Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cách thiết kế phòng khách hợp phong thủy nhất –

Phong thủy phòng khách hài hòa sẽ đem lại nhiều may mắn cho các thành viên trong gia đình. Dưới đây chúng tôi tư vấn một số cách bài trí giúp phòng khách của bạn vừa đẹp vừa hợp phong thủy. 1. Vị trí Phòng khách nên được đặt ở nơi có ít nhất hai bức

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy phòng khách hài hòa sẽ đem lại nhiều may mắn cho các thành viên trong gia đình. Dưới đây chúng tôi tư vấn một số cách bài trí giúp phòng khách của bạn vừa đẹp vừa hợp phong thủy.

thiet-ke-phong-khach

1. Vị trí

Phòng khách nên được đặt ở nơi có ít nhất hai bức tường bao quanh, tránh sử dụng căn phòng nằm sâu trong nhà. Một phòng khách hợp phong thủy sẽ giúp nguồn năng lượng sống, năng lượng tài năng đi vào nhà mà không bị ngăn trở hoặc dần tiêu tan vì phải đi qua các phòng khác trước khi đến nơi. Vị trí này còn đảm bảo các nguồn năng lượng trên luôn được tươi mới, mạnh mẽ, giúp cho phòng khách tràn đầy sinh khí.

2. Diện tích và nội thất

Trước khi xây nhà hoặc mua nhà mới, gia chủ nên chú ý đến diện tích của phòng khách. Một căn phòng rộng rãi, thoáng mát phù hợp làm nơi tụ họp cho gia đình và khách mời. Khi đó, các nguồn năng lượng bổ trợ sẽ có cơ hội đi vào phòng và lan tỏa ra không gian xung quanh.

Hãy bày trí đồ đạc tránh bị rối mắt, không kê quá nhiều đồ làm không gian căn phòng bị chật chội. Tránh kê đồ đạc vướng lối đi khiến nguồn năng lượng tốt bị trì trệ. Nên đặt bộ bàn ghế tựa lưng vào tường, không nên đặt ở giữa phòng để tránh những cảm giác thiếu an toàn ở khoảng trống sau lưng. Ngoài ra, bạn có thể lắp đặt một quả cầu pha lê trên trần nhà phòng khách để vô hiệu hóa những năng lượng tiêu cực.

Bạn nên chọn màu sắc đồ đạc trang nhã, hài hòa với sơn tường và thảm. Có thể đặt những bình hoa tươi hay phấn thơm để căn phòng thêm tươi sắc và thơm mát. Riêng với đồ điện tử như tivi, máy tính (chứa năng lượng dương tốt) thì hãy đặt chúng ở vị trí bạn muốn bổ trợ, như hướng bắc (hỗ trợ sự nghiệp), hướng nam (công danh và sự công nhận).

3. Bày trí nội thất theo la bàn phong thủy

Với hướng bắc (đại diện cho năng lượng thủy), gia chủ có thể treo tranh thác nước, suối nguồn hoặc hình ảnh con thuyền hướng về phía người xem. Bạn có thể đặt một bình thủy sinh hoặc chậu cá cảnh bên trong nuôi 8 chú cá vàng và một cá đen, đặt một hòn non bộ nhỏ có dòng nước chảy về hướng căn phòng. Sử dụng sắc lam và đen chủ đạo trong đồ đạc tại hướng này cũng là lựa chọn phù hợp.

Đối với hướng nam (năng lượng hỏa), bạn nên đặt những cây nến lớn, đẹp mắt; sử dụng đồ đạc bằng gỗ và có màu sắc như đỏ, hồng, da cảm và lục. Với hướng đông và đông nam (năng lượng mộc, thổ), gia chủ nên treo những bức tranh có khung gỗ, kê giá sách bằng gỗ, sử dụng màu lục và nâu là chính.

Ở hướng tây và tây bắc (năng lượng kim), gia chủ nên sử dụng tất cả đồ đạc bằng kim loại như khung tranh, đế nến và sử dụng các màu sắc chủ đạo như màu đồng, lam, vàng, xám. Đối với hướng đông bắc và tây nam (năng lượng thổ), gia chủ nên đặt những loại đá quý, khoáng sản, đồ gốm sứ hoặc thủy tinh, pha lê và sử dụng các tông màu như màu đất sét, nâu vàng, đỏ.

4. Sử dụng các biểu tượng bổ trợ sự thịnh vượng

Để gia tăng thịnh vượng, giàu có cho gia đình, trên bàn khách, gia chủ có thể đặt những vật như tiền xu mạ vàng hay thỏi vàng, đặt tượng Phật ở nơi trang trọng, tránh đặt dưới sàn nhà hoặc bên trái phòng. Ở phía đông của phòng nên đặt đồng xu cùng một dải ruy băng màu đỏ hoặc bức tượng một con rùa đầu rồng ngậm tiền xu, hướng nhìn vào phòng ở phía đông nam.

Ngoài ra, có thể treo bức tranh hình con rồng ở phía đông hay đặt một tượng voi cũng sẽ mang đến may mắn và tài lộc cho gia đình. Ở hai bên cửa ra vào phòng khách, hãy đặt hai bức tượng khuyển canh giữ nhà.

5. Thiết kế ánh sáng phù hợp

Hệ thống đèn điện, ánh sáng tự nhiên và cách sử dụng ánh sáng đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn năng lượng tốt cho phòng khách. Gia chủ nên bố trí phong phú các nguồn sáng như đèn bàn, đèn trần, đèn ốp tường và cửa sổ hợp lý để hứng ánh sáng và không khí tự nhiên. Cần lưu ý, tránh thiết kế hai hay nhiều cửa sổ trong phòng khách cùng một lúc để các nguồn năng lượng không bị tiêu hao hoặc gây nên tình trạng quá nhiều nguồn năng lượng ồ ạt, xung khắc nhau.

Nguyên tắc phòng khách hợp phong thủy quan trọng là hướng, cách bày trí đồ nội thất hợp lý và trên hết là tạo tâm lý thoải mái cho đại gia đình. Chỉ như vậy, không gian trong phòng khách mới thực sự là nơi gặp gỡ vui vẻ và đầy ắp tiếng cười của gia đình, bạn bè và người thân.ột vị trí rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự giàu có cũng như hạnh phúc của gia đình.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách thiết kế phòng khách hợp phong thủy nhất –

Hướng về nhà chồng tốt nhất cho cô dâu (xét theo mệnh) –

Mệnh Mộc: nhà nữ hướng Đông, về nhà chồng ở hướng Tây. Mệnh Hỏa: nhà nữ hướng Nam, về nhà chồng ở hướng Tây. Mệnh Thổ: nhà nữ hướng Bắc, về nhà chồng ở hướng Bắc. Mệnh Kim: nhà nữ hướng Đông, về nhà chồng ở hướng Tây. Mệnh Thủy: nhà nữ hướng Nam, về

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

lek-chi-13-676302-1368272968_500x0

  1. Mệnh Mộc: nhà nữ hướng Đông, về nhà chồng ở hướng Tây.
  2. Mệnh Hỏa: nhà nữ hướng Nam, về nhà chồng ở hướng Tây.
  3. Mệnh Thổ: nhà nữ hướng Bắc, về nhà chồng ở hướng Bắc.
  4. Mệnh Kim: nhà nữ hướng Đông, về nhà chồng ở hướng Tây.
  5. Mệnh Thủy: nhà nữ hướng Nam, về nhà chồng ở hướng Tây.

Các hướng khác thì bình thường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng về nhà chồng tốt nhất cho cô dâu (xét theo mệnh) –

Cách quý: Những sao làm Quan

1. Các chính tinh có nghĩa quan lộc trực tiếp: Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý. Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.
Cách quý: Những sao làm Quan

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.


2. Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.


3. Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:
Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ở Thìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, Đường Phù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:
Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi. Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ. Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắc địa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thời thế, hoàn cảnh:
Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hay Hóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhân sự trợ giúp:
Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền của thuộc hạ.


4. Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:
Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa: báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm: giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách): văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:
Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.


5. Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:
Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.
Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa. Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:
Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.

(sưu tầm)  

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách quý: Những sao làm Quan

Lịch Vạn Niên là gì ?

Lịch vạn niên dùng để chọn ngày tốt ngày xấu còn phải dựa vào một loạt "Thần sát" của thuật chiêm tinh cổ đại.Lịch vạn niên cũng khác với Lịch vạn sự của từng năm, nhất là các cuốn gọi là "Lịch vạn sự' lưu hành trên thị trường nước ta những năm gần đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lịch vạn niên còn gọi là Hoàng lịch thông thư, Hiệp kỷ lịch, Hiệp kỷ biện phương thư, Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch nhật, Ngọc hạp, v.v...

   Lịch vạn niên là loại lịch dùng cho nhiều năm; soạn theo chu kỳ: năm - tháng - ngày - giờ - hàng can, hàng chi; cứ 60 năm quay lại một vòng. Lịch vạn niên dựa vào thuyết âm dương ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau, kết hợp với thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều cơ sở lý luận khác thuộc khoa học cổ đại phương Đông như thập nhị trực (Kiến Trừ thập nhị khách), Nhị thập bát túi 12 cung Hoàng đạo, Hắc đạo... để tính ngày giờ tốt xấu.

Cuốn Lịch vạn niên thông dụng ở nước ta dưới triều Nguyễn là cuốn Ngọc hạp thông thư. sở dĩ gọi là thông dụng, vì rải rác qua các tủ sách của các nhà Nho còn sót lại, chúng tôi tìm được các bản viết tay, quyển thì rách đầu, quyển thì mất đuôi, quyển bị xé giữa, và sưu tầm được ỏ các địa phương cách xa nhau (Bắc Thái, Hải Hưng, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên) nhưng nội dung vẫn thống nhất.

Có thể nói, Ngọc hạp thông thư là cuốn sách gối đầu giường của các cụ nhà Nho nước ta thời trước. Động đến việc gì lớn hay nhỏ trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, chài lưới, săn bắn, trong lễ nghỉ tế tự, giao dịch, trong mọi mặt sinh hoạt gia đình, họ hàng, làng xóm, các cụ đều mở lịch ra chọn ngày giờ lành, tránh ngày giờ dữ.

Ngoài ra, trước năm 1945, ở nước ta cũng lưu hành một số sách khác như Vạn bảo toàn thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Chư gia tuyển trạch nhật (từ Trung Quốc đưa sang), hay cuốn Tăng bổ tuyển trạch thông thư quảng ngọc hạp ký (in ở Việt Nam dưới các triều vua nhà Nguyễn). Tất cả những cuốn trên đều cùng nội dung Lịch vạn niên, nhưng pha trộn thêm nhiều tà thuyết, trong đó có những tà thuyết đã bị bác bỏ từ thời Vua Khang Hy triều nhà Thanh.

Dưới triều Nguyễn (1802 - 1945) có Khâm định vạn niên thư (triều Gia Long, Minh Mạng, Thiệu trị, Tự Đức) và Đại Nam Hiệp kỷ lịch (từ triều Thành Thái (1900) trở về sau). Đó là những cuốn lịch có tính pháp định, do toà Khâm thiên giám soạn, đệ trình nhà vua và do nhà vua ban cho thần dân hàng năm. Ngọc hạp thông thư, tức cuốn Lịch vạn niên chúng tôi đề cập ở đây cũng do Khâm thiên giảm ban hành, cũng có chung cơ sở lý luận thuộc thiên văn học cổ đại nhưng không phải là Khâm định vạn niên thư

-Lịch vạn niên dùng để chọn ngày tốt ngày xấu còn phải dựa vào một loạt "Thần sát" của thuật chiêm tinh cổ đại.

-Lịch vạn niên cũng khác với Lịch vạn sự của từng năm, nhất là các cuốn gọi là "Lịch vạn sự' lưu hành trên thị trường nước ta những năm gần đây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lịch Vạn Niên là gì ?

Đất phát Vương của nhà Trần

Mãi đến đầu thế kỷ 18, sau gần 900 năm xảy ra sự kiện Cao Biền trấn yểm long mạch nước ta, một tài liệu của Trung Quốc với tựa đề Cao Biền di cảo (cùng một số cuốn khác trước kia như An Nam cửu long kinh chẳng hạn), nhắc việc Cao Biền sau khi đem 5.000 quân vượt biển tiến về hướng Nam năm 865 (được chi viện thêm 7.000 quân nữa vào năm sau 866) đã đánh chiếm nước ta và lập bàn đồng giữa trời, dùng thuật phong thủy lẫn những phương pháp thần bí để “tầm long” ráo riết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vậy “tầm long” là gì? Tầm long là phép tìm kiếm long mạch ngoài đất trống, như cụ Tả Ao chỉ rõ: “Chẳng qua ra đến ngoài  đồng/ Tỏ mạch, tỏ nước, tỏ long mới tường” và được học giả Cao Trung qua hằng chục năm nghiên cứu sách địa lý của Tả Ao giải thích rõ đại ý dưới đây:

Long mạch là mạch đất bên trong có chứa khí mạch, giống như trong cành cây có chứa nhựa cây, nó có thể chạy qua  những dãy đồi núi cao, cũng có thể đi rất thấp, luồn qua sông qua suối, thậm chí qua biển, rồi đột ngột nhô lên với những thớ đất lắm khi uốn lượn sà sà trên mặt ruộng như hình con rồng đang cuộn mình vươn tới để ôm chầu vào một huyệt đất nào đó (gọi là long nhập thủ).

Nơi đó có thể hạ huyệt chôn cất, hoặc cải táng mồ mả cha ông để con cháu đời sau phát vương, phát tướng, phát trạng, phát tài lộc phú quý. Trước huyệt kết có đất  nổi  lên  cao  che  chắn (gọi là án), hoặc  có gò bao quanh kết hình ấn kiếm, ngựa voi, chiêng trống (gọi là sa).

“Tả Ao địa lý toàn thư” ghi rõ muốn tầm long cần phải biết: Thái tổ sơn của toàn thể các cuộc đất xuất phát từ dãy Himalaya, phải biết Minh đường là nơi nước tụ trước huyệt để nuôi khí lành, biết Thanh long là thớ đất bên trái huyệt và Bạch hổ là thớ đất bên phải huyệt, cả hai ôm chầu vào huyệt kết, biết về long sinh (mạch sống động như mãng xà vương đang phóng tới), long tử (mạch nằm ngay đơ như chiếc đũa tre), long cường (mạch nổi to như sóng lớn), long nhược (mạch lặng lờ như sóng nhỏ lăn tăn).

Những điều trên chắc hẳn Cao Biền đã ứng dụng trong cuộc “tầm long” trên toàn cõi nước ta để trấn yểm, nhưng đất phát vương của 12 đời vua Trần (chưa kể thêm đời hậu Trần) đã tồn tại vượt lên ý đồ của Cao Biền. Đó là vùng đất ở nguồn sông Phổ Đà, tức sông Luộc, nằm trên địa phận thôn Lưu Gia (thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ngày nay).

Phát vương trên đất kết

Đến với vùng đất đó buổi sơ khai có 3 anh em nhà họ Lưu, gồm: Lưu Khánh Đàm, Lưu Ba, Lưu Lượng. Về sau, cả ba người đều làm quan, trong đó Lưu Khánh Đàm được vua Lý Nhân Tông trọng dụng (khi vua sắp mất vào tháng chạp năm Đinh Mùi 1127 đã cho gọi Đàm vào nhận di chiếu để cùng Lê Bá Ngọc đưa hoàng thái tử là Lý Thần Tông lên ngôi trước linh cữu). Tên tuổi của Lưu Khánh Đàm (và Lưu Ba) đều được Ngô Sĩ Liên nhắc đến trong “Đại Việt sử ký toàn thư”.

Đó là dòng họ thứ nhất tìm đến cư ngụ tại vùng đất phong thủy ở nguồn sông Luộc. Dòng họ thứ hai đến với đất phát vương là nhà họ Tô chuyên buôn tơ lụa, giàu có nhất nhì trong vùng. Nhưng cả hai họ Lưu và họ Tô cũng chỉ dừng lại ở mức quý tộc, cự phú, chứ không phát vương được. Mà phải đợi đến họ Trần xuất hiện thì “đất kết” mới ứng lên một dòng vương giả mới bắt đầu từ sự có mặt của một người đến từ hương Tức Mặc, xứ Hải Thanh, đó là Trần Hấp.

Trần Hấp sinh được 2 con trai là Trần Lý (lý là cá chép) và Trần Thiện. Trần Lý lớn lên kết hôn với Tô Thị Hiền 15 tuổi, thế là hai họ Trần và Tô kết sui gia và tạo thành thế lực mạnh nhất trong vùng. Trần Lý có người bạn họ Phùng rất giỏi về khoa địa lý, được dân chúng kính nể, thường gọi là “thầy Phùng”.

Ông là người biết rõ kiểu đất “hậu sinh phát đế” ở thôn Lưu Gia, mà tiến sĩ Đinh Công Vĩ đã ghi lại trong cuốn “Chuyện tình vua chúa hoàng tộc Việt Nam” khá thuyết phục như sau: “Ba mũi nhọn chồng lên nhau này là núi Tam Đảo với ba ngọn Phù Nghĩa, Thạch Bàn, Thiên Thị. Đấy là Tổ sơn, long mạch của nó chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, thấp dần rồi chìm qua sông Thiên Đức (tức sông Đuống), đến làng Hà Liễu của châu Đằng mới đột khởi nổi lên một ngọn núi khác.

Rồi từ đấy, long mạch lại chạy tiếp từ làng Nhật Cảo đến làng Thái Đường, kết lại ở gò Sao. Phía trước gò ấy có ba gò lớn là Tam thai, phía sau có bảy gò nhỏ là Thất tinh, xung quanh có đầm nước bao bọc, khi mặt trời soi tới thì mặt đầm sáng như gương phản chiếu, đối mặt với các cù lao nhỏ hình đẹp như những bông sen đang nở, đấy là một trong 27 kiểu đất hậu sinh phát đế”.

Khi phát hiện ra chỗ đất kết, thầy Phùng đã bàn với Trần Lý nên cải táng mộ ông bà của họ Trần về chôn ở đó. Vì sao thầy Phùng lại không thể dùng chỗ đất kết để chôn ông bà mình? Theo thầy và nhiều nhà phong thủy khác, người tìm ra long mạch và chỗ huyệt kết chưa hẳn là người có thể cải táng thân nhân của mình để con cháu phát vương được, vì cần phải ứng đúng mệnh số nữa.

Thầy Phùng biết họ Trần sắp phát và đã kể lại chi tiết bí mật liên quan đến câu chuyện phong thủy ở gò Sao cho con mình là Phùng Tá Chu (cũng là một nhân vật lịch sử) được biết: Vào ngày lập thu, mộ hiển thủy tổ khảo ở Tức Mặc và hiển thủy tổ tỷ ở Lưu Gia của dòng họ Trần đã dời chuyển đến gò Sao song táng, công việc hoàn tất đúng giờ chính Hợi.

Những người tham gia rà soát các vị trí và hình thể của long mạch lần cuối để đặt la bàn xác định nơi hạ huyệt cũng như hướng cải táng đều là người họ Trần. Chỉ duy nhất có thầy Phùng biết chuyện. Xong việc, bên trên mộ được san phẳng y như cũ để không lộ ra dấu vết.

Sau cuộc lễ chưa lâu, vào giữa một đêm rằm sáng trăng, thái tử Sảm (tức vua Lý Huệ Tông sau này) từ Thăng Long chạy loạn đến vùng Lưu Gia đã tình cờ trông thấy và nhanh chóng say mê cô con gái xinh đẹp của Trần Lý là Trần Thị Dung, lúc ấy mới 15 tuổi (là chị em chú bác ruột với Trần Thủ Độ), rồi cưới Dung. Đây là sự kiện mở đầu cho một loạt biến cố tiếp đó để vương quyền nhà Lý chuyển sang tay nhà Trần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đất phát Vương của nhà Trần

Những dấu hiệu chứng tỏ nhà bạn đã “chuẩn” phong thủy

Chúng ta cần biết rằng, có những môi trường và thói quen sống có thể ảnh hưởng đến vận thế của cả ngôi nhà. Theo quan niệm phong thủy, một ngôi nhà thịnh vượng cần có những yếu tố sau đây.
Những dấu hiệu chứng tỏ nhà bạn đã “chuẩn” phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước cửa nhà luôn sạch sẽ, sáng sủa

Cửa ra vào của ngôi nhà cần giữ sạch sẽ thì mới có thể vượng vận. Ngược lại, nếu để đồ đạc linh tinh ngay cạnh cửa nhà, tạp vật, giày dép, thậm chí rác thải ở cửa nhà thì có thể sẽ khiến cho vận thế ngôi nhà xảy ra vấn đề, dễ bị phá tài.

Quanh cửa chính của ngôi nhà không nên bố trí quá nhiều vật dụng, đặc biệt không được để thùng rác hay những túi rác ở trước cửa nhà vì những "uế khí" này sẽ xua đuổi vận may của bạn. Nếu cửa chính của nhà có thể đón ánh nắng mặt trời sẽ càng tốt cho việc tích tụ dương khí, giúp chiêu rước tài lộc vào nhà.

Trong nhà đèn đóm sáng sủa

Ngôi nhà tuyệt đối không được để u ám. Đèn cần được thắp sáng để năng lượng tích cực tràn vào, làm thịnh vượng cho ngôi nhà. Ngược lại, nếu nhà cửa ẩm thấp và u tối thì tiền tài sẽ chậm đến. Nếu ánh đèn mờ ảo thì tiền tài cũng khó vào và vận thế của gia chủ không phất lên được.

Phòng khách không được “hao” tài

Muốn vận thế tốt thì cần quan tâm đến phòng khách của ngôi nhà. Phòng khách khi thiết kế cần chú ý không được ở thế thoát tài, ví dụ  như cửa sổ đối lưu nhau, cửa trước và cửa sau thông thẳng nhau, điều này sẽ khiến tài khí đi xuyên qua hết.

Chú trọng chỗ ngồi vững chãi

Đời người ai cũng cần có quý nhân phù trợ. Vậy quý nhân đến từ đâu? Các nhà phong thủy cho rằng, chỗ ngồi ở văn phòng hoặc phía sau ghế làm việc tại nhà không được dựa vào cửa sổ, phía sau và trước mặt không được có hành lang hay kính. Tốt nhất là sau lưng phải có “núi tựa” vững chãi để vận thế thịnh vượng và tài lộc dồi dào.

Vị trí đặt ghế ngồi làm việc tốt nhất là phía sau có tường vững chãi, người ngồi sẽ cảm thấy yên định, tinh thần tập trung, không bị quấy nhiễu bởi những nguồn từ trường xấu.

Không để xà ngang áp đỉnh đẩu

Trong môi trường nhà ở không được để xà ngang áp đỉnh phía trên đầu. Nếu không sẽ khiến gia chủ rơi vào khó khăn, mỏi mệt, vận thế không tăng lên được.

Luôn khép cửa phòng vệ sinh

Chúng ta luôn biết rằng, nước là đại diện cho sự thịnh vượng mà nước thì cũng phát sinh trong nhà tắm. Tiền tài sẽ quay trở lại nếu phòng vệ sinh khô ráo. Tuy nhiên, để an toàn, bạn hãy đặt nắp bệ xí xuống, không để nước rò rỉ và luôn  khép cửa phòng vệ sinh lại.

Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những dấu hiệu chứng tỏ nhà bạn đã “chuẩn” phong thủy

Hình dạng bàn tay nói lên điều gì

Với mỗi hình dạng bàn tay khác nhau lại thể hiện tính cách, tình cảm cũng như sức khỏe không giống nhau của mỗi người.
Hình dạng bàn tay nói lên điều gì

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

Căn cứ vào nghiên cứu của các chuyên gia tướng học phương Đông, tướng tay con người có một số hình dạng chủ yếu sau:

Hinh dang ban tay noi len dieu gi hinh anh
Ảnh minh họa

1. Dạng tay lao động

 
Đặc trưng của bàn tay này là các ngón tay khá ngắn và thô cứng. Phần lớn người có tướng bàn tay này thuộc tầng lớp lao động, không giỏi về tư duy trí não.
 
2. Dạng tay có nghị lực
 
Hình dáng bàn tay khá tròn, các ngón tay ngắn, ngón giữa chắc khỏe. Đây là tướng bàn tay của người có đầu óc suy nghĩ thực tế, làm việc chuẩn xác, tuân thủ giờ giấc theo đúng quy định. Hơn thế, người này giàu nghị lực vươn lên trong cuộc sống. Dù trải qua bao khó khăn sóng gió của cuộc đời, họ vẫn tiếp tục sống một cách vui vẻ, hòa đồng với mọi người xung quanh.
 
3. Dạng tay triết lí

Đặc trưng của tướng tay này là bàn tay to, đặc biệt là ngón cái to hơn hẳn so với các ngón tay còn lại. Ngoài ra, các đốt xương ở ngón tay đều nhô ra. Người có tướng tay này thường sở hữu khả năng quyết đoán và độc lập cao. Họ giỏi về tư duy logic, ăn nói triết lí, có sức thuyết phục người khác. Đồng thời, đây là người nghiêm khắc với bản thân, sống thực tế và luôn biết cách hưởng thụ cuộc sống.
 
4. Dạng tay miệt mài
 
Tướng tay này có đặc điểm là bàn tay và ngón tay mỏng dẹt, có hình dạng như cái xẻng. Những người có kiểu tay này thường lạc quan, tự tin, thông minh và nỗ lực hết mình trước hoàn cảnh khó khăn. Họ chăm chỉ làm việc bất kể thời gian cũng như sức khỏe, miễn sao có thể đạt được mục tiêu đã đề ra. Người có tướng tay này phần lớn hưởng cuộc sống an nhàn khi về trung vận, do đã tích lũy được không ít tiền bạc từ khi còn trẻ.
 
5. Dạng tay nghệ thuật
 
Đặc điểm dễ nhận biết của tướng tay này là ngón tay dài, mảnh và mềm mại. Người có kiểu tay này rất giỏi về tư duy hình tượng và nghệ thuật. Theo đó, người này thích hợp làm những công việc liên quan đến nghệ thuật như ca hát, hội họa... Trong tình yêu, người này tôn thờ chủ nghĩa lãng mạn, hay mơ mộng về những thúc có hậu đẹp như trong chuyện cổ tích.
 
Theo Tìm hiểu tính cách con người qua bàn tay  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hình dạng bàn tay nói lên điều gì

Tính chất tốt-xấu của 8 khí

1) - Sinh Khí Thuộc Tham Lang Mộc. Những người ở nhà hướng này nói là được:
Tính chất tốt-xấu của 8 khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Gia đình hưng vượng 
- Giàu sang phú quí 
- Có quyền chức 
- Con cháu đề huề an khang & thịnh vượng.

Nhưng Tham Lang là thuộc Mộc tinh nếu nhập vào cung có hành, tương sinh, mới được tốt lành. Nói thế tức là hướng nhà, hoặc bếp có hành tương sinh cho sao Tham Lang thì mới được tốt toàn vẹn. Bằng ngược lại tương khắc đối với sao Tham Lang thì những điều tốt nó dần dần biến thành hung hoạ cho người trú ngụ.

- Sao Tham Lang nhập cung Kim tức là người có mệnh Càn ở nhà hướng Đoài (Kim ) hoặc người có mệnh Đoài ở nhà hướng Càn ( Kim ). Như vậy là cung khắc sao, tức là hướng nhà khắc kiết tinh ( hại Sao Tốt ). Thì gia đình có nhiều con, giàu mà không sang, gia đạo sẽ lần lần suy thoái, bệnh tật và hại nhân khẩu. 
Ứng nghiệm trong những năm Hợi, Mẹo, Mùi 
- Sao Tham Lang Mộc nhập cung Mộc tức là người có mệnh Khảm ở nhà hướng Tốn ( Mộc ), hoặc người mệnh Ly ở nhà hướng Chấn ( Mộc ) là được sinh khí Tham Lang Mộc đắc vị. Sao Tham Lang đắc vị tai Khảm Ly Chấn Tốn. Nhân khẩu thịnh vượng, con cháu đông đúc Trai hiền thảo, Nữ đoan trang, Giàu sang phú quí, có quyền cao chức trọng.

Ứng vào những năm Tỵ Dậu Sửu. cho Hướng Tốn 
Ứng vào những năm Hợi Mẹo Mùi cho Hướng Chấn.

Sao Tham Lang nhập cung Thuỷ tức là người mệnh Tốn ở nhà hướng Khảm (Thuỷ ) Cung Thuỷ sinh sao Mộc. Sao Tham Lang đắc vị. con cái đông đúc gia đình hưng vượng phúc lộc dồi dào vinh hoa phú quí mọi việc hạnh thông trai hiếu gái hiền, con cháu thông minh.

Ứng vào năm Hợi Mẹo Mùi. 
Sao Tham Lang nhập cung Hoả tức là người có mệnh Chấn ở nhà hướng Ly (Hoả ). Sao Mộc sinh cung ( hoả ) gia tài hưng vương, thịnh nhân khẩu. Sao Tham Lang đắc vị phúc lộc triền miên, trai hiền gái thảo, con cháu có chức trọng quyền cao. Có lợi cho trưởng Nam Thứ Nữ. 
Ứng vào các năm Hợi Mẹo Mùi.

- Sao Tham Lang nhập cung Thổ, tức là người mệnh Cấn ở nhà hướng Khôn (thổ ) hoặc người mệnh Khôn ở nhà hướng Cân ( Thổ ). 
- Sao Mộc khắc cung hay khắc hướng ( Thổ). Gia tài ban đầu hưng vượng, nhân khẩu đông đúc, nhưng thời gian sau gia đạo khánh kiệt dần. Người ở trong căn nhà này thường làm những chuyện bất chánh.   (2) - Ngũ quỉ thuộc sao Liêm Trinh hành Hỏa ( Hỏa Tinh ) 
Những người ở nhà hướng này thì rất xấu: khắc con trưởng, con nhỏ bệnh hoạn, con thứ đoản thọ, bị thị phi, hình ngục, bịnh tật, con cái cờ bạc trộm cướp, gian xảo bất hiếu, gia đạo suy kém. 

Nhưng Liêm trinh hỏa tinh nhập vào cung tức là hướng nhà có hành khắc hỏa, thì các tai họa được giải tỏa dần. 
- Sao Liêm Trinh hỏa nhập cung Kim, tức là người mệnh Chấn Mộc ở nhà hướng Càn hoặc người mệnh Ly ở nhà hướng Đoài, là bị ngũ quỉ thuộc sao Liêm Trinh. Sao Hỏa khắc cung tức là khắc hướng Kim. Nhập cung Đoài hại cho thiếu nữ. Nhập cung Càn hại cho cha, gia đình lục đục, thị phi kiện tụng, trộm cướp bệnh tật, nhất là về Tim & Phổi, vợ con ly tán. 
Ứng vào các năm Dần Ngọ Tuất với hướng Càn. Ứng vào năm Tỵ Dậu Sửu với hướng Đoài. 
- Sao Liêm Trinh hỏa nhập cung mộc , tức là người mệnh càn ở nhà hướng chấn, hoặc người mệnh Khôn ở nhà hướng Tốn. Là bị ngũ quỉ thuộc sao Liêm Trinh. Cung tức là hướng Chấn Tốn thuộc Mộc sinh sao Hỏa. Sao Liêm Trinh là hung tinh lại được được hướng nhà tương trợ, thì càng làm cho hung ác hơn. Cha con ly tán, con nhỏ lớn đều bị tổn hại, hao tài tốn của, thị phi kiện tụng cờ bạc, trộm cướp, gia đạo bất an.

Ứng nghiệm các năm Dận ngọ tuất với hai hướng nhà Tốn Chấn.

- Sao Liêm Trinh Hỏa nhập cung Thủy, tức là người mệnh cấn ở nhà hướng Khảm, và bị ngũ quỉ thuộc sao liêm trinh. Cung Thủy tức là hướng thủy khắc sao hỏa. Liêm Trinh là hung tính gây tai hại như các hướng trên, hung tinh bị khắc hãm cho nên hạn chế khả năng tác hại, nên các hung họa được giải dần.

Ứng nghiệm vào các năm Dần Ngọ Tuất. 
- Sao Liêm Trinh Hỏa, nhập cung hỏa, tức là người mệnh Đoài ở nhà hướng Ly (Hỏa ). Cung và sao tỷ hòa Sao Liêm Trinh. Sao Liêm Trinh tác họa như các hướng trên. Dần Ngọ Tuất. 
- Sao Liêm Trinh Hỏa nhập cung Thổ, tức là người mệnh Khảm ở nhà hướng Cấn, hoặc người mệnh Tốn ở nhà hướng Khôn. Nghĩa là sao sinh cung, tức là hướng nhà và sao hung tinh tương sinh và càng làm cho sao hung hãn tác hại mạnh hơn. Và các tác hại cũng như các hướng trên.

Ứng nghiệm vào các năm Thân Tý Thìn đối với hướng Cấn. Ứng nghiệm cho năm Dần Ngọ Tuất đối với hướng Khôn.
 
(3) - Phúc Đức hay Diên Niên Thuộc Sao Vũ Khúc Kim Tinh .
Những người ở nhà hướng này nói chung là rất tốt. Gia tài hưng vượng, con cháu đông đúc đề huề, đại thọ vợ hiền con hiếu, gia đạo thuần phong. 
Nhưng sao Vũ Khúc là kim tinh nếu nhập vao cung, tức hướng nhà tương sinh thì mọi sự hanh thông tăng tài tiến lợi, nếu nhập vào cung tức hướng nhà tương khắc, thì mọi sự tốt lành bị giảm thiểu, và biến dần cát thành hung. 
Sao Vũ khúc (kim ) nhập cung Thổ tức người mệnh càn ở nhà hướng khôn (thổ) hoặc người mệnh đoài ở nhà hướng cấn thổ, là được phước đức thuộc sao Vũ Khúc Kim Tinh. Cung tức là hướng nhà ( thổ ) sinh sao kim. Gia đạo sẽ thuận hòa phú quí song toàn & con cháu đông đúc, gia đình an khang & thịnh vượng, vợ hiền con thảo mọi sự hạnh thông, đại thọ, quan vận thông, gia đình có văn hóa cao.

Ứng nghiệm vào các năm tỵ dậu sửu . 
- Sao Vũ Khúc ( Kim ) nhập Kim, tức là người mệnh cấn ở nhà hướng đoài (Kim ), hoặc người mệnh khôn ở nhà hướng càn ( kim ), là được phúc đức thuộc sao Vũ Khúc Kim Tinh. Hành của cung tức là hướng nhà kim và hành của sao cũng là kim cho nên được tương hòa. Dương khí Sao nhập Âm cung hướng đoài. Gia đình sẽ có nhiều con trai, gia đạo thuận hòa Phú Và Quí được song toàn, con cháu đông đúc, gia đạo hạnh thông, cuộc sống an khang & thịnh vượng. 
Ứng Nghiệm vào các năm tỵ dậu sửu.

- Sao Vũ Khúc Kim, nhập cung mộc tức là người mệnh chấn ở nhà hướng tốn (mộc ) hoặc ngược lại. Là căn nhà sẽ được Phúc đức Vũ Khúc Kin Tinh. Nhưng vì Kim và mộc tương khắc. Cho nên sao Vũ khúc Kim sẽ tuơng khắc hướng Chấn Tốn mộc. Nên căn nhà này, tuy lúc đầu có sự hạnh thông, và tốt lành của sao Vũ Khúc tạo nên. Nhưng căn nhà sẽ... về lâu về dài biến kiết thành hung, cho nên khi gặp loại nhà như vầy chúng ta chớ nên xây dựng & ở lậu dài. 
Việc ứng nghiệm thì cũng như trên, tức lá các năm Tỵ Dậu Sửu.

- Sao Vũ Khúc Kim nhập cung hỏa, tức là người mệnh khảm ở nhà hướng ly (hỏa ) là được phúc đức thuộc sao Vũ Khúc Kim Tinh. Nhưng cung tức là hướng ( Hỏa ) khắc sao Kim. Ban đầu căn nhà có vẽ phát sinh thuận lợi, nhưng rồi.. sau đó gia sản khánh kiệt lần, và con cháu suy bại. Nhất là các người tuổi trung Nam. (Và ứng nghiệm như trên). 

(4) - Lục Sát thuộc sao Văn Khúc Thủy Tinh.
Những căn nhà ở hướng này nói chung là không được tốt. Phần về người nữ sẽ dễ bị bịnh phụ khoa, gia đình sẽ mang lắm tiếng thị phi, kiên thưa, mất của, bệnh tật. Gia đình sẽ suy bại, ly tán, chuyện bất hòa giữa anh em tranh đoạt giành nhau từ những phần nhỏ. Và phụ nữ khó sinh đẻ. 
Nhưng.. nếu hướng nhà khắc sao thì tiền hung hậu cát. 
- Sao Văn Khúc thủy nhập cung kim, tức là người mệnh thủy ở nhà hướng càn (Kim ) hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng đoài ( kim ).Sao Văn Khúc là hung tinh hành thủy, lại được hướng nhà hành kim sinh trợ , nên càng tác hại mạnh mẽ: Gia tài suy bại, bệnh tật liên miên, gia đạo bất hòa nữ dễ mang bệnh phụ khoa khó sinh đẻ, miệng tiếng thị phi, thường hay bị kiện tụng, tổn hại cho người cha và con gái thứ. 
Ứng nghiệm vào các năm Thân Tý Thìn.
- Văn Khúc nhập cung Mộc. tức là người mệnh càn ở nhà hướng chấn ( Mộc ) hoặc người mệnh đoài ở nhà hướng Tốn ( Mộc ) là bị lục sát thuộc sao văn khúc thủy tinh. Văn Khúc là thụy sinh hướng tốn mộc, vài năm đầu căn nhà đuợc bình yên, về sau suy dần, đi đến việc bại sản.

Ứng nghiệm Thân tý thìn.
- Sao Văn khúc nhập cung thủy, tức là người mệnh càn ở nhà huớng khảm (Thủy) là bị lục sát. Thiệt nhân khẩu, bệnh tất, & bại gia sản.
Ứng nghiệm Thân tý thìn. 
- Sao Văn Khúc nhập cung Hỏa tức là người mệnh càn ở nhà hướng ly ( hỏa ) sẽ bị sao Văn Khúc đưa đẩy. Nhà sẽ dễ bị Kiện thưa, miệng tiếng thị phi, hay mất của, và thường bị bệnh tật. 
Ứng Nghiệm như trên. 
- Sao Văn Khúc nhập hướng thổ tứ là người mệnh ly ở nhà hướng khôn, hoặc người mệnh chấn ở nhà hướng cấn, là bị lục sát thuộc sao Văn Khúc, gia sản điền, súc bại dần, gia đình ly tán. Và hướng Khôn hại cho Nữ và hướng Chấn hại cho Nam. 
Ứng Nghiệm cũng như trên. 

(5) - Họa Hại thuộc sao Lộc Tồn , Thổ Tinh là Âm Tinh.
Những người ở hướng nhà này nói chung rất xấu, con cái ngu si, gian nghịch & bất lương, làm cho gia phong bại hoại, bệnh tật triền miên, tài sảm lụn bại và hại nhận khẩu, hay sinh ra những chuyện rượu chè và cờ bạc, đàng điếm và ăn chơi. 
Nhưng nếu sao Lộc Tồn bị hướng nhà xung khắc, sẽ làm hạn chế sự hung hãn của Lộc Tồn, các tác hại của lộc tồn gây ra sẽ giảm dần.

- Sao Lộc Tồn Thổ, nhập cung Kim, tức là người mệnh Khảm ở nhà hướng đoài (Kim) hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng cấn ( thổ ) là bị họa hại thuộc sao lộc tồn gây ra. Lộc Tồn Thổ) là hung tinh, lại đồng hành với hướng cấn ( thổ ), cho nên càng trợ giúp cho hung tinh tác hại. Sẽ đẩy đưa cho những người con gái nhỏ ăn chơi đàng điếm, gia phong suy bại, tố tụng kiện thưa, con cháu bất hiếu, Người trưởng Nữ & Nam dễ bị nạn tai.

Ứng nghiệm vào những năm Thân Tý Thìn. 
- Sao Lộc Tồn Thổ nhập cung Mộc, tức là người mệnh càn ở nhà hướng tốn (Mộc ), hoặc người mệnh khôn ở nhà hướng chấn ( Mộc ) là bị họa hại thuộc sao lộc tồn thổ tinh. Gia đạo suy bại & bệnh tật, con cháu thường bỏ học dở dang, dốt nát, gian, nghịch,ham chơi, nghiện cờ bạc & bất hiếu. 
Nhưng hướng nhà là Mộc khắc sao thổ, cho nên sự hung ác của lộc tồn cũng dần dần biến thể và giải tỏa những tác hại. 
Ứng Nghiệm như trên. 
- Sao Lộc Tồn (thổ) nhập cung thủy tức là người mệnh đoài ở nhà hướng khảm (thủy) là bị họa hại thuộc sao lộc tồn thổ tinh. Con cái ăn chơi đàng điếm gia đạo suy bại hỗn loạn, bệnh tật,trộm cắp . 
Sao thổ khắc cung khảm thủy hại cho trung Nam. 
Ứng Nghiệm Dần Ngọ Tuất. 
- Sao Lộc Tồn thổ nhập cung hỏa, tức là người mệnh cấn ở nhà hướng ly là bị họa hại thuộc sao lộc tồn. 
Con cháu chơi bời nghiện ngập, lộc tồn là Âm, ly hướng cũng là Âm, cho nên hướng nhà này sẽ bị Âm thịnh dương suy. Con gái sẽ lấn quyền. Cha mẹ bất hòa, gia đạo bệnh tật & suy bại. Lộc tồn là hung tinh, lại được hướng nhà tiếp tay cho nên sự tác hại càng nhiều hơn.
Ưng vào năm Thân Tý Thìn. 
- Sao Lộc tồn thổ nhập cung thổ, tức là người mệnh chấn ở nhà hướng khôn (thổ) hoặc người mệnh ly ở nhà hướng cấn ( thổ ). Sao và hướng tỷ hòa, tính chất hung ác của lộc tồn không thay đổi. Bệnh tật triền miên gia đạo suy bại, số người trong nhà giảm dần. Ứng nghiệm Dần Ngọ Tuất với hướng cấn, và thân tý thìn cho hướng khôn.
  (6) - Thiên Y thuộc sao Cự Môn ( Thổ ) Dương Tinh.
Những người ở nhà hướng này nói chung là tốt, con cháu đông đúc giàu sang phú quí, quan lộc hưng vượng , gia đạo nhân từ, & con cháu thông minh hiếu thuận.
Nhưng nếu sao cự môn bị hướng nhà khắc, thì các điều tốt lành trên sẽ bị giảm thiểu dần & biến thành hung.
- Sao cự môn thổ nhập cung kim, tức là người mệnh cấn ở nhà hướng càn (Kim), hoặc người mệnh khôn ở nhà hướng đoài ( Kim ) là đuợc Thiên Y thuộc sao cự môn thổ.

Người mệnh cấn ở nhà hướng càn là sao sinh huớng. Con cháu hiền, hiếu thảo và hòa thuận, nhân khẩu hưng vượng, gia đình sẽ sung túc và giàu sang. Nhưng sao duơng và huớng cũng duơng cho nên âm sẽ suy mà duơng lại thịnh. Cho nên chỉ phát cho nam chớ không phát cho nữ.

Người mệnh khôn ở nhà hướng đòai, cũng là sao sinh hướng. Con cháu cũng hiền hòa hiếu thuận, như phần trên. Duơng tinh sinh âm huớng, căn nhà sẽ làm lợi cho nữ ( Đoài ) phần phát lợi nhiều nhất là cô gái út. Ứng Nghiệm Thân Tý Thìn.
- Sao cự môn thổc nhập cung mộc, tức là người mệnh khảm ở nhà hướng chấn (Mộc ) hoặc người mệnh ly ở nhà huớng tốn ( mộc ). Là đuợc thiên y thuộc sao cự môn thổ. Cung mộc khắc sao thổ, ban đầu căn nhà sẽ hanh thông ( 3 năm đầu) về sau suy bại dần, biến cát thành hung.
Mệnh khảm ở nhà hướng chấn, là mệnh và hướng tương sinh là tốt lành, mệnh ly ở nhà huơng tốn, là hướng sinh mệnh tuơng sinh cũng tốt lành. Nhưng cả hai huớng chấn tốn đều là mộc cho nên khắc sao cự môn là thổ nên biến cát thành hung. Cho nên kỵ không đuợc dùng. Ngòai trừ tìm đúng huớng nhà tại cung phúc đức. Ứng Nghiệm cũng Thân Tý Thìn.
- Sao Cự Môn thổ nhập cung thủy, tức là người mênh chấn ở nhà huớng khảm ( thủy ) là đuợc thiên y thuộc sao cự môn thổ. Sao thổ khắc hướng thủy. Mệnh chấn mộc đuợc huớng khảm là thủy tuơng sinh tốt, ban đầu hưng vượng nhưng bị sao khắc hướng nên biến cát thành hung. Gia tài suy bại bệnh tật, vì duơng tinh khắc duơng huớng, hại cho nam giới, khảm là trung nam, hại cho trung nam. Ứng nghiệm cũng Thân Tý Thìn.
- Sao cự môn nhập cung hỏa, tức là người mệnh tốn ở nhà hướng ly ( hỏa ) là đuợc thiên y cự môn thổ. Ở đây mệnh và huớng tuơng sinh, sao và hướng cũng tuơng sinh, cho nên căn nhà này rất cát lợi. Gia đình hưng vượng, giàu sang phú quí, hưởng lộc & thọ . Ứng nghiệm cũng như trên.

- Sao Cự Môn Thổ nhập cung thổ, tức là người cung càn ở nhà hướng cấn (thổ ) hoặc người mệnh đoài ở nhà hướng khôn (thổ ) là đuợc thiên y thổ, sao và hướng đều là thổ nên tuơng hòa. Người mệnh càn ở nhà huớng cấn là huớng thổ sinh mệnh kim lại đuợc sao thổ huớng đều là thổ tỷ hòa. Gia tài hung vuợng vinh hoa phú quí huớng sinh mệnh, mệnh kim là cha, nên có lợi cho người cha.
Người mệnh đoài ở nhà hướng khôn huớng thổ mệnh kim lại duợc sao và hướng cùng là thổ đuợc tỷ hòa, gia tài hưng vượng, phú quí. Huớng sinh mệnh, mệnh đoài là con gái út . Huớng là duơng, mệnh là âm, duơng huớng sinh âm mệnh là lợi cho nữ.

(7) - Tuyệt Mạng , thuộc sao phá quân - Kim Tinh ( âm tinh ). 
Những căn nhà hướng này nói chung là rất xấu, gia đạo sẽ suy vong, bệnh tật triền miên. Kể cả lục súc không yên, gia đình ly tán, lắm chuyện thị phi kiện cáo, càng ngày càng giảm nhân khẩu. Mọi sự đều bất lợi. Nhưng nếu hướng nhà là hỏa, sẽ khắc sao phá quân, tai họa sẽ giảm dần.

- Sao Phá Quân Kim nhập cung mộc, tức là người mệnh cấn, ở nhà hướng tốn mộc, hoặc người người mệnh đoài ở nhà hướng chấn là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây hướng nhà khắc mệnh cung, sao kim cũng khắc hướng nhà, cho nên tuổi này ở căn nhà này hết sức xấu, người mệnh cấn ở nhà hướng tốn bị hướng khắc mệnh, tức sao âm kim khắc hướng âm mộc. Cấn là con trai út tốn là con gái cả, cho nên kẻ bị hại là con trai út & con gái cả. Ứng nghiệm vào các năm: Tỵ Dậu Sửu. 
- Sao Phá Quân nhập cung thủy, tức là người mệnh khôn ở nhà hướng khảm, là bị tuyêt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây mệnh thổ khắc hướng thuỷ, khảm là trung nam, phá quân là hung tinh lại tương sinh với hướng, nên càng hung hãn, người ở hướng này chịu tất cả tai họa do sao phá quân gây ra. Ứng nghiêm cũng năm: Tỵ-Dậu-Sửu.

- Sao Phá Quân nhập cung hỏa, tức là người mệnh càn ở nhà hướng ly là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây hướng hỏa khắc mệnh kim, đồng thời hướng hỏa khắc sao kim tuy nhà bị xấu, nhưng sao phá quân bị hướng tương khắc, cho nên sự hung sẽ giảm dần, căn nhà không đến nỗi xấu. 
- Sao Phá Quân Kim nhâp cung thổ, tức người mệnh khảm ở nhà hướng khôn, hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng cấn, là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây hướng khắc mệnh cung rất xấu. Phá quân là hung tinh lại được hướng nhà sinh trợ nên càng hung dữ, gây tác hại càng mạnh, ở hướng này phải chịu sự tác hai nặng nề của sao phá quân gây ra. Hướng nhà khắc mệnh khảm là trung nam. Và dương khắc dương ảnh hưởng nặng nề nhất là nam nhân trong nhà. Ứng nghiệm Tỵ Dậu Sửu. 

(8) - Phục Vị là sao phụ bật thủy tinh ( âm Tinh ). 
những người ở hướng nhà này nói chung là tốt: Trung Phú, Trung Thọ, sinh nữ ít, sinh nam nhiều, gia đình an khang. Nhưng nếu sao phụ bật là thủy tinh nhập các cung ( hướng ) tương khắc như: Thổ Hỏa thì biế cát thành hung, tức là bị kỵ không dùng. 
- Sao phụ bật thủy nhập cung kim, tức là người mệnh càn ở nhà hướng càn, hoặc người mệnh đoài ở nhà hướng đoài  là được phục vị phục vị thuộc sao phụ bật thủy tinh: mệnh và hướng được tương sinh, hướng sinh sao, phục vị là lão dương, con cháu nhiều người thành đạt, con trưởng tài hoa, gia tài được hưng vượng. 
- Sao Phụ Bật thủy nhập cung thủy, tức là người mệnh khảm ở nhà hướng khảm  thì được phục vị, thuộc sao phụ bật thủy tinh. Ở đây mệnh cùng hướng tỷ hòa, sao và hướng cũng tỷ hòa, phục vị ở đây là sao dương trung nam. Nam nữ thông minh tuấn tú gia tài hưng vượng, gia đình đầm ấm, cuộc sống an nhàn. 
- Sao phụ bật thủy nhập cung thổ, tức người mệnh cấn ở nhà hướng cấn, hoặc người mệnh khôn ở nhà hướng khôn. Là được phục vị thuộc sao phụ bật thủy tinh. Ở đây mệnh và hướng tương khắc, hướng khắc sao. Phụ bật là cát tinh , nhưng bị khắc cho nên sẽ gây tai họa. Vì vậy không nên ở hướng này đối với mệnh Khôn & cấn.

- Sao Phụ Bật thủy tinh nhậo cung mộc, tức người mệnh chấn ở nhà hướng chấn, hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng tốn, là được phục vị thuộc sao thủy tinh. Ở đây mệnh và hướng tương sinh. Sao sinh hướng âm sinh dương cho rất tốt với dương mộc chấn, lợi cho nam nhất là trưởng nam. Nhưng với âm thủy phũ bật sinh âm mộc tốn, sẽ là âm tịnh dương suy. Người nữ sẽ nắm quyền hành. Rất tốt cho trưởng nữ. 
- Sao Phụ bật thủy nhập cung hỏa, tức là người mệnh ly ở nhà hướng ly. Là được phục vị thuộc sao phụ bật thủy tinh. Ở đây tuy cùng chung là Đông mệnh có thể gọi là tỷ hòa. Nhưng thủy & hỏa là hai hành tương khắc, cho nên nó sẽ biến cát thành hung. Ly là tương ứng cho trung nữ, cho nên phần khắc nặng nhất là nữ trung. Vì thế xét cho phần này, thì người mệnh ly không ở nhà hướng ly được.

Chú ý : Như trên đã phân tích có nhiều tài liệu, có quan niệm khác nhau về về hành của vì sao phụ bật. Có sách cho là hành thủy, có sách cho là hành mộc, và cũng có người cho là hành hỏa V..V... Và từ đó ngày tháng năm cũng ứng nghiệm khác nhau. Nếu là hành thủy thì phải ứng nghiệm năm Thân-Tý-Thìn. Nhưng các tài liệu hiện tại, lại cho là ứng nghiệm Hợi Mão Mùi. Hợi Mão Mùi là hành của mộc cục. Vậy nếu là Hợi Mão Mùi thì hành của Phụ Bật là Mộc. Vì vậy tôi nêu lên các ý kiến khác nhau, ngõ hầu để người độc, nghiên cứu và nghiệm thử.

Nguồn: Sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính chất tốt-xấu của 8 khí

Mệnh Bình Địa Mộc

Sách Bác Vật Vựng Biên biên chép: “Mậu Tuất Kỷ Hợi thì Tuất là cánh đồng, Hợi là nơi cây cỏ sinh được. Tuất Hợi lúc mộc khí qui căn, âm dương bế tắc như mùa đông cành lá trơ trụi mà gốc rễ ẩn tàng để nảy nở.
Mệnh Bình Địa Mộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Người Bình Địa Mộc mà mệnh tài cán thì cái tài thường ẩn không hiện, nếu được dùng ví như cơn mưa thuận gió hòa, ở thời loạn ví như bị sương tuyết dập vùi hoài tài bất ngộ. Bình Địa Mộc cần gặp quí nhân cần người biết dùng, được sử dụng đúng sẽ làm việc đắc lực. Bình Địa Mộc trông vẻ ngoài không bề thế lẫm liệt nhưng bên trong chứa chất tài năng đáng nể. Bình Địa Mộc mà mệnh bình thường sẽ mãi mãi bình thường dù được vận hay.

Mậu Tuất toàn thổ, thổ bị mộc khắc, Kỷ Hợi, Hợi sinh mộc bởi thế Kỷ Hợi làm việc mẫn cán hơn Mậu Tuất.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh Bình Địa Mộc

Cách nghèo và những sao nghèo

Cách nghèo và những sao nghèo trong khoa tử vi. Hãy cùng tìm hiểu xem bạn có thuộc cách này hay không nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách nghèo và những sao nghèo

Cách nghèo và những sao nghèo

Cách nghèo qua các cung:

1. Cung Phúc đức:

Phúc đức xấu là một yếu tố nghèo. Vì cung phúc ăn thông với 3 cung Tài, Phu, Thê và Di, cho nên Phúc xấu có nghĩa là mình nghèo, tổ tiên, vợ chồng cũng nghèo và hoàn cảnh bên ngoài bất lợi cho việc kiếm ăn. Thuận lý là như thế.

Trong thực tế, có khi chỉ riêng cung Phúc xấu, còn 3 cung hội chiếu kia có thể tốt hơn. Trường hợp này không bắt buộc có nghĩa là nghèo vì dù sao, ba cung hội chiếu cũng bù chế được bất lợi của cung Phúc. Khoa Tử Vi, vốn hiểu danh từ phúc đức theo nghĩa rộng. Vì vậy, sự bạc phúc có thể liên quan tới nhiều lãnh vực (ví dụ như kém sức khỏe, vợ chồng đổ vỡ, nghịch cảnh xã hội, hiếm con...). Do đó, cung Phúc xấu không nhất thiết có nghĩa nghèo.

Còn nếu sự bạc phúc liên quan đến cái nghèo, thì đây chỉ là cái nghèo tiền kiếp của tổ phụ, họ hàng, chưa hẳn là cái nghèo của chính mình. Duy điều chắc chắn là mình phải tự lực cánh sinh, bước vào đời với hai bàn tay trắng, không có di sản thừa hưởng. Bước đầu như thế là một bất lợi.

2. Cung Phụ mẫu:

Cung Phụ Mẫu tiếp giáp với cung Mệnh. Vì ảnh hưởng của sự tiếp giáp không mạnh nên ta không thể nói cung Phụ Mẫu xấu thì chính mình nghèo. Cung Phụ Mẫu xấu chỉ có nghĩa cha mẹ không giàu.

Luận xa hơn ta thấy rằng, trong cung Phụ Mẫu, còn có nhiều khía cạnh khác phải xem xét, như sự thọ yếu, sự xung khắc của cha mẹ, chứ không phải chỉ có khía cạnh giàu nghèo của cha mẹ mà thôi. Thành thử, ý nghĩa tài sản trong cung Phụ Mẫu khá mơ hồ. Chỉ khi nào cung này có nhiều tài tinh thì cha mẹ mới mới có của cải. Duy, cho dù thiếu tài tinh điều đó không hẳn cha mẹ nghèo.

Cung Phụ Mẫu chỉ ảnh hưởng mạnh đến cung mệnh khi nào ở thế nhị hợp với cung Mệnh: đó là ở Tý, Sửu và Ngọ, Mùi. Lúc bấy giờ, hai cung thông đồng mật thiết, các sao ở hai cung có ảnh hưởng qua lại khăng khít hơn. Ý nghĩa tài sản ở cung Phụ Mẫu được nới rộng đến cung Mệnh của chính mình.

Chỉ trong trường hợp hai cung vừa tiếp giáp, vừa nhị hợp với nhau ta mới dám kết luận mạnh dạn. cái tốt của cung Phụ Mẫu tăng cường cho cung Mệnh hay bù chế một phần cái xấu của cung Mệnh. Ngược lại, sao xấu của cung Phụ Mẫu cũng làm cho Mệnh bớt tốt: đương số có thể gánh lấy bất hạnh của cha mẹ về nhiều phương diện, trong đó có phương diện của cải (ví dụ như trả nợ cho cha mẹ). 

3. Cung Mệnh:

Mệnh là thời niên thiếu, lúc con người chưa có sự nghiệp riêng, phải sống nhờ cha mẹ, anh em. Vì thế, về mặt tài sản, xem cung Mệnh phải liếc qua cung Phụ hay cung Bào để tìm cách đánh giá hạnh phúc của thiếu thời.

Tuy nhiên, cung Mệnh hàm chứa cá tính và khả năng con người, có ảnh hưởng đến sự tạo mãi hay giữ của cải. Một kẻ lười biếng, hoang phí, không lo xa, thiếu ý chí tranh đấu ít khi giàu có, ít khi tạo sự nổi tiếng riêng, hoặc không giữ gìn được di sản tổ tiên hay tài sản của mình. Trái lại, một người tháo vác, lanh lợi, đua chen, có chí phấn đấu thường tự lập mau chóng và duy trì được tài sản lâu dài. Như vậy, tính tình con người trong cung Mệnh có thể tiên đoán tình trạng sinh kế tương lai. Tuy nhiên, vì cung Mệnh chỉ là thời kỳ con người học việc, học nghề, chỉ là sự chuẩn bị cho sinh kế, cho nên không có ý nghĩa sinh kế một cách trực tiếp.

Tình trạng sinh kế này chỉ thể hiện rõ rệt ở cung Thân, cung Tài, cung Điền và các cung Hạn.

4. Cung Thân:

Thân là hậu vận, tức là thời kỳ con người lập thân, có nghề nghiệp riêng, sống tự lập ít nhiều với gia đình. Vì ý nghĩa đó cho nên cung Thân có tương quan mật thiết với cung Tài và cung Điền. Thân có thể đồng cung với Mệnh, Phúc, với Quan, Với Di, với Tài hoặc với Phu Thê.

Nếu chẳng may cung Thân gặp chỗ xấu, sao xấu thì tình trạng sinh kế phải kém sút, khó khăn, chậm chạp, làm nhiều hưởng ít, giữ của không bền. Vì thế, dù cung Tài hay Điền có tốt, cái tốt đẹp đó bị chế giảm. Vì cung Thân lệ thuộc vào 1 trong 6 cung vừa kể, cho nên xem Thân là xem cái tốt, xấu của 1 trong 6 cung đó. Ý nghĩa của hậu vận dù sao hãy còn có tính cách phụ tùy và gián tiếp. 

5. Cung Tài:

Cung Tài xấu thì không thể giàu. Về mặt tài sản, cung Tài biểu lộ cụ thể sự giàu nghèo rõ ràng hơn các cung khác.

Cung Tài xấu, nhất là khi Thân cư Tài, bao giờ cũng nghèo, dưới những hình thái và tiêu chuẩn đã nêu. Duy cái nghèo đó không nhất thiết kéo dài suốt cuộc đời: nó có những giai đoạn thịnh suy. Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không nghèo trong chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung hạn.

6. Cung Điền:

Cung Điền dùng để chỉ các bất động sản như nhà của, ruộng vườn, xí nghiệp và cả các động sản liên hệ đến bất động sản như hoa màu, sản phẩm chế biến, đồng thời cũng chỉ xe cộ (dù xe cộ là động sản thuần túy). Thành thử, cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc.

Chỉ khi nào hai cung Điền và Tài đều xấu cả thì mới nghèo tiền và nghèo của. Nếu cung Điền xấu mà cung Tài tốt thì cá nhân có thừa tiền nhưng khhong dư dả để sắm bất động sản. duy cũng nhờ Tài tốt nên cái xấu của Điền không đến nỗi tệ. 

7. Cung Quan:

Khi nói về cung Quan, nếu cung Quan xấu, điều này không có nghĩa là nghèo nói chung, mà chỉ có nghĩa là nghèo danh phận, nghèo quyền tước, cụ thể như làm chức nhỏ, thấp, có nghề nghiệp ít sinh lợi, hoặc hành nghề khó kiếm tiền, hoặc không có óc làm giàu bằng cách lợi dụng quan tước. Vì chữ Quan ngày nay được hiểu theo nghĩa hẹp, cho nên ý nghĩa tài sản của cung Quan rất gián tiếp.

Tuy nhiên, nếu cung Quan có tài tinh thì nhất định tài lộc bắt nguồn từ chức vụ mà có, hoặc là đương số hành nghề kinh tế, tài chánh công hay nghề kinh doanh, buốn bán tư. Bấy giờ liên hệ giữa công danh và tiền bạc mới rõ ràng hơn. Xem thế, khoa Tử Vi rất linh động, không chối bỏ ảnh hưởng nào mà vẫn phân biệt được những ảnh hưởng khác nhau bằng cung, bằng các sao trong mỗi cung.

8. Các cung Hạn:

Nếu cung Tài, Điền chỉ tình trạng giàu nghèo một cách tổng quát, thì cung hạn đánh dấu thịnh suy về tiền bạc. Do đó, nếu Tài và Điền xấu, điều này không có nghĩa là suốt đời phải nghèo. Rơi vào hạn tốt, tiền bạc của cải có thể thịnh vượng hơn. Nhưng, sự thịnh vượng đó bị đóng khung trong bối cạnh nghèo của hai cung Tài và Điền, chứ chưa hẳn phá vỡ cái nghèo cố hữu để trở thành giàu có, trừ phi hai cung Tài, Điền không đến nỗi quá tệ.

Trong trường hợp Tài Điền trung bình mà gặp hạn tốt, có thể có nhiều tài lộc trong năm đó hay trong thập niên đó. Tuy nhiên, nếu hặp hạn xấu thì sa sút nhiều, từ sự hao hụt cho đến sự phá sản. 

Cách Nghèo Qua Các Sao:

Các sao nghèo mô tả nhiều cách nghèo, nhiều hình thái và mức độ nghèo túng. Có nhiều dấu hiệu để phỏng đoán cái nghèo nói chung.

Chính tinh ở những cung tài bị hãm địa. Nếu đó là tài tinh thì mức độ nghèo không mấy nặng, vì dù sao, tài tinh hãm địa thì cũng còn ít nhiều ý nghĩa tài lộc, nhất là hợp vị Tài, Điền. Sự hợp vị mà hãm địa vẫn còn đỡ hơn không hợp vị mà hãm địa. Có thể có hai trường hợp hãm địa gần như tương đương nhau: hoặc chính tinh miếu, vượng và đắc địa bị Tuần hay Triệt án ngữ, hoặc chính tinh hãm địa thiếu Tuần, Triệt án ngữ.

Những cung tài sản thiếu phụ tinh tốt hội chiếu, nhất là thiếu tài tinh. Trường hợp những cung này có tài hãm địa thì vẫn còn đỡ khổ hơn là thiếu cả tài tinh lẫn cát tinh khác.

Những cung tài sản thiếu sao giữ của. Nếu bị thêm sao hao (Đại, Tiểu Hao hãm địa) thì càng kém, nhất là khi hao tinh nằm ở Tài và Điền mà không gặp sao nào chế ngự.

Những cung tài sản thiếu sao trợ tài, sao may mắn, sao hưởng của.

Những cung tài sản bị sát tinh, hung tinh, bại tinh, hao tinh, hình tinh cùng hãm địa. Đây là trường hợp xấu nhất, đặc biệt là khi gặp tinh thứ hạng nặng lại không hợp cách của Mệnh, và cũng không bị sao nào khác chế ngự.

Có đủ 5 trường hợp trên thì mức nghèo sát ván: đó là hoàn cảnh của những người khốn khổ, không có gì để giữ, không có gì để mất. Họ dễ trở thành đạo tặc, trộm cướp.

Vì vây, lá số vô sản và lá số gian phi có nhiều điểm giống nhau.

Dưới đây là những sao điển hình của kiếp nghèo, khi đơn thủ, khi kết thành bộ với những sao khác.

Cách nghèo về điền trạch

Cách nghèo về nhà cửa, điền sản do cung Điền mô tả qua những sao dưới đây:

Phá quân ở Dần, Thân

Thất sát ở Thìn, Tuất

Thiên đồng, Cự môn đồng cung

Cự môn ở Tỵ, Thìn, Tuất

Vũ khúc, Thất sát đồng cung

Thái dương hãm địa

Thái âm hãm địa

Bảy bộ sao kể trên đều có nghĩa là không có tài sản. 

Tử vi, Thất sát đồng cung

Tử vi, Phá quân đồng cung

Liêm trinh ở Dần, Thân

Vũ khúc, Phá quân đồng cung

Cự môn, Thái dương ở Thân

Tham lang ở Dần, Thân, Tý, Ngọ

Thất sát ở Tý, Ngọ

Phá quân ở Thìn Tuất

Liêm trinh, Tham lang đồng cung

Đó là những trường hợp có ít nhiều di sản, nhưng không giữ được, bị phá sản, phải lìa bỏ tổ nghiệp, chỉ có thể tự lập mới có chút ít điền sản nhưng phải hết sức chật vật và chậm lụt, nhiều khi phải tha hương lập nghiệp.

Liêm trinh, Thiên phủ đồng cung

Liêm trinh, Thất sát đông cung

Thái dương, Thiên lương ở Dậu

Những cách kể trên tương đối khá hơn, cụ thể có di sản nhưng bị sa sút về sau (Liêm, phá), về già mới có nhà đât (Dương, Lương).

Dựa vào những bộ trên mà nhận xét, có thể nói rằng:

hầu như đa số sao của bộ Sát, Phá, Liêm, Tham không mấy gì có lợi cho điền sản;

càng không có lợi, nếu những sao đó đồng cung với nhau;

đi với Tử, Phủ hay Vũ, 4 sao nói trên cũng phá tán tài lộc của Tử, phủ, Vũ khá nhiều;

ám tinh như Cự Môn bị hãm địa thì xấu đã đành, mà khi đồng cung với phúc tinh (Thiên Đồng), quyền tinh hãm địa (Thái Dương) cũng không đẹp gì hơn bao nhiêu;

- chính tinh về tài sản như Tử, Phủ, Vũ không hợp với Sát, Phá, Liêm, Tham. Bốn sao này xem ra có hiệu lực phá tán mạnh hơn, và cả ba Tử, Phủ, Vũ cũng không bình quân được bất lợi đó.

Phụ tinh, nhưng sao chỉ số nghèo:

- Địa không, Địa kiếp hãm địa Đóng hay chiếu cung Điền, Kiếp, Không có nhiều giai tần ý nghĩa:

- Không có của cải, nhà đất, vô sản;

- bị chiếm hữu nhà đất (sang đoạt, truất hữu...);

- bị phá hủy nhà đất (tai nạn chiến tranh);

- bị tai họa lớn vì điền sản (bị đạo tặc cướp của giết người, bị cháy nhà lây...).

Kiêp, không hãm địa báo hiệu một đại họa bất khả kháng, có hậu quả lớn lao và lâu dài cho sở hữu chủ. Họa đó đến một cách hung hãn và bất ngờ (vi kiếp, Không là sao hỏa), không lường trước được, không thể tránh khỏi. Hai sao này là một nghiệp chướng thật sự về mặt điền sản.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách nghèo và những sao nghèo

Lợi ích quả cầu phong thuỷ –

Trong vận 8, từ năm 2004 đến năm 2023, cát khí của sao Bát Bạch Thổ tinh phát ra mạnh nhất chi phối toàn bộ Tinh Bàn. Quả cầu phong thủy mang cát khí của Thổ, lại được thiết kế trên bệ quay nên khí của nó càng phát ra mạnh mẽ. Vì thế quả cầu phong th

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong vận 8, từ năm 2004 đến năm 2023, cát khí của sao Bát Bạch Thổ tinh phát ra mạnh nhất chi phối toàn bộ Tinh Bàn. Quả cầu phong thủy mang cát khí của Thổ, lại được thiết kế trên bệ quay nên khí của nó càng phát ra mạnh mẽ.

qua-cau-phong-thuy-mau-xanh

Vì thế quả cầu phong thủy là vật khí có năng lượng vô cùng mạnh mẽ cho những ai theo đuổi việc học hành cũng như thúc đẩy bạn quan tâm, chú ý hơn đến việc học hành.

Qủa cầu phong thủy mang lại sự thông tuệ, uyên bác, sáng suốt, trôi chảy và mở mang mối quan hệ, giao tiếp cho bạn. Tất cả các doanh nghiệp thành đạt, những người giàu có, học vấn cao, luật sư, chính trị gia, đều đặt quả cầu phong thủy trên bàn làm việc.

Qủa cầu phong thủy cũng đem lại sự tôn trọng, tự tin, may mắn đến cho bạn. Qủa cầu phong thủy không những đem lại sự thông minh, của cải, tài lộc mà còn có tác dụng chế ngự hung khí đem lại bệnh tật và thị phi đấu đá do hai sao Thất Xích và Cửu Tử gây ra trong năm nay.

Đặc biệt với các nhà doanh nghiệp, quả cầu phong thủy đảm bảo công việc kinh doanh trôi chảy, phát đạt, đó cũng là lý do tại sao rất nhiều logo của các công ty làm ăn phát đạt có hình quả cầu.

Cách sử dụng: Đặt trên bàn làm việc, bày trong phòng khách, phòng đọc sách. Và đặt trên phương vị Đông-bắc, so với trung tâm bàn làm việc hoặc trung tâm phòng khách…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lợi ích quả cầu phong thuỷ –

Tướng người đàn ông thành đạt –

Thông thường bàn về việc giải đoán tướng mạo, người ta hễ thấy diện mạo khôi ngô tuấn tú,tiếng nói vang dội, Tam đình bình ổn, Ngũ quan cân xứng hoặc Ngũ nhạc triều cũng là vội vã cho ngay đó là loại tướng người chắc chắn sẽ có thể phát đạt. Thực ra,
Tướng người đàn ông thành đạt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người đàn ông thành đạt –

Sao Tham Lang - Hung tinh chủ họa phúc và uy quyền

Cung mệnh an tại Hợi, Tý có sao Tham lang đồng cung tọa thủ (thủy cung) giáp với tứ sát thì số người này thật là nghèo khổ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Tham Lang - Hung tinh chủ họa phúc và uy quyền

Sao Tham Lang - Hung tinh chủ họa phúc và uy quyền

Sao Tham Lang thuộc chòm sao Bắc Đẩu Tinh (thuộc tính âm thuỷ) tên thường gọi là Tham.

Sao Tham Lang miếu địa tại: Sửu và Mùi

Vượng địa tại: Thìn và Tuất.

Đắc địa tại: Dần và Thân.

Hãm địa tại: Tỵ, Hợi, Tý, Ngọ, Mão, Dậu.

Ý nghĩa sao Tham Lang tại cung mệnh: Tham Lang tại mệnh miếu địa, vượng địa hay đắc địa thì thân hình cao lớn, đẫy đà da trắng, mặt đầy đặn, lông, tóc rậm rạp, có ẩn tướng (miếu địa: có nốt ruồi kín), khá thông minh và trung hậu, nhưng hiếu thắng và tự đắc, ưa hoạt động và có đầu óc kinh doanh, tài tổ chức. Hay mưu tính những việc to lớn, làm việc gì cũng muốn chóng xong. Chỉ chuyên cần được buổi đầu và về sau lại sinh ra lười biếng chán nản và bỏ dở. Thích tới những nơi đông người, ăn ngon mặc đẹp.

Tham Lang miếu địa lúc thiếu thời gian chuân vất vả, chẳng mấy khi được toại lòng. Nhưng từ tuổi 30 trở đi thì thật là phú quý song toàn càng về già lại càng an nhàn.

Sao Tham Lang vượng địa gặp hóa kỵ đồng cung là người cao vừa tầm, hoặc xung chiếu, nên buôn bán kinh doanh để được giàu có.

Tham Lang hãm địa thì thân hình cao vừa tầm, hơi gầy, da thô và xấu, mặt dài, tiếng nói to, kém thông minh.

Sao Tham Lang hãm địa tại Tý, Tỵ, Ngọ, Hợi là người nhan hiểm tham lam, có nhiều dục vọng, cũng có óc kinh doanh nhưng không quả quyết, không bền chí, thường chuyên về kỹ nghệ và thủ công, hoặc đi buôn. Suốt đời phải lao khổ, sức khỏe suy kém có nhiều bệnh tật ở mắt, bộ tiêu hóa, sinh dục. Hay bị bắt bớ giam cầm, nên đi xa làm ăn mới mong yên thân và sống lâu. nếu hãm địa tại  cung Ngọ là người có tính dâm dật, chơi bời, hoang đãng.

Tham Lang hãm địa tại mão, dậu là người yếm thế, làm việc gì cũng thất bại, hay gặp những chuyện chẳng lành, chỉ có tu hành mới mong được yên thân và hưởng phúc thọ.

Tham Lang dù miếu địa, vượng địa hay đắc địa, hãm địa, hoặc gặp hóa kỵ đồng cung tất hay bị bắt bớ giam cầm, khó tránh khỏi nạn về sông nước.

Cung mệnh an tại Tỵ và Hợi có Tham Lang tọa thủ nếu không làm đổ tể, bán thịt tất bị bắt bớ giam cầm, rất khổ.

 Đàn bà cung mệnh có Tham Lang tọa thủ là người hay ghen tuông nếu hãm địa thì thêm tính hiểm độc.

Cung mệnh an tại Sửu mùi có Tham, Vũ tọa thủ đồng cung, lúc thiếu thời gian chuân phải ngoài 30 tuổi mới vinh hiển, càng về già lại càng giàu có.

 Cung mệnh an tại Sửu, Mùi có Tham, Vũ tọa thủ và đồng cung về già có uy quyền, được được người tới lui thuần phục.

Cung mệnh an tại tứ mộ (Tý, Ngọ, Mão, Dậu) Có Tham hoặc Vũ tọa thủ hay 2 sao đồng cung, phải ngoài 30 tuổi mới phát phúc và hưởng tài lộc.

Cung thân an tại tứ mộ Có Tham hoặc Vũ tọa thủ hay 2 sao đồng cung là hạ cách, suốt đời phải chịu nhiều vất vả không thể quý hiển được.

Cung mệnh an tại tứ mộ có Tham tọa thủ hỏa tinh, linh tinh đồng cung hội họp là người quyền cao chức trọng giàu có.

Cung mệnh an tại Sửu và Mùi có Tham, Vũ tọa thủ đồng cung, mà cung mệnh lại không sáng sủa tốt đẹp mờ ám, có cách này thì khổ cả đời, lao đao, lận đận.

Cung mệnh có sao Tham Lang hãm địa gặp nhiều sát tinh đồng cung, rất mờ ám và xấu xa. Đàn bà có cách này là hạng người dâm dật,  buôn son bán phấn, đàn ông có cách này là hạng trộm cắp gian xảo.

Cung mệnh an tại Hợi và Tý có Tham Lang tọa thủ gặp Kình hoặc Đà đồng cung thì rất mờ ám và xấu xa. Tham Lang ở vị trí này được ví như hoa đào nổi trôi trên dòng nước,  người có cách này là người có tính chơi bời, hoang đãng thường lang thang nay đây, mai đó.

Cung mệnh tại Dần có Tham, Đà tọa thủ và đồng cung là người chơi bời bừa bãi đến nỗi bị đánh đập, rước họa vào thân.

Cung mệnh có sao Tham Lang miếu địa hay vượng địa tọa thủ gặp Linh tinh đồng cung là người có tài thao lược, hiển đạt về võ nghiệp và giàu sang. Tuổi Mậu Kỷ có cách này vì có sự nghiệp ứng hợp thì được hưởng phú quý tột bậc xuất tướng nhập tướng.

Tham Lang rất kị gặp Kình, Đà, Không, Kiếp hội họp nếu cung mệnh có Tham Lang miếu địa hay vượng địa tọa thủ gặp không đồng cung, hay kiếp đồng cung tất sau này không được hưởng phúc thọ, giàu thì chết sớm, mà nghèo thì sống lâu.

Cung mệnh an tại Ngọ và Dần có sao Tham Lang tọa thủ gặp sát tinh hội họp như Hổ, Tang thật khó có thể đề phòng được sấm sét hay bị ác thú cắn.

Cung mệnh an tại Hợi, Tý có sao Tham lang đồng cung tọa thủ (thủy cung) giáp với tứ sát thì số người này thật là nghèo khổ.

Cung mệnh an tại Hợi, Tý có Tham tọa thủ, gặp quyền vượng hội họp biến hư thành thực, chuyển xấu thành tốt. Tuổi Giáp kỷ có cách này sẽ được hưởng giàu sang.

Cung mệnh có sao Tham Lang miếu địa hay vượng địa tọa thủ gặp Kỵ đồng cung hay xung chiếu là người buôn bán xuôi ngược nay đây mai đó nhưng lại rất giàu có.
Cung mệnh an tại Dậu (đoài), Mão (chấn) có Tham Lang tọa thủ là người thoát tục, tu hành. Nhưng trong trường hợp này nếu Tham gặp Kỵ, Kiếp hội họp chắc chắn sẽ phá giới trở thành người thường, còn nợ trần hoàn.

Cung mệnh an tại Dần, Thân mà có sao Tham Lang tọa thủ gặp sao Sinh đồng cung, thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội họp tất sống lâu như ông Bành Tổ.

Đàn bà có sao Tham Lang hãm địa tọa thủ gặp đào đồng cung là người độc ác và thâm hiểm, rất dâm đãng. Nhưng trong trường hợp này gặp thêm tuần, triệt án ngữ lại là người nhân hậu, đoan chính.

Cung mệnh an tại Tý có sao Tham Lang tọa thủ là hạng trộm cắp du đãng, bất nhân, bất nghĩa. Nếu gặp Tuần, triệt án ngữ lại là người lương thiện, thẳng thắn sống đúng mực.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Tham Lang - Hung tinh chủ họa phúc và uy quyền

Đặt những vật này trong phòng ngủ đảm bảo sẽ tìm thấy tình yêu đích thực của đời mình

Đối với mỗi con giáp sẽ có những vật dụng phong thủy mang lại may mắn trong tình yêu khác nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ngủ là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc giúp bạn tìm thấy một mối quan hệ tình yêu đẹp, cũng như nuôi dưỡng các mối quan hệ và giữ cho nó bền vững. Nếu đã quá lâu rồi bạn vẫn cô đơn, "lẻ bóng" một mình và vẫn đang trên hành trình tìm kiếm "một nửa" còn lại thì cần phải biết những mẹo phong thủy giúp thu hút tình yêu đến nhanh hơn nhé.

Tây Nam và Tây Bắc là hai góc quan trọng trong phòng ngủ thu hút tình yêu

Góc Tây Nam sẽ đại diện cho sự lãng mạn, tình yêu và hôn nhân. Khi bạn tạo được phong thủy tốt ở góc này, hôn nhân và tình yêu của bạn sẽ gặp được nhiều may mắn. Vì vậy, không mua nhà nếu góc phía Tây bị khuyết thiếu. Nó phải đẹp, thoáng mát và nhiều ánh sáng.


dat nhung vat nay trong phong ngu dam bao se tim thay tinh yeu dich thuc cua doi minh - 1

Đặt một ngọn đèn màu đỏ hoặc màu vàng vào góc Tây Nam phòng ngủ để thu hút tình yêu. Ảnh minh họa

Đặt một ngọn đèn màu đỏ hoặc màu vàng vào góc Tây Nam phòng ngủ của bạn. Điều này sẽ kích hoạt mạnh mẽ năng lượng của góc này. Việc bạn thường xuyên kích hoạt hoạt động ở phía Tây Nam sẽ giúp thu hút vận may trong các mối quan hệ của bạn.

Ngoài ra cần kiểm tra góc phía Tây Bắc của ngôi nhà. Phía Tây Bắc đại diện cho cha, chồng hay năng lượng nam giới. Nếu bạn muốn có một người chồng chăm sóc thì cần phải thắp sáng phía Tây Bắc này lên, đồng thời góc này của phòng phải thông thoáng và không bị lộn xộn. Đặc biệt cần phải nhớ, tuyệt đối không thiết kế phòng bếp ở phía Tấy Bắc của phòng ngủ.

Mẹo phong thủy để thu hút tình yêu

Tương tự như các yếu tố tiền bạc hay sức khỏe, trong phong thủy cũng có những nguyên tắc, những mẹo nhỏ riêng để thu hút tình yêu.

Bạn cần phải tìm ra các dấu hiệu động vật cho năm sinh của mình từ đó áp dụng mẹo phong thủy để thu hút tình yêu, sự "đào hoa của một con vật".

Đối với những người tuổi Tý, Thân, Thìn nên đặt một bức tranh hoặc tượng con gà (hoặc 7 bông hoa màu trắng trong bình hoa màu vàng) ở phía Tây của phòng ngủ sau đó chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.


dat nhung vat nay trong phong ngu dam bao se tim thay tinh yeu dich thuc cua doi minh - 2

Những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên đặt 9 bông hoa màu hồng ở phía Nam phòng ngủ. Ảnh minh họa

Đối với những người tuổi Mão, Mùi, Hợi nên đặt tượng hình con chuột (hoặc 1 bông hoa màu xanh hoặc tím trong một chiếc bình màu vàng, trắng hoặc bạc) ở phía Bắc của phòng ngủ và chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.

Đối với những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên đặt một bức tranh hoặc tượng con ngựa (hoặc 9 bông hoa màu hồng hoặc đỏ trong một chiếc bình màu nâu hoặc xanh lá cây) ở phía Nam của phòng ngủ và chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.

Đối với những người tuổi Dần, Ngọ, Tuất nên đặt một bức tranh hoặc tượng con mèo (hoặc 3 bông hoa màu xanh hoặc tím trong chiếc bình màu xanh hoặc đen) ở phía Nam của phòng ngủ và chiếu sáng hoặc thắp sáng con vật này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt những vật này trong phòng ngủ đảm bảo sẽ tìm thấy tình yêu đích thực của đời mình

Phong thái của người thành công –

Phong thái của người thành công. Trang phục luôn chỉnh tề, tạo phong độ tốt, sẵn sàng đón nhận vận may.Những người thành đạt luôn ăn mặc lịch lãm, chu đáo. Trang phục chỉnh tề tạo phong độ tốt Một người thành công sẽ luôn chuẩn bị đón chào ngày mới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thái của người thành công. Trang phục luôn chỉnh tề, tạo phong độ tốt, sẵn sàng đón nhận vận may.Những người thành đạt luôn ăn mặc lịch lãm, chu đáo.

Trang phục chỉnh tề tạo phong độ tốt
Một người thành công sẽ luôn chuẩn bị đón chào ngày mới với cơ thể sạch sẽ, thoải mái, trang phục chỉnh tề và gương mặt vui tươi.

Hãy ăn mặc chỉnh tề dù bạn làm việc ở nhà một mình và không có ai khác trong phòng làm việc.

10-cau-thu-an-mac-dep-nhat-gioi-tuc-cau

Không nên lười biếng trong ăn mặc

Ăn mặc chỉnh tề không có nghĩa là phải kiểu cách hoặc phải chạy theo thời trang. Chỉ cần bạn biết chăm sóc dáng vẻ bề ngoài, giữ quần áo luôn sạch sẽ và được là phẳng phiu. Nên treo quần áo hoặc xếp gọn gàng trong tủ để có thể chọn mặc dễ dàng. Những người lười biếng, không chăm sóc cơ thể thường là những người cẩu thả. Đó cũng có thể là nguyên nhân khiến họ mất đi sự may mắn trong giao tiếp cũng như những cơ hội khác trong cuộc sống.

Phong thái của người thành công

Ăn mặc chỉnh tế là cách cho thấy bạn sẵn sàng đón nhận vận may bất cứ lúc nào. Khi quan sát những người thành đạt, bạn sẽ thấy rằng cách ăn mặc của họ luôn toát ra vẻ lịch lãm, chu đáo.

Nguyên lý phong thủy này cũng có thể áp dụng cho nhà cửa. Khí tù hãm và có hại thường tạo nên thái độ sống cẩu thả. Tuy nhiên, nếu bạn cố gắng giữ cho thân thể và nhà cửa được sạch sẽ, gọn gàng, vùng không gian xung quanh bạn sẽ được cung cấp năng lượng mới đầy sức sống và những điều tốt lành sẽ luôn đến với bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thái của người thành công –

Người mệnh Thủy hợp màu gì nhất?

Mệnh Thủy hợp màu gì theo phong thủy và ngũ hành tương sinh tương khắc? Tìm hiểu mạng Thủy hợp màu gì, những màu sắc mang lại may mắn cho người mệnh Thủy
Người mệnh Thủy hợp màu gì nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Mệnh Thủy hợp màu gì? Màu sắc có vai trò cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương trong phong thủy. Mỗi mệnh khác nhau lại hợp với những màu khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu người mệnh Thủy hợp màu gì nhất nhé.

 Phân tích ngũ hành tương sinh tương khắc để biết mệnh Thủy hợp màu gì:
 

1. Ngũ hành

  Trong phong thủy, ngũ hành gồm 5 yếu tố là Kim (kim loại), Mộc (cỏ cây), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất). Giữa những yếu tố này lại có quan hệ tương sinh, tương khắc khác nhau. Nhưng dù sinh hay khắc, nếu hài hòa và hợp lý đều tạo ra sự cân bằng trong phong thủy cũng như tác động tích cực tới đời sống con người.   Quan hệ tương sinh là yếu tố ngũ hành này làm cơ sở cho yếu tố ngũ hành kia hình thành, phát triển như:   - Mộc sinh Hỏa (cây cháy sinh lửa) - Màu xanh lá cây.   - Hỏa sinh Thổ (lửa đốt mọi vật thành tro, thành đất) - Màu đỏ.   - Thổ sinh Kim (kim loại hình thành trong đất) - Màu vàng.   - Kim sinh Thủy (kim loại nung nóng chảy thành dạng lỏng) - Màu trắng.   - Thủy sinh Mộc (nước nuôi cây) - Màu xanh dương, màu xanh da trời.  
Nguoi menh Thuy hop mau gi nhat hinh anh
 
Quan hệ tương khắc là yếu tố ngũ hành này hạn chế, gây trở ngại cho yếu tố ngũ hành kia.   - Thủy khắc Hỏa (nước dập tắt lửa).   - Hỏa khắc Kim (lửa làm chảy kim loại).   - Kim khắc Mộc (kim loại cắt được cây).   - Mộc khắc Thổ (cây hút chất màu của đất).   - Thổ khắc Thủy (đất ngăn nước). Từ những yếu tố này không chỉ biết được mạng Thủy hợp màu gì mà còn biết mệnh Thủy khắc màu gì.  

2. Người mệnh Thủy hợp màu gì nhất?

  - Màu đặc trưng của hành Thủy là màu đen và xanh dương.  
Nguoi menh Thuy hop mau gi nhat hinh anh 2
 
- Màu tương sinh: Ngũ hành Kim sinh Thủy, những bộ trang phục, phụ kiện màu trắng sẽ rất hợp với bản mệnh thuộc ngũ hành Thủy vì Kim sẽ sinh Thủy, sinh thêm may mắn về tài lộc, sức khỏe và tình yêu.   - Màu tương khắc: Trong mối quan hệ tương khắc, Thổ khắc Thủy. Vì thế, bạn nên tránh hay hạn chế dùng trang phục hoặc phụ kiện có màu vàng và vàng đất.   Kết luận: Mệnh Thủy hợp màu gì? Màu sắc hợp với mệnh Thủy tốt nhất là màu đen, xanh dương và trắng. Ngoài trang phục, phụ kiện thường ngày, bạn có thể ứng dụng những màu sắc này trong phong thủy nhà ở, văn phòng... để tạo ra sự hài hòa về âm dương ngũ hành tốt nhất, thúc đẩy vận thế của bạn ngày càng hanh thông.  
► Xem thêm: Mệnh Hỏa hợp màu gì?

Ngân Hà
  Màu sắc phù hợp nhất với người mệnh Mộc
Màu sắc có vai trò cân bằng, hỗ trợ và điều hòa yếu tố âm dương trong phong thủy. Mỗi yếu tố ngũ hành khác nhau lại mang màu sắc đặc trưng không giống nhau.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người mệnh Thủy hợp màu gì nhất?

Mất ngủ vì đặt gương chiếu vào giường

Ngày nay, người ta sử dụng gương không chỉ với mục đích là để soi ngắm, mà gương còn được dùng để trang trí nội thất, do nó tạo ra cảm giác không gian rộng
Mất ngủ vì đặt gương chiếu vào giường

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

rãi, thoải mái hơn.


► Xem phong thủy nhà ở cầu tài lộc, tránh tai ương

Tuy nhiên, khi chọn vị trí để treo gương thì bạn nên chú ý tới vấn đề phong thủy. Tuyệt đối không đặt gương trong phòng ngủ, lại càng cấm kỵ việc để gương hướng trực tiếp về phía giường nằm. 

Mat ngu vi dat guong chieu vao giuong hinh anh
Tuyệt đối không nên đặt gương chiếu trực tiếp vào giường

Đặt gương hướng về phía giường sẽ làm cho bạn ngủ không được sâu giấc vì sự phản chiếu của gương sẽ thu hết ánh sáng và khuếch tán âm thanh. Việc ngủ không ngon giấc khiến cho sức khỏe về lâu dài sẽ bị suy giảm. 
 
Cách hóa giải:

1. Loại bỏ tất cả gương ra khỏi phòng ngủ nếu có thể.
 
2. Đặt gương lệch hướng so với giường.
 
3. Bạn cũng có thể sử dụng một tấm vải để phủ lên gương khi không sử dụng để ngăn sự chiếu xạ từ gương. 

8 mẹo dạy con ngoan theo phong thủy
Con bạn có cư xử không tốt, học kém hay thiếu tôn trọng người lớn tuổi? Hãy thử áp dụng một số phương pháp phong thủy trong phòng học và phòng ngủ của chúng
Không chỉ riêng phòng ngủ, bạn cũng cần tìm hiểu tất cả những cách đặt gương trong nhà chuẩn phong thủy để tránh vận xui nhé.    Phạm Yến (Theo Fengshui Beginner)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mất ngủ vì đặt gương chiếu vào giường

Người tuổi Thìn chọn đối tác nào cho tốt?

Người tuổi Thìn và tuổi Tý có thể hợp tác. Tuy nhiên, công việc kinh doanh nên phát triển theo kế hoạch của người tuổi Thìn.
Người tuổi Thìn chọn đối tác nào cho tốt?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Thìn và tuổi Sửu hợp tác không ăn ý. Đôi lúc, hai bên xảy ra những mâu thuẫn nhỏ nhưng lại khó giải quyết. Nếu họ tôn trọng ý kiến của nhau thì việc hợp tác mới thành công.

Người tuổi Thìn và tuổi Dần hợp tác ăn ý nhất. Cả hai đều phát huy hết khả năng của mình trong kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh tốt hơn mong đợi.

Người tuổi Thìn và tuổi Mão hợp tác khá ăn ý. Mèo sẽ là "cố vấn" của rồng và để rồng quyết định mọi việc.

Hai người cùng tuổi Thìn không nên hợp tác với nhau. Họ luôn bảo vệ quan điểm của riêng mình mà không có sự nhượng bộ. Hợp tác kinh doanh khó có thể thành công.

Người tuổi Thìn và tuổi Tỵ có thể hợp tác. Tuy nhiên, người tuổi Tỵ cần phát huy tất cả khả năng và sự nhiệt tình của mình, tránh đùn đẩy công việc cho tuổi Thìn. Nếu không, sự phẫn nộ của người tuổi Thìn sẽ không tốt cho hợp tác kinh doanh.

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Người tuổi Thìn và tuổi Ngọ có thể hợp tác những làm ăn quy nhỏ trong thời gian ngắn. Nếu hợp tác lâu dài, việc kinh doanh của đôi bên sẽ gặp rủi ro.

Người tuổi Thìn và tuổi Mùi có thể hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực nghệ thuật. Người tuổi Thìn hãy đảm nhận vai trò lãnh đạo, nên phân chia công việc rõ ràng để gặt hái được nhiều thành quả nhất.

Người tuổi Thìn và tuổi Thân hợp tác xuất sắc nhất. Hai người tâm đầu ý hợp, hiếm khi bị thất bại trong kinh doanh.

Người tuổi Thìn và tuổi Dậu có thể hợp tác. Trong đó, người tuổi Thìn giữ vai trò lãnh đạo, người tuổi Dậu đảm nhận những việc mang tính chất ngoại giao.

Người tuổi Thìn và tuổi Tuất không nên hợp tác. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, người tuổi Tuất cũng hiểu cặn kẽ đối tác. Chính vì vậy, người tuổi Thìn cảm thấy không hài lòng khi hợp tác.

Người tuổi Thìn và tuổi Hợi: Nếu người tuổi Hợi chịu khiêm nhường một chút, hợp tác kinh doanh đôi bên sẽ thành công mỹ mãn.

(Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Thìn chọn đối tác nào cho tốt?

Ý nghĩa phong thủy của quả cầu pha lê –

Để tăng cường năng lượng cho hướng Tây Nam hay bất cứ khu vực nào khác trong nhà, nếu không thể tận dụng ánh sáng tự nhiên, bạn có thể treo cầu pha lê dọc theo cửa sổ. Nên chọn loại cầu pha lê có nhiều cạnh, kích thước

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để tăng cường năng lượng cho hướng Tây Nam hay bất cứ khu vực nào khác trong nhà, nếu không thể tận dụng ánh sáng tự nhiên, bạn có thể treo cầu pha lê dọc theo cửa sổ.

qua-cau-pha-le

Nên chọn loại cầu pha lê có nhiều cạnh, kích thước từ 5-10 cm. Khi ánh nắng mặt trời chiếu vào quả cầu, ánh sáng bị tán sắc thành các màu sắc của cầu vồng chiếu vào nhà bạn.

Màu sắc của cầu vồng rực rỡ hay không là tùy vào kích thước của quả cầu pha lê to hay nhỏ.

Bạn hãy treo quả cầu pha lê ở cửa sổ phía Đông để có cầu vồng vào buổi sáng. Nếu muốn có cầu vồng vào buổi chiều, hãy treo cầu pha lê ở cửa sổ phía Tây.

Như vậy, góc Tây Nam nhà bạn sẽ có ánh sáng cầu vồng suốt cả ngày. Điều này mang đến nhiều năng lượng tốt cho căn nhà, mang đến vận may về hôn nhân cũng như tăng cường may mắn cho người phụ nữ làm chủ gia đình.

Cầu vồng tạo ra năng lượng dương luân chuyển và tích lũy trong nhà, giúp cải thiện tình trạng khí trong nhà.

Ngôi nhà tràn ngập ánh sáng là ngôi nhà hạnh phúc. Ngoài ra, các thành viên trong gia đình bạn sẽ có nhiều bạn bè và cơ hội phát triển những mối quan hệ xã hội.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy của quả cầu pha lê –

SAO THIÊN HỶ TRONG TỬ VI

thiên hỷ (Thủy) *** 1. Ý nghĩa của thiên hỷ: - vui vẻ, vui tính, thích cảnh vui, chuyện vui; biết...
SAO THIÊN HỶ TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 thiên hỷ (Thủy) 



***

1. Ý nghĩa của thiên hỷ:             - vui vẻ, vui tính, thích cảnh vui, chuyện vui; biết thưởng thức hài hước, có óc hài hước             - đem lại những sự may mắn đáng mừng (giống Hỷ Thần). Nếu cả 2 sao hội tụ, người vui tính, dễ cười, có óc hài hước, pha trò, tạo hỷ khí với người xung quanh. Nếu có thêm Tấu, Vũ, Đào, Hồng thì là người viết hài kịch hay đóng hài kịch.             - lợi ích cho việc cưới hỏi và sinh nở.

2. Ý nghĩa của thiên hỷ ở các cung:
a. ở Mệnh: Hỷ, Riêu: người hay tự gây ra tai họa quái dị Hỷ Hồng : sớm có nhân duyên Hỷ Đào : lả lơi, hoa nguyệt, ham vui trong việc ái tình. Nếu là phụ nữ thì hư thân, lang chạ
b. ở Bào: Hỷ, Riêu, Đào gặp Phá, Tướng chiếu: chị em có người theo trai, chửa hoang Hỷ, Thai, Đào, Hồng: có người ngoại dâm
c. ở Phu Thê: Hỷ, Hồng, Đào: sánh duyên cùng người đẹp đẽ một cách dễ dàng; vợ/chồng có tính lả lơi, ong bướm. Nếu thêm Riêu, Thai: càng chắc chắn có ngoại tình.
d. ở Quan: Hỷ, Đào, Hồng: làm nên lúc trẻ, nhờ người khác phái mà thăng tiến. Hỷ, Đào, Hồng, Tấu, Vũ: làm nghề ca xướng có tiếng tăm.
e. ở Phúc: Song Hỷ : mã phát
f. ở Hạn: Hỷ, Hồng, Đào: có tình duyên, có bồ bịch Hỷ, Hồng, Tả Hữu, Long Phượng, Riêu : có hỷ sự, thành gia thất Song Hỷ, Đào Hồng Khôi Việt : sinh đẻ quý tử.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO THIÊN HỶ TRONG TỬ VI

Những kiêng kỵ khi đặt tên cho người tuổi Dần

Để chọn được một cái tên cát tường cho người tuổi Dần, bạn cần có hiểu biết về sự hợp - xung của 12 con giáp và một số nét văn hóa, ngôn ngữ Trung Quốc (bởi
Những kiêng kỵ khi đặt tên cho người tuổi Dần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng khá rõ nét của văn hóa Trung Quốc).

Vì tuổi Dần xung với tuổi Thân nên khi đặt tên cho người tuổi Dần bạn cần tránh những từ thuộc bộ Thân, bộ Viên như: Thân, Viên, Viễn, Viện…

Tuổi Dần cũng tương khắc với tuổi Tỵ, vì vậy những tên chữ thuộc bộ Quai xước - tượng hình như con rắn - cũng cần tránh. Ví dụ như: Tuần, Tấn, Phùng, Thông, Liên, Tiến, Đạo, Đạt, Vận, Thiên, Tuyển, Hoàn, Vạn, Na, Thiệu, Đô, Diên, Đình, Xuyên, Hồng, Thục, Điệp, Dung, Vĩ, Thuần…

Tên người tuổi Dần cần biểu thị sự oai phong, lẫm liệt

Hổ được ví là “chúa tể rừng xanh”, thích sống ở rừng sâu núi thẳm, nơi vắng bóng người và là loài không thích bị chế ngự. Vì vậy, bạn cần tránh dùng tên có bộ Nhân, bộ Sách như: Nhân, Giới, Kim, Đại, Trượng, Tiên, Tráng, Trọng, Doãn, Bá, Hà, Tác, Ý, Bảo, Tuấn, Luân, Kiệt, Kiều, Đắc, Luật, Đức…

Hổ thường sinh sống trong rừng âm u và không thích nơi có nhiều ánh sáng. Do đó, những chữ có bộ Nhật, bộ Quang - mang nghĩa biểu thị ánh sáng cũng cần tránh. Ví dụ như: Nhật, Đán, Tinh, Minh, Vượng, Xuân, Ánh, Tấn, Thời, Yến, Tính, Huân…

Khi hổ xuống đồng cỏ hoặc xuống ruộng lúa thì sẽ mất đi quyền năng của chúa tể rừng xanh và dễ mắc bẫy. Những chữ có bộ Thảo, bộ Điền như: Phương, Hoa, Vân, Chi, Phạm, Hà, Anh, Danh, Trà, Vinh, Bình, Như, Thanh, Cúc, Lệ, Dung, Vi, Cương… cũng cần tránh khi đặt tên cho người tuổi Dần.

Khi hổ nhe nanh là biểu thị có sự chẳng lành. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Khẩu như: Đài, Khả, Thượng, Đồng, Hợp, Hậu, Cát, Như, Hòa, Đường, Viên, Thương, Hỉ, Gia, Quốc, Viên, Đoàn… cần được loại bỏ.

Hổ và rồng luôn tranh đấu (long hổ đấu), vì vậy những tên có chứa chữ Long, Thìn, Bối như: Thìn, Long, Trinh, Tài, Quý, Phú, Thuận, Nhan… không phải là sự lựa chọn tốt cho người tuổi Dần.

Hổ bị giam giữ trong nhà sẽ mất hết uy phong, do đó tên người tuổi Dần không nên có những chữ thuộc bộ Môn như: Nhàn, Nhuận, Lan…

Hổ phải to, khỏe mới có được vẻ oai phong, lẫm liệt. Vì vậy, tên người tuổi Dần cần tránh những từ biểu thị nghĩa nhỏ, yếu như: Tiểu, Thiếu...

Theo Đặt tên cho con theo 12 con giáp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những kiêng kỵ khi đặt tên cho người tuổi Dần

Tìm hiểu tính tình phái nam qua Tử Vi

Một bài viết rất hay của tác giả Phong Nguyên tìm hiểm về tính tình phái nam qua tử vi. Đây là một vấn đề rất hay!
Tìm hiểu tính tình phái nam qua Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả PHONG NGUYÊN

Tôi đã có dịp bàn về tính tình phụ nữ qua tử vi trên giai phẩm này. Để cho được công bằng như đã hứa, nay tôi xin thảo luận về tính tình phái nam vì e rằng sự chậm trễ thêm nữa sẽ có thể bị các bà, các cô hiểu lầm là tôi gián tiếp che đậy các “nhược điểm” của những người đồng phái, bằng cách tránh sẽ viết bài này.

1) Những yếu tố Tử vi tiêu biểu cá tính tốt

Trước hết tôi cần nói rằng vì khuôn khổ bài báo giới hạn nên tôi chỉ có thể nêu ra những yếu tố tiêu biểu mà thôi, và như vậy đương nhiên có rất nhiều trường hợp không được đề cập đến sẽ có thể làm cho những độc giả liên hệ hơi bực mình, nhưng tôi cũng chẳng biết làm sao đáp ứng hết mọi ý muốn của độc giả.

a) Sao Tử Vi thủ Mệnh

Đối với phái nam, nếu tôi là phụ nữ tôi ưa nhất những người nào có Tử vi đơn thủ tại mệnh ở Ngọ (nhất là người tuổi Hành Thổ và Kim) vì nguyên một sao này đã hội đủ hết đặc tính hay của đàn ông.

Thực tế, tôi đã nghiệm thấy nhiều người chỉ có sao này mà biết bao nhiêu cô chết mê chết mệt, vì ngoài tư thái trượng phu, quân tử, bao dung, quý phái, các đương số còn rất lịch thiệp, có thể nói là rất Galant, đó là chưa kể đến vóc dáng hiên ngang, oai vệ và diện mạo khôi ngô (không phải thuộc phạm vi bài này). Tuy nhiên, nếu cô nào hay ghen tuông thì lại không nên kén chọn ý trung nhân có Tử Vi thủ Mạng, vì làm sao ông chồng có thể giữ trọn vẹn trung thành với mình, mặc dầu không mấy khi đương sự phản bội mình một cách trắng trợn hoặc tàn nhẫn, vì sao Tử Vi luôn giữ vững tư cách của nó. Nhưng nếu nói khách quan thì cô nào có đức lang quân như vậy tưởng cũng là một điều hãnh diện cho mình khi thấy xung quanh biết bao nhiêu phụ nữ mong muốn có người chồng như mình.Nếu ngoài sao Tử vi ra lại còn có Khôi Việt, Đào Hồng nữa thì phải nói là sự tốt đẹp đã gia tăng lên bội phần. Khi đó ta có thể cho rằng đương số thành công tuyệt vời đối với phụ nữ, nếu không muốn nói đến công danh cũng hiển hách. Còn trường hợp bị Tuần Triệt án ngữ hoặc Không Kiếp xâm phạm quý bạn đừng vội khen vì lúc đó đương số mất hết cả những điểm hay, có khi cón tỏ ra gàn dở, ngang bướng hoặc lẩm cẩm nữa...

Sau cách Tử vi cư Ngọ, tôi thích cách Tử Phủ (Dần hoặc Thân, nhưng Tử Phủ cư Thân hay hơn về phương diện khác) nhưng cũng với điều kiện không bị Tuần Triệt hoặc Không Kiếp xâm phạm thời mới hay. Sở dĩ tôi không coi cách này hay hơn Tử Vi cư Ngọ,vì khi đã có Thiên phủ đồng cung thì tính tình trở nên đạo mạo, đứng đắn quá khiến cho phụ nữ cảm thấy cuộc sống hơi khô khan, buồn tẻ; nhất là khi có thêm Lộc tồn, Cô Quả tăng cường, thì có lẽ cả ngày đương số chẳng buồn mở miệng nói chuyện với vợ. Nhưng đối với chị nào chỉ thích chồng ru rú tại nhà và đạo đức, đứng đắn thì chắc cách Tử Phủ là hay nhất. Về cách Tử Vi, Thất sát (cư Tỵ hoặc Hợi) cũng có những đặc tính tương tự như Tử Phủ, nghĩa là con người đứng đắn, chỉ biết lo làm ăn mà thôi.

Còn những cách Tử Phá, Tử Tham, Tử Tướng tôi không liệt kê vào phần tốt được vì tuy đối với phái nam những cách đó không xấu bằng đối với phụ nữ, nhưng ít ra cũng có nhiều điểm không thể khen được.

b) Thiên Lương thủ Mệnh

Có thể nói bất cứ Thiên Lương ở đâu (trừ ở Hợi) cũng đều được cả về phương diện tính tình vì dù sao Thiên lương cũng chủ về đứng đắn, tư cách mà ta thường thấy ở các nhà mô phạm, giáo chức, nhưng tốt nhất là Thiên Lương cư Ngọ và sau nữa là Đồng Lương (cư Dần hoặc Thân), Cơ Lương (cư Thìn hoặc Tuất).

Thiên lương cư Ngọ dù có gặp Đào Hồng tính tình của đương số vẫn không đến nỗi tệ vì Thiên Lương vẫn chế ngự được thói hoa nguyệt của Đào Hồng, nhất là khi có Hóa Quyền hoặc Thiên Hình đồng cung. Còn trường hợp Đồng Lương cần có thêm Hóa Quyền để gia tăng nghị lực và uy lực vì Lương dính với Đồng sẽ trở nên “nhu nhược” phần nào, là một điểm đàn ông nên tránh. Riêng về Cơ Lương thì khỏi cần có Hóa Quyền cũng được, vì Lương đi với Cơ là con người rất mưu trí, khôn ngoan khó lòng ai qua mặt được nếu bề ngoài đương số tỏ ra hiền lành, mềm mỏng nhưng trong tâm hồn đã có sẵn cả một kế hoạch để đối phó khi cần. Nếu chị em nào cần người quán xuyến, tháo vát, lanh lợi ngầm, có lẽ nên chọn người có Cơ Lương hơn là Đồng Lương, vì Đồng Lương còn có tính ham vui chơi, hay nhảy nơi này nơi khác.

c) Nhật Nguyệt thủ Mệnh

Đa số những người có Nhật Nguyệt chiếu Mệnh thường hay có hoài bảo lớn lao, muốn chọc trời khuấy nước, trừ trường hợp Nhật Nguyệt hãm địa. Nhất là người có Thái Dương độc thủ tại Ngọ lúc nào cũng rất muốn thực hiện những kế hoạch độc đáo, phi thường, ngoạn mục mặc dầu có tính cách giai đoạn cho nên tính tình bị ảnh hưởng rất nhiều về sự “bốc đồng” đó. Tính tình này có hợp với phụ nữ hay không còn tùy thuộc tâm hồn từng hạng người. Ngoài ra, người có Nhật Nguyệt còn hay mơ mộng thái quá, ít thực tế nên dễ bị thiếu thốn về vật chất, nếu có nhiều cách khác làm giảm sự tốt đẹp của Nhật Nguyệt đi. Vì vậy tuy Nhật Nguyệt là cách của những người thông minh tuyệt vời, nhưng tôi không dám nghĩ là cách tốt nhất đối với nhãn quan của phụ nữ bởi vì không có gì bực mình bằng sống bên người chồng tối ngày miệt mài với kế hoạch này kế hoạch nọ, chẳng còn biết nhìn vào cuộc sống thực tế hoặc lãnh vực tình cảm gia đình. Có những trường hợp được Nhật Nguyệt mà không thông minh thì lại có tài về kinh doanh, buôn bán cho nên cũng quá lo bon chen trên đường danh lợi mà quên lãng nhiều gia đình, vợ con. Nếu chỉ nghĩ đến tiền tài là đủ thì nên lập gia đình với người có Nhật Nguyệt, nhất là khi có Tả Hữu, Song Lộc.

d) Thiên Phủ Thủ Mệnh

Bất cứ trừơng hợp nào quý bạn thấy có Thiên Phủ tại Mệnh, quý bạn có thể tin tưởng được là đương số đứng đắn, trung hậu, khoan dung, dù có bị Tuần, Triệt án ngữ cũng vậy chỉ có giảm đi phần nào chứ không có bị kết quả ngược lại. Nhưng đa số phụ nữ bây giờ không ưa ông chồng đứng đắn quá mức, ít ra cũng có chút “lả lướt” đối với mình mới cho là có hạnh phúc. Nhất là khi có thêm Cô, Quả, Lộc Tồn, Quan Phúc thì chắc chắn đương số sống như một nhà tu hành.

e) Thiên Đồng Thủ Mệnh

Sau hết là sao Thiên đồng thủ Mệnh mà tôi cho là không được “thuận lợi” lắm đối với phụ nữ, vì sao này trước hết chủ về tính tình mềm yếu, đôi khi đâm ra nhu nhược. Đó là những tính người phụ nữ không phục và cũng không ưa. Sau nữa Thiên đồng chủ về sự hay thay đổi, mau chán, ít khi giữ vững được lập trường cho nên khó lòng trung thành được với người yêu hoặc vợ. Nhưng dù sao vẫn phải liệt kê Thiên đồng vào phần cá tính tốt vì sao đó vẫn chủ về tâm hồn đạo đức, hiền lành, tử tế là những tính cần thiết cho người đàng hoàng. Chỉ có điều cần là nên có thêm Hóa Quyền đồng cung và Thiên Hình nữa càng hay, để giảm bớt sự nhu nhược và tăng thêm nghị lực để giữ vững lập trường là trở thành hay ngay.

2) Những yếu tố tử vi tiêu biểu cá tính xấu

a) Tham Lang –Địa Kiếp

Cũng như đối với phụ nữ, hai sao này không nên có tại Mệnh của phái Nam. Tuy nhiên, đối với phái nam đặc tính xấu có phần giảm bớt về cách cư xử với vợ con, gia đình vì họ chỉ có thủ đoạn với xã hội hoặc bạn bè mà thôi. Đó là điểm khác giữa phái nữ và phái nam khi có hai sao này thủ mạng. Thực thế, tôi đã được xem nhiều lá số của phái nam về trường hợp này thì thấy rằng có người rất lưu manh trong xã hội nhưng lại biết lo toan tận tình cho cha mẹ, vợ con. Như vậy chị em nào thấy chồng mình có Tham lang hội Địa Kiếp đừng vội chán ghét đức lang quân mà tội nghiệp. Nhưng trường hợp ngược lại thì không phải đâu nghe!

b) Liêm Tham (đồng cung tại Tỵ hoặc Hợi)

Hai sao này thủ Mệnh thường thường tiêu biểu cho người đàn ông cục cằn, vũ phu tuy vẫn có tình cảm. Nếu chẳng may có thêm Hóa Quyền và Hỏa Linh thì phụ nữ không nên chung sống với đương số vì sẽ bị nô lệ hoàn toàn và còn bị mắng chửi tối ngày. Trong trường hợp này rất cần những sao “hiền” chế hóa bớt đi, như có Hóa Khoa, Đào Hồng, Khôi Việt, Tràng sinh, Đế vượng…thì có thể chịu đựng nổi. Nhưng đối với xã hội, bạn bè thì đương số lại là người rất sốt sắng, trung thực, thẳng thắn, vị tha, cởi mở và rộng rãi.Tôi đặt trường hợp Liêm Tham vào mục “xấu” là vì tôi muốn đứng vào lập trường phụ nữ tìm hiểu phái nam.

c) Liêm-Sát (đồng cung tại Sửu hoặc Mùi)

Cũng như Liêm Tham, hai sao này chủ về sự nóng nảy, thẳng thắn thái quá, ít khi chịu tỏ ra mềm mỏng, tế nhị, nhất là khi có Hóa Quyền, Thiên Hình đồng cung, thành ra không phải là cách phụ nữ mong muốn, nhưng đối với xã hội loại người này lại rất đáng khen vì không những họ thẳng thắn, trung thực mà họ còn trong sạch, liêm khiết, khó lòng bị mua chuộc. Nếu họ được giao phó nhiệm vụ bài trừ tham nhũng, hoặc thanh tra guồng máy chính phủ, quân đội thì chắc chắn họ sẽ hoàn thành nhiệm vụ một cách mỹ mãn. Do đó, chỉ vì đứng vào lập trường phụ nữ mà tôi phải đưa người Liêm Sát vào mục “xấu”, rất mong những độc giả nào có hai sao này hãy thông cảm cho lý do “chuyên môn” đó.

d) Vũ Phá đồng cung tại Tỵ hoặc Hợi

Những người có 2 sao này thủ Mạng bề ngoài tỏ ra con người hiền hòa, cởi mở và dễ tính nhưng thực ra quý bạn phải coi chừng tâm hồn họ hay có phản ứng mạnh mẽ nhưng thầm lặng và thực ra họ rất khó tính: hơi một chút trái ý, họ còn có tính thích chọc phá người khác khi thấy có gì ngang tai trái mắt, họ ưa phù suy chứ không phù thịnh, cho nên đối với loại người này chỉ dùng sự phục tòng, chiều lụy thì thành công chứ không thể nào gây ảnh hưởng bằng uy lực, tiền tài…được. Vì vậy, người vợ cũng khó chiều những ông chồng nào có Vũ Phá tại Mệnh và có khi suốt cả đời cũng chẳng hiểu nổi người bạn đời của mình, như thế không thể có hạnh phúc gia đình được.

e) Thiên Cơ-Thái Âm (đồng cung tại Dần hoặc Thân)

Đàn ông chẳng may có Thiên Cơ đồng cung với Thái âm tại Mệnh thì chỉ làm nô lệ cho đàn bà và chẳng có gì đáng khen cả. Nếu chỉ coi người này như là bạn hoặc người tình thì có thể nói là không sao mà còn cảm thấy thoải mái được người yêu chiều lụy mình nhưng khi đã có chồng Thiên Cơ Thái Âm như vậy thì đó là điều bất hạnh, vì không sớm thì chồng mình sẽ chạy theo người đàn bà khác và sẽ tuyệt đối phục tùng người đó ngoài vợ mình ra. Như thế còn gì nhục nhã cho bằng. Trong trường hợp này rất cần có Hóa Quyền cứu vớt thể diện phần nào, chứ nếu có thêm Hồng Loan hoặc các sao ủy mị nữa thì vô phương cứu chữa được sự nhục nhã ê chề đó.

Tôi xin tạm ngừng phần “xấu” ở đây và nói với quý nữ độc giả là về phương diện tính tình, tương đối phái nam chịu ảnh hưởng các sao xấu ít hơn phụ nữ, vì môi trường hoạt động của họ khác hẳn môi trường của phái nữ, chứ không phải tôi có ý che đậy những khía cạnh xấu của họ. Tỷ dụ như phụ nữ có Tham Lang bao giờ cũng tệ hại hơn phái nam, hoặc có Tang Hổ thì bất lợi hơn hẳn phái nam trong khi hai sao này có nhiều khía cạnh “xài được” cho đàn ông.

Mục đích của bài này chỉ là để giúp quý bạn phụ nữ có một khái niệm về cách tìm hiểu phái nam qua Tử vi chứ không thể đưa ra một bản liệt kê tất cả những trường hợp tốt và xấu của phái nam để lựa chọn hoặc nhận định vì như thế sẽ quá dài và quá khó khăn đối với khuôn khổ bài báo và khả năng của tôi. Mong được quý bạn thông cảm, nhất là những nữ độc giả đã viết thư thúc giục tôi viết bài này.

KHHB số 74J2


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu tính tình phái nam qua Tử Vi

Cách hóa giải mệnh vô chính diệu –

Trước tiên phải đóng được Tuần Triệt vào Mệnh để làm vững lại, như các bài trước đã nêu. Phải xem ngay cung lục hại Mệnh là cung nào, có 6 cung có thể lục hại Mệnh. Đó là Tật, Nô, Điền, Phụ, Huynh, Tử tức, đây đều là các cung nhược, không được coi tr

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ọng trong lá số. Nhưng nay ta biết rằng chúng có vai trò cực kỳ quan trọng với Mệnh vô chính diệu. Điều này là hợp lý bởi đã có 6 cường cung quan trọng rồi, thì 6 nhược cung phải có chỗ dụng nào đó, thế mới hợp lẽ âm dương, mới hợp đạo, không có gì là thừa, là kém ý nghĩa trên một tổng thể 12 cung như vậy. Và một trong các ý nghĩa đó là dụng 6 nhược cung để giải mệnh vô chính diệu. Chỉ cần tìm cách làm động các cung đó lên để giáng Tuần Triệt vào Mệnh, như đổ bê tông cho vững cái nền móng trống rỗng ngả ngiêng.

LaSo01

Động cung Tật lên không phải là bị bệnh tật nặng nề, mà là rèn luyện để có sức khỏe, thể lực tốt. Cung Tật chỉ thẳng vào tình trạng thể chất, tinh thần nên để động nó chỉ việc tập thể dục đều đặn, chú ý tập các môn ảnh hưởng tốt tinh thần như Yoga, 5 thức Tây Tạng. Đặc biệt 5 thức Tây tạng rất hiệu quả và lành, nó đơn giản nhưng có tác dụng mạnh. Để tự động viên, chỉ cần nghĩ rằng ta tập luyện cơ thể thế này tức là đang gây áp lực lên cái Mệnh vô chính diệu ngả nghiêng để làm nó vững lại. Thực tế, bất cứ người vô chính diệu nào mà từng đi bộ đội, tức là đã chịu sự rèn luyện thì thường đều rất lợi, chính vì đã được đóng áp lực lên Mệnh rồi.

Động cung Nô tức là hãy có quan hệ xã hội tốt, luôn biết rằng lợi cho người thì tức là lợi mình, cho đi cái gì thì nhận lại cái đó. Người vô chính diệu tại sao lại nên nhờ người khác ra mặt, đứng đầu, còn mình phụ giúp hoặc đứng sau thôi ? Đó chính là động cung Nô, cái người khác mà ta nấp sau lưng kia chả phải đang động để chèo chống đứng đầu đó ư. Người vô chính diệu tự nhiên hay ganh ghét so bì với người khác nên nếu cung Nô có người năng động, thành công, khiến mình phải ganh tỵ cũng hay, vì người đó sẽ tạo áp lực lên Mệnh để bản thân phải phấn đấu, cố gắng. Thậm chí nếu có kẻ cừu địch khi dễ mình thì càng tốt, biết đâu nhờ thế bản thân mới biến thành siêu Xayda !

Động cung Điền thì rõ rồi, sửa nhà, dọn nhà thường xuyên, đổi nhà, chuyển phòng, dịch giường. Nếu có nhà cửa cho thuê, đất đai kinh doanh thì chính là có cái dụng thần đại cát rồi. Cung Điền rất quan trọng, phong thủy có sức mạnh ghê ghớm. Một bí kíp phong thủy đơn giản là hãy luôn giữ nhà cửa gọn gàng, vứt hết các đồ cũ không dùng đến, vì chúng gây ra sự bừa bộn, tích tụ năng lượng âm gây ảnh hưởng tiêu cực. Nên học phong thủy huyền không, nó mạnh hơn hẳn đám Bát trạch, cung phi vớ vẩn. Đọc các sách dịch của Lý Cư Minh, thầy phong thủy Đài Cảng. Ông ta có tinh thần rất khoáng đạt, ông ta nói là : “Nếu bạn định học huyền học chỉ để lợi cho mỗi mình thì thôi đừng học nữa, cái biết của mình phải có lợi cho người khác thì mới đáng học“. Sách của ông ta dù về Tử bình, Phong thủy hay Mật tông đều có nhiều thông tin rất hữu ích.

Động cung Phụ như thế nào, khi đó là đối tượng ta không thể động vào được. Khi Mệnh vô chính diệu lục hại cung Phụ mẫu thì luôn nhớ là càng xa gia đình càng hay, vì Tuần Triệt chính là có ý xa cách. Có thể là đi học, đi làm, miễn cứ xa gia đình là được. Một điều nữa là nếu bố mẹ vất vả, hoặc là người năng động, hoạt động nhiều thì tự nhiên cũng có tác dụng như động vậy. Tốt nhất vẫn là xa gia đình, tự đóng Tuần Triệt vào Mệnh và Phụ.

Động cung Huynh cũng như với cung Phụ, xa cách anh em. Nếu cung Huynh vốn đã động nhiều, ví dụ có anh em năng động, thành công thì tự nó đã gây áp lực có lợi lên Mệnh rồi.

Động cung Tử tức hơi khó, đó là bắt buộc phải có con. Tục ngữ Trung Quốc có câu : “Có con vạn sự đủ”, Mệnh vcd lục hại Tử tức khi có con thì tình hình sẽ trở nên tốt hơn hẳn. Ngoài ra, cung Tử tức còn chỉ quan hệ tình dục, nếu có cuộc sống tình dục tốt thì cũng lợi rất nhiều (điều này có thể giải thích từ phương diện sức khỏe, sinh học). Cung Tử tức còn động khi làm việc trong các ngành nghề liên quan đến trẻ con, lớp người ở vai con cháu mình, kém mình một vài thế hệ…

Đó là cách thứ nhất, dùng cung lục hại để giải Mệnh vô chính diệu, tuy nhiên không phải lúc nào cũng dùng được. Như không thể xa gia đình, xa anh em, hoặc chưa có con thì lấy gì nghịch ngợm phá phách trong nhà !

Cách tiếp theo, luôn dùng được, đó là dụng cung Di.

Để hiểu tại sao cung Di lại có thể giải Mệnh vô chính diệu thì cứ đọc lại ngay sách vở kinh điển. Sách viết: Mệnh vô chính diệu thì “xem chính tinh xung chiếu như chính tinh tọa thủ”, câu này có vẻ đơn giản, sai, xung chiếu là xung chiếu chứ coi như tọa thủ thế nào được. Nhưng trong đó ẩn chứa cái lý sâu xa, câu ấy thực ra có nghĩa là dùng cung xung chiếu, trong đó coi trọng sao chính. Do Sao thì phải ở trong Cung, nên vấn đề không phải là coi chính tinh xung chiếu như tọa thủ mà là dùng cung kia thế nào, vận dụng để các sao trong cung phát lên, nổi lên, động lên thì tự khắc sẽ gây ảnh hưởng điền đầy cho cung vô chính diệu. Cái lý này tương tự như việc giải phá Tuần Triệt, vì Tuần Triệt là một dạng Không vong, vô chính diệu cũng là một dạng Không vong, nên dụng đối cung để giải cung vô chính diệu là hợp lý. Mệnh Di vốn là một cặp không thể tách rời, cung Di đó không phải là xã hội khách quan mà chính là xã hội đối với ta. Tức là nếu hai người cùng sống trong môi trường giống nhau, họ có cung Di khác nhau thì sự tương tác của họ với xã hội cũng khác nhau. Mệnh và Di có thể ví như đòn cân và quả cân. Mệnh có chính tinh giống như cái cân có đòn dài, chỉ cần quả cân (tức cung Di) bé bé là đã đủ cân bằng mà dụng rồi. Mệnh vô chính diệu như cái cân có tay đòn quá ngắn, rất khó mà dụng được (nên khó có kết quả tốt). Vì thế phải dùng quả cân (cung Di) thật nặng mới có thể cân bằng được. Động cung Di để giải Mệnh vô chính tức là làm nặng quả cân lên, để cho cái cân đòn ngắn có thể kham được hàng tấn hàng tạ như cái cân đòn dài.

Việc dùng sự “động” này cũng lại có ngay trong sách vở kinh điển. Sách viết: Cung vô chính diệu “ tối ái Nhật Nguyệt sáng “, tại sao không là chính tinh nào khác mà chỉ là Nhật Nguyệt, chính vì Nhật Nguyệt là hai nguồn năng lượng động phát xạ liên tục, nên tại cung có Nhật Nguyệt sáng chả cần làm gì thì nó cũng đã động phát năng lượng ra xung quanh rồi. Và đó chính là điều mà vô chính diệu rất thích, như khoảng sân rộng chỉ cần đứng im ngửa mặt ngắm trăng sáng lan tràn khắp nơi, như căn phòng trống mở cửa sổ cho ánh mặt trời rọi vào. Vô chính diệu thích sự động liên tục ở tất cả các cung chiếu đến nhưng đối cung là quan trọng nhất vì đó là đối tác cân bằng, là quả cân đem đến cái Dụng tối thượng cho bản cung.

Dụng cung Di để giải Mệnh vô chính diệu tức là làm động cung Di lên, y như đối với Mệnh bị Tuần Triệt, ở đây không nhắc lại. Chỉ đưa ra một nghiệm lý cụ thể về một người quen Mệnh vcd, cung Di có Nhật sáng thêm cát tinh nhưng bị Triệt, theo sách thế là bị phá nặng rồi. Nhưng người đó đã vô tình hóa giải theo cách cực kỳ hợp lý. Đó là thứ nhất dùng Mệnh để phá giải Triệt ở cung Di, tức là người đó phát huy nội lực, cố gắng học tập tốt, thi đỗ đại học dù cả nhà chả ai tin có thể đỗ. Cung Mệnh lục hại Phụ mẫu, đi học đại học xa bố mẹ là tự đóng Tuần Triệt lên Mệnh rồi, thêm một cái lợi. Sau khi tốt nghiệp được giữ lại làm giảng viên, tiếp theo được cử đi học tiến sỹ ở nước ngoài với học bổng toàn phần. Như vậy người này thứ nhất dùng Mệnh, dù là vô chính diệu, nỗ lực âm thầm động Mệnh lên hết sức có thể để giải Triệt ở Thiên Di, sau đó khi cung Di mở ra thì nó tác động trở lại, Nhật sáng chiếu Mệnh vô chính diệu, kết quả có thể coi là mỹ mãn…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải mệnh vô chính diệu –

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy cảnh sát

Mơ thấy mình phạm pháp và bị cảnh sát bắt giữ là điềm báo tốt lành cho việc học tập như đạt các thành tích cao, nhiều giải thưởng lớn…
Giải mã giấc mơ: Mơ thấy cảnh sát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Trong giấc mơ bạn nhìn thấy cảnh sát hoặc công an đang đứng thi hành nhiệm vụ, đây là tín hiệu không may mắn cho bạn đâu nhé. Rất có thể bạn sẽ bị tổn hao tài sản hoặc sức khỏe.

2. Mơ thấy bản thân bị cảnh sát bắt giữ, xin chúc mừng bạn, tương lai rộng mở trong cơ quan chính phủ đang chờ đợi bạn. Nhiều khả năng bạn sẽ trở thành một nhân vật ưu tú và được mọi người tôn trọng. 

3. Nếu giấc mơ xuất hiện mâu thuẫn giữa bạn và cảnh sát, bạn cần nhắc nhở mình phải thận trọng kẻo bị kẻ xấu lợi dụng làm chuyện tham ô quỹ công, gây thất thoát tiền bạc của cơ quan nhà nước.

chinese-2836-1398269670.jpg

4. Mơ thấy cảnh sát đang thi hành công vụ đến hỏi thăm mình, dấu hiệu cơ thể bạn bị suy nhược, cần được bồi bổ và luyện tập thường xuyên, tránh xa áp lực học tập hay công việc.

5. Nếu mơ thấy mình trở thành cảnh sát, uy tín của bạn sẽ được nâng lên, nhiều người thực sự ngưỡng mộ bạn.

6. Mơ thấy mình là cảnh sát hình sự và đang tiến hành thẩm tra tội phạm, có nghĩa các mối quan hệ của bạn đang gặp trục trặc. Nguyên nhân là do bạn chưa thực sự hiểu đối phương, vẫn còn điều hoài nghi chưa chắc chắn.

7. Trong giấc mơ thấy mình mặc quần áo đồng phục của cảnh sát hoặc công an, bạn cần đề phòng những việc liên quan đến kiện cáo.

8. Mơ thấy bản thân và cảnh sát nói chuyện với nhau, đây là điềm báo thăng quan tiến chức dành cho bạn.

Nếu người kinh doanh mơ thấy điều này, cần chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đón nhận những đợt công kích từ đối thủ.

9. Con trai mơ thấy bản thân đang xin sự giúp đỡ của cảnh sát, điềm báo một cuộc sống an lành và hạnh phúc trong tương lai gần.

Con gái có giấc mơ này, rất có thể sẽ tìm được người ưng ý và trải qua mối tình tốt đẹp.

10. Mơ thấy mình phạm pháp và bị cảnh sát bắt giữ. Bạn có vẻ lo lắng vì điều này, nhưng đó lại là điềm báo tốt lành cho việc học tập của bạn. Các thành tích cao và nhiều giải thưởng sẽ bất ngờ đến với bạn.

11. Nếu mơ thấy bản thân gia nhập đội ngũ công an hay cảnh sát, tín hiệu cho thấy tài sản, tính mạng của bạn luôn được bảo vệ và che chở.

Mr.Bull

132316139516511600flower30121-5097-4332-

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy hoa

Hoa là biểu tượng cho sự vui vẻ, vận may tài lộc và cuộc sống hạnh phúc trong giấc mơ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ: Mơ thấy cảnh sát

Dựa vào năm sinh chọn hướng phòng sách như thế nào? –

Có thầy phong thuỷ chỉ ra rằng, phòng sách nên chọn ở văn xương vị trong nhà. Văn xương vị được quyết định bởi hướng nhà: Văn xương vị Bắc vị Chính Nam vị Tây Bắc vị Tây Nam vị Trung cung vị Chính Đông vị Chính Tây vị Chính Bắc vị Cũng có thầy phong

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có thầy phong thuỷ chỉ ra rằng, phòng sách nên chọn ở văn xương vị trong nhà. Văn xương vị được quyết định bởi hướng nhà:
Văn xương vị
Bắc vị
Chính Nam vị Tây Bắc vị Tây Nam vị Trung cung vị Chính Đông vị Chính Tây vị
Chính Bắc vị

77281_traditional_library-home
Cũng có thầy phong thuỷ khác cho rằng, có thể xác định vị trí phòng sách theo năm sinh của mình. Ví dụ:
Những người sinh năm có số tận cùng là 0 bao gồm các năm 1930, 1940, 1950, 1960, 1970, 1980, 1990, 2000, phòng sách nên đặt ở hướng Tây Bắc.
Những người sinh năm có số tận cùng là 1, bao gồm 1931, 1941, 1951, 1961, 1971,
1981, 1991, 2001 thì phòng sách nên đặt ở hướng chính Bắc.
Những người sinh năm có số tận cùng là 2, bao gồm 1932, 1942, 1952, 1962, 1972,
1982, 1992, 2002, phòng sách nên đặt ở hướng Đông Bắc.
Những người sinh năm có số tận cùng là 3, bao gồm các năm 1933, 1943, 1953,
1963, 1973, 1983, 1993, 2003 thì phòng sách nên đặt ở hướng chính Đông.
Những người sinh năm có số tận cùng là 4, bao gồm các năm 1934, 1944, 1954,
1964, 1974, 1984, 1994, 2004, phòng sách nên đặt ở hướng Đông Nam.
Những người sinh năm có số tận cùng là 5, bao gồm các năm 1935, 1945, 1955,
1965, 1975, 1985, 1995, 2005, phòng sách nên đặt ở hướng chính Nam.
Phàm những người sinh năm có số tận cùng là 6 và 8, bao gồm các năm 1936, 1938, 1946, 1948, 1956, 1958, 1966, 1968, 1976, 1978, 1986, 1988, 1996, 1998, 2006, 2008, phòng sách nên đặt hướng Tây Nam.
Những người sinh năm có số tận cùng là 7 và 9, bao gồm các năm 1937, 1939, 1947, 1949, 1957, 1959, 1967, 1969,1977,1979,1987, 1989, 1997,1999, 2007, 2009, phòng sách nên đặt hướng chính Tây.
Nếu như trong nhà bạn chọn không có nơi hợp với năm sinh của bản thân thì có thể xét rộng hơn, xét đến năm sinh của vợ hoặc chồng, của con trai hoặc con gái, tổng lại thế nào cũng có người hợp. Nếu như có một người hợp là đã có lợi cho cả nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dựa vào năm sinh chọn hướng phòng sách như thế nào? –

Bí quyết chinh phục người tuổi Tý trong tình yêu

Để chinh phục người tuổi Tý, bạn cần chú ý thể hiện tốt nhất năng lực của bản thân và vẻ bề ngoài của mình. Bởi vì trong tình yêu, người tuổi này luôn theo
Bí quyết chinh phục người tuổi Tý trong tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để chinh phục người tuổi Tý, bạn cần chú ý thể hiện tốt nhất năng lực của bản thân và vẻ bề ngoài của mình. Bởi vì trong tình yêu, người tuổi này luôn theo đuổi những đối tượng hoàn hảo. Đồng thời, hãy quan tâm đến cách thức tỏ tình độc đáo như đi xem phim ở rạp vào buổi tối hoặc tạo ra những buổi hẹn hò lãng mạn. Đối với người tuổi Tý, đây là những việc làm rất có ý nghĩa, giúp cây tình yêu của các bạn nhanh chóng nảy mầm xanh tươi.

 

nguoi tuoi Ty (3)
 

Chinh phục nam giới tuổi Tý


Nếu bạn là người con gái hoạt bát, năng động và đang muốn chinh phục đàn ông tuổi Tý thì nên chú ý thay đổi một chút về bản thân. Vì đa số nam giới tuổi này thường chỉ thích những người phụ nữ hiền lành, dịu dàng kiểu thục nữ. Nếu bạn có thể thay đổi bản thân để trở thành một người dịu dàng như ý họ thì khoảng cách giữa 2 người sẽ được thu hẹp rất nhiều.

Chinh phục nữ giới tuổi Tý


Nếu bạn chưa đủ tự tin vào bản thân và đang muốn chinh phục cô nàng tuổi Tý thì bạn sẽ phải cố gắng rất nhiều. Nữ giới tuổi này thường chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường, hoàn cảnh xung quanh, nhất là trong tình yêu. Vì vậy, sự tự tin của bạn sẽ trở thành chỗ dựa vững chắc cho nàng.

Bạn có thể xem thêm: Xem bói tình duyên để lựa chọn được bạn đời phù hợp.

Các bài viết cùng chủ đề người tuổi Tý, có thể bạn quan tâm:

Tính cách, vận mệnh người tuổi Tý mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Tuổi Tý hợp với tuổi nào trong tình yêu, hôn nhân Bài trí phong thủy văn phòng cho người tuổi Tý dễ phát tài Tuổi Tý nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

(Theo Phong thủy ứng dụng Tình yêu nồng thắm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết chinh phục người tuổi Tý trong tình yêu

Những đặc điểm nói lên tính cách trẻ –

Những đặc điểm dưới đây có thể giúp các bậc cha mẹ đoán được một phần nào đó tính cách của các bé. Tóc thưa Khi mới sinh, tóc của… Những đặc điểm dưới đây có thể giúp các bậc cha mẹ đoán được một phần nào đó tính cách của các bé. Tóc thưa Khi mới si
Những đặc điểm nói lên tính cách trẻ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những đặc điểm nói lên tính cách trẻ –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd