đảm bảo sức khỏe để phấn đấu cho sự nghiệp, tài lộc. Có nhiều yếu tố để chọn ra vị trí kê giường phù hợp với từng bản mệnh. Dưới đây bạn có thể tham khảo về yếu tố hướng kê giường ngủ. 1. Đầu giường ở hướng BắcHướng Bắc chính là hướng Huyền Vũ, đại diện cho sự yên tĩnh. Kê đầu giường ở phương vị này giúp chủ nhân dễ dàng ngủ sâu hơn, các phương diện khác trong cuộc sống cũng bình ổn hơn.
2. Đầu giường ở hướng Đông BắcTrong phong thủy phòng ngủ, hướng Đông Bắc quy tụ nguồn năng lượng mạnh, có ảnh hưởng nhất định tới chất lượng giấc ngủ, nhất là những giấc mơ. Hướng kê giường này sẽ giúp bạn khi ngủ bạn dễ gặp ác mộng, hoặc cảm thấy áp lực, căng thẳng trong giấc mơ.3. Đầu giường ở hướng ĐôngHướng Đông chính là Thanh Long, đại diện cho tài năng, năng lực nghề nghiệp, lý tưởng và khả năng biến lý tưởng trở thành hiện thực. Nếu bạn muốn tìm kiếm sự phát triển và sức sống mới, đây chính là phương vị lý tưởng. Ngoài ra, hướng này còn biểu trưng cho kiến thức, sự bảo vệ và năng động, rất hợp với người trẻ tuổi.
4. Đầu giường ở hướng Đông NamPhương vị này có thể kích hoạt sự phát triển và sức sống mạnh mẽ. Kê đầu giường ở hướng Đông Nam sẽ giúp khả năng sáng tạo của bạn được nâng cao. Muốn nhanh có con, chú ý phòng ngủCải thiện tình cảm vợ chồng nhờ sử dụng phong thủy màn ngủBí quyết phong thủy phòng ngủ giữ gìn hạnh phúc gia đình 5. Đầu giường ở hướng NamHướng Nam là phương vị Chu Tước, đại diện cho sự may mắn, danh tiếng, niềm hy vọng. Nơi ngủ lại cần sự tĩnh lặng. Vì thế, nếu kê giường ở hướng này, dễ gây ra bất hòa giữa các thành viên trong gia đình. 6. Đầu giường ở hướng Tây NamKê giường ở phương vị này có thể khiến chủ nhân nảy sinh tâm lý cẩn trọng, làm gì cũng lưỡng lự, thiếu quyết đoán.
7. Đầu giường ở hướng TâyBạch Hổ ở hướng Tây, đại diện cho sự cạnh tranh, năng lượng, cơn nóng giận, sự cố ngoài ý muốn, khả năng tiềm ẩn…Nếu công việc, sự nghiệp của bạn chưa ổn định, nên tránh kê giườg ở hướng này, vì có thể ảnh hưởng tới nguồn thu nhập. Nhưng nếu công ăn việc làm ổn định, đây cũng được coi là giải pháp tốt. 8. Đầu giường ở hướng Tây BắcPhương vị này có mối quan hệ với năng lực lãnh đạo, quản lý. Kê giường ở hướng Tây Bắc có thể hỗ trợ ngủ ngon hơn, nhưng những giấc mơ càng dài và sâu hơn. Hoàng Lam Bật mí những bí mật phong thủy nhà vệ sinh cực quan trọng Phong thủy nhà vệ sinh chớ nên coi thường vì dù chỉ chiếm diện tích nhỏ nhưng nó có ảnh hưởng khá lớn tới phong thủy nhà ở. Hãy chú trọng tới từng chi tiết để Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Minh Thư (##)
Hình ảnh sóng trong giấc mơ thường gắn liền vởi niềm vui. Mơ thấy sóng gợn nhấp nhô là một giấc mơ lành, cho thấy trong thời gian này người nằm mơ có tâm trạng vui vẻ, tiền đồ rộng mở, tâm tình thông thoáng, vạn sự như ý. Mơ thấy sóng dữ cuồn cuộn là
12 con giáp khi chia tay như thế nào? Khi chia tay, người tuổi Sửu sẽ dùng cách đền bù vật chất, trong khi đó tuổi Dần lại dùng những giọt nước mắt thuần khiết. Tuổi Ngọ thì chọn cách quay lưng vào đối phương để bước đi dễ dàng hơn. Củ thể như thế nà
12 con giáp khi chia tay như thế nào? Khi chia tay, người tuổi Sửu sẽ dùng cách đền bù vật chất, trong khi đó tuổi Dần lại dùng những giọt nước mắt thuần khiết. Tuổi Ngọ thì chọn cách quay lưng vào đối phương để bước đi dễ dàng hơn. Củ thể như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu 12 con giáp khi chia tay trong bài viết dưới đây nhé!
Nội dung
1 12 con giáp khi chia tay
1.1 Tuổi Tý
1.2 Tuổi Sửu
1.3 Tuổi Dần
1.4 Tuổi Mão
1.5 Tuổi Thìn
1.6 Tuổi Tỵ
1.7 Tuổi Ngọ
1.8 Tuổi Mùi
1.9 Tuổi Thân
1.10 Tuổi Dậu
1.11 Tuổi Tuất
1.12 Tuổi Hợi
12 con giáp khi chia tay
Tuổi Tý
Thẳng thắn một cách chân thành
Bất luận bạn cảm giác sau khi chia tay tồi tệ đến thế nào, có hàng trăm lý do để phải đắn đo chăng nữa, với bạn, chia tay là chia tay, rất thẳng thắn và dứt khoát.
Do đó, không cần phải vịn cớ này nọ hoặc mất công tìm ra lý do phù hợp, bạn sẽ thẳng thắn nói lời chia tay với đối phương một cách chân thành. Chính điều đó khiến cả hai nhanh chóng kết thúc tình trạng mâu thuẫn kéo dài và không cảm thấy do dự hay phải nói lời hối tiếc.
Tuổi Sửu
Đền bù về vật chất
Bản tính trăng hoa cố hữu ở người tuổi Sửu đã gây ra không ít đau khổ và tổn thương cho đối phương. Sự đền bù về vật chất cũng không thể bù đắp được cho nỗi đau đó.
Tuy nhiên, nó lại là cách bày tỏ thành ý cuối cùng của người tuổi Sửu. Tất nhiên, họ sẽ dùng phương pháp đền bù khéo léo nhất sao cho đối phương phải miễn cưỡng chấp nhận.
Tuổi Dần
Những giọt nước mắt thuần khiết
Một khi đã tính tới chuyện chia tay thì dù cho có trăm nghìn lý do hay viện cớ này nọ cũng không thể cứu vãn nổi một mối tình.
Vậy nên, thay vì buông lời trách móc, van nài, thậm chí là phỉ báng đối phương, người tuổi Dần chọn “vũ khí tối mật” – nước mắt. Nhìn thấy những giọt lệ tuôn rơi, đối phương sẽ phải mềm lòng mà chấp nhận lời chia tay trong im lặng.
Tuổi Mão
Chia tay tại nơi bắt đầu mối tình
Nơi bắt đầu cũng chính là điểm kết thúc mọi chuyện, đó là suy nghĩ cố hữu ở người lãng mạn như tuổi Mão. Một mối tình đẹp nên có khởi đầu và kết thúc trong êm đềm và vui vẻ.
Đến nơi bắt đầu một cuộc tình để chấm dứt nó, điều đó khiến cả hai có thời gian để nhìn lại cả chặng đường dài cùng nhau trải qua. Đồng thời, cả hai sẽ không phải nói lời hối tiếc vì quyết định của mình. Kết thúc đẹp sẽ giữ lại dư vị ngọt ngào, làm vơi đi nỗi đau về sự đổ vỡ cho cả hai.
Tuổi Thìn
Dịu dàng hiếm thấy
Để xoa dịu nỗi đau chia tay, thay vì nổi cơn thịnh nộ, người tuổi Thìn chọn cách cư xử dịu dàng hiếm thấy với đối phương và với chính bản thân mình. Chia tay không có nghĩa mọi thứ đều phải tanh bành, đổ vỡ đến mức phải rùng mình mỗi khi nghĩ về nhau sau này.
Thái độ lịch thiệp, dịu dàng sẽ làm vơi đi nỗi đau, đồng thời là cách từ biệt nhẹ nhàng, không làm tổn thương tới bất cứ người trong cuộc nào được người người tuổi Thìn sử dụng hiệu quả.
Tuổi Tỵ
Ánh mắt chân tình
Đã rất lâu kể từ khi mâu thuẫn xảy ra giữa hai người, bạn không còn nhìn thấy ánh mắt chân tình của đối phương dành cho mình. Ngược lại, bạn cũng quên dùng nó để nhìn đối phương. Chính điều đó khiến cả hai ngày càng xa cách và không tránh khỏi đổ vỡ.
Vậy nên, trước khi hai người trở nên xa lạ và không còn có bất cứ mối liên quan ràng buộc nào, người tuổi Tỵ sẽ dùng ánh mắt chân tình của mình để nhìn đối phương lần cuối. Họ mong muốn kết thúc mối tình một cách êm dịu và thoải mái nhất.
Tuổi Ngọ
Quay lưng vào đối phương để có thể bước đi một cách dễ dàng
Không nhìn thẳng hoặc quay đầu tỏ ý tiếc nuối về một mối tình đã đứng trên bờ vực thẳm. Người tuổi Ngọ chọn cách đứng quay lưng vào đối phương để sau khi nói những lời cuối cùng và trở thành hai kẻ xa lạ, họ có để bước đi nhẹ nhàng, không nuối tiếc.
Tuổi Mùi
Cắt đứt mọi thứ liên quan đến người cũ
Vốn dĩ người tuổi Mùi không quyết đoán nên dễ bị ngoại cảnh tác động. Trường hợp khi đã chia tay khá lâu, nhưng chỉ cần nhìn thấy những món đồ liên quan đến người cũ, mọi nỗi niềm cảm xúc, vui có, buồn có, giận hờn trong người tuổi Mùi lại trỗi dậy.
Do đó, để có thể quên được quá khứ đau buồn, người tuổi Mùi phải cắt đứt mọi thứ liên quan đến người cũ như đồ vật, số điện thoại, email, facebook… Có như vậy, nỗi đau chia tay mới không giày vò giằng xé và kéo dài ở người tuổi Mùi.
Tuổi Thân
Khởi đầu mới
Với người tuổi Thân, cánh cửa này khép lại cũng chính là lúc cánh cửa khác mở ra. Chia tay không dễ dàng nhưng một khi đã vượt qua nó thì mọi thứ trở nên đơn giản hơn.
Thay vì ngồi gặm nhấm quá khứ đau buồn và bị nó chi phối, người tuổi Thân sẽ chủ động kết thân thêm bạn bè để khởi đầu những ngày tháng mới đầy thú vị và ngập tràn niềm vui, hy vọng.
Tuổi Dậu
Biến nỗi đau thành sức mạnh
Không giống những con giáp khác, phải vật vã với nỗi đau chia tay, người tuổi Dậu biết cách biến nỗi đau thành sức mạnh để có thể vượt qua nó một cách đơn giản nhất.
Nói vậy thôi, trên thực tế người tuổi Dậu cũng phải đấu tranh và bị giằng xé rất nhiều vì sự đổ vỡ tình cảm. Tuy nhiên, họ biết cách kiểm soát cảm xúc của mình và tập trung nhiều hơn vào công việc để có thể quên đi mọi khổ đau tinh thần.
Tuổi Tuất
Trong cương ngoài nhu
Chia tay thì ai cũng đau khổ, biểu hiện ra bên ngoài là rõ nhất. Nhưng ít người biết được thế giới nội tâm mạnh mẽ của người tuổi Tuất.
Dù bên ngoài họ tỏ vẻ yếu đuối và đau khổ, nhưng bên trong lúc nào cũng gồng mình lên một cách mạnh mẽ để chống lại nỗi đau chia ly đang giằng xé. Đó chính là cách hữu hiệu để người tuổi Tuất vượt qua vết thương lòng.
Tuổi Hợi
Thái độ rõ ràng, dứt khoát
Khi chia tay không nên để đối phương hay bản thân một tia hy vọng, dù nhỏ bé nhất. Điều đó sẽ gây ảo tưởng cho một trong hai và càng thậm tệ hơn nếu cứ cố níu giữ những gì không còn thuộc về mình.
Nhận thức được điều này, người tuổi Hợi đã dùng thái độ rõ ràng và dứt khoát để đưa ra quyết định quan trọng của cuộc đời mình. Nhìn họ có vẻ lạnh lùng và cương quyết vậy thôi, bên trong cũng xót xa, đau khổ nhiều lắ.
Bốn cống hiến lớn của Kinh Phòng là: Bát cung quái thuyết; Nạp Giáp thuyết; Quái khí thuyết; Âm dương ngũ hành thuyết. Do làm rõ được về tai dị nên được nhà Vua ban thưởng. Với đặc điểm học thuật chiêm nghiệm khí số cho xã hội thông qua tai dị trong thiên nhiên trên nền tảng “thiên nhân cảm ứng”.
Bát cung quái thuyết lấy cơ sở về thứ tự các quẻ Càn-Chấn-Khảm-Cấn-Khôn-Tốn-Ly-Đoài của “Thuyết quái”. Trong đó 4 quẻ Càn-Chấn-Khảm-Cấn là 4 cung Dương, còn 4 quẻ Khôn-Tốn-Ly-Đoài là 4 cung Âm.
Căn cứ vào sự phân vạch của quẻ, 8 quẻ thuần là quẻ “thống suất” gọi là quẻ mẹ, các hào của quẻ “thống suất” đều cố định không biến, 7 quẻ bị “thống suất” đều gọi là “kiến quái”, gọi là quẻ con, vì những hào của chúng đều có biến đổi. Kinh Phòng căn cứ vào Dịch nói: “tinh khí vi vật, du hồn vi biến”. Quy luật biến đổi là hào Dương biến đổi thành hào Âm, hào Âm biến đổi thành hào Dương.
Quẻ Đời 1 lấy hào 6 là hào bất biến.
Gọi là quẻ Đời 2, là từ 8 quẻ mẹ mà Dịch gọi là “Bát thuần”, do hào đầu tiên biến đổi mà thành.
Quẻ đời 3 là do sự niến đổi của 2 hào đầu của quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 1 biến đổi hào 2 mà thành.
Quẻ Đời 4 là do sự biến đổi của hào 1-2-3 của quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 2 biến đổi hào 3 mà thành.
Quẻ Đời 5 là do sự biến đổi của hào 1-2-3-4 từ quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 3 biến đổi hào 4 mà thành.
Quẻ Đời 6 là do sự biến đổi của các hào 1-2-3-4-5 từ quẻ mẹ mà thành, hoặc là do từ quẻ Đời 4 biến đổi hào 5 mà thành.
Quẻ Đời 7 được gọi là quẻ Du hồn, căn cứ từ quẻ Đời 6 mà biến đổi hào 4
Quẻ Đời 8 được gọi là quẻ Quy hồn, căn cứ từ quẻ Đời 7, biến đổi cả 3 hào hạ quái quẻ Du hồn mà thành.
Kinh Phòng căn cứ vào cấu tạo ngôi vị của quẻ 6 hào, lấy hào Sơ (hào 1) làm Khởi đầu (chung), lấy hào Trên (hào 6) làm Kết thúc (thủy), với nền tảng Càn Khôn làm đầu cuối của Âm Dương, nên hào 6 của quẻ “Bát thuần” không biến đổi.
Chữ “đời” ở đây là gọi là Thế là do hào biến đổi làm chủ của quẻ biến, gọi là hào “cư Thế”. Quẻ Đời 1-2 gọi là Địa dịch, quẻ Đời 3-4 gọi là Nhân dịch, quẻ Đời 5-6 gọi là Thiên dịch. Quẻ Du hồn và Quy hồn gọi là Quỷ dịch. Quẻ Đời 1 ở đây lấy hào bất biến làm chủ, tức là hào 6 của quẻ “bát thuần”.
Về phương diện ngôi vị hào, hào đầu gọi là Nguyên sĩ, hào 2 gọi là Đại phu, hào 3 gọi là Tam công, hào 4 gọi là Chư hầu, hào 5 gọi là Thiên tử, hào 6 gọi là Tông miếu, gọi như vậy với mục đích để phân rõ đẳng cấp tôn ti.
Gọi là Thế - Ứng, tức là chỉ sự tương ứng của 3 hào dưới với 3 hào trên trong mỗi cung, tức là hào đầu tương ứng với hào 4, hào 2 tương ứng với hào 5, hào 3 tương ứng với hào trên. Trong đó, hào làm chủ là hào “cư thế”, thì khi chiêm nghiệm, hào Ứng phải theo hào làm chủ, đó là hào Thế, hào Ứng (để phán đoán) là hào có quan hệ mật thiết với đối tượng chiêm nghiệm, ví như giữa vợ chồng, giữa anh em, vì giữa họ có tình cảm tương ứng với nhau. Định cát hung thì lấy hào cư Thế làm chủ.
THUYẾT NẠP GIÁP
Càn Khôn là gốc của Âm Dương, là đầu cuối của Âm Dương 64 quẻ cho nên lần lượt nạp Giáp Ất Nhâm Quý. Khi nạp Thiên can vào quẻ thì căn cứ theo số thứ tự Tiên thiên bát quái của quẻ phối với thứ tự của 10 Thiên can như sau: Càn 1 đứng đầu nạp Giáp mộc đứng đầu của Thiên can, Càn thuộc dương nạp Giáp cũng thuộc dương. Tiếp đến Đoài 2 phối với cặp Thiên can Bính-Đinh thuộc Hỏa, Đoài thuộc Âm nên phối với Đinh cũng thuộc Âm. Tiếp đến Ly 3 phối với cặp Thiên can Mậu-Kỷ thuộc Thổ, quẻ Ly thuộc Âm nên phối với can Kỷ thuộc âm. Tiếp đến Chấn 4 phối với cặp Thiên can Canh-Tân thuộc Kim, quẻ Chấn thuộc Dương nên phối với can Canh thuộc Dương. Càn Khôn đối ứng, trời đất định vị, Giáp dương nạp Càn dương, nên Ất âm nạp vào Khôn âm. Cấn Đoài đối ứng, núi đầm thông khí, Đoài âm nạp can Đinh âm, nên Cấn dương nạp can Bính dương. Khảm Ly đối ứng, Thủy Hỏa tương tề, Ly âm nạp Kỷ âm nên Khảm dương nạp Mậu dương. Chấn Tốn đối ứng, sấm gió cùng nhau, Chấn dương nạp can Canh dương, nên Tốn âm nạp can Tân âm. Còn lại cặp Nhâm Quý thuộc Thủy, nạp vào 2 quái phụ mẫu Càn Khôn, Nhâm dương nạp theo Càn dương, Quý âm nạp theo Khôn âm. Kinh Phòng căn cứ theo thứ tự Ngũ hành Mộc-Hỏa-Thổ-Kim-Thủy phối ứng với số Tiên thiên Ngũ hành 3-2-5-4-1, cặp số 3-2 thuộc Xuân-Hạ mà Dương trước Âm sau, cặp 4-1 thuộc Thu-Đông mà Dương sau Âm trước.
THUYẾT NẠP ĐỊA CHI
“Định cát hung chỉ lấy tượng của một hào”.
Kinh Phòng lần lượt cho 6 hào của 64 quẻ đối ứng với 12 địa chi, với quy luật phân theo Chi âm và Chi dương tương ứng với số chẵn lẻ rồi cho đối ứng với 384 hào. Chi dương đi thuận chiều vì dương chủ tiến, Chi âm đi ngược chiều vì Âm chủ lùi, vì 8 quẻ thì có 4 quẻ thuộc dương, 4 quẻ thuộc âm, mà 12 Chi lại có những 6 chi dương và 6 chi âm. Âm theo Ngọ, Dương theo Tý, Tý-Ngọ phân đường đi, Tý đi phía trái, Ngọ đi phía phải. Tháng 11 tháng 5 là tháng Tý Ngọ lần lượt phối hợp với hào Sơ và hào 4 quẻ Càn. Tháng 12 và tháng 6 là tháng Sửu Mùi lần lượt phối hợp với hào Sơ và hào 4 của quẻ Khôn, vì căn cứ theo “thuyết quái” nói Càn Khôn là quẻ Cha Mẹ. Thể của quẻ Dịch phải đủ 6 vạch mới thành, 6 vạch lại phân chia ngôi âm ngôi dương mới thành quẻ, mới phản ánh cụ thể mối quan hệ sinh khắc giữa Bố Mẹ và Con của 8 cung quái với vị trí 6 hào. Như quẻ Càn thuộc Kim là quẻ Bố Mẹ, hào Sơ thuộc Thủy, Kim sinh Thủy, mẹ sinh con, cho nên là cát, hào 4 thuộc Hỏa, Hỏa khắc Kim, con khắc mẹ là hung. Như vậy có nghĩa là tương sinh là thuận, tương khắc là hung, mẹ sinh con là đại cát, con khắc mẹ là đại hung. Kinh Phòng nói: Quỷ bát quái là hào “học”, tài là hào “chế”, trời đất là hào “nghĩa”, phúc đức là hào “bảo”, đồng khí là hào “chuyển”.
THUYẾT QUÁI KHÍ
Kinh Phòng lấy 64 quẻ 384 hào ứng với 1 năm, nói “ hào đầu trên, hào hai giữa, hào ba dưới, số của tháng 3 thành ra tháng 1. Hào đầu 3 ngày, hào hai 3 ngày, hào ba 3 ngày, tất cả là 9 ngày, còn dư ra một ngày gọi là ngày nhuận. Mười ngày của hào đầu là Thượng tuần, mười ngày của hào hai là Trung tuần, mười ngày của hào ba là Hạ tuần, 3 tuần là 30 tích tuần”.
“ Thành tháng, tích tháng thành năm, 8 lần 8 là 64 quẻ, chia ra 64 quẻ phối với 384 hào thành 32 x 360 = 11520 thẻ. Khí dịch 24 tiết khí phối hợp với Ngũ hành, thì mọi việc từ đạo Trời, đến vận mệnh con người, đến Trăng, Sao, ta đều có thể thấy được mọi chuyện cát hung rõ ràng”.
Âm sinh dương tiêu, dương sing âm diệt, hai khí giao nhau, thì vạn vật mới sinh ra. Dương nhập vào âm, âm nhập vào dương, hai khí giao hỗ không ngừng, cho nên gọi thế là “sinh”. Dương trong âm, âm trong dương, hai khí âm dương hòa vào nhau mà thành “tượng”. Kinh Phòng căn cứ vào âm dương khí hóa, âm dương thăng giáng và âm dương tiêu trưởng chuyển hóa đưa ra nguyên lý quẻ ẩn - hiện, trong đó quẻ “hiện” là quẻ hướng ngoại, lộ mặt, còn quẻ “ẩn” thì hướng nội, tiềm ẩn. Nói chung, tượng quẻ dương phần nhiều là quẻ “hiện”, tượng quẻ âm phần nhiều là quẻ “ẩn”. Ví như quẻ Càn có tượng thuộc dương, phối Thiên thuộc Kim, nó với quẻ Khôn là một cặp đối ứng “ẩn - hiện”. Quẻ Khôn có tượng thuộc âm, phối hợp với Địa thuộc Thổ, khi phối với quẻ Càn là một cặp đối ứng “ẩn - hiện”. Nguyên lý “ẩn - hiện” trong tượng hào của quẻ vốn “ngụ hàm” với nhau, như hào Sáu đầu của quẻ Khôn nói “ lý sương kiên băng chí” thích là “ rồng đánh nhau ở cánh đồng, máu chúng chảy ra đen vàng”. Rồng tính dương là đặc tính của Càn dương, nói nên mối quan hệ “ẩn - hiện” của hai quẻ Càn – Khôn, cấu thành cặp quẻ đối ứng với nhau. Không những hai quẻ Càn Khôn đối ứng với nhau, mà giữa 64 quẻ cũng cấu thành từng cặp “ẩn - hiện” với nhau. Khi chiêm nghiệm theo “ẩn - hiện”, ta có thể từ hai mặt chính - phản, tăng lượng thông tin về chiêm nghiệm được nhiều hơn, đó là mối quan hệ giữa hai mặt chính - phản của âm – dương. Theo Kinh Phòng, sự biến hóa âm dương là nguyên nhân khiến cho các thiên thể trong vũ trụ vận động, âm dương thăng giáng là quy luật vận động của Vũ trụ, sự chuyển hóa âm dương tiêu trưởng phản ánh mối liên hệ nội bộ âm dương.
Kinh Phòng nhấn mạnh rất nhiều vào sự chiêm nghiệm, ông cho rằng mục đích của sự nghiên cứu Dịch quái là ở chỗ “định cát hung, rõ được mất”, do đó ông sáng tạo ra quẻ 8 cung, phát huy mối quan hệ ngang dọc, là cốt để “định dự cát hung”. Ông nói “ Nghĩa về cát hung, bắt đầu ở Ngũ hành, kết thúc ở Bát quái. Nghĩa lý về âm dương là sự phân định về Năm, Tháng. Một khi Năm, Tháng đã phân định thì sẽ đoán định được cát hung”. Phần lớn vật chất dương là “hư”, vật chất âm là “thực”, “hư” là bề ngoài của dương, “thực” là bên trong của âm, “hư” là bề gnoài của “thực”, “thực” là phần bên trong của “hư”.
Thuyết Quái khí là sự đối ứng giữa 64 quẻ và 34 tiết khí, bao gồm Tứ thời và 24 khí, thuyết này bắt nguồn thuyết quái khí của Mạnh Hỷ, bao gồm ba nội dung sau:
- Thuyết quái khí Tứ chính quái: lấy bốn quẻ Khảm - Chấn – Ly – Đoài làm tượng ứng với 24 tiết khí, mỗi quẻ có 6 hào ứng với 6 tiết khí. Trong đó, quẻ Khảm ứng với 6 tiết khí từ tiết Đồng chí đến tiết Kinh trập. Quẻ Chấn ứng với 6 tiết khí từ tiết Xuân phân đến tiết Mang chủng. Quẻ Ly ứng với 6 tiết khí từ tiết Hạ chí đến tiết Bạch lộ. Quẻ Đoài ứng với 6 tiết khí từ tiết Thu phân đến tiết Đại tuyết. Trong bốn quẻ này, 6 hào của mỗi quẻ, từ hào Đầu đến hào Trên, lại phân ra làm chủ 6 tiết, như hào Đầu quẻ Khảm, làm chủ việc của tiết Đông chí, hào 2 tiêt Tiểu hàn, hào 3 tiết Đại hàn, hào 4 tiết Lập xuân, hào 5 tiết Vũ thủy, hào Trên tiết Kinh trập.
- Thuyết Thập nhị bích quái (nguyệt quái): là thuyết 12 quẻ ứng với 12 tháng. Mỗi một quẻ ứng với 2 tiết khí, 12 quẻ ứng với 24 tiết khí.
(Sưu tầm) Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thùy Dung (##)
Giải đáp ý nghĩa số lượng hạt trên vòng tay phong thủy
Không chỉ là trang sức cá tính, vòng tay phong thủy còn có ý nghĩa tâm linh, đem hạnh phúc, may mắn cho người đeo. Vậy số lượng hạt trên vòng tay có ý nghĩa gì?
Không chỉ đơn giản là một loại trang sức thể hiện cá tính, vòng tay phong thủy còn có ý nghĩa tâm linh, mang lại hạnh phúc, may mắn cho người đeo. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn băn khoăn về số lượng hạt vòng, thắc mắc không hiểu chúng có ý nghĩa gì. Từ xa xưa, vòng tay phong thủy đã được coi là một món trang sức được nhiều người ưa chuộng. Không chỉ ở Việt Nam mà còn có rất nhiều quốc gia châu Á khác, đặc biệt là các quốc gia có nền Phật giáo lâu đời và phát triển mạnh như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Nhật Bản… chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp hình ảnh người dân đeo trên tay một chiếc vòng phong thủy. Ngày nay, nó cũng trở thành một trong những vật phẩm phong thủy được ứng dụng nhiều nhất trong đời sống.
Vòng tay phong thủy có tự bao giờ? Có lẽ chẳng ai có câu trả lời chính xác. Chỉ biết rằng từ hàng nghìn năm trước, khi đức Phật đi du hành và phổ độ chúng sinh, Người đã truyền bá cho dân chúng về một loại vòng khi đeo trên tay có thể hóa giải mọi nỗi buồn đau trong cuộc sống, mang lại bình an cho tâm hồn. Chiếc vòng đó chính là “niệm châu”, hay còn gọi là chuỗi hạt niệm Phật, cũng chính là chiếc vòng phong thủy mà bạn đang đeo trên tay. Vì thế mà người ta thường nói những người thích đeo vòng tay phong thủy vốn có “thiện căn”, có nhân duyên lớn với Phật. Vậy khi lựa chọn vòng tay phong thủy, nên chọn số lượng hạt vòng là bao nhiêu? Số lượng hạt vòng tay phong thủy có ý nghĩa gì, có ảnh hưởng gì đến công dụng của chiếc vòng hay không?
Ý nghĩa số lượng hạt của vòng tay phong thủy trong quan niệm Phật giáo
Theo câu chuyện được ghi chép trong Mộc hoạn tử kinh, vua Ba Lưu Ly của nước Cao Ly (Triều Tiên) được Phật răn rằng “Nếu nhà vua muốn diệt phiền não, báo chướng, hãy xâu chuỗi tràng 108 hạt và mang bên mình. Chuyên tâm niệm Phật khi dùng tay lần hạt. Sau này, thân tâm ắt không tán loạn, cõi lòng thanh tịnh, an lạc, chết đi được đầu sinh lên cõi Diệm Thiên thứ ba”. Nhà vua nghe vậy làm theo, sau một thời gian thấy vô cùng hiệu nghiệm, cõi lòng an lạc, bèn lệnh làm thêm 1000 chuỗi hạt và ban cho hoàng thân quốc thích, khuyên bảo mọi người làm theo lời Phật dạy. Đây cũng là nguồn gốc xa xưa của vòng tay phong thủy trong Phật giáo. Có điều, tại sao chiếc vòng lại có số hạt là 108 chứ không phải là một con số nào khác? Thực ra, con số này có hàm ý rất thâm sâu, kết hợp giữa số lượng hạt niệm châu với danh hiệu trong điển tích. Có nhiều loại vòng tay với số lượng hạt vòng khác nhau, gồm loại 1080 hạt, 108 hạt, 54 hạt, 42 hạt, 36 hạt, 27 hạt, 21 hạt, 18 hạt, 14 hạt. Ngoài ra, còn có 1 loại nữa dành cho người thường là loại không có số lượng hạt nhất định, tùy theo kích cỡ cổ tay người đeo để xác định số hạt cho phù hợp.
1080 hạt biểu thị cho thập giới, mỗi giới có 108 phiền não, hợp thành 1080 phiền não. Thập giới biểu thị cho 10 thế giới mê và ngộ, có thể phân thành 10 loại như sau:(1) Cõi địa ngục, (2) cõi quỷ đói, (3) cõi súc sinh, (4) cõi Atula, (5) cõi người, (6) cõi trời, (7) cõi Thanh Văn, (8) cõi Duyên Giác, (9) cõi Bồ Tát, (10) cõi Phật. Chuỗi niệm châu có 108 hạt là loại thường thấy nhất, biểu thị cho sự cầu chứng 108 Tam muội, đoạn trừ 108 phiền não, từ đó khiến cho thân tâm đạt đến trạng thái tịch tĩnh. 108 hạt tượng trưng cho 18 giới (lục trần, lục căn, lục thức), đem số 18 này nhân với 6 phiền não căn bản (tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến) thành 36, lại phối với Tam thế quá khứ, hiện tại, tương lai, hợp thành 108 phiền não, giống như trong kinh nói. 54 hạt biểu thị cho 54 giai vị trong quá trình tu hành của Bồ Tát. Trong đó bao gồm: Thập tín, Thập trụ, Thập hạnh, Thập hồi hướng, Thập địa, lại cộng thêm Tứ thiện căn vị. 42 hạt biểu thị cho 42 giai vị trong quá trình tu hành của Bồ Tát, bao gồm Thập trụ, Thập hạnh, Thập hồi hướng, Thập địa, Đẳng giác và Diệu giác. 36 hạt không có hàm nghĩa chính xác, thông thường để tiện cho việc mang theo bên mình, chia 108 hạt thành 3 chuỗi, mỗi chuỗi 36 hạt. Trong đó, hàm chứa nghĩa lý lấy tiểu thấy đại, cho nên nó tương đồng với 108 hạt. 27 hạt biểu thị cho 27 hiền vị của Tiểu thừa tu hành 4 hướng, 4 quả, tức là 18 vị hữu học của 4 hướng, 3 quả trước và 9 vị vô học của quả A La Hán. Trong kinh đem giai vị tu hành của đệ tử Phật từ Hữu học đến Vô học cộng lại thành 27 loại. 21 hạt biểu thị cho 21 giai vị, bao gồm: Thập địa, Thập ba la mật và quả Phật. “Quả Phật” chỉ đạt đến quả vị thành Phật cứu cánh nhất. Chuỗi vòng 18 hạt tục gọi là “thập bát tử”. Trong đó, “Thập bát” chỉ “Thập bát giới”, tức lục căn, lục trần, lục thức. 14 hạt biểu thị Bồ Tát Quán Âm cùng với tất thảy chúng sinh trong thập phương, Tam thế, 6 cõi đồng nhất bi ngưỡng, khiến cho chúng sinh đạt được 14 công đức vô úy. Còn loại vòng tay không có số hạt nhất định, trong sách nhà Phật có đoạn viết rằng: “Nếu như có người tay cầm chuỗi hạt này, không thể theo lệ niệm tụng danh hiệu Phật và Đà la ni, nhưng có thể cầm tay hoặc mang bên mình lúc đi, đứng, nằm, ngồi. Những lời được nói ra lúc thiện lúc ác, người này nếu như cầm chuỗi hạt trên tay, sẽ đắc công đức, nếu như niệm chư Phật, tụng chú, được phúc vô lượng”. Qua đây chúng ta cũng thấy, dưới quan niệm của nhà Phật, vòng tay phong thủy thực ra không quy định số hạt.
Số lượng hạt vòng theo quan niệm Thiên chúa giáo
Với người theo đạo Công giáo (Thiên Chúa Giáo), chuỗi vòng tay gồm rất nhiều loại. Chuỗi vòng tay phong thủy lần hạt kính Đức Mẹ Maria sẽ bao gồm 12 hạt nhỏ và 1 hạt cái. Loại chuỗi vòng nay sẽ dùng đọc 12 kinh kính Đức Mẹ. Bắt đầu với hạt cái mang ý nghĩa khởi đầu khi đọc kinh Lạy Cha và cũng dùng đọc kinh Sáng Danh. Chuỗi chục kinh mân côi với 10 hạt và 1 thắt nút hoặc như chuỗi lần hạt với 10 hạt và 1 hạt cái. Trong đó 10 hạt để đọc 10 kinh Kính Mừng, còn 1 hạt cái hay hạt thắt nút để đọc kinh Lạy Cha (lúc khởi đầu) và kinh Sáng Danh (kết thúc).
Tràng hạt (chuỗi hạt Mân Côi năm chục) bao gồm 1 chuỗi 10 hạt sẽ xen lẫn 1 hạt cái, được sử dụng để đọc 50 kinh mỗi lần. Thường cuối chuỗi sẽ có 2 hạt cái và 3 hạt nhỏ khi đọc kinh để các linh hồn sớm siêu thoát, trở về chốn Thiên Đàng. Chuỗi Mân Côi với 150 kinh (3 mùa) thể hiện sự khác biệt giữa chuỗi 50 kinh với 150 kinh qua số hạt. Chuỗi Mân Côi sẽ có 150 hạt vòng. Người đọc kinh sẽ được được cả 3 mùa: Mùa Vui, mùa Yêu Thường và mùa Mừng ngay trong cùng 1 chuỗi. Thay vì đọc riêng lẻ 3 vòng thì chỉ cần đọc 1 lần. Thường thì những người theo đạo Thiên Chúa Giáo sẽ đưa các chuỗi vòng tay này đến một vị Linh Mục để xin ban phép rồi mới đeo hàng ngày để tránh tà ma và loại bỏ tà khí.
Quan niệm số lượng hạt theo sinh - lão - bệnh - tử
Sinh - Lão - Bệnh - Tử là vòng tuần hoàn cuộc sống của mỗi con người. Theo quan niệm phong thủy, số lượng hạt vòng tay gắn liền với vòng tuần hoàn của đời mỗi người. Sinh là số 1, Lão số 2, Bệnh số 3, Tử số 4. Vòng tuần hoàn này liên tục được lặp đi lặp lại, chính vì thế những số chia hết cho 4 được xem là những số tử. Những số chia cho 4 dư 1 được xem là những số đẹp nhất để lựa chọn số hạt vòng tay phong thủy. Bạn cũng có thể chọn số hạt vòng lẻ (nếu những số hạt chia 4 dư 1 không vừa với tay bạn) vì số lẻ thuộc tính “dương”, nguồn gốc của những trường năng lượng tốt, nên sẽ mang đến dương khí là nguồn năng lượng tốt mỗi ngày của mỗi người. Khi lựa chọn vòng tay phong thủy có thể chọn các số lẻ như 15, 17, 19, 21 ….Tuyệt đối tránh đeo vòng có số hạt chia hết cho 4, bởi những số chia hết cho 4 là những số thuộc cung “tử”, không may mắn.
Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Hầu hết mọi người chưa biết đeo vòng tay đúng phong thủyHy VũĐừng biến vòng tay thành còng tayVật khí phong thủy để hạnh phúc trong hôn nhân Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Cát Phượng (##)
Vân ngón tay nằm ở đốt đầu các ngón. Vân ngón tay là “bất biến” không thay đổi từ lúc sinh ra đến lúc qua đời. Trừ bị những tác nhân hủy hoại. 1. Vân tròn ốc tài hoa đa ngành. 2. Vân chữ “khẩu” Trung Quổc Đa tình (vân hình vuông 3 cạnh). 3. Vân chóp
Vân ngón tay nằm ở đốt đầu các ngón. Vân ngón tay là “bất biến” không thay đổi từ lúc sinh ra đến lúc qua đời. Trừ bị những tác nhân hủy hoại.
1. Vân tròn ốc tài hoa đa ngành. 2. Vân chữ “khẩu” Trung Quổc Đa tình (vân hình vuông 3 cạnh). 3. Vân chóp núi: Vui vẻ. Còn có nhiều vân ngón tay, vì vân của 10 ngón tay thì không ai giông ai nhất là ngón cái. Nó được ứng dụng trong nhiều ngành: Thư tịch, hình sự, điện tử nhận dạng, v.v… 4. Vân tay của một vài ngón con của nhiều người có thể tương đôi giông nhau nhưng cả 10 và ngón cái thì không. Sự giống nhau ở một vài hình vân đã nói trên nhưng đi vào chi tiết thì chỉ đạt 50%. Và sự khác nhau về ngón tay cũng gần giông như vân ngón tay.
Mơ thấy ngọc Chiêm bao thấy ngọc ngà châu báu là điềm báo bạn sắp có tài lộc. Chiêm bao thấy đồ vật bằng ngọc thạch, bạn được người giúp sức. Chiêm bao thấy ngọc chất thành núi là mộng lành, bạn sắp phát tài, phát lộc. Tuy nhiên, nếu bạn mơ thấy mìn
Xem tuổi Đinh Mão hợp làm ăn với tuổi nào, bạn muốn biết người sinh năm 1987 hợp làm ăn với tuổi nào? Vào đầu năm 2017 thì nên chọn những người tuổi nào để kết hợp làm ăn, giúp cho công việc được hanh thông, mọi việc thuận lợi, công việc làm ăn phát đạt.
Xem tuổi Đinh Mão hợp làm ăn với tuổi nào, bạn muốn biết người sinh năm 1987 hợp làm ăn với tuổi nào? Vào đầu năm 2017 thì nên chọn những người tuổi nào để kết hợp làm ăn, giúp cho công việc được hanh thông, mọi việc thuận lợi, công việc làm ăn phát đạt.
Vài nét về tuổi Đinh Mão:
Tuổi Đinh Mão, sinh năm 1987 năm con mèo, cung mệnh Càn, mạng cốt tinh Hỏa.
Tính tình người tuổi Đinh Mão: Tính tình khôn khéo, trung thực. Trời phú cho đức tính hào hoa, lịch thiệp, có khoa ngoại giao giỏi, và được quý nhân phù trợ giúp thăng tiến khác. Song đó cũng là điểm cốt yếu để kẻ khác lợi dụng, gây phiền nhiễu. Thẳng thắn, bộc trực không chịu nhờ vả, không thích nhờ vả người khác.
Nghề thích hợp với người tuổi Đinh Mão: Thiên hướng về binh nghiệp, luật pháp, sẽ phát huy hết sở trường.
Tuổi Đinh Mão nên kết hợp làm ăn với các tuổi:
Tuổi Đinh Mão nên chọn kết hợp làm ăn với những người có mệnh Mộc ( Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Canh Thân, Tân Dậu) thì làm ăn phát đạt.
Nếu người sinh năm 1987 kết hợp làm ăn với những người mệnh Hỏa gồm các tuổi Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Dần, Đinh Mão, Giáp Tuất, Ất Hợi thì hai bên đều dựa vào nhau, có lợi cùng chịu, có họa cùng chia.
Người tuổi Đinh Mão hợp làm ăn với tuổi Nhâm Thân, Quý Dận, Ất Sửu, Giáp Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Canh Tuất, Tân Hợi ( thuộc mệnh Kim) thì người tuổi Đinh Mão sẽ có điều kiện để phát triển.
Với những người mệnh Thổ ( Bình Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tý, Tân Sửu, Canh Ngọ, Tân Mùi) thì người tuổi Đinh Mùi khi kết hợp làm ăn phải là cấp dưới hoặc trợ lí cho người mệnh Thổ thì công việc mới thuận buồm xuôi gió.
Tuổi Đinh Mão không nên kết hợp làm ăn với các tuổi:
Không nên kết hợp làm ăn với các tuổi Giáp Dần, Ất Mão, Nhâm Tuất, Quý Hợi, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu thuộc mệnh Thủy thì công việc làm ăn phần nhiều bị thua thiệt, tốt nhất là nên tránh thì hơn.
Màu sắc và hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Đinh Mão
Màu hợp với tuổi Đinh Mão: Đỏ, hồng, tím, xanh lục
Hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Đinh Mão: Phương vị tài thần cho nam giới là đặt bàn làm việc nhìn hướng chính Đông, nữ giới đặt bàn làm việc nhìn hướng chính Tây.
Xem thêm những bài viết hữu ích khác tại: Xem tử vi
1. Đảm bảo yếu tố “tàng phong tụ khí”Dù là chọn đất hay chọn nhà, nên lựa chọn nơi thoáng khí, nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc gió thổi quá mạnh. Nơi gió thổi mạnh sẽ khiến tài lộc bị thổi bay, không thể tụ lại trong ngôi nhà.
2. Ánh sáng tự nhiên chan hòaPhong thủy dương trạch luôn chú ý tới yếu tố ánh sáng mặt trời. Ngôi nhà có phong thủy tốt rất cần có nhiều ánh sáng tự nhiên, thông gió, thoáng khí sẽ dễ dàng sản sinh ra nhiều dương khí, đẩy lùi âm khí, tốt cho sức khỏe và cả tài lộc của gia chủ.3. Trung tâm ngôi nhà sạch sẽKhi bố trí kiến trúc trong ngôi nhà, đại kị việc đặt phòng vệ sinh, nhà kho hay phòng bếp ở vị trí trung tâm ngôi nhà. Vị trí này chính là trái tim của căn nhà, cần phải sạch sẽ, gọn gàng, nếu dơ bẩn, bừa bộn sẽ hút nhiều tà khí, gây hại cho sức khỏe và hao tổn tiền bạc.4. Địa thế quanh ngôi nhà bằng phẳng, thoáng đãngĐịa thế, quang cảnh xung quanh ngôi nhà cần thoáng đãng, bằng phẳng, tốt nhất là phía sau có điểm tựa vững vàng. Nếu ngôi nhà ở sườn dốc lớn, người sinh sống trong đó sẽ luôn bị hung hiểm rình rập, gặp tai họa bất ngờ.
5. Xung quanh ngôi nhà không có vật dẫn dụ sát khíNhững vật có thể dẫn dụ sát khí chính là những góc nhọn của các kiến trúc hay vật thể lớn chĩa thẳng vào ngôi nhà. Điều này rất thường thấy khi mà hiện nay đất chật người đông, các ngôi nhà được xây sát nhau. Những góc nhọn của tòa nhà, kiến trúc khác được coi như mũi tên độc chĩa vào ngôi nhà, mang theo đó là sát khí, khiến gia trạch ngày càng bất ổn.Thoát nghèo không khó nhờ cải thiện những lỗi phong thủy thường gặp5 lỗi phong thủy nhà ở khiến cuộc sống gia chủ khốn đốnKị nhau về hướng trong phong thủy gây ra hậu quả khôn lường 6. Nhà không bị khuyết gócTrong phong thủy nhà ở, nhà bị khuyết góc cũng có nghĩa là thiếu nhân khẩu. Phương vị khuyết góc càng nhiều đồng nghĩa với việc địa vị của chủ nhân trong nhà càng bị phân tán, thậm chí không có quyền lực. Điều đó khiến sự nghiệp của chủ nhân gặp nhiều trở ngại, sức khỏe ngày càng đi xuống, thậm chí còn dễ mắc bệnh nan y.7. Phong thủy ngôi nhà hợp mệnh lý gia chủĐể đánh giá, xem xét một ngôi nhà có phong thủy tốt hay xấu, người ta thường căn cứ vào mệnh lý của gia chủ. Khi các yếu tố về phương hướng phù hợp với tuổi bản mệnh của gia chủ, có nghĩa là phong thủy tốt.Ngoài yếu tố về mệnh lý, yếu tố về mệnh tướng cũng được dùng để xem xét phong thủy ngôi nhà tốt hay xấu, có phù hợp với gia chủ hay không. Ví dụ, nếu chủ nhân ngôi nhà là âm mệnh Thủy tướng, nên lựa chọn những tông màu trắng, bạc, đen, xám làm chủ đạo khi bài trí nội thất...Ngân Hà Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi phát tài phát lộc
Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi phát tài phát lộc nên lưu ý chọn màu sắc phù hợp với cung mệnh của họ, vì vật này ảnh hưởng đến tài lộc của người đeo nó.
Khi quyết định mua món đồ trang sức có gắn đá cho mình hoặc người thân, chúng ta có thói quen chọn màu sắc phù hợp với cung mệnh của họ, điều này rất quan trọng và khó có thể bỏ qua.
Khi nhắc đến ngũ hành tương sinh tương khắc chúng ta thường quan tâm tới màu sắc phù hợp cho từng cung mệnh của mình. Đặc biệt là khi muốn mua đồ trang sức bằng đá quý, khi đeo trực tiếp vào người mọi người lại càng cân nhắc.
Theo phong thủy, nếu màu sắc ngũ hành không hợp với mệnh cung theo người đeo, sẽ đem lại những điều không may mắn cho họ. Ngược lại, nếu đeo trang sức đá quý có màu sắc phù hợp thì sẽ đem lại sức khỏe, may mắn, hưng vượng cho người đeo.Để chọn đá phong thủy hơp tuổi bạn phải biết tuổi mình thuộc mệnh gì trong các mệnh sau: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi
1. Người mệnh Kim nên đeo đá màu gì?
Bạn là người mệnh Kim điều kiện tốt nhất có thể có được là được tương sinh. Thổ sinh Kim. Đất bao bọc và sinh ra, và nuôi dưỡng tất cả các Kim loại. Do vậy, người mệnh Kim nên chọn mua đá có các màu nâu đất, màu vàng hoàng Thổ. Màu hợp với mệnh Kim hợp nhất là màu vàng, trắng: Người mệnh Kim nên lựa chọn những gam màu sáng và những sắc màu ánh Kim vì màu trắng là Màu sắc của người mệnh Kim. Ngoài ra nên kết hợp với đá các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng. Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn đến cho người đeo nó. Kim sẽ chế khắc được Mộc nên nếu thích bạn có thể mua đá có các gam màu xanh lá cây là những màu sắc thuộc hành Mộc Những người thuộc mệnh này thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim.
2. Người mệnh Mộc nên đeo đá màu gì?
Người mạng Mộc khi mua đá phong thủy hợp tuổi nên ưu tiên chọn mua đá màu đen hoặc xanh đen – tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.Nếu bạn thuộc mệnh này này cũng có thể chọn các màu khác có tính đặc trưng của mệnh Mộc là: gỗ hóa thạch, xanh lá cây cũng rất phù hợp với người thuộc mệnh này. Để chế khắc được viên đá: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh Mộc được an toàn và không phải lo lắng. Người mạng Mộc nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc.. Nếu lỡ yêu thích màu trắng, Mộc hãy phối thêm với các phụ kiện có màu sắc khác để giảm bớt sự tương khắc.
3. Người mệnh Thủy nên đeo đá màu gì?
Theo thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc, Kim sinh Thủy (được hiểu là Kim hỗ trợ và nâng đỡ cho Thủy), nếu thuộc cung mạng này thì tốt nhất là trang sức màu bạc, trắng hoặc gắn đá màu trắng như kim cương theo ngũ hành là thuộc Kim. Khi đeo Bạc và đá màu trắng, người mệnh Thủy sẽ dược Tương sinh. đó, những loại trang sức phù hợp nhất với người mạng Thủy đó là: trang sức kim cương, saphire, topaz, ruby, amethyst, garnet… Người mệnh Thủy cũng có thể chọn màu sắc viên đá đặc trưng cho mệnh của mình như màu xanh đen, xanh biển như Saphire,Topaz, aquamarin, tactit... Ngoài ra, những người thuộc mệnh Thủy có thể chọn các màu mà họ chế ngự được như đỏ cam, hồng, tím… các màu đặc trưng của Hỏa vì những người mạng Thủy chế ngự được Hỏa. Nước, lửa giao tranh thì phần thắng luôn thuộc về Thủy. Người mệnh Thủy không nên dùng đá có màu đặc trưng thuộc hành Thổ. Thổ sẽ chế ngự được Thủy. Chính vì vậy, người mệnh Thủy nếu sử dụng đeo đá có các màu thuộc Thổ như màu vàng sậm hoặc màu nâu đất, sẽ không gặp may mắn, công việc dễ gặp trắc trở.
4. Người mệnh Hỏa nên đeo đá màu gì?
Với tính chất của mệnh Hỏa hầu như loại đá quý nào cũng tỏa ra nhiều năng lượng tốt cho người dùng. Vì thế, họ rất dễ lựa chọn đá phong thủy theo tuổi của mình. Theo mối quan hệ tương sinh Mộc sinh Hỏa, nên người mệnh Hỏa nên dùng loại đá có màu sắc thuộc hành Mộc, tức là xanh lá cây. Màu xanh lá cây là màu người mệnh Hỏa nên ưu tiên để dùng nhưng ngoài ra có một số màu sắc khác họ cũng có thể chọn lựa. Ngoài màu xanh lá cây, người mệnh Hỏa cũng rất hợp khi sử dụng những loại đá có màu sức đặc trưng của của mệnh này đó là đỏ, hồng, cam và tím. Nếu sử dụng những màu sắc tương hợp này, người mệnh Hỏa sẽ rất tốt cho đường tài lộc. Hỏa chế ngự được Kim nên người mệnh Hỏa cũng có thể dùng đá phong Thủy có màu thuộc mệnh Kim như màu trắng, bạc.Ngoài ra Hỏa yếu thế hơn Thủy vì nước dập tắt lửa nên người thuộc mệnh Hỏa sẽ gặp vận xui khi sử dụng đồ vật cũng như màu đá có màu đặc trưng của Thủy như màu đen, xanh nước biển.
5. Người mệnh Thổ nên đeo đá màu gì?
Hỏa sẽ sinh ra Thổ. Vì vậy, người mệnh Thổ hợp với màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím sẽ tạo ra sự tương sinh cho người mệnh Thổ. Tuy nhiên, theo quan điểm âm dương ngũ hành, màu đỏ là màu mang năng lượng dồi dào có thể coi là tính dương rất mạnh. Những màu tương hợp với mệnh Thổ gồm vàng nâu và vàng nhạt. vì vàng nâu gắn liền với đất, nâu là sự ổn định. Còn màu vàng nhạt : Tăng tinh thần, mang đến một tinh thần thoải mái. Giống như mặt trời, màu vàng là trao ban sự sống và năng lượng. Bạn có thể sử dụng đá ruby, đá tourmaline hồng, đá granet, đá spinel, thạch anh hồng, thạch anh tím, mã não đỏ. Đất đá chế ngự được nước vì thế, người mệnh Thổ sẽ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là đen, xanh nước biển. Nên khi sử dụng những màu trên người mệnh Thổ khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt. Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây thì tài vận sẽ không được may mắn. HaTra
Thế nào là ngũ hành tương sinh tương khắc?Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì?Xem tuổi xông đất năm 2017 cho người tuổi Mùi
Phong thủy của đồ dùng trong nhà bếp có quyết định đến vận may của gia đình. Căn bếp là nơi nấu ăn hàng ngày, cung cấp năng lượng cho con người. Theo phong thuỷ, bếp chủ quản về sức khoẻ, của cải, vị trí lành dữ của bếp có thể ảnh hưởng đến vận mệnh hưng suy của mỗi gia đình, đặc biệt là người vợ.
Vì thế, khi thiết kế bếp, cần theo nguyên tắc “nhất vị, nhị hướng”, “toạ hung, hướng cát”, tức là đặt bếp ở vị trí (cung) xấu, hướng về cung tốt. Ý nghĩa là đốt khí xấu, đón khí tốt (có ý kiến cho rằng, toạ ở đây không phải là vị trí, mà là hướng lưng bếp).
Nếu nhà có phòng bếp riêng thì phòng bếp đặt ở cung tốt so với tổng thể ngôi nhà, còn bếp đặt tại cung xấu trong phòng bếp. Phòng bếp thường được xem cho người chồng (chủ nhà), còn bếp được xem cho người vợ (vì bếp đại diện cho người vợ – người nấu ăn chính).
Những người thuộc Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài) nên đặt bếp tại cung Khảm (phương Bắc), Ly (Nam), Chấn (Đông), Tốn (Đông Nam); mặt bếp hướng về Càn (Tây Bắc), Khôn (Tây Nam), Cấn (Đông Bắc), Đoài (Tây). Những người thuộc Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) thì đặt bếp ngược lại với người thuộc Tây tứ mệnh.
Trường hợp bếp đặt vào cung tốt thì cũng không nên lo lắng, bởi có quan điểm cho rằng, thực phẩm được nấu nướng trên bếp, nếu nơi đó không tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ cả nhà, nhất là khi bếp được hướng tốt. Đặc biệt, theo Dương trạch tam yếu, vị trí bếp dù không đặt theo nguyên tắc trên, nhưng hợp với cửa chính, thì vẫn tốt. Ví dụ, người thuộc Đông tứ mệnh đặt bếp tại phương Bắc (Khảm) là xấu, nhưng cửa nhà Đông Nam (Tốn) thì đây lại là sự kết hợp tốt. Bởi lẽ, Khảm là thuỷ, Tốn là mộc, là thuỷ sinh mộc.
Các kiểu kết hợp bếp – cửa nhà tốt thường là: mộc – hoả, hoả – thổ, thổ – kim, kim – thuỷ, thuỷ – mộc. Cần nhớ, Cấn và Khôn có ngũ hành thuộc thổ; Càn và Đoài hành kim; Khảm hành thuỷ; Chấn và Tốn hành Mộc; Ly hành hỏa.
Một số lưu ý khi đặt bếp:
* Hướng bếp không nên ngược với hướng nhà (ví dụ, nhà toạ Bắc hướng Nam thì bếp không nên toạ Nam hướng Bắc).
* Bếp không nên đối diện với cửa bếp, cửa nhà, thậm chí mở cửa không nên nhìn thấy bếp (vì sẽ tạo luồng khí mạnh, khó tích trữ tiền của và người trong gia đình có khuynh hướng ăn uống không điều độ). Hoá giải bằng cách đóng cửa, đặt bình phong, quầy bar hoặc treo màn sáo, chuông gió.
* Bếp không nên đối diện với cửa phòng WC hoặc gần phòng WC hoặc tầng trên là WC (ảnh hưởng đến sức khoẻ).
* Bếp không nên đặt gần hoặc đối diện tủ lạnh, máy giặt, chậu rửa. Bởi lẽ, thủy hoả tương xung, nhưng khoảng cách từ 70 cm trở lên được chấp nhận; nếu gần hơn thì có thể đặt vật mang hành mộc hoặc sơn màu xanh lá cây ở giữa để thuỷ nuôi dưỡng mộc, rồi mộc làm vượng cho hành hoả của bếp.
* Tránh vòi nước chĩa vào bếp hoặc đường ống nước chạy phía dưới bếp.
* Tránh đặt bếp dưới dầm, xà (tủ bếp phía trên bếp cũng không tốt, nhưng nhà bếp hiện đại khó tránh khỏi, vì sử dụng tiện lợi), bởi áp lực từ dầm, xà sẽ đè nén sinh khí từ bên ngoài vào bếp và sinh khí trong bếp, ảnh hưởng đến vấn đề tiền bạc. Hoá giải bằng cách sử dụng trần giả.
* Bếp không nên đặt giữa phòng, giữa nhà, vì bếp kị trống trải, dễ bị gió tạt (bếp cần có chỗ dựa phía sau). Đồng thời, hoả đặt tại trung cung trở nên rất mạnh, không tốt cho sức khoẻ. Bếp cũng không nên đặt cạnh phòng ngủ, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, nếu bếp đối diện phòng ngủ còn ảnh hưởng đến tính khí và tình cảm vợ chồng. Ngoài ra, tránh đặt bếp cạnh cửa sổ (kị nắng gió), cửa sau (dễ bị thất thoát tiền bạc). Hoá giải bằng bình phong, chuông gió.
* Tránh các vật nhọn, góc nhọn (các tia xấu, khí xấu) chiếu vào bếp.
* Không nên có hai chiếc bếp hoặc gương/đồ sáng bóng phản chiếu bếp (việc này giúp tăng của cải, nhưng chồng có thể có ngoại tình!).
* Không nên đặt bếp ở phía Tây Bắc (Tây Bắc đại diện cho chủ nam, mà bếp là nơi cực hoả, không tốt cho sức khoẻ).
* Ống thông hơi nên đặt tại cung xấu. Giữa ống thông hơi và bếp không nên có cửa sổ (dễ thất thoát tiền bạc).
Phong thủy cho đồ dùng nhà bếp
* Hũ gạo:
Lương thực chính của người phương Đông là gạo, đặc biệt là người phía Nam, với họ bữa ăn không thể thiếu gạo để thổi cơm, vì vậy nhà nào cũng có hũ gạo để đựng gạo, hũ gạo là đồ dùng không thể thiếu trong nhà bếp của mỗi gia đình.
Là vật dụng quan trọng như vậy, cuối cùng nó sẽ được đặt chỗ nào trong bếp? Đặt hũ đựng gạo ở phương vị “thổ” đương vượng là có lý, vì rằng:
(1) Gạo của thóc lúa là thứ được cấy trồng từ đất.
(2) Người xưa cất giữ lúa gạo trong hang động dưới đất,
Nói tóm lại hũ gạo nên đặt ở hướng Tây Nam hoặc Đông Bắc của bếp và để sát mặt đất (tất nhiên phải chú ý đến chống ẩm) không phù hợp đặt hướng Đông và để cao.
Ngoài ra theo tập quán truyền thống của phương Đông là cất giữ thóc gạo ở chỗ kín vì vậy hũ gạo nên đặt chỗ kín đáo, nên đặt nó ở trong chum chôn dưới đất. 12 64 Chọn vị trí thùng đựng gạo và tủ lạnh trong nhà bếp theo phong thủy
* Tủ lạnh
Tủ lạnh cũng như hũ gạo là những công cụ không thể thiếu được trong nhà bếp mỗi gia đình, nay xin nói về những điều cấm kỵ khi đặt tủ lạnh.
Tủ lạnh dùng để cất giữ đồ ăn thức uống hàng ngày cho mỗi gia đình, ngày nay ở thành phố tủ lạnh rất phổ biến vì vậy mọi người đều muốn biết tủ lạnh nên để vị trí nào trong nhà bếp là thích hợp?
Về vấn đề này có rất nhiều quan niệm khác nhau, đến nay vẫn chưa có ý kiến chung. Có 1 số người cho rằng tủ lạnh nên đặt tại hướng dữ, vì rằng tủ lạnh đã lạnh lại còn nặng, đặt nó ở hướng dữ là để chấn áp các sao dữ. Tuy nhiên, có 1 số người lại có ý kiến ngược lại, rằng tủ lạnh nên đặt ở hướng lành!
Ý kiến thứ 2 được xem là hợp lý:
(1) Tủ lạnh là chỗ bảo quản thức ăn đồ uống cho cả nhà nếu đặt nó ở hướng dữ là không thích hợp.
(2) Tủ lạnh là may móc nó vận hành liên tục cả 24h trong ngày, nếu như đặt ở hướng dữ sẽ làm chấn động đến các sao dữ, kích động nó đi gây rối vì thế đặt tủ lạnh ở hướng dữ không thích hợp. trong phong thủy học có nói rằng: “Phương vị dữ phù hợp với yên tĩnh chứ không phù hợp với chấn động” cũng chính là nguyên nhân giải thích ở trên.
Văn Khấn Yết cáo Gia Thần, Gia tiên khi cưới gả được dùng trong dịp lễ cưới hỏi. Các cụ ta xưa có câu ”Trai khôn dựng vợ, Gái khôn gả chồng”, từ cổ chí kim HÔN – NHÂN bao giờ cũng được xem là việc quan trọng của cả một đời người. Khi hai gia đình nhà trai, nhà gái quyết định tác hợp cho hai trẻ nên vợ nên chồng và tiến hành các thủ tục: lễ chạm ngõ, lễ ăn hỏi, lễ cưới vào các ngày tiến hành các lễ trên thì gia đình bên nhà trai và nhà gái đều phải làm lễ yết cáo Gia Thần, Gia Tiên.
Sắm lễ cúng Yết cáo Gia Thần, Gia tiên khi cưới gả
Ngày lễ Chạm Ngõ, gia đình nhà trai làm mâm lễ mặn xôi, gà cúng Gia Thần, Gia Tiên để trình báo việc hệ trọng của chàng trai. Lễ Chạm Ngõ nhà trai mang sang nhà gái gồm:
Một cơi trầu (12 mớ trầu), cau bổ tư hoặc để cả buồng, mứt sen, trà, rượu, thuốc lá, một thiếp vàng.
Cha cô dâu tương lai mang lễ này đặt lên bàn thờ Gia Thần Gia Tiên để cúng trình báo về việc hệ trọng của con gái.
Lễ ăn hỏi: Nhà gái nhận lễ ăn hỏi của nhà trai gồm: Trầu, cau, trà, rượu, thuốc lá, bánh cốm, bánh phu thê (su xê) theo yêu cầu của mình rồi đặt lên bàn thờ cúng Gia Thần, Gia Tiên. Sau lễ ăn hỏi nhà gái đem chia lễ ăn hỏi cho họ hàng, bạn bè, người thân, cơ quan… Khi chia lễ ăn hỏi người chia lễ đưa thiệp mời dự đám cưới có ngày giờ đã chọn.
Lễ cưới được tổ chức vào ngày lành tháng tốt do hai bên gia đình chọn.
Văn khấn Yết cáo Gia Thần, Gia tiên khi cưới gả
Khi gia đình có hỷ sự: trai lấy vợ, gái gả chồng, nhà trai và nhà gái đều phải làm lễ yết cáo Gia Thần, Gia Tiên sau khi dâng lễ, thắp hương thì khấn:
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.
Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.
Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.
Con kính lạy tiên họ….. chư vị Hương linh.
Tín chủ (chúng) con là:…….. Ngụ tại:…
Hôm nay là ngày….. tháng…. năm …….
Tín chủ con có con trai (con gái) tên là….. kết duyên cùng ……
Con của ông bà …………………..
Ngụ tại:………………………………….
Nay thủ tục hôn lễ đã thành. Xin kính dâng lễ vật, gọi là theo phong tục nghi lễ thành hôn và hợp cẩn, trước linh toạ Ngũ tự Gia thần chư vị Tôn linh, truớc linh bài liệt vị gia tiên chư chân linh xin kính cẩn khấn cầu:
Phúc Tổ Di Lai,
Sinh trai có vợ (nếu là nhà trai),
Sinh gái có chồng (nếu là nhà gái)
Lễ mọn kính dâng,
Duyên lành gặp gỡ,
Giai lão trăm năm,
Vững bền hai họ,
Nghi thất nghi gia,
Có con có của.
Cầm sắt giao hòa
Trông nhờ phúc Tổ.
Chúng con lễ bạc tâm thành, xin được phù hộ độ trì.
Cùng với Âm- Dương, ngũ hành là một phương thức bổ sung để phân tích và hòa điệu khí của người và ngôi nhà. Khí chia thành 5 nguyên tố sau: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ . Những hành này là tính chất tinh tuý của mọi sự, mọi vật. Các hành này cùng kết hợp với các màu sắc, mùa màng, phương hướng, tinh tú, các phủ tạng trong người v.v…Phong thủy dùng chu kỳ của các màu sắc để điều chỉnh khí.
Trong chu kỳ sáng tạo (tương sinh), Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy,Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa. Trong chu kỳ hủy diệt (tương khắc), Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc. Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Một cuộc hôn nhân bền vững chủ yếu là do vợ chồng. Họ có thật sự hiểu nhau, có những kỹ năng sống chung hay không chứ không phụ thuộc vào điều kiêng kỵ
Phong tục cưới xin tùy thuộc vào từng vùng, từng dân tộc. Tuy nhiên, nếu tổ chức đám cưới theo phong tục cưới hỏi miền Nam, bạn cần lưu ý những điều sau đây:
Kỵ tuổi
Thường thì ngay từ khi chàng trai, cô gái dắt người yêu của mình về ra mắt gia đình là bố mẹ hai nhà đã tìm cách để biết chàng trai, cô gái đó tuổi gì, mạng gì. Cũng có những đôi, khi thầy phán là kỵ tuổi, mạng can xung khắc, nếu lấy nhau thì làm ăn không nên, có thể tan vỡ, thậm chí người con trai, con gái mai sau sẽ yểu mệnh… thì bố mẹ của họ phần lớn là sẽ cản.
Không ít cặp đôi, không vượt qua được trở ngại đầu tiên này, dẫn đến việc không đến được với nhau. Nhưng cũng có những cặp đôi, hoặc là thuyết phục, dùng lý lẽ, dùng những trường hợp cụ thể để chứng minh cho bố mẹ hai bên thấy rằng không hợp tuổi, mạng, can xung khắc vẫn sống hạnh phúc trọn đời bên nhau. Nếu bố mẹ hai bên hiểu, thông cảm, chấp nhận thì cũng có một số cách mà theo họ cho là “hóa giải” chuyện kỵ tuổi. Thậm chí, nếu không thuyết phục bố mẹ ngay vào thời điểm đó thì một số cặp đôi vẫn quyết tâm đến với nhau và tự chứng minh cho bố mẹ thấy bằng chính cuộc sống đầm ấm của mình.
Kiêng kỵ ngày giờ
Ngày giờ ăn hỏi, rước dâu, cử hành hôn lễ đều phải tốt. Bởi thế cho nên, trước đám cưới, việc xem ngày giờ luôn được đặt vào hàng quan trọng. Ngày giờ tốt cho đám cưới còn phụ thuộc vào tuổi của cô dâu chú rể, năm tổ chức đám cưới và nguyện vọng của hai bên gia đình.
Hiện nay, việc chọn ngày cưới, ngày đãi tiệc còn phụ thuộc vào lịch của nhà hàng đặt tiệc hay phụ thuộc vào công việc, ngày giờ của bạn bè, quan khách của hai bên. Quan niệm của người xưa cho rằng, nếu hôn lễ cử hành vào ngày giờ đẹp thì cuộc sống sau này sẽ yên ả, con đàn cháu đống, đầu bạc răng long.
Kiêng kỵ trong rước dâu
Điểm qua một số điều mà cô dâu, chú rể cần tránh trong đám cưới miền Nam:
Với mâm trầu cau, chú rể chỉ được xé cau trong mâm chứ không được dùng dao cắt.
Khi đi đón dâu, đường đi và đường về phải khác nhau, đi chung một đường sẽ dễ dẫn đến tan vỡ. Lúc nhà trai rời khỏi cổng nhà gái, cô dâu cứ nhìn thẳng về phía trước, tuyệt đối không được ngoảnh đầu lại phía sau.
Hôn lễ chính phải cử hành tại bàn thờ tổ tiên có đủ “hương đăng hoa quả”. Họ hàng nhà trai khi đến phải có người làm mai đi đầu. Lễ vật bao gồm: trái cây, bánh kẹo, trầu cau và cặp đèn trùng với kích thước chân đèn trên bàn thờ.
Nhẫn cưới phải là nhẫn trơn và tuyệt đối không được đeo trước ngày cưới.
Trong đám cưới còn kiêng đổ vỡ, hãy cẩn thận tránh làm đổ vỡ bất cứ thứ gì trong ngày trọng đại.
Mẹ cô dâu không được theo đoàn đưa cô dâu về nhà chồng và mẹ chồng không được đứng trước cửa rước dâu.
Cô dâu đang mang bầu khi về nhà chồng không được đi vào từ cửa chính. Ông bà ta quan niệm nếu để cô dâu mang bầu đi cửa trước sẽ làm ăn không nên, vì thế cô dâu mang bầu phải đi cửa sau vào nhà.
Phụ nữ góa chồng hoặc người tứ nhãn (bốn mắt, chỉ phụ nữ mang thai) không được vào phòng tân hôn; Kỵ cho người khác ngồi trên giường tân hôn.
Chuyện kiêng kỵ đôi khi nằm ở khía cạnh tâm lý, kiêng kỵ còn là một nét văn hóa trong truyền thống cưới xin của người Việt.
Kiêng kỵ trong đám tiệc
Người đang có tang không được dự đám cưới. Đồng thời, các cụ còn kiêng kỵ chuyện có bà bầu đi đến đám cưới. Nhưng hiện nay, dường như chuyện bà bầu đi đám cưới đã trở thành chuyện bình thường.
Khi làm lễ trong tiệc cưới, cô dâu phải để chú rể cầm chai champagne và cắt bánh cưới, chứ cô dâu không được giành làm. Như vậy thì về sau người đàn ông mới có quyền làm chủ, gia đình hạnh phúc, không xào xáo.
Mới cưới về không được ngủ giường cũ mà phải mua giường mới. Thêm đó, phải nhờ người tốt vận (người phụ nữ trung niên, có gia đình ấm êm hạnh phúc, có cả con trai, con gái) trải chiếu hoa giúp, như thế thì mới mong sinh con đàn cháu đống và dễ nuôi.
Thực ra, trong đám cưới hiện đại ngày nay, nhiều bạn trẻ vẫn thường nghĩ rằng những điều kiêng kỵ là lạc hậu, mê tín. Thế nhưng nhiều điều kiêng kỵ (không phải là tất cả) là có cơ sở. Các cụ ta thường nói, “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Khi kiêng kỵ, tâm trạng mọi người đều vui vẻ, hạnh phúc, còn không, nếu xảy ra chuyện không may thì lại nói ý rằng “Tại vì lúc đám cưới không biết kiêng kỵ”… Thế nhưng, đối với một số điều không hợp lý và mang tính mê tín thì không nên mù quáng thực hiện.
Một cuộc hôn nhân bền vững hay không chủ yếu là do hai vợ chồng. Họ có thật sự hiểu nhau, yêu nhau và có những kỹ năng sống chung hay không chứ không hề phụ thuộc vào những điều kiêng kỵ. Những bậc cha mẹ cũng nên cân nhắc lựa chọn những nét đẹp của những điều kiêng kỵ trong ngày cưới mà truyền lại cho thế hệ sau.
Doanh nghiệp tuổi Mùi tức là doanh nghiệp được thành lập vào năm Mùi (1931, 1943, 1955, 1967, 1979, 1991...) như Công ty Pepsi Cola, Công ty cổ phần Siemens,
Doanh nghiệp tuổi Mùi tức là doanh nghiệp được thành lập vào năm Mùi (1931, 1943, 1955, 1967, 1979, 1991...) như Công ty Pepsi Cola, Công ty cổ phần Siemens, Công ty Coca Cola... Đây đều là những công ty nổi tiếng thế giới và làm ăn phát đạt.
Hãng Coca Cola thành lập năm Kỷ Mùi (1919)
Công ty Pepsi Cola được thành lập năm 1919 (Kỷ Mùi) với tên gọi ban đầu là Lofte. Năm 1991, Pepsi Cola có số vốn là 17 tỷ 143 triệu USD, doanh thu đạt 17 tỷ 803 triệu USD, lãi ròng 1 tỷ 90 triệu USD. Năm 2004, doanh thu của Pepsi Cola đạt 29 tỷ 261 triệu USD, lãi ròng 4 tỷ 261 triệu USD.
Công ty cổ phần Siemens được thành lập năm 1847 (Đinh Mùi). Năm 1991, Siemens có số vốn là 37 tỷ 308 triệu USD, doanh thu đạt 6 tỷ 576 triệu USD, lãi ròng thu được là 896 tiệu USD. Năm 2005, Siemens đạt doanh thu đạt 75 tỷ 445 triệu EUR, lãi ròng đạt 2 tỷ 248 triệu EUR.
Công ty Coca Cola thành lập năm 1919 (Kỷ Mùi), là công ty sản xuất đồ uống lớn nhất thế giới. Năm 1991, Coca Cola đạt doanh thu 4 tỷ 36 triệu USD, lãi ròng là 93 triệu USD. Năm 2004, Coca Cola đạt doanh thu 21 tỷ 962 triệu USD, lãi ròng đạt 4 tỷ 847 triệu USD.
1. Không nên cho rằng chỉ có người béo mới dễ bị tai biến mạch máu não hoặc bị cao huyết áp. Người gầy cũng dễ bị.
2. Không nên sợ béo, vì nếu sợ béo mà ăn kiêng thì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
3. Không nên kiêng ăn món này hay món kia; người thưòng sợ bệnh, sợ chết lại thưòng mắc bệnh trước, chết trưóc.
4. Người quá gầy hoặc quá béo thì tình trạng bệnh cũng giống nhau.
5. Nên vận động nhiều, tiết chế trong việc ăn uống (có thể ăn kiêng chứ không phải nhịn ăn để giảm béo).
6. Người có thể giữ được cho thanh tâm an lạc, sinh hoạt điều độ đó là người có cuộc sống hạnh phúc, mạnh khỏe, trường thọ.
7. Không nên quá chú trọng đến vè đẹp hình thức, sức khỏe chính là vẻ đẹp hoàn thiện nhất.
8. Nên ăn ngủ điều độ, giữ cân bằng cho cuộc sống, thích nghi nhanh nhạy với hoàn cảnh sống sẽ đem lại sức khỏe và niềm vui.
9. Chớ nên đem những điều vui giận, buồn thương trong lòng mình mà vội vàng thổ lộ ra bên ngoài, làm như thế sẽ gây ra hậu quả hoặc sẽ ảnh hưởng đến bầu không khí xung quanh. Điều gì nên nhẫn nhịn thì phải nhẫn nhịn. Thà phải nuốt nước mắt, nuốt giận trong lòng để nở nụ cười trước mặt mọi người.
10. Chớ nên quá so đo, tính toán hay soi mói vào những lỗi lầm của người khác. Trong Kinh thánh có câu: "Người xem người khác như cái kim trong mắt mình thì người khác sẽ xem mình như cái gai trong mắt họ".
11. Nên hình thành cho mình lòng khoan thứ, bao dung đối với lỗi lầm của người khác.
12. Dùng ký hiệu hoặc ám chỉ để nhắc nhỏ về những lỗi lầm của người khác, thay cho việc chỉ trích, chửi mắng họ.
13. Nên tập sự khiêm tốn, lễ phép, ứng xử có đạo lý, sống sao cho người ta biết mình là người có đạo đức, có lễ độ.
14. Thời đại của sự dã man, ngang ngược, hách dịch, ăn không nói có sẽ qua đi, thay vào đó là sự khiêm tốn, hòa nhã, lễ độ và bác ái.
15. Tôn trọng người khác chính là tôn trọng bản thân mình.
16. Không nên chế giễu, đả kích, xem thường người khác.
17. Tôn trọng người khác chính là tôn trọng bản thân mình.
18. Chớ nên châm chọc, chế giễu hay đánh chửi người khác.
19. Con người không phải là thánh hiền, không ai không có lỗi lầm, phải làm thế nào để tha thứ hoặc khuyên người khác đi theo con đường chính đạo mới là điều vĩ đại.
20. Điều gì mình không muốn thì chớ nên làm cho người khác.
21. Nên tập cho mình thói quen ngủ sớm, dậy sớm.
22. Nên tập cho mình thói quen cần cù, tiết kiệm, quả dục, lạc quan.
23. Không nên tàn ác với người khác để tránh bị xem là kẻ dã man.
24. Nên tập cho mình một thói quen, đối với bất kỳ loài vật nhỏ nào cũng đều yêu thương.
25. Đi đâu làm gì cũng phải thể hiện mình là người có đức độ, tu dưỡng, hòa nhã bác ái, từ thiện để cho mọi người kính trọng và yêu quý.
26. Có thân thể khỏe mạnh thì mối có tâm hồn vui vẻ, có tâm hồn vui vẻ thì mới có sự bác ái, có sự bác ái thì mới gây dựng nên một sự nghiệp bất hủ.
27. Bất kỳ người nào cũng sẽ gặp phải đau khổ và bi quan, phải làm sao để biến đau thương thành sức mạnh sáng tạo nên sự nghiệp của bạn, đó mới là nhân vật vĩ đại.
28. Phải có tầm nhìn xa, có tình cảm sâu sắc, phải xem sự nghiệp là quan trọng thì mới có thể thành công, mói có thành tựu.
29. Mỗi ngày đều nên bớt một chút thời gian để làm những điều mình thích, chỉ cần bạn luôn luôn duy trì điều đó, tích lũy qua năm tháng thì ắt có ngày bạn sẽ thành công trên một lĩnh vực nào đó.
30. "Mười năm gian khổ chẳng ai biết, một ngày danh giá thiên hạ hay". Bỏ thời gian và công sức để rèn luyện, đó là sự trả giá cần phải có.
31. Hy vọng và thành công, đó là con đường thực tế, từng bước từng bước vươn lên, sớm hay muộn cũng đạt được mục đích.
32. Tình yêu thương là để dành cho mọi người, chứ không phải để khư khư giữ trong lòng.
33. Tình yêu thương chính là lòng nhân từ, ứng xử tốt đẹp, là sự quan tâm của bạn, điều đó sẽ mãi mãi lưu lại trong lòng mọi người. Đừng bao giờ đem sự oán trách, giận hờn mà tạo nên ấn tượng xấu trong lòng mọi người.
34. Thời gian còn dài, chớ nên vì những thử thách, sai lầm hay đau khổ tạm thời mà xem đó là thất bại của cả cuộc đòi bạn.
35. Nên khích lệ, an ủi người khác.
36. Nơi có ánh sáng phía trước, ắt sẽ có một quãng tối tăm.
37. Có gieo trồng thì mói có thu hoạch.
38. Chớ nên lấy tuổi tác và thành quả để an ủi và tha thứ cho mình, phải biết rằng "gừng càng già thì phải càng cay".
39. Trí tuệ là thứ vô cùng tận, nó càng được vận dụng thì càng tăng thêm. Vì
vậy cho nên đừng bao giờ sợ "tổn hao chất xám".
40. Khi đối mặt với hiện thực thì tuyệt đối đừng bao giờ bỏ cuộc.
41. Dũng cảm nhận sai lầm, dũng cảm hối lỗi sửa sai, dũng cảm chấp nhận thất bại.
(Tử vi đẩu số giải đoán hạn bệnh - Phan Tử Ngư)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Hương Giang (##)
Mắt xếch Phụ nữ mắt xếch là người giàu tình cảm, dễ bị kích động. Những người này tương đối thích hợp làm diễn viên vì họ vào các cảnh diễn tình cảm rất tự nhiên. Họ gợi cảm và dễ đạt được khoái cảm khi “yêu”. Kiểu phụ nữ này biết cách mang lại sự vu
Phụ nữ mắt xếch là người giàu tình cảm, dễ bị kích động. Những người này tương đối thích hợp làm diễn viên vì họ vào các cảnh diễn tình cảm rất tự nhiên. Họ gợi cảm và dễ đạt được khoái cảm khi “yêu”. Kiểu phụ nữ này biết cách mang lại sự vui vẻ cho người đàn ông với cuộc sống êm ả, tình yêu lâu bền.
Đàn ông đuôi mắt xếch là một nam tử hán. Đàn ông có đuôi mắt xếch tốt nhất là nên kết hôn với phụ nữ có đuôi mắt xệ, như vậy có thể bổ sung khiếm khuyết cho nhau, tạo nên gia đình hạnh phúc, đồng thời vận khí của 2 vợ chồng cũng tốt hơn.
Nếu vợ chồng đều mắt xếch thì cuộc sống hôn nhân khó được yên ấm, có thể xảy ra bất hòa. Căn nguyên của vấn đề là cả 2 người đều tính tình cứng cỏi, thích chỉ huy người khác, không ai chịu nhún nhường.
Tuyển tập những câu nói để đời của Trịnh Công Sơn. Trịnh Công Sơn là một trong những nhạc sĩ lớn nhất của Tân nhạc Việt Nam. Trong sự nghiệp âm nhạc, ông đã sáng tác trên 600 tác phẩm, phần lớn là tình ca.
Nhạc của Trịnh Công Sơn được rất nhiều ca sĩ thể hiện, nhưng thành công hơn cả là Khánh Ly. Ngoài ra, ông còn được xem là một nhà thơ, một họa sĩ dù không chuyên.
Trịnh Công Sơn sáng tác được khoảng hơn 600 ca khúc, những tác phẩm không những mang đậm một phong cách riêng mà còn gửi gắm một triết lý.
Ông từng lý giải cho cái sự sáng tác của mình: “Tôi chỉ là 1 tên hát rong đi qua miền đất này để hát lên những linh cảm của mình về những giấc mơ đời hư ảo…”
Tuyển tập những câu nói để đời của Trịnh Công Sơn
Tôi thấy tình bạn quí hơn tình yêu vì tình bạn có khả năng làm hồi sinh một cơn hôn mê và làm phục sinh một cuộc đời tưởng rằng không còn tái tạo được nữa.
Chúng ta làm cách nào nuôi dưỡng tình yêu, để tình yêu có thể cứu chuộc thân phận trên cây thập giá Đời.
The question is how to nurture love, so it can redeem our condition of human being on the Cross of Life.
Ở đâu có con người, ở đó có tiếng hát. Trên mặt đất, trần gian này tiếng hát nhắc nhở ta một điều giản dị: tôi hát là tôi hiện hữu.
Có những kẻ thấy được thiên đường. Có những kẻ thấy được địa ngục. Và có không ít những kẻ bị chọc mù đôi mắt khi đi qua tình yêu.
Tình yêu cho phép những ca khúc ra đời. Nỗi đau và niềm hân hoan làm thành bào thai sinh nở ra âm nhạc. Âm nhạc như thế là tình yêu, là trong bản thân nó hàm chứa một cõi nhân sinh bề bộn những khổ đau và hoan lạc.
Tất cả mọi điều sẽ qua đi, sẽ biến mất, nhưng tiếng hát, câu ca, một khi đã được khai sinh với ngày thôi nôi huy hoàng của nó thì sẽ ở lại với đời mãi mãi. Đó là một cuộc rong chơi ngậm ngùi của hữu hạn muốn chộp bắt cái vô hạn làm món quà thế chấp cho đời mình.
Hãy đau đớn đi. Biết đau nỗi đau của người khác và của chính mình là dấu hiệu của lòng nhân ái. Cái tín hiệu đó phát đi và mọi người nhận được.
Con người sinh ra vốn bất toàn và để làm những điều lầm lỗi. Nó đẹp vì bất toàn. Nó đáng yêu vì nó luôn luôn lầm lỗi. Vậy thì cứ yêu mà đừng tuyệt vọng.
Không có bài hát nào nói đủ về MẸ. Mất MẸ là mất đi một tài sản lớn nhất trong toàn bộ sự giàu có của một đời người..
Đừng mơ ước gì xa xôi bởi vì giấc mộng của chúng ta là có thật, hoặc có thật trong bờ cõi nhỏ nhắn nhưng đôn hậu và tình tứ này.
Đừng để hồn mình mòn đi vì những tổn thương tưởng có thật mà không thật.
Ta biết tha thứ những điều nhỏ thì cuộc đời sẽ tha thứ cho ta những điều lớn hơn. Khi một người biết tự tha thứ cho mình thì đồng thời cũng phải biết tha thứ cho kẻ khác.
Ca khúc là đời sống thứ hai, sau cái thân thể mà cha mẹ đã sinh thành.
Phải có một nỗi tuyệt vọng nào đó khởi đầu để tôi không ngừng dan díu với những giọt nước mắt của đời làm của cải riêng tư.
Sống làm thế nào cho tròn đầy sự có mặt và chết cho ngập tràn cõi hư không.
Sự phản bội còn mạnh hơn bạo lực. Và chỉ có sự phản bội mới làm ta xa lìa nhau. Còn bạo lực thường không có một đời sống lâu dài.
Hạnh phúc là một điều không bao giờ có thật. Nếu có thật thì những nhà tiên tri vĩ đại đã không nhọc lòng bịa đặt thêm Thiên Ðường và Niết Bàn để làm gì nữa. Cái hạnh phúc ở Trần Gian chính là ý thức được khổ đau. Ðau khổ nên phải biết rộng lòng với nhau hơn, tử tế hơn, độ lượng hơn, biết tha thứ, nhân hậu hơn. Bài học ấy không dề gì, bởi Cuộc Sống cho đến nay điều Thiện vẫn còn vắng bóng.
Cuộc sống là một niềm an ủi vô bờ. Cuộc sống chỉ cho ta mà không cần lấy bớt đi. Cuộc sống cho ta tất cả và mỉm cười khi thấy ta dại dột.
Chết là sự tan biến của thể xác. Nhưng sống không chỉ là sự tồn tại của thân xác. Nhiều người còn sống mà tưởng chừng như đã chết. Nhiều người chết mà vẫn còn sống trong trí nhớ mọi người.
Đừng than thân trách phận. Đời không có lỗi với ai, chỉ có ta có lỗi với đời.
Tình yêu có lẽ là lời nói dối uyên thâm nhất của trái tim.
Đừng tuyệt vọng vì cuộc đời hồn nhiên đôn hậu vẫn luôn luôn cho ta những ngày vui khác. Những ngày vui của đời thì thênh thang vô tận. Hết cuộc tuyệt vọng này đến một cuộc tuyệt vọng khác biết đâu cũng là một niềm vui. Một niềm vui dù không có thật thì cũng đủ an ủi trong phút chốc.
Từ buổi con người sống quá rẻ rúng, tôi biết rằng vinh vang chỉ là điều dối trá. Tôi không còn gì để chiêm bái ngoài nỗi tuyệt vọng và lòng bao dung. Hãy đi đến tận cùng của tuyệt vọng để thấy tuyệt vọng cũng đẹp như một bông hoa.
Tôi tin rằng sẽ có lúc tất cả mọi người đều cảm thấy mình thật sự hạnh phúc khi biết xoá đi cái biên giới thù nghịch trong lòng mình.
Cái chết chẳng qua cũng là một sự đùa cợt sau cùng của sự sống.
Đám đông và sự ồn ào không phải luôn luôn là đại diện của sự sống.
Trong đời sống, vì sợ mất nhau mà phải dự phòng than thở trước. Than thở như dự kiến một điều bất hạnh có thể phải xảy ra. Cho nên khi nói đến sự mất mát có thể đó là sự mất mát của người khác chứ không phải của mình. Phút ấy, cái chung bỗng biến thành cái riêng và vì sao lại ái ngại không mang cái riêng để nhờ cõi chung chia sẻ cùng mình.
Tình yêu thời nào cũng có. Nhưng có tình yêu kết thúc bi thảm đến độ có khi con người không dám yêu. Yêu mà khổ quá thì yêu làm gì. Có người đã nói như vậy. Tôi đã có dịp đứng trên hai mặt của tình yêu và dù sao chăng nữa, tôi vẫn muốn giữ lại trong lòng một ý nghĩa bền vững: “Cuộc sống không thể thiếu tình yêu”.
Quên và biết quên cũng là một lẽ sống ở đời. Biết quên nên đời bỗng nhiên biết cất tiếng hát.
Chấp nhận tình yêu là chấp nhận một thứ có có, không không, đùa đùa, thật thật. Nó vô hình tướng nhưng làm rã tan hồn phách. Không có nó thì đời sống không biết sẽ tẻ nhạt đến dường nào. Thôi thì đành có nó vậy.
Đến một lứa tuổi nào đó, chia vui và chia buồn đều có một nỗi mệt nhọc như nhau.
Tôi là bờ em ra đi. Em là bến tôi ghé lại. Con đò ghé qua bờ này bờ nọ, nhưng sẽ đậu lại ở một bến kia.
Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Vì vậy, việc chọn một cái tên để gửi gắm niềm mong đợi, hy vọng cho con trai yêu của mình là điều rất được coi trọng.
Khi đặt tên cho con trai, bạn cần chú ý đến những phẩm chất thiên phú về mặt giới tính để chọn tên cho phù hợp.
Nếu bạn mong ước con trai mình có thể phách cường tráng, khỏe mạnh thì nên dùng các từ như: Cường, Lực, Cao, Vỹ… để đặt tên.
Con trai bạn sẽ có những phẩm đức quý báu đặc thù của nam giới nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú…
Bạn có ước mơ chưa trọn hay khát vọng dở dang và mong ước con trai mình sẽ có đủ chí hướng, hoài bão nam nhi để kế tục thì những tên như: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.
Để sự may mắn, phú quý, an khang luôn đến với con trai của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… sẽ giúp bạn mang lại những niềm mong ước đó.
Ngoài ra, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… để đặt tên cho con trai cũng là cách hữu hiệu, độc đáo.
Không những thế, bạn có thể dùng các biểu tượng tạo cảm giác vững chãi, mạnh mẽ: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… để đặt cho con trai đáng yêu của mình với niềm mong ước khi lớn lên con sẽ trở thành người mạnh mẽ, vững vàng trong cuộc đời.
Chọn tên cho con như thế nào?
Ngoài ý nghĩa tên theo vần, bạn có thể xem tuổi và bản mệnh của con để đặt tên cho phù hợp. Một cái tên hay và hợp tuổi, mệnh sẽ đem lại nhiều điều tốt đẹp cho con bạn trong suốt đường đời.
Đặt tên theo tuổi
Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau: •Thân – Tí – Thìn •Tỵ – Dậu – Sửu •Hợi – Mão – Mùi •Dần – Ngọ – Tuất
Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung: •Tí – Dậu – Mão – Ngọ •Thìn – Tuất – Sửu – Mùi •Dần – Thân – Tỵ – Hợi
Đặt tên theo bản mệnh
Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:
Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau: •Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ •Dần, Mão cung Mộc •Tỵ, Ngọ cung Hỏa •Thân, Dậu cung Kim •Tí, Hợi cung Thủy
Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ: •Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá) •Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài) •Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát) •Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi) •Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)
Như vậy, nếu con bạn mệnh Mộc thì bạn có thể chọn tên liên quan tới Thủy (nước), Mộc (cây) hay Hỏa (lửa) để đặt tên cho con bởi Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… Các tuổi khác cũng tương tự, dựa vào Ngũ Hành tương sinh, tránh tương khắc sẽ giúp mọi sự hạnh thông, vạn sự như ý.
Thờ phụng tổ tiên là một trách nhiệm có tính cách luân lý đối với người Việt Nam, nó thể hiện cho nhu cầu được phát lộ tình cảm và niềm tin huyết thống trong môi trường gia đình.
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Thờ phụng tổ tiên là một trách nhiệm có tính cách luân lý đối với người Việt Nam, nó thể hiện cho nhu cầu được phát lộ tình cảm và niềm tin huyết thống trong môi trường gia đình.
Giữ bàn thờ sạch bày tỏ lòng hiếu kính
Bàn thờ là nơi ngự vị của các bậc tiền nhân trong gia đình, vì thế nó thường được đặt ở vị trí trung tâm và cao nhất trong nhà. Điều này không chỉ để tránh sự va chạm mà còn tránh gió, bụi bặm và côn trùng. Việc lau dọn sạch sẽ bàn thờ là công việc trước tiên và được thực hiện một cách cẩn thận, tỉ mỉ.
Công việc chăm chút bàn thờ là cách để con cháu bày tỏ lòng yêu kính và tưởng nhớ đến ông bà tổ tiên.
Chổi quét hoặc khăn lau bàn thờ thường được dùng riêng, và rất hạn chế sự chung đụng. Nước lau bàn thờ thường được dùng từ nguồn nước sạch sẽ, có người còn dùng nước mưa thậm chí nước nấu từ lá trầu, lá bồ đề để lau.
Trong tâm thức người Việt, người đã khuất và người còn sống luôn có một mối quan hệ mật thiết với nhau. Không gian thờ tự là không gian thiêng liêng trong gia đình, là nơi lưu giữ nhiều ẩn ức tình cảm giữa các thế hệ, chính vì thế việc giữ gìn bàn thờ luôn sạch sẽ, mát mẻ không chỉ thể hiện sự chăm sóc và tôn kính của con cháu đối với ông bà tổ tiên mà còn là sự chăm sóc đến cái tôi tâm linh ở mỗi con người.
Không phải đợi lúc năm hết tết đến, nhân dịp giỗ chạp hay vào những ngày sóc vọng, người ta mới dọn dẹp và chăm chút bàn thờ. Tuy nhiên, phải vào những ngày cận Tết, chúng ta mới thấy hết được không khí bận bịu, tất bật của việc dọn dẹp và chuẩn bị sắm sửa đồ thờ.
Trước khi dọn ban thờ, người xưa thường phải tắm rửa sạch sẽ, chuẩn bị đĩa hoa quả đặt lên, sau đó thắp một nén hương thông báo cho tổ tiên và thần linh biết ngày hôm nay sẽ thu dọn ban thờ, mời tổ tiên và thần linh tạm lánh sang một bên để con cháu thực hiện công việc. Sau đó gia chủ chuẩn bị một chiếc bàn bên trên trải vải hoặc giấy đỏ để đặt bài vị, nếu bàn thờ có đặt chung bài vị gia tiên với các thần thì phải để ra hai chỗ khác nhau, không được lẫn lộn. Đợi sau khi hương cháy hết rồi mới bắt đầu công việc. Khi lau rửa bài vị của tổ tiên thì phải dùng nước ấm, không được dùng nước lạnh. Khi làm vệ sinh, nếu có bài vị của thần phật thì lau trước, sau đó đổ nước mới để lau bài vị của tổ tiên, tuyệt đối không lau bài vị của tổ tiên trước. Người xưa quan niệm như vậy là bất kính, mạo phạm với thần phật, thần phật có ngôi vị cao hơn nên dễ khiến tổ tiên bị chèn ép.
Sau khi lau bài vị xong mới đến phần dọn bát hương, công việc này cũng rất quan trọng, ngày nay đa phần mọi người đều rút chân hương rồi cầm bát hương đổ hết tro ra ngoài, theo người xưa như vậy rất dễ gây “tán tài”, vì vậy người ta dùng chiếc thìa nhỏ xúc từng thìa đổ ra ngoài rồi mới rửa sạch bát hương đặt sang một bên. Khi bát hương khô ráo, nếu là bát hương thờ thần phật thì dùng bảy tờ tiền vàng, bát hương của tổ tiên thì dùng ba tờ tiền vàng đốt hơ quanh, cháy một nửa thì bỏ vào trong, đợi tiền vàng cháy hết thì đổ tro vào một lần, như vậy gọi là “ra nhỏ vào lớn”, ý là “tiền ra nhỏ giọt, tiền vào như thác đổ”, nếu lúc đầu đổ ra hết sau đó múc từng ít một vào thì gọi là “vào nhỏ ra lớn”, tức “tiền ra thì nhiều mà tiền vào thì ít”. Ngày nay có nhiều người đem tro bát hương đổ cũ ra sông, thay vào bát hương tro mới, nhưng người xưa thì dùng chiếc rổ mắt nhỏ để lọc tro cũ, lọc xong lại đổ vào bát hương chứ không đổ đi. Việc lọc tro cũng phải bắt đầu từ bát hương thờ thần phật.
Sau khi lau rửa sạch sẽ, người ta sẽ đem bài vị thần phật và tổ tiên đặt lại chỗ cũ và công đoạn này cũng rất phức tạp. Trước hết phải chuẩn bị một chiếc lò nhỏ trong có đốt than hoa, đặt dưới bàn thờ khoảng 15 phút, sau đó đốt bảy tờ tiền vàng làm dấu hơ ở bốn hướng trên dưới trái phải, ý là dùng lửa để khai quang, làm sạch, tiền vàng chưa cháy hết thì bỏ vào lò than hoa. Đốt tiếp bảy tờ tiền vàng làm sạch vị trí muốn đặt tượng/bài vị thần phật và bát hương sau đó mới đặt các đồ vật vào vị trí cố định. Sau khi đặt xong thì đốt 12 que hương cắm theo thứ tự hướng thời gian, que thứ nhất cắm ở vị trí 1h, khi cắm thì đọc “niên niên thị hảo niên”, tức mỗi năm đều là năm tốt; que thứ hai cắm ở vị trí 2h, khi cắm đọc “nguyệt nguyệt thị hảo nguyệt”, tức mỗi tháng đều là tháng tốt; cây thứ ba cắm ở vị trí 3h, khi cắm đọc “nhật nhật thị hảo nhật”, tức mỗi ngày đều là ngày tốt; cây thứ tư cắm ở vị trí 4h, khi cắm đọc “thời thời vị hảo thời”, tức mỗi giờ đều là giờ tốt; cứ tuần tự như vậy cho đến thời điểm vị trí 12h. Các vị trí bài vị, bát hương của tổ tiên và bà tổ cô cũng làm như vậy.
Chu đáo bày biện, lễ cúng
Trong gia đình Việt Nam ngoài việc chọn lựa vị trí trung tâm và cao ráo để đặt bàn thờ, người Việt còn chú ý xem hướng của ngôi nhà và tuổi của gia chủ để thấy nên đặt bàn thờ quay mặt về hướng nào là tốt nhất.
Việc dọn dẹp hay bày biện bàn thờ vào ngày thường có thể qua loa, sơ sài vì lý do bận bịu làm ăn, thu vén tiền bạc… Song vào những ngày Tết, công việc này được yêu cầu có sự chu đáo nhất định.
Trên bàn thờ tổ tiên, ở chính giữa đặt bát hương (tượng trưng cho tinh tú) và trên bát hương có cây trụ để cắm hương vòng (tượng trưng cho trục vũ trụ), hai bát hương khác đặt ở bên trái và bên phải tạo nên tư thế tam tài; ở hai góc ngoài bao giờ cũng có hai cây đèn dầu (hoặc nến) tượng trưng cho mặt trời bên trái và mặt trăng ở bên phải.
Khi cần giao tiếp với tổ tiên (có lúc thỉnh cầu, có lúc sám hối… người ta thường đốt nến (đèn dầu) và thắp hương. Mọi nguyện cầu theo các vòng khói hương chuyển đến ông bà tổ tiên.
Lễ vật dâng cúng thường bao gồm vài bộ quần áo, giấy tiền vàng mã cho các cụ, một vài cái chung (ly nhỏ, thấp) và một bình trà; đĩa hoa quả lớn đặt ở trung tâm bàn thờ, một bình hoa lớn và một bình rượu ngon. Xung quanh, ta có bày thêm bánh mứt cho cân đối và đẹp mắt.
Hoa để thờ nên dùng hoa tươi, người Việt Nam thường sử dụng hoa cúc, hoa huệ, hoa lay ơn, hoa mai, hoa đào trong cúng gia tiên ngày Tết…
Khoảng sáng 30 Tết, việc bày biện bàn thờ Tết phải được hoàn tất. Tuỳ theo điều kiện kinh tế hay văn hóa từng miền mà trên bàn thờ có thêm cặp dưa hấu xanh, gói thuốc lá, cặp bánh chưng hay bánh tét…
Việc thắp sáng cho bàn thờ ngày Tết cũng được bắt đầu từ ngày 30. Có nhà sử dụng loại hương vòng, hay hương que loại lớn, cháy liên tục trong nhiều ngày với nhiều ý nghĩa biểu trưng như các vì tinh tú đang tỏa sáng, sự chăm lo ân cần của con cháu…
Hương khói còn tạo nên một không khí ấm cúng nơi gian thờ, gắn kết tình cảm và ước nguyện hạnh phúc của mọi người trong một gia đình. Hương dùng cho những ngày Tết cũng thường là các loại hương có mùi thơm đặc biệt ví dụ như hương bài, hương trầm, hương nhài… là những loại hương có mùi thơm hết sức đặc trưng cho nhân dân ba miền ở Bắc - Trung - Nam.
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất >>>
Mâm ngũ quả ngày Tết
Việc bày mâm ngũ quả xuất phát từ lý thuyết về ngũ hành: thuỷ - hỏa - mộc - kim - thổ những yếu tố tạo nên vũ trụ và sự vận hành của nó. Thông thường ngũ quả gồm 5 loại quả có các màu khác nhau như chuối xanh, bưởi vàng, hồng đỏ, lê trắng, quýt da cam tượng trưng cho mong ước: Phú (giàu có) - quý (sang trọng) - thọ (sống lâu) - khang (khỏe mạnh) - ninh (bình yên).
Mỗi một miền lại có một quan niệm riêng về ý nghĩa mâm ngũ quả. Người Nam bộ có cách đọc chại âm hay đơn tiết hóa một số từ, ví dụ chỉ tên trái mãng cầu thì gọi đơn tiết hóa là Cầu (mãng cầu: thoả mãn trong sự cầu xin) - Sung (sung: chỉ sự sung túc, sung mãn) - Vừa (đọc chệch âm là dừa: quả dừa) - Đủ (đơn tiết hóa của đu đủ và xài (là cách đọc chệch của âm xoài).Trong khi đó, người miền Bắc hướng đến ý nghĩa biểu trưng nhiều hơn, quả phật thủ hay nải chuối như bàn tay che chở của đức phật cho tất cả mọi người; quả bưởi, dưa hấu thể hiện cho sự đầy đặn, trọn vẹn căng đầy sức sống; màu sắc thắm tươi của quýt, hồng tượng trưng cho sự may mắn, phồn thịnh cát tường.
Ngày nay, mâm quả trên bàn thờ tết người Việt phong phú hơn về chủng loại bởi sự góp mặt của những hoa quả ngoại nhập. Với tính dung hợp trong văn hóa, người Việt Nam luôn có thể tìm thấy tất cả những yếu tố thích hợp, có giá trị ý nghĩa đối với đời sống tâm linh của dân tộc mình.
Cuối cùng, những sản vật đẹp mắt nhất, tinh tuý nhất, được dâng bày với những tình cảm hiếu kính, trang trọng và thiết thân nhất. Bàn thờ tết không chỉ là nơi mà mọi người bày tỏ tình cảm gia đình, huyết thống mà đó còn là nơi chúng ta gửi gắm những lời chúc may mắn và một năm mới an khang, thịnh vượng hơn.
Những điều cần tránh khi bày trí bàn thờ
*Không nên bày “đồ giả” cành vàng lá ngọc lên bàn thờ
Đa phần người dân sau khi đi lễ mang lộc về cắm ở nhà mình, coi đấy là lộc. Nhưng tốt nhất mọi người không nên mang về vì ở những nơi đó có thể có vong, rồi đủ thứ bám vào… Nếu tới di tích mua những cành vàng lá ngọc đó dâng lên, công đức sẽ được bề trên chứng giám thì nên hóa đi, không nên mang về nhà.
Bàn thờ là nơi tâm linh, thanh tịnh nên những cành vàng lá ngọc không nên đặt lên. Những thứ cành vàng lá ngọc có nhiều điều khó nói như: Bày bán chỗ có sạch không, cất giữ thế nào, có bị ô uế hay không… “Không nên đi bất cứ đến chùa chiền, đền phủ nào cũng xin lộc về đặt lên bàn thờ, cũng không nên tùy tiện đặt các thứ đó lên bàn thờ. Muốn trưng thì cần biết rõ gốc tích của nó”.
Bày cành vàng lá ngọc lên bàn thờ cúng là theo triết lý dân gian, còn theo nhà Phật thì không có điều này. Trước đây, những ngày đầu xuân người dân đi hái lộc thường là những chồi non, nhưng giờ họ thay bằng hình thức mua những cành vàng lá ngọc, hoa… cầu sự phú quý. Đó có thể coi là lấy may đầu xuân chứ không phải vật để thờ cúng. Mọi người có thể bày lên bàn thờ nhưng khi tới ngày Rằm tháng Giêng thì hóa luôn. Ngay cả hoa giả cũng chỉ là phần trang trí chứ không thuộc vào lễ nghi thờ cúng. Bàn thờ cúng là phải sạch sẽ, thanh tịnh, không nên đặt những cái đó vào sẽ làm bàn thờ trông không được thông thoáng. Việc cắm cành vàng, lá ngọc cài ngược cài xuôi nhằm mong phú quý nó thuộc về tâm tà, mê tín. Chính tín là đồ thờ trên bàn thờ phải là đồ thật, thanh tịnh.
Có nhiều người cho rằng, bày “đồ giả” lên bàn thờ sẽ mang tội bất kính. Thực ra việc bày biện các đồ giả trên thì không có gì là bất kính hay có lỗi cả. Có lỗi hay không là ở nơi tâm ý, thái độ và việc làm của chúng ta chứ không phải ở nơi đồ vật. Điều quan trọng là ở nơi tấm lòng thành kính của Phật tử. Nếu như Phật tử dâng cúng những phẩm vật sang trọng, đẹp đẽ, giá trị mà không có lòng chí thành thì đó mới là mất trang nghiêm, bất kính. Tuy vậy, trong việc thờ phụng thì giả tạo cũng không nên. Những đồ bày trên bàn thờ là biểu hiện của tấm lòng nên sẽ không tốt khi dùng lễ giả để mong biểu thị tấm lòng chân thật.
*Không tùy tiện cắm chân hương vòng vào bát hương
Từ bao đời nay, ở các nơi thờ tự chùa chiền, đình đền, phủ đều có que sắt cắm trong bát hương để thắp hương vòng. Nhưng trong gia đình thì có nên đặt những que hương sắt vào bát hương để thắp hương vòng hay không?
Theo các nhà tâm linh, bát hương thể hiện cho cái đầu của gia chủ, khi bốc bát hương mà không lèn chặt, thì sau một thời gian tro hương sẽ chắc lại, dân gian cho là có thể làm gia chủ đau đầu. Bàn thờ nếu có đủ ngũ hành là tốt. Nhưng các đồ kim loại như đỉnh đồng, lư đồng, bát hương đồng, hạc đồng, đỉnh đồng, chân nến… những đồ cúng lễ bằng kim loại cũng không nên đặt nhiều. Bởi theo nhiều nhà tâm linh, nếu đặt đồ kim loại đồng nặng và lớn sẽ không tốt cho sức khỏe gia chủ. “Người dân nếu muốn thắp hương vòng trong những ngày lễ Tết thì hãy đốt ở ngoài bát hương, như đặt trong đĩa, vừa không động bát hương, vừa dễ làm sạch bàn thờ”.
Trên bàn thờ ngày Tết cần phải có hoa tươi. Người Việt Nam thường sử dụng hoa cúc, hoa huệ, hoa dơn, hoa mai, hoa đào trong cúng gia tiên ngày Tết... Song trên bàn thờ không nên kết hợp nhiều loại hoa sẽ giảm sự thanh thoát, mất thẩm mỹ. Trên bàn thờ lúc nào hoa trái cũng tươi tốt, nhang đèn sáng và bàn thờ sạch sẽ là điều lý tưởng. “Ngoài ra, nhiều gia đình có thói quen bày tiền vàng lưu trên bàn thờ cả năm là không nên. Năm mới bước sang một công việc mới, những đồ trên bàn thờ cần đốt hóa để mọi thứ đều mới. Cần phải hóa số tiền vàng đó vào ngày 23 tháng Chạp hàng năm giúp cho gia chủ có sự luân chuyển về tiền bạc dồi dào, năm sau nhiều hơn năm trước. Theo quan niệm dân gian, nếu để quên không hóa vào cuối năm, việc làm ăn của năm tới sẽ bị ngưng trệ, gặp nhiều khó khăn”.
Bàn thờ cần luôn thanh tịnh, đồ cúng lễ chỉ nên bày hương, hoa, trà, quả, bánh kẹo, xôi oản… chay tịnh. Muốn bày mâm cỗ mặn nên đặt riêng ở mâm dưới phía trước bàn thờ, rồi cắm nén hương vào đó để báo và mời các cụ thụ hưởng.
>>Đã có VẬN HẠN 2016mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!
Theo phong thủy, những loại cây khô héo, rụng dễ mang lại cảm giác về sự kết thúc, âm thịnh dương suy, thiếu sức sống, ảnh hưởng xấu tới tinh thần, nhất là người cao tuổi trong nhà. Phong thủy có nhiều cấm kỵ với cảnh quan bên ngoài, cây xanh trước c
Theo phong thủy, những loại cây khô héo, rụng dễ mang lại cảm giác về sự kết thúc, âm thịnh dương suy, thiếu sức sống, ảnh hưởng xấu tới tinh thần, nhất là người cao tuổi trong nhà.
Phong thủy có nhiều cấm kỵ với cảnh quan bên ngoài, cây xanh trước cửa nhà đã là một trong những cảnh quan xấu. Hai bên nhà có cây, nếu là loại cây dễ rụng lá và cây nhiều cành khô thì càng không nên.
Sự khô héo, chết chóc của cây cối… tạo nên trường khí xấu. Loại cây có lá dễ rụng cho chúng ta cảm giác về sự yếu đuối, không bền lâu. Cành khô tạo liên tưởng đến sự kết thúc sự sống của sinh mệnh. Màu vàng của lá tuy đem lại cho con người cảm giác về sự huy hoàng nhưng mặt khác nó lại đánh dấu sự kết thúc sinh mệnh, dương khí suy.
Cây lớn và khô héo không tốt cho trường khí xung quanh nhà. Điều này đặc biệt xấu nếu cây đó lại ở ngay trước cửa nhà bạn. Ngay cả hình ảnh bụi cây khô nhỏ cũng cần được loại trừ.
Cây cổ thụ với các cành khô ở giữa không gian hoang vu, u ám khiến cho bầu không khí thêm lạnh lẽo, tiêu điều. Trường khí của nó cũng là trường khí xấu.
Ngày này, có rất nhiều người sử dụng những tượng điêu khắc trên gốc cây để bày trong nhà, nhìn từ góc độ trường khí, do là cây khô nên nó có hàm ý chết chóc. Đặc biệt, với chủ nhân đã cao tuổi thì điều đó càng không mang ý nghĩa tốt lành.
Ngoài ra cây khô cũng gây ra sự cô độc, buồn khổ, khiến người trong nhà lận đận tình duyên, làm ăn cũng không tốt.
Bạn nên loại trừ những cảnh tượng có tính kết thúc, liên quan đến sự suy bại để tránh bầu không khí trầm uất, thiếu sự sống ảnh hưởng xấu đến trạng thái tinh thần của con người, nhất là đối với người già.
Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất - Tử vi - Xem Tử Vi
Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất, Tử vi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất, tu vi Xếp hạng con giáp thông minh, trí tuệ nhất, tu vi Tử vi
Bạn có phải là người có chỉ số IQ thuộc nhóm cao nhất? Bạn có phải là người luôn nhanh trí, toan tính khi xử lý mọi tình huống? Cùng khám phá xem bạn có thuộc top con giáp có thông minh, trí tuệ hơn người không nhé?
Tuổi Tỵ: Đặc điểm lớn nhất của người tuổi Tỵ là có trí tuệ, hơn nữa trí tuệ đó được họ ngụy trang rất khéo. Điều này khiến nhiều người thoạt nhìn thấy họ rất thành thật nhưng thật ra họ đều có những ‘thông minh’ ngầm của mình. Đây chính là con giáp thông minh đứng đầu trong 12 con giáp.
Người tuổi Tỵ là con giáp thông minh đứng đầu trong 12 con giáp
Với chỉ số IQ hơn người, họ luôn sử dụng trí thông minh của mình trong mọi việc và giải quyết công việc giỏi giang hơn người.
Tuổi Thân: Vốn là người thông minh, lanh lợi, giỏi giang, bạn không dễ chấp nhận thiệt thòi. Bạn sẽ cố gắng hết sức để bảo vệ lợi ích của mình. Những người tuổi Thân với tính tình cởi mở, nhanh nhẹn, nếu như nói là thông minh thì cũng không có gì là quá.
Người tuổi Thân thông minh, lanh lợi
Trừ phi họ chủ động tự nguyện còn không người khác khó có thể chiếm được những gì thuộc về bạn.
Tuổi Ngọ: Với vẻ ngoài luôn phấn chấn, có chút bất kham nhưng tuổi Ngọ có bộ óc vô cùng thông minh và nhạy bén. Những vấn đề phức tạp khó hiểu, người tuổi Ngọ đều hiểu rõ ngọn ngành và giải quyết một cách ổn thỏa.
Người tuổi Ngọ có bộ óc nhạy bén
Nếu bạn có người thân hay bạn bè thân thiết tuổi Ngọ thì đừng lo những khó khăn hay sầu muộn không thể giải quyết được.
Tuổi Sửu: Bình thường tuổi Sửu là người hiền lành, thật thà, giản dị với vẻ bề ngoài có phần chân chất, chậm chạp. Những người tuổi Sửu rất thông minh nhanh nhẹn, ví dụ nói đến vạch kế hoạch cho bản thân, họ rất biết cách vạch ra con đường đi lý tưởng cho mình với đầu óc thông minh và tư duy nhạy bén, vì vậy đừng để ngoại hình của họ lừa gạt.
Người tuổi Sửu mưu lược, tính toán
Nhưng vào những lúc cần thiết tuổi Sửu chính là những người vô cùng thông minh, mưu lược luôn dự tính được kế hoạch và hướng đi trước người khác. Họ chính là nhân tài quân sự đích thực.
Tuổi Tý: Đây chính là những người thông minh trong những người thông minh. Nhưng có điều họ là người hơi mưu mô, tính toán. Những người tuổi Tý rất thông minh, có thể trong chớp mắt đã có thể hiểu được sự việc và giải quyết việc một cách thấu tình đạt lý, lại có thể biết cách đối nhân xử thế.
Người tuổi Tý mưu mô, nhanh trí
Sở trường của họ là phát triển tốt những việc quen thuộc. Nịnh nọt, luồn cúi giỏi cũng là sở trường của họ. Khi làm việc luôn là người tiên phong trước người khác một bước.
Trong đời sống tâm linh của người Việt, Phật giáo đặc biệt quan trọng. Phần lớn dân số nước ta theo hoặc tin đạo Phật nhưng lại thường hiểu sai 7 điều cơ bản
Trong đời sống tâm linh của người Việt, Phật giáo được coi là một phần đặc biệt quan trọng. Phần lớn dân số nước ta theo hoặc tin đạo Phật nhưng lại thường hiểu sai 7 điều cơ bản dưới đây.
1. Đức Phật không có thậtTrong tâm thức tâm linh của nhiều người Việt, Đức Phật giống như các vị thần thánh khác, là đấng siêu nhiên không tồn tại hữu hình. Nhưng nếu tìm hiểu Phật giáo, là một tín đồ của Phật giáo, thì chắc hẳn không thể không biết, Đức Phật vốn xuất thân là một người trần mắt thịt. Trải qua quá trình tu luyện, Người trở thành Phật và đi truyền đạo khắp nơi, cứu khổ chúng sinh. Đời sau để tưởng nhớ công đức và tôn vinh những giá trị nhân sinh tốt đẹp mà Ngài mang lại nên thờ cúng.2. Theo Phật giáo để được đến Cực LạcĐây là suy nghĩ sai lầm về Phật giáo mà nhiều người mắc phải. Mục tiêu của việc tu tập theo đạo Phật không phải là được tới thiên đường hay Cực Lạc, mà là quá trình con người rũ bỏ sự đau khổ nơi trần thế, tìm tới một cuộc sống hạnh phúc hơn.Cuộc sống hạnh phúc ấy phải trải qua quá trình học tập, tu dưỡng bản thân. Có thể là hạnh phúc ở kiếp sau, cũng có thể là ngay kiếp này nếu tu thành chính quả, giác ngộ sâu sắc những chân, thiện, mĩ của cuộc đời.3. Khấn Phật để xin tài lộcPhật dạy chúng sinh rũ bỏ tham, sân, si, sống bình yên và giản dị nên không có lý gì mà khấn Ngài để xin vàng, xin bạc. Hơn thế nữa, triết lý cơ bản của Phật giáo là thuyết nhân quả, gieo nhân nào gặt quả ấy, nên việc cầu cúng hoàn toàn không có tác dụng.Tin Phật, theo Phật tức là phải học Phật, tu dưỡng bản thân theo lối sống của Phật để đạt tới cảnh giới của sự hạnh phúc. Nếu sống thiện thì sẽ gặp được điều thiện, sống ác phải chịu quả báo, đối với tài lộc cũng vậy, không tự dưng mà có.4. Niệm Phật là đọc danh hiệu PhậtTụng kinh, niệm Phật không phải để cầu cúng hay học thuộc lòng, đọc lên là sẽ được Phật chứng cho. Mục đích lớn nhất của việc này là để chúng đệ tử ghi nhớ lời Phật dạy, soi sáng bản thân, giác ngộ Phật pháp và hành động theo. Vừa tụng niệm, vừa thấm nhuần và ghi nhớ, làm theo, ấy mới là niệm Phật chân chính.Điều tu dưỡng lớn nhất trong mỗi cuộc đời con người 5. Phật tử phải ăn chayĂn chay là hình thức được nhà Phật khuyến khích, vừa tránh sát sinh lại tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, những người theo đạo Phật không nhất thiết phải ăn chay trường. Tùy vào tình hình sức khỏe và điều kiện, có thể ăn chay theo các tuần trai. 6. Giáo lý nhà Phật quan trọng nhất là kinh sáchHệ thống giáo lý nhà Phật được ghi chép trong nhiều bộ kinh đồ sộ nhưng quan trọng nhất chỉ có hia điều: luật nhân quả và Tứ Diệu Đế (4 nỗi khổ lớn nhất của con người và cách tiêu diệt nỗi khổ, tu tập để thoát khỏi nỗi khổ). Nắm chắc hai điều này là nắm được tinh thần của Phật giáo. Kinh sách là những diễn giải, bài học, lý luận dựa trên hai điều cơ bản này. Đọc nhiều kinh sách, tụng niệm nhiều, tìm hiểu cao siêu mà không nắm vững hai điều trên thì coi như chưa biết đến Phật giáo.
7. Đạo Phật chỉ dành cho người giàTâm linh thì không có tuổi, tôn giáo thì không phân biệt người. Phật giáo là chỗ dựa về tinh thần cho tất cả những ai đang muốn đi tìm hạnh phúc đích thực của cuộc sống. Dù đang còn trẻ hay tuổi đã xế chiều thì Phật giáo cũng đều mang đến cho bạn những kiến thức, những bài học, những kinh nghiệm và triết lý sống đơn giản nhưng ý nghĩa.Tâm Lan Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
Các số được đọc như sau: 1 - chắc (chắc chắn), 2 - mãi (mãi mãi), 3 - tài, 4 - tử, 5 - ngũ (hoặc “ngủ”), 6 - lộc, 7 - thất, 8 - phát, 9 - thừa. Những con số thế nào là đẹp??? Khó mà có thể định nghĩa được vì đôi khi là đẹp so với người này nhưng lại
Các số được đọc như sau: 1 – chắc (chắc chắn), 2 – mãi (mãi mãi), 3 – tài, 4 – tử, 5 – ngũ (hoặc “ngủ”), 6 – lộc, 7 – thất, 8 – phát, 9 – thừa.
Những con số thế nào là đẹp???
Khó mà có thể định nghĩa được vì đôi khi là đẹp so với người này nhưng lại xấu so với người khác và ngược lại. Sau đây là một vài điểm đặc trưng mà dân chơi số đẹp cần biết:
9: đẹp, số này thì miễn bàn.9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.
8: “phát” –> đẹp. Nhưng những người làm cơ quan nhà nước hơi sợ một chút vì nó giống cái còng số 8.
6: “lộc” –> đẹp. ==> 6 và 8 ghép lại là “lộc phát”(68) hoặc “phát lộc”(86) 06, 46, 86: Con Cọp (Hổ). ĐỌC TIẾP XIN NHẤN LINK XANH BÊN DƯỚI =>
4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử”(chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy đâu. Còn có nghĩa khác là cái Vú.Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động N**** nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có N**** 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là N**** 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”.
39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.
7 là thất (mất mát),8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay.
38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát”(làm ăn lụn bại).
37, 77: Ông Trời.
40, 80: Ông Táo, Lửa.
17, 57, 97: Con Hạc –> dành cho ai muốn trường thọ.
0: là âm –> thích hợp cho phụ nữ. Ngược với 0 là số 9 (dương, nam giới) ==> 09 hợp thành âm dương hòa hợp –> tốt.Chị em phụ nữ NÊN chọn mua những Sim như kiểu 000,0000 hay đặc biệt hơn là 00000.Một số Sim tôi từng gặp : 09047.00000,09055.00000… giá khoảng trên 3 triệu đồng một Sim ngũ quý 0 thế này,tứ quý 0 thì khoảng hơn 1 triệu thôi.
07: con heo con.
10, 50, 90: con rồng nước.
26, 66: con rồng bay.
03, 43, 83: số này không đẹp (không tiện nói ra). 22, 62 cũng vậy.
35: Con Dê (dĩ nhiên).
19, 59, 99: Con Bướm –> Đẹp.
32, 72: Vàng. Còn là “con rắn” –> nguy hiểm cắn chết người.
33, 73: Tiền. Tuy nhiên còn là “con nhện”–> con nhện giăng tơ làm cho cuộc đời rối rắm, tình yêu mịt mù.
36, 76: thầy chùa hoặc bà vãi trong chùa.
31: dành cho ng nào yếu sinh lý vì nó là “con **” –> 1 dành cho giới đồng tính.
2, 42, 82: con ốc –> bò hơi bị chậm. 12, 52, 92: con ngựa –> chạy hơi bị nhanh đó.
Còn nhiều nữa nhưng không đáng chú ý lắm, còn tùy thuộc nó ghép với số nào nữa mói luận được tốt xấu thế nào. Lỡ có ai mua nhằm số không đẹp thì nên bán đi là vừa, không nên tiếc.
Lâu nay các kch mua bán sim – rồi ra đường nghía thấy các biển số xe đẹp. Nhưng ko biết các kch có biết hết ý nghĩa của các con số đó ko ? Vậy mình xin mạn phép reg topic này để kch cùng thảo luận về ý nghĩa của các con số nhé.
0 : Không có gì, bình thường 1 : Nhất 2 : Nhị 3 : Tam 4 : Tứ 5 : Sinh 6 : Lộc 7 : Thất 8 : Phát – Bát 9 : Cửu
Ghép số nào :
VD: chiếc SIM : 09.456.01234 456: 4 mùa sinh lộc 01234: tay trắng đi lên, 1 vợ, 2 con, 3 tầng, 4 bánh 1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm 4 mùa lộc phát 456 = 4 mùa sinh lộc 4953 = 49 chưa qua 53 đã tới 569 = Phúc – Lộc – Thọ 227 = Vạn Vạn Tuế 15.16.18 = Mỗi năm – mỗi lộc – mỗi phát 18.18.18 = Mỗi năm 1 phát 19.19.19 = 1 bước lên trời 1102 : Độc nhất vô nhị 2204 = Mãi mãi không chết 6686 : Lộc lộc phát lộc 6868 : Lộc phát lộc phát 5555 : Sinh đường làm ăn 5656 : Sinh lộc sinh lộc 0578 : Không năm nào thất bát 1111 : Tứ trụ vững chắc 2626: Mãi lộc mãi lộc 2628: hái lộc hai phát 1368: Cả một đời lộc phát – KIM LÂU 1515: 2 cái rằm 1618: Nhất lộc nhất phát 8683: Phát lộc phát tài 52 39: tiền tài 92 79: tiền lớn tài lớn 39 37: tài trời 39 38: thần tài thổ địa 39 39: tài lộc 3333: Toàn tài 8386: phát tài phát lộc 8668: Phát lộc lộc phát 4648: Tứ lộc tứ phát 8888: Tứ phát 4078: Bốn mùa không thất bát 6666: Tứ lộc (nếu mà dân miền Tây gọi là 4 ông lục) 3468: Tài tử lộc phát 6578: 6 năm thất bát 6868: lộc phát lộc phát (sáu tấm sáu tấm) 1668: Càng ngày càng phát 8686: Phát lộc phát lộc 7308: Thất tài không phát 7939: Thần tài LỚN, Thần tài nhỏ 7838: Ông địa lớn, Ông địa nhỏ 7878 :thất bát, thất bát (ông địa) 2879: mãi phát tài ************** Cá tính
1102: Độc nhứt vô nhị 1122 : Một là một, hai là hai 6789: Sang bằng tất cả (sống bằng tình cảm) 6758 : sống bằng niềm tin 0607: Không xấu không bẩn 9991: Chửi cha chúng mày 9999: tứ cẩu 0378: Phong ba bão táp 8181: Phát 1 phát 1 3737: Hai ông trời 6028: Xấu kô ai táng 7762: bẩn bẩn xấu trai
1110 (0111) = chết thảm (3 hương 1 trứng) 7749 = chết cực thảm 4953 = chết cực kỳ thê thảm 2204: Mãi mãi không chết 5555: Năm năm nằm ngủ (người thực vật) 4444: Tứ bất tử 8648 : trường sinh bất tử 0404 : ko chết ko chết
************ Linh tinh 0808: Không tắm, không tắm (số của Cái bang) 0805: Không tắm, không ngủ (số của Tử tù) 3546: Ba năm bốn cháu 5505: Năm năm không ngủ 2306: Hai bà cháu 7777: Thất học, thất tình, thất nghiệp, thất đức 1111: 4 cây đèn cầy 1314: Trọn đời trọn kiếp 5031: Anh ko nhớ em 9898: Có tiền có tật 2412: 24 tháng 12 Noel 1920: Nhất chín nhì bù
1368 dãy số đuôi 1368 thực sự là dãy số rất chi là đặc biệt,dân Sim số thường quan niệm con số 1 là Sinh (sinh sôi nảy nở),3 là tài,68 là lộc phát=> 1368 là Sinh Tài Lộc Phát rất đẹp với dân làm ăn buôn bán.Tuy nhiên dãy số 1368 còn có một điểm rất đặc biệt mà ít người phát hiện ra đó là : 123+456+789=1368 Đây là 3 cặp số nối tiếp nhau trong dãy số tự nhiên từ 0-9 cộng tổng lại thành ra 1368,có thể hiểu 1368 là chuỗi số đại diện cho sự tổng hòa các con số có đẹp có xấu và mang tính chọn lọc cao nhất của dãy số tự nhiên.Vậy có thể coi 1368 là đẹp? Hơn nữa 1368 lại không chứa các số bị coi là xấu như 4 và 7 trong đó nên càng mang tính chọn lọc rất cao,hơn nữa đây là số tiến đều ko bị ngắt đoạn lên xuống chập chùng chỉ sự thăng tiến cho chủ nhân của con số này.
3456 : Bạn bè nể sợ (B-B-N-S) 6789 : San bằng tất cả ( 6 – 7 – 8 – 9 : S – B – T – C ) hoặc Sống bằng tình cảm. 4078 : Số này dân làm ăn rất thích ý nghĩa của nó là bốn mùa làm ăn không thất bát 4444 : Tứ tử trình làng 7777 : Thất bát quanh năm 00 : trứng vịt 01 – 41 – 81 : con cá trắng 02 – 42 – 82 : ốc 03 – 43 – 83 : xác chết (con vịt) 04 – 44 – 84 : con công 05 – 45 – 85 : con trùng 06 – 46 – 86 : con cọp 07 – 47 – 87 : con heo 08 – 48 – 88 : con thỏ 09 – 49 – 89 : con trâu 10 – 50 – 90 : con rồng nằm 11 – 51 – 91 : con *** 12 – 52 – 92 : con ngựa 13 – 53 – 93 : con voi 14 – 54 – 94 : con mèo nhà 15 – 55 – 95 : con chuột 16 – 56 – 96 : con ong 17 – 57 – 97 : con hạc 18 – 58 – 98 : con mèo rừng 19 – 59 – 99 : con bướm 20 – 60 : con rết (con rít áh) 21 – 61 : Thuý Kiều 22 – 62 : bồ câu 23 – 63 : con khỉ 24 – 64 : con ếch 25 – 65 : con ó 26 – 66 : rồng bay 27 – 67 : con rùa 28 – 68 : con gà 29- 69: con lươn 30 – 70 : con cá đen 31 – 71 : con tôm 32 – 72 : con rắn 33 – 73 : con nhện 34 – 74 : con nai 35 – 75 : con dê 36 – 76 : bà vải 37 – 77 : ông trời 38 – 78 : ông địa 39 – 79 : thần tài 40 – 80 : ông táo