Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tiết lộ 3 điều giúp thoát ế ngay lập tức

Bạn tìm mãi vẫn chưa thấy ý trung nhân? Bạn ăn diện mà chưa có đối tượng nào để ý? Ấy là vì bạn chưa biết các mẹo phong thủy thúc đẩy đào hoa đấy thôi.
Tiết lộ 3 điều giúp thoát ế ngay lập tức

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Tiet lo 3 dieu giup thoat e ngay lap tuc hinh anh
 
Có người tuy không thật xinh đẹp nhưng đào hoa rất vượng, người theo đuổi nườm nượp; lại cũng có người, ngoại hình bắt mắt mà vẫn đi về lẻ bóng. Ấy là vì nhân duyên mỗi người một khác. Muốn cải thiện điều này không khó, áp dụng ngay 3 mẹo phong thủy thúc đẩy đào hoa.
 
1. Dùng hoa tươi thúc giục đào hoa 
 
Hoa tươi có tác dụng cải biến vận số, mang tới đào hoa. Bày hoa trong nhà không chỉ có tác dụng kích thích tình duyên mà còn giúp tình cảm phong phú, con người cởi mở, tốt cho xã giao.
 
Người nam bày hoa ở phòng khách, đặt ở phía bên phải (lấy vị trí thường ngồi trong nhà làm chuẩn); người nữ bày trong phòng ngủ, phía bên trái theo hướng nằm. 
 
Tốt nhất là chọn các loài hoa có kích thước lớn, bày trong bình sứ, bình gốm. Điểm cần nhấn mạnh, là phải bày hoa tươi (hoa giả không có tác dụng) và không được để hoa héo úa, kẻo tình chưa thấy đâu đã rước ốm đau, bệnh tật vào nhà.
 
2. Tô điểm nhà bằng những đồ vượng đào hoa
 
Trong nhà, những đồ như mành, rèm cửa, khăn trải bàn, đệm hãy thay đổi thường xuyên để tăng sức mạnh đào hoa, không cho năng lượng tình yêu tản mát, tăng sức sống tình cảm cho chủ nhân, tạo cảm giác mới mẻ. 
 
Đặc biệt là bức mành, không nên xem nhẹ, tốt nhất là thay đổi theo mùa, mang hương vị cuộc sống vào ngôi nhà của người độc thân. Mỗi lần thay đổi là mỗi lần căn nhà như mang diện mạo mới, tâm tình sẽ biến hóa theo, tình cảm cũng theo đó mà thăng hoa. Chọn ra màu hợp với mình hoặc sử dụng màu hồng phấn làm chủ điểm cho ngôi nhà.
 
3. Tận dụng bản mệnh đào hoa vị để vượng đào hoa

Đào hoa vị là vị trí đào hoa ứng với từng bản mệnh, suốt đời không thay đổi. Chiêu đào hoa tại đào hoa vị sẽ giúp cô nam quả nữ sớm tìm được mối lương duyên, giải quyết vấn đề hôn nhân.
 
Người tuổi Hợi, Mão, Mùi: vị trí đào hoa ở hướng Tý (Bắc).
 
Người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: vị trí đào hoa ở hướng Ngọ (Nam).
 
Người tuổi Dần, Ngọ, Tuất: vị trí đào hoa ở hướng Mão (Đông).
 
Người tuổi Thân, Tý, Thìn: vị trí đào hoa ở hướng Dậu (Tây).
 
Tại vị trí đào hoa hãy đặt vật phẩm làm từ thủy tinh màu hồng, có tác dụng tăng cường đào hoa khí, thúc đẩy đào hoa vận, nhất định mang tới những cuộc gặp gỡ tốt lành cho chủ nhân.
 
Tình yêu là do duyên số, hôn nhân là nhờ ý trời, nhưng bản thân cũng phải chủ động, tích cực tìm kiếm mới mong gặp được người chung sống suốt đời. Áp dụng những mẹo phong thủy thúc đẩy tình duyên và cởi mở hơn nữa, may mắn sẽ mỉm cười với bạn.
Xem bói tình yêu để biết nhân duyên của hai người

Trần Hồng 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết lộ 3 điều giúp thoát ế ngay lập tức

Văn khấn tạ mộ phần cuối năm

Văn khấn tạ mộ phần cuối năm ngày 30 tết âm lịch để tạ Thổ thần, đắp thêm đất lên mộ rước vong linh Gia tiên về đón năm mới và phù hộ độ trì cho con cháu
Văn khấn tạ mộ phần cuối năm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn khấn tạ mộ phần cuối năm, 30 tết âm lịch

Đối với người Việt Nam, việc lễ tạ mộ phần vào dịp cuối năm là điều rất quan trọng, nó thể hiện tinh thần hiếu thảo của người Việt.

Nhiều gia đình thường kết hợp lễ tại mộ cuối năm cùng lễ mời ông bà tổ tiên về ăn Tết, phù hộ độ trì cho con cháu một năm mới an lành, mạnh khỏe.

Sắm lễ tạ mộ

Phần sắm lễ tạ mộ tùy theo điều kiện, lòng thành của gia chủ. Song thông thường có những vật cúng cơ bản:

Những đồ chuẩn bị để ra cúng tại phần mộ:

  • Hương thơm
  • Hoa tươi ( hoa hồng đỏ) 10 bông
  • Trầu 3 lá, Cau 3 quả cành dài đẹp
  • Trái cây 1 mâm to
  • Xôi, chè sen
  • Rượu trắng 0,5 lít + Chén đựng rượu 5 cái
  • 2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ

Phần mã thì có:

  • 1 cây vàng hoa đỏ
  • 5 con ngựa 5 màu (đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại to) cùng với đồ kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi.
  • Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền (một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..)

Có 4 đĩa để tiền vàng riêng như sau :

  • 1 đĩa để 3 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền
  • 1 đĩa có 1 đinh vàng lá, 7 đinh xu tiền
  • 1 đĩa có 9 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền
  • 1 đĩa có 1 đinh xu tiền

Đối với vong linh tùy theo là nam, phụ, lão, ấu, mà có áo quần tương ứng dâng tiến cho phù hợp. Ngoài ra có tiền âm phủ các loại kèm theo, tiền xu, vàng lá….mỗi thứ ít nhiều.

Chú ý: nếu phần mộ nhỏ thì phải có thêm mâm, thêm bàn để bày lễ lên sao cho phù hợp.

Đối với nghĩa trang có nơi thờ thần linh Thổ địa riêng thì phải bày lễ hai nơi. Trong đó lưu ý phần mã (chữ bôi đen) là trình bày ở nơi thờ thần linh Thổ địa. Có nơi dâng cây đại thiếc (thay vàng hoa đỏ)

Ngoài ra tùy theo phong tục tập quán ở mỗi nơi mà có sự gia giảm điều chỉnh thích ứng.

Văn khấn tạ mộ phần ngày 30 Tết

NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT! (3 lần)
Con kính lạy:
– Quan đương xứ thổ địa chính thần
– Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,
– Tiền thần Chu Tước, Hậu thần Huyền Vũ, Tả thần Thanh Long, Hữu thần Bạch Hổ
– Liệt vị Tôn thần cai quản ở xứ này.

Con kính lạy vong linh ……….

Hôm nay là ngày…tháng…năm…, nhằm tiết …..
Chúng con là:……………

Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ mộ phần.

Nguyên có vong linh thân nhân của gia đình chúng con là:……….hiện phần mộ an táng ở nơi này. Đội ơn Chư vị Tôn thần che chở, ban ân, vong linh được yên ổn vui tươi nơi chín suối. Lại nhờ có duyên lành, gia đình chúng con được vong linh thường về ghé thăm, linh ứng giúp chỉ dẫn các công các việc được đầu xuôi đuôi lọt, nhờ thế toàn gia được an ninh khang thái, từng bước tiến bộ.

Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mộ những mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng hiếu kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức.

Cúi mong vong linh chấp kỳ lễ bạc, lời kêu tiếng khấn, tờ đơn cánh sớ, tùy phương ứng biến, độ trì toàn gia, từ trẻ tới già, luôn được vui tươi, mạnh khỏe.

Chúng con dâng biếu vong linh tài mã gồm : ….( đọc tên các đồ mã dâng cho vong)

Âm dương cách trở, bát nước nén hương, giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn tạ mộ phần cuối năm

Xem bói Tình duyên trên bàn tay của bạn

Tình yêu và duyên số luôn là thứ hấp dẫn và đầy bí ẩn với mỗi chúng ta trong cuộc sống, thông qua xem bói đường tình duyên trên lòng bàn tay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Tình yêu và duyên số luôn là thứ hấp dẫn và đầy bí ẩn với mỗi chúng ta trong cuộc sống, thông qua xem bói đường tình duyên trên lòng bàn tay sẽ giúp bạn giải đáp phần nào những thắc mắc ấy.Trong lòng bàn tay mọi người ai cũng có đường tình duyên vậy nhận biết đường tình duyên như thế nào: "Đường tình duyên" có điểm bắt đầu từ cạnh của bàn tay phía dưới ngón út, chạy trên lòng bàn tay và lý tưởng nhất là kết thúc giữa ngón trỏ và ngón giữa.

  dot-ngon-tay

Đường  hôn nhân kỳ duyên:

Đường  hôn nhân gần sát đường  tứ đạo   là cưới  sớm  trước  tuổi  26.

Đường hôn nhân xa đường tứ đạo  là gả cưới  chận  sau 35 tuổi thành gia thất.

Hai đường hôn nhân đi song song vừa thô vừa cạn không  hiện sâu càng gả cưới chậm  đi nhiều. Nếu  có ba đường nằm ấp hàng nhau đường nằm gần tứ đạo   nhất  là đường kết hôn đầu.

Đường  hôn nhân tàn gia.

Đường  hôn nhân  bị đường  phá tâm chặt ngang nghĩa là bị  người ta dùng bạo lực can thiệp  vào cuộc hôn nhân đang tiến hành. Sau khi kết hôn sẽ tán gia bại sản. Hay gặp bất trắc.

Đường lương duyên  bất loạn.

Đường hông nhân có hình như đuôi cây tên, tình đầu bẽ bàng, hoặc tiến đến hôn nhân bị dang dở, vì hoàn cảnh không hợp. Kết quả không bao giờ thành  hôn được.

Đường   hôn  nhân  có ba đường  chỉ nhỏ nằm  trong thế  tam giác,  trên  đường  chỉ lại có  những đường nhỏ chắc ngang là tâm  hồn lúc nào cũng  bấn  loạn,  nên hôn nhân bất hòa.

Đường  hôn nhân,  đường  liền nhỏ và ngắn  lại, lai có đường  chắn  ngang, đường   dưới  dài ấy là cuộc hôn nhân đầu tiên thất bại nhưng cuối cùng vẫn kết quả mỹ mãn.

Đường lương duyên ngang trái.

Đuôi đường  hôn nhân  như rễ  quạt là thất  tình hay ngang trái. Nếu  đường  hôn nhân  mà ngoằn ngoèo là vì tình mà tự sát hay gặp tai nạn chết chóc bất ngờ.

Cuối đường hôn nhân có một hình tròn như quả cầu vợ hay chồng  sẽ gặp tai nạn bất ngờ. Nhưng nếu trên quả cầu tự nhiên có lông  thì sẽ tốt đẹp  vô cùng.

Dầu đường  hôn nhân  có quả cầu mà đường  chỉ vòng xuống  qua khỏi  đường   tứ đạo, lúc kết hôn gặp chuyện không mấy tốt đẹp.

Đường lương duyên ngoại tình 

Đường hôn nhân nhỏ lại lấm chấm nhiều đường là yêu đương không chuyên nhất, sẽ đi tìm người mới luôn. Đường  hôn nhân có đường lại cản đầu là sau khi kết hôn sẽ bất hòa tai hại.

Đường  hông nhân cản trở.

Đường  hôn nhân  có hai đường nằm song song mà tách  rời tứ đạo  khá xa, và đường   tứ đạo  ngắn ngủi thô cạn  và đường  hôn nhân  dài mà đi lên thì sẽ gặp người  có nghệ  thuật  hay sang cả, cảm tình tốt đẹp  và hạnh phúc lắm. Nếu đường lọt vào kẻ  tay có nghĩa là trước  tốt sau xấu.

Đường mạng đạo  gặp đường phá tâm chặt ngang với lại đường tâm đạo  và đường mạng  đạo rời nhau thì có nghĩa là cuộc hôn nhân bị người ta phá hoại.

Đường lương duyên tan vỡ.

Đường  hôn nhân đứt đoạn, đường này đè lên đường  kia. Cuộc hôn nhân không thể tiến hành được, sẽ gặp nhiều  trở ngại  trong lúc tiến hành hôn lễ. Hay sau khi kết hôn xong sẽ đi đến ly dị nếu gặp đường lý tài  ở bên trên nữa thì chắc chắn cuộc hôn nhân này không bao giờ thành  tựu.

Đường lương duyên đa thê.

Đường hôn nhân có thêm  hai đường   rất rõ và đi song song với nhau lại thêm hai đường lý tài bên trên, người ấy được  nhiều  người yêu, cưới vợ hoặc gả chồng song vẫn  có bé hay lẽ. Kết hôn sớm. Trên sự nghiệp, thích hợp trong giới chính trị và lý tài – và được  nhiều  người  mến  chuộng.

Đường lương duyên  bất hòa.

Đường lương duyên cong queo là phu thê bất hòa, trong gia đình khó bề êm đẹp. Đường hôn nhân có mọc  lông  như đuôi tên tua tủa ra hai bên, vợ bị bịnh ngặt nghèo.

Đường  hôn nhân ngược  đầu lên thật cao là cưới  hay gả nhằm  nơi giàu  có nếu  đường   chỉ thổ là cuộc hôn nhân khó thành. Nếu đường chỉ đi suốt kẽ tay kết hôn song sẽ bại  sản phá

tài.

Đường lương duyên lang chạ.

Đường  hôn nhân  đứt đoạn mà nôi tiếp  nhau đôi ba đường   là gả hay cưới nhằm chỗ không  đàng hoàng.

Đường hôn nhân ngoằn ngèo như hai con rắn quấn nhau, là vợ  hay chồng đều có ngoại tình cả, và cũng  là triệu  chứng  tiến hành  cuộc  hôn nhân  khó khăn,  hoặc  bệnh  và tai họa.

Đường  hôn nhân dài, đi xuống  tới lòng bàn tay là vợ hay chồng  cực  kỳ xung khắc  nếu  là nam thì có năm  bảy vợ,  gái thì có hai ba chồng.  Nếu đường  chỉ ấy đứt đoạn  thì sẽ nhẹ  hơn một nửa.

Đường lương duyên xung khắc.

Đường  hôn nhân  có kim tinh lại  thêm  lục  tú là sẽ cưới  hay gả nhằm   người  có kỹ thuật  và nghệ thuật, đường chỉ càng rõ càng  hiệu  nghiệm.

Đuôi  đường  hông  nhân  có chữ thập  là cưới  hay gả nhằm  chỗ giàu  có  được hưởng gia tài, nếu không chữ thập  mà là đánh  chéo  thì sau khi kết hôn một trong hai người  chết  bất đắc kỳ tử.

Đường hôn nhân dài và đi xuống suốt đường mạng đạo là vợ chồng  khắc  và đi tới chỗ xa nhau.

Đường lương duyên ly dị.

Đường  tâm đạo  và mạng đạo rời xa nhau là vợ chồng ly dị nhưng nếu bàn tay của cả vợ lẫn chồng đều như thế thì trái lại chồng  vợ sẽ thuận hòa, nhưng đến trung niên không khỏi tai nạn  và bệnh hoạn,  kết hôn trễ, lòng tự nhủ rất nặng,  nếu có đường thấu văn nối liền thì nhẹ đi một nửa.

Đường lương duyên  bội tình.

Đường  bội tình nằm trên đường tâm đạo thì cả vợ lẫn chồng  đều phản bội nhau. Nếu trên đường tứ đạo  thì khi chưa thành hôn khó gặp được  tình yêu chân chính, nếu nằm trên đường mạng  đạo thì hãy coi chừng bạn hay người ở bất   trung. Nhược  bằng bị đường dạ xoa ngang thì đường  bội thình không linh nghiệm.

Đường lương duyên  háo sắc.

Đường hôn nhân mọc nhánh, trên nhánh lại mọc nữa là người háo sắc, vợ ngoại tình có con, huyết thống hỗn tạp nếu thấy đường dạ xoa, thất bại về tình, kết hôn rồi cũng phân ly, khó có hạnh phúc lắm, nếu nhánh rời là không linh nghiệm.

Đường lương duyên  sát phu.

Đầu đường  hôn nhân  như cây chĩa ba là cực   kỳ đa dâm, loạn luân, trai thì giết vợ, gái thì hai chồng, vì hôn nhân mà gặp nhiều  điều bất hạnh  nếu là độc thân, nghèo  khổ hay đi tu thì giảm đi được một nửa.

Xem bói tình duyên trên lòng bàn tay chỉ mang tính chất tham khảo ,duyên phận còn phụ thuộc vào chính mỗi bản thân con người đấy, chúc các bạn luôn làm chủ được duyên số của mình!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói Tình duyên trên bàn tay của bạn

Bảng vợ chồng tương sinh tương khắc của người tuổi Hợi

Nam nữ tuổi Hợi được xem là cặp trời sinh. Hai người có sự thấu hiểu lẫn nhau, tương lai hẳn sẽ vô cùng hạnh phúc.
Bảng vợ chồng tương sinh tương khắc của người tuổi Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

bang-vo-chong-tuong-sinh-tuong-khac-cua-nguoi-tuoi-hoi
Hợi - Tý  Hợi - Sửu Hợi - Dần Hợi - Mão
Hợi - Thìn Hợi - Tỵ Hợi - Ngọ Hợi - Mùi
Hợi - Thân Hợi - Dậu Hợi - Tuất Hợi - Hợi

Maruko (theo Sohu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bảng vợ chồng tương sinh tương khắc của người tuổi Hợi

Bàn tay của người có sự nghiệp thành công

Bàn tay tốt xấu phải chăng cũng đã ngầm báo hiệu sự nghiệp cuộc đời có thành công hay không?
Bàn tay của người có sự nghiệp thành công

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mọi người đều khát vọng có được sự nghiệp thành công. Nhưng để đạt được thành công trong sự nghiệp thì ba yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hòa là những nhân tố không thể thiếu được.

Trên đường Vận mệnh có hình ô vuông

Những người này sau khi trải qua luyện tập khắc khổ, tất có việc tốt đang chờ. Trải qua vất vả đã giúp mang lại sự trưởng thành.

Đường Vận mệnh có đường phụ trợ

Đây là những người nhận được sự giúp đỡ của những người xung quanh, nhận được những viện trợ lớn mạnh phía sau.

Đường Công danh rõ ràng

Nếu trên bàn tay bạn có đường công danh rõ ràng có thể phát huy tài năng mạnh mẽ, đạt được thành công trong sự nghiệp. Tài vận cực tốt.

Trên đường Sinh mệnh có dường kéo dài lên phía trên

Là người thông qua nỗ lực học tập đã tìm thấy con đường phát triển của mình. Ngoài ra, nếu muốn kinh doanh độc lập, thời gian cụ thể ra sao hãy tham khảo thêm ở số mệnh lưu niên.

Trên gò Mộc tỉnh có đường chỉ thẳng, rõ nét

Báo hiệu là người luôn ấp ủ mục tiêu phấn đấu. Trong thời gian gần nhất họ sẽ gặt hái được thành tích, được thăng chức.

Trên gò Mộc tỉnh có hình sao

Có thể đạt được lợi ích trong dịp may. Nắm được cơ hội sẽ thành công trong sự nghiệp, đạt được danh tiếng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn tay của người có sự nghiệp thành công

Luận về Địa Không-Địa Kiếp

Không-Kiếp tên gọi tắt của hai sao Địa Không Địa Kiếp. Có người cho rằng Địa làm sao Không, vậy thì Thiên Không Địa Kiếp đi một cặp. Lý luận này sai vì Thiên Không là một sao riêng biệt. Địa Không Địa Kiếp là một cặp.
Luận về Địa Không-Địa Kiếp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên Không so với Địa Không nhu hòa hơn và có tác dụng khác hẳn. Tính chất Địa Không theo cổ nhân viết: "Tác sự hư không, bất thành chính đạo thành bại đa đoan”-(làm việc coi thường, không theo chánh đạo, thành bại theo nhau).

Nói tóm lại Địa Không chẳng làm điều gì phải. Với Địa Kiếp cổ nhân viết “Tác sự cơ cuồng” (làm việc bừa bãi).

Thực tế kinh nghiệm cho thấy Không Kiếp không hẳn như những lời phê trên đây. Không Kiếp phải tùy thuộc chính tinh chúng đi cùng để mà luận đoán.

Có rất nhiều trường hợp nhờ Không Kiếp mà tốt, biến ra một cách cục kỳ lạ. Tỉ dụ: Thái Dương Thiên Lương gặp sao Xương Khúc Không Kiếp phải đoán là con người có tư tưởng mới lạ, táo bạo nhưng vững vàng, thành công qua nghiên cứu học thuật, đem những điều tân kỳ cho tư tưởng nếp nghĩ. Vậy thì Không Kiếp đâu có xấu.

Cổ nhân ngại Không Kiếp bởi lẽ Không Kiếp ưa làm đảo lộn, đột biến không hợp với xã hội bảo thủ nền nếp. Nhưng hiện tại xã hội luôn luôn chuyển dịch, bảo thủ an định có nghĩa là không phát triển thành trưởng, Không Kiếp hẳn nhiên khả dĩ mang đến lợi ích để thoát khỏi tình trạng thiếu tiến bộ.

Địa Không thuộc âm hỏa, chủ về phiêu lưu mạo hiểm, lên thác xuống ghềnh. Tâm tính bất định, thích biến đổi, đôi lúc mơ tưởng đến mức ảo tưởng, thích khác người, không chấp nhận ý nghĩ gì được coi làm khuôn vàng thước ngọc, sẵn sàng dấn thân, chấp nhận gian khổ.

Địa Kiếp thuộc Dương hỏa, chủ bôn ba, lúc cát lúc hung. Tính tình ngoan cố, cô độc, hỉ nộ vô thường, dám làm dám hành động, không do dự và toàn làm những việc trái khoáy không cần biết thành hay bại, thành thì vui, bại không buồn.

Không Kiếp đều khởi từ cung Hợi mà tính đi để đặt định vị trí. Địa Kiếp theo chiều thuận. Địa Không theo chiều nghịch. Hợi là giờ cuối cùng của một này. Tới Hợi là thời gian của ngày hôm ấy chấm dứt mọi sự mọi vật đều thành bảo ảnh, thành không hư. Không Kiếp tự chỗ không hư ấy mà dấy lên.

Hợi cung thuộc thủy. Không Kiếp thuộc hỏa. Thủy chủ trí, Hỏa cùng chủ trí. Thủy Hỏa giao chiến tất cả đều hủy diệt thành Không, đều hết Kiếp để chuyển hoán thành một tình thế mới tuyệt đối. Nếu không xong thì Kiếp Không qui ẩn tu hành như Chiêu Lý Phạm Thái sau khi thất bại với mưu đồ phù Lê, sau khi Tương Quỳnh Như đã chết.

Không Kiếp là hai sao của thành bại, chứ không phải chỉ có bại thôi. Câu phú: "Mệnh lý phùng Không Kiếp, bất phiêu lưu tất chủ bần khổ”-sai, chỉ luận đoán mới có một chiều.

Địa Không tác sự hư không, hư không đây là thái độ chống đối phủ định ẩn chứa cái can trường muốn thay cũ, đổi mới, mưu vọng này phần bại nhiều hơn phần thắng là lý đương nhiên. Thời xưa quyền lực bảo thủ cực mạnh, không ưa tư tưởng hay hành động có tính cách chống lại truyền thống cho nên nhìn Địa Không bằng con mắt hiềm thù bảo là tác sự hư không.

Địa Kiếp tác sự sơ cuồng, hành động của con người không câu nệ tiểu thuyết, tư tưởng đi ngược với trào lưu thời thượng, dĩ nhiên quyền lực bảo thủ không mấy bằng lòng mà gọi bằng sơ cuồng điên điên chẳng ra đâu vào đâu.
Như vậy những hình dung gán cho Không Kiếp “hư không” và “sơ cuồng” ta nên hiểu theo cái nghĩa “phản truyền thống”, “phản trào lưu” của những hành động không thích ứng với xã hội đã thiết lập trật tự đâu vào đó.

Người có tư tưởng triết học, có khí chất nghệ thuật ngay cả những người trong lĩnh vực khoa học nếu có được Không Kiếp mới thành công đến mức sáng tạo.

Những luận bàn về Tử vi đời nhà Thanh đưa ra thuyết : "Kim Không tắc minh, Hỏa Không tắc phát” nghĩa là Kim gặp Không như chuông đồng rỗng tạo âm thanh, Hỏa gặp Không như lửa được dưỡng khí bốc cháy mạnh. Thuyết này không xuất hiện vào đời Minh. Có thể nó xuất phát từ thời kỳ động loạn của Minh mạt chăng ?

Kim có người cho rằng Kim tứ cục và Hỏa là Hỏa lục cục. Không đúng. Các nhà Tử vi đời Thanh muốn nói về những sao Kim Hỏa gặp Địa Không đó.

Như Vũ Khúc, Thất Sát thuộc Kim hội với Địa Không thường là những số mạng cuộc đời gian khổ cuối cùng thành đạt phấn phát.

Như Liêm Trinh, Thái Dương, Thất Sát (Thất Sát vừa Hỏa vừa Kim) gặp Địa Không do nhẫn nại phấn đấu mà nên công.

Chỉ nói ngộ “Không” tắc minh, tắc phát không nói đến ngộ Kiếp, rõ ràng Địa Kiếp không cùng một tác dụng ảnh hưởng như Địa Không. Điều trên cũng chứng minh rằng cuộc đời nhiều lúc bị tỏa triết, bị đẩy vào chỗ cùng cực đến phải thay đổi lại thành hay về sau, như thi không đậu rồi đi lính mà nên tướng nên tá.

Về Địa Kiếp có những trường hợp nó rất hợp với Tham Lang Hỏa Tinh. Địa Kiếp đem đến biến động đảo lộn để Tham Linh ứng phó mà phấn phát, hoặc Tham Hỏa cũng thế. Đừng câu nệ hay thành kiến, cứ thấy Không Kiếp là đã mang ngay ấn tượng không tốt. Một trường hợp khá đặc biệt: Phúc Đức có Không Kiếp mà Mệnh cung Tham Hỏa hay Tham Linh vẫn kể làm số phát mau.

Không Kiếp đồng cung hay Không Kiếp hội tụ vào Mệnh, hay Không Kiếp giáp Mệnh ảnh hưởng ngang nhau về tốt xấu.

Câu phú Không Kiếp giáp Mệnh vi bại cục không nhất định là với số nào cũng đúng. Câu phú: “Sinh lai bần tiện Không Kiếp lâm Tài Phúc chi hưởng”, không nhất định với số nào cũng thế. Tuy nhiên Tài Bạch mà bị Kiếp Không thì thật hiếm trường hợp tốt vì tính chất keo bẩn.

Địa Không Địa Kiếp có ba thế: a) Đồng cung b)giáp c)hiệp. Không Kiếp đồng cung chỉ thấy ở Tỵ hay Hợi, còn giáp hiệp thì ở mọi chỗ.

Có câu phú: "Không Kiếp Tỵ hợi phản vi giai luận nghĩa là Mệnh có Không Kiếp kể là tốt. Tốt mức nào còn tùy chúng hội hợp với những chính tinh nào? Kiếp Không thường ăn ý với hung tinh hơn cát tinh.

Qua kinh nghiệm rồi qua chứng dẫn sách vở, nhiều trường hợp hai sao Liêm Trinh Tham Lang ở Hợi hay Tỵ mà đứng cùng Không Kiếp rất thành công khi vào lĩnh vực nghệ thuật. Liêm Tham vốn là hai sao đào hoa, Tham là chính đào hoa, Liêm là phó đào hoa, trong khi Không Kiếp lại biểu tượng cho những tư tưởng khác lạ mà nên vậy. Nhưng Thiên Riêu, Đào Hoa, Mộc Dục mà đứng với Không Kiếp lại không biến hoá như trên.

Xin nhắc lại Không Kiếp tuy hơi giống nhau trên tính chất, nhưng có một điểm khác khá tinh tế ấy là : Địa Kiếp chủ về phản trào lưu, Địa Không chủ về phản truyền thống; Địa Không dễ được tiếp thu hơn Địa Kiếp.

Riêng với nữ mệnh mà bị Không Kiếp, nếu đứng trên quan niệm Nữ chủ an định thì Không Kiếp thành phiền vì Không Kiếp vốn gây sự điêu linh do chất phản trào lưu, phản truyền thống ít hợp với đời sống nữ.

Không Kiếp Tỵ Hợi gặp Tướng Mã và hóa Khoa là người can trường, có mưu cơ, công danh càng tốt vào đất loạn thời loạn, Không Kiếp Dần Thân cũng tương tự nhưng không bằng Tỵ Hợi.

Không Kiếp Dần Thân gặp Tử Phủ tất làm hại Tử Phù. Không Kiếp đứng cùng Tả Hữu ở Mệnh, tâm ý thích lừa gạt. Không Kiếp hãm gặp Hỏa Linh Tuế Kị dễ bị trộm cướp. Không Kiếp Hồng Đào vào số nữ thường gian truân với duyên tình.

Không Kiếp đứng với Hóa Quyền trắc trở công danh. Tại sao đứng với Hóa Quyền lại vậy. Vì tính chất của Hóa Quyền là tích cực và ổn định. Ở đâu có Hóa Quyền thì tính tích cực và ổn định tăng cao. Tính chấp Không Kiếp ngược lại làm thành sự mâu thuẫn với Hóa Quyền.

Dưới đây là những câu phú nói về Địa Không Địa Kiếp:

 - Địa Kiếp độc thủ thị kỳ phi nhân

(Mệnh Địa Kiếp đứng một mình luôn luôn cho ý mình là phải. Địa Kiếp độc thủ làm tăng tính phản trào lưu đến mức quá lạm mà nên thế)

- Dần Thân Không Kiếp nhi ngộ quí tinh thăng trầm vô độ

(Mệnh Dần Thân Không Kiếp thủ chiếu đứng cùng với cát tinh như Tử Phủ Đồng Lương Khôi Việt, Xương Khúc thường lên voi xuống chó)

- Tỵ Hợi Kiếp Không nhi phùng Quyền Lộc hoạnh đạt tung hoành
(Kiếp Không Tỵ Hợi có Quyền Lộc tài giỏi nghênh ngang nhưng cũng lại rất bôn ba, mau phát mau tàn chóng)

- Sinh sứ Kiếp Không thủ Mệnh do như bán thiên triết sỉ
(Kiếp Không thủ Mệnh ở Tỵ Hợi Dần Thân là nơi của sao Tràng sinh lên như diều gặp gió, xuống như chúi vào bùn đen).

- Kiếp Cơ ngộ Hỏa tất ngộ hỏa tai
(Mệnh Thiên Cơ Địa Kiếp gặp Hỏa Tinh xung chiếu hoặc đồng cung hay gặp hỏa hoạn)

- Nhan Hồi yểu tư do hữu Kiếp Không Đào Hồng Đà Linh tọa thủ
(Thầy Nhan Hồi chết yểu chỉ vì Mệnh có Kiếp Không Đà Linh toạ thủ. Số thầy Nhan Hồi làm sao mà biết chính xác thế. Chẳng qua chỉ mượn cái chết yểu của một người tương đối tiếng tăm để đặt cách cho các sao thôi, vì vậy cũng có câu khác:”Căn Xương hãm ư Thiên thương Nhan Hồi yểu triết”)

- Kiếp Không Phục Binh phùng Dương nhẫn lột thượng kiếp đồ
(Mệnh Kiếp Không Phục Binh Kình Dương làm côn đồ kẻ cướp)

- Địa Kiếp chi đan tâm phương lẫm
(Địa Kiếp thủ Mệnh với nhiều quí tinh thì lòng dạ sắt son, với thị kỷ phi nhân gần nhau, lòng dạ sắt son đôi lúc cũng vì thị kỷ mà ra)

- Mệnh cung ngộ Kiếp Tham lãng lý hành thuyền
(Mệnh Địa Kiếp đứng cùng Tham Lang cuộc đời nổi trôi bất định. Kiếp Tham Ngọ Tí Mão Dậu không phải là Tỵ Hợi)

- Mệnh Không Thân Kiếp lại hội song Hao ư chính diệu, thiểu học đa thành mạc ngộ Phúc Âm, Hao tinh niên thọ nan cầu vượng hưởng
(Mệnh Không Thân Kiếp thêm song Hao mà Mệnh không chính tinh thì học giỏi. Nhưng Mệnh Không Thân Kiếp lại tối kị gặp Đồng Lương. Phá Quân hãm thì khó thọ)

- Mệnh Thân dù có lâm Không Kiếp
Gia Triệt Tuần chẳng khiếp tai nguy.

- Kiếp Không Hình Kỵ Đà Dương
Gian nan bệnh tật mọi đường lo âu

- Tử cung Không Kiếp trùng gia
Binh phùng huyết tán, thai bảo phù hoa
(Cung tử tức có Không Kiếp khó khăn khi sanh nở)
- Phúc cung hãm ngộ Kiếp Không
Họ hàng lắm kẻ hành hung ở ngoài

- Kiếp Không tan sạch ra tro
Đề phòng kẻo phải lộ đồ nam kha
(Vận hạn gặp Kiếp Không hãm phải thận trọng không thì bao thành quả đã tạo dựng mất mát hát)

- Phu Thê Không Kiếp trùng xung
Trải hai ba bộ mới xong cửa nhà.

- Kiếp Không ai nấy khá ngừa
Lâm vào huynh đệ đơn sơ một mình
(Thiếu anh em hoặc xa cách anh em)

- Đà La Địa Kiếp chiếu phương
Gặp Hỏa Linh nạn bất tường chẳng sai

- Tử phùng Không Kiếp hiển gian
Hoặc là tứ sát trong làng gian phi

- Không Kiếp Tỵ Hợi đồng sang
Công danh hoạnh phát phải tường cơ vi

- Mấy người thu ấn triệt hồi
Bởi sao Không Kiếp đứng ngồi không yên

- Cung Quan mừng được Đào Hồng
Thiên Di tối kị Kiếp Không lâm vào

- Kìa ai tiền phú hậu bần
Bởi chưng Không Kiếp chiếu tuấn vận sau

- Đất Tí Ngọ Sửu Thân bó Lộc
Hội Kiếp Không là gốc tàn suy

- Lộc ngộ Không Kiếp đồng qui
Cũng là vô dụng hóa vi cơ hàn.

- Tuế ngộ Không Kiếp vận suy
Cứu tinh Mệnh có Tử Vi mới lành

- Hồng Đào Không Kiếp đồng danh
Ấy phương yểu tử đã dành một hai
(Hồng với Kiếp Không khó công danh phú quí. Đào Hoa Không Kiếp lận đận tình duyên không phải yểu tử)

- Quyền Hao Không Kiếp chớ màng
Kẻ trên biếm loại khỏi đàng công danh

- Địa Kiếp với Hồng sanh phu vị
Cung Mệnh hay duyên ấy trăm năm
- Mệnh xấu duyên dứt tơ tằm
Sinh ly sẽ định loan phòng mười năm

- Triệt Tuần Không Kiếp giao lâm
Mối mang dang dở ba lần mới nên
(Triệt Tuần Không Kiếp vào cung phối)

- Thiên Di Không Kiếp khốn sao
Hồn qui dặm liễu gặp nào người thân.

- Không Kiếp Thiên Tướng gian truân
Khoa tinh niên thiếu giữ tuần đăng khoa
(Đây là Không Kiếp đóng cung Quan Lộc cùng với Thiên Tướng)

Qua những câu phú, qua những luận bàn của sách vở thì Không Kiếp chỉ tốt khi đóng đúng cách và hội hợp đúng cách mệnh cung, còn đóng các cung khác Tài quan Thê Tử Phúc và hiện lên qua vận hạn hoặc giáp hiệp thì không mấy tốt đẹp.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Địa Không-Địa Kiếp

Phân tích sao Vũ khúc trong lá số Tử vi

Trong tử vi,Vũ khúc là âm kim, là sao thứ sáu trong chòm Bắc Đẩu, hóa khí là tài chủ cung Tài bạch. Vũ khúc chủ về vượng tiền tài, có tài quản lý tiền bạc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi thuộc tính ngũ hành của sao Vũ khúc là âm kim, là ngôi sao thứ sáu trong chòm Bắc Đẩu, hóa khí là tài chủ cung Tài bạch. Sao chính tài Vũ khúc nếu nhập đất tài (tức cung Tài bạch), chủ về vượng tiền tài, có tài quản lý tiền của. Nếu nằm đồng cung với Thiên đồng chủ về sống thọ. Trong tử vi sao Vũ khúc đồng thời cũng là sao Quả Tú chủ về cô quả neo đơn, nếu nhập cung lục thân, dễ vô duyên với thân thích, trở nên cô độc lẻ loi.

Vũ khúc là Tài tinh, kỵ nhất lạc Không vong hoặc đồng cung với Địa kiếp, Địa không, chủ về bần cùng, phá tài.

Vũ khúc kỵ hóa kỵ, chủ về tiền bạc lưu chuyển không thông, dẫn đến sự nghiệp thất bại.

Vũ khúc ưa đồng cung với Tham lang, Hỏa tinh, Linh tinh, nhất định phát tài.

Vũ khúc, Dương nhẫn đồng cung chủ về vì tiền tài mà phải động đến dao kiếm.

Trong tử vi Vũ khúc không ưa Hỏa tinh, Linh tinh, nhưng Vũ khúc, Tham lang đồng cung thì ưa có Hỏa tinh, Linh tinh đồng cung, nếu tọa cung Điền trạch, cung Tài bạch sẽ phát tài nhanh chóng.

- Người có sao Vũ khúc đóng tại cung Sửu có Tham lang Hỏa(linh) đồng cung là mệnh nhanh phát tài

- Người có sao Vũ khúc đóng tại cung Quan lộc tại Tỵ- Hợi đồng cung với Phá Quân là mệnh thất bại phá sản và nợ nần

Người có sao Vũ khúc đóng tại cung Mùi có Tham lang đồng cung dễ dính đến pháp luật tù tội


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phân tích sao Vũ khúc trong lá số Tử vi

Cách hóa giải hoang ốc –

Việc chọn năm làm nhà là một việc hệ trọng, theo quan niệm của Phong Thủy, khi xây dựng nhà ở cần xem tuổi của chủ nhà với năm làm nhà. Không được vi phạm vào các năm: Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai. Hóa giải hoang ốc: sau khi nhập trạch gia đình không đ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc chọn năm làm nhà là một việc hệ trọng, theo quan niệm của Phong Thủy, khi xây dựng nhà ở cần xem tuổi của chủ nhà với năm làm nhà. Không được vi phạm vào các năm: Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai.

cách hóa giải hoang ốc

Hóa giải hoang ốc: sau khi nhập trạch gia đình không đến ở ngay, mà nhờ người có năm sinh không phạm hoang ốc đến ở trước mấy hôm (khoảng 3-5 ngày) để giải hạn. Nếu được nên chọn nam giới, có tuổi, phúc lộc,con cháu đông, thì càng tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải hoang ốc –

12 chòm sao nam khi bị hỏi về người yêu cũ

Con gái là chúa nhỏ mọn, yêu rồi nhưng nhất định phải truy hỏi bạn trai có bao nhiêu người yêu cũ. Cùng xem 12 chòm sao nam khi bị hỏi về người yêu cũ.
12 chòm sao nam khi bị hỏi về người yêu cũ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Con gái là chúa nhỏ mọn, yêu rồi nhưng nhất định phải truy hỏi bạn trai có bao nhiêu người yêu cũ. Các chàng trai luôn cảm thấy câu hỏi này thật chẳng cần thiết chút nào nhưng lại không dám không trả lời. Cùng xem cách đối phó của 12 chòm sao nam khi bị hỏi về người yêu cũ nhé.

12 chom sao nam khi bi hoi ve nguoi yeu cu
 

Bạch Dương: chưa từng yêu

  Bạch Dương vốn là anh chàng thật thà, ăn ngay nói có, không ngần ngại thừa nhận việc mình đã làm. Yêu ai cũng chân thành, có trách nhiệm, nếu không thể toàn tâm toàn ý vì người ta thì sẽ không bắt đầu. Chính vì nguyên tắc này nên họ không dễ dàng yêu sâu đậm một ai đó đâu.    Nếu hai người không có kết quả tốt thì coi nhưng không phải tình yêu mà chỉ như là tìm hiểu nhau một thời gian thôi. Thế nên khi bạn gái hiện tại hỏi về quá khứ của mình Bạch Dương rất mạnh dạn tuyên bố chưa từng yêu ai. Tuyên bố này chủ yếu dựa vào quan điểm cá nhân của họ chứ không đại diện cho việc họ chưa từng thích cô nào.
Xem thêm bài viết Năng lực "cưa gái" của 12 chòm sao nam

Kim Ngưu: 2 người

 

Kim Ngưu là chòm sao nhóm Đât với đặc trưng tính cách nguyên tắc, không dễ yêu, càng không dễ chia tay. Một khi đã bắt đầu một mối quan hệ thì lúc nào cũng cố gắng để tiến tới hôn nhân, cùng nhau bầu bạn tới cuối đời. Nhưng đâu phải cứ muốn là thành, có rất nhiều lý do để hai người đường ai nấy đi, rồi sẽ nắm tay người mới cùng chung hưởng hạnh phúc.   12 chòm sao nam khi bị hỏi về người yêu cũ thì khá bối rối, Kim Ngưu cũng vậy, họ không muốn nói dối là chưa từng yêu ai nhưng cũng khong muốn nói con số thật vì sợ bạn gái không vui. Thế nên an toàn nhất là nói từng yêu 2 người, con số này nói nhiều không nhiều, nói ít không ít, rất an toàn, rất vừa vặn.  

Song Tử: không nhớ rõ

  Phong lưu thành tính, đào hoa nổi danh vòng tròn hoàng đạo nhờ tài ăn nói khéo léo và sức hấp dẫn khó cưỡng nên số bạn gái của Song Tử chắc chắn không hề ít. Họ chọn cách nói chung chung nhất, không nhớ rõ để đối phó việc bị bạn gái hiện tại tra hỏi về quá khứ lẫy lừng của mình.   Một mặt, thực sự là Song Tử không nhớ thật vì họ tán tỉnh rồi có những mối quan hệ ngắn ngủi, vui đùa với biết bao nhiêu là cô, sao có thể nhớ hết được. Mặt khác anh chàng giảo hoạt này không muốn khai thật với người yêu, nhỡ cô ấy giận thì phiền lắm, trả lời thế này sẽ khiến cô ấy nghĩ mình quên hết chuyện cũ rồi, chẳng phải quá tốt sao.  

Cự Giải: 3 người

  Đây là anh chàng phong độ ngời ngời, vừa dịu dàng vừa lương thiện, không dễ yêu và khi yêu rồi thì không dễ từ bỏ trách nhiệm. Với cô gái mình thích họ sẵn sàng trả giá, với cô gái mình không thích chuyện gì cũng không muốn làm. Khi được hỏi tới vấn đề nhạy cảm, nhất định chàng ta sẽ trả lời là từng yêu 3 người, bất chấp con số thật là bao nhiêu.   Vì sao ư? Vì đó là con số đẹp, đơn giản vậy thôi. 3 người không nhiều nhưng cũng đủ để cho người yêu biết anh chàng Cự Giải cũng có sức hấp dẫn lắm, được khá nhiều người mến mộ và có kinh nghiệm tình trường phong phú chứ không hề ngô nghê, không ai thèm ngó đâu nhé. 
Xem thêm bài viết Mẫu phụ nữ khiến 12 chòm sao nam phát cuồng trên giường
 

Sư Tử: 3 người


12 chom sao noi ve nguoi yeu cu
 
Phản ứng của 12 chòm sao nam khi bị hỏi về người yêu cũ thường là nói dối, Sư Tử cũng vậy. Họ thích con số 3 nên chọn đó là số người yêu cũ của mình. Tính cách của người này tuy bá đạo nhưng không đào hoa, quả thật họ khá chung tình và không có nhiều kinh nghiệm yêu đương đâu.   3 người vừa đủ để không mất mặt vì “ế”, cũng vừa để người yêu không có cớ nói mình là người yêu lắm chia tay nhiều, khá an toàn đấy. Sư Tử đối với chuyện người cũ người mới thực sự không có để tâm nhiều đâu nên trả lời như vậy là đỡ lôi thôi, không bị tra hỏi nhiều.  

Xử Nữ: 1 người

  Dù yêu bao nhiêu người, từng có bao nhiêu mối tình thì khi bị hỏi tới, nhất định Xử Nữ chỉ thừa nhận là 1 người thôi. Nói như vậy thì đối phương sẽ cảm thấy mình là người đàng hoàng, nghiêm chỉnh, không tùy tiện yêu đương nhưng không tới nỗi ngốc nghếch chẳng có chút kinh nghiệm nào.     Thực ra thì bạn gái Xử Nữ chẳng tin đâu vì nói thế nào thì 1 người cũng là con số quá ít rồi. Anh chàng này tốt nhất là nên nói thật với người yêu đi để tăng độ tin cậy, dù sao thì cũng là quá khứ, có bao nhiêu người cũng không thể nào làm mất điểm bạn trong lòng cô ấy đâu.  

Thiên Bình: 1 người

  Vốn là Bình nhi không quản chuyện bạn thân có bao nhiêu bạn gái, yêu bao nhiêu mà chẳng được, cuối cùng người có thể kết hôn với mình mới là người mình yêu nhất, không phải sao. Thế nên trước khi cưới yêu bao nhiêu cũng chẳng quan trọng, đó chỉ coi như thêm kinh nghiệm, thêm kiến thức mà thôi.   Nghĩ vậy nên bạn gái hỏi là Thiên Bình trả lời mình từng yêu 1 người, chính là cô ấy. Bây giờ người anh ấy yêu chỉ có một, trước đây chẳng tính là yêu. Câu trả lời khôn ngoan như thế này thì có cô gái nào mà không xiêu lòng, mà không cảm thấy ngọt ngào hạnh phúc cơ chứ.
Xem thêm bài viết 12 chòm sao nam tiết lộ mẫu phụ nữ khiến "cậu bé" chào cờ
 

Hổ Cáp: ăn ngay nói thật

  12 chòm sao nói về người yêu cũ không che giấu thì cũng là nói dối nhưng anh chàng Hổ Cáp nhìn mặt vậy mà lại rất thật thà, có bao nhiêu nói bấy nhiêu. Chàng ấy chẳng muốn lừa gạt người yêu mình, đây chính là nguyên tắc. Số người cũ nhiều hay ít không thể chứng tỏ điều gì về nhân cách của một người cả.   Những người mình từng yêu, từng trao trọn vẹn tình cảm thì xứng đáng được nhớ đến. Bạn gái hiện tại mình đang yêu thì cứng đáng được tôn trọng, được nghe lời nói thật. Hổ Cáp sẵn sàng trả lời không chút gian dối, đúng là chính nhân quân tử đầu đội trời chân đạp đất hiếm có nhỉ.   

Nhân Mã: 2 người

  Khi nói chuyện với người yêu hiện tại về quá khứ của mình anh chàng Nhân Mã sẽ vô cùng cẩn thận, không muốn lỡ lời mà lộ ra chuyện gì không hay. Vì sao ư? Vì anh ta chính là cao thủ tình trường, sát gái nhất vòng tròn hoàng đạo đấy. Số bạn gái cũ chính thức đếm không xuể, còn mấy cô vui chơi tán tỉnh thì cứ gọi là hằng ha sa số.   Không thể khai thật, tuyệt đối không thể khai thật nên Nhân Mã dứt khoát trả lời là mình từng yêu 2 người, tới người thứ 3 lập tức kết hôn. Câu trả lời này hẳn là khó tin nhưng bạn gái cũng vui lòng cho qua vì anh chàng láu cá này đang gián tiếp tuyên bố sẽ kết hôn với cô mà.  

Ma Kết: 1 người

 

Khô khan, đạo mạo, nói chưa từng yêu ai chắc bạn gái cũng tin đấy vì Ma Kết có quan điểm yêu là cưới mà. Những nói thế thì hơi mất mặt nhỉ, đường đường nam nhi lại không một mối tình vắt vai, thế nên anh chàng tự cho phép mình nói là có 1 bạn gái cũ.   Dù con số nhiều hơn cũng chẳng dại gì hé ra, miễn cho bị tra hỏi hay ghen tuông. Ma Kết có nói dối thì ai cũng tin nên thế là ổn thỏa. bản thân thêm chút kiêu ngạo còn bạn gái thì có câu trả lời hài lòng, tiện cả đôi đường, không ai phải khó chịu, giữ được hòa khí rồi.
Xem thêm bài viết Khí chất trời sinh, 4 chòm sao thanh lịch gặp biến không đổi
 

Bảo Bình: không có 


so ban gai cu cua 12 chom sao nam
 
“Em là mối tình đầu của anh”, bảo Bình sẽ tuyên bố mạnh dạn như vậy khi người yêu hỏi về chuyện xũ. Nghe quá lãng mạn, quá tuyệt vời phải không. Chỉ là nói dối thôi, muốn lấy lòng người yêu mà chàng ta chuyện gì cũng dám nói như vậy đó, đúng là hết thuốc chữa.   Bảo Bảo không những không ngoan hiền gì mà còn khá háo sắc nữa cơ, mối tình qua đời không hề ít đâu nhưng nói ra thì bạn gái lại hỏi anh từng yêu những ai, các cô ấy thế nào, có xinh không, giờ còn liên lạc không, chẳng phải phiền phức lắm sao. Chi bằng tuyên bố cô ấy là tình đầu, cô ấy thì vui còn mình thì dễ thở.  

Song Ngư: 5 người

 

Trong số các chòm sao nam thì anh chàng này đưa ra con số khủng nhất, bởi họ cho rằng 5 người bạn gái đại diện cho 5 đoạn tình cảm, 5 bước trưởng thành của một người đàn ông. Mỗi người sẽ giúp Song Ngư hiểu hơn về tình yêu và biết cách yêu để chờ đón người thứ 6, người sẽ kết hôn cùng mình, chính là bạn gái hiện tại.    Lý giải hợp lý quá nhỉ, tất nhiên là chẳng biết đúng sai được mấy phần nhưng bạn gái cũng cảm thấy không khó chịu khi nghe được câu trả lời này. Đúng là Song Ngư lẻo mép, hiểu tâm lý phụ nữ thật đấy, thì chàng ấy vốn sùng bái tình yêu đến thế cơ mà, am hiểu cũng là lẽ thường thôi. 
Chiêu gây chú ý của 12 chòm sao nam khi gặp nữ thần Bóc mẽ cách tán gái của 12 chòm sao nam Hình mẫu nữ thần trong mơ của 12 chòm sao nam
  Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 chòm sao nam khi bị hỏi về người yêu cũ

Hãi hùng về công dụng bùa ngải của người Mnông

Cho tới nay không chỉ những tục lệ mà cả những câu chuyện về bùa ngải của người Mnông vẫn là bí ẩn với những nhà nghiên cứu văn hóa tâm linh.
Hãi hùng về công dụng bùa ngải của người Mnông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cho tới nay không chỉ những tục lệ mà cả những câu chuyện về bùa ngải của người Mnông vẫn là bí ẩn với những nhà nghiên cứu văn hóa tâm linh.

 

Hàng trăm năm qua, câu chuyện bùa ngải của đồng bào dân tộc trên Tây Nguyên, đặc biệt là bùa ngải của người Mnông ở Đắk Lắk luôn là điều bí ẩn lôi cuốn sự hiếu kì cũng như nỗi khiếp sợ của không ít người miền xuôi.   Có những lời đồn rằng người đàn ông nào bị cô gái miền sơn cước đem lòng yêu thương sẽ bị thư ếm quên hết chuyện phố thị và người thân, từ đây sẽ cam tâm tình nguyện sống cùng sơn nữ đến suốt đời suốt kiếp. Lại cũng có lời đồn nếu kẻ nào dại dột làm phật lòng người vùng cao sẽ bị trù ếm đau bệnh triền miên không thầy thuốc nào chữa được và sau cùng thì… chết đau chết đớn! Đâu là sự thật của chuyện bùa ngải, thư ếm này?  
Hai hung ve cong dung bua ngai cua nguoi Mnong hinh anh 2
Ảnh minh họa
 

Cơn ác mộng giữa rừng già

  Năm nay ngoài 60 tuổi, ông Lê Hoàng Bá ở phường Tân Hưng, quận 7, TP.HCM  có rất nhiều câu chuyện liên quan đến bùa ngải của tộc người vùng cao. Ông Bá kể thời trai trẻ ông là dân “làm rừng”, địa bàn hoạt động của ông thời bấy giờ tại khu vực hồ Lắk (nay thuộc huyện Lắk, Đắk Lắk ), nơi có rất đông người M’nông sinh sống. Ông Bá kể: “Hồi đó tôi nghe rất nhiều điều bí hiểm về chuyện bùa ngải của tộc người M’nông. Dân làm rừng đi trước căn dặn lớp người đến sau rằng trong quá trình sinh sống, làm việc với người dân bản xứ hãy sống thật lòng, đừng gian dối làm họ giận hay phiền lòng. Bởi người M’nông khi đã quý một ai đó rồi thì sống hết mình nhưng lúc tức giận họ sẽ trị thẳng tay kẻ tà gian bằng những cách thư ếm cho đến chết. Bản thân tôi từng chứng kiến anh bạn tên Hoàng vì lừa tình con gái một ông thầy cúng ở làng, để rồi đang khỏe như bò mộng anh này bỗng đổ bệnh, bụng phình to và chết thảm dù đã đi khắp nới để chữa trị”…   Rộng hơn 500ha, hồ Lắk là hồ tự nhiên lớn nhất Tây Nguyên, cách thành phố Buôn Ma Thuột gần 60 km. Nơi này vào thập niên 50 từng là địa điểm thường xuyên lui tới săn bắn của vua Bảo Đại, ông vua cuối cùng của triều nhà Nguyễn. Quanh hồ có buôn Jun và buôn M’liêng (thị trấn Lạc Thiện, huyện Lắk) là hai buôn cổ của tộc người M’nông. Khi đến hồ nước khổng lồ nằm trên núi cao này, tại buôn Jun, chúng tôi tìm hỏi những người làng về chuyện ếm ngải, trong khi các chàng trai cô gái bản xứ tỏ ra lạ lẫm thì những cụ già lại rất rành rẽ.   Một cụ bà tên H’Rung, gương mặt có ngàn nếp nhăn dè dặt nói: Một người “có ngải ma” có thể làm cho người mà anh ta bực tức, hận ghét đang khỏe mạnh đau bệnh không rõ lý do với bụng sưng to, đầu đau nhức, ăn không được, ngủ không được… Cũng theo cụ H’Rung, có người bị ếm ngải sợ ánh sáng, lúc nào cũng thấy lạnh, cũng thấy ma quỷ quanh mình và sau một thời gian dài bị hành xác chẳng ai chữa trị được, người bị thư ếm sẽ chết trong đau đớn! Vì tin chuyện thư ếm bùa ngải mà khi đau ốm, người bệnh hay thân nhân chỉ biết cậy nhờ thầy cúng ở làng làm lễ trục xuất bệnh tật ra khỏi cơ thể bằng phép thuật. Thường thì thầy cúng sẽ kết thúc buổi chữa bệnh bằng cách kê miệng vào những chỗ đau cắn hút chất độc ra ngoài. Cụ H’Rung kể ngày trước từng thấy thầy cúng hút từ bụng người chị gái đã khuất của mình là H’Sek nào là xương cá, hòn đá, nhúm lông, chùm tóc rối…

 

Hình phạt tàn khốc

   
Hai hung ve cong dung bua ngai cua nguoi Mnong hinh anh 2
Ảnh minh họa
  Luật tục M’nông quy định, kẻ sử dụng bùa ngải thư ếm hại người, làm ly gián vợ chồng, khiến anh em bất hòa… mắc tội nặng không kém gì tội ma lai (còn gọi ó ma lai, theo quan niệm của đồng bào Tây Nguyên thì đây là thứ ma quỷ chuyên gây hại cho con người bằng việc bắt linh hồn người ta hay ăn ruột gan của họ, khiến họ mất dần sự sống và sau cùng chết trong cảnh tàn tạ, toàn thân chỉ còn da bọc xương – PV). Hình phạt dành cho hai loại “tội” sử dụng bùa ngải của người Mnông này rất nghiêm khắc, có khi phải “mạng đền mạng”. Trong luật tục M’nông, đoạn trị tội thư ếm bằng bùa ngải, nói rõ điều này: “Nuôi ngải giống như ma lai/ Nó nuôi ngải để giết buôn làng/ Bị ngải tro bếp người ta đau bụng/ Bị ngải nhọ bị u bị nhọt/ Bị ngải đang chết ngay tại chỗ/ Người nuôi ma ngải chính là ma lai/ Dân làng bị chết đổ thừa cho nó/ Bắt vợ con nó đền mạng người”.   Từ đoạn luật tục này, mới thấy góc nhìn của người M’nông ngày trước quá đỗi hà khắc, nặng nề về thứ được gọi là… bùa ngải. Theo đó, bùa ngải được phân thành nhiều loại, có loại chỉ gây đau bụng, có loại gây u nhọt và có loại gây chết người… Nhưng đã là bùa ngải thì loại gì hay sử dụng vào mục đích nào đi nữa kẻ nuôi ma ngải nếu bị phát hiện sẽ bị kết tội không khác gì ma lai. Lúc này, cái giá mà người nuôi ngải phải trả rất khủng khiếp, không chỉ với bản thân người đó mà còn với cả những người thân thích. Câu nói: “Bắt vợ con nó đền mạng người” là minh chứng cho điều đó! Với những kẻ dùng bùa ngải gây bệnh rồi lại dùng ngải để chữa bệnh, luật tục M’nông cũng chỉ rõ tội danh ấy và hình thức xử phạt: “Nuôi ngải chữa bệnh cũng có tội/ Chính nó làm, lại bảo nó chữa/ Phải phạt nặng bằng ché, bằng trâu/ Buôn làng bị chết nó phải chịu tội/ Chết một người đền một voi”.   Xử một người dùng bùa ngải thư yếm người khác là việc hệ trọng gắn liền với sự sống của một người, có khi nhiều người nên để tránh việc ai đó bị kết tội oan, luật tục M’nông chỉ dẫn cách “thử ma”, “thử ngải” để kẻ bị kết tội tâm phục khẩu phục. Việc xác định một người có bùa ngải tương tự cách thức thử một người có ma lai. Đó là thử bằng cách đổ chì. Già Y Gong, ở buôn M’liêng cho biết việc đổ chì này chỉ được áp dụng khi không tìm được chứng cứ để buộc tội. Để tiến hành việc đổ chì, trước tiên chủ làng sẽ nấu chảy chì rồi đổ vào một thanh tre được chẻ đôi có khoét các mắt tre và để nghiêng góc 45 độ trước cửa nhà người bị tình nghi có ngải ma. Nếu chì chảy tuột một mạch thì người đó vô can, bằng không chì đang chảy bỗng “dậm chân tại chỗ” hay đông lại tạo thành các gai nhọn thì anh ta sẽ bị kết tội.    
Hai hung ve cong dung bua ngai cua nguoi Mnong hinh anh 2
Ảnh minh họa
 

Vén màn bí mật

  Trong quá trình ghi nhận thực hư chuyện bùa ngải M’nông, những gì chúng tôi đã góp nhặt được là không ít chuyện rợn người về cơn ác mộng trấn yểm, trù ếm của những người miền xuôi giống như ông Bá khi họ đến làm việc, sinh sống tại vùng cao. Có người kể từng chứng kiến người quen, người thân bỗng dưng bị những chứng bệnh chữa hoài không hết, mà diễn biến bệnh tật mỗi ngày một nặng nề, cơ thể sưng phù, người lở loét, bụng phình to, mắt vàng…  Tuy nhiên theo tiết lộ của ông Bá, những trường hợp đó, người bệnh và người làng cho rằng bị bỏ bùa ngải nhưng sau này ông mới biết người ta bị như thế có thể là do trúng độc. Bên cạnh đó, cuộc sống nơi rừng sâu nước độc lại thiếu kiến thức gìn giữ vệ sinh cơ thể và môi trường sống đã khiến người M’nông ngày trước mắc nhiều bệnh tật, thông thường là các bệnh sốt rét, kiết lị, tiêu chảy, ghẻ lở, bệnh hủi (phong cùi), đậu mùa, trái rạ… Khi mắc phải những chứng bệnh này, người ta sợ lắm, cứ nghĩ mình bị ai đó thư ếm bỏ bùa ngải chứ không biết được rằng những chứng bệnh ấy do ăn uống, sinh hoạt mất vệ sinh và do vius mang mầm bệnh xâm nhập.   Theo ông Bá, giống như các tộc người vùng cao khác, các vị thầy cúng, thầy phù thủy trong cộng đồng người M’nông nắm nhiều công thức “tạo chất độc” mà khi bực tức hay muốn hãm hại ai đó họ chỉ cần sử dụng chất độc này. Hẳn nhiên kẻ bị “thuốc” ấy sẽ rơi vào bi kịch bị bệnh tật hành hạ và vô phương cứu chữa. Ông Bá lý giải: “Chất độc được lấy từ mủ một số loại cây rừng và mủ trên da đầu con cóc, hoặc rắn độc, nấm độc… sau khi được hòa lẫn vào với nhau, thứ độc này có màu đen như hắc ín (dầu hắc). Chỉ cần ai đó ăn uống có dính độc xem như xong đời vì chẳng ai biết cách hóa giải độc tố ngoài người đã tạo ra nó”.   Còn với những người dân tộc M’nông như anh Y Đel, 32 tuổi, ngụ buôn M’liêng cũng đã có những suy nghĩ khác. Anh kể, khi nghe những người già kể chuyện thư ếm bằng bùa ngải, anh bán tín bán nghi và dốc hết sức tìm hiểu. Hiểu rồi anh mới phát hiện đó là màn gian xảo của những thầy cúng, thầy bùa. Để rồi khi con bệnh nhờ cứu chữa, “ông thầy” này còn bày vẽ chuyện cúng ma cúng thần, diễn những chiêu bùa phép ma mị như hút lấy chất này chất kia ra khỏi cơ thể người bệnh bằng tiểu xảo… ngậm từ nước. Kết thúc màn chữa trị, “thầy” cho người bệnh uống nước phép được hòa thuốc giải độc. Đang đau đớn, nay hết bệnh “nhờ” thầy, người bệnh và dân làng tin ông ta tài giỏi chứ nào biết đó chỉ là… màn diễn!   Bao mùa lá rụng đi qua, bao đời người ngủ yên giữa núi rừng ngút ngàn, theo thời gian những luồng sáng văn hóa đã dần phủ sóng các buôn làng M’nông. Giờ đây chuyện thư ếm, bùa ngải chỉ còn tồn tại lại trong ký ức của những người già và một bộ phận người đồng bằng thiếu hiểu biết, thích tin chuyện quỷ ma, bùa chú mà thôi.  
► ## gửi đến bạn đọc công cụ lấy lá số tử vi của mỗi người chuẩn xác

ST.
Hóa giải dính bùa ngải theo quan điểm của nhà Phật Rùng mình chứng kiến sự phát triển của Kuman Thong ở Thái Lan Bí ẩn rợn người: Minh Thuận về báo mộng mình bị chơi bùa ngải  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hãi hùng về công dụng bùa ngải của người Mnông

Xem giờ sinh phú quý cho người tuổi Mão

Được sao Thiên Hỉ chiếu mệnh, người tuổi Mão sinh giờ Ngọ có cuộc sống gia đình hạnh phúc, vợ chồng hòa hợp, lâm nguy vô sự, gặp hung hóa cát...
Xem giờ sinh phú quý cho người tuổi Mão

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Được sao Thiên Hỉ chiếu mệnh, người tuổi Mão sinh giờ Ngọ có cuộc sống gia đình hạnh phúc, vợ chồng hòa hợp, lâm nguy vô sự, gặp hung hóa cát, có quý nhân giúp đỡ lập nên đại nghiệp, cuộc sống bình yên không nhiều sóng gió.

  Giờ Tý (23h – 1h)   Vì mang mệnh đào hoa sát, nên đa phần người tuổi Mão, đặc biệt là nam mệnh sinh vào giờ Tý đều phong lưu đa tình, ham chơi, thích thay đổi công việc, không coi trọng hôn nhân gia đình nên khó tránh khỏi tình trạng li hôn hoặc tái hôn. Tuy nhiên, nếu biết khống chế dục vọng, sửa đổi thói quen có mới nới cũ thì cuộc sống hôn nhân sẽ tốt đẹp và bền vững hơn.   Giờ Sửu (1h – 3h)   Người tuổi Mão sinh vào giờ Sửu có số tha hương, sống lưu lạc nơi đất khách quê người, cuộc đời nhiều chuyện muộn phiền. Người này thông minh linh hoạt, chí khí mạnh mẽ, thuở nhỏ chăm chỉ học hành, có tài năng nhưng số truân chuyên, phải sinh sống hoặc làm việc nơi xa thì sự nghiệp mới rực rỡ.

Xem gio sinh phu quy cho nguoi tuoi Mao hinh anh
Ảnh minh họa
  Giờ Dần (3h – 5h)
Sinh vào giờ Dần, người này tính tình nóng nảy, dễ thay đổi, thiếu kiên nhẫn nên khó thành công trong sự nghiệp. Tuy nhiên, ưu điểm thường thấy là sự cương trực và có năng lực thực thụ. 
Giờ Mão (5h – 7h)
 
Người tuổi Mão sinh vào giờ bản mệnh thường có tài cao, trí dũng song toàn, được trọng dụng và dễ vang danh thiên hạ. Họ được Tướng tinh và Trạch Mã tinh chiếu rọi nên thường lập công lớn, mang lại lợi ích cho đất nước.   Giờ Thìn (7h – 9h)
 
Người này thông minh giỏi giang, có tài năng, cả đời nỗ lực cố gắng làm việc nhưng lại thiếu thận trọng và không gặp may nên thất bại nhiều hơn thành công. Cuộc đời trải qua không ít sóng gió, nhưng nếu quyết chí tới cùng cũng sẽ làm nên đại nghiệp.    Giờ Tỵ (9h – 11h)
 
Người tuổi Mão sinh giờ Tỵ có sao Dịch Mã chiếu mệnh nên số cô đơn, bôn ba khắp nơi để cầu danh lợi. Người này tự mình lập nghiệp, không có sự trợ giúp của gia đình nên thành công không được như mong đợi. Tuy nhiên vào trung vận, vận thế tăng, được hưởng phúc lộc an nhàn.   Giờ Ngọ (11h – 13h)
 
Được sao Thiên Hỉ chiếu mệnh, người tuổi Mão sinh giờ Ngọ có cuộc sống gia đình hạnh phúc, vợ chồng hòa hợp, lâm nguy vô sự, gặp hung hóa cát, có quý nhân giúp đỡ lập nên đại nghiệp, cuộc sống bình yên không nhiều sóng gió.   Giờ Mùi (13h – 15h)
 
Gặp vận số tam hợp Hợi – Mão – Mùi nên người này thông minh xuất chúng, văn võ song toàn, có tài năng, sự nghiệp tiền đồ sáng lạng nhưng cần đề phòng tai bay vạ gió.   Giờ Thân (15h – 17h)
 
Vì Giáp Kim khắc chế Mão Mộc nên người tuổi Mão sinh vào giờ Thân dễ mắc nhiều bệnh tật, cuộc sống thăng trầm bất ổn. Tuy nhiên, có sao Minh Đức chiếu mệnh nên gặp hung hóa cát, có thể làm nên nghiệp lớn.   Giờ Dậu (17h – 19h)
 
Người tuổi Mão sinh vào giờ Dậu có Dậu Kim khắc chế Mão Mộc nên cuộc đời gian nan vất vả, lập nghiệp khó khăn, cuộc sống hôn nhân gia đình bất ổn. Tuy nhiên khi đến trung vận (khoảng 40 tuổi) thì mọi việc như ý, hưởng phúc lộc bình an.
Giờ Tuất (19h – 21) 
 
Mệnh người tuổi Mão sinh giờ Tuất có phúc tinh Tử Vi chiếu rọi nên gặp hung hóa cát. Cuộc đời người này cũng lắm gian nan nhưng có chí tiến thủ, không ngại khó ngại khổ nên cũng có sự nghiệp tương đối.   Giờ Hợi (21h – 23h)
 
Vì Hợi Mão Mộc tam hợp, nhưng lại có Bạch Hổ tinh chiếu mệnh nên cuộc đời khá vất vả, bất ổn và nhiều chuyện muộn phiền. Làm việc gì cũng phải hết sức cẩn trọng, tránh gặp phải thất bại.
Kết luận: Giờ sinh phú quý của người tuổi Mão là giờ Ngọ, Mão và Tý   Việt Hoàng (Theo XZ)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem giờ sinh phú quý cho người tuổi Mão

Những lễ tiết thú vị trước khi trẻ vào đời

Khi bé chào đời, gia đình làm lễ đản sinh để kính báo với các thần linh trong nhà rằng gia đình, dòng họ nhà chúng ta đã có thêm 1 đứa trẻ.
Những lễ tiết thú vị trước khi trẻ vào đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ đản sinh



Lễ đầy tháng

Khi bé tròn 1 tháng tuổi, gia đình tổ chức lễ ăn mừng đầy tháng một cách trang trọng. Lễ có đồ cúng tổ tiên và có bày cỗ bàn để mời người trong họ, bà con xóm giềng đến dự. Đồ lễ thường phải có những đĩa xôi nhuộm phẩm (xôi màu xanh, xôi màu đỏ) để bày. Khi đặt cỗ lên bàn thờ gia tiên, có thể có nhạc mừng. Ông cụ già nhất trong họ bế em bé nằm trong tã lót, quỳ vái (động tác rất nhanh để tránh gió và tránh ánh sáng đèn nến chiếu vào mặt cháu). Có thể đốt pháo nhưng phải đốt từ ngoài xa. Cũng trong bữa tiệc, những người có chữ nghĩa làm thơ chúc mừng. Bố mẹ cháu nhận các bài thơ ấy và cảm tạ.

Lễ đầy năm

Lễ này được tổ chức vào ngày sinh của bé, còn được gọi là lễ đầy tuổi tôi. "Tôi" là một sự khẳng định để nói là em bé đã có mặt trong đời, đã thành người, không phải thuộc thời kỳ trứng nước nữa.

Lễ đặt tên

Thông thường, khi em bé ra đời, đã có tên gọi ngay, nhưng chưa phải là tên chính thức. Anh, chị, cu, cô, hĩm, đĩ... là cách gọi dân dã để gợi nhớ về tín ngưỡng phồn thực. Gọi tên bằng danh hiệu cơ quan sinh dục như vậy không phải là xấu, mà là một sự khẳng định về sự trường tồn.

Các gia đình có điều kiện thì làm lễ đặt tên cho con. Có nhiều cách đặt tên, hoặc đặt theo truyền thống gia đình, hoặc theo tên bố (thí dụ tên là Điểu (chim) thì các con sẽ là: Phượng, Anh, Lệ... Nhiều gia đình phải tìm gặp các cụ đồ để xin một cái tên thật ý nghĩa. Khi làm lễ, cha mẹ cho con ngồi trước bàn thờ; trải trước mặt bé tờ giấy trắng. Một cụ già thông tuệ trịnh trọng viết dòng tên của cháu bé, chỉ cho cháu thấy; cầm tờ giấy vái trước tổ tiên, rồi giao cho bố mẹ cất đi. Cái tên khai sinh này là chính thức để dùng sau này, chứ thông thường thì cứ gọi theo dân dã.

(Ảnh minh họa)


Lễ khai tâm

Khi em bé đã lớn, đến tuổi đi học, bố mẹ cho con đến trường, (tức là nhà cụ đồ chuyên việc dạy trẻ) thì phải có lễ khai tâm. Đồ lễ bày lên bàn thờ thánh, gọi là bàn thờ Tiên sư (đức thánh Khổng Tử, người ta gọi là vị Vạn thế sư), khấn vái xong, thì đến lễ thầy học. Cháu bé được hướng dẫn để thực hành các nghi lễ và bố hoặc mẹ cũng khấn vái theo.

Lễ đội mũ

Trong dịp lễ này, các gia đình giàu sang còn tổ chức lễ đội mũ. Lễ này trong sách Lễ Ký gọi là lễ quan, (không phải là làm quan, hay ông quan). Đó là cái lễ đứng đầu trong 4 thứ nghi lễ của phương Đông: quan, hôn, tang, tế. Sau này, lễ quan cũng để chỉ vào các nghi lễ trọng đại như lễ thần, lễ khao vọng...

Lễ thành đinh

Khi trẻ sắp bước sang tuổi thanh niên thì có lễ thành đinh, nghĩa là để thành người, được ghi tên vào sổ đinh, sẽ phải làm các nhiệm vụ của một công dân. Ở nhiều vùng nông thôn, lễ này được tổ chức khá rầm rộ. Cậu thiếu niên phải trải qua rất nhiều thử thách.

Lễ vào làng

Còn được gọi là lễ vào lềnh. Cậu thiếu niên đã trở thành thanh niên, có nhiệm vụ phải đóng góp các việc công ích hay tư ích của làng xã. Sau lễ này, chàng trai đã thực sự trở thành một dân đinh. Tùy theo yêu cầu hoàn cảnh, anh sẽ làm các việc hôn thú, khao vọng... Các lễ đó không phải là của lớp người nhỏ tuổi nữa.

Ngày nay, nhiều hình thức nghi lễ không còn tồn tại vì không phù hợp với xã hội mới. Tuy nhiên, có một điều đáng lưu ý là qua những hiện tượng ghi nhận ở trên, người Việt Nam có ý thức trân trọng tuổi trẻ (từ khi nhỏ đến lúc thành đinh).

(Theo Giadinh)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lễ tiết thú vị trước khi trẻ vào đời

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Hợi

Tử vi của người sinh ngày Tân Hợi cho biết đây là người trọng tín trọng nghĩa, túc trí đa mưu, khí chất tự nhiên, Thiên Nguyên giấu tài, ngồi không cũng có
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi của người sinh ngày Tân Hợi cho biết đây là người trọng tín trọng nghĩa, túc trí đa mưu, khí chất tự nhiên, Thiên Nguyên giấu tài, ngồi không cũng có tiền.


Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Tan Hoi hinh anh
 
Người sinh ngày Tân Hợi giấu tiền trong người, tâm tính tràn đầu kiêu ngạo và lòng tin, cũng có khả năng. Tính cách khí phách, vui vẻ, biết tranh đấu và gặt hái được hiệu quả. Trụ ngày Tân Hợi đối xứng với Bính Dần, tương hợp với Thìn Thổ, tốt nhất là ở người tuổi Hổ.   Bát tự ngày Tân Hợi thì cả đời lao lực nhưng phúc lộc đầy đủ, được nhiều người khác phái giúp đỡ. Đối với người thân duyên cạn phận mỏng, không mấy hòa hợp hoặc không được gần gũi.    Tử vi 2016 biểu hiện rõ người này tự thân cương cường, nội tâm vững chãi, thái độ cố chấp, làm việc sợ nhất là thiếu trách nhiệm, tình cảm sợ nhất là thiếu thủy chung. Vốn trưởng thành sớm, đa tình phong lưu, tuy không phải người lăng nhăng nhưng duyên phận nhiễu nhương, hôn nhân ít tốt đẹp. Kết hôn rồi gia vận cũng kém.   Nam mệnh tính nết thất thường, quái gở nhưng được vợ hiền trợ giúp, vượng thê. Nữ mệnh năng lực tốt, cá tính độc lập, hành động quyết đoán, tính tự chủ cao, có sự nổi loạn. Tuổi trẻ duyên phận tốt, yêu đương sôi nổi nhưng kết hôn muộn sẽ tốt hơn. Người này nói nhiều, áp chế chồng, dễ gặp cảnh ly dị, trước sau tuổi 40 vài năm có thể góa chồng, khắc phu.    Tử vi của người sinh ngày Tân Hợi tính chuộng hư vinh, bên ngoài náo nhiệt nhưng nội tâm trống trải. Lúc nhỏ nhiều đau khổ, lớn dần lên tự nhiên an khang.   Mệnh chủ ngày Tân Hợi thông minh nho nhã, hoàn mỹ tự tin. Hợi Thủy thuộc Nhâm Thủy giấu khí, mang theo Giáp Mộc tài tinh. Tân Kim là ngấm ngầm, thuộc bản tính phụ nữ, Nhâm Thủy sinh sôi, lấy âm áp chế dương, có sự nhạy cảm cùng tính cách thanh tú, nhã nhặn.   Cho nên, dù là nam hay nữ sinh vào ngày này cũng đều có vẻ lịch thiệp, nho nhã, thanh cao, khiến người khác quý mến. Người này ham học hỏi, thông minh, nhiều người theo đuổi, nên sinh ra cảm giác cao ngạo, khinh thường người khác.   Ngưỡng mộ 3 con giáp không thăng quan cũng phát tài trong 5 năm tới
Viễn cảnh tương lai trong 5 năm tới của người cầm tinh con Gà vô cùng tươi sáng. Bạn sẽ tạo ra kỳ tích vượt quá sức tưởng tưởng của chính mình.

Tốt lành nhất là ngày Tân Hợi có Thương Quan phát tài. Nhưng Thương Quan lại không phải thực tài, tuy nhiều thủ đoạn mà không giàu có, có tiếng không có miếng. Thương Quan lợi về quan vận nhưng người lại có tư tâm, lời nói tuy hay nhưng trong lòng lợi dụng việc công để thu lợi tư. Muốn an ổn thì không tham món lợi nhỏ, không chủ động trù dập hay ghét bỏ người khác 
  Xem tử vi trọn đời, người sinh ngày Tân Hợi kết hôn hợp nhất với những người sinh ngày: Giáp Thìn, Giáp Dần, Giáp Thân, Giáp Tuất, Ất Sửu, Ất mão, Ất Dậu, Ất Hợi, Bính Dần, Bính Tý, Bính Tuất, Bính Thân, Đinh Mão, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Mậu Ngọ, Mậu Dần, Mậu Tý, Mậu Thìn, Mậu Tuất, Kỷ Sửu, Kỷ Mùi, Kỷ Tỵ, Kỷ Mão, Kỷ Hợi, Canh Thìn, Canh Tuất, Canh Ngọ, Canh Thân, Tân Tỵ, Tân Dậu, Tân Sửu, Tân Mùi, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Nhâm Tý, Nhâm Ngọ, Quý Mùi, Quý Sửu, Quý Dậu, Quý Tỵ.  
► Mời các bạn xem tử vi năm 2016 theo cung, mệnh bản thân chuẩn xác

Trần Hồng
Xem Clip Hổ phong thủy trấn gia

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Hợi

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Bí quyết chinh phục người tuổi Hợi

Muốn yêu người tuổi Hợi, bạn phải hết sức tinh ý để nắm bắt những tín hiệu của họ trong chuyện tình cảm. Đồng thời, bạn cũng cần biết cách giấu kín cảm xúc của
Bí quyết chinh phục người tuổi Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

bản thân. Hãy tạo cho họ cảm giác bạn rất đáng tôn trọng và hơn nhiều người. Nhưng chú ý, không nên quá đà khiến họ chán ghét.

Để tình yêu phát triển tốt đẹp, bạn cần thường xuyên giữ liên lạc và tạo ra các cuộc gặp gỡ giữa 2 người. Không được lười nhác, bỏ bê việc chăm chút cho tình cảm. Bởi người tuổi Hợi thường không giữ được ngọn lửa nhiệt tình lâu dài.

Bạn cũng nên là người lên kế hoạch cho những buổi hẹn hò, lựa chọn thời gian và phương thức gặp gỡ. Hãy coi như họ đang theo đuổi bạn để có đủ dũng khí chủ động trong tình yêu.

(Ảnh minh họa)

Chinh phục nam giới tuổi Hợi

Để theo đuổi chàng trai tuổi Hợi, bạn cần phải sử dụng bản năng của người phụ nữ trong con người mình. Những chàng trai tuổi này đôi khi rất lười nhác trong tình yêu. Do đó, họ rất cần mẫu phụ nữ hiền lành, dịu dàng và biết quan tâm, thông cảm. Khi đã nắm được trái tim chàng, bạn hãy tìm cách điều chỉnh, thay đổi họ dần dần để có 1 tình yêu thật sự bền vững.

Chinh phục nữ giới tuổi Hợi

Muốn chinh phục cô gái tuổi Hợi, bạn cần hết sức nhiệt tình, chân thành và thấu hiểu được tâm tư của nàng. Bởi những cô gái tuổi này thường không chủ động bắt chuyện với người khác. Ưu điểm của những cô gái tuổi Hợi là trọng tình trọng nghĩa, yêu chân thành. Nhưng nhược điểm của họ lại là cố chấp. Do đó, bạn phải tìm hiểu thật kỹ tính cách và sở thích của nàng trước khi quyết định tiến tới tình yêu.

(Theo Bách khoa thư 12 con giáp)

 



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết chinh phục người tuổi Hợi

Vận trình tử vi trọn đời Nhâm Tý nam mang chi tiết

Nhâm Tý nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhâm Tý nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1912, 1972 và 2032
Cung CHẤN. Trực CHẮP
Mạng TANG ĐỐ MỘC (cây dâu)
Khắc ỐC THƯỢNG THỔ
Con nhà THANH ĐẾ (quan lộc, tân khổ)
Xương CON CHUỘT. Tướng tinh CON HEO

Ông Tử Vi độ mạng

Nhâm Tý số mạng như vầy,
Phong sương cũng lắm tha phương cũng nhiều.
Số này cách trở quê hương,
Đi ra xứ khác sanh phương nên nhà.
Số phải khắc khẩu mẹ cha,
Ở gần cắng đắng đi xa thì buồn.
Số này cách trở lương duyên,
Thay nhà đổi bạn truân chuyên lắm bề.
Chẳng nhờ cốt nhục họ hàng,
Tự mình lập nghiệp cửa nhà mới nên.
Tiền vận chẳng đặng thành thơi,
Trở về vận cuối an nhàn tấm thân.
Nhâm Tý nhờ có quới nhân,
Tu nhân tích đức phước Trời ban cho.

xem bói tử vi tuổi Tý

CUỘC SỐNG

Tuổi Nhâm Tý thuộc mạng Mộc, tuổi nhỏ cuộc đời hay lắm gian truân, cũng như một cây khi đơm bông kết trái, thì người khác hưởng, cuộc sống không được dồi dào từ lúc nhỏ. Không bao giờ được thảnh thơi, thường lao tâm khổ trí, tuổi càng cao càng nhiều lo nghĩ không lúc nào bằng. Bởi vậy số Nhâm Tý chỉ được hưởng sự an nhàn vào khoảng độ từ 49 tuổi trở đi mà thôi. Cuộc sống nhiều lao nhọc sôi động bất thường, ít khi có cơ hội phát triển về nghề nghiệp. Cuộc sống chỉ ở mãi trong mức độ trung bình.

Tuổi Nhâm Tý suốt đời lo nghĩ lao tâm khổ trí, tuy được an nhàn về bản thể, nhưng tâm não nhiều lo nghĩ. Cuộc sống chỉ ở mức trung bình về tài lộc cũng như về đường con cái. Con cháu nên danh mau lẹ nhờ có phúc đức. Sống hưởng thọ trung bình từ 57 đến 60, nếu làm phúc đức thì hưởng thêm niên kỷ.

TÌNH DUYÊN

Tuổi Nhâm Tý về vấn đề tình duyên thì buổi đầu khe khắt, sau mới thành có nhiều thay đổi lương duyên vào lúc tuổi nhỏ. Nếu sanh nhằm những tháng này thì có nhiều thay đổi lương duyên hay ít ra trong việc vợ chồng xảy ra lắm buồn phiền, đó là Nhâm Tý sanh nhằm những tháng 1, 3, 7, 6 và 12 Âm lịch. Nhưng nếu sanh vào tháng này thì phải qua 3 đời vợ, đó là những tháng 5, 7 và 11 Âm lịch; nếu sanh nhầm những tháng này phải qua 2 đời vợ, đó là những tháng Giêng, 3, 4, 6, 8 và 12 và nếu sanh vào những tháng này thì tình duyên chung thủy, đó là những tháng 2, 9 và 10. Trên đây là tháng sanh của sự quyết định lương duyên; nếu nhờ đúng tháng tháng sanh mà chưa thực hiện đúng như trên, thì chắc chắn sẽ còn có thêm nữa vậy.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Cuộc đời với công danh trầm lặng, dường như là bước công danh không có nhiều may mắn lắm, không tạo được một sự vững chắc về vấn đề nay, phần gia đạo lúc nhỏ có nhiều thay đổi, hay khác biệt về lối sống, nhưng qua 36 tuổi trở đi thì êm ấm và yên vui. Những việc nhỏ nhặt xảy ra không đáng kể. Việc to tát về xích mích gia đạo dường như không bao giờ xảy ra cả.

Sự nghiệp không mấy vững chắc vào những năm ở giữa cuộc đời, nhưng qua 47 tuổi thì có vài thành công nhỏ để tạo cuộc sống cho đến ngày nay. Tiền tài rất ít nhưng không thiếu kém quá đỗi, có thể tạo được rất nhiều nhưng thường hao hụt.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Nên chọn những tuổi này rất hợp cho sự làm ăn: Bính Thìn, Giáp Dần, Canh Thân. Những tuổi này làm ăn thì phát đạt vì hợp với Nhâm Tý.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Tuổi Nhâm Tý nếu lựa chọn được những tuổi này thì sống cao sang quyền quý, đó là những tuổi: Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Thân, Quý Hợi, Canh Tuất, những tuổi này rất hạp và tạo được hiển vinh.

Những tuổi này kết hợp với Nhâm Tý chỉ tạo được cuộc sống trung bình mà thôi: Quý Sửu, Đinh Tỵ, Kỷ Mùi, Tân Hợi, Nhâm Tuất, Ất Sửu, Ất Tỵ,

Tuổi Nhâm Tý Nếu gặp phải những tuổi này thì cuộc sống rất bần tiện và cơ cực: Tân Dậu, Kỷ Dậu.

Nhâm Tý sanh vào những tháng này có nhiều vợ hay thường đau khổ về đ àn bà, đó là những tháng 1, 3, 7, 11 và 12 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Nhâm Tý đại kỵ với những tuổi này: Nhâm Tý, Ất Mão, Mậu Ngọ, Giáp Tý, Đinh Mão, Canh Mão và Bính Ngọ. Gặp những tuổi này thì sanh cảnh biệt ly hay tuyệt mạng.

Về vấn đề làm ăn cũng như về lương duyên, khi gặp phải những tuổi kỵ như đã nói ở trên, thì tất cả công việc đều có thể bị rắc rối phiền phức và thất bại. Cần phải xem sao Hạn để cùng kiến và van vái Phật, Trời mỗi năm tuổi của bạn đều thay đổi vì sao, đó là luật tuần hoàn. Thí dụ như năm Bính Ngọ, bạn gặp hạn Tam Kheo, sao La Hầu. Trường hợp năm nào bạn gặp sao hạn thì phải cúng sao thế nầy: Tháng nào cũng được như thường thì nên cúng vào ngày 8 tháng Giêng, tháng 4, 8 và 12 Âm lịch, đốt chín ngọn đ èn, chín chén nước lã, lạy về hướng Bắc, thì được giải sao hạn ngay.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Nhâm Tý xuất hành vào ngày lẻ, giờ chẵn, tháng chẵn thì có lợi hơn những ngày giờ khác.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: Năm 20 tuổi có nhiều cay đắng trong cuộc đời nhưng phần tình duyên nhiều tốt đẹp, 21 tuổi có phần hay đẹp về công danh, làm ăn khá được tốt, 22 tuổi năm nầy cẩn thận về tiền bạc cũng như về cuộc sống, 23 tuổi không nên đi xa, làm ăn có phần thất bại, bổn mạng yếu, 24 tuổi nhiều trở lực, 25 tuổi tạm yên, không có gì xảy ra quan trọng.

Từ 26 đến 30 tuổi: Khoảng thời gian nầy rất tốt đẹp cho sự làm ăn, 26 tuổi kết quả tốt đẹp về việc phát triển làm ăn, 27 tuổi nhiều hy vọng về tài lộc, 28 tuổi kỵ tháng 3 những tháng khác đều tốt, 29 tuổi nhiều kết quả và có triển vọng tốt đẹp, cuộc sống hoàn toàn hay đẹp. 30 tuổi có phúc đức, năm nầy tài lộc dồi dào.

Từ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi trung bình kỵ đi xa hay làm ăn lớn, 32 tuổi có nhiều triển vọng tốt đẹp trong nghề nghiệp và cuộc đời, 33 và 34 hai năm nầy, bổn mạng có phần suy yếu, đề phòng bịnh tật, 35 tuổi năm khá hay về hay về số mạng và cuộc đời.

Từ 36 đến 40 tuổi: Năm nầy nên thận trọng, tuổi 36 sao bản mệnh chiếu mạng không được tốt về bổn mạng, hao tài, 37 tuổi có nhiều hy vọng tốt đẹp về nghề nghiệp và cuộc đời, 38 tuổi, trừ tháng 2, 6 và 10 có hao tài ngoài những tháng khác yên tịnh, 39 tuổi đỡ khổ, năm nầy làm ăn thâu nhiều tài lộc, kỵ tháng 4 có đau bịnh, đi xa có tai nạn, 40 tuổi tài lộc có phần hao hụt, nên cẩn thận về tiền bạc.

Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi, tạm được, kỵ tháng 4, 6, 8, 9 và 11 những tháng nầy bất lợi. Năm 42 và 43 tuổi, hai năm có nhiều trở ngại trong việc làm ăn. Năm 44 và 45 tuổi, hai năm có nhiều tiền bạc cũng như về tài lộc và cuộc sống.

Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46 tuổi, được tốt, hy vọng tốt đẹp về tài lộc và cuộc đời. Năm 47 và 48 tuổi, hai năm gia đạo có nhiều rối rắm trong gia tộc có đại nạn. Năm 49 và 50 tuổi, hai năm bình thường, việc làm ăn phát triển chậm chậm..

Từ 51 đến 55 tuổi: Năm 51 tuổi, không được tốt đẹp lắm, bổn mạng yếu. Năm 52 và 53 tuổi, hai năm nầy được khá tốt đẹp, việc làm ăn nên cẩn thận về tiền bạc. Năm 54 và 55 tuổi, không nên đi xa hay làm ăn lớn, bổn mạng yếu.

Từ 55 đến 55 tuổi: Năm 55 tuổi, bị hạn nặng gặp sao La Hầu và hạn Tam Kheo, cần phải lo liệu và cẩn thận trong mọi công việc, nhất là bản thân có nhiều bất an. Năm 56 và 57 tuổi, vượt qua được tuổi 55 thì 56 và 57 yên tịnh, cuộc sống an nhàn, sợ không vượt qua khỏi tháng 8, 9 và 10 năm Bính Ngọ.

Từ 58 đến 60 tuổi: Năm 58 tuổi, không được vững vàng lắm cho gia đạo, bản thân, có thể mang nhiều đại họa cho cuộc sống. Năm 59 tuổi, tạo được nhiều tình cảm mến thương, tóm lại những năm nầy, có nhiều tình cảm, con cháu thương mến nhiều cầu lấy phúc đức làm căn bản cho cuộc sống may ra còn có thể tăng thêm niên kỷ.

Xem thêm:

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Tý

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Nhâm Tý nam mang chi tiết

LUẬN BÀN CÁCH ĐA PHU - NHỮNG SAO NHIỀU CHỒNG

1. Cách đa phu tại cung Phu: Cự Môn , Hóa Kỵ : cho dù đắc địa cũng nói lên bất trắc gia đạo đặc biệt là khi đồng cung...
LUẬN BÀN CÁCH ĐA PHU - NHỮNG SAO NHIỀU CHỒNG

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Cách đa phu tại cung Phu:
Cự Môn, Hóa Kỵ: cho dù đắc địa cũng nói lên bất trắc gia đạo đặc biệt là khi đồng cung. Bộ sao này gọi là "ngọc có vết", ám chỉ duyên số phụ nữ phải gặp bất hạnh, từ tai nạn trinh tiết xảy ra cho người con gái chưa chồng cho đến hậu quả trên hạnh phúc gia đạo sau khi lập gia đình. Cự, Kỵ có nghĩa là có hai đời chồng, đồng thời cũng có nghĩa là gia đạo bất hòa, người đàn bà bị hắt hủi, phụ rẫy vì thất trinh trước khi lấy chồng. Nếu chỉ có Kỵ đơn thủ thì chỉ có nghĩa là bất hòa mà thôi.
Cự Môn hãm địa: nếu cung Phúc, Mệnh hay Thân xấu, Cự Môn hãm địa sẽ bất lợi cho gia đạo, thể hiện qua việc chắp nối vài lần. Trái lại, nếu ba cung trên tốt, thì có thể chỉ xung khắc mà thôi.
Cự Môn, Hỏa Tinh, Linh Tinh: khắc phá, dễ đi đến tan vỡ, chắp nối.
Phá Quân, Tuần hay Triệt: Phá Quân chủ sự hao tán phu thê dù là đắc địa. Tuần, Triệt báo hiệu sự xung khắc nặng. Cả hai sao thường báo hiệu sự gãy đổ, có khi đến ba lần. Chỉ riêng Tuần hay Triệt cũng đủ hủy hoại một lần hôn nhân.
Tuần, Triệt hoặc Tuần, Triệt đồng cung: chỉ sự gãy đổ một lần, nhẹ nhất có thể là bị hồi hôn sau khi có lễ hỏi, nặng nhất là tan rã sau khi hai người ăn ở với nhau. Nếu Tuần, Triệt đồng cung thì cái họa chia ly, sát phu, chắp nối hầu như khó tránh và có thể xảy ra ít nhất hai lần trong gia đạo. Nếu cung Phúc, Mệnh, Thân mà xấu nữa thì nữ số, ngoài việc chết chồng, mất chồng có thể lâm vào cảnh lẽ mọn, thứ thiếp, chưa kể đây có thể là trường hợp gái giang hồ hoặc là gái già không chồng, lỡ thời hoặc phải ở vậy nuôi con, dù có "lắm mối" mà tối vẫn "nằm không". Trường hợp chồng bỏ cũng là một hình thái khả dĩ có. Hai sao này phá hoại cung Phu không kém gì Phá Quân hãm địa. Mức độ nặng nhẹ, số lần tan hợp còn tùy phẩm chất của Phúc, Mệnh, Thân.
Thất Sát ở Thìn, Tuất: khắc chồng và gián đoạn gia đạo nhiều lần, đặc biệt là khi Phúc, Mệnh, Thân xấu.
Tử Vi, Tham Lang hội Tả, Hữu: Riêng Tả, Hữu ở Phu ám chỉ sự song đôi, nghĩa là có hai đời chồng hoặc nếu Mệnh, Thân có nhiều sao tình dục thì có chồng  và có cả nhân tình.
Đào Hoa, Thiên Hình: duyên số bị trắc trở nhiều lần. Vì Thiên Hình chỉ sự ghen tuông và bạo hành cho nên cách Hình Đào ám chỉ một vụ ngoại tình nào đó của người chồng (hay vợ) làm đổ vỡ gia đạo, sau một trận xô xát và mặt khác cũng chỉ cá tính quá ghen tuông của người vợ/chồng làm cho duyên phận hai bên bị gián đoạn. Vốn có Đào Hoa hiện diện ở Phu cho nên việc ngoại tình của chồng thường tái diễn và việc ông ăn chả bà ăn nem cũng khả hữu.
Thiên Riêu, Thiên Hình: ý nghĩa tương tự như trên nhưng có phần nặng hơn vì Thiên Riêu chỉ sự giao dịch sinh lý hẳn hoi, trong khi Đào Hoa có thể chỉ bay bướm lăng nhăng. Tuy Hình, Riêu ở Phu có nghĩa là chồng ngoại tình song đây cũng là cách gái hại chồng, phản chồng để thỏa mãn sinh lý hoặc để trả thù. Nghĩa này càng rõ khi Riêu thủ ở Mệnh, Thân, Di hay Quan của lá số phụ nữ: đàn bà dâm đãng, ngoại tình và bị chồng hay nhân tình đánh đập (Thiên Hình chỉ thương tích) hoặc kiện ly dị.
Đào Hoa hay Hồng Loan gặp Hóa Kỵ: không nhất thiết phải có hai chồng. Chắc chắn nhất là bộ sao này chỉ sự đắc mèo của chồng, đắc kép của vợ. Hội với Hóa Kỵ ở cung Phu là có sự lục đục, nghi ngờ lẫn nhau trong gia đạo. Nếu thiếu sao đoan chính thì vấn đề đắc kép của nữ số chỉ ngoại tình, đa "phu". Nếu nhân duyên bị gián đoạn, người đàn bà tái giá rất nhanh, nhờ luôn có kép hờ.
Long Trì, Phượng Các, Tả Hữu: Long Phượng chỉ hôn nhân, còn Tả Hữu ngụ ý có sự song đôi hay tái sinh, tái hợp nhiều lần. Vì bản chất tốt đẹp  của Long Phượng nên trong cả hai lần, phụ nữ đều gặp nhân duyên ưng ý.
Nhật, Nguyệt, Tả Hữu: Nhật Nguyệt tượng trưng cho chồng và vợ đi đôi với Tả Hữu có thể có tình trạng hai lần lập gia đình hoặc tình trạng có gia đình mà có nhân tình. Nếu Nhật Nguyệt cùng sáng, hai mối duyên có thể cùng tốt đẹp. Nếu mờ ám, thường là ngang trái, chia ly.
Thiên Mã, Tuần hay Triệt: chỉ sự đổ vỡ một lần.

Cự Môn, Thiên Đồng, Thiên Riêu: Cự ở Phu chỉ trắc trở gia đạo, Đồng chỉ sự thay đổi, Riêu chỉ sắc dục. Đây là trường hợp ngoại tình của người chồng hoặc người vợ vì Cự ở Phu thường chỉ hai đời chồng hoặc hai chồng. Vì Riêu chỉ mối tình xác thịt cho nên cả hai vợ chồng cùng chạy theo tiếng gọi của sinh lý.
Thai, Phục, Vượng, Tướng: hai vợi chồng lấy nhau rồi mới hợp thức hóa (tiền dâm hậu thú), đồng thời cũng có nghĩa là vợ hoặc chồng có một đời con trước rồi mới họp nhau.

2. Cách đa phu tại cung Mệnh hay Thân:
Đào Hoa hay Hồng Loan với Thiên Riêu: đa tình, đa dâm, dù đã có chồng.
Đào, Thai hay Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung: chỉ sự dâm đãng khá nặng, hiến dâng một cách dễ dãi và vô điều kiện. Riêng bộ Liêm Tham còn báo hiệu cả số kiếp giang hồ khả hữu. Sự hiện diện của sao Thai còn có nghĩa "không chồng mà chửa".
Thiên Riêu, Thiên Đồng: chỉ sự thay cũ đổi mới trong vấn đề sinh lý và là biểu hiện của sự ngoại tình, bắt nguồn từ lý do thể xác. Nếu Đồng ở Hợi hay Tỵ mà gặp Riêu tại đó thì có thể là giang hồ, hư thân mất nết từ nhỏ.
Hoa Cái, Bạch Hổ, Mộc Dục: Mộc Dục và Hoa Cái chỉ sự chưng diện, se sua và háo dâm. Bạch Hổ là máu. Tính nết dâm đãng vào tận xương tủy, hầu như là một bệnh sinh lý. Đây là người chưng diện sắc sảo và khéo chiều chuộng đàn ông, làm cho mọi người phải chết mê, chết mệt vì họ.
Tướng, Khúc, Mộc, Cái, Đào: chỉ sự hoa nguyệt của hạng người quý phái, ngoại tình với các nhà tai mặt, quyền thế, sang trọng.
Tham Lang hay Thất Sát ở Dần, Thân: chỉ người con gái bạc tình, đôi khi ghen tuông từ tự ái hay quyền lợi hơn là vì tình yêu
Đào Hoa hay Hồng Loan: có nhan sắc, có duyên. Nếu hội thêm Tả Hữu, có thể có hai đời chồng.
Sát tinh và sao tình dục: báo hiệu nhiều nghiệp chướng trong tình trường, cụ thể như gặp nhiều mối tình hết sức ngang trái hoặc phải tan vỡ nhiều lần, thậm chí có thể là giang hồ lãng tử. Người đàn bà như vậy gặp nhiều mối tình liên tiếp, chóng hợp, chóng tan, mỗi lần như thế đều phải điêu đứng, đau khổ, có khi đến tự tử (sát tinh).
Chính tinh hãm địa ở Mệnh: cũng là một bất hạnh có thể có cho gia đạo. Sát Phá Liêm Tham không bao giờ hợp với phụ nữ về phương diện gia đạo. Nếu đắc địa thì có thể quyền quý cao sang nhưng cảnh chồng con không toàn, không bền, dễ bị gián đoạn, chắp nối.

3. Cách đa phu ở cung Nô:
Đào Hoa hay Hồng Loan: chỉ nhân tình khả hữu, dù là có chồng.
Thiên Riêu, Đào Hoa hay Thiên Đồng: háo dâm, hay thay đổi tình nhân và ngoại tình. Duy chỉ có Riêu ở Mão, Dậu thì tương đối kín đáo, có tự chế, vì thế ít lụy đến danh giá, tai tiếng. Nếu có Tử đồng cung thì cuộc ngoại tình rất bí mật, cẩn thận, nhờ tài khéo léo che mắt thiên hạ. Đào với Tử còn có nghĩa là yêu trộm, thương thầm, có khi  chỉ một chiều.
Thai Đào hay Thai Riêu: chỉ việc thụ thai khả hữu do lang chạ.
Thai, Phục, Vượng, Tướng: dâm bôn với người tình có thể có thai. Thông thường, có sự dụ dỗ của một bên nào đó vì có Phục Binh và Tướng Quân chỉ thủ đoạn, làm liều, táo bạo. Và cũng vì có Phục Binh nên có thể câu chuyện bị tiết lộ và cặp nhân tình bị bắt ghen tại trận. Nếu được Thiên Giải đồng cung, có thể chạy thoát.

4. Cách đa phu ở cung Tử:
Khi cung Tử là âm cung thì bảy cách sau chỉ đàn bà hai chồng: Thiên Tướng, Tuyệt - Thái Âm, Thiên Phúc - Cự Môn, Thiên Cơ đồng cung - Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương thủ, chiếu - Phục Binh, Tướng Quân - Thai, Đế Vượng và Thai, Tả, Hữu.

5. Cách đa phu ở cung Thê của phái nam:
Đào, Hồng, Kỵ, Đà: lừa dối chồng để trăng hoa.
Đào, Hồng, Cái: vợ chồng bỏ nhau vì nguyên nhân loạn dâm hay ngoại tình.
Đào, Thai hay Hồng Riêu hay Riêu Thai: vợ ngoại tình, lang chạ, đôi khi mang con người về cho chồng nuôi.
Thất Sát hay Phá Quân ở Thìn, Tuất: vợ hai lòng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: LUẬN BÀN CÁCH ĐA PHU - NHỮNG SAO NHIỀU CHỒNG

Xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Tuất

Xem hướng nhà theo tuổi không thể lơ là, Lịch Ngày Tốt xin hướng dẫn nam giới tuổi Tuất xác định hướng tốt xấu của từng năm cụ thể.
Xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Tuất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng nhà nghênh cát tránh hung là điều rất quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới gia trạch. Vì vậy xem hướng nhà theo tuổi không thể lơ là, Lịch Ngày Tốt xin hướng dẫn nam giới tuổi Tuất xác định hướng tốt xấu của từng năm cụ thể.

xem huong nha theo tuoi cho nam gioi tuoi tuat
 
Làm nhà xem tuổi, xem năm, xem hướng – ba yếu tố ấy không thể thiếu yếu tố nào. Khi đã xác định được năm tốt, tuổi tốt thì nhất định phải chọn được hướng tốt thì ngôi nhà mới đẹp phong thủy, người ở trong nhà mới được hưởng phúc khí. Ở bài viết này, xin gợi ý xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Tuất.  

1. Tuổi Giáp Tuất 1994 – mệnh Càn

  - Hướng tốt:    Hướng Tây Nam – Diên niên: Căn cứ vào 4 tiêu chuẩn "vàng" xác định hướng nhà tốt, có thể thấy đây là hướng tốt nhất với tuổi Giáp Tuất, vừa vượng tài vượng lộc lại vượng nhân đinh, gia đình giàu có, con cháu thành đạt, sức khỏe dồi dào, hạnh phúc viên vãn.   Hướng Đông Bắc – Thiên y: Nhà hướng này chủ về làm ăn phát triển, có cuộc sống vui vẻ ổn định, người trong nhà hiền lành, nhân hậu nhưng vì nhà thuần dương nên con gái trong nhà thường ốm đau.   Hướng Tây Bắc – Phụ vị: Nhà hướng này thịnh vượng giàu có, con cháu đều thông mình thành đạt, nhất là con trưởng nhưng vì âm thịnh dương suy nên sức khỏe của phụ nữ trong nhà yếu, sinh con khó nuôi.   - Hướng xấu:   Hướng Tây – Sinh khí: Hướng Sinh khí hầu hết là hướng tốt nhưng trong trường hợp này sao Tham Lang thuộc ngũ hành Mộc bị cung Đoài thuộc ngũ hành Kim khắc nên dù ban đầu khấm khá tốt lành nhưng càng về sau càng lụi bại, không lâu dài.   Hướng Nam – Tuyệt mệnh: Hướng nhà này rất xấu, nhờ có sao Kim Phá Quân nhập cung Hỏa, khắc hướng Ly Hỏa nên giảm bớt hung hiểm song vẫn không nên ở.   Hướng Bắc – Lục sát: Hướng nhà này tưởng tốt vì ban đầu làm ăn vượng nhưng càng ở lâu sức khỏe người trong nhà càng sa sút, nhất là phụ nữ. Hơn nữa nhân đinh thoái lui, con cháu hư hỏng, không có định hướng.   Hướng Đông Nam – Họa hại: Hướng nhà Tốn Mộc khắc sao Thổ giảm bớt điềm hung của sao thổ Lộc Tồn nhưng vẫn xấu, ảnh hưởng tới sức khỏe, nhất là phụ nữ. Phụ nữ hay ốm đau, khó sinh, sinh con khó nuôi.   Hướng Đông – Ngũ quỷ: Hướng nhà này chủ về hung tai, tổn thương, tiêu bại gia sản, dễ gặp họa thị phi, tranh giành, kiện tụng, ốm bệnh. Quẻ Chấn đại diện cho trưởng nam nên người này bị ảnh hưởng nhiều nhất.  

2. Tuổi Nhâm Tuất 1982 – mệnh Ly

  - Hướng tốt:   Hướng Đông – Sinh khí: Hướng nhà này hưng vượng tài lộc và công danh, có nhiều người phát triển đường quan lộ, con cháu thông minh thành đạt, gia vận phát triển bền vững.   Hướng Bắc – Diên niên: Hướng nhà này tốt về kinh doanh làm ăn, sức khỏe ổn định, con cháu ngoan ngoãn thành công. Nhưng có Thủy Hỏa tương xung, nên tìm cách hóa giải để toàn diện hơn.   - Hướng xấu:    Hướng Đông Nam – Thiên y: Hướng nhà này vốn không xấu, làm ăn tốt mà công danh sự nghiệp cũng hiển đạt, nữ giới phúc đức nhưng lại tổn hại nam giới, dễ ốm đau, chết trẻ. Nam tuổi Tuất không nên sống trong nhà này.   Hướng Nam – Phục vị: Nhà này cũng có của ăn của để, làm việc thông thuận nhưng không phát triển lâu dài, âm thịnh dương suy nên nam giới trong nhà sức khỏe kém, thường chết sớm.   Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Xem hướng làm nhà, nhà này có nhiều hung tai, hay gặp họa, người trong nhà chết trẻ, nhất là nam giới.   Hướng Tây Nam – Lục sát: Hướng nhà âm thịnh dương suy, phụ nữ làm chủ, nam giới mất sớm.    Hướng Đông Bắc – Họa hại: Hướng nhà chủ về túng thiếu khó khăn, luôn gặp họa thị phi.   Hướng Tây – Ngũ quỷ: Hướng nhà âm thịnh dương suy nên nam giới hay bị bệnh tật, mất sớm; con gái thứ trong nhà thường vướng vào tai hung; gia vận càng ngày càng kém.  

3. Canh Tuất 1970 – mệnh Chấn


xem huong nha tot xau cho nam gioi tuoi tuat
 
- Hướng tốt:   Hướng Nam – Sinh khí: Chọn hướng nhà này đảm bảo gia vận thịnh đạt, tài lộc dồi dào, con người hiền lành đức độ, nhất là phụ nữ trong nhà sống tình nghĩa, hiếu lễ.   Hướng Đông Nam – Diên niên: Nhà này chủ yếu phát triển đường công danh, nhiều người gây dựng được sự nghiệp hiển hách, được xã hội trọng vọng, quyền cao chức trọng nhưng vẫn đức độ, sống nhân nghĩa.   Hướng Bắc – Thiên y: Nhà này tốt về tài lộc, con người làm ăn chân chính nhưng dương khí thịnh nên sức khỏe phụ nữ trong nhà không tốt lắm.   - Hướng xấu:    Hướng Đông – Phục vị: Ban đầu hướng nhà này cũng tốt về kinh doanh nhưng dương khí quá mạnh nên gia vận không thuận, cha mẹ con cái thường xuyên cãi cọ, phụ nữ ốm đau, ít con cái.   Hướng Tây – Tuyệt mệnh: Nhà này làm ăn rất kém lại hay gặp họa. Cung Chấn đại diện cho trưởng nam, người này bị ảnh hưởng nhiều nhất, dễ mất sớm vì bệnh tật.   Hướng Đông Bắc – Lục sát: Nhà này sa sút, kém cỏi, âm khí suy bại nên phụ nữ thường bị tổn thương, người con trai út sức khỏe kém.   Hướng Tây Nam – Họa hại: Nhà này nghèo túng, ít người, cung Khôn đại diện cho người mẹ bị khắc chế nên người mẹ gặp nhiều tai ương.   Hướng Tây Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này không phát triển về kinh tế, sức khỏe xấu, nhiều tai họa bất ngờ.  

4. Tuổi Mậu Tuất 1958 – mệnh Càn

  - Hướng tốt:    Hướng Tây Nam – Diên niên: Hướng nhà này là hướng tốt nhất với tuổi Mậu Tuất, vừa vượng tài vượng lộc lại vượng nhân đinh, gia đình giàu có, con cháu thành đạt, sức khỏe dồi dào, hạnh phúc viên vãn.   Hướng Đông Bắc – Thiên y: Nhà hướng này chủ về làm ăn phát triển, có cuộc sống vui vẻ ổn định, người trong nhà hiền lành, nhân hậu nhưng vì nhà thuần dương nên con gái trong nhà thường ốm đau.   Hướng Tây Bắc – Phụ vị: Xem hướng nhà theo tuổi, nhà hướng này thịnh vượng giàu có, con cháu đều thông mình thành đạt, nhất là con trưởng nhưng vì âm thịnh dương suy nên sức khỏe của phụ nữ trong nhà yếu, sinh con khó nuôi.   - Hướng xấu:   Hướng Tây – Sinh khí: Hướng Sinh khí hầu hết là hướng tốt nhưng trong trường hợp này sao Tham Lang thuộc ngũ hành Mộc bị cung Đoài thuộc ngũ hành Kim khắc nên dù ban đầu khấm khá tốt lành nhưng càng về sau càng lụi bại, không lâu dài.Tham khảo thêm Tính chất 8 sao quyết định hướng nhà trong bát trạch phong thủy để hiểu rõ về vấn đề này.   Hướng Nam – Tuyệt mệnh: Hướng nhà này rất xấu, nhờ có sao Kim Phá Quân nhập cung Hỏa, khắc hướng Ly Hỏa nên giảm bớt hung hiểm song vẫn không nên ở.   Hướng Bắc – Lục sát: Hướng nhà này tưởng tốt vì ban đầu làm ăn vượng nhưng càng ở lâu sức khỏe người trong nhà càng sa sút, nhất là phụ nữ. Hơn nữa nhân đinh thoái lui, con cháu hư hỏng, không có định hướng.   Hướng Đông Nam – Họa hại: Hướng nhà Tốn Mộc khắc sao Thổ giảm bớt điềm hung của sao thổ Lộc Tồn nhưng vẫn xấu, ảnh hưởng tới sức khỏe, nhất là phụ nữ. Phụ nữ hay ốm đau, khó sinh, sinh con khó nuôi.   Hướng Đông – Ngũ quỷ: Hướng nhà này chủ về hung tai, tổn thương, tiêu bại gia sản, dễ gặp họa thị phi, tranh giành, kiện tụng, ốm bệnh. Quẻ Chấn đại diện cho trưởng nam nên người này bị ảnh hưởng nhiều nhất.  

5. Tuổi Bính Tuất 1946 – mệnh Ly

 

xem huong lam nha cho tuoi tuat
 
- Hướng tốt:   Hướng Đông – Sinh khí: Hướng nhà này hưng vượng tài lộc và công danh, có nhiều người phát triển đường quan lộ, con cháu thông minh thành đạt, gia vận phát triển bền vững.   Hướng Bắc – Diên niên: Hướng nhà này tốt về kinh doanh làm ăn, sức khỏe ổn định, con cháu ngoan ngoãn thành công. Nhưng có Thủy Hỏa tương xung, nên tìm cách hóa giải để toàn diện hơn.   - Hướng xấu:    Hướng Đông Nam – Thiên y: Hướng nhà này vốn không xấu, làm ăn tốt mà công danh sự nghiệp cũng hiển đạt, nữ giới phúc đức nhưng lại tổn hại nam giới, dễ ốm đau, chết trẻ. Nam tuổi Tuất không nên sống trong nhà này.   Hướng Nam – Phục vị: Nhà này cũng có của ăn của để, làm việc thông thuận nhưng không phát triển lâu dài, âm thịnh dương suy nên nam giới trong nhà sức khỏe kém, thường chết sớm.   Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Nhà này có nhiều hung tai, hay gặp họa, người trong nhà chết trẻ, nhất là nam giới.   Hướng Tây Nam – Lục sát: Xem hướng nhà tốt xấu cho nam giới tuổi Tuất, hướng nhà âm thịnh dương suy, phụ nữ làm chủ, nam giới mất sớm.    Hướng Đông Bắc – Họa hại: Hướng nhà chủ về túng thiếu khó khăn, luôn gặp họa thị phi.   Hướng Tây – Ngũ quỷ: Hướng nhà âm thịnh dương suy nên nam giới hay bị bệnh tật, mất sớm; con gái thứ trong nhà thường vướng vào tai hung; gia vận càng ngày càng kém.  

6. Tuổi Giáp Tuất 1934 – mệnh Chấn

  - Hướng tốt:   Hướng Nam – Sinh khí: Chọn đúng hướng để phong thủy nhà ở cực đỉnh, hướng nhà này đảm bảo gia vận thịnh đạt, tài lộc dồi dào, con người hiền lành đức độ, nhất là phụ nữ trong nhà sống tình nghĩa, hiếu lễ.   Hướng Đông Nam – Diên niên: Nhà này chủ yếu phát triển đường công danh, nhiều người gây dựng được sự nghiệp hiển hách, được xã hội trọng vọng, quyền cao chức trọng nhưng vẫn đức độ, sống nhân nghĩa.   Hướng Bắc – Thiên y: Nhà này tốt về tài lộc, con người làm ăn chân chính nhưng dương khí thịnh nên sức khỏe phụ nữ trong nhà không tốt lắm.   - Hướng xấu:    Hướng Đông – Phục vị: Ban đầu hướng nhà này cũng tốt về kinh doanh nhưng dương khí quá mạnh nên gia vận không thuận, cha mẹ con cái thường xuyên cãi cọ, phụ nữ ốm đau, ít con cái.   Hướng Tây – Tuyệt mệnh: Nhà này làm ăn rất kém lại hay gặp họa. Cung Chấn đại diện cho trưởng nam, người này bị ảnh hưởng nhiều nhất, dễ mất sớm vì bệnh tật.   Hướng Đông Bắc – Lục sát: Nhà này sa sút, kém cỏi, âm khí suy bại nên phụ nữ thường bị tổn thương, người con trai út sức khỏe kém.   Hướng Tây Nam – Họa hại: Xem hướng nhà theo tuổi, nhà này nghèo túng, ít người, cung Khôn đại diện cho người mẹ bị khắc chế nên người mẹ gặp nhiều tai ương.   Hướng Tây Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này không phát triển về kinh tế, sức khỏe xấu, nhiều tai họa bất ngờ.
“Bỏ túi” 9 bí quyết mua nhà chuẩn phong thuỷ Hướng dẫn chọn ngọc thạch phong thủy theo hướng nhà Kị nhau về hướng trong phong thủy gây ra hậu quả khôn lường

Trần Hồng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hướng nhà theo tuổi cho nam giới tuổi Tuất

Bỏ túi 8 mẹo dọn nhà đón năm mới cực hữu ích

Năm hết Tết đến, nếu bạn đang chật vật trong hàng núi việc nhà thì những mẹo sau đây sẽ giúp bạn dễ thở hơn phần nào.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới đến gần, trong số hàng trăm công việc bận rộn thì dọn nhà dường như luôn là nỗi ám ảnh đối với rất nhiều bà nội trợ. 8 mẹo dọn nhà dưới đây sẽ rất hữu ích trong việc giảm nhẹ được áp lực của các bà, các mẹ.

1. Hút bụi cả hai mặt tấm thảm, dù là thảm trải sàn hay treo tường. Bằng cách này, bạn sẽ không để sót bụi bẩn ở mặt dưới. Điều này đồng nghĩa chúng sẽ sạch sẽ lâu hơn và bạn cũng ít khi phải hút bụi hơn.

 bo tui 8 meo don nha don nam moi cuc huu ich - 1

 Hút bụi cả hai mặt tấm thảm, dù là thảm trải sàn hay treo tường.

2. Rượu Vodka có thể tẩy sạch nấm mốc. Phun rượu lên chỗ ẩm mốc, chờ 10 phút và lau sạch lại lần nữa.

 bo tui 8 meo don nha don nam moi cuc huu ich - 2

Phun rượu lên chỗ ẩm mốc, chờ 10 phút và lau sạch lại lần nữa.

3. Lau kính bằng báo thực chất không tốt như chúng ta tưởng vì báo có thể để lại vết mực trên kính. Tốt nhất là dùng giẻ mềm hoặc khăn giấy.

 bo tui 8 meo don nha don nam moi cuc huu ich - 3

Tốt nhất là dùng giẻ mềm hoặc khăn giấy để lau kính.

4. Hỗn hợp muối nở (baking soda) với giấm là chất tẩy đa dụng cực kỳ hiệu quả mà lại không cần tốn tiền.

 bo tui 8 meo don nha don nam moi cuc huu ich - 4

Hỗn hợp muối nở (baking soda) với giấm là chất tẩy đa dụng cực kỳ hiệu quả mà lại không cần tốn bạn phải đi xa.

5. Đừng để vật dụng inox và bạc vào cùng một khay đựng trong máy rửa bát vì chúng rất dễ va chạm và bị biến dạng.

 bo tui 8 meo don nha don nam moi cuc huu ich - 5

Đừng để vật dụng inox và bạc vào cùng một khay đựng trong máy rửa bát vì chúng rất dễ va chạm và bị biến dạng.

6. Bạn có thể sử dụng máy rửa bát để làm sạch đồ chơi hoặc giày dép của bé. Nhưng nhớ kiểm tra để chắc chắn bên trong đồ chơi không có linh kiện điện tử nào.

 bo tui 8 meo don nha don nam moi cuc huu ich - 6

 Bạn có thể sử dụng máy rửa bát để làm sạch đồ chơi hoặc giày dép của bé.

7. Hãy cảnh giác với vật liệu đánh bóng nội thất. Một số loại sử dụng chất hóa học như phenol và nitrobenzene có thể ngấm vào da và gây ung thư.

 bo tui 8 meo don nha don nam moi cuc huu ich - 7

Một số loại sử dụng chất hóa học như phenol và nitrobenzene có thể ngấm vào da và gây ung thư.

8. Đánh bóng sàn nhà bằng một miếng vải khô. Những sợi vải mềm mại sẽ dễ dàng chui vào những ngóc ngách chật hẹp nhất để làm sạch sàn nhà giúp bạn.

 bo tui 8 meo don nha don nam moi cuc huu ich - 8

Đánh bóng sàn nhà bằng một miếng vải khô.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bỏ túi 8 mẹo dọn nhà đón năm mới cực hữu ích

Nghề nghiệp nào phù hợp với người tuổi Mùi

Tuổi Mùi sinh năm: 1991, 1979, 1967, 1955, 1943... Nghề nghiệp gì phù hợp nhất với người tuổi Mùi? Cùng Lịch ngày Tốt khám phá nhé!
Nghề nghiệp nào phù hợp với người tuổi Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Mùi sinh năm: 1991, 1979, 1967, 1955, 1943... Nghề nghiệp gì phù hợp nhất với người tuổi Mùi? Cùng Lịch ngày Tốt khám phá nhé! 

Với người tuổi Mùi, những công việc đòi hỏi sự suy ngẫm tỉ mỉ, sự thấu hiểu tâm lý người khác và mang tính chất tích cực, lạc quan được xem là khá phù hợp.

Do có tính cách ôn hòa, ưu sự nhẹ nhàng, ổn định nên nghề giáo viên, nhân viên văn phòng cũng rất thích hợp để họ lựa chọn.

bói vui tuổi Mùi
 

Người tuổi Mùi vốn không thích sự mạo hiểm, khám phá vì vậy những công việc đòi hỏi sự sáng tạo và cạnh tranh khốc liệt như buôn bán, thể thao, đều không phù hợp với họ.

Đa số họ là những người khéo léo, kiên trì vì vậy nếu trở thành vũ sư, nghệ sĩ biểu diễn họ cũng dễ trở nên nổi tiếng.

Ngoài ra, với bản tính cả tin, dễ bị lừa gạt, họ không nên thử sức mình ở lĩnh vực kinh doanh hay hợp tác đầu tư lớn trên thị trường.

Lời khuyên cho người tuổi Mùi là nên đặt niềm tin đúng chỗ, nếu không một lúc nào đó sẽ bị kẻ xấu lợi dụng, lừa gạt.

Bạn có thể xem thêm: Tử vi trọn đời của người tuổi Mùi để hiểu hơn về vận mệnh cuộc đời của bản thân.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nghề nghiệp nào phù hợp với người tuổi Mùi

Nếp nhăn mặt tiết lộ năng lực ẩn giấu của bạn

Bạn có nếp nhăn giữa hai phần lông mày như thế nào? Dưới đây là 3 nếp phổ biến sẽ tiết lộ cho bạn biết các tài năng phù hợp với bạn nhé.
Nếp nhăn mặt tiết lộ năng lực ẩn giấu của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nep-nhan-mat-tiet-lo-nang-luc-n-giau-cua-ban
nep-nhan-mat-tiet-lo-nang-luc-n-giau-cua-ban-1
nep-nhan-mat-tiet-lo-nang-luc-n-giau-cua-ban-2

Mộc Trà (theo Quizz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nếp nhăn mặt tiết lộ năng lực ẩn giấu của bạn

Phong cách bắt Pokemon go của 12 chòm sao như nào?

Bắt Pokemon go cùng 12 chòm sao thôi. Trò chơi hot nhất hệ mặt trời trong thời gian này đã đến, cùng xem 12 chòm sao của chúng ta thích hợp nhất với pokemon nào
Phong cách bắt Pokemon go của 12 chòm sao như nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Pokemon go cùng 12 chòm sao thôi. Trò chơi hot nhất hệ mặt trời trong thời gian này đã đến, cùng xem 12 chòm sao của chúng ta thích hợp nhất với pokemon nào nhé.


Phong cach bat Pokemon go cua 12 chom sao nhu nao hinh anh 2
Bắt Pokemon go

Bạch Dương

  Pokemon go là trò chơi siêu yêu thích của Cừu trắng đấy. Bạch Dương trời sinh tính hiền lành, thiện lương, là người rất thích che chở cho người khác nên họ thích nhất là những chú pokemon nhỏ dễ thương.  

Kim Ngưu 

  Kim Ngưu tính cách thành thật chính trực nhưng cũng vô cùng cố chấp. Nên một chú pokemon tùy hứng, đáng yêu khiến họ cảm thấy thoải mái hơn đấy.  

Song Tử

  Thích giải trí, thích vui vẻ nên Song Tử cảm thấy thích thú vô cùng với những chú pokemon có sự lanh lợi, hoạt bát.  

Cự Giải

  Bản chất “gà mẹ” của Cự Giải phát huy cao độ trong khi chơi Pokemon go. Chòm sao này thích nhất là những chú pokemon nhỏ nhắn, yếu đuối cần chăm sóc
 
Phong cach bat Pokemon go cua 12 chom sao nhu nao hinh anh 2
 Đuổi bắt Pokemon go cùng 12 chòm sao

Sư Tử

  Vừa thấy đã biết là Sư Tử ưa thích những chú pokemon có sức mạnh lớn, vẻ ngoại phô trương, to lớn rồi.  

Xử Nữ

  Công thủ toàn năng, ngoại hình xinh xắn, Xử Nữ chỉ cần có vậy thôi ấy mà, có vậy thôi, không cần nhiều đâu. Đúng là ưa hoàn hảo quá độ.  

Thiên Bình

  Xinh đẹp và bắt mắt là tiêu chí đầu tiên và cao nhất mà Thiên Bình quan tâm đến ở một chú pokemon. Họ vốn là chòm sao ưa cái đẹp mà, thấy đẹp là tít mắt lên rồi.  

Thiên Yết

  Pokemon go á, Thiên Yết chắc gì đã chơi, mà có chơi thì chú nào mạnh là anh chọn thôi, không quan tâm thích hay không thích.  

Nhân Mã

 

Nhất định phải linh động, quyến rũ, thấy là yêu mới được nhé, Nhân Mã chọn pokemon mà cũng như chọn người yêu vậy.

Ma Kết


Bận rộn như Ma Kết chắc chả có hứng thú với trò chơi thế này đâu. Họ còn mải mê bao nhiêu việc kia kìa, nhưng nếu chơi thì cũng thích những con cường đạo vô song, đánh đâu thắng đó ấy.

Bảo Bình


Những chú pokemon có tính năng mới lạ, hay ho sẽ nằm trong tầm ngắm của Bảo Bình ngay. Bảo Bình có hứng thú khám phá và phát triển những điều mà chưa nhiều người biết.

Song Ngư

Đáng yêu, nhất định phải đáng yêu nhá những chú pokemon của Song Ngư. Biết cách làm nũng nữa thì càng tuyệt, Song Ngư thích những thứ siêu yêu thế mà.
Hương tinh dầu dành riêng cho 12 chòm sao Loài hoa may mắn của 12 chòm sao Gợi ý phong thủy nhà ở đón phúc tăng tài cho 12 chòm sao

Thái Vân
   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong cách bắt Pokemon go của 12 chòm sao như nào?

Lời khuyên phong thủy giúp bạn bán nhà thuận lợi và nhanh chóng

Bên cạnh những lý do khiến bạn khó bán nhà như: giá quá cao, nhà trông cũ kỹ, có nhiều chi tiết cần sửa chữa, thị trường bất động sản đóng băng... thì phong thủy căn nhà cũng là một trong những yếu tố tác động gián tiếp. Dưới đây là một số lời khuyên phong thủy có lợi để bán nhà được thuận lợi và nhanh chóng.
Lời khuyên phong thủy giúp bạn bán nhà thuận lợi và nhanh chóng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đánh vào giác quan của người mua

Đứng trước những người mua tiềm năng, bạn phải tìm mọi cách có thể để lôi kéo họ. Sử dụng những ý tưởng đánh vào các giác quan của người mua sau đây để tạo cho họ có thêm hứng thú với ngôi nhà của bạn.

- Định hình mắt nhìn: Nên tập trung sắp đặt không gian theo chiều ngang, xóa bỏ tất cả phần đỉnh nhọn của mọi thứ như tủ, kệ trong nhà. Hướng mắt nhìn theo các góc chéo từ ngoài cửa vào trong các phòng. Cách này tạo cảm giác căn phòng rộng rãi hơn và giúp người mua tập trung nhìn vào những khu vực phong thủy may mắn.

- Tạo cảm nhận tốt: Phải đảm bảo rằng hành lang và các phòng trong nhà có thể di chuyển dễ dàng, thoải mái và tuyệt đối không treo gương đối diện với bất kỳ cánh cửa nào. Để ngôi nhà của bạn khỏi trạng thái tĩnh thì nên giữ một thứ gì đó chuyển động thường xuyên, ví dụ như quạt trần.

- Âm thanh tốt: Đặt một đài phun nước gần khu vực mặt tiền hoặc mở nhạc thường xuyên, đặc biệt là ở góc Tây Bắc của ngôi nhà.

- Mùi hương tốt: Theo phong thủy, một số mùi tự nhiên, thuộc nhóm đất có khả năng hấp dẫn rất lớn với nhiều người. Mùi hương của quế, thông có tác dụng mạnh mẽ hơn mùi hương của hoa hoặc vani.

2. Giá cả phụ thuộc vào ấn tượng đầu tiên

Cửa ra vào là khu vực quan trọng bậc nhất của ngôi nhà trong phong thủy vì thế cần phải làm cho nó thật hoàn hảo. Phải có đèn chiếu sáng với ánh sáng rõ ràng, dễ chịu, một tấm thảm chùi chân mới và trang trí một thứ gì đó cân đối ở hai bên cánh cửa, ví dụ như đôi chậu cây cảnh, hoa cảnh tươi tốt, khỏe mạnh.

3. Sẵn sàng chuyển đi

Để hỗ trợ bạn vượt qua những chướng ngại ban đầu, hãy mua cho người chủ mới của ngôi nhà một món quà nhỏ như một tấm thảm chùi chân mới hoặc một hộp kẹo sô-cô-la mới. (Sô-cô-la là phong thủy tuyệt vời). Quan trọng hơn cả, hãy sẵn sàng chuyển đi khi đã bán nhà để người chủ mới cảm thấy mình được làm chủ ngôi nhà.

4. Chọn vị trí chính xác cho biển “Bán nhà”

Nên treo/đóng biển “Bán nhà” ở bên phải cửa chính khi bạn nhìn từ bên ngoài vào vì vị trí này mang năng lượng dương, tạo được tác động mạnh mẽ.

5. Tạo một bàn tiếp đón

Đặt một chiếc bàn ở bên phải của hành lang hoặc nơi đầu tiên khi bạn bước vào từ cửa chính, trang trí nó với những tấm danh thiếp (nếu có), sách, truyện, một chiếc bát đầy kẹo sô-cô-la.. và một lọ hoa tươi. Nên sử dụng khăn trải bàn màu đỏ.

6. Kích hoạt năng lượng khu vực hỗ trợ của ngôi nhà

Góc Tây Bắc được coi là khu vực hỗ trợ hay “người trợ giúp” của ngôi nhà. Đây là vị trí rất quan trọng đối với lợi nhuận bán nhà và có thể kích hoạt bằng âm nhạc.

7. Tập trung vào phòng bếp

Trong phong thủy, phòng bếp là khu vực tài lộc và sức khỏe. Do đó, cần giữ cho bề mặt bếp sạch sẽ, thoáng đãng, các tủ đựng đồ được sắp xếp ngăn nắp, để sọt rác ở những vị trí khuất tầm nhìn. Nên đặt một chậu cây nhỏ, xanh tốt và một hộp đầy đồ ăn, ví dụ như bánh, kẹo… trên bàn bếp.

8. Trồng cây xanh

Phải đảm bảo không có cái cây nào chạm vào ngôi nhà (nó sẽ kéo năng lượng tốt ra khỏi nhà), không để cây trụi lá, chỉ còn lại các cành khẳng khiu (nó làm ngôi nhà trông có vẻ héo hon, cạn kiệt sức sống như sắp chết), và không để lại bất kỳ cái cây đã chết nào. Bạn có thể trồng cây xanh bên trong hoặc xung quanh nhà.

9. Luôn đóng cửa phòng tắm

Người mua nhà không bao giờ nên nhìn thấy toilet khi họ bước vào nhà hoặc một căn phòng. Nắp bồn cầu nên được đậy xuống và cánh cửa phòng tắm cần được đóng lại mỗi khi ra vào.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời khuyên phong thủy giúp bạn bán nhà thuận lợi và nhanh chóng

Những ngày xấu cần tránh

Khi chọn ngày tốt để tiến hành công việc, trước tiên bạn cần biết loại trừ các ngày xấu. Các ngày xấu trong nên tránh gồm: Nguyệt kỵ, Tam nương, Nguyệt tận, Tứ
Những ngày xấu cần tránh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ly, Tứ tuyệt, Kim thần thất sát.

Nhung ngay xau can tranh hinh anh
Ảnh minh họa

1. Nguyệt kỵ

Ngày 5, 14, 23  các tháng âm lịch.

2. Tam nương


Ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 các tháng âm lịch.

3. Nguyệt tận (ngày hối)


Ngày cuối của các tháng âm lịch.

4. Tứ ly


1 ngày trước tiết Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí.

5. Tứ tuyệt


1 ngày trước tiết Lập xuân, Lập hạ, Lâp thu, Lập đông.

6. Kim thần thất sát

- Năm Giáp, Kỷ: ngày Ngọ, Mùi.

- Năm Ất, Canh: ngày Thìn, Tỵ.

- Năm Bính, Tân: ngày Tý, Sửu, Dần, Mão.

- Năm Đinh Nhâm: ngày Tuất, Hợi.

- Năm Mậu, Quý: ngày Thân, Dậu.

Theo Bàn về lịch vạn niên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những ngày xấu cần tránh

Ngày không vong là gì, bạn có biết?

Khi nói đến ngày xấu chúng ta có ngày hắc đạo, ngày tam nương bên cạnh đó còn có ngày không vong. Tuy nhiên khi nói đến ngày không vong không phải ai cũng biết, đặc biệt là các bạn trẻ. Ngày không vong là gì? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn ngay sau đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc chọn ngày tốt tránh ngày xấu từ lâu đã trở thành việc làm quan trọng và cần thiết của các dân tộc Đông phương. Người ta quan niệm rằng, khi làm các công việc quan trọng cần xem xét ngày giờ cẩn thận, bởi nếu đi vào giờ xấu, ngày xấu sẽ gây ảnh hưởng đến công việc và kết quả, do đó người ta rất kiêng kỵ. Khi nói đến ngày xấu chúng ta có ngày hắc đạo, ngày tam nương bên cạnh đó còn có ngày không vong. Tuy nhiên khi nói đến ngày không vong không phải ai cũng biết, đặc biệt là các bạn trẻ. Ngày không vong là gì? Hãy cùng Phong thủy số tìm hiểu rõ hơn ngay sau đây.

Ngày không vong là gì, bạn có biết?

Xem thêm: Ngày sát chủ là ngày gì?

Ngày không vong là gì?

Theo lịch học của phương đông, tên của mỗi ngày, tháng , năm đều được gọi bằng tên của thiên can và địa chi. Nói đến 2 thuật ngữ này hẳn những người không rành về tướng số thiên văn địa lý sẽ khó có thể hiểu được hết. Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu rằng:

+ Theo nguyên tắc âm dương, tên của ngày gồm có : cam âm + chi âm hoặc can dương + chi dương

+ Trong đó có 5 can dương gồm giáp bính mậu canh nhâm kết hợp với 6 chi dương là tý dần thìn ngọ thân tuất.

+ Ngoài 5 can dương còn có 5 can âm gồm “ất, đinh, kỷ, tân, quý” và kết hợp với 6 chi âm là “sửu, hợi, dậu, mười, tỵ, mão”.

Như vậy khi kết hợp ta sẽ có được lục thập hoa giáp. Người xưa chia lục thập tức là 60 hoa giáp này thành 6 tuần giáp. Mỗi tuần giáp là 10 ngày tương ứng với 10 thiên can, so sánh với 12 địa chi sẽ có 2 ngày bị dư ra. Người ta gọi 2 ngày này là 2 ngày không vong. Với câu hỏi ngày không vong là gì? chắc hẳn mọi người đã có câu trả lời. Mặc dù nó hơi trừu tượng với những bạn trẻ, nhưng chúng ta có thể tóm tắt một cách dễ hiểu đó là, ngày không vong là ngày bị dư ra trong.

Xác định ngày không vong

·         Trong tuần Giáp Tý có 2 ngày không vong là ngày Tuất & Hợi

·         Trong tuần Giáp Dần có 2 ngày không vong là ngày Tý & Sửu

·         Trong tuần Giáp Thìn có 2 ngày không vong là ngày Dần & Mão

·         Trong tuần Giáp Ngọ có 2 ngày không vong là ngày Thìn & Tỵ

·         Trong tuần Giáp Thân có 2 ngày không vong là ngày Ngọ & Mùi

·         Trong tuần Giáp Tuất có 2 ngày không vong là ngày Thân & Dậu

Ngày không vong cần tránh làm gì?

Ngày không vong, theo như quan niệm xưa truyền lại thì đây là ngà cực kỳ xấu mà trăm sự đều kỵ, tuyệt đối không được xuất hành đi xa. Những công việc như ký kết hợp đồng, mua bán nhà, xây nhà, cưới xin, ma chay...đều cần tránh nhằm không mắc phải những điều không tốt lành. 

Để xem thêm những ngày tốt khác, bạn có thể tham khảo tại đây: Xem ngày tốt xấu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày không vong là gì, bạn có biết?

Những thói xấu sẽ ảnh hưởng đến may mắn của bạn

Người thường xuyên thay đổi kiểu tóc thường nóng tính, tâm tình bất định, dễ kích động; hay nhổ nước bọt sẽ dễ mắc bệnh hơn bình thường.
Những thói xấu sẽ ảnh hưởng đến may mắn của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Hay nhổ nước bọt

Hay nhổ nước bọt lung tung chắc chắn là một thói quen xấu. Không chỉ mất vệ sinh mà nó còn ảnh hưởng đến sức khỏe. Những người hay nhổ nước bọt sẽ dễ mắc bệnh hơn bình thường.

2. Thường xuyên thay đổi kiểu tóc 

Người hay thay đổi kiểu tóc thường nóng tính, tâm tính bất định, dễ kích động. Khi giao tiếp họ rất thẳng thắng, dễ vô tình làm ảnh hưởng tới người khác, không nhận được nhiều thiện cảm từ mọi người.

Untitled-1-9440-1423647762.jpg

3. Liên tục thay đổi trang sức

Nhiều người cho rằng đây không phải vấn đề gì to lớn, thích đeo cái gì liền đeo cái đó. Thật ra những món đồ trang sức mang theo sức mạnh tâm linh có ảnh hưởng đến vận khí của người mang nó. Nếu liên tục thay đổi trang sức có thể dễ bị phản vận khí, tiền tài cũng không ổn định, dễ xảy ra mất mát.

4. Liên tục thay đổi phòng ngủ

Phòng ngủ là nơi chúng ta nghỉ ngơi để phục hồi năng lượng sau một ngày dài, nếu cứ liên tục thay đổi phòng ngủ dễ khiến cảm xúc bị ảnh hưởng. Đặc biệt là về mặt tình cảm hôn nhân, bởi vì khí không ổn định cho nên sẽ ảnh hưởng đến sự giao tiếp thấu hiểu giữa hai người.

5. Liên tục di chuyển quầy thu ngân

Đối với người làm kinh doanh thì quầy thu ngân là một vật dụng quan trọng. Muốn xem phong thủy của một cửa hàng là tốt hay xấu thì ngoài hướng cửa ra thì còn phải chú ý đến phương vị của quầy thu ngân. Nếu quầy thu ngân bị động nhiều thì sẽ dễ loạn khí, ảnh hưởng đến tài vận.

2-2870-1423647763.jpg

6.  Liên tục dịch chuyển bể cá

Bể cá thuộc tính thủy, tác dụng của nước trong phong thủy nếu không phải đại cát sẽ là đại hung, bởi vậy nó rất quan trọng. Hơn nữa nước trong bể cá lại có tính lưu động, dễ gây ra đại hung. 

Ngoài những thói quen trên, còn nhiều thói xấu khác cũng ảnh hưởng đến vận khí của chúng ta, bởi vậy nếu tật xấu nào có thể sửa đổi thì nên sửa đổi.

Kunie (theo astro)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những thói xấu sẽ ảnh hưởng đến may mắn của bạn

Dược Vương bồ Tát đản sinh - trị bách bệnh của thân và tâm

Ngày 28 tháng 4 âm lịch hàng năm là ngày sinh Dược Vương Bồ Tát, một trong 25 Bồ Tát A Di Đà Phật. Xin cung thỉnh hướng về ngài để cầu cho chúng sinh thoát khổ.
Dược Vương bồ Tát đản sinh - trị bách bệnh của thân và tâm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày 28 tháng 4 âm lịch hàng năm là ngày sinh Dược Vương Bồ Tát, một trong 25 Bồ Tát A Di Đà Phật. Xin cung thỉnh hướng về ngài để cầu cho chúng sinh vượt thoát khổ đau, tiến tới cảnh giới của niềm vui và hạnh phúc.


Duoc Vuong bo Tat dan sinh - tri bach benh cua than va tam hinh anh 2
 
Dược Vương Bồ Tát là một trong 8 vị Đại Bồ Tát theo kinh Dược Sư gồm Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, Quán Thế Âm Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát, Vô Tận Ý Bồ Tát, Bảo Đàn Hoa Bồ Tát, Dược Vương Bồ Tát, Dược Thượng Bồ Tát, Di Lặc Bồ Tát. Kinh Pháp Hoa thuyết rằng, Bồ Tát đốt thân mình cúng dường chư Phật để cầu pháp, là vị đại sĩ ban cho chúng sinh lương dược để trị bệnh khổ của thân và tâm.   Dược Vương Bồ Tát là vị Bồ Tát thường cứu tế cho người bị bệnh, cho thuốc hay, cứu trị chúng sinh thoát khỏi ba loại khổ đau. Theo “Quan Dược Vương Thượng Nhị Bồ Tát Kinh” ghi chép, ngài quá khứ vô lượng vô biên, có Phật hiệu là Lưu Lý Quang Chiếu Như Lai.   Sau khi nhập cõi Niết Bàn, với pháp đại tinh thông, thông minh đa trí, đại chúng rộng rãi đạt tới đại tuệ vô thượng thanh tịnh Đại Thừa Như Lai. Ngài đối với chúng sinh bình đẳng, thường cho thuốc tốt và khuyên bảo chúng sinh cung cấp thuốc tốt cho nhau trị bệnh. Các tỳ kheo, tỷ khưu cùng chúng tăng nguyện lấy công đức hướng về vô lượng Bồ Đề, noi theo gương ngài để diệt trừ ba loại khổ đau. Vì thế mà ngài có Phật hiệu là Dược Vương.   Dược Vương Bồ Tát tu phạn từ lâu, chư nguyện đã đầy, cùng với Dược Thượng Bồ tát tạo thành hai vị Bồ tát chủ quản về cứu chữa chúng sinh. Ở đời tương lai của Phật, Dược Vương Bồ Tát lấy Phật hiệu là Tịnh Nhãn Như Lai, Dược Thượng Bồ Tát thành Phật lấy Phật hiệu là Tịnh Tàng Như Lai.
Duoc Vuong bo Tat dan sinh - tri bach benh cua than va tam hinh anh 2
 
Theo “Pháp Hoa Kinh – Dược Vương Bồ Tát bản lĩnh phẩm” thì quá khứ vô lượng có Nhật Nguyệt Tịnh Minh Đức Như Lai, tuổi thọ 42.000 năm. Lúc đó Bồ Tát có tên là “Nhất Thiết Chúng Sinh Hỉ Kiến Bồ Tát” tu tập khổ hạnh, trải qua tinh tiến, một lòng cầu xin Đức Phật, trải qua 12.000 tuổi, hóa thân thành Tịnh Nhãn, sau gọi là Dược Vương.   Dược Vương Bồ Tát có tạo hình: đầu đội mũ miện bảo quan, tay trái nắm lại đặt ở eo, tay phải thả trước ngực nắm cây thuốc hoặc hoa sen. Ngày 28 tháng 4 âm lịch mừng ngày Bồ Tát đản sinh, chúng sinh hướng về Phật đài cung dưỡng, tụng niệm để mong ngài cứu độ bệnh tật, giải thoát khổ đau.   Trong ngày này, chúng Phật tử nên đi chùa, ăn chay niệm Phật và tụng kinh Pháp Hoa để độ hóa chân tâm, hướng tới thiện lành, cầu mong bình an vô sự cho bản thân, gia đình cùng toàn thể chúng sinh. Ngày nay có thể đi khám chữa bệnh, trong lòng kính Bồ Tát để có thêm sức mạnh vượt qua những khốn khó cuộc đời.
Ngày Dược Vương Bồ Tát sinh thần, nguyện chúng sinh thân tâm an định
Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dược Vương bồ Tát đản sinh - trị bách bệnh của thân và tâm
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd