Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Người chết đi về đâu trong 49 ngày?

Liệu hồn ma có tồn tại hay không? Những người chết đi về đâu trong 49 ngày? Đây là những câu hỏi khiến nhiều người tò mò muốn đi tìm câu trả lời nhất.
Người chết đi về đâu trong 49 ngày?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thế giới tâm linh vô cùng rộng lớn khiến nhiều người tò mò. Đi sâu vào nghiên cứu thế giới này, dường như các nhà khoa học chưa đưa ra được câu trả lời chính xác.    

Chết không phải là hết

  Theo giáo lý nhà Phật, chết không phải là hết, thân giả tạm này không phải là ta, chết là thay đổi thân xác giống như thay đổi một cái áo cũ.    Chúng ta là những người khoa học, không tin vào những điều mê tín. Nhưng theo bạn, tin vào tâm linh có phải là mê tín không? Những thứ thực có trong cuộc sống không phải là mê tín, tâm linh không xa rời thực tế cuộc sống này, tâm linh hiện hữu trong cuộc sống, chỉ là do ta không biết, không nhìn thấy nên tưởng là không có.   Thế giới tâm linh rất rộng lớn, những kiến thức không đúng về tâm linh thì gọi là mê tín, những kiến thức đúng thì không gọi là mẹ tín. Có nhiều người thắc mắc chết rồi sẽ đi về đâu, người chết đi về đâu trong 49 ngày hay người mới mất làm gì, có hay về nhà không.   
Nguoi chet di ve dau trong 49 ngay hinh anh
 

Người chết đi về đâu trong 49 ngày?

 

Trong sách “Hiện tượng của tử sinh” của tác giả Thích Như Điển, ấn hành PL. 2558 – DL 2014, trong chương 5 “Tâm thức của người mất trong 49 ngày” có đoạn:   “Tâm thức rơi vào trạng thái sáng suốt, biết người khác một cách dễ dàng nhưng người khác không thể thấy và biết tâm thức của mình. Nhiều khi tâm thức làm những cử chỉ bình thường, nhưng những người thân thương nhất cũng không thể hiểu. Bắt đầu từ giờ phút tắt hơi thở cho đến 1 rồi 2 hay 3 tiếng đồng hồ, tâm thức ấy hân hoan, vui vẻ quan sát thấy tất cả mọi hình ảnh, động thái và cảnh vật xung quanh, trong khi những người thân đứng bên cạnh cái xác bất động ấy đang lo toan, khóc lóc. Tâm thức muốn bảo người thân như: cha, mẹ, vợ, con và những  người thân thuộc đừng làm như vậy nhưng chẳng ai hiểu cả”.   “Thế rồi thời gian cứ thế trôi qua, tâm thức thấy những người thân chẳng ai để ý đến mình nên đã tìm cách bay đi xa hơn nữa. Thỉnh thoảng lại về nhà để thăm vợ, con và bà con quyến thuộc của mình, nhưng lại chẳng thấy ai để ý đến nên cứ thế lại ra đi. Tâm thức bây giờ có tính cách quyết đoán và tự lập hơn. Nghĩa là đi tìm cái gì mình thích và mình muốn chứ không đợi chờ người thân nữa. Có thể là ngay trong ngày đầu, tâm thức ấy đã đi đầu thai làm người đâu đó, nhưng cũng có thể là ngày thứ 2 cho đến 7 ngày đầu ”.   Trong thời gian 49 ngày, đây có lẽ là thời gian đau khổ nhất không chỉ đối với người còn sống, mà đối với những người chết đi họ đã và đang phải trải qua thời khắc đau khổ nhất của mình.

Nguoi chet di ve dau trong 49 ngay hinh anh
 
  Nghiên cứu Phật giáo cho rằng: Tùy theo tiền kiếp, người khi mới chết nếu đã đi đầu thai thì sẽ không về nhà nữa. Tuy nhiên, nếu người chết rơi vào giai đoạn trung ấm,  họ phải trải qua giai đoạn kết tập tội nghiệp, gặp các Phán Quan để phân định tội phước, nếu lúc sống gây nhiều điều ác thì khi chết sẽ như bị khủng bố, mặc mày cau có, trợn mắt, qua thân trung ấm thì đau khổ không nói hết được.   Thường thì nếu người chết rơi vào giai đoạn này, tức là người chết không biết mình đã chết. Vong hồn của họ ở trong nhà, hoặc quanh quẩn bên xác của họ nếu họ quá luyến tiếc thân xác, xác được chôn thì họ sẽ quanh quẩn ở nghĩa trang.   Chúng ta không thể thấy họ, nhưng họ lại thấy chúng ta, họ kêu tên và đụng vào người thân nhưng không ai thấy họ. Điều này khiến họ tức giận và rơi vào trạng thái sợ hãi, bởi sự vô hình của họ và bị chúng ma níu kéo. Và trong vòng 49 ngày chính là thời gian quyết định để tâm thức đi đầu thai. Lưu ý những điều tâm linh cần nhớ trong lễ cúng 49 ngày để không phạm những điều cấm kị.  

Người thân cần phải làm gì trong 49 ngày này?

 
Nguoi chet di ve dau trong 49 ngay hinh anh
 
Trong thời gian 49 ngày, để tốt cho người mất thì người sống cần làm nhiều điều thiện lành như: phóng sinh, ăn chay, niệm Phật, làm ma chay, tụng kinh (đặc biệt là kinh Địa Tạng)... sau đó hồi hướng cho người chết thì người chết sẽ được thêm nhiều phước lành mà được sanh về cõi lành.   Nếu gia đình khó khăn thì tùy sức mà làm có tiền ít thì phóng sinh ít quan trọng là tâm chân thành, không cần mời thầy cúng, tự bản thân mình có thể tụng kinh niệm Phật, ăn chay mà quan trọng là thật lòng muốn tốt cho người đã khuất mà làm những việc đó một cách nghiêm túc.   Gia đình phải luân phiên niệm Phật và khai thị nhắc nhở hương linh, thì nhất định sẽ giúp người thân mình được giải thoát.   Đối với những người chết do tai nạn, thì phải nhanh chóng đưa thân xác về nhà, tiến hành gọi hồn về nhà, tránh trường hợp thân xác một nơi, hồn một nơi. Điều này không chỉ có hại cho người đã mất, mà còn gây hại tới cuộc sống của người đang sống.   Việt Hoàng   Lời Phật dạy về nhân quả nhất định phải hiểu mới áp dụng đúng Thấm thía lời Phật dạy về cuộc sống Lời Phật dạy: 5 món của cải vô giá nhất định cha mẹ phải truyền lại cho con cái
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người chết đi về đâu trong 49 ngày?

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Nằm lòng phong thủy nhà ở cho 12 con giáp

Bài trí phong thủy nhà ở đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định tài vận của gia chủ. Mỗi tuổi khác nhau lại có mệnh cách và tính cách không giống nhau.
Nằm lòng phong thủy nhà ở cho 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Bài trí phong thủy nhà ở đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định tài vận của gia chủ. Mỗi tuổi khác nhau lại có mệnh cách và tính cách không giống nhau. Căn cứ vào đó 12 con giáp cần chú ý những điều nên và không nên trong khi bài trí nhà ở dưới đây.
 

 
Nam long phong thuy nha o cho 12 con giap hinh anh 2
 

Tuổi Tý

  Cấm kỵ: Tuổi Tý tương khắc với Ngọ. Vì vậy, những người cầm tinh con chuột không nên đặt những vật phẩm phong thủy có hình ngựa hoặc liên quan đến ngựa, càng không nên treo tranh vẽ hình ngựa trong nhà. Đặc biệt, bản mệnh cần tránh sử dụng đồ gia dụng có màu đỏ, kị đặt giường ngủ theo hướng Nam.
 
Nên: Đồ đạc trong nhà người tuổi Tý nên bài trí theo phong cách đơn giản, tiện dụng. Nên đặt giường ngủ, bàn đọc sách, sô pha theo hướng Đông Nam, Đông Bắc và Tây Bắc. Màu sắc may mắn của tuổi này là xanh lam, đen và trắng.  

Tuổi Sửu
 

Cấm kỵ: Theo phong thủy nhà ở, người tuổi Sửu không đặt giường ngủ hướng Tây Nam, bởi trong 12 con giáp, Sửu Mùi tương khắc, hướng Tây Nam lại hợp với tuổi Mùi. Không nên đặt tạp vật ở hướng Nam.
 
Nên: 3 hướng may mắn của người tuổi Sửu là hướng Bắc, Đông và Đông Nam. Tốt nhất bạn nên đặt giường ngủ, bàn học và sô pha theo 3 hướng này. Màu sắc may mắn của con giáp này là đỏ, tím, vàng, xám và đen.  

Tuổi Dần

  Cấm kỵ: Người tuổi này hợp hướng Nam, nên kê giường ngủ theo hướng này. Ngoài ra, Dần Tị tương khắc, vì vậy bạn không nên bày biện đồ vật có hình rắn, liên quan đến rắn, hay treo tranh ảnh có hình rắn trong nhà.   Nên: Tuổi Dần nên sử dụng đồ trang trí bằng các chất liệu gỗ hoặc gốm, thủy tinh. Ngoài ra, bạn cũng nên bày các chậu cây tài lộc trong nhà, như vậy sẽ giúp sự nghiệp ổn định, thăng tiến, giữ vững vận khí, tiền bạc.


Nam long phong thuy nha o cho 12 con giap hinh anh 2
 
 


Tuổi Mão

  Cấm kỵ: Người tuổi Mão kỵ hướng Tây, nên giường ngủ nhất định không được đặt ở hướng này. Trong 12 con giáp, Dậu Mão tương khắc, nên giường ngủ, bàn làm việc, sô pha trong nhà kiêng đặt tại hai hướng Tây và Nam.    Nên: Người tuổi Mão có thể lựa chọn đồ gia dụng có thiết kế đơn giản, nhã nhặn. Hướng Đông Nam, Bắc và Tây Bắc rất có lợi cho nhân duyên của người tuổi này. Ngoài ra, người cầm tinh con mèo rất hợp màu xanh lá cây, xanh lam, xám và đen. Bạn cũng có thể nuôi cá phong thủy để thúc đẩy tài lộc.  

Tuổi Thìn

  Cấm kỵ: Người tuổi Thìn kỵ hướng Tây bắc, hướng này hợp tuổi Tuất, trong khi Thìn Tuất tương xung. Không nên sử dụng quá nhiều đồ có màu xanh lam, xanh ngọc hoặc xám.   Nên: Người tuổi Thìn nên trang trí nhà cửa theo phong cách tự nhiên, phóng khoáng, không cần dùng quá nhiều đồ treo tường lộng lẫy, hãy sử dụng nhiều đồ trang trí đem lại cảm giác thoải mái. Ngoài ra, người này nên sử dụng nhiều đồ gia dụng bằng gỗ, như vậy vừa thể hiện được khí chất cao quý của rồng, lại vừa đem đến cảm giác thư thái, không ô tạp.   

Tuổi Tị
 

Cấm kỵ: Bản mệnh không hợp màu đen, đồ đạc trong nhà không nên có màu đen hay màu lam. Thủy khắc Hỏa, nếu không muốn gặp xui xẻo, bạn nên tránh mang đồ có màu đen làm chủ đạo trên người.    Nên: Người tuổi Tị hợp hướng Đông, Nam và Đông Bắc. Khi bài trí nhà cửa bạn hãy đặt giường ngủ, bàn làm việc, sô pha theo các hướng này. Màu sắc may mắn của tuổi Tị là xanh lá cây, đỏ, hồng phấn.  

Tuổi Ngọ
 

Cấm kỵ: Người tuổi Ngọ kỵ 2 màu trắng và đen, nên ít sử dụng đồ đạc có 2 màu này trong nhà. Ngoài ra, Tý Ngọ tương khắc, người cầm tinh con ngựa không nên bày vật phẩm phong thủy có hình chuột.    Nên: Hướng may mắn của tuổi Ngọ là Tây Nam, Tây Bắc và Đông, đồ đạc nên đặt theo 3 hướng này, nhất là giường ngủ. Bản mệnh hợp màu xanh lá cây, nên sử dụng nhiều đồ có màu sắc này.   

Tuổi Mùi

  Cấm kỵ: Sửu Mùi tương khắc, trong khi tuổi Sửu lại hợp hướng Đông Bắc, nên đồ đạc trong nhà tránh đặt theo hướng này. Bạn cũng cần chú ý không nên dùng quá nhiều đồ đạc có màu đen.
 
Nên: Người tuổi Mùi hợp hướng Tây Nam, Tây Bắc và Đông, khi bài trí nhả cửa nên chú ý đặt giường ngủ, bàn làm việc và sô pha theo 3 hướng này. Người cầm tinh con dê hơp màu đỏ, nên bạn có thể trồng một số loài cây và trang trí một số đồ đạc có màu này.   

Tuổi Thân
 

Cấm kỵ: Người tuổi Thân không hợp màu đỏ, nên ít sử dụng đồ đạc có màu này trong nhà. Ngoài ra Dần Thân tương khắc, trong khi Dần hợp hướng Đông Bắc, nên người cầm tinh con khỉ không nên bài trí đồ gia dụng theo hướng này.    Nên: Người tuổi này hợp màu vàng, có thể sử dụng sô pha, rèm cửa, bàn làm việc màu vàng. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể đặt vài cây tài lộc trong phòng đọc sách để tăng vượng khí.

Nam long phong thuy nha o cho 12 con giap hinh anh 2
 
 

Tuổi Dậu

  Cấm kỵ: Người tuổi Dậu không hợp hướng Đông vì Mão Dậu tương khắc, Mão lại hợp hướng Đông. Bản mệnh cần tránh bài trí đồ gia dụng theo hướng này, cũng không nên sử dụng đồ đạc có hình mèo hoặc liên quan đến mèo.    Nên: Hướng may mắn của tuổi Dậu là Đông Bắc, nên đặt đồ đạc theo hướng này. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể trang trí vật may mắn có hình con trâu trong phòng ngủ. Người cầm tinh con gà cũng nên nuôi cá phong thủy. Đồ đạc trong nhà tốt nhất nên được làm từ gỗ, có phong cách cổ điển.  

Tuổi Tuất
 

Cấm kỵ: Phong thủy nhà ở, tuổi Tuất kỵ hướng Đông Nam, vì Thìn Tuất tương xung, Thìn lại hợp hướng Đông Nam. Ngoài ra, bản mệnh cũng cần hạn chế sử dụng các màu xanh lam, xanh lá cây và xám.   Nên: Người tuổi Tuất hợp hướng Đông, Tây và Bắc nên đặt giường ngủ, bàn làm việc, kê sô pha theo các hướng này. Màu sắc may mắn của bạn là màu tím, hãy chọn ga trải giường có màu này. Bản mệnh cũng có thể đặt vài cây phát tài trong phòng  khách, giúp tiền vào như nước.  

Tuổi Hợi
 

Cấm kỵ: Tuổi Hợi không hợp màu vàng, màu kem nên hạn chế sử dụng đồ gia dụng có 2 màu sắc này. Trong 12 con giáp, Thân Hợi tương hại nên tránh dùng đồ đạc hay tranh ảnh liên quan đến biểu tượng khỉ.   Nên: Người tuổi Hợi hợp hướng Tây Bắc, Tây và Đông nên đặt giường ngủ, bàn làm việc, sô pha theo các hướng này. Màu sắc may mắn của bạn là nâu, xám, xanh lam và đen vì vậy có thể lựa chọn đồ đạc có 4 màu sắc này để trang trí nhà cửa.   Hoàng Ngân   Nguồn thu nhập chính và phụ của 3 con giáp này đều tăng mạnh trong tháng 3
Trong tháng Tam Hợp Đế Vượng, vận trình tổng quan của người tuổi Mùi lý tưởng, công việc tiến triển thuận lợi vô cùng, mọi trở lực đều bị đẩy lùi. Nhất là


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm lòng phong thủy nhà ở cho 12 con giáp

Những con giáp gặp may mắn nếu đi du lịch đầu năm

Đầu năm là thời điểm vạn vật sinh sôi, thích hợp đi du lịch. Hãy cùng ## điểm danh những con giáp sẽ gặp may mắn nếu du lịch đầu năm
Những con giáp gặp may mắn nếu đi du lịch đầu năm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đầu năm là thời điểm vạn vật sinh sôi, thích hợp đi du lịch. Hãy cùng ## điểm danh những con giáp sẽ gặp may mắn nếu du lịch đầu năm.


Nhung con giap gap may man neu di du lich dau nam hinh anh
 
Hạng 4: Tuổi Tỵ

Nhung con giap gap may man neu di du lich dau nam hinh anh 2
 
Người tuổi Tỵ có nhiều tâm sự, điều này có quan hệ đến sự tinh tế trong cách suy nghĩ của họ. Mọi việc đều đặt tại đáy lòng, không dễ dàng bày tỏ với người khác, điều này về lâu về dài tích tụ thành nguồn năng lượng xấu, ảnh hưởng đến thể chất và tâm lý của họ. Vậy nên, người tuổi Tỵ nên tận dụng thời điểm đầu năm đi du lịch, cảm nhận sức sống của mùa xuân, tiêu tan hư khí trong cơ thể, điều này tăng vận khí của họ, khă năng gặp may mắn sẽ được nâng cao.
“Họa, phúc không ở sao chiếu mệnh”
Ngày 15 tháng Giêng hằng năm, những nơi cúng giải hạn sao Thái Bạch luôn có rất đông người tham dự. Bởi theo quan niệm, ngày rằm (15) là ngày sao Thái Bạch
Hạng 3: Tuổi Dậu

Nhung con giap gap may man neu di du lich dau nam hinh anh 3
 
Năm vừa qua, người tuổi Dậu luôn phải thấp thỏm lo sợ, nhiều sự việc kéo đến khiến họ không còn thời gian xả hơi. Điều may mắn là, trong năm, trụ năm Dậu sẽ cảm thấy thoải mái hơn, không cảm thấy mệt mỏi về những điều đã qua. Nhân dịp đầu năm mới, người tuổi Dậu hãy tự thưởng cho mình chuyến du lịch ngắn ngày, không những để thư giãn cơ thể, mà còn cải thiện khí vận của bản thân.
Hạng 2: Tuổi Sửu

Nhung con giap gap may man neu di du lich dau nam hinh anh 4
 
Người tuổi Sửu vốn nổi tiếng chăm chỉ, họ rất ít khi thả lỏng dây thần kinh của mình, có xu hướng hoàn thành công việc thật hoàn hảo mới nghĩ đến việc nghỉ ngơi. Thế nên, người tuổi Sửu nên dành tặng cho bản thân chuyến du lịch đầu năm để giải tỏa sự vất vả, đồng thời tăng cho bản thân vận may trong năm.
Hạng 1: Tuổi Thìn

Nhung con giap gap may man neu di du lich dau nam hinh anh 5
 
Vốn là con giáp luôn hăng hái trong mọi việc, luôn nhận được sự khen ngợi và ủng hộ của người khác. Năm vừa qua được coi là đem đến nhiều thăng trầm cho người tuổi Thìn, tâm trạng của họ vì thế cũng không được tốt. Vậy nên, bát tự trụ năm Thìn có thể nhân cơ hội này đi du lịch để giải trừ ác khí, gia tăng vận may cho bản thân.  
► Mời các bạn tra cứu Lịch 2016 theo Lịch vạn sự chuẩn xác

Chi Nguyễn

Xem Clip để nhận biết Nghi thức thờ cúng bình thường


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp gặp may mắn nếu đi du lịch đầu năm

Cuộc đời cụ Trạng Trình Nguyễn Bình Khiêm

Cuộc đời và sự nghiệp của Trình quốc công - Trạng trình Nguyễn Bỉnh Khiểm, đây là bài của vị đại khoa thời Lê đã đề vào gia phả cho con cháu của cụ có phần nào đúng hơn cả.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ xưa đến nay, người ta đã nói rất nhiều về cụ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, nhưng theo tôi về cuộc đời của cụ, bài này đúng hơn cả, vì đây là bài của vị đại khoa thời Lê đã đề vào gia phả cho con cháu của cụ. Vậy xin trích dịch để độc giả nhã giám và rộng đườnh tham khảo…

Trình quốc công trạng nguyên Nguyễn Bỉnh Khiêm tự Hanh phủ đạo hiệu Bạch Vân cư sĩ, người làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại tiên tổ ngày xưa tu nhân tích đức đã nhiều ( nay không thể khảo cứu được ) chỉ biết từ đời cụ Tổ thì được tập phong Thiếu bảo Tư quận công, mỹ tự là Văn Tĩnh. Cụ bà được phong Chinh phu nhân Phạm Thị Trinh Huệ. Nguyên trước đây các cụ lập gia cư ở nơi có sông núi bao bọc, hợp với kiểu đất của Cao Biền.

Phụ thân được phong Thái bảo Nghiêm Quận Công, mỹ tự là Văn Định, đạo hiệu là Cừ Xuyên tiên sinh, nguyên người học rộng tài cao, lại có đức tốt, được xung chức Thái học sinh.

Thân mẫu họ Nhữ được phong Từ Thục phu nhân, nguyên người ở An Tử hạ thuộc huyện Tiên Minh là con gái quan Hộ bộ Thượng thư Nhữ Văn Lân.

Bà vốn là người thông minh, học rộng văn hay; lại tinh cả môn tướng số, ngay thời Hồng Đức mà bà đã tính được rằng: vận mệnh nhà Lê chỉ sau 40 năm nữa thì sẽ suy đồi. Vì có một chí hướng phò vua giúp nước của bậc trượng phu muốn chọn một người vừa ý mới chịu kết duyên, nên bà chờ đợi đến ngót 20 năm trời , khi gặp ông Văn Định có tướng sinh quý tử, mới lấy.

Nhưng sau lại gặp một trang thiếu niên trong lúc sang bến đò Hàn thuộc con sông Tuyết, thì bà ngạc nhiên than rằng: “ Lúc trẻ chẳng gặp, ngày nay tới đây làm gì ? “.

Những người theo hầu không hiểu ra sao, cầm roi đánh đuổi thiếu niên ấy đi, rồi sau bà hỏi lại tính danh mới biết người ấy tên là Mạc Đăng Dung, khiến cho bà phải sinh lòng hối hận đến mấy năm trời.

Bỉnh Khiêm sinh vào năm Hồng Đức thứ 21 ( tức năm Tân Hợi 1491 ) lúc sơ sinh vóc người có vẻ hùng vĩ, khi chưa đầy năm đã biết nói, một hôm vào buổi sáng sớm Văn Đinh đang bế cậu ở trên tay bỗng thấy cậu nói ngay rằng: “ mặt trời mọc ở phương đông “ ông lấy làm lạ rồi năm lên bốn thì phu nhân dạy cậu học kinh truyện, hễ dạy đến đâu thì cậu thuộc lòng đến đấy, và thơ quốc âm cậu đã nhớ đến mấy chục bài.

Lại một hôm bà đi vắng. Ông ở nhà bày trò kéo dây đùa với lũ trẻ, nhân đọc bỡn một câu rằng:

“ Nguyệt treo cung, nguyệt treo cung “ , rồi ông muốn đọc tiếp câu nữa nhưng chưa nghĩ kịp thì cậu đứng bên đọc luôn ngay rằng: Vén tay tiên nhẫn nhẫn rong. Ông thấy cậu mẫn tiệp như vậy có ý mừng thầm, đợi khi bà về thuật lại cho nghe. Bà lấy làm bất mãn ,nói với ông rằng : Nguyệt là tượng bề tôi, cớ sao ông lại dạy con như thế. Ông cả thẹn xin lỗi nhưng bà vẫn không nguôi, giận bỏ về ở bên nhà cha mẹ đẻ, cách ít lâu thì mất.

Lại có truyền ngôn rằng: Lúc tiên sinh để chỏm cùng với lũ trẻ tắm ở bến đò Hàn, khi ấy có một chú thuyền buôn người Tàu nhìn thấy tướng mạo ông, chú bảo với mọi người rằng: Cậu bé này có tướng rất quý chỉ hiềm một nỗi là da hơi thô về sau chỉ làm đến trạng nguyên tể tướng mà thôi, vì thế ai cũng đoán chắc rằng: Bỉnh Khiêm sẽ là bậc tề phủ của quốc gia sau này.

Như tiên sinh còn lúc thiếu niên, học vấn sở đắc ngay tự gia đình đến khi lớn tuổi, nghe nói có quan Bảng nhãn Lương Đắc Bằng, nổi tiếng văn chương quán thế, ông bèn tìm đến để xin nhập học Lương Công là người làng Hội Trào, thuộc huyện Hoàng Hóa, lúc ngài phụng mệnh sang sứ nhà Minh, có học được phép Thái ất thần kinh của người cùng họ, tức là dòng dõi Lương Nhữ Hốt ( ông Hốt trước hàng nhà Minh được phong tước là Lăng Lăng Vương ) Lương công rất thông minh về lẽ huyền vi, đem truyền lại cho tiên sinh đến khi ngài bị ốm nặng lại đem cho con là Lương Hữu Khánh ký thác với tiên sinh, tiên sinh săn sóc dạy dỗ chẳng khác chi con mình, sau này ông Khánh cũng được thành đạt.

Năm Quang Thiệu ( 1516 – 1526 ) gặp lúc loạn lạc tiên sinh về ẩn cư để dạy học lấy làm vui, chẳng cầu danh tiếng, nhưng sang đến thời đầu niên hiệu Thống Nguyên ( tức Lê Hoàng Đệ Thung ) thì Trịnh Tuy và Mạc Đặng Dung cũng đều có ý hiếp chế Thiên tử, để sai khiến chư hầu hai bên gây cảnh nội chiến khiến cho trong nước chịu cảnh lầm than lúc ấy tiên sinh có cảm hứng một bài thơ rằng:

Thái hòa vũ trụ bất Ngu Chu

Hổ chiến giao tranh tiểu lưỡng thù

Xuyên huyết sơn hài tùy xứ hữu

Uyên ngư tùng tước vị thùy khu

Trùng hưng dĩ bốc độ giang mã

Hậu hoạn ưng phòng nhập thất khu

Thế sự đáo đầu lưu thuyết trước

Túy ngâm trạch bạn nhậm nhàn du.

( Bản dịch của ông Phan Kế Bính )

Non sông nào phải buổi bình thời

Thù đánh nhau chỉ khéo nực cười

Cá vực chim rừng ai khiến đuổi

Núi thây sông máu thảm đầy nơi

Ngựa phi ắt có hồi quay cổ

Thú dữ nên phòng lúc cắn người

Ngán ngẩm cuộc đời chi nói nữa

Bên đầm say hát nhẩn nhơ chơi.

Sở dĩ có bài thơ trên, vì tiên sinh biết rõ nhà Lê sẽ trung hưng, dẫu rằng ngày nay phải tạm tìm kế an thân, nhưng rồi sau đấy tất nhiên sẽ lại khôi phục đất nước, mà câu thú dữ nên phòng lúc cắn người chỉ là nói kín đó thôi.

Quả nhiên về sau nhà Lê trung hưng, bốn phương trời trở lại yên tĩnh. Bấy giờ bạn hữu đều khuyên ông ra làm quan, đến năm 44 tuổi ông mới chịu ra ứng thí khoa hương thi ấy tiên sinh được đỗ đầu, rồi năm sau tức là năm thứ sáu đời nhà Mạc ( 1535 ) lại ra tỉnh thì được đỗ thứ nhất, khi vào đình đổi thì lại đỗ Tấn sĩ đệ nhất danh, được bổ chức Đông Các Hiệu Thư, trong đời Thái Tông nhà Mạc, ông có làm bài thơ “ Xuân thiên ngự tửu, đều dự hạng ưu, rồi i thăng chức Hữu Thị Lang Hình bộ, sau thời gian lại thăng chức Tả Thị Lang kiêm chức Đông Các Đại học sĩ.

Trong 8 năm ở triều, tien sinh dâng sớ hạch tội 18 kẻ nịnh thần, xin đem chém để làm gương, bởi vì bổn tâm tiên sinh chỉ muốn trăm họ đều được an vui, những người tàn tật mù lòa cũng cho họ các nghề ca hát bói toán, nhưng rồi gặp phải con rể là Phạm Dao Y thế lộng hành vì sợ liên lụy đến mình, nên tiên sinh cáo quan xin về trí sĩ.

Thế là giữa năm Quảng Hòa thứ 2 ( 1542 ) tiên sinh mới 52 tuổi đã xin trí sĩ, treo mũ về làng, dựng am Bạch vân ở phía tả chỗ làng ở, và vẫn lấy hiệu là Bạch Vân cư sĩ khi ấy tiên sinh có bắc hai chiếc cầu Nghịnh Phong và Tràng Xuân để khi hóng mát, dựng một ngôi quán là Trung Tân ở bến Tuyết Giang có bia để ghi sự thực.

Ngoài ra tiên sinh còn tu bổ chùa chiền; có lúc cùng các lão tăng đàm luận, có khi thả một con thuyền dạo chơi Kim hải Úc hải để xem đánh cá. Còn chỗ danh sơn thắng cảnh, như núi An Tử, Ngọa Vân, Kính chủ, Đồ Sơn, nơi nào tiên sinh cũng chống gậy trèo lên, thừa hứng ngâm vịnh quên cả sớm chiều mỗi khi thấy chỗ rừng cây xanh tốt chim đổi giọng ca , tiên sinh lại hớn hở tự đắc, quả là một vị Lục địa Thần tiên.

Nhưng trong thời gian dưỡng lão ở chốn gia hương, tuy rằng không dự quốc chính, thế mà họ Mạc vẫn phải kính trọng như một ông thầy, những việc trọng đại thường sai sứ giả về hỏi, có khi lại đón về kinh thành để hỏi, tiên sinh đều ung dung chỉ dẫn, nhờ được bổ ích rất nhiều. Xong rồi lại trở lại am cũ, họ mạc ân cần giữ lại cũng chẳng được, về sau phải liệt vào hạng nhất công thần, phong tước là Trình Tuyền Hầu, dần dần thăng đến Lại Bộ Thượng Thư Thái Phó Trình Quốc Công, bà nhị đại cũng được phong ấm, 3 người thê thiếp với 7 người con thứ tự cũng được phong hàm.

Năm cảnh lịch thứ 111 thời nhà Mạc ( tức Mạc Phúc Nguyên 1550, Thư Quốc Công người xã Khoa Hoạch huyện Thanh Oai tên là Nguyễn Thiểu con là Quyện và Mỗi về hàng Quốc triều, tiên sinh có làm bài thơ gởi cho Thiếu trong có câu.

Cô ngã tôn cô duy nghĩa tại,

Tri quân xử biến khởi tâm can.

Nghĩa là ta giúp con côi vì trọng nghĩa, ông khi xử biến há cam lòng.

Lại có câu:

Khí vận nhất chu ly phục hợp

Trường giang khởi hữu hạn đông nam

Nghĩa là: Vận chuyển một vòng tan lại hợp, Trường giang đâu có hạn đông nam “.

Thiếu xem thơ trong lòng cảm thất bứt rứt, còn Quyện cũng có tướng tài, luôn lập được chiến công. Phúc Nguyện lấy làm lo ngại; hỏi kế, tiên sinh thưa rằng: Cha Quyện với thần là chỗ bạn thân từ trước và đã ở trong nhà thần, hiện nay được ra trấn thủ Thiên trường ở vào tình thế bán tín bán nghi, nay muốn dùng kế bắt lại thực chẳng khác chi thò tay vào túi để lấy một vật gì mà thôi.

Rồi tiên sinh xin với Mạc Phúc Nguyên trao cho 100 tráng sĩ, sai đi phục sẵn ở bên bắc ngạn, đoạn gửi thư cho Quyện, hẹn sang bên thuyền nâng chén rượu nhạt kể lại tình xưa rồi nhân lúc đã quá say phục binh nổi dậy bắt cóc đưa về Nam Ngạn, tiên sinh mới đem ân nghĩa quốc gia ra khuyên nhủ. Quyên cảm động khóc nức nở, tiên sinh bèn dẫn về quy thuận họ Mạc, rồi sau trở thành viên danh tướng, nhờ đó nhà Mạc duy trì thêm mấy chục năm nữa.

Trong thời gian ấy, đức Thế Tổ đã dấy binh thanh thế vang khắp xa gần, đánh nhau mấy trận ở cửa Thần Phù, Khiêm Vương, Mạc Kính Điển đại bại Thế tổ thừa cơ tiến binh theo đường Tây Sơn ra đánh kinh bắc , khiến cho trong ngoài nơm nớp lo sợ, ông hiến cách hư thực cho họ Mạc theo đó thi hành, bấy giờ trong cõi mới tạm ổn định.

Năm Diên Thanh thứ 8 ( 1585 ) đời vua Mạc Mậu Hợp tiên sinh lâm bịnh, Mậu Hợp sai sứ đến vấn an và hỏi về quốc sự. Tiên sinh chỉ trả lời: “ Tha nhật quốc hữu sự cố Cao bằng tuy tiểu khả duyên sổ thế. Nghĩa là: Sau này quốc gia hữu sự thì đất Cao Bằng tuy nhỏ cũng giữ thêm được mấy đời “

Quả nhiên cách 7 năm sau họ Mạc mất rồi các chúa nhà Mạc như Càn Thống, Long Thái, Thuận Đức, Vĩnh Xương, rút lên giữ Cao Bằng được 7 chục năm nghĩa là sau ba bốn đời mới hoàn toàn bị diệt; coi đó thấy lời của tiên sinh dự đoán chẳng sai chút nào ...


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cuộc đời cụ Trạng Trình Nguyễn Bình Khiêm

Mẫu người "Dịch mã"

Học phong thủy | Dịch Mã chỉ là một phụ tinh nhưng lại đóng những vai trò khá quan trọng trong một lá số. Có thể nói từ lá số của một bậc quân vương, một danh tướng, một thương gia, hay một người bình dân mà đến thời điểm nào đó trong cuộc đời tạo dựng được những công danh sự nghiệp cho mình thì hầu như lá số của họ không thể không có sự góp phần của Thiên Mã. Lý do thật đơn giản vì Thiên Mã là biểu tượng của tài năng. Bởi vậy, một lá số mà cung Mệnh và cung Thân có Thiên Mã tọa thủ gọi là cách Dịch Mã.
Mẫu người "Dịch mã"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người ta thường cho rằng Thiên Mã thuộc hành Hỏa và trong 12 cung của lá số Thiên Mã chỉ đóng ở 4 cung là Dần, Thân, Tỵ, Hợi, và chỉ đắc địa ở hai cung Dần và Tỵ mà thôi. Trong khoa Tử Vi, Thiên Mã là biểu tượng của chân tay, hoặc phương tiện di chuyển như xe cộ, tàu bay, tàu hỏa…

Đặc tính chủ yếu của người Dịch Mã là tính năng động, tháo vác, đảm đang, quán xuyến, thích di chuyển, thích tranh cãi, hay thay cũ đổi mới…Vởi những đặc tính ấy cho nên Thiên Mã không chỉ ảnh hưởng ở hai cung Mệnh và Thân mà nó còn tác động mạnh mẽ vào các cung chính như Quan Lộc, Thiên Di…là những lãnh vực của công danh và sự nghiệp.

Tuy nhiên khi nói đến mẫu người Dịch Mã, chúng ta phải hiểu rõ ý nghĩa của chữ “dịch” là xê dịch, chuyển đổi, di chuyển, biến động… do đó cũng có người cho rằng hành của Thiên Mã thay đổi theo hành của cung mà Thiên Mã tọa thủ. Có nghĩa là, khi Mã tọa thủ ở Dần (hành Mộc) thì Mã ứng với người mạng Mộc và Hỏa. Ở cung Tỵ thì Mã ứng cho người mạng Hỏa và Thổ. Khi ở cung Thân thì Thiên Mã ứng với người mạng Kim và Thủy…v.v. Nhu vậy, khi hành của Thiên Mã ứng hợp với hành của Mệnh thì đương số là người có tài năng và có hoàn cảnh cơ hội để thi thố hết tài năng của mình. Còn ngược lại thì tuy có tài, có nghị lực nhưng cuộc đời lại không được những vận hội may mắn, không được đời biết đến khiến cho tài năng phải bị mai một như một kẻ sinh bất phùng thời.

Người có Mệnh an ở hai cung Dần Thân có Tử Phủ và Thiên Mã tọa thủ đồng cung gọi là cách Phù Dư Mã, là ngựa kéo xe cho Vua chỉ những người có tài năng, giữ những chức vụ cố vấn, phụ tá cho các cấp chỉ huy của một đơn vị quân đội, hay giám đốc của một cơ sở hành chánh, thương mại…Hoặc cũng có thể là những người không giữ một chức vụ gì chính thức nhưng ra đời thường được kề cận với những người có quyền thế trong xã hội.

Người có Thiên Mã thủ Mệnh và có Nhật Nguyệt đồng cung hay hợp chiếu là cách Thư Hùng Mã. Một đôi ngựa tốt, chỉ người văn võ song toàn, nhưng cách này thường phát về văn nghiệp hơn là võ nghiệp. Đây là mẫu người có kiến thức sâu rộng, có trình độ học vấn, có năng khiếu về các ngành như ngoại giao, chính trị, văn học và nghệ thuật. Nếu đã đi vào những lãnh vực vừa nêu trên thì mẫu người Thư Hùng Mã này sẽ đạt được những công danh sự nghiệp một cách dễ dàng, và có người có thể thành công trên cả hai lĩnh vực cùng một lúc. Chẳng hạn họ có thể là một nghệ sĩ nổi danh lại vừa giàu có nhờ làm thương mại. Người Thư Hùng Mã có khả năng song thủ hỗ bác tương tự như người có Thân cư trong tam hợp Phúc, Di, và Phu Thê.

Người có Thiên Mã gặp Lộc Tồn đồng cung là cách Chiết Tiễn, có nghĩa là bẻ roi đánh ngựa, giục ngựa lên đường, chỉ người có tài. Khởi sự làm gì cũng được may mắn thuận lợi. Nếu Thiên Mã ở Mệnh có Lộc Tồn ở Thiên Di xung chiếu thì đây là cách Lộc Mã Giao Trì, ngựa ăn cỏ trên cách đồng xanh, là người được vận hội may mắn, được thừa hưởng những công lao thành qủa của người khác làm. Và theo ý nghĩa của Lộc Tồn là lộc trời cho, nên cả hai cách vừa nêu trên cũng chỉ những người trở nên giàu có nhờ trúng số, hoặc được thừa hưởng tài sản của ông bà, cha mẹ để lại. Người có Lộc Mã mưu sự chuyện gì hãy nên mạnh dạn vì thường được may mắn.

Người có Thiên Mã thủ Mệnh gặp Hỏa Tinh hay Linh Tinh là Chiến Mã, ngựa xuất trận. Cách này chỉ người có tài năng là thường là phát về võ nghiệp nếu gặp một lá số tốt. Đây là số của những quân nhân được thăng cấp rất nhanh chóng. Tuy nhiên cách Chiến Mã này tiềm tàng những tai họa về chân tay như thương tật hay tàn khuyết nếu không có những cách hóa giải. Nếu đủ bộ Mã Hỏa Linh thì có thể tay chân bị tê bại từ nhỏ, hoặc bị bại liệt do các chứng bệnh khác đưa đến như bị tai biến mạch máu não, tiểu đường .v.v…

Người có Thiên Mã thủ Mệnh gặp Thiên Khốc, Điếu Khách là cách Mã Khốc Khách, có nghĩa là ngựa đeo lục lạc vàng, chỉ những người có tài năng, có danh tiếng trong một lãnh vực nào đó. Hạn gặp Mã Khốc Khách thì vận hội may mắn đã đến, là thời điểm mà danh tiếng của mình được người đời biết đến. Đối với một lá số trung bình thì đương số cũng gặp được những cơ hội may mắn như được cấp trên giao phó công việc và được tín nhiệm hay thăng thưởng do khả năng và những thành qủa tốt đẹp của mình.

Người có Thiên Mã thủ Mệnh gặp Phi Liêm đồng cung hay xung chiếu gọi là cách Phi Mã, là ngựa có cánh bay như trong truyện thần thoại của Hy Lạp, ý nghĩa cũng tương tự như Mã Khốc Khách, chỉ người có tài năng và được nhiều may mắn, làm việc gì cũng thành chông dễ dàng và nhanh chóng. Hạn gặp Phi Mã là có sự thay đổi, hoặc di chuyển. Nếu khởi sự một điều gì trong hạn này thì chớ có ngần ngại vi Phi Mã đáo hạn là thời cơ đã đến. Người có cách Phi Mã thường thích hợp với những công việc đi đây đi đó, cuộc đời là những chuyến hành trình không dứt.

Thiên Mã thủ Mệnh gặp Thiên Hình đồng cung là cách Phù Thi Mã, là ngựa kéo xe tang. Người có cách này suốt đời cực khổ, làm việc gì cũng khó khăn trắc trở, thành ít bại nhiều, và thường gặp toàn những chuyện xui xẻo, đau thương, buồn khổ, tang tóc triền miên. Hạn gặp Mã Hình thì phải hết sức thận trọng trong mọi việc, vì những gì sẽ đến trong thời gian này chỉ là những chuyện buồn hoặc ngoài sự mong đợi của mình.

Thiên Mã thủ Mệnh gặp Đà La đồng cung gọi là Mã Đà hay Chiết Túc Mã. Có ý nghĩa là ngựa què, chỉ những người không được may mắn, hay gặp khó khăn trắc trở. Cuộc đời nhìn chung toàn là những lao đao lận đận. Cùng là một việc, người khác làm thì thuận lợi may mắn, mình làm thì khó khăn, trở ngại. Bởi vậy trên phương diện dùng người, thì giao một công việc cần có kết qủa sớm, hay một kế hoạch quan trọng cho người có số Mã Đà hay đang trong vận Mã Đà thì đây là một quyết định từ sai lầm đến mạo hiểm của người có trách nhiệm.

Thiên Mã thủ Mệnh gặp Tuyệt đồng cung, gọi là Mã Tuyệt hay Cùng Đồ Mã. Có nghĩa là ngựa chạy đến đường cùng, chỉ người làm việc thường thất bại, cuộc đời thường lâm vào cảnh bế tắc. Tương tự nếu Mã thủ Mệnh gặp tuần triệt, gọi là Tử Mã, nghĩa là ngựa chết, ngựa vô dụng, ý nghĩa và tai họa còn nặng hơn Cùng Đồ Mã.

Thiên Mã là một trong những lưu tinh (sao lưu) khi xem hạn. Có nghĩa l2 vị trí của Thiên Mã sẽ thay đổi theo mỗi năm và gọi là Lưu Thiên Mã. Đó cũng là ý nghĩa thứ ba của chữ “Dịch” khi gọi Thiên Mã là Dịch Mã.

Khi xem hạn, nếu thấy Thiên Mã và Lưu Thiên Mã đồng cung, xung chiếu hay hợp chiếu thì những điều sau đây sẽ xảy đến trong vận hạn: mua xe, đổi xe, đổi chổ ở, đổi việc làm, đi du lịch v.v…Có thể chỉ xảy ra một sự việc mà thôi. Ví dụ: nếu đã đổi chổ ở thì sẽ không thay đổi việc làm, đi xa v.v… Nhưng cũng rất có thể xảy ra hai sự việc cùng một lúc. Những gì thay đổi trong vận hạn ít nhiều tùy theo vị trí của Thiên Mã và Lưu Thiên Mã đồng cung hay xung chiếu. Mức độ tốt xấu của sự việc còn tùy thuộc vào những sao chi phối trong hạn đó. Có thể là bị mất việc (không tốt) phải tìm việc khác. Cũng có thể vì được thăng chức nên phải giữ công việc khác (tốt).

Tóm lại, khi nói đến Thiên Mã điều quan trọng mà chúng ta phải cân nhắc là hành của Thiên Mã và hành của bản Mệnh. Nếu cả hai cùng hành, hoặc hành của Mã sinh cho hành của bản Mệnh thì Mã này mới là Mã của mình. Ngược lại nếu không đồng hành thì Mã này chỉ là cái bóng mà thôi.

Trên thực tế chúng ta thấy hai lá số đều có Thiên Mã thủ Mệnh nhưng khả năng và sự may mắn của hai người hoàn toàn khác nhau rất nhiều. Người có Thiên Mã không hợp với bản Mệnh thì cũng là người có tài năng nhưng tánh tình rụt rè, nhút nhát, thiếu lòng tin, và không có ý chí phấn đấu để nắm lấy cơ hội, cho nên cuối cùng dễ trở thành bất đắc chí.

Với một lá số trung bình trở lên, người Dịch Mã là người đa tài. Họ có nhiều năng khiếu nổi bật và có thể thành công trên nhiều lãnh vực khác nhau. Họ là những người năng động, thích sự đổi thay và những chuyến hành trình như những bông hoa tô thắm cho cuộc đời của họ. Về khía cạnh này, cá tính của người Dịch Mã có phần nào giống như mẫu người Thân Cư Thiên Di mà chúng ta đã đề cập trước đây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẫu người "Dịch mã"

Ý nghĩa sao Phá Toái - Chủ sự hao tán là một hung tinh

Sao Phá Toái là sao phá ngang làm trở ngại công việc. Thuộc hành hỏa là một hung tinh chủ sự phá hoại, thất bại và hao tán tiền bạc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Phá Toái - Chủ sự hao tán là một hung tinh

Ý nghĩa sao Phá Toái - Chủ sự hao tán là một hung tinh

Hành: Hỏa

Loại: Hung Tinh

Đặc Tính: Phá hoại, thất bại, hao tán của cải

Ý Nghĩa sao Phá Toái Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Ương ngạnh, cứng cổ, ngoan cố, ngang ngược, táo bạo.

Phá tán, hao hụt.

Gây trở ngại cho mọi công việc.

Mau chán nản, thiếu bền chí.

Ý Nghĩa sao Phá Toái Với Các Sao Khác:

Lưu Hà, sao Phá Toái, Phá Quân đồng cung: Mệnh có cách này gọi là Phá Toái Quân Lưỡng Phủ, rất uy hùng, hiển đạt về võ nghiệp, có nhiều chiến tích.

Sao Phá Toái đi với Khoa, Quyền: Tốt.

Sao Phá Toái đi với Kình, Kỵ, Phá: Có tật, có thể là nói ngọng.

Sao Phá Toái đi với Hỏa (Linh) Hình : chết vì ác tật, ác bệnh.

Nếu đóng ở cung Tật thì lại ít bệnh, vì Phá Toái chủ sự hao tán, như Đại Hao, Tiểu Hao.

Sao Phá Toái là sao phá ngang làm trở ngại công việc. Nhưng sao Phá Toái chỉ gây ảnh hưởng dữ khi nó gặp những sao nào mà nó toa rập được Phá gây trở ngại nhất khi nó đi cùng, Cự Môn Hóa Kị làm thành những đột biến bất ngờ từ nguồn gốc ngấm ngầm, cùng một ảnh hưởng khi nó đứng với Đồng Kị

Phá Toái gặp Thiên Đồng Hóa Kị ở cung Phúc Đức: thường bị thất tình sầu khổ. Phá Toái có Linh Tinh trợ lực càng phá hoại mạnh. Sao Phá Toái đi vào Tài Bạch, Quan Lộc hay gặp rắc rối nhỏ nhặt gây phiền nhiễu. Phá Toái làm giảm bớt cái tốt của Khoa, Quyền.

Phá Toái đứng với Kình Đà Hóa Kị, Thiên Riêu có tật nói ngọng nói lắp. Phá Toái gặp Hỏa Linh dễ mắc bệnh hiểm nghèo. Phá Toái gặp sao Lưu Hà trở nên tốt khi vào võ nghiệp (điều này qua kinh nghiệm không thấy đúng)

PHIỀN TOÁI từ những vụn vặt trong cuộc sống.

So sánh PHÁ TOÁI với HƯ PHÁ và PHÁ QUÂN.

Bộ HƯ PHÁ (Thiên Hư Tuế Phá),  thiên về những hư hỏng đồ vật, hư hỏng của tính tình, hư sự (hư hỏng việc, việc khó thành) và ở Thân Mệnh còn chủ răng xấu, thận hư. Vật ấy hư rồi phải phá bỏ đi thôi. Nếu thấy PHƯỢNG CÁC là rất hay trước hư sau nên. Nếu hạn gặp HƯ PHƯỢNG lợi cho xây dựng (vì nhà cửa hư rồi phải dựng lên lại thôi).

PHÁ QUÂN chủ bỏ cũng chủ phá như bỏ việc ấy không thèm làm nữa, làm việc khác. Bỏ con người này theo con người khác. Cũng phá, như phá hoại tài sản của mình đến của người, hoặc phá hoại vì nhiệm vụ như phá đồn, phá trận. Phá hoại công việc của người khác, phá hoại hạnh phúc của kẻ khác… Nói đến Phá Quân ngôi sao khám phá, nhà vô địch đến bản thân mình bị phá nhiều vô cùng. Và PHÁ TOÁI là.

Ngôi sao của phiền toái từ những chuyện vun vặt, lộn xộn trong cuộc sống.

Sao cái nầy lại nằm ở đây, nó phải nằm trong nhà kho mới phải. Mấy khi dùng đến để ở đây thấy nó thêm phiền. Cái tivi để chỗ nầy coi bộ phiền quá ta, làm việc chẳng được. Chả lẽ nhà 4 người 4 cái tivi, 3 cái tivi là quá nhiều rồi. Sao mồ mả ông bà mình lại nằm trong khuôn viên nhà vườn của họ để lại phiền toái cho mình. Anh Đình coi nè! để xe trước mặt nhà thờ cũng bị la. Thế là phiền toái đến thăm Đình. Anh coi lại cây dừa nhà anh có thể rơi trái xuống đầu con tôi. À cây dừa làm phiền hàng xóm. Cây vú sữa có thể bão đổ xuống nhà. Chó ị bậy trước mặt nhà láng giềng… như vậy ngôi sao BẠCH HỔ con chó hôm nay đụng đầu với ngôi sao PHÁ TOÁI chăng? Cái hàng rào bên nhà họ càng ngày càng lấn qua nhà mình. Sao THIÊN CƠ biết đi chăng, có chăng là đi với sao ĐỊA KIẾP.

Và ngôi sao phiền toái đó từ những việc tưởng chừng như nhỏ nhặt đó bùng phát lớn (tức KHÔI VIỆT) lại có thêm HÓA KỴ (nghi ngờ, ghen ghét mà nói) nếu có thêm “hình như là” (THIÊN HÌNH) mù quáng (DIÊU) vì ghen tức (Hóa Kỵ) có thể thổi lên (KÌNH HỎA) ngon lửa to đùng. Đánh nhau chí chóe (KÌNH HÌNH) vì một con chuột chết (gây phiền toái) với nghi vấn (KỴ HÌNH) mù quáng (DIÊU) và bây giờ lửa giận phừng phừng (KÌNH HỎA) có thể làm bất cứ chuyện gì… mà thoạt tiên là “hình như là” có con chuột chết ai ném qua nhà mình. “Hình như là” bên nớ ghét (KỴ) bên ni.

Nếu như các cung La Võng khổ vì oan khiên, các cung Tị Dậu Sửu khổ vì những phiền toái từ bên trong nhà đến ngoài đường. Ba coi kìa. Xe họ để trước mặt nhà mình, xe con đến để ở đâu? Ừ nhỉ, sao họ làm phiền mình nhỉ.

PHIỀN TOÁI qua các cung:

Thân Mệnh:

Phiền toái về phát âm:

Có những người gặp khó khăn trong cách phát âm, một số từ nói không chính xác như d và nh. Tr và ch… đồng thời cũng khó khăn cho việc học ngoại ngữ phải uốn lưỡi để nói. PHÁ TOÁI biểu tượng trong thân thể là cổ họng, lưỡi gây điều phiền toái, khi có VŨ hay KỴ lại thêm DIÊU Y làm cho việc nói càng khó khăn hơn. Vì sao VŨ chủ ngắn, cái lưỡi ngắn thì khó uốn hơn.

Những phiền toái trong cơ thể:

Khi PHÁ TOÁI đóng ở cung an Thân. Ta lại có những phiền toái về cơ thể. Sao mình lại thấp (Đà) thế nhỉ. Chà cao (KÌNH) quá dễ dính đạn lắm, nữ cao quá cũng khó lấy chồng lắm. Sao con ghét (Kỵ) cái nốt ruồi nầy quá ba ơi! Đễ yên vậy con à! Trời sinh sao để vậy. Họ có nói  xấu cái nốt ruồi của con, chứ không nói xấu con là tốt. Sao cái thân tôi làm phiền tôi quá. Sao vậy? Khi thì đau cái nầy, lúc lại khổ vì cái kia. Và nạn nhân của thân thể là cái mũi quá thấp, con mắt không nhìn thấy quê hương đâu cả, cái ngực và cái lưng ‘trước sau như con số 1’, phải là con số 2 có nhiều đường cong lôi cuốn của Đà, và nó vươn kên đầy tính khiêu khích của Kình, để bọn đàn ông giương mắt mà nhìn (Kình Dương). Phải tìm kiếm, khám phá (Sát Phá Tham) một thẩm mỹ viện (Binh Đào) tin cậy rất cần thiết. Cứ như thế câu chuyện xoay quanh PHÁ TOÁI tại an Thân không bao giờ hết. Cái miệng phải ‘cẩm tâm tú khẩu’ (miệng đẹp tất lòng son). Không, phải ngưỡng thiên chờ đợi một nụ hôn như sao Lực Sỹ đợi chờ…

Cung phụ mẫu:

Sao ba mẹ hay làm phiền con vậy. Tiền bạc con chắt chiu từng đồng (LỘC TỒN) ba mẹ tiêu pha con không tiếc nhưng đem làm phúc, làm phước kiểu nầy thì tội cho con lắm. Như thế là PHÁ TOÁI viếng cung Phụ Mẫu. Tùy theo nội tình của bản cung mõi người có một cách phiền toái riêng.

Cung phúc đức:

Có người than rằng: Bà con tui hay làm khổ tui quá, Tui qua tận bên Mỹ cũng không yên, cái bàn thờ, mồ mả tận VN cột (PHÁ QUÂN) tui vô trong đó. Đó là PHÁ TOÁI tại Phúc, tất nhiên càng nhiều thị phi, hung tinh cột càng chặt, phiền càng nhiều.

ĐIỀN TRẠCH cung:

Tự nhiên trước nhà mọc cây trụ điện, thế là một cái nhà bị mất giá gây khó chịu. Lề đường tôn lên quá cao, bỗng dưng điều phiền toái hiện ra là nền nhà thấp hơn mặt lề, nước tràn vào, nâng nền nhà lên thì cái trần quá thấp. Chẳng lẽ phá nhà đi chỉ vì cái lề đường cao hơn mặt nhà. Chỉ còn cách sống chung với điều phiền toái, tùy tình huống mỗi người có một dạng phiền toái khác nhau.

Sao cái nhà đối diện giờ đây lại kinh doanh thịt cầy nhỉ, hắn kinh doanh thịt người mình đã khổ nay thịt cầy cũng khổ không kém.

Cứ như vậy PHÁ TOÁI đóng ở cung nào gây phiền toái cho cung đó. Có núp bóng tại cung Hợi bị PHÁ TOÁI xung chiếu ở cung Tị, cũng không yên thân vì phía bên ngoài gây điều phiền toái. Vì nó nằm tại cung Thiên Di.

Một số bộ sao của PHÁ TOÁI:

PHÁ TOÁI LƯU HÀ:

Phiền hà cách. Phải có giấy hôn thú cơ. Chúng tôi là người tóc bạc răng long, lấy nhau trong chiến tranh, làm gì có giấy hôn thú. Giấy khai sinh con chúng tôi, chứng minh chúng tôi là vợ chồng không được sao? Thủ tục mà. Thủ đoạn thì có. Bộ phiền hà (ví dụ tuổi Giáp Tý) dễ gặp thêm KIẾP SÁT uy hiếp lại gặp thêm nhiều Hung Sát Kỵ Hình làm cho tình hình càng xấu thêm rất nhiều từ những phiền toái ban đầu nhỏ tí, về sau càng to dần lên nếu như không biết cách khắc phục của TRIỆT.

PHÁ TOÁI + HƯ PHÁ bộ nhị PHÁ:

Cái đó hư rồi vất đi, bỏ đi. Đó là lời của HƯ PHÁ. Nhưng PHÁ TOÁI lại không muốn vậy, mua phiền vào người sửa chữa, lại chạy coi bộ vài ngày lại Hư cái khác. Lại ôm phiền toái sửa chữa. Đồ vật hư rồi cũng làm phiền chúng ta không ít trước khi đi vào thùng rác cũng gây phiền toái lần chót.

PHÁ TOÁI ĐIẾU KHÁCH:

Phiền toái theo khách mà đến. Khách đến gởi lại vật gì đó nhờ cất dùm rồi khách đi, đi mãi, không quay trở lại ta biết làm gì với vật ấy.

Khách đến mục đích không rõ ràng, buồn tình đi chơi mà thôi. Ghé thăm chứng tỏ là quan tâm đến mình, nhưng một ngày dăm ba người khách viếng thăm, hỏi đủ thứ chuyện tra tấn, khai báo cũng mệt còn khổ hơn bị Công an điều tra, nhất là đã nói rồi lại hỏi nữa.

PHÁ TOÁI PHÁ QUÂN HƯ PHÁ:

PHÁ QUÂN đóng ở 3 cung Tị Dậu Sửu có khả năng dễ gặp đủ bộ tam Phá. Nếu như PHÁ TOÁI gây phiền toái cho nhiều chính tinh thì lại đầu hàng trước vua Khám Phá là PHÁ QUÂN hay nhất là cách TỬ PHÁ tại Sửu. Vì ưa Phá thì ta đây, PHÁ QUÂN đập Phá Toái thành từng mảnh vụn để tìm tòi tận nguồn gốc vấn đề. Nhìn công việc tỉ mỉ của người khảo cổ chúng ta mới thấy hết, họ không bỏ sót một chi tiết nào. Nhìn nhà khoa học trong phòng nghiên cứu chụp hình cắt từng lớp (xi ti) để tìm hiểu (Tham Lang) chắc chắn rằng mai đây vừa xem được cắt ngang, vừa cùng lúc xem được cắt dọc. Đối với chiến binh bộ tam Phá làm cho mục tiêu sạch sẽ từng tấc đất bảo đảm không còn mìn bẫy hầm hố.

Cách tam Phá lợi cho sự tìm hiểu, học tập, khám phá đến nơi đến chốn một cách tỉ mỉ, tường tận vì tại đây có sự tinh vi của TỬ VI (nhất là có Hỏa Linh). Nếu có Quyền là thêm tường tận (hưởng cách TỬ VI THẤT SÁT có Quyền). Tất nhiên cũng cần có văn tinh để có trình độ.

Bộ SÁT PHÁ THAM. SÁT PHÁ gặp Phá Toái thì hay. Nhưng THAM LANG lại kém hay vì bản chất sao nầy có tính đàn hặc, sách nhiễu… gặp thêm ông Phiền Toái lại càng tăng tính chất cho nhau và sao Phá Toái trợ thủ cho Tham Lang làm thêm điều phiền toái.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Phá Toái - Chủ sự hao tán là một hung tinh

Chọn huyệt cát, yên âm trạch

Theo quan niệm của người phương Đông, âm trạch là yếu tố quan trọng tác động đến đời sống. Linh hồn người chết có yên ổn thì con cháu mới thịnh vượng, được
Chọn huyệt cát, yên âm trạch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hưởng phúc ông cha. Vì vậy, khi chôn cất người chết cần xem xét thế đất chu đáo, chọn được huyệt cát. Dưới đây là một vài gợi ý phong thủy hữu ích khi chọn đất đặt mộ phần.


Chon huyet cat, yen am trach hinh anh
 
Nhập thủ đầy đặn: nhập thủ là nơi long mạch vào mộ. Nếu nơi đó hơi lồi như mu con rùa, đầy đặn, cỏ cây tươi tốt thì nên chọn để đặt mộ, gia chủ và con cháu sẽ phú quý.
 
Màu sắc đất: sau khi đào thấy đất ở dưới mịn, có màu ngũ sắc, màu hồng vàng, màu son đậm, màu hồng có vân. Đất này gọi là ” Thái cực biên huân”.
 
Đồi đất và dòng nước bao bọc: huyệt mộ nằm trong thế này được xem là huyệt quý. Để đảm bảo huyệt cát, khi đào huyệt thường dùng đất ngũ sắc, hoặc đất hồng sắc để chôn mộ, chôn tiểu quách. Ngoài ra, đất ngũ sắc và đất hồng sắc có tác dụng kết dính thành một khối khi gặp nước, đảm bảo huyệt mộ yên vị và không ngấm nước và trong quan. Gia chủ và con cháu sẽ gặp đại cát, đại lợi.
 
Kỵ nhất đặt huyệt ở nơi đất đá, có chứa nhiều rác rưởi, hoặc có nguồn nước thải bị ô nhiễm. Đào lên ở đáy huyệt phải có mạch nước ngầm chảy dưới huyệt. Màu sắc của nước trong xanh, mùi thơm, tránh nước bị ô nhiễm hoặc nước có mùi hôi. Những huyệt ở đồng bằng, ruộng thì kỵ không có nước ở dưới huyệt.
 
Ở các nghĩa trang, nơi quy tập nhiều mộ thường quá tải về diện tích, các mộ chen lấn nhau. Tránh huyệt bị các mộ xung quanh lấn chiếm, hoặc nằm án ngữ ngay trước phần mộ, hoặc đâm xuyên vào 2 bên cạnh mộ. Nếu chọn được huyệt phía trước rộng thoáng, lại nhìn ra ao hồ hay sông suối là đắc cách (tốt). Trường hợp đất đai quá hiếm, không chọn được huyệt có phía trước thoáng rộng thì tối thiểu cũng phải có một khoảng đất trống nằm ngay phía trước huyệt mộ.
 
Quan sát cẩn thận hệ thống đường đi xung quanh huyệt. Nếu huyệt có đường đi đâm thẳng vào giữa hoặc đâm xuyên sang hai bên thì gia chủ bị bại, không thể dùng. Đường đi sát ngay phía sau huyệt cũng tối kỵ, chủ tổn hại nhân định. Tốt nhất chọn huyệt nơi yên tĩnh, xa cách với đường đi lối lại quanh khu vực mộ.
 
Ở vùng núi non thì cần thẩm định huyệt theo những tiêu chí của địa lý chính tông. Huyệt cần có long hổ hai bên ôm lấy huyệt (hai đồi núi ôm lấy nhau, mộ ở phần giữa), phía sau có cao sơn che chắn, phía trước có minh đường thuỷ tụ…  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn huyệt cát, yên âm trạch

Sức mạnh đặc biệt của các con số Hà Đồ

Trong văn hóa Trung Hoa có một dãy số gọi là Hà Đồ, đây là sự kết hợp các con số mà nhiều người cho là rất may mắn. Nó biểu thị nhiều loại tài lộc khác nhau.
Sức mạnh đặc biệt của các con số Hà Đồ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong văn hóa Trung Hoa có một dãy số gọi là Hà Đồ, đây là sự kết hợp các con số mà nhiều người cho là rất may mắn. Nó biểu thị nhiều loại tài lộc khác nhau.

Đồ hình Hà Đồ

Hà Đồ và số nhà

Nhiều người cho rằng, số Hà Đồ là rất may mắn trong chu kỳ thăng; rất kém may mắn trong chu kỳ giáng. Chu kỳ của Hà Đồ lên hay xuống tùy thuộc vào hướng nhà.

Số 6 và 1 mang lại sự may mắn về học vấn khi chu kỳ thăng và nhà hướng về hướng Đông hoặc Đông Nam. Nếu số nhà bạn là 16 hoặc 61 thì con cái trong nhà rất thông minh và có tài. Sự kết hợp này sẽ đạt đến đỉnh cao khi nhà ở hướng Bắc nhưng sẽ mang lại vận rủi nếu nhà quay về hướng Nam. Ở hướng này, số 6 và 1 ở chu kỳ giáng, mang đến những ảnh hưởng xấu.

Số 2 và 7 mang tài lộc đến cho nhà ở hướng Tây Nam hoặc Đông Bắc. Ở hướng Nam, những con số này cũng may mắn. Nhưng nếu nhà hướng về phía Tây Bắc hoặc Tây thì sẽ có bệnh tật và tai nạn.

Số 3 và 8 mang đến thành công về chính trị và may mắn cho con cháu khi nhà ở hướng Nam, Đông, Đông Nam nhưng có hại cho con cái khi nhà hướng về Tây Nam.

Số 4 và 9 mang may mắn về kinh doanh cho nhà hướng Bắc, Tây và Tây Bắc. Nhưng khi nhà quay về hướng Đông và có địa chi hợp với số 4 và 9 thì vận rủi sẽ đến với người trong nhà.

Sức mạnh đặc biệt của sự kết hợp các con số Hà Đồ thường được cảm nhận khi số nhà phù hợp với sự kết hợp số Hà Đồ. Nếu nhà bạn có hướng may mắn thì hãy an tâm về nguồn tài lộc. Nhưng nếu số nhà bạn là những con số này mà lại ảnh hưởng đến chu kỳ giáng của số Hà Đồ. Cách tốt nhất để vượt qua những ảnh hưởng xấu là dùng chữ thay vì dùng số để hóa giải tức thời những biểu tượng số.

(Theo Sắp xếp nhà cửa theo phong thủy)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sức mạnh đặc biệt của các con số Hà Đồ

Ý nghĩa của hình xăm bướm –

Bướm hay còn được gọi với cái tên bay bổng hồ điệp là loài côn trùng có đôi cánh đẹp, được mệnh danh như “đóa hoa biết bay”. Với màu sắc sặc sỡ và đôi cánh mỏng , đại diện cho vẻ đẹp dịu dàng, nữ tính, nhiều cô gái đã chọn xăm hình con bướm trên cơ t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bướm hay còn được gọi với cái tên bay bổng hồ điệp là loài côn trùng có đôi cánh đẹp, được mệnh danh như “đóa hoa biết bay”. Với màu sắc sặc sỡ và đôi cánh mỏng , đại diện cho vẻ đẹp dịu dàng, nữ tính, nhiều cô gái đã chọn xăm hình con bướm trên cơ thể.

Ý nghĩa của hình xăm bướm

1. Đối với các nước phương Đông, hình xăm con bướm thể hiện niềm hạnh phúc mãn nguyện trong cuộc sống hôn nhân. Đối với các nước phương Tây, hình xăm con bướm lại mang ý nghĩa về tạo vật đã trải qua nhiều thay đổi, biến hóa.

2. Trong văn hóa Hy Lạp , bướm chính là hình ảnh tượng trưng cho sự thanh khiết của người con gái. Người sở hữu trên mình hình xăm con bướm sẽ là những người duyên dáng, xinh đẹp và thanh khiết.

3. Theo người Aztec và Mexico cổ bướm tượng trưng cho các linh hồn chiến binh đã ngã xuống trên chiến trường và linh hồn người phụ nữ chết trong khi thực hiện nghĩa vụ sinh con thiêng liêng. Theo Kito giáo bướm là đại diện cho các linh hồn đã thoát khỏi giới hạn xác thịt. Ở phía Đông Nhật Bản , một con bướm tượng trưng cho một thiếu nữ trẻ , một đôi bướm tượng trưng cho hạnh phúc gia đình.

4. Trước khi hóa thân một con bướm xinh đẹp lộng lẫy, hồ điệp là một cái nhộng không mấy nổi bật nhưng ngày càng phát triển, lột xác rực rỡ hơn. Điều đó biểu hiện cho sự cố gắng, bền bỉ của phái nữ.
Một hàm ý khác , hồ điệp thăng hoa từ xấu đến đẹp, do đó cũng tượng trưng cho sự thành công.

5 .Hình ảnh 2 con bướm cùng tung cánh bay về một phía, hay còn được gọi là hồ điệp song phi biểu thị sự hướng về, theo đuổi tình yêu tự do, hơn nữa hồ điệp là loài chung thủy, cả đời chỉ có 1 bạn đời, là một loài trung trinh trong giới côn trùng. Do đó hồ điệp tượng trưng cho sự mỹ lệ, hạnh phúc và tự do.

6. Ngoài ra chữ “Điệp” trong từ hồ điệp gần âm với chữ “Điệt” có nghĩa trường thọ, do đó hồ điệp tượng trưng cho sự trường thọ.

Hình xăm đã trở thành một hình thức biểu hiện quan trọng của cá nhân. Hình xăm con bướm là một sự lựa chọn kinh điển cho nhiều phụ nữ do ‎ý nghĩa đơn giản và vì sự dễ thương không thể cưỡng lại của chúng. Những thiết kế dưới đây chắc chắn sẽ kích thích trí tưởng tượng và làm cho bạn ý thức hơn về những khả năng bạn có thể.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của hình xăm bướm –

Những lễ nghi khi tới cửa chùa dâng hương bái Phật

Đến chùa dâng hương lễ Phật đã ăn sâu vào tiềm thức của người Việt. Những quy củ khi thắp hương bái Phật dưới đây cần nắm vững để thể hiện lòng thành kính
Những lễ nghi khi tới cửa chùa dâng hương bái Phật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dù là Phật tử hay không thì thói quen ngày Rằm, mùng 1 hay Tết đến chùa dâng hương lễPhật đã ăn sâu vào tiềm thức của người Việt. Những quy củ khi thắp hương bái Phật dưới đây cần nắm vững để thể hiện lòng thành kính tâm linh.


Nhung le nghi khi toi cua chua dang huong bai Phat hinh anh 2
 
Tới chùa dâng hương cầu bình an, cầu phúc hay du lịch tâm linh tới các địa điểm chùa chiền, miếu mạo đã trở nên rất quen thuộc với người Việt. Xuất phát từ quan niệm thập phương thiện tín, gieo trồng phúc điền, đặc biệt dâng hương lễ Phật là phương pháp đơn giản nhất mà mỗi người có thể làm để biểu thị tấm lòng, sự chân tâm của mình. Vì thế, hãy làm cho đúng phép tắc để giữ thanh tịnh nơi linh thiêng.   1. Lễ nghĩa vào cửa   Kiến trúc chùa miếu thường có rất nhiều cửa, mỗi cánh cửa đều mang ý nghĩa riêng. Chỉ khi khai quang chùa miếu mới mở 13 cửa. Chính giữa là 3 cửa, nơi ra vào. Du khách thập phương đi cửa bên phải, cửa ở giữa dành cho người xuất gia. Khi vào cửa, khách nam bước chân trái trước, khách nữ bước chân phải trước. Bước chân càng nhẹ nhàng càng tốt.   Khi tiến vào chùa miếu, hãy tuân theo quy tắc vào cửa phải ra cửa trái. Tuyệt đối không đạp vào cánh cửa. Vì cánh cửa chùa đại diện cho bả vai của Phật tổ, không thể mạo phạm. 
Ngắm 10 bức tranh Phật công phu theo phong cách Ấn Độ Ý nghĩa nghi thức tắm Phật hướng về tháng lễ Phật Đản sinh Thiên long bát bộ - hộ pháp thần trong Phật giáo
2. Thắp hương bái Phật
  Trước khi lễ Phật nhất tịnh phải rửa tay sạch sẽ, hương không nên nói là “mua” mà phải gọi là “thỉnh”. Người thường kính hương thì dùng tay trái vì theo quan điểm Phật giáo, tay phải không tịnh, thường dùng để sát sinh. Thắp 3 nén tự mình cầu phúc, thắp 6 nén vì cha mẹ cầu phúc, thắp 9 nén vì tổ tiên gia đình cầu phúc. Thắp 13 nén là cực hạn, 13 nén hương đại diện cho công đức viên mãn.   Tay trái lấy hương, tay phải lấy đèn, tự mình thắp lửa, lửa càng vượng càng tốt, hương khói tràn đầy. Cầm hương tay trái ở trên, tay phải ở dưới, giơ cao quá đỉnh đầu rồi vái, cắm hương ở lư rồi dập đầu.    Dập đầu phải nhận thức được đang hướng tới Phật tổ, Bồ Tát hay La Hán, không thể hướng Địa Tạng Bồ Tát mà dập đầu thật mạnh được. Dâng hướng lấy 3 điều làm chuẩn mực “giới, định, tuệ”, với mục đích chính là cung cấp, nuôi dưỡng Phật, pháp, tăng thường trụ tam bảo. Đây là sự viên mãn nhất mà việc dâng hương lễ Phật cần. Dâng hương không cốt nhiều hay ít, quý ở lòng thành, bình an từ tâm, phúc báo tại thân.
Nhung le nghi khi toi cua chua dang huong bai Phat hinh anh 2
 
Tư thế quỳ lạy trước ban Phật là hai gối xếp song song, tay hợp thành chữ thập. Tay giơ cao quá đỉnh đầu là khấn trong tâm, xuống dưới ngang miệng là hứa nguyện, xuống tới ngực là mặc niệm, mở hai tay rồi hướng về trước, quỳ phục xuống trên chân.
  Tới với Phật pháp là tới với miền thân tâm an lạc, mỗi lễ nghi chuẩn mực đều mong muốn hướng chúng đệ tử tới cảnh giới của thiện, đức, chân. Hãy cố gắng ghi nhớ và thực hiện để giữ nơi chốn tâm linh được trang nghiêm.
 
► Tra cứu: Lịch âm, Lịch vạn niên chuẩn xác tại Lichngaytot.com
Phật nhập cõi Niết Bàn để lại 4 câu trả lời cho mọi vấn đề Thưởng trà - giao thoa của tu tâm và nghệ thuật Tập yêu thương theo phương pháp Phật dạy

Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lễ nghi khi tới cửa chùa dâng hương bái Phật

Phản hữu Hồng Loan sắc không giác ngộ

Cũng là Thiên Tướng cư Dậu, tuổi Ngọ có Hồng Loan cùng cung nên thanh sạch, Đào Hỉ ở Mão xung chiếu, thành thử đắc cách tam minh Đào Hồng Hỉ, ví như kẻ lạc giữa bụi trần nhơ nhuốc mà tâm tư sáng suốt, bình lặng như không, ngộ ra mọi sắc hương đều là giả dối.
Phản hữu Hồng Loan sắc không giác ngộ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên Tướng cùng cung Hồng Loan tại Mão luận tương tự nhưng xác suất thấp hơn.

Luật chung về Thiên Tướng cho tất cả mọi cung: Thiên Tướng ứng với hình thức bề ngoài, nếu hội họp với cả hai loại sao sắc (Đào Hồng Hỉ) và Không (Tuần Triệt Thiên Không Địa Không) lại biến thành cảnh sắc sắc không không, thường có duyên với cảnh tu hành).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phản hữu Hồng Loan sắc không giác ngộ

Giải hạn tuổi Nhâm Tuất –

33 TUỔI DƯƠNG NAM (Sanh từ 25-1-1982 đến 12-2-1983) Tướng tinh: Chim Trĩ Con dòng: Hắc Đế. Quan lộc, tâm khổ MẠNG: Đại hải Thủy (Nước biển lớn) SAO: Vân Hớn: Bị tai tiếng, bất an HẠN: Thiên La: Tinh thần rối rắm, bất định VẬN NIÊN: Mã ngộ Đáo (Ngựa t
Giải hạn tuổi Nhâm Tuất –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải hạn tuổi Nhâm Tuất –

Xem giờ sinh tuổi Tuất: Sinh giờ nào thì uy danh lừng lẫy?

Xem giờ sinh tuổi Tuất: Người tuổi Tuất sinh giờ Ngọ có chức có quyền, uy danh lừng lẫy bốn phương, ở nhà được gia đình hậu thuẫn, ra ngoài có quý nhân giúp đỡ
Xem giờ sinh tuổi Tuất: Sinh giờ nào thì uy danh lừng lẫy?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nên dễ đạt được thành công bền vững. 


Giờ Tý (23h – 1h)

  Theo luận đoán tử vi, vì Tuất Thổ khắc chế Tý Thủy nên người tuổi Tuất sinh giờ Tý có số không hợp thời, cuộc sống nhiều thăng trầm trắc trở, ra ngoài không được quý nhân phù trợ nên lập nghiệp khó khăn, mưu sự khó thành.   Đa phần người sinh giờ này đều có số mệnh trôi nổi, phiêu bạt nay đây mai đó nhưng nếu biết nắm bắt xu hướng phát triển của xã hội và nhạy bén với những hoàn cảnh xung quanh để hành động sáng suốt thì cũng có được những thành công nhất định.

 

Giờ Sửu (1h – 3h)

  Cuộc đời của người tuổi Tuất sinh giờ Sửu cũng nhiều trắc trở và phiền muộn, khó tránh việc phá tài nhẹ. Tuy nhiên người này có quý nhân là người khác giới trợ giúp nên đều tai qua nạn khỏi và cuộc sống khá yên ổn.  

Giờ Dần (3h – 5h)

  Người tuổi Tuất sinh giờ Dần có cuộc đời trắc trở, nhiều kẻ tiểu nhân quấy phá, làm tổn hại đến sự nghiệp. Vì tin tin tưởng và nghe lời người khác một cách mù quáng nên trong đời vướng vào nhiều rắc rối hoặc tranh chấp thị phi, nhẹ thì tổn hao tiền của, nặng thì thân bại danh liệt.  

Giờ Mão (5h – 7h)

  Do Mão Mộc khắc chế Tuất Thổ nên người này dễ mắc bệnh tật nên hao tiền tốn của, sự nghiệp cũng không có thành công nổi trội. Tuy nhiên, được sao Nguyệt Đức chiếu mệnh, nên không gặp đại nạn, về cơ bản vẫn có cuộc sống khá bình yên.

Xem gio sinh phu quy cho nguoi tuoi Tuat hinh anh
Ảnh minh họa
 

Giờ Thìn (7h – 9h)

  Theo Tử vi trọn đời, người tuổi Tuất sinh giờ Thìn tính tình nóng vội nhưng thẳng thắn chính trực, cuộc đời cũng nhiều khó khăn trắc trở, cộng thêm sao Nguyệt Không chiếu mệnh nên có số hao tài tốn của, tiền vận khó khăn, trung vận chuyển biến tích cực, tay trắng lập nghiệp nhưng hậu vận lại dễ phá tài, nên hành xử phải hết sức cẩn trọng.  

Giờ Tỵ (9h – 11h)

  Cuộc đời người tuổi Tuất sinh giờ Tỵ vui buồn song hành, tuy số gặp đại nạn nhưng nhờ sao Long Đức hộ mệnh nên tai qua nạn khỏi, tài sản không bị phát tán. Ngoài ra, người này có cuộc sống gia đình hòa thuận, ra ngoài được quý nhân giúp đỡ nên sự nghiệp cũng phát triển một cách thuận lợi.   

Giờ Ngọ (11h – 13h)

  Do Ngọ hỏa sinh Tuất Thổ nên người tuổi Tuất sinh giờ Ngọ có chức có quyền, uy danh lừng lẫy bốn phương. Người này tính tình chính trực, thông minh nhanh nhẹn, có dũng khí vượt qua mọi hiểm nguy, ý chí kiên định, ở nhà được gia đình hậu thuẫn, ra ngoài có quý nhân giúp đỡ nên dễ đạt được thành công bền vững.    Tuy nhiên, người này có sao Bạch Hổ chủ về hao tán tiền bạc chiếu mệnh nên làm việc gì liên quan đến tài chính đều phải thận trọng.  

Giờ Mùi (13h – 15h)

  Đa phần người tuổi Tuất sinh giờ Mùi đều có số mệnh cô đơn, trong đời tuy không gặp đại nạn (do có phúc tinh chiếu mệnh) nhưng cũng nhiều khó khăn trắc trở. Người này dễ vướng vào họa khẩu thiệt thị phi lại thiếu sự trợ giúp của gia đình và quý nhân nên sự nghiệp khó thành.   

Giờ Thân (15h – 17h)

  Cuộc sống của người tuổi Tuất sinh giờ Thân khá hạnh phúc, thành đạt, vạn sự như ý nhưng lại phải sống li hương, lập nghiệp ở nơi đất khách quê người.  

Giờ Dậu (17h – 19h)

  Người này có được sự hậu thuẫn vững chắc từ gia đình, tổ tiên và được quý nhân phù trợ nên sự nghiệp phát triển thuận lợi, đạt được những thành tích đáng nể, cuộc sống giàu sang phú quý nhưng sức khỏe yếu, dễ mắc bệnh tật, cần phải tăng cường rèn luyện và chăm sóc sức khỏe hơn.  

Giờ Tuất (19h – 21h) 

  Người tuổi Tuất sinh giờ bản mệnh thông minh linh hoạt, có tư tưởng tiến bộ, tài năng xuất chúng nên có cuộc sống khá yên ổn, hạnh phúc và đạt được thành công nhất định trong sự nghiệp. Tuy nhiên, vì bản mệnh phạm Thái Tuế nên hay phải lo nghĩ, tinh thần bất ổn.  

Giờ Hợi (21h – 23h)

  Số người này phải sống xa quê hương, một mình bôn ba khắp nơi để cầu danh lợi, nhưng được sao Thái Dương chiếu mệnh nên đến trung vận thì sự nghiệp bắt đầu khởi sắc, hậu vận được an nhàn, hạnh phúc.   Kết luận: Giờ sinh phú quý của người tuổi Tuất là giờ Tỵ, Ngọ và Thân theo Lịch âm dương - Lịch Vạn Niên.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Người tuổi Tuất có nhân duyên hợp tác làm ăn với tuổi nào?

An Khánh (Theo XZ)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem giờ sinh tuổi Tuất: Sinh giờ nào thì uy danh lừng lẫy?

Mơ thấy cổ là cảm xúc rắc rối

Mơ thấy cổ tượng trưng cho ý chí và nhu cầu muốn kiểm soát cảm xúc bản thân trong cuộc sống hiện tại. Giấc mơ này cũng dự báo trong tương lai gần,
Mơ thấy cổ là cảm xúc rắc rối

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngủ mơ thấy cổ tượng trưng cho ý chí và nhu cầu muốn kiểm soát cảm xúc bản thân trong cuộc sống hiện tại. Giấc mơ này cũng dự báo trong tương lai gần, bạn sẽ gặp rủi ro, bạn nên thận trọng.

 

Mo thay co la cam xuc rac roi hinh anh
Ảnh minh họa

Thấy cổ họng của bạn trong mơ, biểu tượng cho khả năng bộc lộ bản thân và truyền đạt suy nghĩ, ý tưởng của bạn.

 

Mơ thấy bạn đau cổ họng, ám chỉ việc những điều bạn nói ra sẽ không được người khác ủng hộ. Thậm chí, khi bạn thể hiện bản thân mình sẽ có kẻ đe dọa bạn nữa đấy. Hơn thế nữa, điều này cũng cho thấy bạn đang bị người khác đè nén, kìm hãm.

 

Thấy cổ của bạn trong mơ tượng trưng cho mối quan hệ giữa trí não, tinh thần và cơ thể, thể xác. Cổ biểu thị cho sức mạnh ý chí, sự hạn chế bản thân và nhu  cầu kiểm soát cảm giác và giữ chúng trong cổ họng của bạn.

 

Thấy một cái cổ cao, thanh nhã, yêu kiều trong mơ, làn da trắng ngần dự báo sắp tới bạn sẽ được thăng quan tiến chức.

 

Thấy một cái cổ to, da sậm trong mơ là điềm báo tâm trạng bạn đang rối bới, bạn rất dễ cáu gắt và nóng nảy.

 

Chiêm bao thấy cổ bị thương hoặc bị đau, thậm chí là gãy cổ thì bạn đang có một sự mâu thuẫn không hề nhỏ giữa trái tim và lý trí. Cảm xúc và suy nghĩ của bạn đối lập với nhau, bạn không thể điều khiển nổi con tim cũng như cảm xúc của mình.

 

Mơ thấy cổ mình bị sưng lớn biểu thị ở cuộc sống hiện tại tính cách và cảm xúc của bạn thay đổi thất thường và cực kỳ nhanh chóng.

► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác

Tổng hợp

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy cổ là cảm xúc rắc rối

4 mẹo phong thủy "đánh bay" kẻ thứ 3

Ngoại tình là liều thuốc độc giết chết hôn nhân và tình yêu. 4 mẹo phong thủy tình yêu dưới đây sẽ giúp bạn xua tan nỗi lo về người thứ 3 chen vào chuyện tình
4 mẹo phong thủy "đánh bay" kẻ thứ 3

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tốt đẹp của mình.

 
4 meo phong thuy danh bay ke thu 3 hinh anh 2
 
1. Vị trí giường ngủ hợp lý   Phong thủy tình yêu chịu ảnh hưởng lớn bởi phong thủy phòng ngủ, vì đây là nơi mà hai người gần gũi và thân thiết nhất. Đặc biệt, vị trí giường ngũ có tác động tới mối quan hệ tình cảm, chọn được vị trí phù hợp sẽ rất tốt cho đôi lứa, không chỉ tăng tình cảm mà còn xoa dịu bất hòa, cãi vã và đẩy lùi kẻ thứ 3 chen vào đời sống gia đình.   Lưu ý lớn nhất là giường ngủ không đặt dưới xà nhà, phải có tường làm chỗ dựa, không kê đối diện cửa phòng, cửa nhà vệ sinh. Nếu phạm phải những lỗi phong thủy này sẽ dẫn tới vợ chồng đấu khẩu, bất đồng quan điểm.   2. Loại bỏ đồ điện ra khỏi phòng ngủ   Đồ điện thường đặt trong phòng ngủ nhất là ti vi, máy tính để tiện cho việc sử dụng. tuy nhiên, về mặt phong thủy là rất không nên, gây bất hòa giữa vợ chồng. Vì sau khi tắt đi, ti vi hay màn hình máy tính giống như tấm phản quang, chiếu vào giường ngủ giống như gương chiếu vào, rất hung   Hơn nữa, đồ điện ngũ hành Hỏa, Hỏa vượng thì chủ nhân nóng nảy, thiếu kiềm chế, thường sinh sự khắc khẩu hoặc tranh cãi với nhau. Thậm chí, tình huống xấu là có kẻ thứ 3 xen vào giữa vợ chồng. nên tốt nhất là loại bớt đồ điện ra khỏi phòng ngủ.  
Cặp con giáp chỉ cần kết hợp sẽ phát đại tài
Theo tử vi, mỗi con giáp sẽ có quý nhân phù trợ tài vận riêng của mình. Sau đây là các cặp con giáp phát tài lớn nếu có cơ hội hợp tác với

3. Không đặt phòng ngủ ở hướng Tây Bắc 

 
Hướng Tây Bắc trong nhà là vị trí của sao Tứ Lục, hay còn gọi là sao Văn Xương, chủ trị công danh sự nghiệp, học tập, thích hợp để đặt thư phòng, phòng sách, phòng làm việc. Nếu đặt phòng ngủ ở đây thì dù là phòng ngủ của trẻ em hay phòng ngủ của vợ chồng đều rất bất lợi.    Trẻ vị thành niên dễ yêu sớm, vợ chồng thì mắc nạn đào hoa, cơm không lành canh không ngọt, dễ bị người thứ 3 xen vào. Vì vậy, nếu mua nhà hay làm nhà thì không nên chọn phòng hướng Tây Bắc làm phòng ngủ.   4. Loại bỏ bớt gương khỏi phòng ngủ   Gương trong phong thủy như con dao hai lưỡi, biết dùng thì tốt, dùng sai thì nguy, phải hết sức thận trọng. Phòng ngủ mà bày nhiều gương, đặc biệt là để gương đối diện giường ngủ thì sẽ tạo ra nhiều tình huống bất ngờ, có người song song xen vào tình cảm vợ chồng.  
4 meo phong thuy danh bay ke thu 3 hinh anh 2
 
Mặt khác, gương có tính âm, nhiều hàn khí và âm khí nên không thể treo bừa bãi. Trong phòng ngủ, nơi nghỉ ngơi mà có nhiều gương thì thần kinh dễ suy nhược, bất lợi đối với sức khỏe. Tốt nhất là chỉ nên đặt gương bàn trang điểm hoặc gương ở tủ quần áo, tủ quần áo mà gương ở mặt trong tủ thì càng tốt.
► Bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không

Trần Hồng

Xem Clip Quả báo của việc thề thốt vô tội vạ  
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 mẹo phong thủy "đánh bay" kẻ thứ 3

Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy - Phong thủy - Xem Tử Vi

Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy, Phong thủy, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy, tu vi Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy, tu vi Phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy

Theo quan niệm người xưa, mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Có sao tốt có sao xấu. Gặp sao tốt thì sức khỏe, công danh, tình cảm thuận lợi, gặp sao xấu thì ngược lại. Trong 9 sao chiếu mạng thì mỗi sao đều có ngũ hành riêng. 

Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau: Sao La Hầu (hành Kim, xấu), Sao Kế Đô (hành Thổ, xấu), Sao Thái Dương (hành Hỏa, tốt), Sao Thái Âm (hành Thủy, tốt), Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt), Sao Vân Hớn, hoặc Văn Hán (hành Hỏa, xấu), Sao Thổ Tú (hành Thổ, xấu), Sao Thái Bạch (hành Kim, xấu), Sao Thủy Diệu (hành Thủy, tốt).

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạnhằng tháng tại nhà ở, và phải làm lễ giải hạn sao xấu liên tục trong 12 tháng mới đúng bài bản, chứ không phải cúng giải hạn 1 lần vào đầu năm là xong, với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Tuy nhiên việc cúng sao giải hạn trong 12 tháng cho đúng bài bản vào các ngày cố định của từng vị sao, không phải ai cũng thực hiện được với nhiều lý do riêng của mỗi người.Vì vậy để tiện cho việc hóa giải ngũ hành của từng sao xấu, người bị sao hạn chiếu có thể đeo vật phẩm phong thủy cho phù hợp để hóa giải ngũ hành của sao xấu hoặc tăng cường cát khí của ngũ hành sao tốt. Cụ thể:

Sao La Hầu

Khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng Giêng, tháng Bảy. Sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật, tai nạn. 

Sao La Hầu thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm…

Sao Kế Đô

Hung tinh, kỵ tháng Ba và tháng Chín, nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám. Sao Kế Đô thuộc hành Thổ nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo đá quý màu trắng như Thạch anh trắng…

Sao Thái Dương

Thái dương tinh (mặt trời) tốt vào tháng Sáu, tháng Mười, nhưng không hợp cho nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui,phong thuy tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách. Sao Thái Dương là tinh quân tốt nhất trong các sao hạn cho nam giới như Rồng lên mây, chiếu mệnh tháng 6, tháng 10, lộc đến túi đầy tiền vô. Mệnh ai chịu ảnh hưởng của sao này đi làm ăn xa gặp nhiều may mắn, tài lộc hưng vượng, phát đạt.

Sao Thái Dương thuộc hành Hỏa, nên dùng màu đỏ, màu hồng, màu tím để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tài lộc, như đeo trang sức đá quý màu đỏ, màu hồng, màu tím như: Thạch anh tím, Thạch anh hồng, mã não đỏ, Thạch anh tóc đỏ, Thạch anh hồng ưu linh, Ruby đỏ… Hoặc dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để Mộc sinh Hỏa càng thêm tốt, như đeo đá quý màu xanh lá.

Sao Thái Âm

Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng Chín nhưng kỵ tháng Mười. Chủ về danh lợi, hỉ sự. Sao Thái Âm thuộc hành Thủy, nên dùng màu đen để tăng cường cát khí hành Thủy của sao tốt chủ về danh lợi, hỉ sự, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xám, màu xanh biển như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, thạch anh tóc tiên đen, hoặc đá mã não xanh dương, đá thanh kim xanh đậm… 

Hoặc dùng màu trắng thuộc hành Kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt, như đeo đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…

Sao Mộc Đức

Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng Mười và tháng Chạp âm lịch. Sao Mộc Đức thuộc hành Mộc, nên dùng màu xanh lá thuộc hành Mộc, để tăng cường cát khí của sao tốt chủ về tình duyên, hôn nhân, hạnh phúc, như đeo trang sức đá quý màu xanh lá như: Ngọc phỉ thúy… 

Hoặc dùng màu đen thuộc hành Thủy, để Thủy sinh mộc càng thêm tốt, như đeo đá quý màu đen hoặc màu xanh dương như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc tiên đen, Lam Bảo (Ngọc lam)…

Sao Vân Hớn (hoặc Văn Hán)

Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng Hai và tháng Tám âm lịch. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản, nên đề phòng gặp chuyện quan sự, trong nhà không yên, khó nuôi súc vật. 

Sao Vân Hớn thuộc hành Hỏa, nên dùng hành Thổ để tiết khí hành Hỏa của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu vàng, màu nâu như: Thạch anh vàng, Thạch anh tóc vàng, Thạch anh ưu linh nâu, hổ phách…

Sao Thổ Tú

Ách tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng Tư, tháng Tám âm lịch, trong nhà nhiều chuyện thị phi, chiêm bao quái lạ, không nuôi được súc vật, chẳng nên đi xa và đêm vắng. Sao Thổ Tú thuộc hành Thổ, nên dùng hành Kim để tiết khí hành Thổ của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu trắng như: Thạch anh trắng…

Sao Thái Bạch

Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng Năm âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm, nữ mạng sẽ gặp bất lợi, đề phòng tiểu nhân mưu hại hay hao tài tốn của, nhất là ở tháng Năm âm lịch.

Sao Thái Bạch thuộc hành Kim, nên dùng hành Thủy để tiết khí hành Kim của sao xấu, như đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương…

Sao Thủy Diệu

Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng Tư và tháng Tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu. 

Để tăng cường cát khí cho sao tốt Phước lộc tinh thuộc hành Thủy, chủ về về tài lộc hỉ, thì đeo trang sức đá quý màu đen, màu xanh dương, để tăng cường cát khí của sao tốt như: Thạch anh đen, Thạch anh tóc đen, Đá thanh kim xanh dương… Hoặc dùng màu trắng thuộc hành Kim, để Kim sinh Thủy càng thêm tốt như đeo đá quý màu trắng.

Hạn Thái Tuế (năm tuổi)

Hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì rất xấu, vì công việc có tiểu nhân ám hại, sự nghiệp gặp khó khăn, mọi việc không thuận lợi, bệnh tật, tai nạn… Nếu gặp trường hợp này thì nên đeo mặt dây chuyền Phật bản mệnh của tuổi đó để hóa giải. 

Ví dụ người tuổi Mùi đến năm Mùi là bị hạn Thái Tuế, tức là hạn gặp “năm tuổi” thì nên đeo Phật bản mệnh tuổi Mùi để được độ mạng bình yên. Ngoài ra tuổi nào đeo Phật bản mệnh của tuổi đó để được độ mạng bình yên.

Phật bản mệnh được phân định theo tuổi (con giáp) như sau:

Tuổi Tý: Quan Âm bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh). Người Việt thường gọi là Phật bà nghìn tay nghìn mắt hay Đại từ đại bi cứu khổ cứu nạn Quan thế âm bồ tát.

Tuổi Sửu tuổi Dần: Hư Không Tạng bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng cho sự giàu có, thành thực, là thần tài trong Phật giới.

Tuổi Mão: Văn Thù bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng cho trí tuệ, mở mang trí tuệ, nâng cao ngộ tính, chủ về đường học tập thi cử thuận lợi, tăng khả năng thành đạt trong công việc, thăng tiến.

Tuổi Thìn tuổi Tỵ: Phổ Hiền bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng cho lễ và đức, cho sự hoàn nguyện, nâng cao uy tín, uy quyền, khu trừ tiểu nhân, thực hiện được nguyện vọng, hạnh phúc mỹ mãn.

Tuổi Ngọ: Đại Thế Chí bồ tát độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng cho sự phát huy trí tuệ, phù hộ cho tuổi này luôn thuận buồm xuôi gió trên đường đời, đem trí tuệ của mình tạo lập sự nghiệp, đạt đến cảnh giới cao nhất của trí tuệ của mình.

Tuổi Mùi tuổi Thân: Đại Nhật như lai độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), là tượng trưng của sự sáng suốt, của lý trí, hiểu được tinh hoa của đạo lí, cảm nhận linh khí của vũ trụ, vui vẻ, dám nghĩ dám làm.

Tuổi Dậu: Bất Động minh vương độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng của lý tính, biết đúng biết sai, có thể tự sửa đổi, giỏi nắm bắt thời cơ, vận dụng tốt trí tuệ của mình, tùy cơ ứng biến trong lúc khó khăn, sự nghiệp thành tựu, gia đình hạnh phúc.

Tuổi Tuất tuổi Hợi: A Di Đà phật độ mệnh (cũng gọi là thần hộ mệnh), tượng trưng của sáng suốt vô lượng, thọ mệnh vô lượng, trí tuệ thông thiên địa, giải trừ mọi phiền não, nhọc nhằn vất vả, có khả năng sáng tạo, đem lại lợi ích cho cả gia đình và xã hội, góp công xây dựng sự nghiệp nhà Phật, từ bi hỉ xả cho chúng sinh.

phong thuy, coi phong thuy, phong thuy 2015, vat phong phong thuy
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải sao xấu và hạn Thái Tuế bằng vật phẩm phong thủy - Phong thủy - Xem Tử Vi

Lễ Chùa, Xin Lộc Đầu Năm - Nét Đẹp Văn Hóa Việt

Chạm cửa thiền cầu may mắn Đối với người Việt Nam, lễ hội vốn là nét văn hóa đặc sắc, thể hiện khát vọng về một cuộc sống hạnh phúc và trường tồn. Thế nhưng, cứ mỗi độ Xuân về, dù có hòa mình vào không khí lễ Tết thì nhiều người Việt vẫn không quên lên chùa thắp nhang, cầu cho mình sức khỏe bình an, may mắn và hạnh phúc. Cũng chính vì thế, tục lễ chùa đầu năm đã trở thành nét đẹp văn hóa trong mọi giai tầng của xã hội.
Lễ Chùa, Xin Lộc Đầu Năm - Nét Đẹp Văn Hóa Việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Người Việt tin rằng, đi lễ chùa đầu năm không đơn giản chỉ để ước nguyện, mà đó còn là khoảnh khắc để con người hòa mình vào chốn tâm linh, bỏ lại phía sau bao vất vả trong cuộc mưu sinh. Hòa vào dòng người đi lễ, mỗi người trong chúng ta sẽ cảm nhận được sự giao hòa của trời - đất. Mùi khói nhang, sắc màu rực rỡ của đèn, hoa cùng với không gian thanh tịnh của chốn linh thiêng sẽ làm cho lòng người trở nên nhẹ nhàng, thanh thản.

Cũng là lễ chùa đầu năm, nhưng cách thức và nghi lễ ở hai miền Nam - Bắc có những nét khác nhau. Đối với người miền Bắc, khi đi chùa đầu năm thường phải có đồ lễ, hoặc hương hoa. Theo lệ thường, mâm lễ bao giờ cũng đủ cả hương, hoa, tiền vàng và một tờ sớ viết bằng chữ nho, ghi những điều cầu mong của gia chủ cho một năm vạn sự như ý. Đặc biệt, trong lời văn khấn của người miền Bắc thường có vần, có điệu, âm vực thì trầm bổng. Khi thể hiện, lời khấn nghe như thơ, như nhạc ngân nga trong không gian u huyền của đình chùa, tạo nên sự linh thiêng, hư ảo.

Lễ xong, người đi lễ thường xin nhà chùa một thứ gì đó về làm lộc đầu năm. Còn đối với người miền Nam, việc hành lễ đơn giản hơn, đầu năm đi lễ chùa thường không phải đem theo đồ lễ, nếu có cũng chỉ là hoa quả chứ không bao giờ có đồ mặn (xôi thịt) như người miền Bắc. Lời khấn cũng đơn giản, không câu nệ văn vẻ. Người lên chùa ước gì thì cầu đó, không nhất thiết phải dùng sớ bằng chữ nho. Cách khấn như thế người ta hay gọi là khấn nôm.

Tuy phong tục tập quán giữa các miền có khác nhau, nhưng lễ chùa đầu Xuân đã trở thành thói quen, thành nét văn hóa tâm linh của tất cả người Việt. Tại đây, mọi ranh giới về tuổi tác, địa vị đều bị xóa nhòa, tất cả gặp nhau ở miền tâm thức linh thiêng.

Hái lộc Xuân ước phồn thịnh

Ngoài tục lễ chùa, người Việt còn có tục hái lộc vào đêm giao thừa. Theo quan niệm của người xưa, không có loài nào sinh sôi nảy nở và có sức sống mãnh liệt như loài cây. Mỗi độ Xuân về, những chồi non nhú lên thể hiện sức sống tràn đầy sinh lực. Do đó, người ta đi xin lộc đêm giao thừa là để cầu mong có được sức sống dẻo dai, mạnh khỏe và có ích như loài cây. Vào dịp đầu năm, người dân thường ghé lại các đình, chùa để xin một nhánh non đem về treo trước cửa nhà hoặc chưng trên bàn thờ gia tiên với hy vọng rước được phước lộc về cho gia đình. Cành lộc được chọn thường là loại cây có phong cách, dáng dấp của người quân tử, thể hiện được sự bao dung và nhân ái. Cũng theo phong tục cổ truyền và quan niệm của người xưa, lộc Xuân hái từ những cây như đa, sung, xanh, si sẽ đem lại những kết quả tốt đẹp nhất. Còn hái lộc từ cây tùng, cúc, trúc, mai sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc và sức khỏe cho mọi người trong gia đình.

Nếu ngày xưa, việc hái lộc phải từ những cây ở chùa thì hiện nay, tục hái lộc đã đổi khác và có những phá cách mang tính tích cực. Những năm gần đây, người đi hái lộc đầu Xuân thường hái lộc theo nhiều cách chứ không nhất thiết phải bẻ cành, bứt đọt cây. Lộc Xuân có thể là mua một vài quả khế, cây mía hoặc một chậu cây nho nhỏ… đem về nhà trong ngày đầu năm. Tất cả những điều đó làm tôn lên vẻ đẹp văn hóa truyền thống của người Việt, mãi là một nét chấm phá lung linh trong mùa Xuân của toàn dân tộc Việt Nam !

Lam Điền 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Chùa, Xin Lộc Đầu Năm - Nét Đẹp Văn Hóa Việt

Xem bát tự đoán tương lai con gái Chương Tử Di

Làng giải trí Hoa ngữ vừa nhận tin vui Chương Tử Di hạ sinh con gái đầu lòng tại Mỹ. Cùng xem bát tự của con gái Chương Tử Di để đoán biết vận mệnh tiểu công
Xem bát tự đoán tương lai con gái Chương Tử Di

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chúa sau này nhé!


Xem bat tu doan tuong lai con gai Chuong Tu Di hinh anh
 
Bát tự của con gái Chương Tử Di sinh ngày Bính Tý hoặc Đinh Sửu (do múi giờ ở Mỹ và Trung Quốc chênh lệch), tháng Mậu Tý, năm Ất Mùi. Đại vận gồm 4 tuổi Kỷ Sửu, 14 tuổi Canh Dần, 24 tuổi Tân Mão, 34 tuổi Nhâm Dần, 44 tuổi Quý Tỵ, 54 tuổi Giáp Ngọ. 
 
Đứa bé sinh ngày Bính Tý, thuộc Chính Quan vận mệnh, là Thân nhược khắc chế hỗn tạp mệnh cách. Nếu sinh vào giờ thuộc ngũ hành Kim như Mậu Tý, Kỷ Sửu, Nhâm Thìn, Quý Tỵ hoặc chiều ngày Bính Thân, Đinh Dậu, Kỷ Hợi thì dựa vào Quan Sát nhược thế luận mệnh. 
 
Kim Thủy đại vận khá tốt hoặc âm Thổ đại vận cũng không kị. Bát tự này không thực sự lý tưởng, khắc với mẹ vì sinh năm Ất Mùi, hình thành phá cục. Người này phát ở hậu vận, sau năm 44 tuổi mới gặp may mắn.
 
Nếu dựa vào bát tự giờ sinh mang Mộc Hỏa luận mệnh, như Canh Dần, Tân Mão, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mậu Tuất là bát tự Thân nhược khắc chế. Sau khi sinh ra sẽ liên lụy cha mẹ, nhưng sau khi mẹ 40 tuổi lại giúp ích khá tốt. Từ năm 14 tuổi đến năm 34 tuổi là giai đoạn an nhàn, vận thế vững vàng.
 
Luận bát tự biết người có số đứng trên muôn người
Hãy cùng ## luận bát tự xem số lãnh đạo để biết mình có nằm trong số những người đứng đầu không nhé.
Nếu con gái Chương Tử Di sinh ngày Đinh Sửu thì bát tự âm khí thịnh, Đinh Sửu nhụt chí, rất cần năng lượng dương để hỗ trợ nguyên khí ngày chống lại khí xấu của tháng sinh, năm sinh. Nói cách khác, phải sinh vào giờ Ất Tỵ hoặc Bính Ngọ mới cường khí. Sinh vào giờ Thân, giờ Dậu chủ có tài. Sinh giờ Canh Tý, Tân Hợi, Tân Sửu cũng phi thường có phúc, chủ may mắn.
 
Nếu sinh vào giờ Mộc khí hỗn tạp thì cha mẹ bất hòa, hoặc có thể thiếu cha khuyết mẹ. Cha mẹ li hôn, hôn nhân không ổn định hay cha mẹ mất sớm. Có khi là cha mẹ không thân, hoặc là Ất Mộc vi thiên thần mà xa rời cha mẹ. Chủ phụ nữ duyên phận mỏng, không được cha chăm sóc.
 
Nếu sinh ngày Bính Tý thì cùng giờ sinh ấy, lại được cha mẹ yêu thương, quan hệ với cha mẹ thân thiết hoặc ỷ lại vào cha mẹ. Vẫn là Ất Mộc vi kị nhưng lại duyên bạc với mẹ, hoặc là con gái và mẹ không hợp nhau.
 
Theo bát tự của Uông Phong – chồng Chương Tử Di, đại vận có điểm không tốt lành. Mà phía trước là Kỷ Sửu đại vận năm đứa trẻ 14 tuổi. Nếu bát tự của đứa trẻ có chút trợ giúp thì có thể hóa giải việc cha mẹ bất hòa. Ngược lại, bát tự của đứa bé tự thân nhược Thân thì trong Kỷ Sửu đại vận sẽ tăng thêm bất lợi cho tình cảm của cha mẹ, hoặc gây ra tin tức bất lợi cho cha mẹ. 
► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả công cụ bói tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Trần Hồng (Theo 14944)
Xem Clip Đồ gốm phong thủy cho người sành chơi
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bát tự đoán tương lai con gái Chương Tử Di

Tính cách người tuổi Dần nhóm máu O: Phóng khoáng trượng nghĩa

Người tuổi Dần nhóm máu O phóng khoáng,cởi mở và thích thể hiện.Tính cách người tuổi Dần nhóm này đều rất mãnh liệt,ai mới là người thích hợp để kết đôi với họ
Tính cách người tuổi Dần nhóm máu O: Phóng khoáng trượng nghĩa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Dần nhóm máu O rất phóng khoáng, cởi mở, là người sôi nổi và thích thể hiện bản thân. Tính cách người tuổi Dần nhóm này đều rất mãnh liệt,song cảm xúc thay đổi thất thường,hay bị mang tiếng "có mới nới cũ".  

Tính cách đặc trưng người tuổi Dần nhóm máu O
 

Người thuộc nhóm này tính tình mạnh mẽ, ưa hành hiệp trượng nghĩa, thường tưởng tượng mình là một đấng anh hùng, đôi lúc hơi ảo tưởng. Phần lớn họ làm nghề liên quan đến bảo vệ cộng đồng, cũng có người trở thành bộ đội biên phòng canh gác nơi biên ải. Là người mơ mộng, hay nghĩ ngợi những chuyện viển vông. Năng lực làm việc bình thường song lại thích thể hiện nên thường nhận thất bại cay đắng.
 
Tính cách người tuổi Dần nhóm máu O ngay thẳng, phóng khoáng, có trái tim lương thiện và thuần khiết hiếm có, họ hầu như không bao giờ nói dối hay che dấu cảm xúc của bản thân. Đây là mẫu người lạc quan bẩm sinh, có cái tôi vô cùng lớn. Khi hành động, họ chỉ làm theo ý mình mà không quan tâm đến suy nghĩ của người khác, vì thế đôi lúc cũng gây mâu thuẫn, bất đồng.

Cảm xúc không ổn định là điểm yếu lớn nhất của họ. Với những người bạn mới quen, họ thường cảm thấy rất thân thuộc, chỉ hận không kết bạn sớm hơn. Song chỉ vài ngày sau, cảm xúc của họ dần đi xuống và mau chóng chuyển sự quan tâm của mình sang những người bạn mới hơn. Chính vì thế mà tuy có nhiều bạn bè nhưng số người thân thiết và thực sự là tri kỉ vô cùng ít ỏi.


Tinh cach nguoi tuoi Dan nhom mau O Phong khoang truong nghia, thong minh dung cam hinh anh
 

Người tuổi Dần
nhóm máu O là những người ưa mạo hiểm, dũng cảm, hay giúp đỡ người khác. Họ có thể vì chính nghĩa là không màng đến thân mình, không ngại hy sinh lợi ích của bản thân, tuy nhiên có lúc lại thiếu cẩn trọng, không suy nghĩ kĩ càng nên dẫn đến thất bại.

Họ coi trọng danh dự, là người thanh cao, không sợ chịu thiệt thòi. Có lúc, họ biết rõ mình đang chịu thiệt nhưng vẫn tiếp tục cố gắng, không màng đến ánh mắt của người khác, kiên trì với con đường  mình đã chọn. Cũng chính vì tính cách sĩ diện nên họ hay bỏ lỡ rất nhiều cơ hội tốt, nếu không sớm sửa đổi thì kết cục sẽ không được tốt đẹp cho lắm.
 
Những người này có phần ham hư vinh, thích đứng ở vị trí nổi bật, thu hút sự chú ý của người khác. Họ sẵn sàng làm những việc ít người dám làm như đứng ở nơi công cộng đông người qua lại tặng hoa tỏ tình. Họ chỉ suy nghĩ đơn giản rằng đấy là hành động lãng mạn thể hiện tình cảm của mình mà không suy nghĩ đến cảm xúc của đối phương.

Khi đã xác định được đối tượng yêu đương, họ sẽ hừng hực khí thế và quyết tâm theo đuổi, một lòng một dạ hướng về người ấy. Thậm chí, họ có thể từ bỏ sự nghiệp, từ bỏ công việc, không quan tâm đến sự phản đối của người thân và gia đình. Nhưng vốn là người hay thay đổi nên ngọn lửa nhiệt tình của họ có thể lụi tắt bất cứ lúc nào, chẳng những làm tổn thương người khác mà còn phá hủy hình tượng của bản thân. Ngay cả khi đã kết hôn, họ cũng có thể thay đổi, tình yêu sét đánh ngày nào có thể biến mất ngay trong chớp mắt.

Với tính cách như vậy, ai mới là người phù hợp và có thể ở bên cạnh người tuổi Dần nhóm máu O? Đó là những người suy nghĩ cẩn mật, hành động thận trọng, kiên trì và có nghị lực. Chỉ có kết đôi với những người như vậy mới có thể bù đắp cho những khuyết điểm của người nhóm này, nhờ đó phát huy được sức mạnh một cách hiệu quả nhất.

Chỉ cần cố gắng, nỗ lực không ngừng, kiên trì giữ vững lập trường thì tình yêu trải qua năm tháng cũng sẽ trở nên rất ngọt ngào, cuộc sống sau hôn nhân của hòa hợp và hạnh phúc. Có người sau đó sẽ tiếp tục theo đuổi sự lãng mạn trong cuộc sống, có người lại thích sống bình lặng, an nhàn, có người quay ra theo đuổi công việc và phát triển sự nghiệp.
 

Ưu điểm người tuổi Dần nhóm máu O
 

Những con hổ nhóm máu O chịu sự ảnh hưởng của nhóm máu và con giáp nên có tích cách thẳng thắn, chính trực, tâm địa hiền lành, rộng rãi thoải mái, không bao giờ biết che dấu cảm xúc bản thân, cũng không thích giấu chuyện đau buồn trong lòng, sống lạc quan vui vẻ. Họ là người cực kì tự tin, cũng rất có chính kiến, thích dùng sự vui vẻ lạc quan của mình để truyền cho người khác. Chính vì thế mà nhiều người thích kết bạn với họ, bản thân họ cũng rất sẵn lòng mở rộng các mối quan hệ, họ quen biết rất nhiều người, thường lợi dụng các mối quan hệ xã giao đó để khiến cho cuộc sống thuận tiện, thoải mái hơn. 


Tinh cach nguoi tuoi Dan nhom mau O Phong khoang truong nghia, thong minh dung cam hinh anh
 
Những người nhóm máu này có tinh thần hào hiệp trượng nghĩa, coi trọng danh dự, đề cao đạo đức, bản thân họ sống ngay thẳng, luôn tin và làm theo tín ngưỡng của mình, thậm chí coi trọng danh dự hơn mạng sống. Họ không thể nhẫn nhịn trước những hành động xấu xa đang diễn ra ngay trước mắt, vì thế thường ra tay cứu giúp mọi người, đòi lại công bằng cho kẻ yếu.

Họ cũng có tham vọng thể hiện bản thân, thích sống trong ánh mắt ngưỡng mộ của những người khác, cũng rất biết cách tạo ra những hoàn cảnh để bản thân có dịp thể hiện khả năng. Đồng nghiệp thường rất ủng hộ những chuyện vui vẻ bất ngờ mà họ làm ra. Ngoài ra, những người này có khả năng hành động rất tốt, làm việc nhanh nhẹn, dứt khoát, ít khi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, quyết làm cho đến cùng, chưa hoàn thành thì chưa bỏ cuộc.
 

Nhược điểm người tuổi Dần nhóm máu O



Người thuộc nhóm này ưa kết bạn, giỏi xã giao, biết cách phát triển mối quan hệ chỉ trong thời gian ngắn, nhưng qua một thời gian lại có những người bạn mới mà bỏ quên bạn cũ, do đó bạn bè có khắp bốn phương nhưng người tâm giao thì chẳng có mấy ai. Tương tự, trong tình yêu, người tuổi Dần nhóm máu O cũng mang tiếng là “có mới nới cũ”, có thể hôm nay còn tình cảm anh em với người này, nhưng ngày mai đã không còn quan tâm gì đến nhau nữa.
 
Nếu chỉ làm một công việc trong suốt một thời gian dài, họ sẽ cảm thấy nhàm chán, sau đó lại tiếp tục đi tìm công việc mới, giống như trẻ con chỉ thích đồ chơi mới vậy. Điều này cực kì không tốt cho việc phát triển sự nghiệp. Là người tính cách thanh cao nên bạn thường giữ khoảng cách với đồng nghiệp, do đó thường bị dèm pha, cạnh tranh không lành mạnh.

Người nhóm máu này luôn tự tin vào bản thân mình, luôn cho rằng suy nghĩ của mình là đúng nên rất khó nghe theo ý kiến của người khác, khiến cho cuộc sống trở nên phức tạp, khó khăn, người khác thì nghĩ họ là người quá tự phụ nên đôi lúc cũng không muốn giúp đỡ. Khi xử lý công việc, bạn thường hành động nhanh gọn, dứt khoát nên không chú ý đến chi tiết, vì thế công việc hoàn thành không hiệu quả, kết quả thường rất bình thường.
 

Tài lộc người tuổi Dần nhóm máu O
 

Con đường tài lộc của người tuổi Dần nhóm máu O  rộng mở thênh thang.Người tuổi này rất may mắn, cũng rất biết cách tự tạo ra vận may cho mình ngay từ khi còn trẻ, đây cũng là điều khiến cho nhiều người ngưỡng mộ họ. Theo tử vi tài lộc năm 2017 của người tuổi Dần, họ được sao Tài Tinh chiếu mệnh, có nhiều cơ hội phát tài.
 
Tuy nhiên, tính cách người tuổi Dần nhóm này lại có phần thiếu nhẫn nại nên không lợi dụng triệt để tất cả những cơ hội của mình. Vì thiếu kiên trì mà rất nhiều lần họ để cho tài lộc tuột khỏi tay mình. Tài lộc, công danh cả đời của họ phát triển liên tục, song do năng lực quản lý tài chính còn yếu kém, họ lại chưa kiểm soát được thói quen chi tiêu và biết cách quý trọng đồng tiền nên kiếm nhiều mà tiêu cũng nhiều, số tiền tích lũy chẳng được là bao. Đây là điểm mà người tuổi này phải đặc biệt chú ý, muốn có cuộc sống vật chất tốt đẹp thì ngay từ bây giờ, hãy lên kế hoạch quản lý tài chính cá nhân tỉ mỉ, chu đáo và có ý thức.
 

Tình yêu hôn nhân người tuổi Dần nhóm máu O
 

Tình yêu
 

Người tuổi này có tính chiếm hữu khá lớn. Khi đã yêu ai, họ sẽ toàn tâm toàn ý hướng về người đó, thậm chí có phần hơi kiểm soát người yêu. Vì tình cảm quá lớn nên đôi lúc họ chấp nhận từ bỏ tất cả, không màng tiền tài, danh vọng, từ bỏ cả chuyện học hành hay công việc để theo đuổi tình yêu. Họ cũng là người dứt khoát trong tình cảm, nếu người kia thay lòng đổi dạ thì họ cũng sẽ nhanh chóng cắt đứt mối quan hệ, coi nhau như người xa lạ. Đây là nét nổi bật, là phong cách riêng của người tuổi Dần nhóm máu O.
 
Họ là người yêu đương nồng nhiệt, thích bày tỏ tình cảm mạnh mẽ, trực tiếp với người mình yêu, đồng thời yêu cầu đối phương cũng có hành động đáp trả tương tự. Khi đã xác định lòng mình, họ sẽ luôn cố gắng theo đuổi và gây dựng mối quan hệ bằng cách mãnh liệt nhất.
 
Tuy nhiên, họ có cảm xúc không ổn định nên dù chỉ mới quen biết trong thời gian ngắn nhưng luôn muốn trở nên thân thiết ngay với người đó. Có điều vì là người hay thay đổi nên họ có thể “say nắng trúng gió” bất cứ lúc nào, tình cảm thay đổi nhanh như chớp mắt. 
 
Những người có tính cách cẩn trọng, chu đáo, suy nghĩ chín chắn, có nghị lực và ý chí kiên cường sẽ là người bạn đời lý tưởng cho người thuộc nhóm này. Nếu kết hợp lại, hai người có thể bổ sung khuyết điểm và giúp nhau phát huy khả năng của mình ở mức tốt nhất. 


Tinh cach nguoi tuoi Dan nhom mau O Phong khoang truong nghia, thong minh dung cam hinh anh
 

Hôn nhân
 

Đa số người tuổi Dần nhóm máu O đều kết hôn vì tình yêu, rất ít người lập gia đình thông qua mai mối. Hơn nữa, họ thường đi đến quyết định kết hôn trong một thời gian ngắn, khiến những người khác ngỡ ngàng và có cảm giác không kịp trở tay.
 
Khi đã xác định được đối tượng thì họ sẽ chỉ làm theo ý mình, dù bố mẹ và những người khác có lựa lời góp ý hay ngăn cấm quyết liệt cũng không thể làm thay đổi suy nghĩ của họ. Những người thuộc nhóm này vốn suy nghĩ lạc quan nên với họ, yêu là cưới, muốn kết hôn thì nhanh chóng kết hôn, ngoài bản thân họ thì không ai là người có quyền quyết định.

Tuy vậy, sau khi kết hôn, chỉ cần trong cuộc sống vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn mà đôi bên không ai chịu nhượng bộ thì họ sẽ nghĩ ngay đến chuyện chấm dứt mối quan hệ. Tỷ lệ ly hôn cao cũng là một trong những điểm đặc trưng trong hôn nhân người tuổi Dần nhóm máu O.
 
Tuy có cách thể hiện tình cảm mạnh mẽ, quyết liệt như những chú hổ dũng mãnh song trong tình dục, họ lại trở thành những chú mèo con nhút nhát, bị động. Nếu đối phương có nhu cầu thì họ sẽ đáp ứng và phối hợp nhưng tuyệt đối sẽ không lên tiếng đề nghị hay trở thành người chủ động bắt đầu.

 

Lời khuyên dành cho người tuổi Dần nhóm máu O
 

Hãy đối xử với bạn bè và một nửa của mình chân thành hơn, giữ cảm xúc ổn định, đừng nên thay đổi quá nhiều. Có một người bạn thực sự còn tốt hơn nhiều quen trăm người khách qua đường. Tình yêu thực sự cũng không mang dáng dấp lộng lẫy mà bạn cố ý tạo ra, đừng quá mơ mộng mà hãy sống thực tế hơn, nhìn vào tình cảm người ấy dành cho bạn chứ không phải những hành động mang tính biểu diễn trước đám đông.

Bạn có thể giữ sự vô tư trong sáng của mình, nhưng suy cho cùng, đến một ngày bạn cũng sẽ phải trưởng thành, trở thành người lớn và gánh vác trách nhiệm gia đình, xã hội. Bạn có thể đi trên con đường của mình, làm những điều mình muốn, nhưng nhất định phải chú ý đến cảm xúc của những người xung quanh và học cách suy nghĩ thấu đáo hơn, đặt mình vào vị trí của người khác để suy nghĩ trước khi hành động. Bạn có thể tự tin thể hiện mình, nhưng trong công việc cái quan trọng nhất là “hiệu quả” chứ không phải là “tốc độ”, hãy nhớ kĩ và nỗ lực nhiều hơn để đạt được thành công như mong đợi.

Hy Vũ
Tuổi Dần hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân? Tổng quan tử vi 12 tháng năm Đinh Dậu 2017 cho người tuổi Dần Bói nghề nghiệp năm 2017 cho người tuổi Dần


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách người tuổi Dần nhóm máu O: Phóng khoáng trượng nghĩa

Tướng đàn ông mắt sâu –

Đôi mắt sâu là tướng mắt đẹp, người có tướng mắt như vậy đều là người giàu khả năng tư duy, trí tuệ hơn người, họ không những có khả năng quan sát nhạy bén mà còn có nội tâm sắc sảo, biết cách tiến thoái, được nhiều người khen ngợi và nể phục. Người
Tướng đàn ông mắt sâu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đàn ông mắt sâu –

Tử Vi đầu số qua truyền thuyết dân gian –

Tử vi là gì ? Tử vi nghĩa là hoa tường vi màu đỏ thẫm (tử : màu đỏ tía – vi : tường vi hoa). Từ cổ đại giống người thuộc phía Bắc sông Hoàng Hà dùng hoa màu đỏ để chiêm bốc. Hình ảnh việc chiêm bốc ấy giống hệt như chuyện Quỷ Cốc trước khi cho Tôn Tẩ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi là gì ?

Tử vi nghĩa là hoa tường vi màu đỏ thẫm (tử : màu đỏ tía – vi : tường vi hoa). Từ cổ đại giống người thuộc phía Bắc sông Hoàng Hà dùng hoa màu đỏ để chiêm bốc. Hình ảnh việc chiêm bốc ấy giống hệt như chuyện Quỷ Cốc trước khi cho Tôn Tẩn, Bàng Quyên xuống núi vào đời tranh đấu bảo mỗi người ngắt một cành hoa tường vi đưa lên thầy. Xem hoa phân âm dương Quỷ Cốc tiên sinh đã đoán biết trước vận mạng Tôn Tẫn bị bao nhiêu năm điêu linh cùng cực đến nỗi phải giả điên, ăn cả cứt heo mới thoát khỏi tay tên phản bạn lừa thầy Bàng Quyên. Trải qua nhiều đời, Tử vi chiêm bốc chuyển thành toán mệnh phương pháp. Phương pháp này đặt Tử Vi làm tên một ngôi sao đi tiếp với 13 sao nữa là :

tl-tu-vi-2

Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Rồi chia đời người ra làm mười hai cung là các cung:

– Mệnh, Huynh đệ, Phụ mẫu, Tử tức, Quan lộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Nô bộc, Điền trạch, Phúc đức.

Mười bốn chính tinh tuân theo một cách tính có sẳn căn cứ vào giờ, ngày tháng, năm sinh mà an vào mỗi cung. Sao nào ở cung nào sẽ tiên đoán việc gì đó sẽ xảy ra cho đời người.

-Ví dụ (đơn giản) : Cung Phu thê (vợ chồng), được hai sao Thái Âm, Thái dương thì người đàn ông hay đàn bà sẽ có một hôn nhân tốt. Trái lại, nếu thấy có sao Liêm trinh ở cung Phu Thê thì sẽ bị người khác phái lừa dối.

-Ví dụ (đơn giản) : cung Tài bạch có sao Vũ Khúc tất tiền bạc rồi rào, nếu cung này gặp sao hung, hẳn nhiên sẽ vất vả nghèo khổ.

-Ví dụ (đơn giản) : Trên trần thế biết bao nhiêu bách triệu phú  ông mà vẫn sống trong cảnh u sầu. Tại vì có hung tinh nằm ở cung Phúc Đức.

Mười bốn vị chinh tinh thực ra chỉ là những ký hiệu cho một bài toán,bài toán đời người…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử Vi đầu số qua truyền thuyết dân gian –

Lý giải về trùng họ và tên –

1. Tính thực tế Ở một nước trong thực tế có nhiều người cùng thời trùng tên, trùng họ thậm chí trùng cả đệm Họ hay phụ tên. Song rất hãn hữu có trường hợp trùng cả giờ, ngày, tháng, năm sinh. Vì thế mà “khí lực” họ và tên sẽ khác biệt. Họ và tên có “

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tính thực tế

Ở một nước trong thực tế có nhiều người cùng thời trùng tên, trùng họ thậm chí trùng cả đệm Họ hay phụ tên. Song rất hãn hữu có trường hợp trùng cả giờ, ngày, tháng, năm sinh. Vì thế mà “khí lực” họ và tên sẽ khác biệt. Họ và tên có “khí lực” song nó khác nhau ở tuổi tác và thời đại. Nó khác nhau về gia cảnh. Một phần khí lực vì cùng tên có giống nhau về năng khiếu, bản chất. Nhưng không bao giờ có các điều kiện “hậu thiên” giống hệt nhau. Thời vận và Mệnh vận hoàn toàn khác nhau cho nên dù có đặt tên giống y hệt các vĩ nhân, trí sỹ, học giả v.v… thì không thể sẽ trở nên giống họ. Đó là bí ẩn của “Thiên khí” và “nhân lực” tác động qua họ và tên. Họ và tên chỉ cho ta một phần thông tin cơ bản về một cá nhân chứ không phải là toàn bộ, là tất cả.

0d327a42e3424e63bbaacb38bd30133d

2. Tên và các quan hệ nội sinh

Mệnh vận một con người lệ thuộc nhiều mối quan hệ nội sinh (năng lực trí tuệ v.v…) và ngoại lực (gia cảnh, quan hệ, pháp luật, điều kiện, xã hội, đất nước v.v..) tác động vào con người cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định. Ta không nên nghĩ rằng thông tin mà ta có được từ số hóa họ và tên và thông qua các số biểu lý cụ thể là thông tin toàn bộ. Người nào cũng vậy đều có một phần lớn các điều kiện “Hậu thiên” giống nhau. Đó là hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh đất nước; được hưởng một phần giáo dục và những lợi ích công cộng mà xã hội dành cho. Ở đây nói là “một phần” vì có người có thời gian được đến trường ít hơn thời gian của người kia. Người sống ở thành phố thì được hưởng các điều kiện phúc lợi công cộng nhiều hơn người sống ở nông thôn hay ở miền núi. Do vậy, tuy cùng tên họ và tên gọi, đệm họ hay phụ tên, có cùng số biểu lý và số biểu thế âm dương Ngũ Hành nhưng phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể của bản thân mà đối chiếu để tìm thông tin ở phần định tính biểu lý (phần sau) một cách thận trọng. Bởi vì trong phần định tính biểu lý đưa ra nhiều thông tin riêng biệt chứ không cho một cá nhân tất cả các thông tin đó.

–   Ví dụ định tính chỉ ra ba biểu thế là: Thủy – Mộc – Mộc: Có định tính là: Được giúp đỡ, thành đạt, thành công lớn, giàu có, vinh hoa, hạnh phúc, sống thọ…

Tuy có trùng tên họ song ta cần phải hiểu qua các định tính trên thì:

+ Người học hành theo con đường công danh sẽ thành đạt lớn, quan to, lộc hậu.

+ Người làm thương mại thì sẽ thành công lớn, tức buôn bán phát đạt, gặp nhiều may mắn…

+ Người thành danh thì sẽ giàu có vinh hoa, chức to.

+ Người sẽ có gia đình hạnh phúc yên vui.

+ Người khỏe mạnh sẽ thọ trường…

Như thế nhiều người có họ tên giống hệt nhau sẽ có số lý, số biểu lý, biểu Thế Âm Dương Ngũ Hành giống nhau và sẽ không có cùng định tính. Song ta phải tuỳ vào từng người với từng điều kiện sống của mình mà thấy thông tin nào ứng vào mình là hợp. Có nhiều người phù hợp phần lớn các thông tin đã cho mà thôi. Ví dụ một người làm nông nghiệp sống ở nông thôn thì người đó sẽ không thành danh, vinh hoa phú quý được. Song người đó sẽ thành công lớn trong chăn nuôi, trong trang trại. Và đương nhiên người đó cũng giàu có nhưng không vinh hoa. Và lại có người chỉ có một gia đình hạnh phúc mà thôi.

–   Lý giải điều này để trả lời cho các trường hợp có tên họ và tên gọi giống hệt nhau thì không phải cứ giống hệt nhau cả về các định tính đã cho. Và vì thế mà phép dự đoán qua số hóa họ tên là tin cậy.

Điều cần thiết là nhận thức sâu những suy biện mà vận dụng để tìm thông tin bổ ích cho bản thân


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lý giải về trùng họ và tên –

Ý nghĩa sao Hóa Kỵ - Là một ác tinh

Sao Hóa Kỵ ở cung Mệnh thì tính thâm trầm, thâm hiểm, ích kỷ, đa nghi, hay đố kỵ, ganh tị, ghen ghét người khác, và cũng hay gây sự với người ta.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Hóa Kỵ - Là một ác tinh

Ý nghĩa sao Hóa Kỵ - Là một ác tinh

Hành: Thủy

Loại: Ác tinh

Đặc Tính: Thâm trầm, xảo quyệt, ganh ghét, trở ngại, đố kỵ, thị phi

Tên gọi tắt thường gặp: Kỵ

Là một phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.

Vị Trí Ở Các Cung của sao Hóa Kỵ:

Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Hãm địa: Tý, Sửu, Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi. 

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Sao Hóa Kỵ ở cung Mệnh thì tính thâm trầm, thâm hiểm, ích kỷ, đa nghi, hay đố kỵ, ganh tị, ghen ghét người khác, và cũng hay gây sự với người ta. Nếu gặp các sao tốt thì trở thành người khôn ngoan, sâu sắc, có tay nghề sắc sảo, đặc biệt, tính tình cẩn trọng, được nhiều người kính nể.

Những Bộ Sao Tốt khi đi với sao Hóa Kỵ:

Hóa Kỵ đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp Nhật, Nguyệt sáng đồng cung: Đây là một cách rất tốt. Hóa Kỵ trong trường hợp này được ví như mây ngũ sắc bên cạnh Nhật, Nguyệt sáng sủa. Có cách này sẽ hưởng phú quí lâu dài. Riêng ở Sửu, Mùi đồng cung với Nhật, Nguyệt nếu được thêm Tuần, Triệt án ngữ thì rất rực rỡ. Nhưng hay bị đau mắt hoặc đau thần kinh.

Hóa Kỵ ở Tý, Hợi có Hóa Khoa hội chiếu: Người khôn ngoan cẩn thận từ lời nói đến việc làm, được nhiều người kính trọng.

Hóa Kỵ ở Tý có Khoa Lương hội chiếu: Nếu có thêm cát tinh sáng sủa hội họp thì người có đức độ, danh vọng được người quý mến, hậu thuẫn. Đây có thể là một nhà hiền triết, nhân sĩ, dân biểu, nghị sĩ hữu danh.

Hóa Kỵ đồng cung với Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi: Hóa Kỵ khắc chế được sự bất lành, hóa giải nhiều hung họa do Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi gây nên. Tuy đây không phải là cách tốt, nhưng cũng khá giả, ít lo ngại về bệnh tật, tai nạn.

Những Bộ Sao Xấu khi đi với sao Hóa Kỵ:

Sao Hóa Kỵ gặp Nhật hay Nguyệt cùng hãm địa: Trong trường hợp này ánh sáng Nhật, Nguyệt vốn không có lại bị thêm mây che nên rất xấu. Người hay bệnh hoạn, cô đơn, cực khổ, bị tai họa lớn, phải tha phương lập nghiệp và yểu tử.

Sao Hóa Kỵ, Cự Môn hay Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan) hay Hóa Kỵ, Tham Lang đồng cung: Rất dễ bị thủy tai (chết hụt, chết đuối) hay bị bắt bớ giam cầm. Riêng phái nữ gặp bộ sao này rất bất lợi, bị tai nạn trinh tiết như mất trinh, thất tiết, bất chính hoặc hôn nhân trắc trở, có thể không chồng hay phải lo buồn về gia đạo.

Sao Hóa Kỵ gặp Xương Khúc, Khôi, Việt: Học hành trắc trở, thi trượt hay vất vả, dù có đỗ cũng không thành danh. Trong quan trường hay bị dèm pha, ly gián.

Sao Hóa Kỵ, Thiên Riêu, Đà La ở liền cung: Họa vô đơn chí.

Hóa Kỵ, Phục Binh, Thái Tuế: Có sự thù hằn, cạnh tranh, kiện tụng lo lắng vì sợ bị mưu hại, trả thù.

Sao Hóa Kỵ, sát tinh đắc địa: Danh tài hoạch phát nhưng hoạch phát suốt đời lưu lạc. Nếu sát tinh hãm địa thì nguy cơ càng tăng, nghèo khổ, tai họa khủng khiếp, giảm thọ. Đó là họa hại của hung tinh hội tụ, sức phá gia tăng theo hệ số.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ bất hòa, xung khắc. Nếu không thì cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau. Càng đi với sát tinh ý nghĩa càng nặng.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Phúc Đức:

Bị giảm thọ. Mồ mả tổ tiên, ông bà có nơi bị úng thủy, ngập nước. Trong họ có người bị điên, bị bệnh về thần kinh, tâm thần hoặc bị bệnh phù thủng. Giòng họ có tay nghề khéo, có danh tiếng, nhưng hay bị cạnh tranh, gặp chuyện thị phi, nói xấu. Gặp các sao Địa Không, Địa Kiếp, thời vận giòng họ suy bại, nghèo nàn.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Điền Trạch:

Trong đời, phải có lần bán nhà, hoặc bán đất, phá sản.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Quan Lộc:

Trừ phi gặp những bộ sao tốt nói ở trên, Sao Hóa Kỵ ở cung Quan chủ sự trắc trở về công danh, cụ thể như:

Chậm thăng tiến.

Bị chèn ép, bị tiểu nhân dèm pha.

Không được tín nhiệm.

Bất đắc chí trong quan trường.

Chính mình cũng hay dùng tiểu xảo hại đồng nghiệp.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Nô Bộc:

Bè bạn, nhân viên, đồng nghiệp, người giúp việc hay nói xấu, oán hại mình. Gặp các sao Phá Quân, Tang Môn, làm ơn nên oán.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Tật Ách:

Sao Hóa Kỵ đóng trong Tật Ách thì hay bị bệnh tật, tai nạn, khó sinh đẻ, đau mắt, yếu về khí huyết, dễ bị đau bụng, đau ở bộ phận tiêu hóa, đường ruột, đại tràng, bệnh trỉ hoặc bị ngộ độc do thức ăn.

Sao Hóa Kỵ là âm tinh cho nên đi với bộ phận nào của cơ thể đều gây trục trặc cho bộ phận đó. Chỉ có thể nói gây trục trặc mà thôi, chớ chưa hẳn làm cho bộ phận đó bị thương tàn vì sức phá của Hóa Kỵ rất tầm thường về mặt bệnh lý.

Hóa Kỵ với Nhật hay Nguyệt ở bất luận cung nào: Mắt kém hoặc cận thị, viễn thị, hay đau mắt. Hóa Kỵ đi với mắt nào thì mắt bên đó bị trục trặc.

Sao Hóa Kỵ, Cự Môn: Miệng méo.

Hóa Kỵ, Kình Dương hay Đà La: Hay ù tai, cứng tai, đôi khi bị điếc. Có tật ở chân tay.

Sao Hóa Kỵ gặp Đại Hao, Tiểu Hao: Hay đau bụng, tiêu chảy.

Hóa Kỵ, Thai: Bào thai không được mạnh.

Sao Hóa Kỵ với Nguyệt (nữ mệnh): Người nữ máu huyết xấu, có hại cho sự thụ thai.

Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Đàn ông thận suy, dương hư.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Tài Bạch:

Hao tán tiền bạc, Hóa Kỵ ở Tài ví như Đại Tiểu Hao.

Sao Hóa Kỵ, Phục Binh: Bị trộm cắp, bị người ở lấy của.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Tử Tức:

Cha mẹ và con cái xung khắc nhau, con cái không hòa thuận nhau, giành giựt tài sản, tranh hơn thiệt.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Phu Thê:

Vợ chồng lục đục hay cãi vã. Sao Hóa Kỵ đi thêm với sao xấu khác, ý nghĩa bất lợi nặng hơn.

Sao Hóa Kỵ, Phục Binh: Vợ chồng bất hòa, khi ở khi đi. Lúc lấy nhau, hôn nhân bị cản trở. Khi đồng cư thì hay nói xấu nhau, có thể mưu hại nhau, hoặc bị người chia rẽ.

Sao Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan): Vợ chồng dễ lừa dối nhau, ngoại tình.

Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Vợ hoặc chồng là người ham chơi bời, phóng đãng.

Sao Hóa Kỵ, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu: Âm mưu hại vợ, chồng, giết chồng, giết vợ.

Tóm lại, Hóa Kỵ rất bất lợi ở cung Phu Thê, nhất là khi gặp sát tinh đi kèm.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em xung khắc, tranh giành nhau về tài sản, không ở chung nhau được.

Hóa Kỵ Khi Vào Các Hạn:

Hạn gặp sao Hóa Kỵ thì việc làm bị trắc trở, bị người oán thù, mưu hại mình.

Gặp các sao Phục Binh, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Đại Hao, Địa Không, Kình Dương, Thất Sát, Địa Kiếp chiếu là vào hạn nguy hiểm, chết người.

Hóa Kỵ, Thái Tuế, Phá Quân là hạn hay gặp chuyện thị phi, tranh cãi, tranh chấp lôi thôi.

Sao Hóa Kỵ, Thiên Hình, Địa Kiếp, nên đề phòng nạn dao kéo, đâm chém, cưa cắt, mổ xẻ.

Hóa Kỵ, Cự Môn là hạn đề phòng sông nước và lắm chuyện lôi thôi bực mình.

Sao Hóa Kỵ, Hồng Loan thì tơ duyên rắc rối.

Hóa Kỵ, Thái Âm, Thái Dương thì bị đau mắt, có tang cha mẹ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Hóa Kỵ - Là một ác tinh

"Sự lựa chọn sai lầm" của Khổng Minh đưa Thục Hán đến diệt vong?

Khương Duy là đệ tử chân truyền tâm đắc của Gia Cát Lượng, song có ý kiến rằng ông là "lựa chọn sai lầm" của Khổng Minh và là người trực tiếp đưa Thục Hán đến ngày diệt vong.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sự lựa chọn "sai lầm" của Khổng Minh?

Sai lầm lớn nhất trong việc dùng người của quân sư Thục Hán Gia Cát Lượng, không phải việc ông từng dùng Mã Tắc hay Ngụy Diên, mà là việc ông lựa chọn Khương Duy làm người kế thừa của mình.

Khương Duy, tự Bá Ước, người Cam Túc. Năm 228, Gia Cát Lượng phái Trấn Đông tướng quân Triệu Vân, Dương Vũ tướng quân Đặng Chi chiếm cứ Cơ Cốc, sẵn sàng tấn công đất Mi (Thiểm Tây).

Ngụy Minh Đế Tào Duệ cử đại đô đốc Tào Chân làm thống lĩnh, đặt trọng binh phòng ngự ở đất Mi. Khổng Minh bèn thừa cơ dẫn quân chủ lực quay sang tấn công Kỳ Sơn.

Quân Thục thế lớn, đồng thời 3 quận Thiên Thủy, Nam An, An Định của Ngụy đều đã sẵn sàng "bỏ Ngụy về Thục".

Khương Duy đương thời là Trung lang tướng ở quận Thiên Thủy đang cùng Thái thú Mã Tuân tháp tùng Thứ sử Ung Châu Quách Hoài tuần sát các vùng. Được tin 3 quận phản Ngụy, Quách tức tốc trở về đất Thượng Khuê (Cam Túc) phòng ngự.

Mã Tuân nghi ngờ Khương Duy có ý tạo phản, nên cũng bỏ lại Duy mà chạy về Thượng Khuê. Khi Khương Duy cùng các thuộc hạ tới Thượng Khuê thì Quách, Mã quyết không mở cổng thành.

Khương Duy tới bước đường cùng, buộc phải quay sang đầu quân Gia Cát Lượng.

Khổng Minh có được Khương Duy thì vô cùng mừng rỡ, trong thư gửi Tham quân Tưởng Uyển viết - "Khương Bá Ước nhạy bén việc quân, có nghĩa đảm, có kiến giải".

Năm đó, Khương Duy 27 tuổi, được Khổng Minh phong làm Phụng Nghĩa tướng quân, làm Dương Đình Hầu. Được Gia Cát Lượng đề bạt, không lâu sau Duy thăng làm Trung giám quân, Chinh Tây đại tướng quân.

khương duy chính là người kế thừa đắc ý của gia cát lượng.

Khương Duy chính là người kế thừa đắc ý của Gia Cát Lượng.

Sau lần rút quân từ gò Ngũ Trượng về Thành Đô, dã tâm của đại thần Dương Nghi bành trướng, "phỉ báng triều đình, bị bắt giam vấn tội, cuối cùng tự sát".

Dương Nghi chết, Lượng đem chính sự giao phó cho Tưởng Uyển, Phí Y, Đổng Doãn, riêng quân sự do Khương Duy nắm quyền.

Từ Hữu giám quân, Khương Duy thăng làm Phò Hán tướng quân, được tấn phong Bình Tương Hầu. Về sau, Tưởng Uyển, Đổng Doãn qua đời, Khương Duy lại nắm quyền lực lớn hơn, cùng Phí Y giữ chức Thượng thư.

Khi Phí Y bị hàng tướng Quách Tuần ám sát năm 253, Khương Duy về cơ bản đã trở thành "đệ nhất đại thần" triều Thục Hán, có ảnh hưởng cực lớn trong triều, thậm chí "mọi vấn đề của Thục Hán đều đổ lên mình Khương Bá Ước".

Khương Bá Ước kém tài hay vấn đề nội tại Thục Hán quá lớn?

Gia Cát Lượng "cầm trịch" triều đình Thục Hán hơn 10 năm, trong đó có tới 7 năm luôn trong tình trạng chiến tranh: 1 lần Nam chinh, 6 lần Bắc phạt. Ông có 1 lần không trực tiếp tham chiến.

Trong khi đó, Khương Duy trước sau mở 9 cuộc tấn công quân sự nhằm vào Ngụy, sử gọi là "cửu phạt Trung Nguyên".

Tuy nhiên, dù Khương Duy giành được một số thắng lợi, nhưng sự nghiệp "nhất thống thiên hạ" của Thục Hán vẫn không đạt được bất cứ tiến triển nào, "có tiếng mà không có miếng".

Xét trên tầm chiến lược quốc gia, cả Khổng Minh và Khương Duy bị đánh giá là "thất bại", bất chấp tài năng quân sự của 2 ông được lịch sử ghi nhận.

Bên trong Miếu Vũ Hầu (Thành Đô, Trung Quốc) có Bảo tàng văn hóa Thục, tại đây có một tấm bản đồ địa hình thời Tam Quốc, đặc biệt bao gồm số liệu về so sánh nhân khẩu Ngụy - Thục - Ngô.

Cụ thể, dân số Thục Hán là 940.000, Tào Ngụy 4.432.881, còn Đông Ngô là 2.300.000 người. Những số liệu này về cơ bản phản ánh được tình trạng phân bố dân cư thời Tam Quốc.

Dân số Thục Hán không bằng 1/4 Ngụy và 1/2 Đông Ngô. Trong khi Trung Quốc giai đoạn đó vẫn ở vào thời đại mà quốc lực tương đồng với nhân lực (hay nhân khẩu).

Dân số chính là nguồn sản xuất ra "sức chiến đấu", vì vậy dân số của Thục Hán thể hiện lực lượng quân sự yếu kém của nước này so với Ngụy và Ngô.

Có ý kiến cho rằng, chỉ cần sở hữu thống soái tốt, có vẫn có thể mang lại thành công cho quân đội. Tuy nhiên, Thục Hán không sở hữu nhân vật như vậy.

Khả năng của Khổng Minh không vượt trội so với Tư Mã Ý, Khương Duy cũng không chiếm thế thượng phong trước Đặng Ngải, Chung Hội.

Câu nói mà Phí Y từng nói với Khương Duy, được các học giả hiện đại cho là đúng đắn - "Chúng ta tài kém xa Thừa tướng (Khổng Minh).

Thừa tướng cũng không thể bình định Trung Nguyên, huống gì bọn ta! Chi bằng giữ nước an dân, bảo toàn xã tắc, cũng là giữ trọn cơ nghiệp".

nhiều ý kiến cho rằng một nhân vật chủ chiến như khương duy nắm đại quyền thục hán đã đẩy thục đến ngày diệt vong nhanh hơn.

Nhiều ý kiến cho rằng một nhân vật "chủ chiến" như Khương Duy nắm đại quyền Thục Hán đã đẩy Thục đến ngày diệt vong nhanh hơn.

Tài cán của Khương Duy thể hiện xuất sắc ở giai đoạn suy vong của Thục, nhưng ông thiên về lãnh đạo quân sự mà không biểu hiện được năng lực triều chính.

Vì vậy, nhiều ý kiến cho rằng, việc Khổng Minh chọn Khương Duy là người kế thừa "không thể xem là thành công".

Ngay từ đầu, Gia Cát Lượng đã nhận định Tôn - Lưu ở vào thế yếu so với Tào Ngụy, và đối sách duy nhất chính là "liên Ngô kháng Tào". Thậm chí Khổng Minh đã xem đây là "quốc sách" của Thục và lập kế hoạch "chia chác" nước Ngụy cùng Đông Ngô.

Tuy nhiên, về sau này mặc dù Ngô - Thục vẫn duy trì quan hệ đồng minh, nhưng thực tế song phương không thể thống nhất lập trường chung trong hợp tác quân sự.

Ví dụ, chưa một lần nào quân đội Thục - Ngô kết hợp thực hiện nhiệm vụ phạt Ngụy đi đến thành công. Thế nhưng, trải qua hàng chục năm, Khương Duy vẫn không thể ý thức được thực tế về "vết nứt" trong quan hệ Ngô - Thục.

Trước khi Ngụy diệt Thục đã có những đánh giá chính xác - "Từ khi bình định Thọ Xuân, đình chiến 6 năm dưỡng binh, chuẩn bị phạt 2 giặc (Ngô, Thục),

Nay Ngô đất rộng mà trũng, tấn công khó khăn, không bằng đoạt Ba Thục trước...

Thục có khoảng 90.000 quân. Khương Duy bị cầm chân ở Đạp Trung, để ở phía Đông. (Ngụy) trực tiếp tấn công Lạc Cốc, nhằm vào nơi sơ hở của địch, tập kích Hán Trung.

Ngày tàn của Thục đã thấy rõ".

Thục Hán có khoảng 102.000 quân, Tư Mã Chiêu dự đoán 90.000, có thể nói là đã đạt độ chính xác cao. Nếu giả thiết Chiêu tính tới vấn đề tổng động viên trước cuộc tấn công, thì việc ông "nói giảm" về lực lượng đối phương cũng không khó hiểu.

Thậm chí, một nhân vật "thường thường bậc trung" bên Thục là Liêu Hóa cũng từng khuyên Khương Duy - "Binh không giấu, ắt tự diệt. Trí không hơn địch, mà lực kém hơn địch, làm sao có thể đứng vững?

Nhiều năm chinh chiến, quân dân không được an ninh, lại thêm Ngụy có Đặng Ngải túc trí đa mưu, không phải tầm thường.

Không nên miễn cưỡng làm điều quá khó khăn".

Liêu Hóa đã chỉ ra điểm yếu chí mạng của Thục Hán: mưu trí không hơn kẻ địch, mà binh lực lại yếu kém rõ rệt. Trước tình hình đó, việc Khương Duy chủ chiến được đánh giá là "biết chắc thất bại mà vẫn cố lao vào".

Dù phạm phải những sai lầm chiến lược, nhưng hậu thế chỉ xót xa cho Khương Duy, bởi ông xứng danh là bậc quân tử, hy sinh cả cuộc đời vì sự nghiệp nhất thống thiên hạ của Thục Hán.

Dù phạm phải những sai lầm chiến lược, nhưng hậu thế chỉ xót xa cho Khương Duy, bởi ông xứng danh là bậc quân tử, hy sinh cả cuộc đời vì sự nghiệp "nhất thống thiên hạ" của Thục Hán.

Bi kịch của quân tử

Tầm quan trọng của Hán Trung đối với Thục đã được xác nhận. Ngoài Gia Cát Lượng, Tưởng Uyển và Phí Ý cũng từng có thời gian đồn trú tại đây.

Đến khi Ngụy Diên tiếp quản Hán Trung, ông thiết lập doanh trại tại các địa điểm hiểm yếu, xây dựng hệ thống phòng vệ vững chắc với binh lực đầy đủ.

Sau khi Gia Cát Lượng mất, Đại tư mã Ngụy là Tào Sảng xuất binh phạt Ngụy để "lập uy", nhưng vấp phải phòng tuyến Hán Trung Cũng phải "ngậm ngùi trở về".

Tuy nhiên, Khương Duy nhận định vị thế phòng ngự của Thục Hán không thể giúp nước này đạt được mục đích quân sự là thôn tính Tào Ngụy, vì vậy Duy kiến nghị triều đình... giải thể các điểm đặt doanh trại để tập trung binh lực đồn trú ở 2 thành Hán, Lạc.

Trước quyền lực của Khương Duy, Thục Hán rút đô đốc Hán Trung Hồ Tế về Hán Thọ, giám quân Vương Hàm về Lạc Thành (Thiểm Tây), hộ quân Tưởng bân tới Hán Thành (Thiểm Tây).

Đường hướng của Khương Duy tưởng như tích cực, nhưng bị các học giả đương đại đánh giá là "bỏ trống trận địa", nhanh chóng khiến Thục hứng chịu hậu quả tiêu cực.

Về sau, tướng Ngụy Chung Hội công phạt Hán Trung "dễ như trở bàn tay".

Sai lầm của Khương Duy chủ yếu gồm 2 vấn đề. Về chiến lược, ông dụng binh quá thường xuyên; về chiến thuật, ông từ bỏ các điểm phòng thủ hiểm yếu, khiến Thục "hở sườn", gần như "bỏ rơi Hán Trung".

Tác giả quyển "Thục giám" thời Nam Tống Quách Doãn Đạo thậm chí còn đem sai lầm chiến thuật của Khương Duy để chỉ trích ông về sự diệt vong của Thục - "Hán Trung là cửa ngõ của Thục.

Khương Duy lui binh đồn trú về Hán Thọ, khác nào từ bỏ giới bị Hán Trung.

Khi Chung Hội tấn công, Hán Trung không một phòng tuyến, khiến Ngụy quân đắc thủ, không cần tới Đặng Ngải xuất binh Giang Du.

Thục đã trở tay không kịp, vì Khương Duy mà vong quốc".

Quách Doãn Đạo nhận định, dù tướng Ngụy Đặng Ngải chưa cần điều binh từ Giang Du thì Thục Hán "khí số đã tận", không còn đường cứu, chỉ vì sai lầm của Khương Duy.

Đương nhiên, các học giả hiện đại đã có cách nhìn nhận công bằng hơn đối với danh tướng này, bởi bên cạnh sai lầm cá nhân của Duy, tự thân quốc lực yếu kém của Thục Hán đã là điểm yếu chí mạng đối với nước này trong suốt hàng chục năm.

Nếu có đáng tiếc, thì chỉ là vận mệnh đã quá bất công đối với một nhân vật chính nhân quân tử, vì nước quên thân như Khương Bá Ước.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: "Sự lựa chọn sai lầm" của Khổng Minh đưa Thục Hán đến diệt vong?

Bí quyết chinh phục người tuổi Tuất

Với người tuổi Tuất, bạn nên cố gắng quan tâm chu đáo, đồng thời tạo ra không khí lãng mạn, ấm cúng khi hai người ở bên nhau. Người tuổi này thường yêu chân
Bí quyết chinh phục người tuổi Tuất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

thành nhưng cũng vụng về đến mức không biết cách bày tỏ tình yêu của mình. Tuy nhiên, nếu biết cách xây đắp, chắc chắn bạn sẽ có được tình yêu đẹp.

Muốn bày tỏ tình cảm với người tuổi Tuất, hãy chọn 1 khung cảnh riêng tư đầy lãng mạn. Hãy yêu họ bằng tình cảm chân thành, bởi với người tuổi Tuất thì đó là yếu tố quan trọng nhất.

 
Chinh phục nam giới tuổi Tuất

Muốn chinh phục chàng trai tuổi Tuất, tốt nhất là bạn hãy tìm cách thâm nhập vào cuộc sống của anh ấy. Hãy dùng hình ảnh nữ tính và sức ảnh hưởng của mình tác động đến bố mẹ, bạn bè, anh chị em của chàng. Sự kiên trì của bạn sẽ được đền đáp xứng đáng!

Chinh phục nữ giới tuổi Tuất

Với cô gái tuổi Tuất, bạn cần chủ động mở rộng tấm lòng và bày tỏ tình cảm chân thành của mình. Phụ nữ tuổi này thường rất thật lòng trong tình yêu và cũng mong được đối phương đáp lại như vậy. Do đó, người giả dối, lừa gạt, bắt cá 2 tay sẽ không bao giờ có trong tầm ngắm của họ.

(Theo Bách khoa thư 12 con giáp)

 



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết chinh phục người tuổi Tuất

Tết thanh minh: Tục lệ tảo mộ và ăn đồ nguội của người Việt

Thanh minh tuy không phải là cái tết lớn, nhưng lại gắn liền với đạo đức, với bổn phận con người Việt Nam - bổn phận của con cháu tưởng nhớ công lao của tổ phụ, của những người đi trước. Đây chính là ngày giỗ tổ chung để mọi người có dịp báo hiếu, trả nghĩa, gọi là đền đáp phần nào ơn sinh thành tạo dựng của tổ tiên.
Tết thanh minh: Tục lệ tảo mộ và ăn đồ nguội của người Việt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Tiết Thanh minh là ngày đầu tiên trong tháng 3 theo lịch Tiết khí, tức lịch Mặt trời: Tháng 1 bắt đầu từ Lập Xuân, tháng 2 khởi từ Kinh Trập, tháng 3 bắt đầu từ Thanh Minh, tháng 4 từ Lập Hạ... Thông thường Thanh minh rơi vào ngày 4 hoặc 5/4 dương lịch tùy từng năm. Năm 2015 ngày nay là 5/4 dương lịch (chủ nhật). Nhiều người nhầm lẫn cho rằng tiết Thanh minh tính theo âm lịch.

Thanh minh tuy không phải là cái tết lớn, nhưng lại gắn liền với đạo đức, với bổn phận con người Việt Nam - bổn phận của con cháu tưởng nhớ công lao của tổ phụ, của những người đi trước. Đây chính là ngày giỗ tổ chung để mọi người có dịp báo hiếu, trả nghĩa, gọi là đền đáp phần nào ơn sinh thành tạo dựng của tổ tiên và đã trở thành phong tục truyền thống của người Việt Nam.

Nguồn gốc Tết Thanh minh

Nguồn gốc tết Thanh minh Tết Thanh minh được bắt nguồn từ Trung Quốc. Chuyện kể rằng, đời Xuân Thu, vua Tấn Văn Công, nước Tấn, gặp loạn phải bỏ nước lưu vong, nay trú nước Tề, mai trú nước Sở. Bấy giờ có một hiền sĩ tên là Giới Tử Thôi theo vua giúp đỡ mưu kế. Một hôm, trên đường lánh nạn, lương thực cạn, Giới Tử Thôi phải lén cắt một miếng thịt đùi mình nấu lên dâng vua. Vua ăn xong hỏi ra mới biết, đem lòng cảm kích vô cùng. Giới Tử Thôi theo phò Tấn Văn Công trong mười chín năm trời, cùng nhau trải nếm bao nhiêu gian truân nguy hiểm. Về sau, Tấn Văn Công giành lại được ngôi báu trở về làm vua nước Tấn, phong thưởng rất hậu cho những người có công, nhưng lại quên mất công lao của Giới Tử Thôi. Giới Tử Thôi cũng không oán giận gì, nghĩ mình làm được việc gì, cũng là cái nghĩa vụ của mình, chứ không có công lao gì đáng nói. Vì vậy, ông về nhà đưa mẹ vào núi Điền Sơn ở ẩn. Tấn Văn Công về sau nhớ ra, cho người đi tìm. Giới Tử Thôi không chịu rời Điền Sơn ra lĩnh thưởng, Tấn Văn Công hạ lệnh đốt rừng, ý muốn thúc ép Giới Tử Thôi phải ra, nhưng ông nhất định không chịu tuân mệnh, rốt cục cả hai mẹ con ông đều chết cháy. Vua thương xót, lập miếu thờ và hạ lệnh trong dân gian phải kiêng đốt lửa ba ngày, chỉ ăn đồ ăn nguội đã nấu sẵn để tưởng niệm (khoảng từ mồng 3/3 đến mồng 5/3 âm lịch hàng năm). Từ đó ngày mùng 3/3 âm lịch hằng năm được coi là ngày tết Hàn thực, nhằm tưởng nhớ đến công ơn dưỡng dục của những người đã khuất. Từ thời Lý nhân dân ta đã tiếp nhận tết Hàn thực nhưng ý nghĩa của ngày tết này đã biến đổi và mang đậm màu sắc truyền thống, phù hợp với tâm lý cũng như cuộc sống thường nhật của người dân nước Việt. Vào ngày tết Hàn thực, người Việt không kiêng lửa, mọi việc nấu nướng vẫn được thực hiện, chỉ có điều người Việt dùng bánh trôi – bánh chay cho tết Hàn thực với ý nghĩa tượng trưng đó là những thức ăn nguội – hàn thực. Vì vậy người Việt còn gọi tết Hàn thực bằng một tên gọi khác là tết bánh trôi – bánh chay.

Phong tục ngày Tết Thanh minh

*Tục lệ tảo mộ

Tục Tảo mộ Đối với người Việt, tết Thanh minh còn là dịp để con cháu hướng về tổ tiên, cội nguồn. Dù ai đi đâu, ở đâu đến ngày mùng 3/3 âm lịch cũng cố gắng về với gia đình để được đi tảo mộ, để cùng nhau ngồi bên mâm cơm sum họp gia đình. Những ngôi mộ được người nhà dọn dẹp sạch sẽ, vun đắp thêm đất mới, đó là những tâm đức của người đang sống đối với người đã khuất.

Thủ tục “đón” các cụ về cũng thật đơn giản, chủ yếu là cái tình của con cháu. Thời gian tảo mộ rầm rộ nhất là từ 20 đến 25 tháng Chạp cho đến hết năm, tùy theo điều kiện thời gian của mỗi gia đình. Cũng có nơi việc tảo mộ được thực hiện vào dịp đầu năm – vào Tết Thanh minh (còn gọi là Tết hàn thực ăn bánh trôi, bánh chay vào dịp mùng 3 tháng 3 âm lịch) hàng năm. Việc tảo mộ trong tiết Thanh minh đặc biệt phổ biến ở Trung Quốc và có ảnh hưởng tới văn hoá Việt Nam. Cứ đến ngày này, mọi người đều ra ngoại ô, hoặc thờ cúng tổ tiên, đi tảo mộ, đi chơi xuân, bẻ cành liễu cắm trước cửa nhà. Có người không chỉ đến mộ tổ tiên đốt tiền bạc, mà còn làm mâm cỗ đầy để cúng trước mộ. Tuy là bắt nguồn từ tế lễ tổ tiên, nhưng trong quá trình phát triển lâu dài, Tết Thanh minh cũng xen lẫn cả những nội dung chơi xuân.Trong truyện Kiều của Nguyễn Du đã phản ánh:

Thanh minh trong tiết tháng 3
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh

Với người Việt thì việc tảo mộ chủ yếu vẫn được tiến hành vào dịp cuối tháng 12 âm lịch, với quan niệm là sửa sang mộ phần, đón người quá cố về ăn tết. Nhiều gia đình cho rằng mỗi dịp tảo mộ cũng là một dịp giãi bày với ông bà, tổ tiên những chuyện đã xảy đến trong năm với cả gia đình, dòng họ. Tục tảo mộ cuối năm, không chỉ là một phong tục phổ biến của người dân Việt khắp mọi miền đất nước mà còn là một hoạt động mang tính dòng tộc rõ nét. Tuỳ theo phong tục từng nơi, cũng có khi việc tảo mộ diễn ra mang tính chất gia đình nhỏ hoặc đi tảo mộ theo dòng họ. Nếu là tảo mộ theo dòng họ thì thường được làm vào ngày chạp họ, ngày mà anh em trong họ hàng nội tộc gặp mặt cuối năm tại nhà thờ lớn của tổ tiên để cúng lễ, dọn dẹp, sơn phết, trang hoàng… Thời gian cụ thể do mọi người tự chọn, thống nhất và thường là vào ngày nghỉ để sự có mặt của mọi người thêm đông đúc hơn. Mỗi gia đình cử một người đi đại diện.Trong những ngày này, khu nghĩa địa trở nên đông đúc và nhộn nhịp. Các cụ già thì lo khấn vái tổ tiên nơi phần mộ. Trẻ em cũng được theo cha mẹ hay ông bà, trước là để biết dần những ngôi mộ của gia tiên, sau là để tập cho chúng sự kính trọng tổ tiên qua tục viếng mộ.

Người đi tảo mộ lo việc đắp mộ cho những người quá cố. Công việc chính của tảo mộ là sửa sang các ngôi mộ cho được sạch sẽ. Người ta mang theo xẻng, cuốc để đắp lại nấm mồ cho đầy đặn, rẫy hết cỏ dại và những cây hoang mọc trùm lên mộ cũng như tránh không để cho các loài động vật hoang dã như rắn, chuột đào hang, làm tổ mà theo suy nghĩ của họ là có thể phạm tới linh hồn người đã khuất. Mỗi ngôi mộ được sửa sang xong lại đắp một vuông đất mới đặt lên phần trung tâm, sau đó thắp nén nhang và có lời mời người đã khuất về hưởng Tết cùng con cháu. Cũng có khi, người tảo mộ đốt vàng mã hoặc đặt thêm bó hoa cho linh hồn người đã khuất. Bên cạnh những ngôi mộ được trông nom, săn sóc, còn có những ngôi mộ vô chủ, không người thăm viếng.

Đón ông bà về rồi, từ chiều 30 Tết và vào các ngày từ mùng 1 đến mùng 3, con cháu thường làm mâm cơm chu đáo đặt lên bàn thờ, cúng gia tiên với tất cả tấm lòng thành kính thiêng liêng. Thường thì ngày tiễn đưa ông bà cũng là ngày cuối cùng của chuỗi ngày nghỉ ngơi vui Tết của con cháu hoặc là ngày mùng 3, mùng 4 Tết. Mọi người trong gia đình lại quay trở về với cuộc sống thường nhật, với những công việc phải làm, cùng với lòng tin là sẽ được tổ tiên phù hộ. Tục ngữ Việt Nam có câu “cao nấm ấm mồ”. Vì vậy, sửa sang nấm mồ cũng là một trong những việc hiếu đạo của con cái, thể hiện lòng kính trọng đối với đấng sinh thành, các bậc tổ tiên đã khuất và cũng để kết nối tình yêu thương, đoàn kết giữa những người hiện tại với người muôn năm cũ, giữa những người đang sống với nhau.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

** 11 điều kiêng kị bắt buộc phải biết khi đi tảo mộ

1. Không nên đi cúng tế ở nơi hẻo lánh, tốt nhất nên đi những con đường mà mọi người hay đi để tránh gặp nguy hiểm. Hơn nữa, theo quan niệm phong thủy, đi đến những nơi như vậy sẽ dễ nhiễm tà khí, nếu như thật sự cần đi thì nên đi cùng nhiều người.

2. Khi đi cúng tế và tảo mộ cần phải chân thành, trên đường đi nếu có mộ, dù đi hay đứng lại đều cần phải lễ độ cung kính. Trong quá trình tảo mộ không nên làm lộn xộn quá nhiều các mảnh đất vụn đá vụn để tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

3. Mộ phần của tổ tiên cần phải được quét dọn cỏ dại, thêm đất mới và hoa tươi, đừng quên quét dọn cả phía sau mộ. Khi làm mới lại diện mạo của mộ phần, trong lòng nhất thiết phải thật cung kính.

4. Khi tảo mộ, không nên dẫm đạp lên mộ của nhà khác hoặc đá vào đồ cúng trên mộ của người khác, nếu không sẽ đem lại điều không may cho bản thân. Đặc biệt là những trẻ vị thành niên lại cần phải chú ý.

5. Nếu như con gái đi tảo mộ, tốt nhất là tránh trong thời kỳ hành kinh. Phụ nữ có thai cũng không nên đi tảo mộ.

6. Những bạn có khí trường yếu, tốt nhất là về nhà bước qua chậu lửa hoặc rắc nước lá bưởi để xóa bỏ năng lượng xấu. Trong cuộc sống thường ngày chúng ta rất hay thấy có người đi tảo mộ về bị sốt hoặc cảm thấy không khỏe, cũng có thể dùng cách này để tránh.

7. Bởi vì tảo mộ cũng thường là khoảng thời gian người thân tụ tập lại với nhau, lúc này cần chú ý không được chụp ảnh tập thể ở xung quanh mộ.

8. Khi tảo mộ, cần chú ý sửa sang bốn phía của ngôi mộ. Thứ nhất là để tỏ lòng kính trọng với những người đã khuất, thứ hai là để xem xét tình hình của mộ. Nếu như xung quanh mộ có nước (nước có thể vào bên trong hoặc vũng nước rất sát mộ) sẽ có ảnh hưởng không tốt cho vận thế của của người đời sau.

9. Tiết Thanh Minh có một số cấm kỵ phong thủy thường gặp cần phải đặc biệt tuân thủ. Tiết Thanh Minh không nên mua giày (vì trong tiếng Trung giày và từ tà (tà khí) đọc giống nhau). Thêm vào đó, những ngày này âm khí rất nặng, do vậy không nên đi đêm, nếu như có việc cần đi phải đem theo một số vật tránh tà.

10. Bạn không nên chụp ảnh tập thể ở xung quanh mộ dù đây là khoảng thời gian nhiều người thân đang bên cạnh nhau.

11. Cấm kị việc nói bậy hoặc đùa cợt trong khi làm lễ tảo mộ,

Tảo mộ ở quê nhà mỗi dịp Tết đến, xuân về đã trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Đó cũng là thể hiện của tình cảm “Uống nước nhớ nguồn”. Người ta ví: “Cây có gốc mới nở cành xanh ngọn, nước có nguồn mới bể rộng sông sâu” là vậy. Chính vì thế, việc tảo mộ càng chứng tỏ ý nghĩa sâu sắc của câu ca dao:

Con người có tổ có tông
Như cây có cội, như sông có nguồn.

Tiết trời cuối năm đã chớm xuân nhưng còn vương rét mướt, không gian còn hơi âm u vì thiếu ánh mặt trời. Không gian ấy thường gợi lên trong tâm hồn con người một nỗi buồn man mác, bâng khuâng. Ở một nơi xa xôi nào đó, có người xa quê vì nhiều lí do khác nhau mà không thể trở về, thắp một nén nhang thơm trên mộ cho người thân. Chứng kiến cái cảnh người người đi tảo mộ, nhà nhà đi tảo mộ, chắc lòng người cũng lắng xuống, bồi hồi, nhung nhớ và muốn quay về ngay bên gia đình mình…Nhưng tổ tiên nơi suối vàng cũng giàu lòng vị tha, thấu hiểu nỗi lòng con cháu mà đón nhận nén tâm hương trong lòng người đang sống.

Tảo mộ ngày Tết là một phong tục đẹp. Mỗi phong tục đẹp là một thông điệp của quá khứ gửi đến hiện tại và tương lai, của tổ tiên gửi đến con cháu những giá trị đạo nghĩa làm người, tạo nên nếp nhà, gia phong, cũng là góp phần tạo nên dòng chảy văn hoá làng Việt và bảo tồn được hồn thiêng của văn hoá dân tộc.

*Ăn đồ nguội, hay tiết kiệm thức ăn: 

Tục lệ ăn bánh trôi, bánh chay

Một số nơi vẫn bảo lưu tập tục ăn đồ nguội, không thắp lửa trong ngày đầu tiên của tiết Thanh minh, vì họ cho rằng không làm như vậy dễ có tai ương. Việc cấm lửa bắt ăn đồ nguội phản ánh một tập tục cổ xưa trước khi có lửa. Trong xã hội nguyên thủy, mọi người lấy đá đánh lửa, hoặc cưa củi gỗ cho tóe lửa, lấy lửa khá khó khăn nên là một việc rất quan trọng với người xưa. Họ coi lửa như một vị thần cai quản, cần làm lễ khi xin lửa mới. Tháng 3 mùa xuân đúng là dịp mà thời tiết thuận lợi để lấy lửa mới. Trước khi có lửa mới, cần cấm không được dùng lửa nữa.

Thời Hán gọi là tết Hàn thực đúng ra là tết cấm lửa, vì người dân không được dùng lửa, đến tối mới bắt đầu lấy lửa mới trong cung và truyền trước cho các gia đình đại thần quý tộc. Khi lấy lửa mới phải làm lễ tế tổ tiên rất lớn, làm những hình nộm lớn rồi đốt để dâng cho thần lửa.

Một số nơi người ta sau khi mang đồ đi cúng lễ thì lấy chia phần mang về hoặc cùng nhau ăn. Khi tảo mộ mang bánh tự làm sẵn đi cúng lễ, xong xuôi các thủ tục tảo mộ lại mang về thụ lộc.

*Đạp thanh:

Cũng chính là du xuân. Tiết Thanh minh đã bắt đầu bớt lạnh, cây cối phát triển mạnh mẽ, rất nhiều loài hoa nở rộ, là thời điểm thích hợp để đi dã ngoại, ngắm cảnh.

*Trồng cây: 

Thanh minh là Tết trồng cây

Trước và sau Thanh minh, mưa xuân có ở nhiều nơi, sức sống của cây cũng mãnh liệt, vì thế từ xưa đến nay người ta có thói quen trồng cây vào mùa xuân. Nhiều người còn gọi tiết Thanh minh là tết trồng cây. Phong tục này được lưu truyền đến tận ngày nay.

>>Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tết thanh minh: Tục lệ tảo mộ và ăn đồ nguội của người Việt
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd