Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Từ bi và trí tuệ

Người tu nếu thiếu hai phần trí tuệ và từ bi thì không xứng đáng là người tu. Vậy mà có nhiều người tha thiết vào thất tu suốt đời, tu tới chết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nghĩ thế là không có từ bi, không có từ bi mà dám nhận nợ của thí chủ, như vậy là ăn gian rồi.

Lâu lắm chúng tôi không có cơ hội về giảng cũng như nhắc nhở sự tu hành cho toàn thể chư Tăng Ni ở khu Đại Tòng Lâm. Hôm nay được ban tổ chức trường hạ Đại Tòng Lâm mời về thăm và nói chuyện với tất cả Tăng Ni và Phật tử nơi đây, tôi liền hoan hỉ chấp nhận.

Vì trước kia Hòa thượng Giám đốc và Phó giám đốc ở Ấn Quang, khi thành lập được khu Đại Tòng Lâm thì chúng tôi có mặt bên cạnh, vâng lời dạy của các ngài phụ giúp phần nào đối với cơ sở này. Giờ đây hai Hòa thượng đã theo Phật, chúng tôi những người còn sót lại tự nhiên cảm thấy bổn phận phải làm sao duy trì gìn giữ ngôi Đại Tòng Lâm này đúng như sở nguyện của hai Hòa thượng.

Tất cả những vị ở Đại Tòng Lâm, hoặc là trường Trung cấp, hoặc là trường Cao cấp, hoặc các Thiền viện do chúng tôi thành lập trong khu vực này đều là Tăng Ni chung của Đại Tòng Lâm, mà cũng là của Phật giáo Việt Nam, chúng ta không thể tách riêng biệt được. Vì vậy khi cần, chúng tôi sẵn sàng đến để nhắc nhở Tăng Ni, Phật tử hiểu biết tu hành cho đúng với chánh pháp.

Mùa an cư này chư Tăng chư Ni về đây an cư là cơ hội tốt để Đại Tòng Lâm càng ngày càng phồn thịnh hơn, sự tu hành càng tinh tiến hơn, đó là điều hết sức quí báu. Vì vậy tôi nghĩ không thể nào chỉ nói suông, tán thán một cách tổng quát như vậy mà cần phải đi sâu vào vấn đề đạo lý, để cho Tăng Ni và tất cả quí vị nghe hiểu có kinh nghiệm thêm trên đường tu hành. Đó mới là điều quí giá. Vấn đề tôi nói hôm nay là hai vấn đề tối hệ trọng của những người tu Phật, đó là trí tuệ và từ bi.

Như chúng ta đã biết đạo Phật là đạo giác ngộ. Đức Phật ngồi thiền định dưới cội bồ-đề mà được giác ngộ. Ngài đi giáo hóa khắp nơi để truyền đạo giác ngộ này. Nhưng sao chúng ta không gọi là đạo giác ngộ mà gọi là đạo Phật. Phật nguyên tiếng Phạn là Buddha, Bud là giác, dha là người. Người giác ngộ đi truyền bá đạo giác ngộ. Nhưng nếu giải nghĩa chữ Phật là giác ngộ thì sợ người ta hiểu lầm. Bởi có những người làm ăn bất chánh không lương thiện, khi có ai nhắc nhở dạy bảo, họ bỏ điều bất chánh trở thành người lương thiện thì người ta sẽ nói anh ấy đã giác ngộ rồi. Giác ngộ đó chỉ có nghĩa là bỏ cái xấu, cái dở để trở thành người tốt thôi. Nếu hiểu đạo Phật theo nghĩa giác ngộ như vậy thì đánh giá quá thấp đạo Phật, làm mất giá trị siêu thoát của đạo Phật. Bởi vậy trong nhà Phật để nguyên từ Phật.

Nói Phật chắc quí vị sẽ có nghi. Tại sao bây giờ chúng ta nói đức Phật mà hồi xưa ông bà tổ tiên chúng ta lại nói là Bụt. Như vậy nói Bụt trúng hay nói Phật trúng? Từ Bụt cho chúng ta thấy đạo Phật được trực tiếp truyền vào Việt Nam từ những vị Sư Ấn Độ. Ngày xưa ở miền Bắc vùng Luy Lâu rất phồn thịnh, các sư người Ấn theo tàu buôn đến đó truyền bá. Các ngài trực tiếp dạy người dân biết đạo Phật, và đức Phật được gọi là Bụt. Bụt nguyên là Bud, đọc trại đi một tí thành Bụt. Đọc Bụt nghe gần hơn, còn đọc Phật nghe xa quá. Vậy đạo Phật có mặt trên đất nước Việt Nam gốc từ người Ấn truyền sang, chớ không phải từ Trung Hoa truyền sang buổi đầu.

Tại sao bây giờ chúng ta đọc là Phật? Ở Trung Hoa từ đời Tống đến đời Minh có in những Tạng kinh dịch từ chữ Phạn, chữ Pali ra chữ Hán rồi tặng cho Việt Nam. Đời Trần được tặng một Tạng kinh và sau này chúng ta cũng có thỉnh thêm những Tạng kinh từ Trung Hoa. Chữ Buddha người Trung Hoa dịch gồm một bên chữ nhân đứng, một bên chữ phất. Như vậy Phật là phát sanh từ chữ Hán mà ta đọc theo âm Việt Nam là Phật hay Phật-đà.

Nói đến đạo Phật là nói đến sự giác ngộ viên mãn tuyệt cùng, chớ không phải sự giác ngộ thông thường của thế gian, vì e người ta hiểu lầm nên để nguyên âm là Phật, chớ không nói là giác ngộ. Giờ đây chúng ta học Phật phải dùng những từ gần thời hiện tại như giác ngộ, trí tuệ để dễ thâm nhập hơn.

Vì vậy chúng ta phải hiểu tường tận gốc của đạo Phật là giác ngộ viên mãn. Nên người tu Phật lúc nào cũng phải thuộc lòng Phật là tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn. Nói đến Phật là nói đến sự giác ngộ viên mãn, tức giác ngộ tròn đầy không thiếu khuyết một góc cạnh nào.

  • Chúng ta học Phật, tu Phật là tu theo đạo giác ngộ. Mà đạo giác ngộ dĩ nhiên trí tuệ là căn bản không thể nào thiếu được. Người tu theo Phật dù xuất gia hay tại gia cũng phải mở sáng con mắt trí tuệ.
  • Chúng ta hãy xét lại xem từ ngày phát tâm tu theo Phật đến giờ đã mở sáng trí tuệ được nhiều hay ít? Có người khi nghe đến trí tuệ dường như sợ nên thường xưng Ngu tăng hay Phàm tăng như để nói lên sự khiêm nhường, họ ít nói đến sự giác ngộ.
  • Mà chưa giác ngộ thì chưa phải tu theo đạo Phật. Ở đây, tôi không nói đến giác ngộ mà chỉ nói trí tuệ. Bởi vì trí tuệ mở màn cho giác ngộ cứu kính.
Phật
Chúng ta nhớ lời Phật dạy, người tu phải tự giác và giác tha. Tự giác là mở sáng trí tuệ của mình.

Giác tha là đem trí tuệ đó đánh thức, cảnh tỉnh mọi người cùng giác ngộ. Tự giác là việc của mình. Giác tha là giúp cho người. Giúp cho người là lòng từ bi. Cho nên có giác ngộ rồi mới có từ bi. Chưa giác ngộ mà nói đến từ bi, chỉ là từ bi gượng thôi.

Nếu một vị Tăng đã thấy bổn phận mình phải truyền bá chánh pháp, phải thực hành hạnh từ bi mà không chịu tu, không thức tỉnh, không chịu giác ngộ thì chẳng biết vị ấy sẽ thực hành hạnh từ bi bằng cách nào? Chẳng lẽ chúng ta đi đắp đất, cuốc đường hay hốt rác cho thiên hạ. Từ bi như vậy người phàm tục cũng làm được mà. Vậy từ bi trong đạo Phật là thế nào? Tôi sẽ nói rõ hơn vấn đề này ở phần sau.

Bây giờ trở lại phần trí tuệ. Trí tuệ mà Phật dạy cho Tăng Ni là ba môn tuệ học: Văn tuệ, Tư tuệ và Tu tuệ.

Văn tuệ là như thế nào? Chúng ta đến với đạo, tự mình làm sao giác được. Nên phải nhờ những người đi trước như bậc thầy, các hàng Tôn túc đã tu, đã học, đã mở được đôi phần trí tuệ hướng dẫn, chỉ dạy cho chúng ta từ từ mở con mắt trí tuệ. Nhờ lắng nghe những lời chỉ dẫn, giảng dạy ấy mà chúng ta mở được con mắt trí tuệ của mình là Văn tuệ. Người tu cất thất ở riêng, không học hành gì hết chắc chắn sẽ không có Văn tuệ. Không có Văn tuệ mà tu thì chỉ là tu mù. Những người tu này khi chỉ dạy cho kẻ khác thì cũng chỉ dạy một cách mù quáng mà thôi. Trong kinh Phật nói: “Một người mù dẫn một đám mù, người mù đi trước sụp hầm, những kẻ mù theo sau cũng té xuống hầm luôn.” Người học Phật mà thiếu Văn tuệ không thể được.

Trong kinh A-hàm Phật dạy: Người cư sĩ đến chùa đầu tiên phải gặp Tăng Ni. Gặp Tăng Ni để thưa hỏi Phật pháp chớ không phải để cúng cầu an cầu siêu, như vậy là Văn tuệ. Sau khi nghe chư Tăng Ni dạy Phật pháp rồi phải suy gẫm lời thầy dạy có đúng với kinh Phật không, có đúng với lẽ thật chân lý không? Nếu đúng mới tin, còn dạy sai dạy lầm thì không tin. Cho nên Tư tuệ hết sức thiết yếu. Sau khi suy tư nghiệm thấy đúng kinh Phật, đúng chân lý rồi mới tu. Phật dạy cư sĩ còn như vậy huống là tu sĩ xuất gia mà lại thiếu Văn, Tư, Tu. Thế mà có nhiều tu sĩ cứ tự tu không cần học với ai cả thì thật sự hết sức sai lầm.

Tư tuệ là như thế nào? Phật dạy chúng ta nghe rồi phải suy gẫm, suy gẫm đó chính là tư duy, phải là chánh tư duy. Nếu nghe dạy chúng ta tin mà không hiểu, thì tin đó chưa phải là chánh. Cần phải suy gẫm cho đúng, hiểu cho đúng mới gọi là chánh.

Hồi xưa lúc còn làm Tăng sinh, tôi cũng học như quí vị. Những gì tôi không hiểu thì tôi hay nghi, nghi thì phải tra tìm. Những năm Sơ đẳng, tôi học lý nhân quả luân hồi kỹ lắm, nhưng khi học cổ sử Ấn Độ tôi thấy lý nghiệp báo luân hồi không phải mới có từ thời đức Phật, mà đã có từ thời Áo nghĩa thư của Ấn Độ, tức trước Phật cả mấy trăm năm. Biết được vậy tôi rất buồn, tôi nghĩ Phật đã giác ngộ rồi sao không lựa điều gì mới, mà lại lấy cái cũ của người ta đem ra dạy mình.

Có lần tôi đọc cuốn sách của một số học giả phê bình rằng: “Đạo Phật ăn cắp lý nghiệp báo của Áo nghĩa thư làm của mình.” Đọc đến đó tôi thấy xót quá, khó chịu quá. Đức Phật của mình sao lôi thôi vậy, của người ăn cắp đem làm của mình thì thật là buồn. Lâu nay chúng ta tin rằng đức Phật giác ngộ viên mãn thì những gì Phật dạy đều từ trí tuệ giác ngộ của Ngài lưu xuất. Thế sao lại ăn cắp của người ta đem làm của mình, tôi không bằng lòng như vậy.

Khi lên Trung đẳng, rồi Cao đẳng tôi đã tra hết các bộ kinh A-hàm trong Hán tạng. Đọc một lần chưa thấm, đọc hai lần rồi ba lần, tôi có nguồn an ủi. Trong một bài kinh đức Phật dạy: “Khi Ngài chứng được Thiên nhãn minh rồi, nhìn lại thấy chúng sanh bị nghiệp dẫn luân hồi sanh tử giống như người đứng trên lầu cao nhìn xuống ngã tư đường, thấy kẻ đi đường này, người đi đường kia một cách rõ ràng không nghi.” Như vậy sở dĩ Phật nói luân hồi nhân quả hay nghiệp dẫn luân hồi là Ngài thấy rõ ràng, chớ không phải ăn cắp như người ta nói xấu.

Rồi lần lần tôi lại thấy ra, trong Áo nghĩa thư có nói về nghiệp báo luân hồi nhưng chưa phân tích rõ ràng. Nên khi đạo Bà-la-môn kế thừa tinh thần của Áo nghĩa thư, mới đặt ra bốn giai cấp. Trong đó Bà-la-môn được sanh ra từ đầu của Phạm Thiên nên được kính trọng nhất, còn các giai cấp khác được sanh từ ngực, từ bụng, từ bàn chân nên không được kính trọng bằng. Sự phân chia giai cấp này khiến người dân càng khổ, đó là điều thứ nhất.

Điều thứ hai, dù họ nói nghiệp báo luân hồi nhưng phải nhờ các vị Bà-la-môn cầu cúng thì mới hết nghiệp hết tội. Hoặc phải mở những hội tế đàn nào là trâu, dê cúng cho nhiều thì mới hết tội. Cả hai điều này đều bị Phật bác hết. Về mặt giai cấp, Phật bảo không có giai cấp khi mọi người máu cùng đỏ và nước mắt cùng mặn như nhau, nên mọi người đều bình đẳng.

Kinh kể hôm nọ Phật ở trong rừng với đệ tử, một số thầy Bà-la-môn đến hỏi Phật:

– Thưa ngài Cù-đàm, đệ tử Ngài chết Ngài cầu cho họ sanh về cõi lành được không?

Phật không trả lời mà chỉ hỏi lại:

– Đệ tử các ông chết các ông cầu cho họ sanh về cõi lành được không?

Các vị Bà-la-môn đáp:

– Được.

Lúc đó Phật nói thí dụ:

– Như nơi một giếng sâu, có người ôm cục đá bỏ xuống giếng rồi nhờ các ngài cầu cho nó nổi, đừng chìm được không?

Các vị Bà-la-môn đều lắc đầu, Phật hỏi tiếp:

– Có người cầm chai dầu đổ xuống giếng, rồi nhờ các ngài cầu cho dầu chìm xuống đáy giếng được không?

Các vị Bà-la-môn cũng lắc đầu, Phật nói:

– Cũng vậy, người làm nghiệp lành sẽ sanh cõi lành giống như dầu nhẹ nổi lên, dầu các vị có ác ý cầu cho xuống địa ngục họ cũng không xuống. Ngược lại người làm dữ phải đi xuống giống như đá, dầu các vị có thiện cảm chấp tay cầu nguyện cũng không nổi lên được.

Vậy đức Phật chấp nhận cầu nguyện hay chấp nhận nghiệp? Nghiệp lành, nghiệp dữ đưa mình lên hoặc lôi mình xuống, chớ không phải cầu nguyện mà được lên hoặc xuống. Đức Phật thấy rõ về nghiệp, cho nên Ngài biết manh mối nào đưa chúng sanh tới cõi lành, manh mối nào đưa chúng sanh tới cõi dữ.

Trong nhà Phật dạy chúng ta có Ngũ thừa là: Nhân thừa, Thiên thừa, Thanh văn thừa, Duyên giác thừa và Bồ-tát thừa. Nhân thừa là sanh trở lại làm người, Phật dạy tu giữ năm giới. Năm giới nếu giữ toàn vẹn bảo đảm người đó đời này làm người, đời sau chết trở lại làm người. Tu Thập thiện, sau khi mạng chung sẽ sanh lên cõi trời. Mỗi một nhân đưa tới một quả, Phật thấy tường tận rõ ràng như thế. Còn Áo nghĩa thư của Bà-la-môn giáo nói nghiệp báo không phân biệt rành rõ, chưa biết cái gì nhân cái gì quả nên chưa thấu đáo. Do đó nên biết Phật nói nghiệp, nói luân hồi là vì Ngài thấy tường tận, chớ không phải ăn cắp của người làm của mình. Khi thấy rõ như vậy, tôi không còn nghi, không còn mặc cảm nữa.

Đức Phật rất khoa học, từ thời Áo nghĩa thư đã có thuyết nghiệp, luân hồi. Sau Ngài tu thấy điều đó đúng nên cũng thừa nhận. Nhưng khác hơn là Ngài vạch rõ từng phần chi tiết, thế nào là nhân, thế nào là quả, Ngài phân tích rành cho chúng ta. Đó là tinh thần khoa học chớ không phải học lóm. Từ đó về sau tôi mới hài lòng, đức Phật không phải dở như người ta nói.

Nói về lý nghiệp báo luân hồi, sau khi suy tư kỹ càng, tôi thấy đó là một chân lý không chối cãi được. Ai có nói gì cũng không lay chuyển được tôi, vì đó là một sự thật. Tại sao tôi tin như vậy? Bởi kinh nghiệm từ những việc bên ngoài, cho tới bản thân mình tôi thấy rõ như vậy.

Luân hồi là gì? Luân là bánh xe, hồi là xoay tròn. Bánh xe xoay tròn lên xuống, lên xuống cứ đảo đi lộn lại hoài. Đối với ngoại vật, chúng ta đặt câu hỏi trái đất có xoay tròn không? Trái đất cứ xoay tròn, xoay tròn, vậy nên trái đất luân hồi. Đến con người, chúng ta thấy máu từ tim chạy ra các mạch, rồi từ các mạch trở về tim, cứ như vậy đảo đi lộn lại hoài, đó là luân hồi. Rõ ràng con người đang luân hồi, quả đất đang luân hồi, vậy chết có luân hồi không? Tôi nói hai phần:

1- Vật chất: Thân chúng ta gồm tứ đại tức bốn chất đất, nước, gió, lửa hợp thành. Những gì là đất? Tóc, lông, gân, móng, da, thịt, răng, xương… những thứ cứng là đất. Những gì là nước? Mồ hôi, máu mủ tức chất ướt là nước. Những gì là gió? Hơi thở vào ra, vào ra là gió. Những gì là lửa? Hơi ấm trong người là lửa, cầm hai tay chà một hồi ấm lên, đó là phát ra lửa.

Đất nước gió lửa sẵn trong con người chúng ta, khi chết bốn thứ đó đi đâu? Nhẹ nhất là hơi thở, lúc sống hít vô trả ra, khi trả ra mà không hít lại là chết. Vậy chúng ta trả ra chớ không phải hết, không phải mất. Thứ hai là hơi ấm trong người, chúng ta chết rồi nó cũng tan vào hư không, theo luồng hơi ấm trong nắng trong lửa, trở về với lửa. Đến đất, nước khi chết thân này nứt nẻ nước tuôn ra, rồi tới đất rã. Nước theo mạch chảy đi khắp nơi cũng không mất, đất cũng trả về đất không mất. Như vậy tứ đại mất đi chỉ mất cái giả tướng duyên hợp, chớ bản chất nó đâu có mất.

2- Tinh thần: Tứ đại không mất thì tinh thần có mất được không? Tinh thần đi theo nghiệp duyên của nó. Ví dụ nước từ thể lỏng đổ vào trong nồi nấu, nước sôi bốc hơi rồi cạn. Nước cạn người ta nói hết nước, nhưng thật ra nước bốc thành hơi bay lên, gặp lạnh đọng lại thành nước rơi trở xuống. Hoặc lấy một ly nước để trong tủ lạnh thì nó sẽ đặc thành thể cứng. Như vậy nước không mất mà có thể chuyển biến từ thể lỏng thành hơi hoặc thể rắn. Nước để ở nhiệt độ vừa chừng, không nóng quá, không lạnh quá thì nước còn hoài.

Cũng vậy người tu có duyên lành nhiều, nghiệp lành nhiều khi nhắm mắt sẽ đưa tới cõi lành, tức lên. Ngược lại nghiệp dữ nhiều sẽ đưa tới chỗ dữ, tức xuống. Nếu tư cách con người tốt, vị lai trở lại làm người, như nước giữ quân bình không lạnh nóng thì ở thể lỏng hoài. Phật dạy Nhân thừa là do giữ đúng năm giới nên đời này làm người đời sau cũng được làm người. Như nước y nguyên nhiệt độ đừng cao đừng thấp thì bao nhiêu nước còn nguyên bấy nhiêu. Đó là một lẽ thật không nghi ngờ gì.

Chúng ta khi ra đời còn trẻ, đáng lẽ ham danh lợi tài sắc ở thế gian, nhưng tại sao lại ham tu? Như vậy do trong nghiệp từ quá khứ của chúng ta còn lưu lại. Như tôi khi chưa đi tu, mỗi lần qua chùa nghe tiếng chuông, thấy xôn xao trong lòng quá. Cái gì làm cho mình bất an, nếu không phải là chủng tử trước kia?

Mỗi khi chúng ta ra đời, nghiệp từ quá khứ còn lưu lại trong con người hiện tại chớ không phải mất. Nếu chúng ta nhìn vào một lớp học thì biết rõ sự sai biệt, người giỏi về văn, người giỏi về toán v.v… Thầy cô dạy như nhau nhưng điểm riêng biệt của mỗi học trò lại khác. Điểm đó ở đâu ra? Chẳng qua chủng tử từ quá khứ còn lưu lại nơi mỗi người, nên không ai giống ai. Nếu nói do thầy cô dạy mới biết, thì tại sao không biết như nhau mà lại có sự sai lệch. Rõ ràng do chủng tử từ quá khứ chớ không phải ngẫu nhiên. Như những vị thần đồng chưa học mà đã biết, đâu do ai dạy. Đó là chủng tử quá khứ còn nguyên vẹn chưa mất nên ra đời nhớ lại liền. Vậy luân hồi là một lẽ thật, không phải là một nghi vấn nữa.

Khi học Phật, chúng ta cần phải suy tư, chớ không chỉ nghe bao nhiêu biết bao nhiêu thôi. Phải tìm, phải gẫm cho tới nơi tới chốn, như vậy chúng ta mới đủ lòng tin Phật. Do đó Tư tuệ là một điều hết sức thiết yếu.

Tu tuệ là như thế nào? Tư chí lý rồi đến tu rất dễ, không còn nghi ngờ gì nữa. Nhờ nghe hiểu, suy gẫm và biết cách ứng dụng những pháp mình đã học được vào đời sống tu hành, thấy có lợi ích. Đây chính là Tu tuệ. Ba vấn đề Văn, Tư, Tu đều là trí tuệ. Trí tuệ từ thầy ban cho, trí tuệ do mình suy gẫm, trí tuệ do mình cố gắng thực hành, cho nên ba Tuệ học ấy không thể thiếu được.

Nhà Phật nói trí tuệ có hai phần: Một là Hữu sư trí, tức trí học nơi thầy như Văn Tư Tu. Hai là Vô sư trí, tức trí sẵn có của mình, không do học. Đó là Tam vô lậu học, tức ba môn học giải thoát Giới, Định, Tuệ. Giới là đức hạnh, Định là thiền định, Tuệ là trí tuệ. Nhờ giữ được giới nên thiền định không bị xao xuyến. Vì vậy giới trước rồi định sau. Nhờ thiền định nên Trí vô sư phát sanh là tuệ.

Tại sao thiền định được Trí vô sư? Khi thiền không nghĩ gì cả nên được định, được định nên trí sáng giác ngộ, đó là trí không thầy. Trong kinh có kể lại: Đức Phật sau khi thành Phật rồi, Ngài tuyên bố ta học đạo không thầy. Bởi vì bốn mươi chín ngày đêm ngồi dưới cội bồ-đề Ngài không học với ai cả, mà nhờ định nên được giác ngộ. Vì vậy nói Ngài học đạo không có thầy.

Phật giác ngộ viên mãn Trí vô sư, ngày nay chúng ta tu muốn giải thoát sanh tử cũng phải đi tới Trí vô sư đó, nên nói Giới, Định, Tuệ là ba pháp môn tu được giải thoát. Chữ Vô lậu là không còn rơi, không còn rớt lại Tam giới nên gọi là giải thoát sanh tử. Như vậy người học Phật phải đủ trí tuệ, từ Hữu sư trí rồi tiến tới Vô sư trí. Hữu sư trí là nhờ học, Vô sư trí là nhờ tu. Đó là hai phần hết sức rõ ràng.

Điều hệ trọng thứ hai là từ bi. Bởi vì chúng ta không có quyền nghĩ mình tu để hưởng an lạc một mình. Tại sao? Đức Phật ngày xưa chủ trương đi khất thực là vì sao? Khất thực tức là gieo duyên với chúng sanh. Tôi nói là lãnh nợ của chúng sanh. Nếu chúng ta tu mà đối với mọi người không có liên hệ, không trao qua đổi lại thì không có gì dính dáng. Mà không có dính dáng thì giáo hóa họ không được, nên Phật dạy tu sĩ phải nhận của đàn-na thí chủ cúng dường. Có những thí chủ rất nghèo cúng dường nhưng chúng ta cũng phải nhận. Nhận để chi? Để người đó gởi mình, mình nhận nợ.

 trả nợ
Nên từ gieo duyên là nói cho đẹp, thật ra chúng ta nhận nợ. Có nợ thì mới gặp lại để đền trả.

Trả nợ có hai cách:

Nếu chúng ta không tu không đủ phước đức thì phải mang lông đội sừng để trả nợ. Nếu chúng ta tu hành có đủ phước đức thì trả bằng cách làm thầy. Bây giờ tôi cũng đang trả nợ đó. Bởi vì chúng ta đều có duyên có nợ với nhau nên mới gặp nhau, còn không duyên không nợ thì không gặp. Gặp để chúng ta giáo hóa, chúng ta chỉ dạy người có duyên với mình. Vì vậy người tu đều phải phát tâm từ bi nhận tất cả những gì của Phật tử gởi gấm. Không phải nhận vì ích kỷ, mà nhận để có duyên hay có chút nợ nần với nhau, hầu giáo hóa giúp đỡ trên đường đạo.

Người xuất gia do Phật tử ủng hộ, nếu hiểu đạo rồi lo tu cho giải thoát, về Cực lạc, bỏ mọi người ở lại ra sao thì ra, như vậy có hơi nhẫn tâm không? Mình tu giải thoát nhập Niết-bàn không bao giờ trở lại nữa, những người cúng cho mình thấy chúng ta nhập Niết-bàn, bỏ họ bơ vơ buồn khổ, thật tội nghiệp cho họ. Vì vậy với tinh thần Phật giáo Đại thừa, người tu không nỡ nhập Niết-bàn liền, mà phải đi đi lại lại trong cõi thế gian này để giáo hóa, để trả nợ. Đến chừng nào thí chủ của chúng ta hiểu được tu tập được, mình mới yên.

Thí dụ như trong Tứ quả Thanh văn, chúng ta được quả thứ ba là A-na-hàm, thì ít ra đệ tử của mình cũng được quả thứ nhất là Tu-đà-hoàn. Nếu mình tới Bồ-tát Thập trụ, thì đệ tử cũng tới Thập tín mới được. Khi tu thiên hạ nuôi, đến thành tựu chúng ta lại hưởng một mình, như vậy có buồn không? Giả sử tôi là quí Phật tử, tôi cũng không chấp nhận điều đó nữa. Quí thầy ăn gian quá đâu được. Vậy mà có người tha thiết tu một đời này để về Cực lạc cho rồi, ở đây khổ quá. Về bên đó vui có một mình, bỏ người ta ở đây khổ, ai mà đành lòng. Thôi thì cùng ở với nhau nhưng ở trong sự tỉnh giác chớ không phải trong cái mê mờ, nhớ như vậy.

Tinh thần từ bi của đạo Phật dạy chúng ta phải làm sao đem lại cho mọi người ánh sáng đạo lý, để cho họ biết được lẽ chân thật, không tạo những điều đau khổ, luôn luôn tiến tới chỗ an vui. Lòng từ bi chúng ta không thể nói suông mà phải được thể hiện cụ thể. Muốn thể hiện lòng từ bi chúng ta phải thực hành hạnh bố thí: bố thí tài, bố thí pháp, bố thí vô úy. Phải đem của cải, hoặc đem chánh pháp mình hiểu hoặc đem sự tốt lành cao quí an ủi người đau khổ. Đó mới thể hiện lòng từ bi.

Bố thí tài phần lớn dành cho cư sĩ Phật tử vì họ làm ra tiền. Họ mới có điều kiện giúp đỡ người nghèo khổ. Còn các sư có làm ra xu con nào đâu? Nếu có chăng cũng ăn mày của đàn-na thí chủ chớ đâu phải tự mình có tiền lương mỗi tháng. Hàng Phật tử cũng có người làm ra tiền của, có người nghèo cháy da, vậy làm sao bố thí? Nên Phật dạy tài thí có hai phần ngoại tài và nội tài.

Người Phật tử muốn thể hiện lòng từ bi mà không có tiền bạc giúp cho người nghèo đói thì đem công sức của mình ra giúp. Người có tiền tới chùa cúng, người không tiền vào chùa làm công quả. Người có tiền cho tiền, người không tiền ra công đi ủy lạo, khuân vác cũng là bố thí. Nên hiểu có tiền mới bố thí được là lầm. Đem của bố thí là ngoại tài, đem công bố thí là nội tài, như vậy có ai không làm được hạnh bố thí đâu.

Bố thí pháp là phần của Tăng Ni. Tăng Ni tu thấy được cái hay, cái cao quí của Phật pháp, đem sự hiểu biết đó ban rải cho Phật tử cùng biết cùng hiểu như mình. Đem pháp mình đã tu học được, chỉ dạy cho người khác gọi là bố thí pháp.

Bố thí tài, bố thí pháp cái nào tốt hơn? Bố thí tài chỉ giúp người bớt khổ trong giai đoạn hiện tại. Còn bố thí pháp chẳng những giúp người hết khổ trong hiện tại mà mãi về sau cũng không còn khổ nữa, đó là điểm sâu xa.

Ví dụ chú đạp xích lô có một vợ hai con, mỗi ngày chạy xe kiếm được hai ba chục ngàn nuôi vợ nuôi con. Nhưng nếu chiều vô quán nhậu hết thì vợ con đói khổ. Người hàng xóm thấy thương, đem ít lít gạo lại cho, đó là bố thí tài. Rồi mai chú đạp xe có tiền cũng nhậu hết như vậy thì sao, cho đến chừng nào mới đủ, chừng nào gia đình mới ấm no. Bây giờ có một thầy, một cô nào đó sáng suốt tới khuyên chú, nói với chú uống rượu có hại gì, bệnh hoạn ra sao, rồi vì uống rượu mà không đủ tiền nuôi vợ con, làm vợ con đói khổ. Chú nghe hiểu, thức tỉnh bỏ rượu. Như vậy chúng ta chỉ nói chuyện một giờ, nửa giờ mà chú thức tỉnh bỏ rượu. Từ đó làm được bao nhiêu tiền chú đem về nuôi vợ con. Như vậy bố thí pháp không có cạn hết. Chỉ dùng lời nói, lý lẽ chân thật khuyên chỉ người, khi người tỉnh ngộ rồi gia đình hết khổ. Còn nếu cho tiền cho cơm hằng ngày, thì họ chỉ hết khổ tạm rồi mai mốt sẽ khổ nữa. Như vậy cái nào hơn?

Có kẻ cho rằng người tu Phật tiêu cực quá, nhất là Tăng Ni không chịu làm phước, làm việc xã hội, cứ đi nói pháp hoài. Những người tích cực làm việc này, việc kia giúp cho đồng bào rất dễ thấy, còn người nói pháp xem như không có lợi ích gì. Nhưng thật tình việc này lợi rất lớn. Nên trong hai thứ bố thí: bố thí tài và bố thí pháp thì bố thí pháp là hơn.

Bố thí pháp là đem lòng từ bi của mình chỉ dạy nhắc nhở mọi người biết tu, chỉ dạy nhiều chừng nào tốt chừng ấy. Giả sử tôi có mười ngàn đồng muốn đem bố thí, nếu tôi cho mỗi người một ngàn đồng, thì cho mười người là hết. Còn tôi bố thí pháp thì có một trăm người, tôi cũng bố thí trọn đủ hết. Vậy bố thí pháp là bất tận. Chúng ta học đạo phải học cái bất tận, còn những việc có chừng mực, có giới hạn chúng ta làm một phần nhỏ thôi, gốc là phải bố thí pháp. Muốn bố thí pháp, chúng ta phải có học có tu và có lòng từ bi. Vì vậy từ bi sau trí tuệ. Hai việc đó không tách rời nhau.

Bố thí vô úy là sao? Vô úy là không sợ. Chúng ta mang tới cho người niềm an ổn không sợ hãi. Không sợ này có nhiều thứ: Sợ ma, sợ rắn, sợ cọp… đủ thứ sợ.

Thí dụ đối với người sợ ma, chúng ta muốn cho họ khỏi sợ, phải giải thích cho họ hiểu ma không đáng sợ. Phật dạy trong lục đạo luân hồi: địa ngục, ngạ quỉ, súc sanh, người, a-tu-la, trời, thì ngạ quỉ là loại quỉ đói đứng thứ hai, người cao hơn ngạ quỉ hai cấp. Mình cao hơn nó mà lại sợ nó thì vô lý quá. Chẳng lẽ ông Tỉnh trưởng lại sợ người dân, người lại sợ ma thì thật ngu khờ. Giải thích cho người biết và hết sợ đó là bố thí vô úy.

Như có người sợ chết, chúng ta phải giảng giải cho họ hiểu chết là một lẽ đương nhiên thôi, ai rồi cũng phải chết. Phật chết, Bồ-tát chết, chư Thánh tăng chết, Phàm tăng, Phàm ni chết, cư sĩ chết. Đó là chuyện thường, phải chi có người không chết thì mình sợ, ai cũng chết hết thì có chi mà sợ. Giải thích có căn bản cho người ta hiểu, hiểu rồi thì không sợ. Đó là bố thí vô úy. Như vậy, bố thí pháp trùm cả bố thí chánh pháp và bố thí vô úy luôn.

Nghĩ thế là không có từ bi, không có từ bi mà dám nhận nợ của thí chủ, như vậy là ăn gian rồi. Đó là điều không hợp lý. Nhập thất tu để sáng đạo thì được, nhưng cũng phải đi giáo hóa, chớ không được đóng cửa suốt đời.

Hồi xưa học luật, Phật dạy thầy Tỳ-kheo không nên đi dép da vì làm tổn thương lòng từ bi. Nhưng khi thấy Bồ-tát Văn-thù cỡi sư tử, Bồ-tát Phổ Hiền cỡi voi… tôi sanh ra thắc mắc. Tại sao các Ngài không đứng trên cụm mây thôi được rồi. Lại cỡi sư tử cỡi voi, như vậy các Ngài có từ bi không? Sau khi tra cứu hiểu ra rồi tôi mới thấy có lý. Vì đức Phật Thích-ca là vị Giáo chủ cõi Ta-bà, mà dân cõi Ta-bà này thì cang cường nan điều nan phục. Muốn điều phục được phải có trí tuệ vượt bực, nên vị Bồ-tát phụ tá thứ nhất cho đức Phật là Văn-thù.

Văn-thù tượng trưng cho Căn bản trí. Ngài ngồi trên lưng sư tử để biểu trưng rằng chỉ có trí tuệ mới hàng phục được ma quân, chỉ có trí tuệ mới giáo hóa được chúng sanh cang cường này. Đó là ý nghĩa hết sức thâm trầm. Song vì chúng sanh cõi này cứng đầu quá, dùng trí tuệ dạy họ, rồi ít bữa cũng trở lại y cũ, thì làm sao đây. Vì vậy phải có đại nguyện đại hạnh, cho nên bên trái của đức Phật vị Bồ-tát phụ tá thứ hai là Phổ Hiền cỡi voi. Vì hạnh lớn mạnh nên tượng trưng cho voi. Voi sáu ngà nghĩa là đem pháp giáo hóa chúng sanh không biết mệt mỏi. Như vậy các hình tượng ấy mang ý nghĩa đức Phật vào cõi Ta-bà giáo hóa phải có đủ trí tuệ vượt bực, hạnh nguyện to lớn mới giáo hóa được. Nếu không sẽ dễ thoái chuyển, dễ chán lắm.

Đức Phật Di-đà thì bên phải có Bồ-tát Quan Thế Âm, bên trái có Bồ-tát Đại Thế Chí. Đức Phật Di-đà ở cõi Cực lạc là chỗ sạch vui. Muốn sang Ta-bà là chỗ uế trược độ chúng sanh, phải có lòng từ bi tràn trề, nên tượng trưng cho Bồ-tát Quan Thế Âm. Vì chúng sanh khó độ nên chúng ta thấy vẽ tượng đức Phật Di-đà ở trên mây duỗi tay xuống, còn chúng sanh đang trồi hụp dưới biển mà không chịu trồi đầu lên đưa tay cho Phật vớt, cứ hụp lặn ở dưới hoài. Vì vậy muốn không thối tâm phải có đại chí tức là chí cứng rắn vững vàng. Dù cho nó khó, nó mê, nó đắm say ngũ dục cũng ráng chờ vớt nó lên. Nếu không có chí lớn thì chán lắm.

Thí dụ trong hoàn cảnh xã hội của chúng ta, có người khá giả thấy những đứa trẻ bụi đời lang thang ở góc phố này góc chợ kia muốn gom lại nuôi dạy. Từ một người giàu có, bây giờ cất trại về ở với mấy thằng nhỏ khó dạy như vậy thì phải hi sinh sự ổn định của mình, chấp nhận cảnh khổ. Do đó phải có lòng từ bi trước, lòng từ bi thật rộng lớn mới làm được việc đó. Mấy đứa nhỏ đem về dạy có dễ đâu. Nhiều khi nó muốn thoi lại mình nữa. Nó là dân bụi đời, mình thương muốn dạy dỗ nó, nhưng nó lại không biết gì, không mang ơn mà còn cự cãi với mình. Nếu không có ý chí vững bền sắt đá thì không thể nào làm được.

Nên tôi nhắc Tăng Ni phải có tâm biết thương những người chờ đợi mình, trông ngóng mình. Học rồi đem sự hiểu biết chánh pháp đó giáo hóa được năm bảy người, thì phước đức cũng lớn lắm. Do đó quí vị thấy trách nhiệm chúng ta không phải đơn giản. Không phải lo cho mình có địa vị cao, có chức tước lớn là hay. Mà phải làm sao thực tế đời mình đem lợi ích thiết thực cho Phật tử, cho mọi người. Đó mới là giá trị thật đáng quí. Mong tất cả Tăng Ni ở đây hãy nhớ lấy điều này, mà đem hết tâm nguyện phụng sự chúng sanh để đền ân chư Phật.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Từ bi và trí tuệ

Những điều kiêng kỵ về hoàn thiện trần phòng khách –

Trần phòng khách là nơi cao nhất, đối với phong thủy nhà ở mà nói, trần nhà tượng trưng cho trời, vì thế tương đối quan trọng. Khi hoàn thiện trần nhà cần chú ý vài điểm sau đây: Trần nhà nên có Thiên tri (bể trời) Hầu hết những căn nhà hiện đại đều

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trần phòng khách là nơi cao nhất, đối với phong thủy nhà ở mà nói, trần nhà tượng trưng cho trời, vì thế tương đối quan trọng. Khi hoàn thiện trần nhà cần chú ý vài điểm sau đây:

tranthachcaoxuongchim3

Trần nhà nên có Thiên tri (bể trời)

Hầu hết những căn nhà hiện đại đều cao trên 2.8m trở lên, nếu đỉnh phòng khách mà lắp thêm tấm trần đồ trang tri. thiết kế có chút không hợp lý sẽ trở nên tương đối rườm rà, sinh ra cảm giác bị tròi áp bức, người sống trong nhà sẽ cảm thấy áp lực rất lớn.

Giả dụ, trầm ngang của trần ép xuống quá thấp, bất kể là về phương diện phong thủy hay phương diện thiết kế đều không hợp lý. Trong trường hợp này có thể thiết kế tấm trần giả bốn bên thấp, trung gian cao, như vậy không những làm cho thị giác cảm thấy thoải mái mà ở vị trí giữa trần có hình lõm vào sẽ hình thành nên Thiên tri tụ thủy (bể trời đựng nước), như vậy sẽ có ích cho người sống trong đó.

Nếu ở giữa Thiên tri tụ thủy này có treo một chùm đèn thủy tinh rực rỡ thì sẽ đẹp như “vẻ rồng thêm mắt”, nhưng không nên lắp gương trên trần, đó là một đại kỵ trong phong thủy.

Trên trần nhà nên giấu bóng đèn nhật quang

Có một số phòng khách thiếu ánh sáng của mặt trời chiếu vào, ngày cũng tối như đêm, không khí ảm đạm, sống lâu như vậy sẽ làm cho tinh thần bị tụt dốc. Nếu ở vào trường hợp này, tốt nhất là trong bốn khe xung quanh tấm trần nên lắp đèn nhật quang để bổ sung ánh sáng. Tia sáng phát ra từ trong tấm trần vừa không làm người trong phòng bị loá mắt, hơn nữa tia sáng của bóng đèn nhật quang là gần giống với tia sáng mặt trời nhất. Đối với phòng khách thiếu ánh sáng tự nhiên thì đây là giải pháp thích hợp nhất. Hơn nữa đèn nhật quang và đèn chùm thủy tinh có thể cùng “đồng hành” mà không kỵ nhau, ban ngày đều dùng đèn nhật quang để chiếu sáng, ban tối lại thắp đèn chùm thủy tinh.

Màu sắc trần nhà nên nhẹ, không nên đậm

Dựa theo nguyên lý phong thủy: “Thanh khí” nhẹ mà bay bổng, “trọc khí” nặng mà chìm xuống, vì thế mới có cách nói “thiên thanh địa trọc” (trời trong đất dục). Để phù hợp với nguyên lý này, khi hoàn thiện phòng khách, tấm trần bất kể sử dụng chất liệu gì đều phải có màu sắc nhạt hơn màu của nền nhà và tường, nếu màu sắc tấm trần quá nặng sẽ làm cho người sống trong nhà có cảm giác bị chèn ép, đè nén. Vì thế tuyệt đối không nên sử dụng tấm trần màu sắc quá đậm, như vậy vừa lãng phí tiền của lại vừa không có lợi cho sức khỏe, sống lâu sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe cơ thể và tinh thần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều kiêng kỵ về hoàn thiện trần phòng khách –

Điềm báo và những kiêng kỵ trong dân gian

Đứng trước bất kỳ hiện tượng nào đó của thiên nhiên, thậm chí ngay cả những hiện tượng rất bình thường của cuộc sống, ví như tiếng chó sủa, lửa reo, hay sự hồi hộp, lo âu của con người thì tín ngưỡng dân gian đều cho rằng đó là điềm ứng báo
Điềm báo và những kiêng kỵ trong dân gian

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Đứng trước bất kỳ hiện tượng nào đó của thiên nhiên, thậm chí ngay cả những hiện tượng rất bình thường của cuộc sống, ví như tiếng chó sủa, lửa reo, hay sự hồi hộp, lo âu của con người thì tín ngưỡng dân gian đều cho rằng đó là điềm ứng báo

Vậy điềm báo là gì? ý nghĩa của điềm báo cụ thể ra sao? Sự phi lý và nhảm nhí như thế nào?

Xin lược soạn để bạn đọc tham khảo như sau:  

1. Các hiện tượng “bỗng dưng”:

- Vô tình mặc áo trái là điều may mắn, là điềm báo sắp nhận được tin vui hoặc vận may từ trên trời rơi xuống. Nếu vận đang xui xẻo, sẽ xoay chuyển được tình thế.

- Khi tai bị ngứa là điềm báo chủ nhân đang là tâm điểm của sự bàn luận. Nếu ngứa tai trái là đang được mọi người nói tốt, còn ngứa tai phải là đang bị mọi người nói xấu. Khi tai đang bị ngứa, cố đoán xem ai đang nói về mình và đọc lớn tên người đó lên, nếu đoán đúng, cơn ngứa sẽ không còn.

- Khi tay bị ngứa ran: Nếu ngứa tay trái, hoặc tay trái ngứa trước tay phải, tình hình tài chính sẽ rất khả quan. Ngược lại, nếu ngứa tay phải, hoặc tay phải ngứa trước, báo hiệu sắp tới sẽ bị hao tài. Nếu ngứa ở 4 ngón tay trái, đây là dấu hiệu vận may lớn về tiền bạc sắp đến.

- Vào nhà thấy người trong nhà đầu bù tóc rối, áo quần xốc xệch, vẻ mặt tối ám là điềm ưu sầu, suy sụp.

- Trong nhà có người ngủ ngày ngủ đêm liên miên là triệu trứng suy vong, hao tán, không phát đạt.

- Bức tranh trong nhà tự nhiên rơi xuống là điềm xấu. Nếu tranh đó là tranh vẽ hay ảnh chụp người trong nhà thì đó là dấu hiệu bất ổn đối với người đó.

- Trước mặt nhà rêu phong, cây cối rủ kín hoặc vách tường đổ nát là điềm báo gia đạo đến hồi suy vi sầu thảm.

- Cá dưới nước tự nhiên nhảy lên bờ nằm (trừ cá quả vì nó nhảy lên bờ bắt kiến) trước mặt mình là nghịch cảnh, điềm báo sẽ gặp chuyện bất thường.  

- Chim đang khỏe mạnh, bất ngờ bị thương hoặc tai nạn gì đó rơi xuống trước mặt mình (theo câu thành ngữ "chim sa cá nhảy") là điềm gở, cảnh báo sắp có chuyện đau buồn, nghịch cảnh.

- Gà mái nhà nuôi mà tự nhiên cất tiếng gáy là điềm báo gia đạo sắp có xáo động.

- Chim sẻ nhẩy nhót kêu trên mái nhà là điềm báo sắp có tin vui, có người ở xa đến.

- Nếu chuột kéo nhau bỏ chạy ra khỏi nhà nào đó là điềm báo nhà đó sẽ có bất hạnh, tang tóc.

- Tự nhiên có chuột reo trong nhà là có tin vui.

- Chuột xuất hiện trong nhà vào ban trưa là điềm gia chủ bị hao tài.

- Tự nhiên có bầy chim bay đến cắn mổ nhau loạn xạ là điềm có tranh cãi trong nhà.

- Chim, quạ hoặc bồ câu kéo đến làm tổ trong nhà là điềm báo vận may đang đến, đem theo những thành công về sự nghiệp, tài chính như mong đợi.

- Chim bồ câu tới đầy sân và làm tổ trên mái nhà là điềm báo gia đình hưng thịnh giầu sang.

- Chó lạ đến nhà, nhất là ở lại nhà mình là điềm đại cát, báo hiệu gia đình bước vào giai đoạn hưng thịnh.

- Tự nhiên chó cái ở đâu đến đẻ trong nhà là điều may mắn về tài, lộc sẽ đến..

- Tự nhiên con chó trong nhà đứng giữa nhà mà tru lên từng hồi là điềm hung, rất xấu.

- Tự nhiên con chó rên rỉ dưới cửa là điềm báo sắp có sự không may.

 - Tự nhiên con chó đến nằm dài trước cửa ra vào, mặt quay ra trước cửa là dấu hiệu có người trong nhà sẽ rời khỏi gia đình.

- Mèo lạ đến nhà, nhất là đuổi mà không chịu đi là điềm gở, báo hiệu cho sự buồn bực, sa sút. - Dơi làm tổ trong nhà là tốt, báo hiệu sự nghiệp, kinh tế của gia đình ngày càng khấm khá, thịnh vượng.

- Tự nhiên dơi bay đụng vào cửa hay bay vào trong nhà là điềm xấu.

- Tự nhiên mèo dùng chân chùi mặt và cào móng lên tai 3 lần, là dấu hiệu có khách quý đến nhà.

- Khi lái xe gặp phải con mèo đen chạy ngang qua đường hoặc mới bước ra cửa ngõ mà gặp mèo đen là điềm “xui xẻo”.

 - Gặp rắn: Cho dù gặp rắn ở đâu, trong nhà hay ngoài đường, rắn luôn là điềm báo sẽ có một việc hoặc một người quan trọng sắp xuất hiện trong cuộc đời.

- Bướm bay vào nhà là điềm báo sắp đón vị khách quan trọng. Nếu bướm có màu sáng, người khách sẽ mang đến những tin tức tốt, liên quan đến chuyện tình cảm, hạnh phúc. Nếu bướm màu tối, nhất là màu đen, điềm báo sẽ nhận được những tin tức tốt lành liên quan đến công việc, sự nghiệp.

- Cào cào nhảy vào nhà là điềm báo sắp đón tiếp một vị khách cao quý.

- Bọ rùa vào nhà là dấu hiệu sắp có người đến thăm..

- Cóc vào nhà là điềm may mắn về tiền tài sắp đến.  

2. Thịt giật

Người xưa cho rằng: Tự nhiên một vài nơi trong người, nhất là các bắp thịt giật nổi phồng lên, hoặc máy động. Đó là điềm ứng báo, được gọi là thịt giật hay còn gọi là thịt máy. Căn cứ vào thời gian sảy ra hiện tượng thịt giật mà luận đoán ý nghĩa của may, rủi.

Cổ nhân thường lấy can chi, âm dương ngũ hành làm cơ sở để lý giải mọi vấn đề. Cách tính giờ của văn hóa dân gian cũng không ngoài quy tắc: Căn cứ vào can chi - âm dương - ngũ hành làm chuẩn. Mỗi ngày được cổ nhân quy định gồm 12 giờ, mỗi giờ gồm 120 phút (theo giờ đồng hồ hiện hành), có tên gọi và thứ tự theo thập nhị chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Văn hóa dân gian quy định bắt đầu của một giờ từ khoảng thời gian nào, kết thúc vào thời gian nào cũng không đồng nhất và khá rối rắm, phức tạp, nhất là khi đem cách tính giờ của Tử vi so với cách tính giờ của Tử Bình, hoặc cách tính giờ phổ thông của dân gian. Như vậy, rất khó khăn cho những ai khi tiếp cận, muốn tìm hiểu về văn hóa dân gian, nhất là văn hóa tín ngưỡng, vì thế, theo thiển nghĩ của người viết, khoảng cách giữa giờ này với giờ kia tạm quy ước là 01 phút, theo cách tính giờ phổ thông của tín ngưỡng dân gian.

Ví dụ: Giờ Tý được tính thời gian bắt đầu từ 23 giờ đến  01 giờ kém 01 phút, giờ Sửu được tình từ 01 giờ đến 03 giờ kém 01 phút ... các giờ khác cũng tính như vậy.

Cụ thể, người xưa luận giải:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Có tin chia gia tài hoặc bạn sắp được hưởng lộc bất ngờ.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Con cái từ xa mang lại vui vẻ cho gia đình của bạn.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Chuyện nhỏ hóa ra chuyện lớn. Nên nhường nhịn, ôn hòa để tránh chuyện kiện tụng có thể sảy ra cho bạn.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Có người mang quà đến tặng để nhờ vả bạn một công việc gì đấy.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Đề phòng tai nạn xảy ra bất ngờ với con cái trong nhà. Tốt nhất không nên cho con cái ra ngoài đường và nên để mắt thường xuyên tới chúng.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Có khách lạ tìm đến nhà bạn để bàn bạc, trao đổi công việc, và công việc đó sẽ có lợi cho bạn.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Có người đang cố tình tìm cách dèm pha, nói xấu bạn. Tốt hơn hết, bạn nên đề phòng sự phản trắc của bạn bè, người quen ngay từ bây giờ.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Là điềm báo có của đến bất ngờ.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Có tài lộc đến với bạn nhưng cũng có chuyện lôi thôi nhỏ kèm theo.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Bạn sắp có chuyện hao tài, và mang nhiều tai tiếng. - Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Con cái ở xa về, gia đình vui vẻ.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Công việc của bạn đã có những dấu hiệu chuyển biến tốt đẹp, tài lợi cũng sắp đến với bạn khá nhiều.  

3. Hồi hộp

Tự nhiên người hồi hộp, như lo sợ một chuyện gì đó, hoặc tim đập mạnh, tâm trạng lâng lâng khó tả.... Người xưa cho rằng đó là điềm báo, căn cứ vào thời gian sảy ra để luận giải, cũng có điềm lành, điềm dữ. 

Cụ thể, cổ nhân cho rằng:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Có người đang chờ mong một cuộc ân tình với bạn.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Đây là điềm báo tai họa từ đâu sẽ bất ngờ ập đến với bạn. Vì thế bạn nên cẩn trọng đề phòng chuyện thị phi, đàm tiếu, bị vu oan, làm danh dự của bản thân bị tổn thương, bôi nhọ.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Điềm báo có lộc về ăn uống. Tuy nhiên, bạn cũng cẩn thận kẻo gặp lôi thôi từ chuyện ăn uống.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Có khách sang trọng tìm đến, đem lại tài lộc dồi dào cho bạn.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Điềm báo có tin vui về tài lộc đến với bạn, tuy nhiên, bạn nên tu tâm tích đức để giữ được tài lộc.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Bạn đang có chuyện tâm tình, thầm kín và chuyện tình cảm đó dễ có cơ thành tựu.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Có chuyện hồi hộp ngẫu nhiên, tiền của vào nhà thật bất ngờ. Bạn cần phải tích đức để tránh được tai họa có thể đến sau niềm vui  may mắn được tài lộc.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Chuyện tình duyên bất ngờ đến với bạn. Chuyện tình đầy thơ mộng nhưng kết quả sẽ không như bạn mong đợi.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Có tin vui từ xa về, bạn rất vui vẻ với tin vui đó.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Là điềm báo người thân của bạn sẽ đến thăm hỏi và cậy nhờ sự giúp đỡ của bạn vào ngày sắp tới.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Có người rủ rê bạn hùn vốn làm ăn. Bạn đừng chối từ lời đề nghị của họ vì  sự hợp tác đó sẽ đem lại nhiều tài lộc cho bạn.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Bạn nên cẩn thận đề phòng tai nạn có thể sảy ra.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

 4. Ù tai

Tự dưng không động chạm tới tai, không để nước lọt vào tai mà có hiện tượng ù tai như khi ta tắm. Đó là điềm ù tai. Người xưa cũng căn cứ vào thời gian sảy ra để lý giải cho thời gian tới sẽ như thế nào. Tuy nhiên, ở điềm ù tai này, cổ nhân phân biệt giữa tai trái, tai phải có ý nghĩa khác nhau chứ không giống nhau.

Cụ thể, người xưa cho rằng:

Tai trái:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Có người khác phái đang mong nhớ, tương tư tới bạn. Họ đang hy vọng sẽ xây dựng được mối ân tình sâu nặng với bạn.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Có việc hao tài sắp đến với bạn nhưng sự hao tài đó không đáng kể.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Là điềm báo có kẻ gian đang rình rập quanh bạn. Nên cẩn trọng đề phòng chuyện mất cắp sẽ đến với bạn.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Có chuyện vui xen lẫn chuyện buồn. Bạn cần cẩn thận giữ mình là tốt nhất.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Bạn sắp có việc phải đi xa. Tốt nhất, bạn nên cẩn thận trong lời  ăn tiếng nói.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Tai biến nặng nề, đề phòng cẩn thận khi đi đường.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Có niềm vui của sự xum họp sắp đến gần bạn.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Có lộc về chuyện ăn uống, tuy nhiên, bạn nên đề phòng điều lôi thôi sẽ đến sau khi bạn được tận hưởng lộc ăn uống đó.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Có người rủ bạn đi du lịch. Bạn nên nhận lời vì chuyến du lịch này sẽ đem lại cho bạn nhiều niềm vui.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Đề phòng mất cắp đồ đạc, tài sản trong nhà.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Là điềm báo bạn có lộc về ăn uống.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Sẽ nhận được tin vui trong vài ngày tới và may mắn sẽ đến với bạn khá nhiều.  

Tai phải:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Đây là điềm xấu, báo việc bạn sắp phải tốn tiền vì chuyện không đâu mà còn bị tai tiếng, cười chê.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Có chuyện kiện tụng, lành ít dữ nhiều. Bạn nên cẩn thận.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Là điềm báo có chuyện cãi vã trong gia đình, họ hàng. Bạn nên nhường nhịn kẻo sẽ đổ vỡ hạnh phúc gia đình, hoặc mất đi tình cảm họ hàng, thân thuộc.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Có khách quý sắp đến thăm nhà, đem lại cơ hội tốt cho bạn về công việc, tình cảm, hoặc chuyện đại hỷ của bạn đang đến gần.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Có người cầu cạnh, nhờ vả bạn giúp đỡ một việc quan trọng với họ mà bạn có khả năng, điều kiện để giúp đỡ.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Tài lộc đến với bạn thật bất ngờ, niềm vui đầy nhà.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Có người thân trong quyến tộc đến thăm bạn ngày một ngày hai.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Là điềm báo có tin vui từ xa đang đến.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Người thân của bạn đi xa từ lâu, nay bỗng trở về xum họp.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): CLà điềm báo cát tường, báo sẽ có người tìm đến bạn, mời bạn hợp tác làm ăn với họ. Bạn hãy nhận lời đề nghị của họ vì sự hợp tác này sẽ đem lại cho bạn nhiều tài lộc.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ):  Bạn sẽ được lộc về tiền của bất ngờ.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Đây cũng là điềm lành. Bạn sắp có lộc về ăn uống.  

 5. Mặt nóng

Tự nhiên, không phải vì lý do bệnh tật, hoặc đứng bếp nấu nướng,.. mà mặt nóng bừng lên, cảm giác ngứa ngáy khó chịu. Hiện tượng đó được người xưa cho đấy là điềm báo. Lối báo ứng tự nhiên này cũng có điềm tốt, điềm xấu.

Cụ thể:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Đây là điềm lành, báo hiệu công việc đang trù tính của bạn sắp được thành tựu, tài lộc sắp về với bạn.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Có chuyện bực mình đến với bạn, nhất là chuyện gia đạo của bạn sẽ gặp trắc trỏ, không được thuận hòa.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Có người sắp đến rủ rê bạn chuyện hợp tác làm ăn.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Có người sắp mời bạn tham dự tiệc. - Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Có người từ xa mang đến tin vui cho bạn.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Người tình cũ của bạn đang tưởng nhớ tới bạn, mong sớm gặp mặt để nhờ sự giúp đỡ của bạn...

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Có chuyện xích mích trong gia đình, nhất là anh em, họ hàng. Bạn nên nhường nhịn kẻo chuyện nhỏ mà hóa ra to chuyện.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Bạn phải đề phòng chuyện cãi vã, nên đề phòng để tránh từ chuyện nhỏ hóa thành chuyện to.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Có người giới thiệu khách quý đến kết hợp làm ăn với bạn, hoặc bạn được nhờ vả sự giúp đỡ của họ.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Có người để ý, dòm ngó đến bạn. Nên cẩn thận vì sự để ý, dòm ngó này không có thiện ý với bạn. Tốt nhất, bạn nên đề phòng, tránh xa con người đó.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Đây là điềm báo tài lợi dồi dào sắp đến, và hơn nữa may mắn đó đến với bạn cũng không hề nhỏ.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Có kẻ đang vu cáo, dèm pha, tìm cách để hãm hại bạn. Bạn nên cẩn thận kẻo bị oan sai, dẫn đến chuyện kiện tụng chốn công đường.  

6. Máy mắt

Tự dưng bị máy mắt, không thể nào khống chế được, thì đó là điềm máy mắt. Về ứng nghiệm này thì mỗi người có một cách luận giải, không tập trung một ý. Có người thì cho rằng máy mắt bên trái chỉ ứng nghiệm cho con trai, máy mắt bên phải chỉ ứng nghiệm cho con gái; có người lại cho rằng máy mắt bên trái là tin dữ, máy mắt bên phải là tin lành, nhưng lành dữ thế nào thì không thấy có lời giải thích.

Người viết căn cứ vào nội dung được trình bày trong nhiều cuốn sách được xuất bản từ trước năm 1975 và sưu tầm trong dân gian để tổng hợp.

Bất luận là nam hay nữ, khi có triệu chứng máy mắt, đều có nghĩa như sau:  

Mắt  trái:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Có bạn bè ở xa về. Bạn sẽ có nhiều niềm vui về tình cảm.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Bạn sẽ có chuyện buồn bực do người thân đem lại. Nên giữ thái độ ôn hoà để giữ được tình cảm.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Có người sẽ mang đến tài lộc cho bạn.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Đây là điềm báo có người đang âm thầm giúp đỡ bạn. Trong một vài ngày tới, bạn sẽ nhận được tin vui.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Bạn sắp có chuyện bực mình do kẻ khác đến quấy rầy.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Bạn vui vì sắp có lộc về ăn uống. Tuy nhiên, bạn cũng cần cẩn trọng kẻo sẽ gặp chuyện phiền phức không đáng có.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Có người sẽ đem tin vui đến cho bạn.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Có tin vui nho nhỏ sắp đến với bạn.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Bạn sắp gặp chuyện bất ngờ về tình cảm, tuy nhiên, niềm vui đó cũng không kéo dài.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Có khách quý đến nhà, đem lại niềm vui lớn cho bạn.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Việc suy tính trong lòng bạn từ lâu sắp được thành tựu.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Đây là điềm báo sắp có khách quý chuẩn bị đến thăm và đem đến cho bạn những niềm vui về tài lộc.  

Mắt phải:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Điềm báo bạn sắp có lộc về ăn uống.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Có chuyện nhắc nhở từ người thân với bạn làm bạn bực mình, khó xử..

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Điềm báo sắp có tin tốt lành đến.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Điềm báo thời gian tới tài lộc sẽ bất ngờ đến.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Bạn phải thật cẩn thận lời ăn tiếng nói, đề phòng chuỵên cãi vã mà phải đưa nhau tới chốn công đường.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Có chuyện xô xát với bạn do có kẻ cố tình gây rối, chọc phá.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Đề phòng tai nạn hoặc mất cắp sảy ra với bạn.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Bạn sắp bị hao tài nhưng sự thiệt hại đó không đáng kể.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Có người khác phái đang tơ tưởng tới bạn.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Có người bà con ở xa đến thăm gia đình bạn.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Có người rủ rê bạn đi du lịch. Bạn nên nhận lời đề nghị đó, vì chuyến du lịch đó sẽ đem lại nhiều niềm vui cho bạn.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Điềm báo bạn sắp có chuyện rắc rối do lời ăn tiếng nói gây ra. Nên cẩn thận, giữ gìn lời ăn tiếng nói ngay từ bây giờ, kẻo danh dự của bạn bị ảnh hưởng xấu.  

7. Nhảy mũi

Không bị cảm sốt mà bỗng dưng bị nhảy mũi liên tiếp một hay nhiều cái, hoặc nhiều lượt thì đó gọi là điềm nhảy mũi. Thông thường thì nhảy mũi một hoặc hai cái đều được coi là điềm tốt, điềm lành. Tuy nhiên, nhảy mũi không phải lúc nào cũng một hoặc hai cái, mà có khi nhảy mũi liền vài ba bốn cái, do vậy, tín ngưỡng dân gian căn cứ vào thời gian sảy ra hiện tượng nhảy mũi để suy luận việc cát hung.

Cụ thể:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Điềm báo bạn có lộc về ăn uống sắp đến.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Có người khác phái rủ bạn làm một việc có lợi cho mình nhưng công việc đó lại gây thiệt hại cho người khác.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Điềm báo bạn sắp có chuyện hẹn hò.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Có người sắp mang quà đến tặng cho bạn.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Điềm báo bạn sắp có lộc về ăn uống

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Đây là điềm lành, báo bạn có quý nhân giúp đỡ, đáp ứng sự mong muốn trong lòng bạn từ lâu.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Có thân nhân từ xa về, đem đến niềm vui về tài lợi cho bạn.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Có niềm vui nho nhỏ về tài lộc cho bạn.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Đây là điềm xấu, báo sẽ có tin bất lợi đến với bạn, nhưng bạn hãy bình tĩnh để tìm cách giải quyết, đừng hốt hoảng, lo sợ mà làm rối tung rối mù mọi chuyện.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Có người khác phái tìm đến nhờ sự giúp đỡ của bạn. Tất nhiên, bạn sẽ được lợi cả tiền bạc lẫn tình cảm trong chuyện này.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Có người khác phái đang tương tư bạn, người đó sẽ viết thư hoặc điện thoại cho bạn trong vài ngày tới.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Điềm báo có chuyện rắc rối về tiền bạc nhưng bạn bình tĩnh cân nhắc, sẽ giải quyết được.  

8. Lửa cười

Lửa trong bếp lò không có gió, không cao ngọn mà tự dưng phì phì như có người thổi hoặc tiếng lách tách như tiếng reo. Đó là điềm lửa báo, được gọi là lửa cười. Tín ngưỡng dân gian cũng căn cứ vào thời gian sảy ra điềm lửa cười để luận giải về sự may, rủi trong thời gian tới sẽ như thế nào?

Cụ thể:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Đây là điềm báo không tốt cho bạn. Vợ (nếu là nam giới) hoặc chồng (nếu là nữ giới) của bạn có chuyện ngoại tình.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Con cái trong nhà có thể bỏ nhà theo người yêu.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Có người đang muốn đến để cầu thân với bạn.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ):  Bạn sắp có lộc về tiền tài và tình cảm.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Điềm báo bạn có chuyện buồn phiền sắp đến. Nên cố gắng thu xếp sao cho ổn thỏa để được yên thân.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Điềm báo có người mời bạn đi dự tiệc.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Có kiện tụng đến với bạn, nên ôn hòa để giải quyết mới mong tránh được những phiền nhiễu sau này.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Có người nâng đỡ, việc trù liệu của bạn bấy lâu sẽ có cơ hội thành tựu.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Đây là điềm báo gặp lộc về tiền của bất ngờ, tuy nhiên, bạn nên thật cẩn thận và chú ý khi đi ngoài đường.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Có chuyện tai biến trong nhà bạn, đề phòng việc tang khó sắp sảy ra.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Đây là điềm báo người tình cũ sẽ tìm đến, tình yêu thơ mộng lại bắt đầu, đem lại niềm vui  cho bạn.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Bệnh tật bất ngờ gặp phải, bạn cần chạy chữa gấp.  

9. Chó sủa

Là hiện tượng chó nuôi tự nhiên chõ mõm vào người mà sủa, hoặc tru dài. Tín ngưỡng dân gian cho rằng: Chó tru hoặc sủa cũng có điềm xấu điềm tốt, nhưng nhìn chung, điềm tốt không nhiều nên điềm chó tru, hoặc chó sủa thường đem lại cho con người sự bực dọc, lo lắng.

Người xưa cũng căn cứ vào thời gian sảy ra điềm chó tru (hoặc chó sủa) để luận đoán về may, rủi trong thời gian tới sẽ như thế nào?

Cụ thể:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Điềm báo vợ hoặc chồng có tư tình bên ngoài, hôn nhân của bạn đang có nguy cơ bị đổ vỡ..

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Nguy hiểm sắp đến với bạn, nên cẩn thận giữ mình kẻo bị hàm oan, tai bay vạ gió, phải chịu oan ức, tù đày.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Gặp lại người yêu cũ, tình xưa được nối lại. Bạn cần phải đề phòng chuyện ghen tuông sẽ dẫn đến sự đổ vỡ hạnh phúc gia đình.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Tiền bạc của bạn đã bị mất lâu ngày, nhưng khả năng bạn sẽ tìm lại được.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Có tin vui về tiền bạc do công việc làm ăn sắp đến với bạn.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Có người thân trong gia đình đến báo hung tin cho bạn.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Có người đến mời bạn đi ăn uống.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Tai nạn có thể sảy ra với vợ hoặc chồng của bạn, vì thế nên đề phòng, nhất là việc đi đứng.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Điềm báo sẽ có xích mích nhỏ với người hàng xóm hoặc đồng nghiệp lân cận, từ chuyện rất nhỏ mà thành ra to chuyện. Bạn nên giữ thái độ ôn hòa để tránh chuyện lôi thôi.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Đây là điềm báo sẽ có người nâng đỡ bạn vào một địa vị mới, tốt đẹp hơn cho công việc hiện tại rất nhiều.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Có kẻ rắp tâm hãm hại bạn, nên cẩn thận, đề phòng kẻo sẽ bị thân tàn danh bại.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Có chuyện kiện tụng đến với bạn, đã tốn tiền còn bị tai tiếng.  

10. Quạ kêu

Quạ bay ngang qua nhà và kêu lên những tiếng dài không dứt, đó là chuyện bình thường. Vậy mà không ít người lấy đó làm căn cứ để phán đoán sự may rủi cho thời gian tới. Người ta cho rằng đó cũng là một điềm báo của thiên nhiên. Căn cứ vào thời gian sảy ra điềm quạ kêu, người xưa cũng đưa ra những lời luận đoán về sự may, rủi.

Cụ thể:

- Giờ Tý (Từ 23 giờ đến 01 giờ): Đây là điềm báo tốt lành về tình cảm, báo hiệu người thân của bạn ở xa sắp về xum họp cùng gia đình.

- Giờ Sửu (Từ 1 giờ đến 3 giờ): Có người sắp mang tin vui đến cho bạn.

- Giờ Dần (Từ 3 giờ đến 5 giờ): Có chuyện kiện tụng nhưng không nguy hại cho bạn. Dù sao, bạn vẫn nên cẩn thận, đề phòng những rắc rối không nên có.

- Giờ Mão (Từ 5 giờ đến 7 giờ): Có người đến mời bạn đi dự tiệc, và buổi tiệc ấy sẽ đem lại cho bạn khá nhiều tài lộc nếu bạn biết đón thời cơ.

- Giờ Thìn (Từ 7 giờ đến 9 giờ): Đây là điềm báo thời gian tới, tài lợi vào tới tấp. Bạn nên lo làm việc thiện để giữ được tài lộc dài lâu.

- Giờ Tỵ (Từ 9 giờ đến 11 giờ): Điềm báo có may mắn đến với bạn.

- Giờ Ngọ (Từ 11 giờ đến 13 giờ): Đề phòng chuyện sức khỏe, bệnh tật không tốt đến với bạn.

- Giờ Mùi (Từ 13 giờ đến 15 giờ): Bạn đề phòng chuyện mất trộm, hoặc thất thoát tài sản có thể sảy ra.

- Giờ Thân (Từ 15 giờ đến 17 giờ): Có người rủ bạn làm ăn. Bạn đừng thoái thác lời đề nghị của họ mà hãy nhận lời, vì chuyện hợp tác này sẽ đem lại lợi lộc khá lớn cho bạn sau này.

- Giờ Dậu (Từ 17 giờ đến 19 giờ): Có chuyện lo âu, phiền muộn đang đến với bạn.

- Giờ Tuất (Từ 19 giờ đến 21 giờ): Tài lợi dồi dào, may mắn không nhỏ đang đến với bạn.

- Giờ Hợi (Từ 21 giờ đến 23 giờ): Bạn sắp gặp phải chuyện khẩu thiệt ngoài đường. Tốt nhất, bạn nên cẩn thận, để tránh điều đó sảy ra.

>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điềm báo và những kiêng kỵ trong dân gian

Bỏ Lộc dày để chuyên tâm dưỡng Khí

Luận khí sắc mhìn được người lương thiện, kẻ tiểu nhân; số trường thọ hay đoản mệnh. Vì thế, Mạnh Tử nói là cần bỏ lộc dày chuyên tâm dưỡng khí là thế.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chất là do khí dồi dào mà hình thành, khí lại dựa vào chất để vận hành. Nói cách khác, khí bảo vệ hình, hình lại khiến khí bình ổn, an lành. Vì thế chất lớn thì khí mở rộng, thần an thì khí tĩnh. Vinh nhục được mất không khiến người bị dao động. Buồn vui lại không thể khiến thần kinh động, như vậy mới gọi là đức. Nên Mạnh Tử nói "cần bỏ lộc dày chuyên tâm dưỡng khí" là như thế.

Hình thể của người như cây cối, có tùng bách, có bụi gai. Đặc điểm của cây cối không giống nhau, khí cụ khác nhau, căn cứ theo sự khác nhau của hình dáng mà chế thành dụng cụ khác nhau.

Quân tử thì lấy không chế được khí mới đạt được đạo. Vì thế, khí của người lương thiện không gấp, không bạo, không loạn không nóng, lượng khí rộng và có thể dung hòa vạn vật, tâm lớn như biển, tâm khí hòa thì mới có thể dung nạp được vạn vật khác nhau, như gió xuân thổi tới ấm áp; tuy cương mà vẫn có thể khắc chế, bất luận trong tình hình nào cũng không thể thay đổi đạo đức, sự thanh liêm cao thượng.

Khí của kẻ tiểu nhân thì ngược lại, hẹp hòi không khoan dung, nhu nhược không kiên cường, hỗn đục không thanh tú, thiên lệnh không đoan chính, vội vàng không thư thả. Do đó chỉ cần quan sát tỉ mỉ độ nông sâu của khí, độ tĩnh và khô của sắc thì không khó phân biệt tiểu nhân và quân tử.

Khí sâu mà thư thái, khoan dung không nóng vội thì có phúc thọ. Gấp gáp và không đều, vội vàng là người khổ hạnh.

Đồng thời khí còn có thể hiển hiện cát hung ở trên mặt. Khí tán như lông tóc, khí tụ như hạt thóc, nhìn hình không biết nguồn gốc nhưng khí ở trên mặt có thể dự báo họa phúc. Nếu khi thở mà âm thanh nhỏ đến bản thân cũng không thể nghe rõ, hoặc khi ngủ không phát ra tiếng thì là “quy tức” (hơi thở của rùa), là tướng trường thọ.

Nếu hơi thở mạnh là điềm báo đoản mệnh. Đây là nguyên nhân mà Mạnh Tử nói là cần bỏ lộc dày chuyên tâm dưỡng khí. Vì một chút lợi nhỏ mà phẫn nộ, nóng nảy thì không đáng để nhắc đến. Khí có thể dưỡng hình là do khí hành giữa ngũ tạng Lục phủ, có thể dựa vào sự thay đổi tính khí của một người hoặc là phát tán hoặc là thu lại.

Khí hiển lộ ở Ngũ nhạc Tứ độc có 6 loại: (1) Trong mà không đục, bình tĩnh, chỉ có thể là nguồn của núi sông, nhưng không thể dùng 6 loại khí để biểu đạt; (2) Nếu là mây tôn thêm cho ánh trăng thì là khí Thanh long; (3) Nếu ráng chiều chiếu trên mặt nước là khí Chu tước; (4) Nếu là gió đen thổi mây là khí Câu trần, nếu là cây cối thành tro bụi là khí Đằng xà; (5) Nếu ngưng đọng như bôi mỡ dầu là khí Bạch hổ; (6) Nếu hỗn tạp như sương khói là khí Huyền vũ.

6 loại khí trên chỉ có khí Thanh long là cát lợi, các khí khác hoặc là phá tài, kinh sợ, than khóc, bị trộm hoặc hình cốt không tốt, cuối đời vẫn còn phải lo lắng bất an. Nếu hình xương thẳng cũng cần kiên nhẫn chờ đợi khí không may mắn biến mất, vận tốt phía sau mới đến, ngoài ra còn cần dựa vào thiên phú của con người để phán đoán.

Một người có tướng mạo kỳ dị nhưng không thể phú quý là do có tạp khí bao quanh, đây giống như đỉnh núi ở xa bị mây che lấp, không dễ để nhìn rõ. Khi gặp được gió trong thổi đến, xua tan mây thì đỉnh núi kỳ vĩ sẽ hiện ra trước mắt, khiến người khác phải lưu luyến.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bỏ Lộc dày để chuyên tâm dưỡng Khí

Top 3 con giáp tài vận vụt sáng sau ngày 22 tháng 12

Sau tiết Đông Chí, dương khí tăng lên cao dần, âm khí suy yếu, và vì vậy cũng ảnh hưởng không nhỏ đến vận mệnh các con giáp.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đông chí hay còn được hiểu là tiết khí khởi đầu bằng điểm giũa của mùa đông. Người xưa cho rằng: Đông chí là “Âm cực chi chí, Dương khí khai sinh” (Tiết trời kết thúc Âm khí và Dương khí bắt đầu ngự trị). Đông chí của năm 2015 rơi vào ngày 12/11/2015 (âm lịch), tức ngày 22/12/2015 dương lịch. 


Tuổi Sửu:

Sau Đông chí, tuổi Sửu sẽ gặp được quý nhân, trên con đường sự nghiệp có thêm những cơ hội mới, vận thế tăng lên rõ rệt, tài vận cũng theo đó mà lên cao trông thấy. Những người theo xu thế hướng nội thì sau tiết Đông Chí này vận đào hoa cực kỳ tốt, có cơ hội tìm được ý trung nhân cho mình.

Tuổi Dậu:

Tài vận tuổi Dậu sau Đông chí khá thịnh vượng, bất kể là trong những trò chơi giải trí hay đầu tư làm ăn thì đều có lời, thu lãi. Cuối năm có không ít những việc bất ngờ cho bạn, cũng nhờ tài vận cực tốt của bạn mà “người ấy” trở nên hòa hợp với bạn hơn nhiều.

Tuổi Tuất:

Đối với tuổi Tuất thì Đông chí có thể coi là điểm chuyển ngoặt cho vận thế của bạn. Vốn dĩ là một vận thế ảm đạm thì nay lại trở nên tốt đẹp, nguy cơ phá sản đã hoàn toàn biến mất. Nói không chừng tuổi Sửu còn có được “của trời cho” nữa và những ngày tháng tiếp theo này sẽ càng ngày càng tốt hơn.

Theo Mai Nguyễn Khampha.vn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp tài vận vụt sáng sau ngày 22 tháng 12

Mơ thấy ốc sên: Dây dưa chuyện tình yêu –

Mơ thấy ốc sên tượng trưng cho sự mẫn cảm yếu mềm và hành động chậm chạp. Mơ thấy ốc sên là lời cảnh báo cho người nằm mơ, nhắc nhở không nên để tốc độ của thời gian ảnh hưởng đến mình. Ốc sên trong mơ còn ngầm chỉ nghị lực và khả năng tự điều khiển
Mơ thấy ốc sên: Dây dưa chuyện tình yêu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy ốc sên: Dây dưa chuyện tình yêu –

Kê giường đúng chuẩn để tốt cho vợ chồng

Vị trí đặt giường trong phòng ngủ cực kỳ quan trọng, nó không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe người ở trong mà còn ảnh hưởng tới cả vận mệnh cùng mối quan hệ vợ
Kê giường đúng chuẩn để tốt cho vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

V trí đặt giường trong phòng ng cc k quan trng, nó không ch nh hưởng ti sc khe người trong mà còn nh hưởng ti c vn mnh cùng mi quan h v chng.

1. Giường ng phi đủ dài và đủ rng, hơn na phi đẹp và tt, thoi mái khi s dng. Giường cao quá cũng không tt mà thp quá cũng bt tin. Giường là nơi để ng nên cn sch s, gn gàng, không để đồ đạc ba bãi, nếu không s nh hưởng ti sc khe như các bnh v xương sng, tht lưng

Ke giuong dung chuan de tot cho vo chong hinh anh
 
2. Bt k kê giường hướng nào thì tt nht là nên song song vi ca phòng ng, tránh đối din thng. Vào mi sáng sm, nếu ánh sáng mt tri ri vào ti tn giường thì s giúp cho người nm trên giường hp thu được nhiu năng lượng thiên nhiên, nhiu dương khí nht.

3. Đầu giường không nên để quay ra ca, nếu không gian không cho phép mà đặt giường ng như vy thì gia ch cùng gia đình s gp nhiu xui xo, điu này là ti k trong phong thy.

4. Giường ng tt nht là nên quay v hướng Bc hoc Nam , thun theo t trường ca lòng đất. Đầu giường quay v hai hướng trên thì tt cho sc khe, gic ng đạt cht lượng cao nht, bi h tun hoàn ca cơ th con người, c th là động mch ch và tĩnh mch ch hot động theo hướng t đầu ti chân, s thun theo vòng xoay t trường ca trái đất. Đầu giường không th quay v phía Tây, bi trái đất quay t Đông sang Tây, nếu đầu hướng v phía Tây thì máu s đẩy ngược lên đầu khiến não phi hot động nhiu, gic ng không được trn vn. Nếu quay đầu v hướng Đông thì cm giác bt an s không còn.

5. Đầu giường nên da vào tường và phi có thành giường vng chc, phía sau đầu giường cũng không nên là phòng bếp hoc phòng v sinh.

6. Giường ng không nên đối din vi ca ra vào để người ngoài d dàng nhìn thng vào giường, mt đi tính an toàn, nh hưởng ti s ngh ngơi ca người trong phòng. Nếu l kê giường như vy, có th dùng bình phong để ngăn cách, va để hóa gii phong thy xu va to tính riêng tư cho phòng ng.

Ke giuong dung chuan de tot cho vo chong hinh anh
 
7. Không nên kê giường dưới xà nhà, tránh to thành áp lc, điu này s nh hưởng ti sc khe và tinh thn. Phía trên đầu giường cũng không nên để điu hòa và đèn ng, đây cũng được coi như mt loi to áp lc.

8. Giường không nên đối din vi gương, bi người trong lúc na tnh na mê, đêm khuya ri giường d b hình nh trong gương làm cho kinh s, tinh thn bt an, đầu óc choáng váng, hoa mày chóng mt. Hơn na, khi con người chìm vào gic ng cũng là lúc dương khí yếu nht, mà gương li có tác dng phn x li, nó s phân tán năng lượng ca con người ra ngoài. Đặc bit là v chng tr tui, d b ha huyết quang hoc hiếm mun chuyn con cái.

Nếu trong phòng ng có gương đối din vi giường thì bui ti nên quay nó hướng vào tường. Bin pháp tt nht là lp gương bên trong cánh ca t qun áo, khi m ca t thì s l ra gương, không cn thì đóng ca t li.

9. T đầu giường nên cao hơn giường, có li cho cht lượng gic ng cũng như trí tu ca người nm trên giường.

10. Hai bên thành giường không nên để đối din vi các góc khiến cho người ng b các cơn đau na đầu hành h. Thc vt hoc nhng đồ vt hình vuông hoc hình ch nht thì không nên để gn gường ng.

11. Tường trong phòng ng không nên dng bng các cht liu như thy tinh, kim loi hoc đá. Mà nên s dng tường gch vôi bình thường và dùng các loi màu sơn nh nhàng để to cm giác an bình, tt cho vic ngh ngơi, thư giãn.

12. Căn c theo nguyên lý ngũ hành thì phương v phòng ng và màu sc cn có s kết hp hài hòa:

Phòng ng hướng Đông hoc Đông Nam thì sơn màu lc hoc màu lam.

Phòng ng hướng Nam thì sơn màu tím, vàng hoc đen.

Phòng ng hướng Tây thì sơn màu phn hng, trng, vàng nht hoc xám.

Phòng ng hướng Bc thì sơn màu xám trng, vàng nht, phn hng hoc đỏ.

Phòng ng hướng Tây Bc thì sơn màu xám trng, phn hng, vàng hoc đen.

Phòng ng hướng Đông Bc thì sơn màu vàng hoc màu nâu.

Phòng ng hướng Tây Nam thì sơn màu vàng.

13. Đồ đạc trong phòng ng nên là đồ phù hp vi s thích cá nhân, tt nht là phù hp vi kích thước phòng.

► Xem thêm: Phong thủy phòng ngủ giúp vợ chồng hòa thuận, con cái khỏe mạnh

Phương Thùy

Phong thủy đối với giường ngủ đẩy mạnh thành tích học tập của trẻ Kiểu phòng ngủ khiến bạn gặp ác mộng triền miên Mất ngủ vì đặt gương chiếu vào giường Rước bệnh vào người vì kê giường thiếu chuẩn Những căn phòng khiến bạn khó thoát khỏi “kiếp FA”
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kê giường đúng chuẩn để tốt cho vợ chồng

Đồ trang trí trong nhà dưới con mắt phong thủy

So với các đồ trang trí khác thì cây xanh mang lại nhiều sinh khí hơn cho ngôi nhà của bạn.
Đồ trang trí trong nhà dưới con mắt phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đồ trang trí bằng vải

Đồ vải trang trí trong nhà bao gồm rèm, đệm ghế, đệm dựa, khăn, gối chăn, gối sofa… Trang trí ngôi nhà bằng vải mất ít tiền lại tiện lợi. Tùy từng người mà việc trang trí bằng với chất liệu này có thể tạo ra phong cách riêng, tạo cho ngôi nhà có một cảm giác ấm áp hoặc tươi mát hoặc trang nhã… vừa mang tính thẩm mỹ vừa mang tính thực dụng cao.

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)

Đồ mây

Đồ mây được làm một cách tinh tế, kiểu dáng đa dạng với phong cách độc đáo, được nhiều người ưa thích. Đồ mây gia dụng bao gồm ghế mây, bàn mây, giường mây, sô pha, bình phong mây… Đồ mây trang trí bao gồm lẵng mây, lẵng hoa, giá hoa mây và đèn lồng. Nguyên liệu của đồ mây gia dụng và đồ mây trang trí đến từ tự nhiên nên luôn tạo cho con người cảm giác thư thái, yên bình.

Đồ sắt

Đồ sắt trang trí giản dị, chú trọng sự kết hợp của hiện đại và cổ điển. Đồ sắt trang trí trong nhà gồm có ghế, giá hoa, tủ giày, tủ để đồ, cửa phòng chống trộm, lan can cầu thang và móc treo... Những đồ sắt trang trí mang tính thực dụng và cả tính nghệ thuật. Trong nhà nếu có nhiều góc khuyết, góc chết đều có thể trang trí bằng đồ sắt, tạo ra một không gian phong phú.

Đá

Hiện nay, có nhiều loại đá được bài trí trong nhà, đá trở thành đồ trang trí tinh tế và cao quý. Đá thiên nhiên thường gặp nhiều nhất là pha lê, mã não. Pha lê có nhiều màu sắc khác nhau như tím, hồng, trắng… vừa có thể làm đồ trang sức vừa có thể gia công thành đồ dùng như cốc chén, đĩa bát, cầu pha lê hoặc các đồ vật khác.

Hoa khô

Hoa khô ngày càng được nhiều người ưa thích. Các loại lá, cành, hoa, quả, cỏ… thông qua xử lý công nghiệp như tẩy nước, sấy khô, nhuộm màu và phun thơm… không những vừa giữ được hình thái tự nhiên của hoa tươi vừa mang dáng vẻ, màu sắc, hương thơm đặc biệt. Nếu dùng trang trí trong nhà sẽ mang lại phong cách mới mẻ, hiện đại.

Cây màu xanh

Tuy nhiên, khi trang trí không gian bằng cây cảnh phải chú ý đến màu của các loại cây, hoa và nhiều yếu tố khác.

(Theo 500 câu hỏi đáp phong thủy về trang trí đồ vật trong ngôi nhà của bạn)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đồ trang trí trong nhà dưới con mắt phong thủy

Cách quý: Những sao làm Quan

1. Các chính tinh có nghĩa quan lộc trực tiếp: Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý. Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.
Cách quý: Những sao làm Quan

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.


2. Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.


3. Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:
Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ở Thìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, Đường Phù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:
Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi. Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ. Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắc địa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thời thế, hoàn cảnh:
Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hay Hóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhân sự trợ giúp:
Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền của thuộc hạ.


4. Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:
Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa: báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm: giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách): văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:
Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.


5. Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:
Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.
Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa. Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:
Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.

(sưu tầm)  

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách quý: Những sao làm Quan

Bài trí cây cảnh trong phòng bếp tăng sự khí

Theo phong thủy, bạn có thể trưng bày các loại cây cảnh trong nhà bếp để tăng vận may. Tuy nhiên, cần lưu ý hướng của nhà bếp để
Bài trí cây cảnh trong phòng bếp tăng sự khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, bạn có thể đặt các chậu cây cảnh trong nhà bếp để tăng vận may. Tuy nhiên, cần lưu ý hướng của nhà bếp để chọn loại cây cho phù hợp.

Trưng bày hoa trong bếp mang lại vận may

1. Bếp hướng Nam

Nên bài trí những cây cảnh có nhiều lá, điều này sẽ giúp ích cho gia chủ trong việc tích lũy tiền bạc.

2. Bếp hướng Đông

Nên bài trí những loại cây có hoa màu đỏ. Điều này có lợi cho sức khỏe của các thành viên trong gia đình.

3. Bếp hướng Tây

Cạnh cửa sổ phòng bếp nên bài trí những loại cây có hoa vàng như hoa thủy tiên, mai vàng, cúc vàng... Điều này không chỉ có tác dụng ngăn cản sát khí mà còn có thể thu hút vượng khí vào nhà.

4. Bếp hướng Bắc

Nên bài trí các loại hoa có màu hồng. Ngoài ra, cần đảm bảo đầy đủ ánh sáng trong phòng bếp. Các vật dụng trong bếp như tạp dề, dép lê, khăn lau, khăn trải bàn... nên chọn màu ấm áp, giúp tăng sinh khí.

(Theo Cấm kỵ phong thủy trong bài trí nhà ở hiện đại)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí cây cảnh trong phòng bếp tăng sự khí

Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Lễ Hội Làng Bùi được tổ chức vào ngày 28 tháng 1 tại Thôn Châm Khê (xưa kia có tên là làng Bùi Xá), xã Phong Khê, huyện Yên Phong, thành phố Bắc Ninh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Hội Làng Bùi

Thời gian: tổ chức vào ngày 28 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: Thôn Châm Khê (xưa kia có tên là làng Bùi Xá), xã Phong Khê, huyện Yên Phong, thành phố Bắc Ninh.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn đức Phật.

Nội dung: Các hoạt động chính của lễ hội làng Bùi là lễ Phật, rước nước và hát quan họ trên thuyền. Các thuyền quan họ trở các liền anh, liền chị từng cặp một hát đối giao duyên bằng những làn điệu dân ca ngọt ngào tha thiết làm say đắm lòng người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Các lễ hội ngày 9 tháng 1 Âm Lịch - Hội Yên Tử

Vào ngày 9 tháng 1 âm lịch có tổ chức các lễ hội Hội Làng Túy Loan,Hội Vật Võ,Hội Xuân Hồ Ba Bể,Hội Yên Tử,Hội Tiên lục,Hội làng Triều Khúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 9 tháng 1 Âm Lịch - Hội Yên Tử

Các lễ hội ngày 9 tháng 1 Âm Lịch - Hội Yên Tử

1. Hội làng Triều Khúc

Thời gian diễn ra: tổ chức từ ngày mùng 10 tới ngày 12 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: thôn Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn và ghi nhớ công lao của Bố Cái đại vương Phùng Hưng, và Thánh sư họ Vũ (ông tổ của nghề dệt).

Nội dung diễn ra: Biển sáng ngày hội có, lễ tế chính thức được tiến hành ở đình lớn. theo truyền thuyết thì đây là lễ Tức Vị (lễ lên ngôi) của vua Phùng Hưng. Mở đầu hội là lễ rước long bào - triều phục của Hoàng đế Phùng Hưng từ đình sắc về đình lớn để bắt đầu cuộc tế gọi là lễ "Hoàn Cung".

Khi cuộc tế lễ trong đình bắt đầu thì ngoài sân đình, các trò chơi vui cũng bắt đầu được tổ chức. Một trong những trò chơi vui được nhiều người yêu thích nhất là trò múa "Đĩ đánh bồng" hay còn gọi là múa trống bồng. Đây là một điệu múa cổ do hai chàng trai giả gái biểu diễn, trong bộ quần áo mớ ba mớ bẩy, cùng với hóa trang má phấn môi son, răng đen hạt huyền, mắt lá răm, khăn mỏ quạ. Hai "Cô gái" vừa nhún nhảy vừa vỗ trống Bồng đeo trước bụng. Tiết mục này thường thu hút người dự hội nhiều nhất và cũng là tiết mục sinh động và độc đáo nhất trong lễ hội.

Bên canh múa trống Bồng còn có một điệu múa rồng cầu mong mưa thuận gió hòa, thái quốc dân an, phồn vinh và thịnh vượng.

Ngoài ra, trong hội làng Triều Phúc còn có nhiều trò vui khác như: múa lân hí cầu, đấu vật, hát chèo Tàu. Sới vật Triều Khúc cũng là một trong những sới nổi tiếng, thu hút khá đông các đô vật từ nơi khác về tham dự: Bắc Ninh, Gia Lâm, Mai Động...

Ngày cuối của lễ hội có lễ giã đám và kết thúc bằng một điệu múa cờ (còn gọi là múa chạy cờ). Khi mọi nghi lễ kết thúc cũng là mọi người ngồi vào chiếu để hưởng lộc Thánh.

2. Hội Tiên lục

Thời Gian: được tổ chức vào các ngày 9 tháng 1, 20 tháng 5, 20 tháng 8 và 20 tháng 11 âm lịch.

Địa điểm: xã Tiên Lục, huyện Lạc Giang, tỉnh Bắc Giang.

Nội dung: Hội Tiên Lục diễn ra 4 lần trong năm nhưng ngày mùng 9 tháng 1 âm lịch là ngày hội thu hút đông du khách nhất. Du khách về thăm hội Tiên Lục không chỉ được xem là trò vui mà còn được chiêm ngưỡng vẻ đẹp của xóm làng, của cây dã hương ngàn năm tuổi,  bên cạnh mái đình Viễn Sơn. Hội Tiên Lục chủ yếu diễn ra ở khu vực đình cây dã hương, đình Thuận Hóa, đình Phục Quang và đình Tiên Lục.

Hội xuân bắt đầu từ 1h sáng ngày mùng 9 âm lịch với lễ khai thanh rồi đến lễ tranh chiêng, tranh chống giữa làng. Tiếp đến là lễ rước kiệu vào đền, rồi làm lễ tế thần Cao Sơn. Sau phần lễ sẽ là các trò chơi: thi cưới cầu, thi cỗ, thi kéo chữ, kéo co, chọi gà...

3. Hội Yên Tử

Thời Gian: Bắt đầu từ ngày mùng 9 tháng giêng và kéo dài tới hết tháng 3.

Địa điểm: Núi Yên Tử (xưa còn gọi là núi Voi hay Bạch Vân Sơn), xã Thượng Yên Công, tỉnh Quảng Ninh.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn Phật và Trần Nhân Tông (Trần Khâm) - ông vua anh hùng của 2 cuộc kháng chiến đại thắng quân Nguyên - Mông (1285 - 1288) mang lại thanh bình cho đất nước, vào lúc triều đại đang hưng thịnh vẫn nhường ngôi cho con để yên tâm nghiên cứu đạo Phật và tìm đến Yên Tử để tu hành.

Nội dung diễn ra: Hội Yên Tử được tổ chức long trọng hàng năm ngay dưới chân núi Yên Tử, với cuộc hành hương của hàng trăm, hàng vạn người đến với chùa đồng ở trên đỉnh núi.

Du khách đến đây không chỉ là tìm đến cõi phật để thể hiện đức tin, ước vọng cầu lộc, cầu tài mà còn để ngưỡng cảm ý chí thông tuệ và đức độ thanh cao của các bậc cha ông, để du xuân vãn cảnh, thưởng ngoạn không khí thanh bình.

4. Hội Xuân Hồ Ba Bể

Thời gian: được tổ chức từ ngày mùng 9 tới ngày mùng 10 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.

Nội dung: hồ Ba Bể nằm ở độ cao 145m so với mặt nước biển và được bao bọc bởi những dãy núi đá vôi cao tới 1.754m. Người ta cho rằng nó được hình thành cách đây 200 triệu năm. Mang tên là Ba Bể là do 2 cái hồ thông với nhau với tổng chiều dài 8km và chiều rộng là 3km. Chính diện tích hồ Ba Bể như vậy mà người dân ở đây coi hồ Ba Bể như một cái biển thu nhỏ của họ. Trong hồ có rất nhiều hòn đảo nhỏ, đặc biệt là ao Tiên tương truyền rằng đây là nơi ngày xưa các tiên trên trời xuống tắm và chơi cờ.

Lễ hội xuân ở hồ Ba Bể là một lễ hội truyền thống phô diễn những bản sắc dân tộc của đồng bào địa phương nơi đây với nhiều trò chơi truyền thống như: đua thuyền, độc mộc, tung còn, kéo co, bịt mắt bắt dê... cùng nhiều hoạt động văn hóa và thể thao khác của đồng bào dân tộc như: đấu vật, thi hát. Người đi trảy hội có thể tham gia các điệu hát và múa trong điệu nhạc dân tộc du dương trầm bổng.

5. Hội Vật Võ

Thời gian: tổ chức từ ngày mùng 9 tới ngày mùng 10 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: làng Lại Ân, xã Phú Mậu, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Nội dung: Hội vật võ là hội vật truyền thống, ngoài trai tráng của làng tham gia hội còn thu hút hàng ngàn thanh niên ở quanh vùng khác tham gia dự hội. Hội vật võ làng Sình diễn ra trong không khí rất hao hứng và sôi nổi. đây là một sinh hoạt mang tính truyền thống thượng võ của người dân Huế trong nhiều thế kỉ qua.

6. Hội Làng Túy Loan

Thời gian: Tổ chức vào ngày mùng 9 tới ngày mùng 10 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: làng Túy Loan, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Đối tượng suy tôn: Nhằm tưởng nhớ tới 5 vị tiền hiền hà: Đặng, Lâm, Nguyễn, Trần, Lê (Tướng của vua Lê Thánh Tôn).

Nội dung: Phần lễ gồm lễ rước sắc phong, nhạc lễ dâng hương tế đình để tưởng nhớ 5 vị tiền hiền tuân chiếu vua Lê Thánh Tôn đi mở mang bờ cõi về phương nam (năm Hồng Đức nguyên niên 1470), dừng chân tại nơi đây để lập nghiệp khai khẩn và làm ăn, đặt tên cho làng Túy Loan.

Phần hội gồm có nhiều trò chơi dân gian vui nhộn như: đẩy gậy, vật tay, kéo co diễn ra ngay trước sân đình... Nghề làm bánh tráng vốn từ lâu đã góp phần làm nổi tiếng làng Túy Loan nên trong phần hội không thể thiếu cuộc thi nướng bánh tráng. Hai thôn Đông, Tây thường cử ra nhữn cô gái khéo tay nhất của thôn mình để tham gia cuộc thi này.

Con sông Túy Loan trở nên sôi động trong ngày hội với cuộc đua ghe truyền thống của các trai làng. Đội ghe nào chiến thắng sẽ mang lại một năm mới thịnh vượng cho làng. Ngày nay, lễ hội còn được bổ sung nhiều trò chơi vui khác như: thi gói bánh tét, thi đạp xa chậm... Càng làm cho không khí của lễ hội thêm phần náo nhiệt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 9 tháng 1 Âm Lịch - Hội Yên Tử

Điểm danh 7 lá số tử vi bất lợi hôn nhân

Có những người dù và điều kiện đều rất tốt nhưng đường tình duyên lại lận đận. Ngoại trừ các yếu tố ngoại cảnh và tính cách thì lá số tử vi xấu cũng là một lý
Điểm danh 7 lá số tử vi bất lợi hôn nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có những người dù ngoại hình và điều kiện đều rất tốt nhưng đường tình duyên lại lận đận, kém may. Ngoại trừ các yếu tố ngoại cảnh và tính cách thì lá số tử vi xấu cũng là một lý do giải thích cho trường hợp này.


Diem danh 7 la so tu vi bat loi hon nhan hinh anh 2
 
Bát tự kém đào hoa hay bát tự bất lợi đường hôn nhân đều khiến cho chủ nhân vướng phải những rắc rối trong tình yêu, khó kết hôn, khó tìm được bạn đời.   1. Nữ mệnh có bát tự Quan Sát hỗn tạp   Đối với bát tự của người nữ thì Chính Quan đại diện cho người chồng, Thất Sát (Thiên Quan) đại diện cho tình nhân. Nếu người phụ nữ mà bát tự vừa có Chính Quan vừa có Thất Sát (Thiên Quan) thì dễ phát sinh tình yêu ngoài luồng. Điều này cũng ảnh hưởng tới cuộc sống hôn nhân, nhân duyên vận kém, gặp nhiều vất vả.   2. Nữ mệnh trong bát tự không thấy cả Chính Quan và Thất Sát   Đây là lá số tử vi bất lợi hôn nhân của người nữ vì trong mệnh không có sao đại diện cho người chồng, cũng không có sao đại diện cho tình nhân. Cô gái này thường bị lừa gạt, dễ tổn thương, yêu mà không được đáp lại, không đi đến kết quả, khó tìm được tình yêu đích thực.   3. Nữ mệnh có chi ngày sinh tọa Thương Quan   Chi ngày sinh của người nữ đại diện cho cung Hôn Nhân, nếu tọa Thương Quan thì hôn nhân bất lợi, khắc chồng. Người này không những không trợ giúp chồng mà còn làm tổn hại thân thể chồng nên thường cãi cọ, hôn nhân không lâu dài. Nữ mệnh sinh ngày Giáp Ngọ, Ất Tỵ, Tân Hợi là phạm lá số tử vi xấu này.
Xem bát tự hợp hôn chuẩn bị cưới vợ gả chồng 6 phương pháp xem bát tự hợp hôn cực chuẩn cho người muốn lập gia đình 6 sai lầm ai cũng mắc phải khi xem tuổi kết hôn
4. Nam mệnh trong bát tự không có Chính Tài và Thiên Tài   Đây là lá số tử vi khiếm khuyết đào hoa điển hình của người nam, rất khó gặp gỡ đối tượng. Người này sống an phận, cô đọc, ích kỉ, đề cao bản thân nên phụ nữ không thích lắm.   5. Nam mệnh trong bát tự có cả Chính Tài và Thiên Tài   Chính Tài và Thiên Tài trong bát tự của nam giới lần lượt đại diện cho vợ và tình nhân. Trường hợp lá số có cả hai thì người đàn ông này đào hoa quá vượng, lăng nhăng, năng lực kiềm chế kém nên hôn nhân không ổn định, dễ thất bại.  
Diem danh 7 la so tu vi bat loi hon nhan hinh anh 2
 
6. Nam mệnh trong bát tự có Tỷ Kiên và Kiếp Tài
  Nam mệnh phạm trường hợp này thì nhân duyên kém, bề ngoài anh tuấn nhưng lại thiếu sức hấp dẫn đối với phụ nữ. Điều này cần được bổ sung bằng trau dồi, học hỏi, bồi dưỡng tính cách và khả năng thì mới cải thiện được. 7. Người mà đại vận phạm mộc dục   Trong 10 năm đại vận phạm mộc dục thì dù là nam hay nữ cũng đều bất lợi, nhân duyên không thuận, tình cảm nhấp nhô, chỉ quan tâm tới sự nghiệp mà lơ là việc cá nhân.
► Bói tình yêu để biết nhân duyên của bạn sẽ đến đâu

Lá số tử vi Quan Vân Trường - anh hùng khí thịnh Xem lá số tử vi khắc cha mẹ, tự thân lập thân Xem lá số tử vi, biết chàng trai chung tình
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh 7 lá số tử vi bất lợi hôn nhân

Xuất hành dịp Tết Đoan Ngọ, 12 con giáp chớ mắc cấm kị này

Tết Đoan Ngọ đang đến gần, Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ với các bạn điều cấm kị khi xuất hành dịp này đối với 12 con giáp, nên đi về hướng nào để được cát lành.
Xuất hành dịp Tết Đoan Ngọ, 12 con giáp chớ mắc cấm kị này

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Đoan Ngọ đang đến gần, hôm nay Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ với các bạn những điều cấm kị khi xuất hành dịp này đối với 12 con giáp. Hy vọng các bạn sẽ có một ngày thật vui vẻ và an lành.  

Tết Đoan Ngọ hàng năm trùng với mùa hè, là dịp nhiều người lên kế hoạch đi du lịch nghỉ mát, cho trẻ nhỏ đi chơi xa sau cả năm học dài vất vả. Vậy trong dịp này, nếu có ý định xuất hành thì 12 con giáp nên chú ý những điều gì? Có những cấm kị gì dành riêng cho từng con giáp?

 

Cùng Lịch ngày tốt xem bói tử vi để biết trước đề phòng, tránh mắc phải những điều đó và có ngày Tết thật vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình, bè bạn nhé.

 

Để xem nội dung mình muốn biết nhanh hơn, mời bạn click vào Mục lục dưới đây.

 

      MỤC LỤC

 

  1. Tuổi Tý
  2. Tuổi Sửu
  3. Tuổi Dần
  4. Tuổi Mão
  5. Tuổi Thìn
  6. Tuổi Tị
  7. Tuổi Ngọ
  8. Tuổi Mùi
  9. Tuổi Thân
  10. Tuổi Dậu
  11. Tuổi Tuất
  12. Tuổi Hợi

 

 

Xuat hanh dip Tet Doan Ngo, 12 con giap cho mac cam ki nay hinh anh
 

1. Tuổi Tý

 

Ngũ hành: Thủy

Màu sắc may mắn: xanh lam, trắng, đen.

Màu sắc kiêng kị: vàng, xanh lá.

Con số cát tường: 1, 2, 4, 6, 7, 9.

Con số hung hiểm: 0, 3, 5, 8.

 

Người tuổi Tý tháng này Thái Tuế tương xung, điềm báo phải đi lại nhiều. Họa tiểu nhân rình rập, con giáp này làm việc không được thống nhất, phong độ thất thường.

 

Xuất hành dịp Tết Đoan Ngọ, người tuổi Tý nên chú ý, tránh đi về hướng Đông Bắc, đó là hướng tương xung với con giáp này. Bạn có thể chọn đi tới các hướng tương hợp như hướng Đông hoặc hướng Nam, kết bạn đồng hành với các con giáp Sửu, Thân, Thìn. Có như vậy thì người tuổi Tý mới dễ gặp nhiều thuận lợi, đôi bên bù đắp cho nhau những nhược điểm, thiếu sót.

 
Bạn đã biết Muốn vượng vận, 12 con giáp nên đi đâu trong Tết Đoan Ngọ chưa?
 

Tuổi Tý không hợp với Ngọ, Mùi, Mão, dễ gây tranh cãi hoặc xảy ra chuyện không vui. Nếu đồng hành cùng những con giáp này, bạn nên chú ý điều chỉnh tâm trạng, tránh để cảm xúc chi phối ảnh hưởng đến công việc.

 

2. Tuổi Sửu

 

Ngũ hành: Thổ

Màu sắc may mắn: đỏ, hồng, vàng, đen, xám

Màu sắc kiêng kị: trắng, xanh lá

Con số may mắn: 0, 1, 2, 5, 6, 7

Con số hung hiểm: 3, 4, 8, 9

 

Người tuổi Sửu nếu Tết Đoan Ngọ này có kế hoạch đi đâu thì cần nhớ giữ tiền bạc cẩn thận. Điềm báo hao tài tốn của rành rành, lại thêm họa đào hoa giáng xuống, bản mệnh dễ gặp phải chuyện rắc rối về tình cảm. Nhất là những người đã lập gia đình, nên vạch rõ ranh giới trong quan hệ nam nữ, chớ gây hiểu lầm không đáng có.

 

Xuat hanh dip Tet Doan Ngo, 12 con giap cho mac cam ki nay hinh anh 2
 

Bạn nên tránh đi về hướng Đông và hướng Bắc để khỏi gặp họa tương xung. Hướng xuất hành cát lành cho người tuổi Sửu dịp này là hướng Nam và hướng Tây, tuy nhiên nên chú ý đừng gây xung đột với tuổi Mùi và tuổi Ngọ. Nên đi cùng với bạn bè tuổi Tý, Tị và Dậu để có cuộc hành trình vui vẻ và thú vị.

 

3. Tuổi Dần

 

Ngũ hành: Mộc

Màu sắc may mắn: đen, xám, xanh, xanh lục.

Màu sắc kiêng kị: trắng, bạc, đỏ.

Con số cát tường: 0, 1, 3, 5, 6, 8.

Con số hung hiểm: 2, 4, 7, 9.

 

Những căng thẳng mệt mỏi trong tháng này không nhiều nữa, vận thế người tuổi Dần tháng này khá tốt. Bạn có thể tranh thủ đi nghỉ ngơi, du lịch ở đâu đó để giải tỏa bớt áp lực. Đặc biệt, đây là dịp thích hợp cho nam nữ độc thân nắm bắt cơ hội tìm được cho mình một nửa như ý, mối lương duyên có lẽ cách bạn không còn xa nữa.

 

Dịp này, người tuổi Dần nên tránh đi về hướng Nam và Đông Nam. Nếu muốn đi du lịch, tốt nhất bạn nên chọn nơi nào ở hướng Nam và hướng Bắc, kết bạn đồng hành với các con giáp Ngọ, Hợi, Tuất. Nên giữ khoảng cách, tránh nảy sinh mâu thuẫn với người tuổi Thân, tuổi Tị.
 

Có thể bạn chưa biết: Ăn gì ngày giết sâu bọ trong Tết Đoan Ngọ?
 

Xuat hanh dip Tet Doan Ngo, 12 con giap cho mac cam ki nay hinh anh
 

4. Tuổi Mão

 

Ngũ hành: Mộc

Màu sắc may mắn: đen, vàng, xanh, xanh lá.

Màu sắc kiêng kị: trắng, bạc, đỏ.

Con số cát tường: 0, 1, 3, 5, 6, 8

Con số hung hiểm: 2, 4, 7, 9.

 

Tháng này đào hoa khá vượng, song người tuổi Mão nên chú ý họa đào hoa trong dịp Tết Đoan Ngọ này. “Quý hồ tinh, bất quý hồ đa”, lắm mối mà tối nằm không thì cũng chẳng nên cơm cháo gì. Có 2 điều người tuổi Mão dịp này nên nhớ kĩ, một là chú ý mối quan hệ nam nữ, hai là chú ý trong chuyện giao tiếp, đối nhân xử thế.

 

Nên điềm đạm, bình tĩnh nói năng, tránh gây mâu thuẫn, xích mích với người khác. Có chuyện gì nếu không quá nghiêm trọng thì nhẫn nhịn là hơn, đừng để một phút nóng nảy mà gây ra nhiều hậu họa khôn lường.

 

Tối kị, nên tránh đi về hướng Chính Tây. Hướng Đông Bắc, Bắc và Tây Nam là những lựa chọn không tồi. Trong thời gian này, nên chú ý, đừng thân mật quá mức với người tuổi Dậu, tuổi Thìn. Nên dành nhiều thời gian với các con giáp Hợi, Tuất, Mùi, sẽ có lợi cho tương lai sau này.

 

5. Tuổi Thìn

 

Ngũ hành: Thổ

Màu sắc may mắn: đen, vàng, xanh, xanh lá.

Màu sắc kiêng kị: trắng, bạc.

Con số cát tường: 0, 1, 2, 5, 6, 7.

Con số hung hiểm: 3, 4, 8, 9.

 

Vận thế tình duyên tháng này của người tuổi Thìn khá ổn, các phương diện khác cũng có thu hoạch không tồi. Bạn có nghĩ tới chuyện tự thưởng cho mình một chuyến du lịch, nghỉ ngơi sau những ngày làm việc căng thẳng, vui vẻ cùng bạn bè và thắt chặt tình cảm với người thân?

 

Xuat hanh dip Tet Doan Ngo, 12 con giap cho mac cam ki nay hinh anh 4
 

Người tuổi Thìn nên chú ý cẩn trọng trong từng lời ăn tiếng nói, chớ đắc ý mà kiêu căng, ra vẻ ta đây. Luôn nhắc nhở bản thân phải khiêm nhường thì mới gặp chuyện lành. Nên xuất hành về hướng Chính Tây hoặc hướng Bắc, tránh đi về hướng Tây Nam kẻo gặp chuyện không như ý. Nên kết giao với người tuổi Thân, Tý, Dậu, tránh tranh chấp với tuổi Tuất, Mão.

Mời bạn đọc thêm: 8 mẹo phong thủy xua tan tà khí trong ngày Tết Đoan Ngọ.

 

6. Tuổi Tị

 

Ngũ hành: Hỏa

Màu sắc may mắn: xanh lá, đỏ, hồng.

Màu sắc kiêng kị: vàng, trắng.

Con số cát tường: 2, 3, 4, 7, 8, 9

Con số hung hiểm: 0, 1, 5, 6.

 

Thời gian này, người tuổi Tị gặp khá nhiều chuyện may mắn, song lạc cực dễ sinh bi, có đi lại đâu đó thì nên linh hoạt hơn trong suy nghĩ và cách hành xử. Dĩ hòa vi quý thì mọi sự cát lành, đừng nóng nảy mà tranh cãi kẻo gặp họa thị phi. Nói nhiều thường nói sai, nên tập trung trọng tâm cần thiết, tránh lan man đi theo cảm xúc.

 

Đây là dịp để nam thanh nữ tú đi du lịch vui chơi, qua đó kết giao bè bạn, mở rộng mối quan hệ. Bạn sẽ có nhiều cơ hội để cải thiện tình trạng yêu đương của mình, đừng bỏ lỡ nhé. Phương vị tốt để xuất hành là hướng Tây và Đông Bắc, hạn chế đi về hướng Bắc. Nên làm quen với con giáp Dậu, Sửu, Thân, bình tĩnh khi tiếp xúc với người tuổi Hợi, Dần.

 

Xuat hanh dip Tet Doan Ngo, 12 con giap cho mac cam ki nay hinh anh 5
 

7. Tuổi Ngọ

 

Ngũ hành: Hỏa.

Màu sắc may mắn: đỏ, xanh lá, hồng.

Màu sắc kiêng kị: vàng, trắng.

Con số cát tường: 2, 3, 4, 7, 8, 9.

Con số hung hiểm: 0, 1, 5, 6.

 

Công việc bề bộn với nhiều áp lực khiến người tuổi Ngọ mệt mỏi, đây là lúc bạn nên dành thời gian cho bản thân, nghỉ ngơi xả hơi để tránh ép mình sinh bệnh. Khi không vui thì càng nên bình tĩnh, đừng nóng vội sẽ dễ hỏng việc mà còn tạo cơ hội để kẻ tiểu nhân gây chuyện.
 

Bạn đã biết cách Cúng Tết Đoan Ngọ 2017 để công danh tình tiền vượng phát chưa? 
 

May là thời gian này tốt đẹp sẽ khiến con giáp này thấy nhẹ nhõm hơn nhiều, người có tình ắt đến với nhau. Đi về hướng Đông và Tây Nam sẽ giúp bạn gặp nhiều may mắn, chớ nên đi về hướng Chính Bắc. Bạn bè tuổi Dần, Mùi, Tuất sẽ rất hợp chuyện trò, song kết bạn đồng hành với tuổi Tý, Sửu thì sẽ mang lại hiệu quả ngược lại.

 

8. Tuổi Mùi

 

Ngũ hành: Thổ

Màu sắc may mắn: đỏ, hồng, vàng.

Màu sắc kiêng kị: trắng, xanh lá.

Con số cát tường: 2, 3, 4, 7, 8, 9.

Con số hung hiểm: 0, 1, 5, 6.

 

Người tuổi Mùi có một khoảng thời gian may mắn với vận trình hanh thông, sự nghiệp phát triển. Tâm trạng bạn cũng theo đó mà phơi phới vui tươi, hãy dành thời gian bên gia đình và cùng nhau tạo nên nhiều kỷ niệm đẹp nhé.

 

Xuat hanh dip Tet Doan Ngo, 12 con giap cho mac cam ki nay hinh anh 6
 

Tuy nhiên, bạn nên chú ý nhiều hơn đến vấn đề sức khỏe, ăn uống điều độ và đầy đủ dinh dưỡng, nghỉ ngơi đúng giờ. Đi chơi nên đi về hướng Tây Bắc và hướng Đông, kị đi về hướng Bắc. Nên làm quen với người sinh năm Ngọ, Hợi, Mão. Tránh bất đồng, mâu thuẫn với người tuổi Sửu, Tý, mọi chuyện đừng quá khắt khe mà hãy bình tĩnh cảm thông và thấu hiểu cho nhau.

 

9. Tuổi Thân

  

Ngũ hành: Kim

Màu sắc may mắn: vàng, trắng, bạc, tím.

Màu sắc kiêng kị: đỏ, đen, xanh lam.

Con số cát tường: 3, 4, 5, 8, 9.

Con số hung hiểm: 1, 2, 6, 7.

 

Người tuổi Thân thời gian này đi xa nên cẩn thận kẻo vướng họa thị phi. Tiểu nhân rình rập hãm hại, bản mệnh nên nhẫn nhịn, lấy nhu thắng cương, đừng chuyện gì cũng ra mặt đối đầu kẻo rước họa vào thân.

 

Người độc thân có duyên may gặp người như ý, hãy mạnh dạn thổ lộ tâm tình, đừng mãi do dự mà để mất người xứng đôi vừa lứa. Nên chọn hướng Bắc và Đông Nam để xuất hành, hạn chế đi về hướng Đông Bắc. Người tuổi Thân sẽ có khoảng thời gian vui vẻ với người tuổi Tý và Thìn, Tị. Con giáp này tương khắc với tuổi Dần và Hợi, nên tránh xung đột với lãnh đạo và người lớn tuổi.

 

10. Tuổi Dậu

 

Ngũ hành: Kim

Màu sắc may mắn: vàng, trắng, xanh lá.

Màu sắc kiêng kị: đỏ, hồng, đen, xanh lam.

Con số cát tường: 0, 3, 4, 5, 8, 9.

Con số hung hiểm: 1, 2, 6, 7.

 

Đứng trước chuyện tình cảm, người tuổi Dậu nên nhìn rõ lòng mình, đừng thấy núi này mà trông núi nọ. Tất nhiên mọi chuyện vẫn nên theo cảm xúc, nhưng cũng đừng đánh mất lý trí, mù quáng dễ dẫn đến sai lầm.

 

Xuat hanh dip Tet Doan Ngo, 12 con giap cho mac cam ki nay hinh anh 7
 

Hướng Đông Nam, Đông Bắc là lựa chọn tốt để xuất hành cho người tuổi Dậu, đừng nên đi về hướng Đông và Tây Nam. Người tuổi Thìn, Tị, Sửu sẽ hợp với con giáp này trong nhiều chuyện. Nếu kết giao bạn bè, nên cẩn trọng với người tuổi Mão và Tuất, giữ khoảng cách hợp lý để tránh tranh chấp bất đồng.

 

11. Tuổi Tuất

 

Ngũ hành: Thổ

Màu sắc may mắn: đỏ, hồng, vàng, đen

Màu sắc kiêng kị: trắng, xanh lá.

Con số cát tường: 0, 1, 2, 5, 6, 7.

Con số hung hiểm: 3, 4, 8, 9.

 

Người tuổi Tuất thời gian này có vận tài lộc cực kì tăng tiến, cơ hội kiếm tiền không ngừng đến với con giáp này. Tuy nhiên, người tuổi Tuất xuất hành đi xa nên đặc biệt chú ý kẻo hao tài tốn của, chi tiêu không hợp lý dễ khiến bạn rơi vào cảnh khi rủng rỉnh, khi thiếu thốn.


Mời bạn đọc thêm: Những kiêng kị phong thủy cần biết trong Tết Đoan Ngọ
 

Nên đi về hướng Đông và hướng Nam để gặp được nhiều điều may mắn, tránh đi về hướng Đông Nam và hướng Tây. Con giáp Mão và Dần, Ngọ rất hợp với tuổi Tuất, nên năng qua lại để thắt chặt quan hệ. Tránh xung đột với người tuổi Thìn và tuổi Dậu.

 

12. Tuổi Hợi

 

Ngũ hành: Thủy

Màu sắc may mắn: trắng, bạc, đen, xám, đỏ.

Màu sắc kiêng kị: vàng, xanh lá, cam.

Con số cát tường: 1, 2, 4, 6, 7, 9.

Con số hung hiểm: 0, 3, 5, 8.

 

Vận trình người tuổi Hợi dịp Tết Đoan Ngọ này khá ảm đạm, nhiều chuyện không vui liên tiếp kéo tới. Áp lực công việc ngày càng gia tăng, việc không như ý khiến bạn căng thẳng và mệt mỏi. Tinh thàn bất ổn nên nếu có đi xa thì nên chú ý tránh mâu thuẫn với mọi người, họa tiểu nhân, thị phi thấy rõ, đừng nghĩ gì nói nấy bởi họa từ miệng mà ra.

 

Trong chuyện tình cảm, đừng nghi ngờ, ghen tuông vô lối. Đôi chút giận hờn có thể là gia vị cho tình yêu, nhưng nghi ngờ lại là liều thuốc độc. Nếu bạn đang mông lung trong chuyện tình cảm, hãy mau chóng điều chỉnh bản thân, lắng nghe con tim mình thực sự mong muốn điều gì.

 

Hướng Đông Bắc và hướng Đông có lợi cho người tuổi Hợi trong cả tình duyên lẫn công việc, nên chọn hướng này xuất hành để vạn sự hanh thông, thuận lợi. Tránh đi về hướng Đông Nam và Tây Nam, cẩn trọng trong mối quan hệ với người tuổi Tị và tuổi Thân. Con giáp Dần, Mão, Mùi là quý nhân trợ lực, người tuổi Hợi nên năng qua lại để quan hệ thêm gần gũi, có ích cho tương lai sau này.


Hy Vũ  
 

Trước và sau Tết Đoan Ngọ, con giáp nào mừng đón hỷ sự lâm môn Tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa Tết Đoan Ngọ Chú ý dành riêng cho 12 con giáp trước Tết Đoan Ngọ
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xuất hành dịp Tết Đoan Ngọ, 12 con giáp chớ mắc cấm kị này

Mơ thấy quan tòa: Người nằm mơ sẽ gặp phải vấn đề lớn –

Hình ảnh quan tòa ít khi xuất hiện trong mơ bởi ông ta luôn gắn liền với những vấn đề phi pháp hay tranh chấp pháp luật của công dân. Người dân thường có cảm giác “Trọng mà chẳng dám đến gần” đối với người đại diện tối cao này. Vì thế, hình ảnh quan
Mơ thấy quan tòa: Người nằm mơ sẽ gặp phải vấn đề lớn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy quan tòa: Người nằm mơ sẽ gặp phải vấn đề lớn –

Tiết lộ bất ngờ về tính cách con người theo ngũ hành

Tính cách con người theo mệnh là như nào, bạn đã biết chưa?
Tiết lộ bất ngờ về tính cách con người theo ngũ hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Mỗi người sinh ra đều có mệnh lý riêng, tương ứng với một yếu tố trong ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi hành lại mang những nét tượng trưng và có sự ảnh hưởng nhất định tới tính cách của mỗi người.


1. Kim


Kim chỉ về mùa Thu, sức mạnh, tính tự lập, tính tập trung, sự mãnh liệt, sự công bằng và sự trôi chảy trong giao tiếp. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Bên cạnh đó, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh. Khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn.

tinh cach con nguoi theo ngu hanh hinh anh
 
Tính cách người mệnh Kim


Khi xét tính cách con người theo mệnh cho thấy, người mệnh Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ có tham vọng lớn, kiên định mục tiêu tới cùng. Họ có thái độ sống nghiêm túc, thích một môi trường có trình tự và nội quy, họ thích những thứ gọn gàng và sạch sẽ mà không quá nhiều chi tiết, kiểu cách và rườm rà.

Màu trắng, xám và nhưng màu nhạt nhẹ sáng là những màu sắc liên quan nhiều đến họ. Những vật như chiếc khay bạc, đá, pha lê và đá quý cũng có quan hệ mật thiết với người mang mệnh Kim.

2. Mộc

Ngũ hành Mộc chỉ mùa Xuân, sự tăng trưởng và đời sống cây cỏ. Thuộc khí Âm: Mộc mềm và dễ uốn; thuộc khí Dương: Mộc rắn như thân sồi. Nếu được nhìn dưới hình tượng cây, năng lượng của Mộc có tính sinh sôi nảy nở, nuôi dưỡng và mềm dẻo.

Tính cách người mệnh Mộc

Người mệnh Mộc thể hiện những kĩ năng đưa ra quyết định rất tốt, có lý tưởng, trí tưởng tượng, lòng trắc ẩn và khả năng tạo nên sự thay đổi.

Bên cạnh đó, họ tiên phong, chủ động và có tính cạnh tranh. Yếu tố Mộc liên quan tới sự nhận thức cho cuộc sống cây cỏ và hoa lá, không có gì ngạc nhiên khi màu xanh lá cây là màu tượng trưng cho mệnh Mộc, cùng với màu xanh dương và màu ngọc lam, những loại vải có chất liệu tự nhiên, những loại cây và bất cứ thứ gì được làm từ gỗ cũng liên quan tới mệnh này.

tinh cach con nguoi theo ngu hanh hinh anh 2
 
3. Thủy


Hành Thủy chỉ về mùa Đông và nước nói chung, có thể là cơn mưa lất phất hay mưa bão. Chỉ bản ngã, nghệ thuật và vẻ đẹp, Thủy có liên quan đến mọi thứ. Khi tích cực, Thủy thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ một cách hiểu biết, khi tiêu cực, Thủy biểu hiện ở sự hao mòn và kiệt quệ. Nói tới cảm xúc, Thủy gợi nỗi sợ hãi, sự lo lắng.

Tính cách người mệnh Thủy

Người mệnh Thủy thường sáng tạo, khôn ngoan, nhạy cảm, biết cách thuyết phục người khác, tạo cảm giác dễ gần, thân thiện. Ngoài ra, họ thường được coi là bí ẩn và có xu hướng có những cảm giác nội tâm và những vấn đề được suy nghĩ quá lên.

Đen, xanh đậm, xám là những màu sắc mang đặc trưng của hành Thủy. Những thứ liên quan đến mệnh này còn bao gồm những bề mặt phản chiếu như gương, kính, pha lê, hồ bơi, suối nước và bể nuôi thủy sinh.

4. Hỏa

Hỏa chỉ mùa Hè, lửa và sức nóng. Có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ.. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự, niềm đam mê, bốc đồng nhưng giàu năng lượng và sự công bằng; ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh.

tinh cach con nguoi theo ngu hanh hinh anh 3
 
Tính cách người mệnh Hỏa


Người mệnh Hỏa có những đam mê cháy bỏng, khả năng lãnh đạo, sự thấu hiểu, khả năng trực giác tố và rất hiểu lẽ phải. Những tính cách của người mang mệnh Hỏa thường biểu hiện ở sự hưng phấn, bốc đồng, ghen tị, thất vọng, sự hối tiếc và sự chán nản trong các mối quan hệ. Bên cạnh đó, họ thẳng tính, quả quyết và cũng rất hiếu thắng.

Những màu sắc liên quan đến hành Hỏa bao gồm: đỏ, màu tía, màu đỏ tươi, màu hồng đậm và màu cam, cùng những đồ vật có ánh sáng như đèn và những ngọn nến đang cháy.

Lỗi phong thủy phòng ngủ “tử hình” hôn nhân
- Trong phong thủy, phòng ngủ được coi là nơi chứa đựng nhiều năng lượng của tình yêu nhất. Phạm những lỗi phong thủy phòng ngủ dưới đây coi
5. Thổ

Ngũ hành Thổ chỉ về môi trường ươm trồng, nuôi dưỡng và phát triển. Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với những hành còn lại trong ngũ hành. Khi tích cực, Thổ biểu thị lòng công bằng, sự khôn ngoan và bản năng. Khi tiêu cực, Thổ tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại, tính tình cứng nhắc, bảo thủ.

Tính cách người mệnh Thổ


Người mệnh Thổ tốt bụng, chân thành, có các mối quan hệ xã giao hữu hảo và luôn coi trọng gia đình. Bạn chăm chỉ, sống thực tế, đáng tin cậy, trung thực và dễ đồng cảm với mọi người xung quanh. Đôi khi bạn lo lắng vẩn vơ, thận trọng quá đà, đa sầu đa cảm, đi kiếm tìm sự an toàn.

Màu vàng là màu liên quan nhiều nhất đến nhân tố này, và những vật thể liên quan đến mệnh thổ còn có cây cối, gạch sống (gạch chưa nung), đất sét và gốm.

► Xem thêm: Mệnh Kim hợp màu gì, mệnh Thổ hợp màu gì, mệnh Mộc hợp màu gì

Lichngaytot.com

 
Xem thêm video: Ghét của nào trời trao của đó


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết lộ bất ngờ về tính cách con người theo ngũ hành

Quẻ Quan Âm Nhân Quý Ngộ Chủ

Quẻ Quan Âm Nhân Quý Ngộ Chủ có bắt nguồn như sau: Tiết Nhân Quý (614 - 683) là hậu duệ của vị tướng tài Tiết An Đô thời kỳ Nam Bắc Triều
Quẻ Quan Âm Nhân Quý Ngộ Chủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Sáu trong quẻ Quan Âm, mang tên Nhân Quý Ngộ Chủ (còn gọi là quẻ Nhân Quý Gặp Chủ). Quẻ Quan Âm Nhân Quý Ngộ Chủ có bắt nguồn như sau:

Tiết Nhân Quý (614 – 683) là hậu duệ của vị tướng tài Tiết An Đô thời kỳ Nam Bắc Triều, là người của gia tộc họ Tiết ở Hà Đông, nhưng đến đời Nhân Quý thì gia tộc đã sa sút. Cha của Nhân Quý mất sớm, tuy từ nhỏ gia cảnh nghèo khó, nhưng Nhân Quý rất chịu khó tập luyện văn võ, bẩm sinh sức khỏe hơn người, sức ăn cũng lớn.

Tiết Nhân Quý sinh ra trong thời loạn, chăm chỉ làm nông để sinh sống, chưa có gì nổi tiếng. Đến năm ba mươi tuổi, Nhân Quý muốn di dời phần mộ tổ tiên, để mong đem đến vận tốt, nhưng vợ của Nhân Quý nói rằng: “Người có tài năng cần phải biết nắm bắt thời cơ. Nay hoàng đế ngự giá thân chinh đến Liêu Đông, chính là lúc cần có tướng mạnh, chàng có tài năng lớn, sao chàng không tòng quân để lập công danh? Đợi đến khi chàng phú quý trở về quê hương, thì cải táng cha mẹ cũng chưa muộn!” Tiết Nhân Quý nghe có lý, bèn từ biệt vợ, xin gia nhập quân đội, bắt đầu chặng đường suốt bốn mươi năm tung hoành nơi sa trường đầy kỳ tích.

Năm Trinh Quán thứ 19 (năm 643), Đường Thái Tông xuất phát từ Lạc Dương, đem quân đánh Cao Cú Lệ . Tháng ba năm ấy, ở chiến trường An Địa thuộc Liêu Đông, tướng lĩnh Lưu Quân Cùng của quân đội nhà Đường bị quân địch bao vây, không có cách nào thoát thân, cũng không ai có thể giải cứu. Trong thời khắc nguy nan đó, Tiết Nhân Quý đơn thương độc mã, dũng cảm đương đầu với gian nguy, lấy đầu tướng lĩnh của Cao Cú Lệ, lại đem treo lên mình ngựa, quân địch nhìn thấy khiếp sợ, liền thoái lui, Lưu Quân Cùng được giải cứu. Sau việc đó, Tiết Nhân Quý trở nên nổi danh trong quân đội.

Sau đó không lâu, trong trận chiến An Thị (nay là thôn Thành Tử, xã Nam Doanh, huyện Hải Thành, tỉnh Liêu Ninh), Tiết Nhân Quý đã phát huy được tài năng võ nghệ của mình. Qua trận chiến này, ông đã trở thành vị tướng mạnh nhất của nhà Đường lúc đó. Tháng tư năm Trinh Quán thứ 19, đội quân tiên phong của nhà Đường tiến đánh Cao Cú Lệ, liên tiếp đánh bại quân đội của Cao Cú Lệ. Tháng sáu, quân đội nhà Đường tiến đến An Thị, quan Mạc ly chi sai đại tướng Cao Diên Thọ và  Cao Huệ Chân thống lĩnh hai mươi lăm vạn đại quân đóng đòn trên núi, chống lại quân đội nhà Đường. Sau khi Đường Thái Tông thị sát địa hình, lệnh cho các tướng chia nhau tiến đánh.

Tiết Nhân Quý thân mang áo bào trắng khác hẳn với các binh sĩ khác, tay cầm phương thiên họa kích, lưng đeo hai cây cung, một mình một ngựa xung trận, thâm nhập vào hàng ngũ hai mươi lăm vạn quân trong trận địa của địch, làm rối loạn trận thế của kẻ địch, khiến cho quân địch không có cách nào ứng chiến. Cao Diên Thọ, Cao Huệ Chân nhiều lần muốn chấn chỉnh lại hàng ngũ tố chức để phản kích, nhưng đều bị Tiết Nhân Quý tấn công khiến cho hàng ngũ rối loạn. Quân đội nhà Đường ồ ạt tiến lên, quân Cao Cú Lệ đại bại. Lúc này, Lý Thế Dân ở xa quan sát trận đánh, trông thấy vị tướng trẻ mặc áo bào trắng chiến đấu vô cùng dũng mãnh giữa biển người, cảm thấy vô cùng kinh ngạc. Sau trận chiến, Lý Thế Dân lập tức triệu kiến Tiết Nhân Quý, ban cho hai con ngựa, bốn mươi tấm lụa, cho mười tù binh làm người hầu, lại thăng chức làm tướng quân du kích, Quả Nghị Đô úy của phủ Vân Tuyền.

Sau đó quân đội nhà Đường đánh mãi mà không thắng, lại gặp phải mùa đông mưa tuyết lớn, lương thực và cỏ không đủ, bèn lui quân. Giữa đường, Lý Thế Dân nói với Tiết Nhân Quý rằng: “Các tướng lĩnh của trẫm đều đã già rồi, nay gặp chiến sự đã không thể đảm nhận nối trọng trách này nữa, trẫm muốn lựa chọn một vị tướng quân trẻ tuổi có tài, không ai có thể hơn được khanh. Chuyến chinh phạt lần này, cho dù có thu phục được Liêu Đông trẫm cũng không vui, mà điều vui nhất chính là có được nhân tài như khanh!”

Câu nói “Trẫm không vui vì có được Liêu Đông, mà vui vì có được khanh” đã trở thành một câu nói nối tiếng; dùng hàng trăm vạn dặm lãnh thổ của vùng đất Liêu Đông rộng lớn để đánh giá về Tiết Nhân Quý, đủ để thấy được tài năng của ông. Sau khi Đường Thái Tông qua đời, con trai là Đường Cao Tông tiếp tục trọng dụng Tiết Nhân Quý, khiến ông trờ thành vị tướng nổi tiếng một thời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm Nhân Quý Ngộ Chủ

4 ý tưởng làm mới ngôi nhà bạn

Màu sắc là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống bởi nó ảnh hưởng đến tâm trạng, cảm xúc của chúng ta. Màu sắc cũng tạo ra không gian say mê, hứng thú với công việc, từ đó hiệu quả làm việc tăng lên đáng kể. Thông thường đó là những màu sắc có trong tự nhiên, nói chung chúng ta sử dụng màu sắc để đạt được hai điều.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thời gian khiến cho ngôi nhà của bạn trở nên cũ kĩ, chỉ cần dành chút thời gian bạn có thể biến không gian sống mang một diện mạo hoàn toàn mới. Mặt tiền là ấn tượng đầu tiên khiến những người qua đường, những vị khách phải chú ý. Hàng rào góp phần tăng thêm sự thu hút cho ngôi nhà nếu chúng được thiết kế phù hợp theo mong muốn và sở thích của gia chủ. Nếu bạn có hàng rào đẹp mắt và độc đáo sẽ kích thích cảm giác tìm tòi, khám phá bên trong.

Hàng rào của những ngôi nhà nhỏ không nên thiết kế quá cầu kỳ và sặc sỡ. Những kiểu dáng đơn giản sẽ hài hòa với ngôi nhà hơn. Đối với những ngôi nhà lớn, thì hàng rào nên có kích thước lớn một chút về chiều cao, độ rộng sẽ tạo ra sự chắc chắn. Tầm nhìn của ngôi nhà không bị ảnh hưởng mặc dù hàng rào có chiều cao khá lớn. Nhưng hàng rào cao sẽ khiến ta có cảm giác bức bối khi ở trong một ngôi nhà nhỏ do tầm nhìn bị che khuất.
 

Sân vườn

Vườn vừa là khuôn viên đồng thời cũng là một điểm nhấn của ngôi nhà. Vườn có thể ở vị trí phía trước, phía sau hay bên cạnh ngôi nhà tùy theo sự bố trí của bạn. Bạn nên trồng những loại cây dễ chăm sóc
 


Bạn cũng nên chú ý tới điều kiện tự nhiên như ánh sáng mặt trời, nước, không khí để cây trồng có sự phát triển tốt nhất. Nếu bạn quá bận rộn thì việc thuê một người làm vườn giàu kinh nghiệm sẽ đảm bảo cho khu vườn của bạn luôn xanh mát.
 

Khung cửa

Những khung cửa đã “tàn phai” theo năm tháng cũng cần phải được tút lại. Kiểu dáng của khung cửa sẽ phản ánh tính cách của chủ nhà. Bạn muốn có cảm giác thân thiện và gần gũi thì khung cửa màu trắng với họa tiết hay ô cửa kính trong suốt sẽ là một gợi ý.
 


Ngược lại, khung cửa làm bằng thép đen, không để lọt một khe sáng sẽ khiến ta có cảm giác cứng nhắc và khó gần. Cửa chính được đặt giữa bức tường đá hoặc granit tự nhiên sẽ khiến ta an tâm bởi sự kiên cố, vững chắc.
 

Màu sắc

Màu sắc là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống bởi nó ảnh hưởng đến tâm trạng, cảm xúc của chúng ta. Màu sắc cũng tạo ra không gian say mê, hứng thú với công việc, từ đó hiệu quả làm việc tăng lên đáng kể. Thông thường đó là những màu sắc có trong tự nhiên, nói chung chúng ta sử dụng màu sắc để đạt được hai điều.
 


Thứ nhất là để ngụy trang, thứ hai là để thu hút sự chú ý, hoặc làm nổi bật màu sắc tự nhiên đó. Vì vậy, để tạo ra một bầu không khí dễ chịu, cách đơn giản và kinh tế nhất là thay “áo” cho tường nhà bạn. Nếu bạn không hài lòng với diện mạo này bạn có thể đổi sang diện mạo khác một cách dễ dàng mà không cần tốn quá nhiều chi phí.
 

Vật liệu bên ngoài

Bề mặt bên ngoài của ngôi nhà, tốt nhất bạn nên sử dụng những vật liệu có khả năng chịu đựng sự thay đổi của thời tiết. Những loại đá tự nhiên cứng, xốp như đá andexit, granite. Loại đá này sẽ làm giảm sự phóng xạ cũng như rêu mốc. Bạn cũng đừng quên lớp sơn phủ đặc biệt các loại đá này để giữ màu tự nhiên và không bị phai mờ do độ ẩm không khí và sức nóng của mặt trời.
 


Bê tông, gạch, vữa tạo sự liên kết bên ngoài cần được chọn lựa cẩn thận hơn loại gạch bình thường. Với bức tường kiểu này, bạn nên sơn chống thấm để tránh liên kết bị xói mòn. Đừng quên, không để nước dính vào khi bức tường vẫn còn chưa khô sơn chống thấm.

Việc sử dụng gốm, đá hoa hay đá granit, bạn có thể chọn bề mặt thô ráp nhưng không quá mịn để tiện cho việc lau chùi. Bạn cũng nên nhớ kỹ chất lượng luôn đi đôi với thời gian sử dụng, vì vậy nên chọn vật liệu tốt một chút sẽ giảm thời gian hao mòn.Tốt hơn thì bạn nên sử dụng đồng nhất gạch, đá hoa hay đá granit vì chúng tương đối bền.
 

Theo: Kientrucnoithat
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 ý tưởng làm mới ngôi nhà bạn

Ba yếu tố mấu chốt trong phong thủy cầu thang

Cầu thang là xương sống của ngôi nhà, phong thủy cầu thang đẹp sẽ góp phần tạo nên phong thủy đẹp cho toàn bộ ngôi nhà.
Ba yếu tố mấu chốt trong phong thủy cầu thang

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cầu thang là xương sống của ngôi nhà, phong thủy cầu thang đẹp sẽ góp phần tạo nên phong thủy đẹp cho toàn bộ ngôi nhà.


► ## gửi đến bạn đọc công cụ xem thước lỗ ban online, xem hướng nhà theo tuổi chuẩn xác

Ba yeu to mau chot trong phong thuy cau thang  hinh anh
 
1. Hình dáng Hiện nay, nhiều nhà chuộng kiểu cầu thang xoáy trôn ốc, nhìn cầu kì và có phần đẹp mắt, tuy nhiên về phong thủy cầu thang thì lại rất không tốt, đặc biệt là đặt ngay trung tâm nhà. Nó như một cơn lốc phá từ trong nhà ra, khiến gia chủ bệnh tật ốm đau (thường mắc bệnh tim), gặp nhiều trắc trở, thường bị hãm hại. 
 
Hình dáng cầu thang dốc tuột ra hướng cửa là cầu thang có phong thủy xấu. Khi mở cửa sẽ như cái miệng đang há ra, gia chủ thường bị hao tán, thất thoát tiền bạc. Ngoài ra, người sống trong căn nhà đó hay có tư tưởng hướng ra ngoài hơn là ở trong nhà.  
 
Gặp trường hợp này, tùy vào cách bố trí của ngôi nhà, có thể hóa giải bằng cách dùng gương soi phản chiếu hay dùng chậu cây, ống sáo, bình phong để hoãn khí. 
 
Dáng cầu thang vuông trong phong thủy cầu thang được cho là an toàn, không tốt cũng không xấu. Dáng cầu thang đẹp nhất là hình vòng cung vừa phải. 

2. Vị trí Cầu thang là nơi khí khởi phát để tiếp dẫn lên hay xuống lầu, cũng chính là nơi luân lưu di động của khí. Vì vậy, nếu cầu thang mở tại những cung tốt thì các tầng trên được tốt. Ngược lại, nếu cầu thang mở tại những cung xấu thì các tầng trên phải chịu xấu. Nên đặt cầu thang ở phương vị tốt nhất theo tuổi của gia chủ. 
 
Khu vực cầu thang phải có đủ ánh sáng, điều này sẽ thu hút nhiều sinh khí dẫn lên các tầng. Nếu cầu thang hẹp, hãy treo một tấm gương lớn để có tác dụng mở rộng cầu thang về mặt hình ảnh trong phong thuỷ.   3. Số bậc cầu thang
Phong thủy cầu thang rất quan tâm đến số bậc của cầu thang. Có hai cách tính số bậc cầu thang: tính theo số bậc tới mặt sàn mỗi tầng và tính theo tổng số bậc cầu thang của ngôi nhà. Phong thủy thường xét tới số bậc thang mỗi tầng. 
 
Khoa học hiện đại cũng đã chứng minh được rằng sự thay đổi trạng thái của con người cũng như sự ngưng tĩnh vận động ở một nhịp độ, tiết tấu nào đó đều có ảnh hưởng tới sự phát triển cơ thể và hình thành tính cách, có thể tăng cường sức khỏe, tăng trí nhớ nếu sự thay đổi hay ngưng tĩnh phù hợp. Ngược lại, nó cũng có thể làm giảm sức khỏe, tăng stress và đặc biệt là phát sinh một số bệnh tật. Số bậc cầu thang dừng lại ở bao nhiêu bậc để dẫn tới sàn mỗi tầng cũng làm thay đổi trạng thái vận động và sự ngưng tĩnh của con người. Từ đó, làm thay đổi sức khỏe, tâm tính con người.   Cách tính theo vòng Trường sinh Vòng Trường sinh là 12 sao thể hiện quy luật sinh tồn (phát sinh, tồn tại, phát triển và chấm dứt) của vạn vật. Theo quan niệm của triết học phương Đông thì bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào cũng phải trải qua 12 giai đoạn sau: 1.Trường sinh (sinh ra), 2.Mộc dục (tắm rửa), 3.Quan đới (phát triển), 4.Lâm quan (trưởng thành), 5.Đế vượng (cực thịnh), 6.Suy (suy yếu), 7.Bệnh (ốm đau), 8.Tử (chết), 9.Mộ (nhập mộ), 10.Tuyệt (tan rã), 11.Thai (phôi thai), 12.Dưỡng (thai trưởng).
 
Căn cứ vào hình thể kiến trúc của ngôi nhà, thì nhà hình Thủy bậc thứ 1 là Trường sinh, nhà hình Mộc bậc thứ 3 là Trường sinh, nhà hình Thổ bậc thứ 5 là Trường sinh, nhà hình Hỏa bậc thứ 7 là Trường sinh, nhà hình Kim bậc thứ 9 là Trường sinh. Bắt đầu từ bậc Trường sinh theo ngũ hành của ngôi nhà, tiếp tục thuận đếm mỗi bậc là một sao kế tiếp trong vòng Trường sinh, cứ hết 12 sao lại tiếp tục đếm một vòng mới.
 
Như vậy, nhà hình Thủy thì số bậc nên dùng là: 1, 3, 4, 5, 9, 11, 13, 15, 16, 17, 21, 23…
 
Nhà hình Mộc thì số bậc nên dùng là: 1, 3, 5, 6, 7, 11, 13, 15, 17, 18, 19, 23, 25…
 
Nhà hình Thổ thì số bậc nên dùng là: 1, 3, 5, 7, 8, 9, 13, 15, 17, 19, 20, 21, 25, 27…
 
Nhà hình Hỏa thì số bậc nên dùng là: 3, 5, 7, 9, 10, 11, 15, 17, 19, 21, 22, 23, 27…
 
Nhà hình Kim thì số bậc nên dùng là: 1, 5, 9, 11, 12, 13, 15, 17, 19, 21, 22, 23, 25…   Cách tính theo sinh – lão – bệnh – tử Số bậc trong phong thủy cầu thang được tính từ bậc thứ nhất cho tới điểm kết thúc. Số bậc của mỗi tầng, cũng như của cả cầu thang, tính từ bậc thứ nhất đến bậc kết thúc phải rơi vào cung “Sinh” trong vòng tuần hoàn “Sinh”, “Lão”, “Bệnh”, “Tử”. Vì thế, tổng số bậc cầu thang là bậc lẻ (21, 17…). Cầu thang có số bậc hợp phong thủy như vậy không những thuận tiện về sinh hoạt, đồng thời, cũng mang lại cho chúng ta cảm giác yên tâm, thoải mái trong ngôi nhà của mình.  
ST

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ba yếu tố mấu chốt trong phong thủy cầu thang

Xem bói đường chỉ tay giàu có trên bàn tay bạn

Bạn có biết đường chỉ tay giàu có là những đường nào hay không? Và bàn tay bạn có phải là tướng tay giàu có hay không? Bài viết dưới đây của ## sẽ giới thiệu tới các bạn những đường chỉ tay giàu sang theo nhân tướng học.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn có biết đường chỉ tay giàu có là những đường nào hay không? Và bàn tay bạn có phải là tướng tay giàu có hay không? Bài viết dưới đây của ## sẽ giới thiệu tới các bạn những đường chỉ tay giàu sang theo nhân tướng học.

Xem bói đường chỉ tay giàu có trên bàn tay bạn

Xem thêm:

Bàn tay chữ nhất nói lên điều gì ở nam giới, nữ giới

+ Xem những đường chỉ tay chỉ xuất hiện ở người may mắn.

+ Xem chỉ tay đường con cái để biết bạn sinh con trai hay con gái

+ Xem bói chỉ tay đoán vận mệnh, tình yêu của bạn

1. Bàn tay có nhiều đường vằn chỉ tiền tài

Ở khu vực gốc của ngón áp út và ngón út có nhiều nếp nhăn nhỏ, đó chính là biểu hiện của đường chỉ tay tiền tài. Với những người có nhiều vằn chỉ tay tiền tài càng rõ nét, đậm và sâu thì chứng tỏ người đó có nhiều tiền của, lợi lộc.

2. Bàn tay có hình dáng “nguyên bảo”

Cái được gọi là hình dáng “nguyên bảo” hay còn gọi là đĩnh và hoặc đĩnh bạc ngày xưa thường là những đường kẻ nhỏ trong lòng bàn tay, những đường kẻ này sắp xếp thành hình thang và kín lại. Điều này có nghĩa rằng bạn sẽ sở hữu một kho bạc lớn, hay có một khối tài sản lớn như về đất đai, bất động sản hay xe cộ,...

3. Lòng bàn tay tương đối đầy đặn:

Với những người có lòng bàn tay đầy đặn thường có khả năng tài vận, của cải sung túc. Họ là một người có thực lực kinh tế, tài sản nhiều. Cuộc đời của họ không phải lo toan về tiền bạc, bởi họ có thu nhập cao và thường không thiếu tiền tiêu.

4. Lòng bàn tay lõm hoặc trũng:

Khi bạn duỗi thẳng các ngón tay ra, nếu lòng bàn tay của bạn lõm xuống hay trũng sâu thì rõ ràng bạn là người dễ dành giàu có, có nhiều tiền để chi tiêu và hơn nữa có có tiền để tích trữ phòng thân. Nhất là đối với những bạn giữa lòng bàn tay có một đường hõm xuống thì chứng tỏ bạn là người có bàn tay giàu sang.

Trên đây là những tướng bàn tay giàu có mà chỉ một số ít người mới sở hữu. Bạn hãy kiểm nghiệm xem mình có những đường chỉ tay giàu có này không nhé.

 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói đường chỉ tay giàu có trên bàn tay bạn

Không những học nói mà còn phải học cách ngừng nói

Cổ nhân xưa vẫn có câu dạy chúng ta rằng “Nên uốn lưỡi 7 lần trước khi nói”. Thế nên, học nói không những quan trọng mà ta nên biết nói sao cho chừng mực
Không những học nói mà còn phải học cách ngừng nói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cổ nhân xưa vẫn có câu dạy chúng ta học nói rằng: “Nên uốn lưỡi 7 lần trước khi nói”. Quả thật, ngôn ngữ dùng để biểu đạt cảm xúc, là công cụ để biểu lộ suy nghĩ, thế nhưng nó cũng có thể tạo ra những lời nói không phù hợp, vô nghĩa hoặc không cần thiết, dẫn đến phiền não không đáng có.

Vương Dương Minh là một nhà tư tưởng học nổi tiếng vào thời Minh. Trong một lần cùng với các đệ tử ra ngoài dạo chơi, ông thấy trên đường có hai người đang cãi nhau, một người nói: “Ngươi thật không có đạo lý”; người kia phản bác: “Ngươi thì không có lương tâm!”

Một vị đệ tử liền quay ra nói với thầy rằng: “Thầy nghe xem, bọn họ đang giảng đạo”.

Vương Dương Minh nói: “Không phải, họ đang mạ lỵ người khác”.

Dùng thiên lý, lương tâm yêu cầu chính bản thân thì là giảng đạo, còn áp đặt yêu cầu lên người khác thì chính là đang mạ lỵ người ta. Khi giao tiếp với mọi người, lời chúng ta nói ra chính là một cách tu hành thâm nhập thực tế, những lời nói tốt đẹp chính là hành động thiện lành nhất. Vì thế người nói, người nghe hay người ngoài cuộc mà vô tâm khiêu khích cũng sẽ tạo ra một sự ác ý tuần hoàn. Vì vậy, có thể nói tin đồn sẽ dừng ở người khôn ngoan. Khi mọi người ở cùng với nhau, không nên vì những lời nói tức thời bộc phát mà làm mất đi thiện duyên khó có được này.

Ngôn ngữ dùng để biểu đạt cảm xúc, là công cụ để biểu lộ suy nghĩ, thế nhưng nó cũng có thể tạo ra những lời nói không phù hợp, vô nghĩa hoặc không cần thiết, dẫn đến phiền não không đáng có.

Socrates – một triết học gia người Hy Lạp cổ rất giỏi về diễn thuyết, ông thường hay dạy mọi người cách làm thế nào để trò chuyện. Một hôm, có một thanh niên đến và nhờ ông dạy những kỹ năng diễn thuyết, bàn về tính trọng yếu của diễn thuyết như thế nào.

Sau một thời gian dài chờ đợi chàng thanh niên nói xong, Socrates tỏ ý muốn thu tiền học phí của anh gấp đôi, anh ta hỏi nguyên nhân tại sao. Socrates trả lời:

Bởi vì, ngoài việc dạy anh diễn thuyết, tôi còn phải dạy thêm anh cách để ngừng nói”.

Cổ nhân xưa có câu: “Nhất ngôn chiết tận bình sinh phúc” – Cẩn trọng khi nói chính là điểm mấu chốt của tu thân.

Mục đích của lời nói là để diễn đạt những lời yêu thương dễ nghe cho nhau. Thế nhưng, trong những cuộc nói chuyện hàng ngày, có rất nhiều từ ngữ chúng ta cần thực sự phải chú ý, ví dụ:

“Là tôi bảo anh ta đến” – tại sao lại không nói: “Là tôi mời anh ta đến”?

“Hãy nghe tôi đi” – tại sao lại không nói là: “Chúng ta cùng bàn bạc nhé”.

“Bạn đừng có hối hận đấy” – tại sao lại không nói là: “Bạn có muốn suy nghĩ thêm không?”

“Bạn hãy cẩn thận cho tôi” – tại sao lại không nói là: “Có lẽ vẫn cứ nên cẩn thận một chút thì tốt hơn”…

Cùng là một hàm nghĩa nhưng tại sao cứ phải thêm vào những lời khó nghe? Như vậy, không những khiến cho đối phương cảm thấy không vui, mà còn dễ dẫn đến hiểu lầm, quả thực là không xứng với nét đẹp của những người có văn hóa.

Tấn Vũ Đế Tư Mã Viêm khi đăng ngôi Hoàng đế, muốn coi bói quẻ xem ngôi Hoàng đế này sẽ được truyền đến bao đời, kết quả là chỉ có một chữ “Nhất” (một). Vũ Đế rất không vui, quần thần đều sợ hãi mặt tái xanh, không ai dám nói câu gì. Đúng lúc đó, thị trung Bùi Khai đã tiến lên trước và nói: “Vi thần nghe nói, trời có một sẽ thanh minh, đất có một sẽ an bình, hầu vương có một sẽ có được sự ủng hộ trung thành của quần dân”. Chỉ một câu nói ngắn gọn như vậy đã khiến Vũ Đế từ lo lắng chuyển sang vui mừng, quần thần từ đáy lòng đều cảm phục Bùi Khai.

Bất cứ việc gì bạn nhìn thấy cũng có thể chỉ là vẻ bề ngoài chứ chưa phải là thực chất, không nhất định là đúng. Có thể nắm rõ những kỹ năng khi nói chuyện, vào những lúc thích hợp, bạn sẽ có thể biến nỗi buồn thành niềm vui, hoá thối nát thành thần kỳ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Không những học nói mà còn phải học cách ngừng nói

Tuổi Tị hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?

Người tuổi Tị luôn có sức cuốn hút với người khác giới, cũng có yêu cầu rất cao đối với bạn đời. Vậy trong tình yêu hôn nhân, người tuổi Tị hợp với tuổi nào?
Tuổi Tị hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Tị thông minh, khéo léo, luôn có sức cuốn hút với người khác giới.Trong tình yêu hôn nhân, họ cũng có yêu cầu rất cao đối với bạn đời. Vậy người tuổi Tị hợp với tuổi nào? Người có tính cách ra sao mới giúp cho người tuổi Tị có cuộc sống hôn nhân hạnh phúc?   Người sinh năm Rắn đầu óc thông minh, giỏi lên kế hoạch, hợp với công việc về chính trị hay kinh doanh. Họ cũng hiếm khi để lộ cảm xúc cá nhân, luôn kiểm soát bản thân rất tốt.
 
Người tuổi Tị tính tình trong nóng ngoài lạnh nên hay bị người khác hiểu lầm. Bản chất họ trong sáng, đơn thuần, song lại vì thế mà dễ bị người khác làm tổn thương, từ đó trở nên nghi ngờ và cảnh giác hơn.
 
Tính cách như vậy nên họ rất cẩn trọng khi lựa chọn bạn đời. Vậy nữ tuổi Tị hợp với tuổi nào? Con giáp nào sẽ là người vợ hoàn hảo cho nam tuổi Tị? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.


Tuoi Ti hop voi tuoi nao trong tinh yeu hon nhan hinh anh 2
 
Tuổi Tị và tuổi Thân lục hợp, đây là con giáp thích hợp nhất đối với người tuổi Tị. Tuổi này cũng hợp với tuổi Dậu và tuổi Sửu, kết hôn sẽ có hạnh phúc dài lâu. 
 
Theo tử vi, tuổi Tị tương xung với tuổi Hợi, tối kị kết hôn. Tuổi Tị và tuổi Dần tương hành, tốt nhất nên tránh tìm một nửa là người tuổi Hợi.   

1. Nữ tuổi Tị hợp nam tuổi gì?
 

Nữ tuổi Tị + Nam tuổi Thân = Lục hợp
 

Hai người là một cặp trời sinh. Cả hai luôn yêu thương và ngưỡng mộ, kính trọng lẫn nhau, hết lòng vun đắp cho tổ ấm gia đình. Người chồng vừa có ý chí xây dựng sự nghiệp, vừa có ý thức vun đắp hạnh phúc gia đình nên người vợ luôn thấy thoải mái, hài lòng và tự do theo đuổi ước mơ.
 
Tuổi Tị hợp với tuổi nào? Nữ giới tuổi Tị là mẫu người điển hình về sự chung thủy trong tình yêu, nét quyến rũ bẩm sinh của họ khiến cho đàn ông tuổi Thân khó lòng cưỡng lại. Sự nhiệt tình và trách nhiệm của đàn ông tuổi này khiến cho cô gái rung động và nguyện trao gửi cả đời. Cuộc sống hôn nhân của 2 con giáp này vô cùng hòa hợp, hạnh phúc mỹ mãn.
 

Nữ tuổi Tị + Nam tuổi Sửu = Tam hợp
 

Sự kết hợp giữa 2 con giáp này sẽ tạo ra 1 gia đình hạnh phúc trăm năm. Nhìn vào cuộc hôn nhân của họ, mọi người sẽ có thể hiểu được thế nào là sự ăn ý trong từng cử chỉ và tình yêu đong đầy trong ánh mắt.
 
Đàn ông tuổi Sửu luôn mong muốn có cuộc sống vật chất đầy đủ, no ấm, đó cũng là mục tiêu trong cuộc sống của cô gái tuổi này. Trong mắt vợ, người chồng luôn là một hình tượng đáng ngưỡng mộ, là nguồn sống, là động lực đem lại dũng khí cho vợ. Còn với người chồng, sự hòa nhã thanh lịch, tài năng quản lý tài chính của người vợ là những điểm họ luôn thấy tự hào. Sự hạnh phúc trong hôn nhân là nền tảng vững chắc để cả 2 yên tâm phấn đấu.
 

Nữ tuổi Tị + Nam tuổi Dậu = Tam hợp
 

Hai người đều có cá tính riêng, khi ở cạnh nhau, người này lại có thể bù đắp khuyết điểm, nâng cao ưu điểm cho người kia. Đây là cặp đôi thông minh hiểu biết, những vấp váp trong cuộc sống gia đình chỉ khiến họ càng thêm yêu đương nồng thắm, hạn chế thói quen nóng nảy, mất kiểm soát.
 
Đàn ông tuổi Dậu luôn bừng bừng sức sống, dũng cảm tiến bước, không ngại nguy nan. Cô nàng tuổi Tị thông minh lanh lợi, suy nghĩ cẩn trọng, lại lương thiện thật thà. Sự lạc quan của người chồng khiến cho người vợ tinh thần vui vẻ, suy nghĩ cũng tích cực hơn. Sự thông minh, cẩn trọng của người vợ tạo nên hậu phương vững chắc, giúp cho người chồng yên tâm công tác, tập trung phát triển sự nghiệp.

Nói chung, những cô gái sinh năm này có rất nhiều ưu điểm được các chàng trai theo đuổi, là mẫu phụ nữ gia đình chuẩn mực, cũng có nét cuốn hút riêng biệt nổi bật giữa đám đông, chẳng thế mà có người từng nói rằng "Yêu ai thì yêu nhưng lấy thì phải lấy con gái tuổi Tị". Nghe thì to tát, nhưng nếu bạn từng quen một cô nàng tuổi này thì chắc hẳn sẽ thấy người đó nói chẳng quá chút nào.


Tuoi Ti hop voi tuoi nao trong tinh yeu hon nhan hinh anh 2
 

2. Nam tuổi Tị hợp nữ tuổi nào?
 

Nam tuổi Tị + Nữ tuổi Thân = Lục hợp
 

Nam tuổi Tị và nữ tuổi Thân là một cặp đôi cực kì hòa hợp. Chẳng những tính cách tương đồng mà còn rất thấu hiểu, tin tưởng lẫn nhau, vì thế mà cuộc sống hôn nhân của 2 con giáp này được rất nhiều người ngưỡng mộ.
 
Người tuổi Thân tính cách tự tin, nhiệt tình sôi nổi. Họ sẵn sàng chịu khó chịu khổ, chuyên tâm vì hạnh phúc gia đình. Đàn ông tuổi Tị thông minh phóng khoáng, nhanh nhẹn hoạt bát, không lùi bước trước bất cứ điều gì, hết lòng chăm sóc vợ con.
 

Nam tuổi Tị + Nữ tuổi Sửu = Tam hợp
 

Hai người này nếu thành đôi sẽ luôn yêu thương, nương tựa lẫn nhau, cùng đồng cam cộng khổ để có được cuộc sống hạnh phúc ấm no. Họ có chung động lực, chung mục tiêu, cũng có năng lực và khả năng phán đoán tốt, chẳng lo ngại điều gì khi ở bên nhau.
 
Tuổi Tị hợp với tuổi nào? Đàn ông tuổi Tị thâm trầm, ổn trọng, luôn bình tĩnh ứng biến trước mọi biến cố bất ngờ xảy ra. Cô gái tuổi Sửu trung thành, đáng tin cậy, lại biết sắp xếp chu đáo giữa công việc và gia đình. Dưới chất xúc tác của tình yêu, họ sẽ có cuộc sống hôn nhân viên mãn như ý.
 

Nam tuổi Tị + Nữ tuổi Dậu = Tam hợp
 

Người tuổi Tị và tuổi Dậu có hợp nhau? Xin thưa, đây là cặp đôi hoàn hảo, có hạnh phúc mĩ mãn đáng ngưỡng mộ. Hai người đều thông minh, giỏi tính toán, dám nghĩ dám làm. Hai con giáp này đều là những người sống có lý tưởng rõ ràng, sẵn sàng hy sinh lợi ích trước mắt vì đại cục sau này.
 
Cô nàng tuổi Dậu quyết đoán, dứt khoát trong hành động, còn chàng trai tuổi Tị lại cẩn trọng suy tính trước sau. Họ bổ trợ cho nhau trong cuộc sống, hôn nhân gia đình cũng luôn suôn sẻ, cả 2 yêu thương và tôn trọng lẫn nhau, cho nhau không gian riêng để tự do phát triển.   Hy Vũ 

Tổng quan tử vi 12 tháng năm Đinh Dậu 2017 cho người tuổi Tị Yêu ai thì yêu nhưng lấy thì phải lấy con gái tuổi Tỵ Người tuổi Tị nên kết giao hợp tác với tuổi nào?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Tị hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?

Mơ thấy chìa khóa: Tượng trưng cho quyền lực –

Chìa khóa đại diện cho quyền lực. Mơ thấy đánh mất chìa khóa có nghĩa là bạn mất đi quyền khống chế, hay không đủ điều kiện để có được quyền lực. Mất chìa khóa trong mơ còn tượng trưng cho cảm giác bất lực của bạn khi không tìm được phương pháp cần t
Mơ thấy chìa khóa: Tượng trưng cho quyền lực –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy chìa khóa: Tượng trưng cho quyền lực –

Đặt tên hay cho người tuổi Thìn

Căn cứ vào đặc điểm về bản tính của loài rồng và các mối quan hệ tương sinh tương khắc với những con giáp còn lại, mà có cách đặt tên hay cho người tuổi Thìn.
Đặt tên hay cho người tuổi Thìn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Dat ten hay cho nguoi tuoi Thin hinh anh
Đặt tên hay cho người tuổi Thìn
 
1. Dựa vào đặc tính sinh sống
  Rồng thích đi trên không trung, hợp cùng đội với mặt trời, mặt trăng và các vì sao. Do đó, nên đặt tên cho người tuổi Thìn bằng những chữ có chứa bộ Nhật, Nguyệt, Tinh, Vân, Thìn, để làm gia tăng tình cảm trong thế giới nội tâm của người tuổi Thìn.   Những tên hay cho người tuổi Thìn: Nhật, Minh, Tinh, Xuân, Ánh, Thời, Huy, Kì, Vân, Lâm, Phi, Thần, Đằng, Nông…   Ngoài ra, rồng thích nước và mưa, nếu chọn rồng là thần mưa thì nước ở sông hồ thuộc quyền cai quản của Long vương, rồng nhờ có nước nên có chỗ ẩn náu. Vì vậy, có thể đặt tên cho người tuổi Thìn bằng các chữ: Thủy, Băng, Vĩnh, Thanh, Giang, Pháp, Hải, Lâm, Thái, Tuyên…
 
Rồng còn có địa vị cao trong xã hội thời xưa, thích hợp với việc xưng vương để phát huy quyền năng tối cao của mình. Theo đó, nên chọn tên có chữ Vương, Quân, Đại, Chủ, Đế, Lệnh, Trưởng cho người tuổi rồng.
 
Những tên phù hợp: Đại, Ngọc, Quân, Vương, Cầm, Châu, Dao, Thái, Phu, Thiên…
 
2. Dựa vào mối quan hệ tương sinh với những con giáp khác
 
Thân – Tý – Thìn thuộc mối quan hệ tam hợp nên có sự trợ giúp lẫn nhau. Do vậy, nên đặt tên cho người tuổi Thìn bằng các chữ như: Hanh, Tồn, Mạnh, Tôn, Học, Lý, Thành, Quý…
 
Ngoài ra, nên chọn những tên chứa bộ Đầu, Huyền vì rồng thích ngẩng cao đầu, như vậy sẽ thể hiện được uy phong của nó trong công cuộc giáo hóa muôn dân. Những tên thích hợp: Hữu, Ngạn, Chân, Thanh, Thăng…
 
3. Những tên cần tránh
 
Cần tránh dùng những chữ Tuất, Khuyển vì Thìn Tuất chính xung. Những tên nên tránh bao gồm: Thành, Quốc, Mậu, Dịch, Mãnh, Hiến, Tưởng… Tránh dùng những tên có chữ như Sơn, Hô, Khâu, Cấn, Dần, bởi sẽ phạm với việc “Long Hổ đấu”.. Những tên đó là: Sơn, Sầm, Đại, Dân, Nhạc, Đồng, Cương, Côn, Tung, Lam, Loan, Lương, Hiệu, Diễn, Dần…
 
Tránh dùng những tên có chữ Khẩu vì khi đó sẽ trở thành “Khốn Long” (rồng lâm vào cảnh khốn đốn). Những tên nên tránh: Cổ, Khả, Sử, Hữu, Danh, Hợp, Hậu, Chu, Trình, Đường, Phẩm…
 
Ngoài ra, nên tránh đặt tên cho người tuổi Thìn bằng các chữ Xước, Cung, Xuyên, Kỉ, Ấp, Tỵ, Thần, Sĩ, Tương, Nhân, Thiếu vì như vậy sẽ trở thành rồng bị giáng xuống thành rắn thành bề tôi, từ lớn mà biến thành bé, địa vị cũng bị giáng thấp.
 
Những tên nên tránh: Nguyên, Sung, Quang, Tiên, Khắc, Đệ, Cường, Trang, Cung, Hoằng, Cảng, Tuyển, Châu, Huấn, Thông, Liên, Tạo, Đạt, Tiến, Viễn, Bang, Hương, Đô, Quảng, Chí, Thượng, Tựu…
 
Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên hay cho người tuổi Thìn

Bát tự chính trực, một đời ngay thẳng

Bát tự chính trực báo trước một cuộc đời sống trung trinh, không biết luồn cúi ai. Vậy những ai là người có bát tự chính trực, cùng xem qua ngày sinh nhé!
Bát tự chính trực, một đời ngay thẳng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người ngay thẳng, trung thực, làm việc không quanh co, đối nhân xử thế không lòng vòng chính là bắt nguồn từ nhân cách, tính cách, số mệnh. Bát tự chính trực báo trước một cuộc đời sống trung trinh, không biết luồn cúi ai.


► ## giúp bạn tra cứu: Tử vi trọn đời chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh

Bat tu chinh truc, mot doi ngay thang hinh anh
 
Bát tự chính trực là lá số tử vi của người sống và làm việc theo nguyên tắc, không bao giờ khuất phục trước những điều ngang tai trái mắt. Mệnh này có ưu điểm cũng có nhược điểm, người tuy thẳng thắn nhưng lại quá cứng nhắc, ít linh hoạt. Các trường hợp bát tự chính trực dưới đây sẽ ứng với mệnh của người chính trực.  

1. Ngày sinh có Thất Sát

 

Sách có viết: “Số mệnh có Thất Sát tọa, giống như đang bị đè”. Người có Thất Sát trong mệnh chịu tầng tầng áp lực, vì đây là hung tinh khá mạnh. Mệnh lý học chỉ ra, ngày sinh có Thất Sát tọa thì người này tính tình thật thà, cá tính ngay thẳng, không thích quanh co lòng vòng, nịnh nọt.    Ngày sinh có Thất Sát tọa là Quý Sửu, Nhâm Tuất, Mậu Dần, Ất Dậu, Kỷ Mão, Giáp Thân. Ngày này Thất Sát gần cung vị nhất, có ảnh hưởng tới Thân nhiều nhất nên tính cách bị sao này chi phối.  

2. Ngày sinh là Canh, Mậu, Nhâm

  Xem tử vi thấy rằng, ngoại trừ trường hợp Thất Sát tọa ngày sinh thì còn có trường hợp thiên can của ngày sinh phạm Canh Kim, Mậu Thổ, Nhâm Thủy cũng là bát tự chính trực. Canh Kim là kim loại, quặng trong đất sâu, tính chất cứng rắn; Mậu Thổ núi cao có đá cứng đất rắn, Nhâm Thủy biển rộng,  nước sôi trào mãnh liệt.    Người mà ngày sinh vào các Can này thì cá tính thẳng thắn, có điểm ngoan cố. Nếu bát tự có thêm một vài nhân tố kích thích thì khuynh hướng chính trực càng rõ ràng.   Tính cách của người có bát tự chính trực thì có ưu điểm là rất đàng hoàng, sống phóng khoáng, ngay thật, được nhiều người nể phục. Nhưng nhược điểm là cố chấp, cứng nhắc, không lưu tình. Vì thế nên nếu phát huy được ưu điểm, khắc phục được nhược điểm thì mọi sự sẽ hanh thông, bằng không cuộc đời nhiều thua thiệt, bị người khác ganh ghét, hãm hại. Người có mệnh này cần lưu ý, xem xét để điều chỉnh bản thân cho hài hòa hơn.
Xem bát tự - lý giải về Thập Thần Nguyên tắc xem bát tự hợp hôn dựa vào tứ trụ Kết hợp tứ trụ và tiết khí trong xem tử vi luận đoán số mệnh
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bát tự chính trực, một đời ngay thẳng

Cây Kim tiền mang lại may mắn –

Kim tiền thuộc cây cảnh họ thiên nam tinh, sống lâu năm, xanh tốt. Thân cây to khỏe, nằm dưới mặt đất, trên mặt đất không có thân chính; mầm nảy nhiều và hình thành nhiều thân nhỏ. Lá kép dạng to, cuống ngắn, chắc khỏe, màu xanh lục, sáng bóng rất đẹ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kim tiền thuộc cây cảnh họ thiên nam tinh, sống lâu năm, xanh tốt. Thân cây to khỏe, nằm dưới mặt đất, trên mặt đất không có thân chính; mầm nảy nhiều và hình thành nhiều thân nhỏ.

cay-kim-tien

Lá kép dạng to, cuống ngắn, chắc khỏe, màu xanh lục, sáng bóng rất đẹp, có tuổi thọ khoảng 2 – 3 năm và được thay thế không ngừng. Chính vì vậy Kim Tiền được coi là cây “phát” – Kim phát tài.

Trong môi trường tự nhiên, Kim tiền phát triển rất nhanh, có thể thành cây có bóng râm to cao. Nếu cột lên cây vài sợi chỉ đỏ hoặc vài đồng tiền vàng (tượng trưng) thì sẽ trở thành cây phát tài, có ý nghĩa về mặt phong thủy và rất đẹp mắt.

Được coi là loại cây “phú quý”, có tác dụng chiêu tài nên Kim tiền rất thích hợp làm quà tặng trong những dịp mừng lễ, tết, thăng chức, khai trương.

Bạn hãy chọn cây có thân xanh tươi, dày chắc, phiến lá hoàn chỉnh. Những cây đã nở hoa sẽ mang lại nhiều “lộc” nhất. Nên bày cây ở hướng Đông, Đông-nam trong nhà ở, phòng hội họp, văn phòng, nhà hàng, khách sạn.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cây Kim tiền mang lại may mắn –

Phân tích sao Thái dương trong lá số Tử vi

Trong Tử vi sao Thái dương chủ về cha, chồng, do đó Thái dương ở miếu vượng chủ về người cha tốt, chồng tài, sự nghiệp thuận lợi, nhiều phúc khí, vợ hiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Tử vi sao Thái dương chủ về cha, chồng, do đó Thái dương ở miếu vượng chủ về người cha tốt, chồng tài, sự nghiệp thuận lợi, nhiều phúc khí, vợ hiền thục, có bất động sản.

-Sao Thái dương đóng tại Tý trong tử vi là mệnh lao lực, giàu tình cảm. Nếu cung Tử nữ cát lợi chủ về có quý tử, nên sớm rời xa quê nhà đến nơi khác phát triển, mệnh nữ nên làm vợ lẽ, mệnh nam dễ phạm đào hoa. Nếu chỗ Mùi không có sát tinh chủ về thất bại ít mà thành công nhiều. Nếu có sát tinh khó tránh gặp tai nạn xe, cơ thể gặp thương tổn, mắc bệnh lao, ung thư lại khó tránh họa kiện tụng tù ngục.

-Thái dương tại Sửu cóThái âm đồng cung, tính tình dễ thay đổi, cảm xúc bất định, lúc vui lúc buồn, lúc vui vẻ lúc u sầu, không dễ nắm bắt. Mệnh phạm đào hoa, sự nghiệp và tình cảm có trắc trở.

-Thái dương tại Dần chủ về có chí khí, có hoài bão, trước nghèo sau giàu, có nghề nghiệp chuyên sâu làm kế sinh nhai, có bất động sản, đa tài đa nghệ.

-Thái dương tại Mão chủ về tưống mạo đẹp, tấm lòng rộng mở, đa tài đa nghệ, có thanh danh tiền tài, có bất động sản, mẹ mẫu mực, kỵ uống rượu say. Mệnh nữ đoan chính, sớm lấy được chồng tài giỏi.

-Thái dương tại Thìn trong tử vi chủ về mệnh sinh ra trong gia đình danh giá, sớm được như mong muốn, thanh danh vang xa, có vợ hiền thảo, nhiều bất động sản, làm việc trở sau bình an. Mệnh nữ biết quản lý việc gia đình, cá tính đoan chính, sớm cưới chồng hiền, nên làm vợ lẽ, sau khi kết hôn không nên sống cùng mẹ chồng.Chỗ Hợi không nên có Dương nhẫn, Đà la, phạm Bạch hổ đề phòng phạm việc liên quan đến pháp luật, mệnh nữ lưu lạc phong trần.

-Thái dương tại Tỵ là ngưòi chí hướng cao xa, thích nổi trội, trước nghèo sau giàu. Chỗ Tuất có Hỏa tinh, Linh tinh tọa thủ chủ về có tài làm tướng, không sang thì giàu. Ngưòi sinh năm Ất dễ qua đời vì ung thư gan, mệnh nữ đoan trang sớm gả cho chồng hiền.Chỗ Hợi nếu có Dương nhẫn, Đà la tọa thủ chủ về tình cảm nhiều trắc trở (nam nữ cùng luận như nhau).

-Thái dương tại Ngọ là tượng mặt trời giữa trưa, chủ về ý chí cao xa, phúc lộc nhiều, nên sớm rời xa quê nhà, mệnh nữ nên làm vợ lẽ. Chỗ Dậu có Địa không, Địa kiếp nên hiến thân cho tôn giáo. Chỗ Sửu có sát tinh khó tránh gặp tai nạn xe, cơ thể gặp thương tổn, bệnh tật lại khó tránh họa lao ngục kiện tụng. Coi trọng đời sống tinh thần hơn đời sông vật chất, thích tĩnh lặng, giác quan thứ 6 nhạy bén, có thể học xem mệnh.

- Thái dương tại Mùi, nhật nguyệt cùng sáng, là người hào hiệp, tuy nhiên gia đạo dễ suy bại. Ngưòi sinh năm Đinh, năm Kỷ chủ về người ly tán, tiền tài hao tổn lại dễ mắc bệnh gan. Người sinh năm Quý dễ qua đời vì bệnh gan.

-Thái dương tại Thân là người học rộng, năng lực tốt, tuy nhiên quá trình làm việc nhiều trắc trở, cá tính trước chăm sau lười. Mệnh nam phạm đào hoa, mệnh nữ nên làm vợ lẽ. Nên học về xem mệnh, triết học, y học, máy tính.

-Thái dương tại Dậu trong tử vi là người  làm việc có đầu không có cuối, có tài không gặp thời, phạm đào hoa. Thêm sát tinh dễ phạm việc liên quan đến pháp luật. Chỗ Tỵ có sát tinh dễ vì tình cảm mà ảnh hưởng đến công việc, cơ thể bị thương, kỵ uống rượu, không nên kinh doanh ngành chăn nuôi.

-Thái dương tại Tuất khó cầu danh, chỉ có cát tinh đồng cung mới có thể giàu. Là mệnh lao lực, người sinh năm Tân có thể qua đời vì ung thư gan, có tật ở mắt lại dễ phạm đào hoa. Chỗ Thìn có sát tinh là mệnh đam mê tửu sắc, đoản mệnh, cơ thế gặp thương tổn. Mệnh nữ gặp người không tốt, đa phần không biết quản lý gia đình, nên làm vợ lẽ, sau khi kết hôn không nên sống cùng mẹ chồng. Chỗ Dậu có sát tinh thường cơ thể dễ gặp thương tổn, chỗ Tỵ có sát tinh chủ về mệnh nữ lưu lạc phong trần.

-Thái dương tại Hợi ưa gặp Thiên mã, Lộc tồn, hóa lộc, Tam thai, Bát tòa, Văn xương, Tả phù, Hữu bật.

-Thái dương tại Mệnh đều chủ về duyên bạc với cha. Tại miếu vượng vì trợ lực của cha mà đội trời đạp đất, ở chỗ hãm là mệnh lao lực, cha mẹ không giúp đỡ. Mệnh nữ chủ về gặp ngưòi không tốt.

-Thái dương thêm sát tinh chủ về mắt bị thương lại chủ về cha cố chấp, chồng bảo thủ. Thái dương lạc hãm gặp Thiên hình chủ về phạm việc liên quan đến pháp luật. Thái dương đồng cung với Văn xương có thể học xem mệnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phân tích sao Thái dương trong lá số Tử vi
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd