Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cách xếp Trụ Ngày

Trụ ngày tức ngàyngười đó sinh ra theo can chi âm lịch. Can chi ngày cũng có vòng tuần hoàn theo60 ngày. Vì có tháng đủ, tháng thiếu và tháng nhuận, nên muốn tìm can chi ngàyphải tra trong lịch vạn niên. Trong dân gian, người mù thường dùng bài catruyền miệng đơn giản để tìm ra can ngày khi đoán mệnh. Trong cuốn sách “Nhậpmôn Chu dịch dự đoán học”, tôi cũng đã từng giới thiệu bảng tra can chi ngàytheo ngày giáp tí và cách lấy số tuổi của đại vận. Ngoài ra còn có một sốphương pháp khác. Vì có liên quan đến năm nhuận, nên những người mới học khôngnên mất thời gian để ghi nhớ mà nên tra sách thì nhanh hơn.
Cách xếp Trụ Ngày

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trụ ngày trong mệnh học lấy giờ tí bắt đầu, tính thuận chiều kim đồng hồ đến giờ hợi, tức một ngày chia làm 12 giờ, mỗi giờ hai tiếng đồng hồ. Phân giới giữa ngày trước và ngày sau được lấy theo giờ tí, nói chung để đơn giản thường tính giờ tí bắt đầu từ 11 giờ đêm. Trước 11 giờ đêm là giờ hợi ngày hôm trước, sau 11 giờ đêm là giờ tí của ngày hôm sau. Trong dự đoán phải đặc biệt chú ý lập chính xác giờ sinh ở ranh giới của ngày. Rất nhiều người sinh đêm đó, nhưng vì không chú ý đã sang giờ tí hay chưa, nên không quyết định được thuộc ngày hôm trước hay ngày hôm sau. Ngoài ra cũng có một số người do không hiểu nên cứ lấy ranh giới giữa hai ngày là 12 giờ đêm. Như thế nên khi sinh trước 12 giờ đêm lại tính nhầm ngày hôm trước. Sự sai lầm đó quả thật là “sai một ly đi một dặm” , khiến cho Tứ trụ không còn là của người đó. Tổ hợp của Tứ trụ không giống nhau, kết quả sự cân bằng cũng không còn đúng nữa. Điều đó dẫn đến dự đoán không chuẩn do lấy thời gian sai. Dự đoán vốn là để tim điều tốt mà hướng tới, nhưng khi lấy sai ngày thì làm sao bảo đảm cho lời nói của minh đối với người muốn đoán được . Tuy nhiên đối với người có kỹ thuật đoán cao, có thể thông qua đoán quá khứ của người đó để thử, xác định  lại ngày giờ sinh cho chuẩn, nhưng đó lại là việc rất mất thời gian và tâm lực. Nếu đoán không tốt lại còn ảnh hưởng đến cả danh dự của mình. Cho nên nếu đã đoán thì người muốn đoán cần cố gắng cung cấp chính xác những thông tin về ngày sinh tháng đẻ.

Ngày nay ngày sinh nói chung ghi theo dương lịch. Ta có thể tra Lịch vạn niên để tìm ra can chi ngày âm lịch. Lịch vạn niên mấy năm về trước lấy 10 ngày làm một tuần. Ví dụ ngày 1  là ngày giáp dần, ngày 11 là ngày giáp tý, ngày 21 là ngày giáp tuất. Nếu sinh ngày 4 thì cách tính là giáp dần, ất mão, bính thìn và đinh mão. Mấy năm lại đây, tra Lịch vạn niên không những có thể tra được can chi năm, can chi tháng mà còn có cả can chi ngày. Trong điều kiện không có Lịch vạn niên thì vẫn phải cố gắng nắm được phương pháp tính trên bàn tay kết hợp với các bài ca truyền miệng.




Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xếp Trụ Ngày

Vận trình tử vi trọn đời Mậu Tý nữ mang chi tiết

Mậu Tý nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mậu Tý nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1948, 2008 và 2068
Cung CÀN
Mạng THÍCH LỊCH HỎA (lửa sấm chớp)
Xương CON CHUỘT
Tướng tinh CON CHÓ SÓI

Phật Bà Quan Âm độ mạng

Mậu Tý mạng Hỏa cung Càn,
Lửa trời chớp nhoáng có làn sáng trưng.
Nếu Cô sanh đặng Hạ Xuân,
Ấy là thuận số nên mừng cho thân.
Thu Đông bị khắc hao mòn,
Mẹ cha chạy thuốc sanh con lỗi mùa.
Số phải tu niệm ăn chay,
Ở ăn thiếu đức vào ngay ngục hình.
Buồn thay cho chuyện duyên tình,
Đầu trên dang dỡ bất bình nhiều phen.
Mậu Tý sung sướng hơn người,
Nếu mà bởi số người thời linh đinh.
Số cứ lận đận lo phiền,
Chờ khi vận giữa tài nguyên tới lần.
Bụng người cũng có tánh linh,
Nghi đâu trúng đó thật tình chẳng sai.
Cho hay Mậu Tý có tài,
Trao rèn âm đức có ngày hiển vinh.

xem bói tử vi tuổi Tý

CUỘC SỐNG

Cuộc sống tuổi nhỏ có nhiều u buồn, đau buồn, đau khổ. Cuộc đời như đi vào một bóng đ êm của tình duyên, nhiều sầu tư và đau đớn, ít khi lòng lặng xuống mà trái lạibao giờ cũng có sự sôi động của tâm tư.

Sóng gió ngoài cuộc đời đã gieo vào lòng nhiều buồn thương, trắc trở phũ phàng. Nhưng đó chỉ là tuổi nhỏ phải bước qua giai đoạn đường chông gai của cuộc sống, tình đời.

Nhưng vào trung vận thì gặp nhiều may mắn hơn. Số không bao giờ gặp nhiều dịp may, nhưng cuộc đời ở vào trung vận và hậu vận thì được có sự bảo trợ của qưới nhơn hay những người có thừa khả năng giúp đỡ.

Tuổi Mậu Tý tuổi nhỏ gặp nhiều cay đắng vì cuộc đời, thì vào trung vận gặp được nhiều dịp may và có sự bảo trợ, giúp đỡ của kẻ có khả năng. Về đường con cái có nhiều tốt đẹp. Số hưởng thọ trung bình từ 55 đến 66 tuổi. Nhưng nếu làm phước, ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, làm ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN

V ề vấn đề tình duyên càng có những chuyện buồn bực, vì luôn luôn tình duyên là một sự làm cho lòng càng lo nghĩ, tâm tư không đem lại cho một sự mặn nồng khả dĩ giúp cho cuộc đời đi đến sự thành công của hạnh phúc, mà trái lại càng làm cho cuộc đời có lắm thương đau.

Tuy nhiên, cuộc đời không bao giờ thoát qua định mệnh đã dành sẵn cho mình. Bởi thế, tuổi Mậu Tý qua vấn đề tình duyên cũng có lắm u buồn. Bạn nên xem dưới đây để biết rõ cuộc đời qua vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Dưới đây là số mạng và định luật của tạo hóa đã dành sẵn cho bạn vậy.

Nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời bạn sẽ có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc; đó là bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 8 và 10 âm lịch.

Nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc đó là bạn sanh vào những tháng: 2, 4 và 11 âm lịch.

Và nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời bạn hưởng được hoàn toàn hạnh phúc đó là bạn sanh vào những tháng: 1, 5 và 12 âm lịch.

Trên đây là vấn đề tình duyên và hạnh phúc của tuổi Mậu Tý, qua định luật và số mạng của tạo hóa. Nếu gặp sự đổi thay, đó là số mạng vậy.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần gia đạo tuy cũng có những sự lo buồn, nhưng không đến đỗi phải làm cho cuộc đời có nhiều sầu khổ hơn. Nhưng việc gì rồi nó cũng sẽ qua đi vào cuộc đời đối với gia đạo vào trung vận và hậu vận êm ái vui vầy.

Phần công danh tuy có khó khăn, ít khi tạo được dịp may để phát triển. Tuy vậy, nếu có phần cố gắng và có năng khiếu thì cũng đoạt thành sở nguyện.

Sự nghiệp được xây dựng trên sự giúp đỡ và phải dựa vào một tuổi khác và có thể thuận lợi vào thời kỳ ở vào tuổi 34 trở đi, và có thể kéo dài một thời gian năm năm sau đó mới hoàn thành một cách vững chắc hơn.

Tiền bạc chỉ ở vào mức trung bình, không đến nỗi phải có những sự thiếu thốn. Nghĩa là về tiền bạc ở vào mức độ bình thường, đủ ăn, đủ mặc.

NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Tuổi Mậu Tý thuộc Nữ mạng muốn hợp tác làm ăn hay cộng tác hoặc bất kỳ vệc gì trong cuộc đời, mà không sợ bị thất bại hay hao hụt tiền bạc thì nên cần hợp tác với những tuổi này: Kỷ Sửu, Quí Tỵ, Ất Mùi.

Những tuổi này rất hạp cho sự làm ăn hay bất cứ công việc nào khác trong cuộc đời, có thể có nhiều cơ hội thuận lợi, không bao giờ có sự thất bại cho tuổi Mậu Tý, nếu hợp tác hay hùn hạp làm ăn.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc kết hợp hay xây dựng hạnh phúc gia đình, tuổi Mậu Tý cần phải lựa tuổi cho hợp với tuổi mình mới có thể có sự phát triển mạnh về tài lộc, tình cảm hay về mọi vấn đề khác, không sợ nghèo khổ hay đổ vỡ về việc làm ăn, tình chăn gối, tuổi Mậu Tý lựa chọn được những tuổi này rất tốt đó là các tuổi: Kỷ Sửu, Quí Tỵ, Ất Mùi, Đinh Dậu, Đinh Hợi, Ất Dậu.

– Nếu trường hợp bạn kết hôn với những tuổi này, cuộc đời mau phát triển về nghề nghiệp, tiền bạc và sống trong sự sung túc của gia đình, nếu không muốn nói là giàu sang phú quí. Tuổi Mậu Tý rất hạp với những tuổi trên không những về mặt tình cảm, hạnh phúc gia đình, mà hạp cả tiền tài và danh vọng nữa đó là sự định đoạt của định mệnh và căn cứ theo tài liệu của các nhà huyền bí học nổi tiếng ở Ai Cập tìm thấy những sự phù hợp này. Vậy nên tìm những tuổi trên mà kết hôn thì sẽ gặp nhiều may mắn trong cuộc đời.

– Nếu trong cuộc sống bạn gặp những tuổi này, thì cuộc sống của bạn chỉ ở vào mức độ bình thường mà thôi, nghĩa là chỉ có thể tạo được một cuộc sống trung bình, vì tuổi Mậu Tý chỉ hạp với những tuổi này về mặt tình duyên mà không phù hợp về mặt tài lộc đó là các tuổi: Mậu Tý đồng tuổi, Nhâm Thìn, Giáp Ngọ và Bính Tuất. Những tuổi trên đây chỉ hạp với tuổi bạn vào đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc.

– Nếu bạn kết duyên với những tuổi này thì cuộc sống của bạn trở nên khó khăn và không bao giờ tạo được một cuộc sống khả dĩ được đầu đủ, nghĩa là cuộc đời cứ mãi ở trong sự túng thiếu triền miên, vì các tuổi này tuy có tuổi không có khắc kỵ, nhưng cũng không hạp về đường tình duyên hay sự phát triển về tài lộc đó là các tuổi: Canh Dần, Bính Thân, Giáp Thân. Nếu kết hôn với những tuổi này thì cuộc sống khó thoát được cảnh bần hàn.

– Tuổi Mậu Tý không nên kết hôn hay tính việc hôn nhân vào những năm này, vì tính việc hôn nhân thì khó thành hay nếu thành thì chịu cảnh xa vắng triền miên đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 19, 24, 25, 31, 36, 37 và 43 tuổi. Nếu sanh vào những tháng này có số đa phu hay thường đa đoan về việc chồng con đó là sanh vào những tháng: 3, 7, 8 và 10 âm lịch. Còn sanh vào tháng 9 và 12 âm lịch, số khắc con, sanh con khó nuôi.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Trong cuộc đời hay bất cứ việc gì có liên quan đến cá nhân của tuổi Mậu Tý, bạn nên cẩn thận, vì gặp những tuổi này khó thoát được cảnh biệt ly hay tuyệt mạng, vì những tuổi này rất đại kỵ và khe khắc với tuổi Mậu Tý đó là các tuổi: Tân Mão và Quí Mão. Trong cuộc đời hay mọi sự làm ăn nên tránh xa những tuổi này thì tốt hơn. Nhất là việc kết duyên không nên hòa hợp với những tuổi trên.

Gặp tuổi kỵ trong vấn đề hạnh phúc tình duyên thì nên kiêng cử việc làm lễ thành hôn nhân hay ra mắt bà con thân tộc.

Gặp tuổi kỵ về làm ăn thì không nên giao dịch về tiền bạc.

Trong gia đình con cháu thì nên xem sao hạn từng năm mà cầu nguyện và cúng kiến cho cả các tuổi thì sẽ được giải hạn.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Mậu Tý (Nữ mạng) sẽ có những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 23, 26, 30 và 33 tuổi.

Nhưng năm này hay gặp cảnh trái ngang hay khó khăn trong việc làm ăn gia đạo. Bạn nên cẩn thận trong những năm này, vì có thể sanh ra nhiều việc chẳng tốt; nên nhịn nhục và cố gắng kiên nhẫn hơn.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Mậu Tý có những ngày giờ xuất hành hạp nhất đó là những ngày lẻ, tháng chẵn và giờ chẵn.

Xuất hành theo như vậy trong suốt cuộc đời không bao giờ sợ thất bại mà trái lại còn đem lại những thành công và kết quả về tài lộc.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 19 đến 25 tuổi: Năm 19 tuổi, về tài lộc không phát triển lắm, về tình cảm có việc đau lòng, về gia đạo có nhiều khó khăn, công danh ở vào mức độ thường. Năm 20 tuổi là năm sôi động nhất cho đời bạn, cẩn thận nhất vào tháng 6 và 9, không nên đi xa, làm ăn sẽ bị thất bại. Năm 21 tuổi, năm này lập gia đình khá tốt, có tài lộc vào tháng 9, tình cảm vượng phát. Năm 22 tuổi, tình cảm lên cao, việc công danh có cơ hội phát triển, việc làm ăn chậm chạp, khó tạo được nhiều tài lộc. Năm 23 tuổi, không nên có tự ái, nên nhẫn nhục thì hay, kỵ nhất vào tháng 3 và 4, hai tháng này đề phòng bịnh hoạn và tai nạn. Năm 24 tuổi, có phát đạt đôi chút về tài lộc, mọi vấn đề khác về tài lộc, mọi vấn đề khác bình thường. Năm 25 tuổi, tài lộc điều hòa, công danh có cơ hội phát triển mạnh, cẩn thận bịnh hoạn, xe cộ vào tháng 7.

Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi phát triển về tài lộc, tình cảm lên cao, công danh hay làm ăn bình thường. Năm 27 tuổi khá tốt, năm này làm việc gì cũng được phát đạt một cách mau chóng. Năm 28 tuổi, khá hay đẹp, gia đìng được nhiều vui vẻ, cuộc sống có nhiều sung túc và đầy đủ. Năm này sanh được quý tử thì tốt và có cơ hội phát đạt ngay. Năm 29 tuổi, toàn năm không được tốt, gặp nhiều xui xẻo, nhất là ở vào những thánh 6, 9 và 12 âm lịch. Năm 30 tuổi, có thành công về sự nghiệp làm ăn, phát triển mạnh mẽ về nghề nghiệp, nhưng vào tháng 7 trở đi thì trở lại bình thường.

Từ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi, cuộc sống không được êm đẹp và đầy đủ. Năm 32 tuổi, tạm được, việc làm ăn nhỏ nên theo đuổi, đừng nên khuyếch trương những việc lớn không tốt. Năm 33 tuổi, năm này kỵ đi xa hay làm ăn có tánh cách tiền bạc lớn lao sẽ bị thất bại. Năm 34 tuổi, năm phát triển về tài lộc lẫn cả tình cảm. Năm này quá tốt nên tạo cơ hội phát triển sự nghiệp. Năm 35 tuổi, mùa đông hạp, mùa hạ và thu thì hơi kỵ, xuân bị xung khắc, nên cẩn thận.

Từ 36 đến 40 tuổi: Tuổi 36, năm này không được tốt lắm, nên cẩn thận về phần con cái và tiền bạc, năm bình thường, không làm ăn phát đạt, nhưng cũng không có hao tài, tốn của bao nhiêu. Năm 37 và 38, kết quả về hạnh phúc gia đình, có êm đẹp và đầy triển vọng tốt về tài lộc lẫn tình cảm. Năm 39 và 40 tạm khá, không tốt lắm và cũng không xấu lắm, cuộc sống và những hoạt động nghề nghiệp chỉ ở vào mức độ tầm thường mà thôi. Phần tình cảm gia đình bị xứt mẻ đôi chút, không nên làm cho gia đình thêm rối ren.

Từ 41 đến 45 tuổi: Năm 41 tuổi, có bệnh hoạn hay trong gia đình có người bệnh trầm trọng. Năm này không nên đi sông, rạch, tài lộc và tình cảm được đầy đủ. Năm 42 tuổi, có hoạnh tài vào những tháng 4 hay 8 âm lịch, tình cảm hơi có ngửa nghiêng hay có sự xích mích gia đình: nên cẩn thận và sáng suốt mới thoát qua cơn khủng hoảng trầm trọng của gia đình. Năm 43 tuổi, năm này cũng không nên gieo gió sẽ gặt bão, không nên làm ăn lớn hay đi xa, nhất là những tháng 5, 7 và 9 âm lịch. Năm 44 tuổi, năm này có nhiều sao xấu, nên cẩn thận và không nên phát triển công việc làm ăn có tánh cách lớn lao, hay tiền bạc lớn lao sẽ bị lỗi lã hay hao tài tốn của. Năm 45 tuổi, khá tốt, toàn năm phát đạt và sẽ đoạt được nhiều kết quả mong muốn.

Từ 46 đến 50 tuổi: Năm 46, vương phát tài lộc vào những tháng đầu năm, những tháng cuối năm hơi xấu. Năm 47, năm này bình thường, gia đình êm ấm không có gì quan trọng xảy ra trong cuộc sống. Năm 48 và 49, hai năm này tài lộc xấu kém, nhưng tình cảm tốt: hai năm làm ăn không được khá. Năm 50 tuổi, tạm yên. Những tháng cuối năm có đau bịnh, nên đề phòng con cái trong nhà.

Từ 51 đến 55 tuổi: Năm này tầm thường, việc làm ăn chỉ tiến triển lần lần. Chỉ có việc gia đình thì nên chú ý mà thôi, phần cá nhân được tốt trong những năm này.

Từ 56 đến 60 tuổi: Những năm này có may nhưng cũng có rủi, nên cẩn thận là hơn, nhất là vấn đề tiền bạc nên tránh những việc va chạm, có hoạnh tài ở vào thời gian vào tuổi 58 đến 59.

Xem thêm:

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Tý

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Mậu Tý nữ mang chi tiết

Bố trí sân thượng làm nơi thư giãn lý tưởng

Các gia đình Việt Nam thường sử dụng phần sân thượng nhà cao tầng làm nơi phơi đồ hoặc bỏ phí. Bạn nên dùng một khoảng sân để làm nơi thư giãn, trồng cây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


sân thượng 
Bạn đừng bỏ phí phần sân thượng của gia đình nếu đang sống trong ngôi nhà phố

sân thượng đẹp 
Với những chiếc ghế dài, bạn có thể nằm võng để nằm nghỉ buổi chiều mát hay tắm nắng sớm

sân thượng độc đáo 
Một không gian xanh cho bữa ăn sáng trong những ngày nghỉ
với cây xanh được cắt tỉa thường xuyên

sân thượng ấn tượng 
Với những bộ ghế xám - xanh bố trí xung quanh các bình hoa cảnh, bạn sẽ có được cảm giác thư thái
như ở các khu nghỉ. Ở trên sân thượng, bạn có thể ngắm nhìn không gian xung quanh bao la.

sân thượng xinh xắn 
Bạn có thể thiết kế những bộ sofa gỗ với đệm rời làm nơi tiếp bạn bè vào những ngày ít mưa

sân thượng mát mẻ 
Những giờ phút tụ tập thú vị với bạn bè là xem phim ngoài trời
khi hoàng hôn buông xuống đến nửa đêm

sân thượng vui vẻ 
Nếu thích các bữa tiệc ngoài trời, sân thượng là vị trí lý tưởng giúp bạn có được
một không gian thoải mái và không khiến nhà bị mùi

sân thượng mát mẻ 
Bạn nên lưu ý lựa chọn những loại đồ gỗ có khả năng chịu đựng thời tiết
ngoài trời, thường xuyên chăm sóc cây, cắt tỉa

sân thượng màu xanh 
Bên cạnh những loại cây xanh, các thảm cỏ nhân tạo cũng mang đến
màu xanh mà lại không tốn công chăm sóc

sân thượng nhỏ 
Bạn có thể thiết kế nhiều khu vực ghế ngồi khác nhau nhằm tạo ra sự riêng tư
tương đối cho những thành viên nằm nói chuyện, đọc sách

(Theo Vnexpress)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố trí sân thượng làm nơi thư giãn lý tưởng

Bài học cuộc sống: Thay đổi hay là chết ?

Nếu bạn bỏ một con cóc thông minh và mập mạp vào xô nước nóng, con cóc sẽ làm gì? Ngay lập tức, con cóc quyết định: “Chẳng có gì thích thú, mình phải đi ngay thôi!”. Nó sẽ nhảy ra.
Bài học cuộc sống: Thay đổi hay là chết ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có một câu chuyện kể về con cóc và xô nước. Nó minh họa cho qui luật tình hình thường không xấu đi ngay tức khắc…

Nếu bạn bỏ một con cóc thông minh và mập mạp vào xô nước nóng, con cóc sẽ làm gì? Ngay lập tức, con cóc quyết định: “Chẳng có gì thích thú, mình phải đi ngay thôi!”. Nó sẽ nhảy ra.

Nếu bạn cũng bỏ chính con cóc này vào trong xô nước lạnh và đặt xô lên bếp… đun nóng từ từ. Điều gì sẽ xảy ra? Con cóc thư giãn… vài phút sau đó nó tự nhủ: “Ở đây thật ấm áp”. Chỉ một vài phút sau, con cóc bị luộc chín.

Ý nghĩa câu chuyện này là gì? Mọi cái đều có quá trình của nó. Cũng giống như con cóc, chúng ta mù mờ và thình lình mọi việc trở nên quá muộn. Chúng ta cần biết chuyện gì đang xảy ra.

Câu hỏi: Nếu bạn thức dậy vào sáng mai và biết mình tăng 20kg, bạn có lo lắng không? Dĩ nhiên là bạn lo và gọi cấp cứu: “Xin đến ngay, tôi bị mập!”. Nhưng khi sự việc xảy ra dần dần, tháng này 1kg, tháng khác 1kg và chúng ta có xu hướng lờ đi.

Khi bạn tiêu vượt quá ngân sách của mình 10 đôla một ngày thì dường như chẳng có vấn đề gì. Nhưng nếu bạn cứ tiếp tục làm như vậy, bạn sẽ cháy túi. Đối với những người bị nợ nần, bị phát phì hay bị ly dị, thường thì đó không phải là một tai họa lớn – vì mỗi ngày nó xảy ra một chút, và rồi một ngày nọ “ùm!”. Họ lo lắng: “Chuyện gì đã xảy ra nhỉ?”.

Cuộc sống luôn mang tính tích lũy. Mỗi ngày một chút như những giọt nước làm mòn phiến đá. Qui luật con cóc bảo chúng ta phải nhìn nhận xu hướng. Mỗi ngày chúng ta phải tự hỏi mình đang nhắm đến đâu? Đích mình cần đi đến là gì? Mình có tiến bộ hơn không? Khỏe hơn, hạnh phúc hơn và thịnh vượng hơn năm ngoái không? Nếu không, chúng ta cần thay đổi việc mình đang làm.

Đây là điều đáng sợ nhất – không có sự đứng yên! Bạn phải tiến lên hoặc lùi lại!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài học cuộc sống: Thay đổi hay là chết ?

Mối quan hệ giữa cách đeo nhẫn và tình duyên

Cách đeo nhẫn và tình duyên có mối quan hệ như thế nào, cần tìm hiểu tường tận.
Mối quan hệ giữa cách đeo nhẫn và tình duyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Khi xem bói tướng tay phải tuân thủ nguyên tắc “Trai tay trái, gái tay phải”. Tay trái của đàn ông tượng trưng cho bản thân, tay phải là người vợ. Với nữ giới thì trái ngược, tay phải tượng trưng cho bản thân, tay trái là người chồng.


1. Mệnh lý tay, ngón tay và nhẫn

- Bàn tay: Khi xem bói tướng tay phải tuân thủ nguyên tắc “Trai tay trái, gái tay phải”. Tay trái của đàn ông tượng trưng cho bản thân, tay phải là người vợ. Với nữ giới thì trái ngược, tay phải tượng trưng cho bản thân, tay trái là người chồng.

Moi quan he giua cach deo nhan va tinh duyen hinh anh
 
- Ngón tay: Ngón cái như Ấn Tinh, đại diện cho cha mẹ, lòng tự tôn...; ngón trỏ như Tỉ Kiếp, đại diện cho anh chị em, quan hệ bình đẳng, cạnh tranh công bằng...; ngón giữa như Nhật Chủ, đại diện bản thân; ngón đeo nhẫn như Tài Quan tinh, đại diện tình yêu, hôn nhân, nửa kia...; ngón út như Thực Thương, đại diện con cái, sự độc lập...

Đeo nhẫn chuẩn phong thủy hút tài lộc và vận đào hoa
Nếu muốn chiêu tài, bạn nên đeo nhẫn ở ngón áp út. Đây là vị trí giúp tụ tài tốt nhất và mang lại nhiều may mắn về tiền bạc.
- Nhẫn: Mỗi loại nhẫn khác nhau mang ý nghĩa phong thủy khác nhau. Đồng thời, khi đeo trên các ngón tay khác nhau lại mang ý nghĩa không giống nhau. Dưới đây chỉ là đôi nét quan điểm trong phạm vi hẹp về mối quan hệ giữa cách đeo nhẫn và tình duyên.

Moi quan he giua cach deo nhan va tinh duyen hinh anh 2
 
2. Vị trí đeo nhẫn và hàm ý về tình cảm, hôn nhân


- Đàn ông đeo nhẫn ở tay trái, phụ nữ đeo nhẫn ở tay phải: Ngón tay cái là đào hoa sát, ngón tay phải là đào hoa vượng, ngón tay giữa là có người trong mộng, ngón tay đeo nhẫn là đang trong giai đoạn yêu đương, ngón tay út là độc thân.

- Đàn ông đeo nhẫn ở tay phải, phụ nữ đeo nhẫn ở tay trái: Ngón cái là đào hoa sát, ngón trỏ là đào hoa sát, ngón giữa là đã kết hôn, ngón đeo nhẫn là thủy chung son sắt với nửa kia, ngón út là độc thân, đào hoa sát.

Moi quan he giua cach deo nhan va tinh duyen hinh anh 3
 
- Nam nữ độc thân muốn thúc vượng vận đào hoa, nên đeo nhẫn như sau: nam giới đeo ở ngón tay trỏ bên tay trái, nữ giới đeo ở ngón trỏ bên tay phải.

- Nam nữ độc thân đã xác định được đối tượng theo đuổi, cách đeo nhẫn như sau: nam giới đeo ở ngón giữa bên tay trái, nữ giới đeo ngón giữa bên tay phải.

Moi quan he giua cach deo nhan va tinh duyen hinh anh 4
 
- Các cặp đôi đang yêu nhau, thề non hẹn biển, chung thủy sắt son nên đeo nhẫn như sau: đeo ở ngón tay đeo nhẫn, nhưng trai tay trái, gái tay phải.

- Các cặp đôi đã kết hôn, mong muốn tình cảm bền vững, nên đeo nhẫn như sau: nam giới đeo ngón giữa bên tay phải, nữ giới đeo ngón giữa bên tay trái.

- Khi ly hôn hoặc một trong hai người sang thế giới bên kia, nên đeo nhẫn như sau: đeo ở ngón tay đeo nhẫn, nhưng nam bên tay phải, nữ bên tay trái.

=> Bói tình yêu để biết nhân duyên của hai người

Việt Hoàng

  Nhìn tướng tay biết ngay khả năng kiếm tiền của bạn
– Tài vận của mỗi người được thể hiện phần nào qua tướng tay. Ở mỗi giai đoạn giàu nghèo, sướng khổ, bàn tay bạn sẽ xuất hiện một vài dấu

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mối quan hệ giữa cách đeo nhẫn và tình duyên

Giải thích vị trí của tứ tượng trong phong thủy

Trong phong thủy học, tứ tượng gồm Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ được sử dụng để xác định vị trí, phụ trợ phán đoán hung cát, ứng dụng nhiều trong
Giải thích vị trí của tứ tượng trong phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy học, tứ tượng gồm Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ được sử dụng để xác định vị trí, phụ trợ phán đoán hung cát, có ứng dụng khá nhiều trong đời sống.


Giai thich vi tri cua tu tuong trong phong thuy hinh anh
 
Trong “tiên thiên bát quái kì đồ” của Chu Dịch có xác định tứ tượng trong phong thủy, quẻ Càn đại biểu cho trời, trời ở trên cho nên dựa theo định vị trời đất tiêu chuẩn thì Càn quẻ ở mặt trên, đại biểu cho trời, Khôn quẻ ở phía dưới, đại biểu cho đất.
  Trong “hậu thiên bát quái kì đồ: của Chu Dịch lại cho rằng mặt trên giống quẻ Ly, quẻ Ly đại biểu cho thái dương, thái dương cao cao trên bầu trời, chỉ có thể ngước lên mới nhìn thấy. Quẻ Ly thuộc Hỏa, đại diện cho phái Nam. Phía dưới là quẻ Khảm, quẻ Khảm thuộc Thủy, đại diện cho phương Bắc.   Dựa vào nguyên lý dịch học tuần hoàn khi xác định phương vị, theo tiêu chuẩn thượng Nam hạ Bắc. Nếu lấy mặt trên là hướng Nam, phía dưới là hướng Bắc thì có thể suy ra như sau: bên trái là hướng Đông, xưng tả Thanh Long; bên phải là hướng Tây, xưng hữu Bạch Hổ. Nói cách khác, người xưa phân biệt phương hướng chính là thượng Nam, hạ Bắc, tả Đông, hữu Tây chứ không giống như bản đồ hiện đại xác định phương hướng là thượng Bắc, hạ Nam, tả Tây, hữu Đông. Nếu dựa theo cách xác định phương vị hiện đại thì tứ tượng trong phong thủy phải là tả Bạch Hổ, hữu Thanh Long.   Do cách xác định hơi ngược một chút như vậy nên nhiều người lầm lẫn giữa phương vị Thanh Long và Bạch Hổ. Lấy tham chiếu trái Thanh Long, phải Bạch Hổ thì phải dựa trên phương vị tọa Bắc hướng Nam mới chính xác, còn nếu không tả Thanh Long hữu Bạch Hổ lại là sai lầm.   Tóm lại vị trí tứ tượng trong phong thủy được xác định theo thứ tự như sau: Thanh Long chỉ phương Đông, là bên trái. Bạch Hổ là phương Tây, tức bên phải. Chu Tước chỉ phía Nam tức phía trước. Huyền Vũ chỉ phương Bắc, tức phía sau.   Khi xem hướng nhà, hướng đất, hướng bàn làm việc, ghế ngồi đều có thể dựa vào tính chất của tứ tượng để đón cát tránh hung, sắp xếp sao cho phù hợp và tốt lành nhất.

Nhà phát lộc nhờ tuân thủ nguyên tắc tứ tượng Chọn chỗ ngồi hợp phong thủy theo nguyên tắc Tứ tượng
  Thái Vân
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải thích vị trí của tứ tượng trong phong thủy

Người tuổi nào có tình yêu thăng hoa trong tháng 12

Con giáp tình yêu thăng hoa tháng 12: Hàng loạt những tin vui về tình cảm và tài lộc sẽ đến với người tuổi Dậu trong tháng này.
Người tuổi nào có tình yêu thăng hoa trong tháng 12

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hàng loạt những tin vui về tình cảm và tài lộc sẽ đến với người tuổi Dậu trong tháng này. Đặc biệt, vận đào hoa tăng mạnh, thúc đẩy nhân duyên hài hòa, giúp tình yêu lứa đôi thăng hoa, có được kết thúc viên mãn.


► Bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không

No1. Tuổi Sửu

Nhân duyên của người tuổi Sửu cực vượng trong tháng 12 này. Nhưng người độc thân vì quá bận rộn với công việc nên đôi khi thấy phiền toái khi có quá nhiều vệ tinh vây xung quanh. Thậm chí có người cầm tinh con Trâu còn rơi vào tình trạng “ngày lắm mối tối nằm không” vì do dự, chưa thể đưa ra sự lựa chọn phù hợp. Tuy nhiên, người thông minh như bạn sẽ có quyết định sáng suốt mà thôi.

Những ai có đôi có cặp đều ngập tràn trong hạnh phúc thăng hoa của tình yêu. Nhiều khả năng  hai bạn sẽ tiến tới hôn nhân viên mãn vào đầu năm mới sắp tới.

Nguoi tuoi nao co tinh yeu thang hoa trong thang 12 hinh anh 2
 
No2. Tuổi Tý


Tuy vận đào hoa của người tuổi Tý có phần giảm nhẹ nhưng điều đó không có nghĩa rằng sức lôi cuốn của bạn cũng bị ảnh hưởng. Trái lại, xung quanh bạn có khá nhiều đối tượng thỏa mãn cả về ngoại hình và điều kiện vật chất. Quan trọng là bạn chủ động mở rộng các mối giao thiệp, không để cơ hội tốt tuột khỏi tầm tay.

No3. Tuổi Thìn

Bước sang tháng 12, vận đào hoa của người tuổi Thìn nở rộ, do đó không quá khó để người độc thân tìm được nửa kia ưng ý.

Tình yêu đôi lứa thăng hoa, các cặp đôi nên dành thời gian để lên kế hoạch cho đám cưới sắp tới của mình, mọi điều tốt đẹp đang chờ đợi hai bạn phía trước.

Nguoi tuoi nao co tinh yeu thang hoa trong thang 12 hinh anh 2
 
No4. Tuổi Mùi


Dấu hiệu đáng mừng cho người tuổi Mùi trong tháng 12 này chính là các mối quan hệ hài hòa, khơi nguồn cho tình yêu lứa đôi thăng hoa. Bản thân người cầm tinh con Dê cũng không ngừng nỗ lực để thoát khỏi “cái bóng” của quá khứ để chủ động nắm giữ hạnh phúc thực sự ở hiện tại.

No5. Tuổi Dậu

Hàng loạt những tin vui về tình cảm và tài lộc sẽ đến với người tuổi Dậu trong tháng này. Đặc biệt, vận đào hoa tăng mạnh, thúc đẩy nhân duyên hài hòa, giúp tình yêu lứa đôi thăng hoa, có được kết thúc viên mãn.

Cuộc sống gia đình của người tuổi Dậu hạnh phúc, mối quan hệ giữa vợ chồng, con cái được cải thiện đáng kể, mọi sự trong ấm ngoài êm.

An Khánh (Theo MGSP)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi nào có tình yêu thăng hoa trong tháng 12

Văn khấn chúng sinh rằm tháng bảy

Ngày Rằm tháng bảy mọi tội nhân cõi Âm, vong linh của gia đình, họ tộc được xá tội, ra khỏi Âm Phủ lên Dương Gian. Sửa lễ và văn khấn thế nào cho đúng?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo tín ngưỡng truyền thống của người Việt Nam Rằm tháng bảy - Tiết Trung Nguyên là tiết của dịp ”Xá tội vong nhân” nơi Âm Phủ. Người xưa cho rằng: Ngày Rằm tháng bảy hàng năm thì mọi tội nhân cõi Âm, trong đó có những vong linh của gia đình, họ tộc mình đang bị giam cầm nơi địa ngục được xá tội và ra khỏi Âm Phủ lên Dương Gian.

cung-giam-thang-7

Bởi vậy, các gia đình ở Dương Gian làm cỗ bàn, vàng mã cúng gia tiên, cầu siêu độ trì cho họ.

Ngoài cúng gia tiên ngày ”Xá tội vong nhân” mọi nhà còn bầy lễ cúng chúng sinh ngoài sân, trước thềm nhà để cúng cô hồn, ma đói là những vong linh ”không nơi nương tựa”.

Chuẩn bị sắm lễ và văn khấn để cúng chúng sinh rằm tháng bảy như thế nào?

1. Sắm lễ cúng rằm tháng bảy

Ngày Rằm tháng Bảy theo tục xưa, mọi gia đình đều sắm hai lễ để cúng

- Lễ cúng gia tiên gồm: Hương, hoa, rượu, xôi và mâm cỗ mặn với nhiều món ăn được chế biến cẩn thận, trình bày đẹp, vàng mã, quần áo, hài giấy…

- Lễ cúng chúng sinh gồm các lễ vật: Bánh đa, bỏng, ngô, khoai lang luộc, trứng luộc, kẹo bánh, xôi chè và cháo hoa. Vàng mã, tiền giấy, quần áo chúng sinh…

2. Văn khấn chúng sinh rằm tháng bảy

Nam mô A di đà Phật!
Nam mô A di đà Phật!
Nam mô A di đà Phật!

Con lạy Đức Phật Thích Ca giáng trần
Con lạy Bồ Tát Quan Âm, con lạy Táo phủ Thần quân chính thần.

Tiết tháng 7 sắp thu phân
Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà
Âm cung mở cửa không nhà bơ vơ
Đại Thánh Khảo giáo
A nan Đà Tôn giả
Tiếp chúng sinh không mả, không mồ bốn phương
Gốc cây xó chợ đầu đường
Không nơi nương tựa đêm ngày lang thang
Quanh năm đói rét cơ hàn
Không manh áo mỏng, che làm heo may
Cô hồn nam bắc đông tây
Trẻ già trai gái về đây hợp đoàn
Dù rằng : Chết uổng ,chết oan
Chết vì nghiện hút chết tham làm giàu
Chết tai nạn - chết ốm đau
Chết đâm chết chém chết đánh nhau tiền tình
Chết bom đạn, chết đao binh
Chết vì chó dại, chết đuối, chết vì sinh sản giống nòi
Chết vì sét đánh giữa trời

Nay nghe tín chủ thỉnh mời
Lai lầm nhận hưởng mọi lời trước sau
Cơm canh cháo nẻ trầu cau
Tiền vàng quần áo đủ màu đỏ xanh
Gạo muối quả thực hoa đăng
Mang theo một chút để giành ngày mai
Phù hộ tín chủ lộc tài
An khang thịnh vượng hài hòa gia trung
Nhớ ngày xá tội vong nhân
Lại về tín chủ thành tâm thỉnh mời
Bây giờ nhận hưởng xong rồi
Dắt nhau già trẻ về nơi âm phần

Tín chủ thiêu hóa kim ngân
Cùng với áo quần đã được phân chia

Kính cáo tôn thần
Chứng minh công đức
Cho tín chủ con tên là……………
Vợ/Chồng: ………………………..
Con trai: ……………………….....
Con gái: …………………


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn chúng sinh rằm tháng bảy

Tại sao những căn nhà ở Trung Quốc lại toàn xây tại vị trí tọa Bắc hướng Nam? –

Trung Quốc nằm ở phía Bắc bán cầu, phía Đông châu Á, phần lớn đất liền ở tuyến Bắc cho nên ánh sáng mặt trời chiếu quanh năm. Căn nhà ở hướng Nam sẽ hấp thụ được nhiều ánh sáng. Toạ Bắc hướng Nam, không những để tiếp nhận ánh sáng mà còn có thể tr

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trung Quốc nằm ở phía Bắc bán cầu, phía Đông châu Á, phần lớn đất liền ở tuyến Bắc cho nên ánh sáng mặt trời chiếu quanh năm. Căn nhà ở hướng Nam sẽ hấp thụ được nhiều ánh sáng.

Toạ Bắc hướng Nam, không những để tiếp nhận ánh sáng mà còn có thể tránh gió. Địa thế của Trung Quốc quyết định loại gió khí hậu. Mùa đông có gió rét từ Seberia thổi tới, mùa hè có gió mát của biển Thái Bình Dương. Gió bốn mùa đều thay đổi bất định.

p53
Cách mà Phong thuỷ học biểu thị vị trí có: Thứ nhất: Lấy Mộc của ngũ hành là Đông, Hoả là Nam, Kim là Tây, Thuỷ là Bắc, Thổ là Trung. Thứ hai là lấy Li của Bát quái là Nam, Khảm là Bắc, Chấn là Đông, Đoài là Tây. Thứ ba là lấy Giáp Ất của can chi là Đông, Bính Đinh là Nam, Canh Tân là Tây, Nhâm Quý là Bắc. Lấy Tý của địa chi là Bắc, Ngọ là Nam. Thứ tư: lấy hướng Đông là Thanh Long, hướng Tây là Bạch Hổ, hướng Nam là Chu Tước, hướng Bắc là Huyền Vũ. Hoặc có thể là “Tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ, tiền Chu Tước, hậu Huyền Vũ”. Trong cuốn  “Ngô Hưng chí – Đàm khởi” có ghi chép bố cục của Ngô Hưng quận trị đời Tống gồm có cả tượng Thanh Long, một lầu Minh Nguyệt ở phía Tây Nam, hình hổ. Hợp với thuyết Phong thuỷ.

Tóm lại, nguyên tắc toạ Bắc hướng Nam là những kiến thức chính xác, thuận ứng với ý trời, được linh khí của núi sông, tiếp nhận ánh sáng mặt trời, đúng là địa linh nhân kiệt thuận với tự nhiên.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao những căn nhà ở Trung Quốc lại toàn xây tại vị trí tọa Bắc hướng Nam? –

Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Trong lý thuyết triết học Phương Đông, khái niệm Âm Dương và Ngũ hành là hai khái niệm cơ bản nhất để hình thành nên học thuyết. Nếu như Ngũ hành là khái niệm biểu hiện khả năng biến đổi, tương tác chế hóa của sự vật hiện tượng thì khái niệm Âm Dương biểu hiện tính trạng đối lập và thống nhất của sự vật.
Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết … Sự đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể có một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.

 I- Âm dương luận.

1/ “Đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật”.
– Đạo là gì, là Thiên lý, là nguyên lý vận động của tự nhiên.
– Nhất là gì, là Thái cực là thể duy nhất của Đạo.
– Nhị là gì, là nhất âm nhất dương.
– Tam là gì, là sự giao hòa âm dương theo nguyên lý vận động của Đạo, nhờ sự giao hòa âm dương mà vạn vật sinh ra.

 2/Âm Dương biến dịch.
– Âm dương biến dịch theo đâu, âm dương biến dịch theo lý biến dịch của Thiên lý (của trời đất) nghĩa là Dịch Lý.
– Lý biến dịch của Thiên lý theo nguyên lý nào, theo nguyên lý phản phục như sáng tối, mưa nắng, nóng lạnh…
– Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết…Sự đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể có một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.
– Vì vậy “ Vạn vật phụ âm nhi bão dương, xung khí dĩ vi hòa”

II- Ngũ hành luận.

1/ Ngũ hành tương Sinh
Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ

 2/ Ngũ hành tương Khắc
Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa

 3/ Ngũ hành tương Lưỡng (giống nhau)
Kim gặp Kim, Thủy gặp Thủy, Mộc gặp Mộc, Hỏa gặp Hỏa, Thổ gặp Thổ.

 4/ Âm dương Ngũ hành tức là Ngũ hành Âm và Ngũ hành Dương (mỗi hành đều có âm và dương)
a/ Ngũ hành Dương gặp Ngũ hành Dương và Âm gặp Âm gọi là Thiên, nghĩa là thiên lệch hay còn gọi toàn Dương, toàn Âm – sự vật biểu hiện hủy diệt .
b/ Ngũ hành Âm gặp Ngũ hành Dương hay ngược lại gọi Chính, nghĩa là Âm Dương tương phối “nhất âm nhất dương chi vị đạo” – vạn vật biểu hiện hòa bình và sinh sôi nẩy nở.

 III/ Chế hóa Ngũ hành

Để chế hóa được Ngũ hành thì dựa vào Ngũ hành Bất cập hay Ngũ hành Thái quá. Xin lược chép lại trong sách của cụ Hải Thượng Lãn Ông (Thánh y nước Việt):

1/Ngũ hành Thái quá. 
a. Mộc – Khuếch tán khí ôn hòa quá sớm làm cho vạn vận sớm phát dục.
b. Hỏa – Khuếch tán khí cường liệt, làm cho vạn vật đốt cháy chẳng yên.
c. Thổ – Có khí nồng hậu rắn chắc trở lại làm cho vạn vật không thể thành hình.
d. Kim – Có khí cứng cỏi làm cho vạn vật ngay thẳng.
e. Thủy – Có khí đầy tràn, làm cho vạn vật phiêu lưu không thể về chỗ thái quá là làm mất sức bình thường.

 2/ Ngũ hành Bất cập. 
a. Mộc – Không có khí ôn hòa, làm cho vạn vật rũ rượi không phấn chấn.
b. Hỏa – Ít khí ấm áp làm cho vạn vật ảm đạm không sáng.
c. Thổ – Không có khí sinh hóa, làm cho vạn vật yếu đuối không có sức.
d. Kim – Không có khí cứng cỏi, làm cho vật mềm giãn không có sức đàn hồi.
e. Thủy – Không có khí phong tàng làm cho vạn vật khô queo.

 3/ Ngũ hành Bình khí. 
a. Mộc – Nó phân bố ra khí ôn hòa, làm cho vạn vật tươi tốt.
b. Hỏa – Sáng chói mà có cái khí thịnh trưởng, làm cho vạn vật dồi dào.
c. Thổ – Đầy đủ khí sinh hóa vạn vật, làm cho vạn vật được đầy đủ hình thể.
d. Kim – Phát ra khí yên tĩnh hòa bình, làm cho vạn vật kết quả.
e. Thủy – Có khí tĩnh mịch hòa thuận, làm cho vạn vật bế tàng.

 4/ Sinh khắc nghi kỵ

Sinh:
a. Thổ sinh kim, thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu.
b. Hỏa sinh thổ, hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối.
c. Mộc sinh hỏa, mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.
d. Thủy sinh mộc, thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn.
e. Kim sinh thủy, kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm.

Khắc:
a. Kim khắc mộc, mộc nhiều kim cùn – kim nhiều mộc gãy.
b. Mộc khắc thổ, thổ nhiều mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.
c. Thổ khắc thủy, thủy nhiều thổ trôi – thổ nhiều thì thủy ứ.
d. Thủy khắc hỏa, hỏa nhiều thủy cháy – thủy nhiều hỏa diệt.
e. Hỏa khắc kim, kim nhiều hỏa ngưng – hỏa nhiều kim tiêu.

 IV- Thiên lý hay nguyên lý vận động của tự nhiên 

1/ Lý giao hòa và mâu thuẫn
Vạn vật sinh ra do âm dương giao hòa. Trong mỗi sự vật, cặp âm dương này lại phát sinh mâu thuẫn. Trong sự giao hòa có sự mâu thuẫn và mâu thuẫn đem đến sự giao hòa, không riêng một vật nào mà vạn vật, toàn thể giới tự nhiên đều có liên hệ giao hòa với nhau. Mâu thuẫn dễ nhận ra nhất là mâu thuẫn trong quan hệ giữa người với người và mâu thuẫn trong nội tâm mỗi người. Chính vì vậy phải giải quyết được hai thái cực ngược nhau, mới tránh được tiêu diệt nhau, và luôn điều chỉnh cho hòa nhau mới hòa bình.

 2/ Lý phản phục tuần hoàn.
Âm dương hoà đồng biến dịch sinh hóa nên sự vật cũng sinh hóa theo lẽ phản phục tuần hoàn. Trái đất quay xung quanh mặt trời, sinh ra bốn mùa tám tiết là biểu hiện sinh động của luật phản phục tuần hoàn. Đời người vinh nhục, được thua, còn mất, sinh tử cũng là biến dịch theo luật phản phục tuần hoàn của trời đất.

 V- Âm Dương Ngũ hành của Can Chi và phương vị. 

1/ Âm dương ngũ hành của 10 Can
Giáp Ất mộc, Bính Đinh hỏa, Mậu Kỷ thổ, Canh Tân kim, Nhâm Quý thủy
– Giáp Ất Mộc Đông phương, phân lưỡng nghi: Giáp dương, Ất âm.
– Bính Đinh Hỏa Nam phương, phân lưỡng nghi: Bính Dương, Đinh âm.
– Mậu Kỷ thổ Trung ương, phân lưỡng nghi: Mậu dương, Kỷ âm.
– Canh Tân kim Tây phương, phân lưỡng nghi: Canh dương, Tân âm.
– Nhâm Quý thủy Bắc phương, phân lưỡng nghi: Nhâm dương, Quý âm.

 Bốn mùa:

– Mùa xuân sinh khí bắt đầu động lên, cây cỏ đâm chồi nẩy lộc, ngôi vị Đông phương, ngày là Giáp Ất.
– Mùa hạ sinh khí tiếp thu hỏa khí vạn vật sịnh trưởng biến hóa nhờ hỏa, ngôi vị Nam phương, ngày là Bính Đinh.
– Mùa thu vạn vật đổi thay hình dạng, vẻ buồn bã âm thầm lặng lẽ, ngôi vị Tây phương, ngày là Canh Tân.
– Mùa đông vạn vật ẩn náu, có vẻ như khiêm nhường như nước chảy nhũn nhặn, như là mai phục, thực là đứng đầu ngũ hành, ngôi vị Bắc phương, ngày là Nhâm Quý.
– Thổ ở trung ương, nơi xuất tinh khí ra để nuôi dưỡng vạn vật và thu khí về làm cho vạn vật vẻ như bị tiêu diệt. Ngôi vị ở trong, ý như thông suốt mọi việc. Ngày là Mậu Kỷ.

 2/ Âm dương ngũ hành của 12 chi 
Dần Mão mộc, Tỵ Ngọ hỏa, Thân Dậu kim, Hợi Tý thủy, Thìn Tuất Sửu Mùi thổ.
– Dần Mão mộc Đông phương, phân lưỡng nghi: Dần dương, Mão âm.
– Tỵ Ngọ hỏa Nam phương, phân lưởng nghi: Tỵ âm, Ngọ dương.
– Thân Dậu kim Tây phương, phân lưỡng nghi: Thân dương, Dậu âm.
– Hợi Tý thủy Bắc phương, phân lưỡng nghi: Hợi âm, Tý dương.
– Thìn Tuất Sửu Mùi thổ cuối 4 mùa, phân lưỡng nghi: Thìn (đông) Tuất (tây) dương, Sửu (bắc) Mùi (nam)âm.

Bạch hổ thông nghĩa nói:
– Thiếu dương hiện ra ở Dần, thịnh tại Mão, suy ở Thìn.
– Thái dương hiện ra ở Tỵ, thịnh tại Ngọ, suy ở Mùi.
– Thiếu âm hiện ra ở Thân, thịnh tại Dậu, suy ở Tuất.
– Thái âm hiện ra ở Hợi, thịnh tại Tý, suy ở Sửu.

 3/ Can chi sinh khắc: Bảo – Nghĩa – Chế – Chuyên – Phạt nhật.

“Độn Giáp kinh” nói rằng: Ngày Bảo là can sinh chi – Ngày Nghĩa là chi sinh can. Ngày Chế là can khắc chi, ngày này lợi hành quân. Ngày Phạt chi khắc can, ngày này kỵ đánh dẹp, chinh phạt, xuất quân, cướp đất. Ngày Chuyên can chi ngũ hành tương đồng, ngày này kỵ xuất quân.”

“Tào Chấn Khuê nói rằng: Can sinh chi đó là được thiên thời. Chi sinh can được địa lợi đấy. Can khắc chi được nhân hòa, ta có thể chế kẻ khác được. Vì thế can là trời, là ta; chi là đất là kẻ khác. Ngày Phạt, kẻ kia khắc ta. Can là tôn (quí), là ta chi là kẻ kia, ấy là ti phạt vào tôn, kẻ khác khắc ta đó là nghịch vậy. Nay can chi đồng loại, kẻ khác với ta cùng đức, thế hai bên tương địch, bất phân thắng phụ (bại) vì vậy kỵ xuất quân.”

 4/ Ngũ hành 4 mùa và tàng ẩn trong con người.

“Muôn vật đều có thủy có chung. Mỗi một năm có ba ngươn Thượng-ngươn, Trung-ngươn và Hạ-ngươn rồi trở lại Thượng-ngươn nữa. Mỗi tháng có 3 tuần. Thượng-tuần, Trung-tuần và Hạ-tuần. Mỗi tuần có 10 ngày. Mỗi ngày chia làm 12 giờ, Khởi đầu giờ Tý đến giờ Hợi là cùng, rồi khởi đầu lại Tý nữa. Ấy là luật tuần hoàn của vũ-trụ.”

“Mùa Xuân thuộc Mộc. Mộc là cây dùng làm biểu hiện cho tất cả sự vật sinh-tồn của hóa công. Những sinh vật, động vật, sở dĩ có sự sống nối liền nhau không ngừng là nhờ đức của hành Mộc. Cho nên cổ-nhân mới đặt Mộc là đức nguyên và để khí đầu cho mỗi mùa trong vạn vật của trời đất, làm cho đức lớn của trời đất được thêm nẩy nở ; do đó đức Khổng sau này cũng lấy đây làm ngũ-thường (Thiên địa chi đại đức viết sanh), cho nên đức lớn của con người là lòng Nhân.”

“Mùa Hạ Hỏa vượng, bởi Mộc sanh Hỏa mà Hỏa là lửa. Lửa đây là lử Thiên, lửa trời soi tỏ vũ-trụ. Lửa người là sức mạnh của tâm linh bồng bột, hay làm cho con người thường đi quá trớn, nên cổ-nhân mới lấy chữ Lễ để buộc ràng do Lễ tiếp theo Lễ-nhân.”

“Hoả là mặt trời soi khắp nơi để bồi dưỡng muôn loài và duy-trì cuộc sinh-tồn của vũ-trụ, không có lửa đầm ấm thì cỏ cây muôn loài không phát triển được.”

“Mùa Thu Kim vượng. Kim tượng-trưng cho nguồn lợi ích vô biên của tạo-hóa; mùa Thu cũng là bắt đầu có Bát-quái và quẻ Càn. Càn là Kim mà Kim tức là vàng bạc kim khí. Bởi cớ ấy đức hành Kim là Lợi, vì đó mà con người muốn kìm hãm vào lòng ích kỷ dục-lợi cầu-danh thì phải biến trong chữ Nghĩa mà Nghĩa nối liền theo Lễ-Nhân.”

“Mùa Đông thuộc Thủy, Kim sanh Thủy mà Thủy là nước ; nước giữa tạo-vật là nước thiêng-liêng, còn nước trong lòng người là dòng nước ý-thức ; ngọn nước thiêng-liêng, dòng nước ý-thức, lý-trí, nên đức của nước là Trinh. Vậy con người cần phải liêm-khiết trong sạch. Mỗi một năm thì con người thêm một tuổi, đầy đủ kinh nghiệm biết rộng, hiểu xa, nhờ đó mà đức của nước là Trí, nên kêu là đức Trí.”

“Nhưng Trí mà xảo-quyệt tàn ác ích-kỷ hại nhân là bẩm sinh con người vào hành Thổ. Vì Thổ là vật-chất (hậu-thiên) nên có sinh, có tử. Bởi vì Trí (đúng là Thổ đứng giữa bốn hành, có lẽ nhầm) đứng giữa bốn hành và bốn hướng.”

“Nếu muốn cho bốn đức tính Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí được hoàn hảo và đầy đủ con người cần thêm một đức tính cuối cùng là Tín.”

“Có Tín có nghĩa mới đẹp lòng thiên hạ và có Trí mới toàn thiện và phụ vào Nhân mới toàn-mỹ.”

“Cho nên tạo-hóa sinh ra mỗi một hành hợp với hai hành và khắc hai hành. Có xung có khắc, cộng hai sinh hai khắc cùng với một chủ vị ở giữa là năm (ngũ hành).”

“Thủy hợi với Kim và Mộc nhưng khắc với Thổ và Hỏa. Nước chui xuống đất đó là khắc nhập. Nước làm tắt lửa đó là khắc xuất.”

“Đến lượt Kim thì hợp với Thổ và thủy nhưng lại khắc với Mộc và Hỏa.”

“Kim khí chém đứt cây, cưa đứt gỗ đó là khắc nhập. Kim khi bị lửa đốt cháy chảy ra đó là khắc xuất.”

“Luật khắc cũng như luật sinh có khắc xuất thì cũng có khắc nhập.”

“Nước với lửa là hai thể đối lập, nhưng nước và lửa tuân theo một định luật. Tuy bề ngoài khắc nhau nhưng bề trong vẫn tiếp ứng nhau. Lửa và nước nếu không giao hợp với nhau là quẻ Vị-tế, tức là nước ở dưới lửa ở trên thì không khắc. Bằng cho Ký-tế nước ở trên lửa ở dưới thì nước sẽ làm lửa tắt thế là khắc nhau. Người ta muốn cho nước với lửa không khắc thì mượn trung gian hành Thổ mà ngăn cách nhau nghĩa là : Nói về hữu vi thì phải lấy nồi đất đựng nước mà nấu thì nước sôi lửa không tắt.”

 

VI/ Nguyên lý An vòng Tràng sinh theo Cổ nhân.

1. Tràng sinh an tại tứ sinh (không phân âm dương): Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
– Mộc Tràng sinh ở Hợi, Vượng ở Mão, Mộ tại Mùi.
– Hỏa Tràng sinh ở Dần, Vượng ở Ngọ, Mộ ở Tuất.
– Kim Tràng sinh ở Tỵ, Vượng ở Dậu, Mộ ở Sửu.
– Thủy Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.
– Thổ Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.

 2. Thiên Can Sinh Vượng Tử – Nguyên lý Dương tử Âm sinh và ngược lại Âm tử thì Dương sinh.
Thập Thiên can phân âm dương:
Can dương: Giáp Bính Mậu Canh Nhâm.
Can dương: Ất Đinh Kỷ Tân Quý.

a) Can dương Giáp Bính Mậu Canh Nhâm chuyển thuận chiều.
– Giáp Mộc Sinh tại Hợi, Vượng ở Mão, Tử ở Ngọ.
– Bính Hỏa Sinh tại Dần, Vượng ở Ngọ, Tử ở Dậu.
– Mậu Thổ Sinh tại Dần, Vượng ở Ngọ, Tử ở Dậu.
– Canh Kim Sinh tại Ty, Vượng ở Dậu, Tử ở Tý.
– Nhâm Thủy Sinh tại Thân, Vượng ở Tý, Tử ở Mão.

b) Can âm Ất Đinh Kỷ Tân Quý chuyển nghịch chiều.
– Ất Mộc sinh tại Ngọ, Vượng ở Dần, Tử tại Hợi.
– Đinh Hỏa sinh tại Dậu, Vượng ở Tỵ, Tử ở Dần.
– Kỷ Thổ sinh tại Dậu, Vượng ở Tỵ, Tử ở Dần.
– Tân Kim sinh tại Tý, Vượng ở Thân, Tử ở Tỵ.
– Quí Thủy sinh tại Mão, Vượng ở Hợi, Tử ở Thân.

c) Thuyết này luận về Thổ không phân âm dương.
Thổ tràng sinh tại Ngọ, Vượng ở tứ quý, Khắc ở Dần mão, bị tiết khí ở Thân Dậu, Tài ở Hợi Tý. Vì Thổ là mẹ vạn vật nên Thổ không có Tử, nếu Thổ tử thì tất cả đều chết, lý này thuận với tự nhiên.

 VII/ Ngũ hành Hóa, Lục Hợp và Tam Hợp – Lục xung và Lục Hại.

1/ Ngũ Hành Hợp Hóa
Giáp với Kỷ hợp hóa Thổ, Ất với Canh hợp hóa Kim, Bính với Tân hợp hóa Thủy, Đinh với Nhâm hợp hóa Mộc, Mậu với Quý hợp hóa Hỏa.
Thứ tự 10 Can phối ghép số Hà Đồ thì:
1 là Giáp, 6 là Kỷ nên Giáp hợp Kỷ
2 là Ất, 7 là Canh nên Ất hợp Canh.
3 là Bính, 8 là Tân nên Bính hợp Tân.
4 là Đinh, 9 là Nhâm nên Đinh hợp Nhâm.
5 là Mậu, 10 là Quý nên Mậu hợp Quý.

Con số lấy 6 vị làm hợp.

 2/ Lục Hợp Ngũ Hành
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nói: Ngũ tinh gia lại lấy Dần hợp Hợi thuộc Mộc, Mão hợp Tuất thuộc Hỏa, Thìn hợp Dậu thuộc Kim, Tí hợp Sửu vì ở dưới nên thuộc Thổ, Ngọ hợp Mùi lại ở bên trên nên Ngọ là Thái Dương còn Mùi thuộc Thái Âm.

 

3/Tam Hợp Ngũ Hành.
Thân Tí Thìn hợp Thủy cục, Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục, Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim cục gốc từ Sinh Vượng Mộ vòng Tràng sanh mà ra.

 

4/ Ngũ Hành Lục Xung (sát)
Can và Chi thứ tự 7 vị xung nhau. Từ Giáp đến Canh là 7, từ Tí đến Ngọ cũng là 7 nên lấy 7 vị làm xung. Quẻ Càn và Quẻ Khôn hào 7 là cực khí âm dương, số cùng của Trời Đất.

 5/ Lục Hại.
Lục Hại sinh ra từ Lục Hợp nghĩa là không hòa thuận.
Tý hợp với Sửu mà Mùi lại xung Sửu, nên Tý Mùi Hại nhau.
Sửu hợp với Tí mà Ngọ lại xung Tí, nên Sửu Ngọ hại nhau.

Dần hợp với Hợi mà Tỵ lại xung Hợi, nên Dần Tỵ Hại nhau.
Mão hợp Tuất mà Thìn lại xung Tuất, nên Mão Thìn hại nhau.

Thìn hợp với Dậu mà Mão lại xung Dậu, nên Mão Thìn hại nhau
Tỵ hợp với Thân mà Dần lại xung Thân, nên Tỵ Dần hại nhau.

Ngọ hợp với Mùi mà Sửu lại xung Mùi, nên Ngọ Sửu hại nhau.
Mùi hợp với Ngọ mà Tí lại xung Ngọ, nên Mùi Tí hại nhau.

Thân hợp với Tỵ mà Hợi lại xung Tỵ, nên Thân Hợi hại nhau.
Dậu hợp với Thìn mà Tuất lại xung Thìn, nên Dậu Tuất hại nhau.

Tuất hợp với Mão mà Dậu lại xung Mão, nên Tuất Dậu hại nhau.
Hợi hợp với Dần mà Thân lại xung Dần, nên Thân Dần hại nhau.

 VIII/ Ngũ Hành biến tướng (Dịch Mã)

Dần Ngọ Tuất Dịch-mã ở Thân
Thân Tý Thìn Dịch-mã ở Dần
Tị Dậu Sửu Dịch-mã ở Hợi
Hợi Mão Mùi Dịch-mã ở Tị

Hiệp Kỷ Biện Phương nói: Dịch-mã là số cùng, mà cùng thì phải biến:

1/ Số của Dần Ngọ Tuất Hỏa cục, gặp Thân hóa tướng biến, vì Hỏa sinh ở Mộc mà Mộc lại tuyệt ở Thân, Thân lại là nơi Thủy sinh nên Hỏa biến tướng.

2/ Số của Thân Tý Thìn Thủy cục, gặp Dần hóa tướng biến, vì Thủy sinh ở Kim mà Kim lại tuyệt ở Dần, Dần lại là nơi Hỏa sinh, nên Thủy biến tướng.

3/ Số của Tị Dậu Sửu Kim cục, gặp Hợi hóa tướng biến, vì Kim sinh ở Hỏa Thổ mà Hỏa Thổ tuyệt ở Hợi, Hợi lại là nơi Mộc sinh để sinh Hỏa, ấy là Kim biến mà không cùng.

4/ Số của Hợi Mão Mùi Mộc cục, gặp Tị hóa tướng biến, vì Mộc sinh ở Thủy, mà Thủy tuyệt ở Tị, Tị lại là nơi Kim sinh, nên Mộc biến tướng.

Ý nghĩa của Dịch-mã là tuyệt sứ mà phùng sinh.

BỐN MÙA NGŨ HÀNH VƯỢNG TƯỚNG

Mùa Xuân (72 ngày) hành : Mộc vượng; Hỏa tướng; Thủy hưu; Kim tù; Thổ tử.
Mùa Hạ (72 ngày) hành : Hỏa vượng; Thổ tướng; Mộc hưu, Thủy tù; Kim tử.
Mùa Thu (72 ngày) hành : Kim vượng; Thủy tướng; Thổ hưu; Hỏa tù; Mộc tử.
Mùa Đông (72 ngày)hành : Thủy vượng; Mộc tướng; Kim hưu, Thổ tù; Hỏa tử.
Tứ quý (18 ngày cuối tháng thìn, tuất, sửu, mùi cộng lại 72 ngày) : Thổ vượng; Kim tướng; Hoả hưu; Mộc tù; Thủy tử.

Hành đương lệnh là vượng, ví dụ là Ta đương vượng chính ngôi (ngã); Cha mẹ sinh ra Ta thì Hưu; Con của Ta sinh ra là Tướng; Kẻ khắc Ta phải bị Tù (nhốt lại), ấy là nhờ con Ta là Tướng đi bắt mà nhốt lại; và tất nhiên người bị Ta khắc sẽ Tử.

Xét về hành, mùa Xuân hành Mộc nghĩa là Mộc vượng. Hay còn gọi mùa xuân hành Mộc, không có nghĩa chỉ riêng có hành Mộc mà có đủ thêm 4 hành kia. Nếu coi một mùa là một thể thống nhất, thì có đủ ngũ hành không thể chia cắt, tùy theo mùa đương lệnh mà hành chính danh chính vị.

Cũng lý ấy suy ra,ví dụ người nạp âm mệnh Mộc thì Mộc chính danh chính vị làm chủ, nghĩa là Mộc vượng; Hỏa tướng; Thủy hưu; Kim tù; Thổ tử trong mệnh ấy.

(Theo Pháp Vân – Phòng sách tư liệu
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Cách giàu và những sao hữu sản

Mỗi người chúng ta sinh ra đều đã được an mệnh, có kẻ giàu người nghèo. Hãy tìm hiểu xem lá số của bạn có thuộc cách giàu và sao hữu sản không nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách giàu và những sao hữu sản

Cách giàu và những sao hữu sản

A. Cách Giàu Qua Các Cung:

Phú là một cách quan trọng cho đời người. Vì vậy, la số Tử Vi dành rất nhiều cách, cục để nói về phú, qua các cung và rất nhiều sao. Mặt khác, thường khi phải xem cả lá số nhười phối ngẫu, vợ hay chồng, để biết tình trạng giàu nghèo nói chung của gia đình.

Về các cung, có những cung mô tả cách giàu của mình. Có cung chỉ cách giàu tiền, có cung chỉ cách giàu ruộng đất.

1. Cung Phúc đức:

Cung này chỉ tài sản của dòng họ, thường là của ông bà, xa hơn là tổ phụ

Cung Phúc tốt là điềm có di sản. Di sản mà lớn lao thì mới bảo đảm được sinh kế dễ thở lúc thiếu niên, giúp cho tuổi trẻ khỏi bị bận tâm về vấn đề sinh nhai. Mặt khác, cung Phúc tốt sẽ giúp con người có của ngay từ lúc mới chào đời. Khéo giữ của thì của đó bành trướng thêm và là yếu tố căn bản cho việc làm giàu. Người giàu nhờ di sản chẳng bao giờ bắt đầu bằng con số không. Tài sản thụ hưởng đó có ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản do mình tạo lập về sau vì cung Phúc chiếu thẳng vào cung Tài. Vì vậy người ta nói cung phúc tốt là có của Trời cho.

2. Cung Phụ Mẫu:

 

Cung này chỉ tài sản của cha mẹ. Nếu có nhiều sao tốt, nhất là sao tài thì cha mẹ dư dả, có thể giúp đỡ cho mình một cách đáng kể, nhất là trong giai đoạn lập nghiệp buổi đầu. Sỡ dĩ như thế là vì cung Phụ mẫu bao giờ cũng tiếp giáp cung Mệnh, ngụ ý rằng, đương sự vốn phải sống nhờ cha mẹ, ít nhất là trong buổi thiếu thời. Nếu cung Phụ mẫu tốt thì nếp sống đó hạnh thông, giúp con người bước vào đời bằng một số vốn nào đó chứ không phải bằng hai bàn tay trắng. Mặt khác, liên hệ giữa hai cung Phụ mẫu và Mệnh còn rõ ràng hơn nếu cung Mệnh được nhị hợp với cung Phụ mẫu.

3. Cung Mệnh:

Về mặt tài sản, cung này chỉ khả năng thụ hưởng và khả năng tạo sản của mình. Nếu Mệnh tốt, đương số có triển vọng thụ hưởng sản nghiệp thừa tự và nhờ đó bành trướng thêm của cải khác.

Duy cung Mệnh không mấy quan trọng về mặt tạo sản bởi lẽ cung này ứng vào lúc thiếu niên, lúc con người đang tập sự vào nghề, đang đầu tư vào nghề nghiệp sau này, chưa đến lúc thụ hưởng lợi lộc của nghề nghiệp mang lại. Tuổi niên thiếu là tuổi tiền tiêu nhiều hơn là làm ra tiền.

Dù sao, nếu cung Mệnh có sao tốt, thì sự đầu tư có triển vọng đắc lợi về sau, hoặc là sẽ sớm có được của cải trong thời gian đang học nghề.

4. Cung Thân:

Cung Thân tượng trưng cho hậu vận, tức từ khoảng 30 tuổi trở đi. Đây mới là giai đoạn tạo sản, là thời kỳ mà nhân đắc dụng và sáng tạo nhất. Nếu Thân tốt thì tạo và hưởng được sản nghiệp, đủ nuôi thân và có thể nuôi gia đình, thân thuộc. Hơn nữa, Thân còn có thể xem là cung Tài thứ hai, vì cung Thân có ý nghĩa đa diên, bao hàm công danh, tài sản, gia đạo v..v..

Trong trường hợp Thân cư Tài, sự tạo sản sẽ tích cực hơn: con người nỗ lực xây dựng của cải, ha, kiếm tiền, bị chi phối nhiều bởi xu hướng làm giàu, thích tiền của, điền sản hơn là quyền tước, công danh. Bấy giờ, nếu cung Tài tốt, đương số dễ thành đại phú.

Trong trường hợp Thân đóng ở cung khác , những hay dở của cung này sẽ có tiếng dội trên của cải. Nếu ở cung Phu Thê, cái hay của cung này nhất định có lợi cho việc tạo của, bằng sức lực, công lao hay di sản của vợ chồng. Nếu cung Di tốt đẹp, thì bấy giờ thời thế sẽ thuận lợi cho việc làm ăn nhất là ở phương xa.

Tóm lại, cung Phúc và cung Phụ là tài sản thiên định cung Thân là tài sản nhân tạo của hiện kiếp và báo hiệu tài sản của hậu kiếp trong đời con cháu . Vì vậy cung Tài mới tiếp giáp và ảnh hưởng vào cung Tử. 

5. Cung Tài:

Tài ở đây chỉ tiền bạc, bất đọng sản, quí kim, cổ phẩn, trương mục, tiền tích trong tủ, trong ngân hàng, tiền để dành và tiền đầu tư.

Nếu hai cung Mệnh và Thân mô tả nếp sống tổng quát của con người trong hai đoạn tiền vận và hậu vận, thì cung Tài mô tả chi tiết tình trạng tài chính, nhất là trong giai đoạn hậu vận (khả năng kiếm tiền, giữ tiền, mức độ giàu nghèo, nguyên nhân hao phí...). vì tiền bạc thường tích tụ vào lúc con người lập thân, cho nên cung Tài và cung Thân có nhiều liên hệ mật thiết, đặc biệt khi Thân cư Tài.

Một điểm cần lưu ý là ngày nay, cung Tài chứa một nội dung và nhiều hình thái phong phú hơn ngày xưa. Thủa xưa, tài chỉ tiền bạc, vàng mà thôi. Còn ngày nay, nhờ sự phát triển ngành ngân hàng và nới rộng mậu dịch, cung Tài còn chỉ cả trương mục, cổ phần, mà giá trị còn hẳn cao hơn hiệu kim tích trữ.

6. Cung Điền:

Theo quan niệm xưa, nặng vè nông nghiệp, chữ Điền TRạch chỉ nhà và đất (ruộng, vườn), do di sản hay do mua sắm. Nhưng ngày nay, nhờ sự bành trướng của kỹ nghệ và tiện nghi vật chất, cung Điền còn chỉ luôn xí nghiệp, sản phẩm biến chế, hoa mầu trên mặt đất và khoáng sản dưới lòng đất, đồng thời chỉ cả máy móc, xe cộ dính liền với các bất động sản đó. Cho nên chữ Điền ngày nay phong phú hơn chữ Điền ngày xưa.

Cung Điền tốt chỉ có nhiều bất động sản và động sản liên hệ. Thông thường cái tốt của Điền phản ánh hoăc ảnh hưởng đến cái tốt ở cung Tài. Lý do là có tiền mới sắm được bất động sản lớn. Tài là yếu tố của Điền, Điền là thể hiện của Tài, theo một hàm số liên hệ nhân quả. Nếu cả hai cung đều tốt thì là phú gia địch quốc. 

7. Cung Quan:

Cung này bao gồm bổng lộc do chức tước hay nghề nghiệp tạo ra, cho nên bổ túc cho hai cung Tài và Điền. Cung Quan càng có thêm ý nghĩa tài sản nếu Thân cư Quan.

Theo quan niệm xưa, cung này chỉ quan trọng cho phái nam. Duy quan niêm này đang thay đổi vì trong xã hội hiện nay, phụ nữ ngày càng có nhiều địa vị xã hội, có nghề nghiệp và sinh kế riêng, bổ túc cho sinh kế của chồng. Vì vậy, xem số phụ nữ có địa vị, phải để ý thêm cung Quan. Mặt khác, cung Thê của nam số cũng góp phần bổ túc ý nghĩa tài sản của vợ, trong trường hợp người vợ có nghề nghiệp riêng.

8. Cung Di:

Phần lớn những nhà giàu có của nhờ gặp thời. Vì thế cung Di góp phần khá quan trọng cho việc lập nghiệp.

Trong trường hợp Thân cư Di mà được cung Di tốt đẹp, ý nghĩa này càng rõ rệt. Đặc biệt là cung này có tài tinh, sao may mắn, sao trợ tài. Bấy giờ, khả năng của đương số sẽ không quan trọng bằng sự hên may của thời vân.

9. Các cung Hạn:

Trong lá số, bất cứ cung nào cũng có thể là cug hạn (đại hạn 10 năm, tiểu hạn từng năm một). Các cung hạn ghi nhận những biến cố, những thay đổi về mọi phương diên trong đó có phương diện tài sản. Tuy cung hạn bị đóng cung trong cung Thân, cung Mệnh, cung Tài, song nếu gặp cung hạn tôt, tài vận vẫn có thể khá lên được, dù cung Mệnh, Thân hay Tài, Điền tầm thường.

Trong khi bốn cung Tài, Điền, Quan, Phúc nói lên tình trạng tổng quat thì các cung Hạn đi vào chi tiết của vấn đề tài sản. Cụ thể như cung Hạn cho biết năm đắc tài, năm nào hao của, nguyên nhân của việc thủ đắc hay hao tán v.v...

B. Cách Giàu Qua Các Sao:

Cách giàu phải có các điều kiện sau đây:

- phải có chính tinh miếu, vương địa đóng ở các cung liên hệ đến tài sản, nhất là Tài và Điền. Nếu đó là tài tinh thì càng hay. Nếu có nhiều tài tinh đồng cung ở đấy càng tốt đẹp nữa. Đó là hai trường hợp gọi là thuận vị.

- phải được Âm, Dương sáng sủa chiếu vào hai cung Tài, Điền;

_ phải có phụ tinh tốt, nhất là tài tinh đóng ở hai cung Tài, Điền hay ít ra ở những cung Mệnh, Thân, Phúc, Quan. Nếu tài tinh hay cát tinh đắc địa thì càng tốt thêm;

- phải có sao giữ của đóng ở những cung Tài, Điền, Quan, Di, Mện, Thân;

- phải có sao hưởng của ở những cung tài sản hay ở Mênh, Thân, Phúc, Quan;

- phải có sao di sản ở những cung này;

- phải tránh các hao tinh, sát tinh, hung tinh, hình tinh. Nếu không các loại sao này phải đắc địa hoặc có sao giải đi kèm thì sức phá sẽ giảm nhẹ;

- cát và tài tinh phải tránh hai sao Tuần, Triệt mới bảo toàn hiệu lực cho cát tinh và tài tinh được.

Trong trường hợp cung Tài, Điền không có chính tinh thì phải có những điều kiện dưới đây bổ túc:

- có tứ Không, tam Không hay ít ra nhị Không, tức là các sao Tuần, Triệt, Địa Không và Thiên Không. Bốn sao này một phần tọa thủ, một phần họi chiếu;

- có Thái Âm, Thái Dương sáng sủa chiếu vào cung vô chính diện: đây gọi là trường hợp Nhật Nguyệt chiếu hư vô, mặt trời mặt trăng chiếu vào cõi vô cực;

- nếu khong được Âm Dương chiếu thì tối thiểu cung Tài, Điền vô chính diện phải có chính tinh miếu, vương địa xung chiếu vào.

* Các sao giàu cần được chia làm bốn loại:

- tài tinh, nghĩa là các sao trực tiếp chỉ tiền bạc và điền sản;

- sao trợ tài, nghĩa là các sao giúp đỡ thêm mãnh lực cho các tài tinh;

- sao may mắn nói chung;

- một số sao giữ của, giúp cho sự cầm của được chắc chắn và lâu bền, tránh hao tán, phá sản.

Phải đủ điều kiện kể trên, mới đủ phú cách và phú cách đó mới dồi dào và lâu dai. 

1. Những sao tài:

Nói chung bất cứ chính tinh nào miếu và vương địa đều lợi cho tài sản. Nếu chính tinh lại là sao tài dưới đây càng hay:

Vũ khúc miếu và vương địa:

Chỉ sự giàu có, dư dả nói chung, thông thường là giàu về tiền bạc. Nhưng, nếu đóng ở cung Điền thì sẽ giàu về nhà đất.

Vũ Khúc không phân biệt nguyên nhân việc có của: bằng buôn bán, bằng quan tước, bằng kỹ nghệ, bằng ngân hàng, kinh tế v.v..Thiết tưởng ta không nên xác định cụ thể nghề nghiệp nào của Vũ Khúc, chỉ có thể nói rằng sao này liên hệ rất nhiều đến kinh tế, tài chính. Nếu làm việc công thì là quan coi kho, phụ trách ngân khố cho chính phủ hay phủ trách kinh tế quốc gia (thuế vụ, ngân hàng ngoại thương, nội thương). Ngày nay vì ngành xí nghiệp tư phát triển mạnh cho nên Vũ Khúc chỉ cả tư chức làm việc trong ngành kinh tế, tài chính (quản trị xí nghiệp, ngân hàng tư, xuất nhập cảng, thương gia, kỹ nghệ gia, xuất nhập cảng, hối đoái, nghiên cứu kinh tế tài chính v.v..)

Vũ Khúc sáng sủa báo hiệu một thế lực tài phiệt lớn, tức là người nhờ đồng tiền mà có thế lực, đặc biệt là khi đi đôi với Thiên Phủ, Lộc Tồn hay Hóa Lộc. 

Thiên phủ:

Chỉ cái kho lớn của trời đât, nghĩa bóng là tài nguyên quốc gia, tất cả những gì sinh lợi cho nhà nước, bất luận lãnh vực nào (thuế má, kinh doanh, thương mại, ngân hàng, ngân khố, quan thuế, coi kho, thủ quỹ, phát lương, tồn trữ sản phẩm...). Đây là một tài tinh quan trọng tương tự như Vũ Khúc.

Nếu cả hai sao đồng cung và đặc biệt có thêm Hóa Lộc, Thiên Mã hay Lộc Tồn thì tài sản càng dồi dào, miễn là không bị sát, hung, hao tinh xâm phạm. Giữa Vũ và Phủ, rất khó phân biệt sao nào mạnh hơn. Có người cho rằng Phủ là đệ nhị chính tinh, đứng sau Tử Vi, thế tất phải mạnh hơn Vũ...Có quan niệm thì cho rằng Phủ là sao tầm thường và không chế nổi hung tinh hạng nhẹ như Kinh, Đà, Linh, Hỏa nên kém hơn Vũ.

Thái âm, Thái dương sáng sủa:

Biểu tượng cho hai nguyên lý âm, dương của trời đất. Nhật, Nguyệt có nghĩa bóng là phước của trời đất dành cho mình. Về phương diện tài sản, phước đó cụ thể bằng sự giàu có.

Nếu dựa vào nguyên nghĩa nói trên mà suy luận thì sự thịnh vượng của Âm Dương bắt nguồn từ việc đắc thời, từ vận hội tốt đẹp của đất nước, phù hợp với năng khiếu làm giàu của mình, trong thời bình hoặc trong thời loạn. Điều này được thể hiện qua việc hai sao này thường hội chiếu lẫn nhau. Nếu cả hai sao này gia tăng tài lộc dồi dào, đặc biệt cho những người có giờ sinh tương hợp. Nếu đồng cung thì phải có thêm Hóa Kỵ hay Tuần ha Triệt mới hay.

Ngoài ra, có thể nói sự thịnh vượng đó do cha mẹ để phúc lại vì Thái Âm tượng trưng cho mẹ, Thái Dương cho cha. Nếu cả hai sao cùng sáng thì cha mẹ giàu có, thường để lại di sản cho con cháu. Nếu không giàu thì ít ra cũng thọ.

Riêng Thái Âm trực tiếp có nghĩa điền sản. Đây là sao điển hình cho ai hành nghề bất động sản (chủ điền, chủ phố, chủ đồn điền, xí nghiệp, mua bán nhà đất ...). Cho nên, nếu đóng ở Điền thì rất hợp vị. Vì vậy, người ta cho rằng, về mặt của cải, Thái Âm lợi hơn Thái Dương. Ngay cả trong trường hợp Âm, Dương đồng cung (ở Sửu hay Mùi), nếu được Tuần, Triệt án ngữ (hay có Hóa Kỵ đồng đi kèm) thì Âm vẫn thịnh hơn Dương vì Sửu và Mùi là 2 cung Âm.

Riêng Thái Dương đi với Thiên Lương ở Mão với Cự Môn ở Dần, hoặc Thái Âm đi với Thiên Đồng ở Tý cũng rất giàu có.

Việc cung Tài giáp được Âm, Dương sáng sủa cũng chỉ dấu hiệu của sự dư dả. Về mặt nghề nghiệp, đó là nghề dính dáng đến tiền bạc. 

Tử vi :

Tử Vi là đế tinh, có ý nghĩa tốt toàn diện, cả về mặt tài sản. Nhưng, Tử Vi không phải là sao tài đúng nghĩa. Đóng ở cung Tài, Điền vẫn lợi lộc, nhất là ở Dần, Thân, Tị, Hợi. Tại bốn vị trí này, Tử Vi hội với Thiên Phủ là tài tinh, nhất là ở hai cung Dần và Thân, Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung cho nên hiệu lực về tài chính cũng thêm nhiều.

Nếu Tử Vi ở Ngọ thì rất rực rỡ, tài lực càng sung mãn.

Cự môn, Thiên cơ đồng cung:

Hai vị trí đồng cung của Cự, Cơ là Mão và Dậu, song ở Mão đẹp hơn ở Dậu. Hai sao kết hợp thì tạo được tài lộc dồi dào, nhờ tài năng cạnh tranh, óc tính toán, đa mưu, biết người biết việc, biết phương pháp, mánh khóe, chiến lược kinh doanh, biết tường tận môi trường tài chính, rất thích hợp cho các ngành nghiên cứu về kinh tài. Cự, Cơ là sao của các nhà đại kinh doanh, tư bản lớn, làm ăn trên các môi trường lớn, các gút kinh tế hoặc của các chiến lược gia kinh tế. Đi chung với tài tinh khác như Hóa Lộc, Song Hao, ý nghĩa trên càng chắc chắn.

Riêng Cự Môn đơn thủ ở Tý Ngọ cũng giàu có tự lập từ tay trắng rồi bộc phát lẹ làng, nhất là trong lúc loạn, cạnh tranh.

Thiên cơ, Thiên lương đồng cung:

Thế đồng cung của hai sao này chỉ có ở hai cung Thìn và Tuất. Tại đây Cơ, Lương chỉ sự giàu có dễ dàng. Thiên Cơ chỉ mưu trí, xảo thuật kiếm tiền, Thiên Lương chỉ cơ hội tốt đẹp và may mắn, đồng thời cũng chỉ thiện tính của nhà buôn bán, kinh doanh.

Nếu Lương chỉ đơn thủ ở Tý, Ngọ thì cũng giàu có. Đồng cung với Thái Dương ở Mão, với Thiên Đồng ở Dần Thân thì cũng đắc phú như vậy.

Cách giàu của các sao đi chung với Thiên Lương đều lương thiện, có tinh thần xã hội, cứu độ, tạo công ăn việc làm cho kẻ khác. 

Vũ khúc, Tham lang đồng cung:

Hai sao này kết hợp điển hình cho ngành kinh doanh thương mại. Tham lang chỉ sự hám lợi, mưu tìm cái lợi tối đa. Vũ Khúc chỉ tiền bạc. Cả hai sao kết hợp là người tham tiền, ham lợi, đặc điểm của doanh thương. Vì có sự hiện diện của Tham Lang, nên sự buôn bán này không lương thiện, thành thật bằng Cơ, Lương.

Ngoài ra, vì cùng là bắc đẩu tinh hết cho nên Vũ, Tham đắc tài lúc hậu vận.

Riêng Tham Lang đơn ở Thìn, Tuất cũng rất giàu, nhất là về già. Cách giàu này rất nhanh, có tính cách hoạch phát. Hình chất khả hữu là sự kinh doanh táo bạo, tốc chiến tốc thắng, phù hợp với đặc tính của Tham Lang. Duy Tham Lang là sao tham lam, trục lợi, cho nên cách doanh thác này không mấy chính đáng. Hình thái đầu cơ tích trữ, cầm giá, kìm giá, thao túng thị trường, độc quyền mại bản có thể rất thông dụng

Thiên đồng miếu địa:

Sao này không phải là phú tinh mà là phúc stinh. Vì phúc tinh bao hàm cả lĩnh vực tiền bạc cho nên Thiên Đồng đắc địa cũng là đắc phú: đó là trường hợp Thiên Đồng ở Mão, chỉ người tay trắng lập nghiệp, chắc chắn nhờ may mắn, phúc đức. Duy cách giàu của Thiên Đồng phải nhọc sức, đi đây đi đó buôn bán mới có của, kiểu như các nhà môi giới, các đại diện thương mại, các người giao hàng, trình dược viên, quảng cáo lưu động, tùy viên thương mại ở nước ngoài hoặc ở xa trụ sở kinh doanh.

Đồng đi chung với Thiên Lương ở Dần Thân cũng rất thịnh vượng và lương thiện, thông thường kinh doanh trên các nghề nghiệp hợp pháp và có khuynh hướng bố thí, hào sảng, có của, làm ra của đông thời cũng làm cho ngươi khác có của theo. 

Thiên tướng:

Tướng không phải là tài tinh, nhưng nếu ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi hoặc đồng cung với Liêm Trinh ở Tý, Ngọ, với Tử Vi ở Thìn, Tuất thì cũng làm giàu dễ dàng mà lại lâu bền, chắc chắn và chính trực.

Phá quân miếu địa:

Cũng không phải là sao tài, nhưng nếu miếu địa ở Tý, Ngọ thì cũng phong phú. Tuy nhiên, cách giàu của Phá Quân, dù có nhanh chóng dễ dàng nhờ mạo hiểm, liều lĩnh, bạo dạn, nhưng đồng thời cũng có nhiều bất trắc vì tính mạo hiểm. Dù sao, Phá Quân vẫn giữ bản chất hao tán, cho nên cái giàu rất mong manh. Cũng vì đó cho nên Phá Quân dù kết hợp với chính tinh nào cũng không chắc duy trì lâu dài sự giàu có.

Thất sát miếu địa:

Cũng không phải là tài tinh, nên chỉ có của khi nào miếu địa ở Dần Thân và Tý Ngọ. Duy cái giàu của Thất Sát rất bất thường, thường là chậm, chỉ phát sau giai đoạn lập thân, phát lúc bất ngờ, cho nên có tính cách hoạch tài.

Đi chung với Tử Vi thì kiếm tiền dễ, nhanh vì Thất Sat hỗ trợ cho Tư Vi, trong khi Phá Quân làm suy bại Tử Vi.

Nói tóm lại, cách giàu phải có tài tinh chinh cống và miếu địa. Những phúc tinh, quyền tinh, võ tinh chỉ có ý nghĩa giàu khi nào miếu địa. Những sao giàu kể trên đây có thêm trung tinh trợ lực mới mạnh thêm. Lẽ dĩ nhiên, các sao trên phải tránh các sao phá tán của cách nghèo. 

Đối với trung tính, cũng có loại sao tài, cũng có loại sao may mắn, loại sao giữ của.

Lộc tồn:

- Là một tài tinh quan trọng, báo hiệu dư ăn dư để, khả dĩ gọi là giàu có. Tồn có hai ý nghĩa, tích cực và tiêu cực.

Về mặt tiêu cực. Tồn chỉ "lộc ăn", nghĩa là có nhiều cơ hội được tiền bạc, điền sản, lợi lộc nói chung. Sự lợi lộc này thường do hai nguyên nhân:

- di sản tổ phụ, cha mẹ: người có Tồn ở Phúc, Mệnh thường được hưởng ít nhiều của cải của thân tộc;

- do người khác biếu xén, tặng, giúp đỡ.

Với hai khía cạnh này, Tồn đắc lợi từ kẻ khác. Tuy nhiên, đây chỉ là khía cạnh tiêu cực.

Về mặt tích cực, sao này chỉ người tháo vác, có tài tổ chức, có tính toán và quyền biến theo hoàn cảnh, những đức tính cần thiết cho việc tạo của cho người biết làm của cải sinh lợi. Nói khác đi, đó là năng khiếu buôn bán, tính chất của nhà buôn, đó là khả năng của các ủy viên tổ chức, của giám đốc thương mại, của trưởng cơ quan tài chính, kinh tế. Trong lĩnh vực tư, Tồn rất thích hợp với thương gia, nhất là nhà kinh doanh lớn, hiểu biết và lợi dụng được thị trường. Nếu không hành nghề buôn bán, thì ý nghĩa tiêu cực sẽ nội bật hơn.

Mức độ ảnh hưởng của Lộc Tồn nhiều ít tùy theo tuổi. Theo cụ Thiên Lương, một nhà lý số đương thời, nguyên tắc chính để hưởng thiên lộc của sao này là cung Mệnh phải tọa thủ hay tam chiếu với cung có Lộc Tồn trấn đóng. * Đây là một lý đương nhiên. Duy cụ Thiên Lương đã có công chi tiết hóa và lượng giá mức độ, hoàn cảnh hưởng thụ. Theo cụ:

Mệnh có Lộc tồn tọa thủ hay tam chiếu thì hưởng lộc.

Nếu tọa thủ thì hưởng nhiều, tam chiếu thì hưởng ít hơn thế tọa thủ

Nếu nhị hợp thì ít hơn nữa.

Điều đáng chú ý là theo cụ Thiên Lương. Lộc Tồn ở thế xung chiếu Mệnh lại không được kể. 

Hóa lộc:

Nói chung, sao này đồng nghĩa với Lộc Tồn. Tuy nhiên, Hóa Lộc ngay thẳng, thành thật, không mưu cơ như Lộc Tồn. Hóa Lộc làm giàu một cách chính đáng, cạnh tranh ngay thẳng hơn, óc con buôn tương đối vừa phải, không mấy hám tài, tham lợi như Lộc Tồn.

Dường như cái giàu của Hóa Lộc dẽ dàng hơn, không đua chen, lăn lộn nhiều với sinh kế, phần ý nghĩa tích cực của Lộc Tồn ứng dụng nhiều cho Hóa Lộc. Trong khi Lộc Tồn tha thiết giữ của thì Hóa Lộc tương đối hào sảng, biết hưởng thụ chứ không phải chỉ biết lo chắt mót: đây là người có tiền, chịu ăn chơi và chịu chi tiêu. Tâm lý của Hóa Lộc không chặt chẽ xài kỹ như Lộc Tồn. Hóa Lộc có thể là một Mạnh Thường Quân dám bố thí, hiến của trong khi Lộc Tồn hãy còn tính toán hơn thiệt, nếu không nói là ích kỷ. Vì vậy, Hóa Lộc cầm của kém hơn Lộc Tồn, dù cả hai sao đều dư ăn dư để.

Ở vị thế hội chiếu, hai sao này đảm bảo giàu có. Tuy nhiên nếu đồng cung lại kém vì Tồn thuộc Thổ. Lộc thuộc Mộc, hai hành xung khắc, có thể lụy vì tiền, có lẽ vì quá tham kiếm tiền.

Hóa Lộc hay Lộc Tồn kết hợp với Thiên Mã càng thêm giàu có. 

Thiên mã :

Đắc địa ở Dần, Tỵ và phần nào ở Thân, Thiên Mã cũng có ý nghĩa tài lộc, phần lớn nhờ tháo vác, lanh lợi, khôn ngoan, xoay trở khéo, quán xuyến, chịu khó, chí thú làm ăn, tương ứng với các đức tinh của ngựa hay, chạy nhanh và bền. Duy cái giàu của Thiên Mã do tự lực, tay làm hàm nhai, cho nên cực. Mặt khác, đó cũng là cái giàu ở tha phương, càng làm ăn xa càng có lợi.

Mã chỉ dễ làm giàu khi nào hội tụ nhiều cách tốt như Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt sáng, Mã Lộc Tồn, Mã Hóa Lộc, Mã Tràng Sinh, Mã Khốc Khách, Mã và Lưu Mã. Các cách này chỉ sự may mắn, đắc thời, hợp cảnh. Ngoài ra, hành của Mã còn phải phù hợp với hành của Bản Mệnh thì mới phát tài dễ dàng. Ví dụ Mã ở Dần với người mạng Mộc, ở Tỵ với người mạng Hỏa, ở Thân với người mạng Kim, ở Hợi với người mạng Thủy. Nếu Mã gặp Hình, hay Tuyệt, hay Tuần Triệt hoặc Mã ở Hợi (trừ khi mạng Thủy) thì bất lợi, hung hiểm hoặc chật vật.

Mã đắc địa ở cung Điền có ý nghĩa là có nhà cửa, ruộng đất, xí nghiệp ở nơi xa. Nếu có thêm Tả Hữu thì có nghĩa là song mã, tam mã, ngụ ý có thêm nhiều điền lộc: có thể có hai nhà, hoặc một nhà và một miếng đất hay một xí nghiệp, trong đó có một nhà ở xa.

Về phương diện nghề nghiệp, nghề của Thiên Mã hợp vơi ngành vận tải hàng hoá hay hành khách, hoặc môi giới, giao dịch với bên ngoài, ký hợp đồng ở xa, với người ngoại quốc hoặc lập văn phòng đại diện thương mại xứ người. Nếu là nghề công thì đây có thể là tùy viên sứ quán về kinh tế, thương mại. 

Đại hao, Tiểu hao ở Mão và Dậu:

Hai sao này là hao tinh, nghĩa là hao tán tài sản. Nhưng, chỉ riêng ở Mão và Dậu, Đại và Tiểu lại giàu có. Thuộc hành hỏa (có người cho là hành Thủy), nhị Hao ở Mão đắc lợi là vì cung Mão thuộc Mộc phù sinh cho sao Hỏa. Do đó, nếu Đại Hao ở Mão, Tiểu Hao ở Dậu thì tốt hơn Đại ở Dậu, Tiểu ở Mão.

Tại hai cung này, nhị Hao rất thịnh về tiền bạc: đó là người thông minh, lanh lợi, biết xoay trở làm ăn, có chí làm giàu lớn, dám bỏ tiền ra kinh doanh đại sự, dám gánh bất trắc của thời cuộc để mưu lợi tối đa. Óc mạo hiểm của nhị Hao ở Mão Dậu rất lớn, được thời thì trở thành đại phú, gặp vận xui thì có thể sạt nghiệp. Đại, Tiểu Hao không chắt mót giữ tiền mà luân chuyển vốn liếng làm ăn rất linh hoạt, tiêu pha lớn trong việc kinh doanh cũng như trong việc ăn chơi. Tính tình nhị Hao còn hào phóng hơn Hóa Lộc rất nhiều.

Mặt khác, do đặc tính linh động, nhị Hao ám chỉ người có nhiều ngành buôn bán, kinh doanh một lần trên nhiều cơ sở thương mại, đầu tư vào nhiều lãnh vực khác nhau, dễ chuyển ngành thương mại từ địa hạt này sang địa hạt khác. Do đó, nhị Hao tượng trưng cho những nhà đại tư bản có cả dây chuyền xí nghiệp hoạt động có tổ chức và liện hoàn. Xí nghiệp có ở nhiều chỗ, phải lưu động đi kiểm soát, đôn đốc, xuất ngoại rất thường để tìm thị trường thương mại. Nền kinh tế nhà nước có phồn thịnh hay không hẳn là do những nhà kinh doanh loại này. Nếu tài sản của Lộc Tồn tương đối bất động, thì tài sản của nhị Hao lại luân lưu. Nếu dùng ví dụ để mô tả, thì Lộc Tồn đọng vốn trong việc kinh doanh bất động sản (như cho vay bạc lấy lời, cất cửa nhà cho thuê, tạo điền sản cho mướn lấy địa tô...) còn nhị Hao thì chế biến sản phẩm, phân phối hàng hóa, vận tải hành khách hay hàng hóa bằng đường bộ, đường thủy (nếu có Lưu Hà) hay hàng không (nếu có phi Liêm).

Long trì, Phượng các:

Hai sao này không rõ rệt lắm về cách giàu. Long Phượng là hai sao tốt một cách tổng quát (đẹp về nhan sắc, hay về văn học nghệ thuật, đoan trang về phẩm hạnh, may mắn về hôn nhân, sang cả về phương diện tiện nghi vật chất). Ý nghĩa tài sản chỉ là một khía cạnh trong số các ý nghĩa tốt dẹp đa diện đó.

Về tài sản, Long Trì ở cung Điền chỉ cái nhà khang trang, đài các, có canht trí xinh xắn, có thể có ao hồ, non bộ. Đây có thể chỉ là cách phong lưu, tư sản chứ khong hẳn là tư bản, giàu có. Mặt khác, Long Phượng đi với Mộ có nghĩa là được hưởng di sản.

Về mặt nghề nghiệp, Long Phượng có thể là kiến trúc sư, thầu khoán, những người sống bằng nghề buôn bán bất dộng sản, đặc biệt là khi tọa thủ ở Điền hay đồng cung với Thái Âm.

Tam thai, Bát tọa:

Chỉ khi nào hai sao này đóng ở Tài và Điền thì ý nghĩa tài sản mới rõ ràng. Mặt khác, nếu bộ sao này gặp Mộ ở bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tài sản càng nhiều thêm. Hai sao Thai, Tọa ở Tài, Điền tốt đẹp thường chỉ sự hạnh thông về tiền bạc, sự may mắn trong việc tạo sản, không phải đấu tranh chật vật: tiền bạc tương đối dễ kiếm, hoặc có người bao bọc nuôi dưỡng, kiểu như trời sinh voi trời sinh cỏ. Cho dù kế sinh nhai có thanh đạm, đương số cũng không vì thế tự cho là khốn khổ. Tâm lý của Thai Tọa về mặt của cải rất lạ lùng: đó là sự vô tư trước tiền của, dù là giàu hay nghèo. Vì vậy, Thai Tọa thiếu óc đầu tư, đầu cơ trục lợi của người buôn. 

Thiên khốc, Thiên hư ở Tý, Ngọ:

chỉ riêng hai vi trí này, Khốc Hư chỉ sự giàu có trong hậu vận, lúc về già. Người xưa gọi là "tiền bần hậu phú".

Ở những cung khác, Khốc Hư chỉ sự lo âu triền miên về tiền bạc. Trong các vị trí này, Khốc Hư là hai sao phản nghĩa với Thai Tọa.

Tử ở Tài, Điền:

Tử chỉ sự kín đáo, bí mật. Đóng ở Tài, Điền, đương số có tài sản chôn giấu hoặc nhờ người thân tín đứng tên. Riêng ở cung Điền tốt, sao Tử có thể có nghĩa quặng mỏ, quí kim, dầu hỏa...ở dưới lòng đất của mình, hoặc một trương mục vô ký danh ở ngân hàng. Về mặt nghề nghiệp, đây có thể là nhà khai thác khoáng sản, nếu sao Tử ở Tài, Điền và đi chung với các sao tài khác.

Tất cả tài tinh kể trên càng qui tụ nhiều vào các cung tài sản thì càng giàu, hoặc nếu giáp các cung tài sản thì cũng khá. Dĩ nhiên phải tránh các sao tán tài, các hung sát tinh, hao bại tinh và Tuần Triệt. Nếu gặp các sao này, tài sản sẽ chậm có, tiêu tán, hoặc phải cực nhọc mới thủ đắc được. Ngược lại, nếu tài tinh được phù trợ bởi các sao trợ tài thì sự giàu có càng dễ dàng, phong phú và lâu bền hơn. 

Những sao trợ tài:

Những sao này không trực tiếp có nghĩa giàu có, phải đi chung với tài tinh thì tài lực mới hưng vượng được.

Tả phù, Hữu bật:

Tả, Hữu tượng trưng cho sự phò tá, sự giúp đỡ, sự cộng sức chung vốn của người đời. Đi chung với các sao tài, Tả Hữu có nghĩa là được bằng hữu giúp đỡ trong việc làm ăn, kiếm tiền dễ dàng nhờ những cộng sự viên đắc lực. Hai sao này chỉ những cổ đông, những người góp vốn hùn hạp, môi giới, trong thương hội, hợp tác xã. Cung Tài có Tả Hữu thì không có kinh doanh riêng rẽ trái lại được sự hợp doanh, hợp tư, chung của góp công, chia lời.

Đứng về mặt cơ sở thương mại, có Tả Hữu thì công ty sẽ có cơ sở rộng lớn hơn, có chi nhánh, có đại diện thương mại ở nhiều chỗ: đó là những xí nghiệp lớn.

Nếu tọa thủ tai một cung Điền tốt đẹp, Tả Hữu ngụ ý có hai nhà hoặc nhà, một đất hay xí nghiệp làm ăn. Còn ở cung Tài, đương số vừa có tiền để ở nhà, vừa có trương mục ở ngân hàng.

Nếu không bị sát tinh xâm phạm thì sự hợp tác chân thành tích cực và lương thiện. Trái lại, nếu có sát tinh, ám tinh đi kèm thì sự hợp tác có nghi kỵ, cạnh tranh, gian lận, lường gạt, hoặc giả có sự hợp tác để làm ăn ám muội và táo bạo kiểu như buôn lậu phi pháp, có thể đi đến sự thanh toán, giành giựt, phá sản, bị họa vì tiền bạc, vì quản lý kém phân minh. 

Thiên quan, Thiên phúc:

Ý nghĩa tương tự như Tả, Hữu: có sự giúp đỡ của quí nhân trong việc làm ăn. Hai sao này vốn là cát tinh cho nên sự hợp tác có tính cách lương thiện, chân thành bất vụ lợi, tín nghĩa. 

Mặt khác, Quan và Phúc cũng có nghĩa hay giúp đỡ kẻ khác, hay dùng tài sản làm việc phước thiện, làm việc văn hóa...

Tràng sinh, Đế vượng:

Sinh và Vượng chỉ sự phong phú, thừa thãi, đi với tài tinh, sẽ làm cho của cải thêm nhiều. Có thể ví hai sao này như hai hệ số, làm gia tăng tài lộc, mặc dù không tạo ra tài lộc: Sinh và Vượng chỉ số nhiều, chỉ lượng. Nói khác đi, cung Taì có sao tài đồng cung với Sinh hay Vượng thì tiền bạc có sinh lợi, vốn để ra lời hoặc vốn được tích lũy thêm mãi. Ngoài ra, Sinh Vượng còn có nghĩa như một tổ hợp thương mại chứ không phải một sự kinh thương đơn lẻ.

Ân quang, Thiên quý:

Ở cung Tài, Điền Quang Quý chỉ di sản, nhiều hay ít còn tùy số lượng tài tinh thủ hay chiếu. Nếu có nhiều sao đi kèm, di sản đó có thể quan trọng.

Mặt khác, Quang Quý còn có nghĩa là những cổ đông bỏ vốn, thường là người thân thuộc, tín nhiệm: thương hội vì vậy nên có tính cách gia tộc.

Ngược lại, nếu gặp cả Không, Kiếp hội chiếu, di sản đó có thể tiêu cực (có nợ nần của cha mẹ để lại) hoặc không được hưởng di sản, hoặc phải bị hao tán nhiều. 

Đào, Hồng, Hóa, Lộc:

Lộc đi với Đào hay Hồng là cách làm giàu nhờ phái đẹp, vợ hay nhân tình có của. Sự may mắn thường do phái nữ mang đến. Đối với phái nữ, thì do phái nam cung cấp.

Hóa quyền:

Đóng ở cung Tài tốt đẹp, Hóa Quyền không hẳn có nghĩa quyền quí, mà có thể có nghĩa như một thế lực tài phiệt nếu Quyền đi cùng với tài tinh rực rỡ.

Đóng ở cung Điền, Hóa Quyền là bổng lộc do nhà nước ban cấp, dưới hình thức hiện vật, như được cấp đất khai khẩn, được ở nhà chính phủ, được sử dụng công xa, nói chung là những tiện nghi vật chất do quyền tước mà có. Đây chỉ là những ý nghĩa khả hữu mà thôi, không nhất thiết phải có như vậy, bởi lẽ Hóa Quyền chủ về quan lộc hơn là điền sản. Những lợi lộc trên chỉ rõ rệt đối với những lá số có quí cách, có quyền cách, nghĩa là những lá số làm quan to, văn hay võ.

Thiên khôi, Thiên việt:

Đây không phải là sao tài đúng nghĩa, cho dù Khôi, Việt có đóng ở Tài hay Điền. Hai sao này chủ yếu chỉ khoa giáp, bằng cấp.

Nhưng, Khôi Việt là những sao trợ tài vì làm sáng lạng thêm cho Tài Điền, nếu hai cung này xấu. Nếu thêm tài tinh thì của cải nhiều thêm. Sự hội tụ của nhiều tài tinh với Khôi Việt báo hiệu một thế lực tài phiệt có thể nói là xuất chúng, chính cũng vì Khôi Việt chỉ sự độc nhất trong lãnh vực nhất định nào đó. Trong trường hợp này, đương sự có thể là Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, Chủ Tịch Hợp Tác Xã hay một xí nghiệp kinh tế tài chính, công hay tư. Bằng không thì là sở hữu chủ, chủ nhân.

Nếu hai cung Tài và Điền tương đối xấu thì sự hiện diện của Khôi Việt tại đó sẽ làm vượng cho hai cung: đương số không đến nỗi nghèo túng, có thể đủ ăn, đủ mặc. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách giàu và những sao hữu sản

Tháng cô hồn: Nên sờ ngực, kị nhặt tiền rơi?

Nhiều người tin rằng, trong tháng cô hồn, các cô gái phải cho đàn ông sờ ngực để không bị linh hồn bắt đi làm vật tế...
Tháng cô hồn: Nên sờ ngực, kị nhặt tiền rơi?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Nhiều người tin rằng, trong tháng cô hồn, các cô gái phải cho đàn ông sờ ngực để không bị linh hồn bắt đi làm vật tế hay kị nhặt tiền rơi vì sợ đó là bẫy của âm hồn... thực hư chuyện này thế nào, hãy cũng ## tìm hiểu.

► Bạn đã biết: Những điều kiêng kị trong tháng cô hồn?


1. Tháng cô hồn

  Tháng 7 Âm lịch còn được gọi là "tháng cô hồn" hay “tháng quỷ”, tháng "mở cửa mả". Dân gian quan niệm, đây là tháng của ma quỷ, đặc biệt ngày rằm trong tháng này là ngày xá tội vong nhân, ngày Diêm Vương cho mở Quỷ Môn Quan để cho ma quỷ tự do quay về dương thế, đồng thời đây cũng là ngày “âm khí xung thiên”.   Vì thời gian này kéo dài cả tháng nên nhiều người lo sợ nó sẽ ảnh hưởng tới cuộc sống thường nhật, mang điềm xui xẻo tới. Nên một mặt sắm lễ cúng bái, mặt khác truyền tai nhau những điều kiêng kị để có thể bình an vượt qua tháng cô hồn. Đa phần trong số đó đều là những điều truyền miệng, chưa được khoa học chứng minh.
Thang co hon Nen so nguc, ki nhat tien roi hinh anh
 

2. Thực hư chuyện sờ ngực và kị nhặt tiền rơi trong tháng cô hồn

  Một số người cho rằng, để không bị các linh hồn bắt đi làm vật hiến tế, các cô gái phải cho đàn ông sờ ngực trong tháng cô hồn. Điều này hoàn toàn phản khoa học, là quan niệm mang tính cực đoan, lợi dụng, do một số kẻ xấu đồn thổi với mục đích vụ lợi.   Nên nhớ rằng, từ xa xưa quan niệm Nho giáo khá hà khắc, nam nữ thụ thụ bất thân, các cô gái phải giữ gìn gia giáo, công dung ngôn hạnh, chẳng có lý do gì để đàn ông sờ ngực, phá vỡ gia đạo mới không bị cô hồn bắt cóc.   Việc kiêng nhặc tiền rơi bắt nguồn từ quan niệm dân gian cho rằng những thứ đã cúng như tiền âm phủ, tiền thật… đều thuộc về thế giới tâm linh. Vì thế, nếu nhìn thấy cũng không nên nhặt mang về nhà.

Hóa giải xui xẻo dồn dập ập tới không chỉ trong tháng cô hồn Lí giải khoa học cho việc kiêng kị trong tháng “cô hồn Nghiệp báo và tinh thần vị tha của Phật giáo trong tục cúng cô hồn
 
Thang co hon Nen so nguc, ki nhat tien roi hinh anh
 

3. Hiểu thế nào cho đúng về tháng cô hồn?

  Dân gian coi tháng 7 âm lịchtháng cô hồn, là dịp để dân gian cúng thí cho những linh hồn không có nơi thờ cúng.   Cúng cô hồn là tín ngưỡng từ lâu đời theo thế giới tâm linh, được truyền từ đời này sang đời khác. Bởi chúng ta tin rằng, con người gồm phần xác và phần hồn. Khi cơ thể mất đi nhưng hồn vẫn tồn tại, được đầu thai vào kiếp khác hay bị đầy xuống địa ngục, làm quỷ đói quấy nhiễu dương gian. Vì thế, cần phải dành chút thời gian để “chăm lo” tới những vong hồn lang thang.   Người xưa tin vào ngày này, mọi tù nhân ở địa ngục có cơ hội được xá tội, được thoát sinh về cảnh giới an lành. Vì tin là ngày mở cửa ngục ân xá cho vong linh nên dân gian sắm cỗ cúng các vong linh không nhà cửa không nơi nương tựa.   Tín ngưỡng tôn giáo này thể hiện triết lý nhân văn cao đẹp của tổ tiên, với mong muốn mọi linh hồn đều được cơ hội siêu thoát và mong muốn những ai từng lầm lỡ đều phục thiện.   Trong văn hóa Phật giáo, ngày rằm tháng 7 là ngày lễ Vu lan, dịp để con cháu báo hiếu cha mẹ, thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn. Rằm tháng 7 là dịp để người còn sống cúng tế, hướng về người đã khuất, với quan niệm mọi vong linh đều được cầu siêu thoát, đều được cúng tế, quan tâm.
Ngọc Điệp
Danh sách những con giáp đại kị đi đêm trong tháng cô hồn
– Tương truyền, tháng 7 âm lịch là tháng quỷ. Từ mùng 1/7, quỷ môn quan bắt đầu mở, tới ngày 30/7 cửa địa ngục đóng lại. Trong ngày cổng địa

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng cô hồn: Nên sờ ngực, kị nhặt tiền rơi?

Hướng dẫn cách xem phong thuỷ văn phòng dễ ứng dụng

Để đảm bảo vận trình suôn sẻ hanh thông, gặp nhiều may mắn, hãy nắm vững những kiến thức cần thiết về cách xem phong thủy văn phòng.
Hướng dẫn cách xem phong thuỷ văn phòng dễ ứng dụng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn phòng là nơi làm việc hàng ngày nên có quan hệ mật thiết với tài vận và sự nghiệp. Để đảm bảo vận trình suôn sẻ hanh thông, gặp nhiều may mắn, hãy nắm vững những kiến thức cần thiết về cách xem phong thủy văn phòng.

Huong dan cach xem phong thuy van phong de ung dung
 

1. Những lưu ý khi bố trí bàn làm việc

  Trong văn phòng, thứ đáng lưu tâm nhất là bàn làm việc, một số điểm cần chú ý khi bày trí như sau:   Một, không bày bàn làm việc dưới xà ngang.   Hai, bàn làm việc không thể đối diện cửa chính, không hướng về phía cửa chính.   Ba, bàn làm việc không nên ở vị trí thụt lùi so với cửa chính.   Bốn, không đặt bàn làm việc ở phương vị tam sát lưu niên. Mỗi năm phương vị tam sát đều có thay đổi. Năm 2017 phương vị tam sát lần lượt như sau: Kiếp Sát ở phương Dần, Tai Sát ở phương Mão, Tuế Sát ở phương Thìn. Xem thêm bài viết Vị trí Tam Sát năm 2017 và cách hóa giải theo phong thủy   Năm, theo phong thủy bát quái, quẻ Càn là quẻ đại diện cho trời, tượng trưng cho quyền lợi và vị thế lãnh đạo. Nếu Càn vị và cầm tinh của người lãnh đạo xung khắc, bất hòa với nhau thì rất bất lợi, càng bất lợi hơn nếu đặt bàn làm việc ở Càn vị.   Sáu, nên đặt văn phòng của quản lý, lãnh đạo ở khu vực riêng biệt, độc lập. Hiện nay nhiều công ty chỉ dùng vách ngăn để phân chia mỗi khu vực, bộ ngành làm việc nhưng riêng đối với lãnh đạo cao cấp của công ty thì nên thiết lập văn phòng ở vị trí riêng tư, tốt nhất là ở tầng đơn lập.   Phân tích ở góc độ phong thủy, diện tích tầng đơn lập không quá lớn, nếu thiết kế thành văn phòng độc lập thì càng có lợi trong việc tàng phong tụ khí. Sinh khí chảy vào văn phòng, tích tụ lại thành nguồn năng lượng ổn định, khiến chủ nhân hấp thụ được khí tốt, duy trì đầu óc thanh tỉnh cùng tư duy nhanh nhẹn, có lợi cho việc quản lý. 
phong thuy van phong
 
Hãy bố trí sao cho văn phòng lãnh đạo ở nơi riêng, độc lập nhưng vẫn kết nối với khu vực làm việc công cộng để vừa đảm bảo tính bảo mật, an toàn lại khiến khí lưu thông, nắm vững các nghiệp vụ, các hoạt động trong công ty tiến hành có tính nhất quán, từ trên xuống dưới.   Bảy, vị trí văn phòng làm việc không nên trùng với phương vị cầm tinh của chủ nhân. Ví dụ người tuổi Tý không nên làm trong văn phòng hướng Tý, người tuổi Sửu không nên làm trong văn phòng hướng Sửu,…  

2. Cách xem phong thủy văn phòng cát tường

  Phong thủy chủ yếu quản lý tài vận, đối với việc điều chỉnh tài vận rất linh nghiệm. Nếu bố trí đúng cát phương, hoàn cảnh tốt lành thì nhất định trợ giúp khai thông trí tuệ, ảnh hưởng tới sự hưng suy của công việc, sự thành bại trong sự nghiệp. Bất kể là lãnh đạo cơ sở hay đi theo đường quan lộc, dù là ông chủ nhỏ hay giám đốc công ty lớn thì bàn làm việc và phòng làm việc đều cực kì trọng yếu. 
 
Những nhà lãnh đạo cấp cao, ông chủ, quản lý cao cấp thường quyết định đặt nơi làm việc ở hướng tốt ứng với quẻ mệnh. Nếu hướng cát là Nam thì ngồi chỗ hướng về Nam; hướng cát là Đông thì ngồi chỗ hướng về Đông,...   Những nhà lãnh đạo tầm trung, giám đốc, phó giám đốc, quản lý bộ phận nên đặt nơi làm việc ở vị trí ứng với tứ trụ trong mệnh. Tức là, người mệnh khuyết Mộc thì nên ngồi hướng Đông, người mệnh khuyết Hoả thì nên ngồi hướng Nam,…
Xem thêm bài viết Bài trí phong thủy văn phòng theo mệnh để hút tài lộc
 
Ngoài ra, khi chọn vị trí văn phòng, bàn làm việc còn phải cân nhắc tới vị trí phong thủy của toàn bộ toà nhà, hoàn cảnh quang cảnh, khí hậu khí tượng, tình huống kết cấu, bố trí bố cục cùng các nhân tố liên quan. Vì thế người kinh doanh, quản lý xí nghiệp nhất định phải coi trọng phong thủy, không thể bình thường không quan tâm, có chuyện mới xem xét bày bố lại thì đã không thể cứu vãn được.
cach xem phong thuy van phong
 
Cách xem phong thủy văn phòng phù hợp với bối cảnh chung, phù hợp với quy luật vận chuyển tài vận có một số điểm đặc biệt, mọi người nên tham khảo:   Một, sau lưng có chỗ dựa, thăng quan có quý nhân   Khi thu xếp bàn làm việc thì tốt nhất là có chỗ dựa đằng sau, ví dụ như tường, tủ sách, tủ kệ lớn. Nếu phía sau là cửa, lối đi thì không những làm việc không yên ổn, tinh thần không yên tĩnh mà bản thân sự nghiệp cũng không có hỗ trợ, đường thăng tiến chậm chạp, không có quý nhân.   Nếu nơi làm việc không có tường hay không có điều kiện để kê tủ lớn thì bày vách ngăn, bố trí bàn hay tủ thấp cũng được. Thậm chí, không kê được bất cứ thứ gì thì hãy chọn một chiếc ghế có chỗ dựa cao lớn, vững chãi cũng có lợi cho phong thuỷ.
 
Hai, phía trước trống trải, tiền đồ vô lượng   Phía chính diện trước bàn làm việc cần trống trải, thoáng đãng, không nên hẹp hòi bức bách. Bàn làm việc đối diện vách tường thì tiền đồ cũng giống như bị ngăn trở, vận may không tới, không có cơ hội để thể hiện năng lực, không triển khai được những dự định đã đặt ra.   Ba, chếch hướng không có cửa, lên chức không trở ngại Đối diện bàn làm việc chếc về bên hướng trái hay phải đều không nên có cửa ra vào, cửa sổ giống như đường thẳng lao tới. Nếu phạm phải lỗi phong thủy văn phòng này thì rất không có lợi đối với sự nghiệp và tài vận.   Bốn, chính diện không có trụ, làm việc không phạm sai lầm   Chỗ ngồi làm việc nhìn thẳng ra cột trụ giống như vấp phải khó khăn trở ngại, u mê thiếu tỉnh táo. Khi làm việc sẽ mắc sai lầm lớn, bình thường cũng dễ dàng tật này bệnh kia, có hiện tượng đau đầu, sức khỏe kém.
phong thuy van phong
 
Năm, cửa lớn quá gần, làm việc kém hiệu quả   Sắp xếp chỗ ngồi làm việc gần cửa chính sẽ dẫn tới hiệu quả công việc thấp xuống. Chức vị càng cao thì bàn làm việc càng phải cách xa cửa chính. Viên chức cũng nên lưu ý điểm này, chiếu theo chức vị cao thấp mà bố trí cho hợp lý.   Sáu, trùng cửa trùng đường nên dùng bình phong chắn giữ   Bàn làm việc đối diện cửa chính hoặc có đường đi xông thẳng vào sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe, có tai họa ngoài ý muốn và gây bất lợi cho quá trình thăng tiến, lên chức cũng như cơ hội phát triển công việc. Vì vậy hãy sử dụng bình phong hoặc tủ thấp chặn lại để giảm bớt hung hiểm.   Bảy, xà ngang áp đỉnh dịch chuyển ra xa   Trường hợp bàn làm việc ở dưới xà ngang khiến tinh thần bất ổn, choáng váng dễ sai lầm, không có lợi cho công việc, Nên dịch bàn tiến tới phía trước, cách xa xà ngang, né tránh vị trí này càng nhiều càng tốt.   Tám, chỗ ngồi gặp hình tam giác, góc cắt   Nơi làm việc tuyệt đối không thể đối xứng với góc tường, góc nhọn, hình tam giác. Ngồi làm việc ở đây không thuận lợi, quan hệ đồng nghiệp phát sinh nhiều mâu thuẫn, hiểu lầm, dễ cãi vã, ảnh hưởng tới hợp tác.
Xem thêm bài viết Biết cách chọn địa thế tốt để việc làm ăn phất như vũ bão
 
Chín, thủ quỹ kế toán nên ngồi nơi cẩn mật   Mỗi ngày tiền mặt thu thập khắp nơi hoặc có nhiều lần xuất tiền ra vào thì nên thu xếp két sắt, thủ quỹ, kế toán ngồi ở nơi kín đáo cẩn mật, tránh rủi ro. Hơn nữa, nếu có thể ngồi ở góc khuất, tàng phong tụ khí, phía sau có chỗ dựa thì lại càng tốt đối với tài vận của công ty.   Mười, bàn làm việc của ông chủ lớn hơn bàn làm việc của nhân viên   Bàn làm việc của lãnh đạo nhất định phải to lớn, hoành tráng hơn bàn làm việc của nhân viên. Nếu kích thước bàn như nhau thì hãy xếp tủ kệ lớn xung quanh để tăng cường khí thế, xứng đáng với vị trí của người chỉ huy, tạo ra uy quyền dẫn dắt những người khác.   Cách xem phong thủy văn phòng có những điểm mấu chốt, không quá khó để thực hiện. Quan trọng nhất khi tiến hành bố trí sắp xếp là dụng tâm, dụng công, chú ý tới từng chi tiết nhỏ, lưu tâm tới sự hài hòa của tất cả các phương diện. Công ty càng lớn càng phải chú trọng tới phong thủy để việc làm ăn thuận buồm xuôi gió, tiến lên gặt hái thành công.
21 lưu ý phong thủy văn phòng đơn giản mà cực cần thiết Bí kíp phong thủy văn phòng 12 con giáp không thể không biết Treo tranh hợp nghề, phong thủy văn phòng tốt đẹp rực rỡ
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách xem phong thuỷ văn phòng dễ ứng dụng

Cách tính trùng tang theo quan niệm cổ nhân

LTS: Sau khiKH&ĐS đăng 2 kỳ liên tiếp trên các số báo 127 và 128 lý giải hiện tượngtrùng tang, đã có nhiều chuyên gia, độc giả chia sẻ với tòa soạn về vấn đề này.Lương y Vũ Quốc Trung (tập thể Sông Đà, Mỹ Đình, Hà Nội), người đã có nhiều nămnghiên cứu về trùng tang cũng đã có bài viết gửi tới tòa soạn về vấn đề này.Chúng tôi xin trích đăng để bạn đọc tham khảo (bài viết thể hiện quan điểmriêng của chuyên gia).
Cách tính trùng tang theo quan niệm cổ nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Cách tính trùng tang

Từ xa xưa, dựa trên dịch lý, cổ nhân đã xây dựng cách tính (xác định) trùng tang. Người xưa cho rằng đối với người quá cố khi chết phải xem tình trạng ra đi có được "yên ổn" hay không? Có gì oan khuất hay không, được thể hiện qua 3 nhóm biểu hiện trạng thái vong linh của người đã khuất, đó là:

1. Nhập mộ: Yên ổn, đúng số, không có điều gì băn khoăn, oan ức... đóng ở các cung THÌN - TUẤT - SỬU - MÙI.
2. Trùng tang: Chết thiêng, chết oan, còn vương vấn ở trần gian đóng ở các cung DẦN - THÂN - TỴ - HỢI.
3. Thiên Di: Có ảnh hưởng xấu đến người thân đang còn sống ở các cung TÝ - NGỌ - MÃO - DẬU.
Theo sách "Tam Giáo Chính Hội": Nam nhất thập khởi Dần thuận liên tiến, Nữ nhất Thập khởi Thân, nghịch liên tiến, Niên hạ sinh nguyệt, Nguyệt hạ sinh Nhật, Nhật hạ sinh Thời. Ngộ Tý - Ngọ - Mão - Dậu Thiên di. Dần - Thân - Tỵ - Hợi Trùng tang. Thìn - Tuất - Sửu - Mùi Nhập mộ cát dã. Cụ thể như sau:
Cách tính: Phải tính cả năm, tháng, ngày, giờ (niên, nguyệt, nhật, thời). Người quá cố phải được ít nhất 1 nhập mộ mới có thể xem là giờ ổn. Nếu được càng nhiều nhập mộ càng tốt (nhiều nhất là 4 nhập mộ).

Niên (năm): Người quá cố là nam, khởi từ cung Dần, đi theo chiều thuận kim đồng hồ. Gọi cung Dần là 10 tuổi, cung Mão là 20 tuổi, cung Thìn là 30 tuổi... cứ thế mỗi cung là 10 tuổi cho đến số hàng chục của tuổi thọ người quá cố, rồi cứ tiếp mỗi cung là 1 tuổi cho đến hết số tuổi người quá cố. Người quá cố là nữ, khởi từ cung THÂN, đi theo chiều ngược kim đồng hồ. Gọi cung Thân là 10 tuổi, cung Mùi là 20 tuổi... cứ thế mỗi cung 10 tuổi cho đến số hàng chục của tuổi thọ của người quá cố, rồi tiếp mỗi cung là 1 tuổi cho đến số hàng chục của tuổi thọ của người quá cố. Nếu số đó trùng vào các cung THÌN - TUẤT - SỬU - MÙI thì được niên nhập mộ, nếu các cung DẦN - THÂN - TỴ - HỢI thì bị trùng tang, vào các cung TÝ - NGỌ - MÃO - DẬU thì bị thiên di.
Trường hợp người quá cố dưới 10 tuổi là nam thì cung Dần là 1 tuổi, cung Mão là 2 tuổi, cung Thìn là 3 tuổi... cho đến tuổi mất của người quá cố. Trường hợp người quá cố dưới 10 tuổi là nữ thì cung Thân là 1 tuổi, cung Mùi là 2 tuổi, cung Ngọ là 3 tuổi.. cho đến tuổi mất của người quá cố.

Nguyệt (tháng): Tháng giêng tiếp ngay vào sau cung tuổi. Thí dụ: Tuổi dừng ở cung Ngọ thì tháng giêng ở cung Mùi (đối với nam) và tháng giêng ở cung Tỵ (đối với nữ) cứ thế mỗi tháng tiếp 1 cung cho đến tháng mất của người quá cố.

Nếu vào THÌN - TUẤT - SỬU - MÙI thì được nhập mộ; Nếu vào DẦN - THÂN - TỴ - HỢI thì bị trùng tang. Nếu gặp TÝ - NGỌ - MÃO - DẬU thì bị thiên di.
Nhật (ngày): Ngày mùng 1 tiếp vào ngay sau cung tháng, cứ thế tiếp mỗi ngày 1 cung cho tới ngày người quá cố qua đời và xem rơi vào nhập mộ, trùng tang hay thiên di như trên.

Thời (giờ): Giờ Tý tiếp ngay sau cung ngày và mỗi cung là 1 giờ cho đến giờ người quá cố qua đời và xem rơi vào nhập mộ, trùng tang hay thiên di như trên.

Nói chung được 1 nhập mộ trở lên là yên tâm, vì "nhất mộ sát tam trùng" (một nhập mộ xoá được 3 trùng tang). Hoặc được 2 thiên di thì cũng không lo vì "nhị thiên di sát nhất trùng" (2 thiên di xoá được 1 trùng tang). Nếu không có nhập mộ nào thì phải xem ngày mất của người quá cố có phạm vào tam sa sát hay không? Theo người xưa và sách vở ghi chép lại thì: Trùng tang Ngày là nặng nhất. Trùng tang Tháng là nặng nhì. Trùng tang Giờ là nặng thứ ba. Trùng tang Năm là nhẹ nhất.

Quan niệm cổ về trùng tang
Nếu căn cứ vào phép tính trùng tang như trên thì cả nam và nữ những người chết vào các tuổi (âm lịch): 10, 13, 16, 19, 22, 25, 28, 31, 34, 37, 40, 43, 46, 49, 52, 55, 58, 61, 64, 67, 70, 73, 76, 79, 82, 85, 88, 91... sẽ rơi vào trùng tang. Từ đó quy nạp ngược lại theo hệ can - chi thì những người có tuổi: Tý, Ngọ, Mão, Dậu nếu chết vào một trong các năm TÝ - NGỌ - MÃO - DẬU thì rơi vào trùng tang; Hoặc: Dần, Thân, Tỵ, Hợi nếu chết vào một trong các năm DẦN - THÂN - TỴ - HỢI thì rơi vào trùng tang; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nếu chết vào một trong các năm THÌN - TUẤT - SỬU - MÙI có nghĩa là chết vào các năm "xung (tứ hình xung) sẽ bị TRÙNG TANG.

Dưới góc độ của Dịch lý, trên cơ sở học thuyết Âm - Dương và Ngũ hành: Đồng khí (đồng cực) thì đẩy nhau, khác khí (khác cực) thì hút nhau. Tương sinh thì tốt, tương khắc thì xấu, đồng hành thì tị hoà. Vậy thì người chết vào những năm xung (tứ hình xung) thì rất xấu nên bị TRÙNG TANG. Ví dụ: Người tuổi Mão (thuộc Mộc, ở phương Đông) chết năm Dậu (thuộc Kim ở phương Tây) sẽ bị trùng tang vì Kim khắc Mộc, Tây đối lập với Đông; Hoặc người tuổi Ngọ (ở phương Nam thuộc Hoả) chết năm Tý (ở phương Bắc, thuộc Thuỷ) sẽ bị TRÙNG TANG vì Thuỷ khắc Hoả, Bắc với Nam đối lập... Các trường hợp khác cũng tương tự như vậy. Như vậy, việc xác định trùng tang là dựa trên nguyên lý của dịch với học thuyết Âm dương - Ngũ hành chứ không phải sự mê tín, tuỳ tiện.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tính trùng tang theo quan niệm cổ nhân

Đoán mệnh ở Kim Bình Mai và Hồng Lâu Mộng

Thuật đoán mệnh ỏ Trung Quốc, từ thời Ngũ Đại sau khi được Từ Tử Bình đặt nền móng, qua hai triều Tống Nguyên đã có khí sắc, phát triển rộng rãi, đến thời Minh Thanh đã làm mê đắm trong dân gian, tạo nên một phong khí tìm người đoán mệnh cho mình. Trong dân gian, dù kẻ sĩ đi thi, thương nhân kinh doanh, hoặc là kết hôn sinh con, sinh lão bệnh tử, đều phải tìm người bói toán xem cát hay hung. Đến lúc này đoán mệnh và bói đã trở thành một phần trong cuộc sống dân gian. Thuật đoán mệnh đặc sản ở nước ta, do nó từ trước đến sau vẫn dương ngọn cờ triết lý âm dương ngũ hành, cho nên được đông đảo những người trí thức tiếp nhận. Trong xã hội, ngoài một số thầy đoán mệnh chuyên nghiệp kiếm cơm ăn ra, rất nhiều văn nhân học sĩ đều biết đoán mệnh. Chính vì thuật đoán mệnh có nền tảng trong giới văn nhân học sĩ, nên thường được phản ánh trong tác phẩm của họ.
Đoán mệnh ở Kim Bình Mai và Hồng Lâu Mộng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kim Bình Mai là một tiểu thuyết toả sáng rực rỡ ở thời nhà Minh, do tác giả có trình độ học vấn sâu rộng lại tinh thông tướng mệnh, cho nên trong tiểu thuyết đã đề cập đoán mệnh xem tướng, có mấy chỗ chiêm bốc hỏi quẻ. Ngoài đoán mệnh cho Tây Môn Khánh ra, ở hồi 16 của cuốn sách, Hoàng Tiên Sinh đã đoán mệnh cho vợ yêu của Tây Môn Khánh là Lý Bình Nhi mắc bệnh nặng, đó là một ví dụ điển hình.

Mấy ngày liền, bệnh của Lý Bình Nhi ngày càng thêm nặng, tinh thần tiều tuỵ, kinh nguyệt dầm dề, lục mạch trầm tế, tâm thần mê sảng. Đã mời liền mấy thầy thuốc, có người nói tình nặng tổn gan, phế Hoả quá vượng, dẫn đến Mộc vượng Thổ hư, huyết nhiệt vọng hành, tựa như núi lở mà không tiết chế được, có người nói tinh xung huyết quản, sau đó khí giận bột phát, khí huyết đấu nhau, nên bị băng huyết. Cứ vậy thuốc uống lung tung, người cho thứ này, kẻ đưa thứ khác, mỗi người chữa theo một cách. Một buổi tối, bà mẹ Tây Môn Khánh là Ngô Nguyệt Nương nói với y: anh bớt cho nó uống thuôc đi, nó không ăn được, trong bụng có gì đành cho thuốc tiêu thải hết đi.

Trước đây Ngô Thần Tiên đoán nó ở tuổi 39 có tai huyết quang nay nó gần đủ 27 tuổi rồi? Anh sai người đi tìm Ngô Thần Tiên, tính toán cho nó, xem ở số lộc mã của nó như thế nào? Chỉ sợ phạm phải sao hung nào, hãy cầu cứu che chở cho nó. Tây Môn Khánh nghe xong sai ngay đầy tớ cầm thiếp đến phủ Chu Thư Bị hỏi. Ở đó trả lời: Ngô Thần Tiên là người chu du đây đó, đi về không nhất định, nhưng chỉ ở miếu Thổ địa phía nam thành. Tháng 4 năm nay, đi vào núi Vũ Đương rồi. Muốn lấy số đoán mệnh, ở ngoài miếu Trấn Vũ có Hoàng Tiên Sinh, lấy số rất giỏi, mỗi lá số chỉ lấy 3 đồng cân vàng, không đi đến nhà ai. Tây Môn Khánh lập tức sai Trấn Kính Tế cầm 3 đồng cân vàng đến nhà Hoàng Tiên Sinh ở cửa bắc miếu Trấn Vũ. Ở cửa dán mấy chữ: Diệu đoán tiên thiên dịch số, mỗi mệnh lấy 3 đồng cân vàng. Trấn Kính Tế bước đến vái chào, giơ phong bì vàng lên nói: Có một mệnh, phiền tiên sinh đoán hộ. Viết bát tự đưa cho ông, nữ mệnh 27 tuổi, sinh giờ Ngọ ngày 15 tháng giêng. Hoàng Tiên Sinh gẩy bàn toán bèn nói: mệnh này, năm Tân Mùi, tháng Canh Thân, ngày Tân Mão, giò Giáp Ngọ, lẽ ra lấy cách ấn thụ. Bốn tuổi hành vận, bốn tuổi Kỷ Mùi, 14 tuổi Mậu Ngọ, 24 tuổi Đinh Tỵ, 34 tuổi Bính Thìn. Năm nay lưu niên Đinh Dậu, Tỷ Kiên dụng sự, tuế thương can ngày, sao kế đô chiếu mệnh, lại phạm táng môn Ngũ Quỷ, tai sát. Sao Kế Đô là Âm hối, tượng của nó như tơ rối không có đầu, biến lạ không bình thường. Đại vận gặp phải làm nhiều việc ám muội, dẫn đến bệnh tật, chủ tháng giêng, hai, ba, bảy, chín, bệnh tai gây tổn thất, tiểu khẩn hung ương, tiểu nhân tính toán, nói lời thị phi, chủ mất tài vật, hoặc là âm nhân (nữ nhân) rất là không lợi. Xem xong số, Kính Tế mang về nhà. Tây Môn Khánh đang cùng Ứng Bá Tước, Ôn tú tài ngồi với nhau, thấy mang tờ số về, cầm ra phía sau đọc cho Nguyệt Nương nghe. Thấy trong mệnh tuy nhiều hung cát ít, bất giác hàng mi hằn lên ba nếp nhăn, trong bụng lòng đầy buồn bực. Ở đây, Bát tự của Lý Bình Nhi là:

Năm Tân Mùi Tháng Canh Dần

Ngày Tân Mão Giờ Giáp Ngọ

Hoàng tiên sinh cho rằng bát tự này nên lấy ấn thụ là cách, tuy ông không nói rõ nguyên nhân, nghĩ rằng Mậu Thổ trong chi tháng Dần, vốn là sinh ở ấn thụ của Tân Kim bản thân này, cho nên lấy Canh . Còn về hành vận thì sắp ngược lại. Lại nói lưu niên Đinh Dậu, Tỷ Kiên dụng sự. Dậu thuộc Tân Kim cùng Tân Kim bản thân đều thuộc âm can, cho nên nói là Tỷ Kiên dụng sự. Còn như tuế thương can ngày tức là lưu niên Đinh Hoả Thái Tuế đã khắc thương Tân Kim can ngày. Theo cách nói của sách đoán mệnh, Tuế thương can ngày, không hẳn đại hoạ giáng xuống đầu. Ở đây, Hoàng Tiên Sinh đem lưu niên của Lý Bình Nhi là đại bất cát lợi, nguyên nhân chủ yếu là Kế Đô chiếu mệnh, lại phạm táng Môn Ngũ Quỷ, tai sát quấy nhiễu trong đó trọng điểm là phát huy rất nhiều lý do về Kế Đô chiếu mệnh. Vốn là sách đoán mệnh cho rằng, Kế Đô là một sao trong mười một sao của nhà tinh mệnh học, đối lập với sao La Hạ, 18 ngày đi một độ, 18 năm đi một vòng trời. Khi tròi bình thường ẩn mà không thấy, gặp mặt trời mặt trăng bị xâm thực, cho nên Hoàng Tiên Sinh mới có cách nói: Sao kế đô là sao âm hối, tượng của nó như tơ rối mà không có đầu, biến lạ không bình thường, nên không cát. Trong âm dương, đàn bà thuộc âm, âm nhân lại gặp âm tinh xúi quẩy này, nên chẳng trách gì mệnh của Lý Bình Nhi cuối cùng lại khổ sở như vầy.

Điều thú vị là, trong Hồng Lâu Mộng, cuốn Bách khoa toàn thư của xã hội phong kiến, học thức của tác giả rất rộng, không chỉ biểu hiện luân lý xã hội mà về thơ từ ca phú, chính trị kinh tế, cầm kỳ thi hoạ, văn vật điển cố, phong vị ẩm thực, Nho Phật Đạo học mà còn biểu hiện sâu sắc tam giáo cửu lưu, y tướng số, không gì là không thông suốt, mở hồi 2 của Hồng Lâu Mộng ra xem, thấy nói con “Hoàn Kiều Khả, năm ấy đang hái hoa ngoài cửa sổ, quay lại nhìn Gỉa Vũ Thôn. Chỉ qua cái liếc nhìn tình cờ ấy mà toạ nên một mối lương duyên, đó là việc không hề nghĩ tới. Ai biết được vận mệnh của nó được hai lần trợ giúp, sau khi ở bên Giả Vũ Thôn được một năm thì sinh được một con, lại qua nửa năm bà vợ cả của Vũ Thôn bị bệnh chết, Vũ Thôn lập cô làm chính thất phu nhân. Đúng là: ‘'Chỉ một cái nhìn, trở thành người thượng lưu”.

Trong sách a hoàn Kiều Khả, vận mệnh được hai lần trợ giúp, là nói mệnh cô tốt, vận khí cũng tốt, mệnh là tổng hoà giàu sang hoạ phúc, cùng thông thọ yểu cả một đời người, vận là các cơ may và khí số trong từng giai đoạn khác nhau của cả đời người.

Lại ở hồi 69 của Hồng Lâu Mộng, Vương Hy Phượng mượn kiếm giết người, đem Vưu Nhị Thư dày vo đến mức tay chân không cử động được, không ăn uống được , ngày càng vàng vọt gầy yếu đi. Về sau Vương Hy Phượng mời người đoán mệnh bói quẻ, người đoán mệnh nói, ân nhân tuổi thỏ (mão) bị xung, mọi người đoán ra chỉ có một mình Thu Đồng tuổi thỏ, nên cho rằng cô ta xung, kết quả làm cho Thu Đồng bực quá khóc lóc chửi bới làm cho Vưu Nhị Thư khảng khái nhịn nhục, đã nổi giận đang đêm hôm ấy nuốt vàng tự sát.

Nhưng trong sách đã tốn nhiều bút mực nói về đoán mệnh ở hồi 86 trong phần viết tiếp của Cao Ngạc thấy đoán mệnh đã đoán cho Nguyên Kỷ, trong sách Bảo Thoa nói: không chỉ là bên ngoài dối trá nói ngoa, mà ở trong nhà cũng nói vậy, tôi đã rình nghe được, hai chữ nương nương được nói nhiều, về sau mới rõ. Hai hôm nay bọn a hoàn trong phủ đều nói, bọn chúng đã biết từ trước, nương nương không phải là người của họ. Tôi nói: Bọn bay lấy tin ở đâu mà nói như vậy? Họ nói: tháng giêng mấy năm trước đây, ở tỉnh ngoài có một người đoán mệnh. Nghe nói là đoán rất chuẩn. Lão thái thái cho người đem bát tự của Nguyên Kỷ đem kẹp vào trong bát tự của bọn a hoàn, đưa đến cho ông ta đoán. Ông nói một mình. “Cô gái sinh vào ngày 1 tháng giêng, e rằng sai giờ, nếu không thì là một quý nhân, cũng không thể là người ở trong phủ”.

Lão gia và mọi người nói: không biết cô ấy có sai hay không sai, cứ theo bát tự mà đoán, ông ấy bèn nói: “Năm trong Giáp, tháng giêng Bính Dần, trong bốn chữ này có thương quan, bại tài, duy trong chữ thân có chính quan, lộc mã, như vậy thì trong nhà không nuôi được, cũng chẳng thấy có gì tốt. Ngày là Ất Mão, đầu xuân Mộc vượng, tuy là Tỷ Kiên, nào biết được càng Tỷ càng tốt, giống như loại gỗ tốt, càng qua mài dũa mới thành đồ dùng tốt. Chỉ hỉ là Tân Kim ở giờ là Quý, chính quan trong Tỵ, vượng địa của lộc mã. Đây gọi là “Phi thiên lộc mã cách”. Lại nói là ngày sinh gặp chuyên lộc, vô cùng là quý. Thiên nguyệt nhị đức toạ bản mệnh, quý được sùng ái ở chốn tiêu phòng. Cô gái này nếu giờ sinh đúng, nhất định sẽ là bà chủ phủ. Như vậy chẳng là đoán đúng sao? Chúng tôi còn nhớ câu ông nói: đáng tiếc vinh hoa không lâu, chỉ sợ gặp năm Dần tháng Mão thế thì Tỷ lại thêm Tỷ, kiếp mà lại kiếp, ví như Mộc tốt đem làm đồ chơi thì chất Mộc không cứng nữa, mọi người đã quên mất lời nói ấy. Tôi vừa nghĩ lại, nói với thái thái, năm nay đâu là năm Dần tháng Mão?

Bát tự của Nguyên Kỷ được sắp là:

Năm Giáp Thân Tháng Binh Dần

Ngày Ất Mão Giờ Tân Tỵ

Trụ ngày Ất Mão là mệnh của Nguyên Kỷ, trong ký sinh 12 cung, Mão là lâm quan lộc địa của Ất Mộc, cho nên nói ngày sinh gặp chuyên Mộc, là một mệnh rất tốt. Lại như Tân Kim là quý, sách mệnh cho rằng Tan gặp Dần là thiên ất quý nhân, quý rất nặng, bây giờ can giờ phối hợp với chi tháng thì ứng vào mệnh này “chính quan trong Tỵ, lộc mã độc vượng” là nói, Canh Kim trong Tỵ là chính quan của can ngày ất Mộc, bản thân chi Tỵ lại lâm quan lộc địa của Bính Hoả, hơn nữa chi giờ Tỵ và chi ngày Mão gặp nhau, ứng với mệnh dịch mã khỏi động, cho nên thầy đoán mệnh nói, mệnh của Nguyên Kỷ dù là quý nhân cũng không thể ở trong phủ này. Thế thì không ở trong phủ này, làm thế nào liệu định được lại được sùng ái ở chốn tiêu phòng trong cung? Đó là do nguyên có “thiên nguyệt nhị đức toạ bản mệnh”. Ở đây Bảo Thoa nói thiên nguyệt nhị đức toạ bản mệnh hơi khác với thiên nguyệt nhị đức trong sách nói, xem ra ý là “quy lộc phùng nhị đức vậy”.

Còn vẽ nói “phi thiên lộc mã cách”, trong Hỉ Kỵ thiên nói: nếu gặp thương quan nguyệt kiến, nếu ở vào hung chưa hẳn là hung, trong có đảo lộc phi xung”. Đầu xuân sinh vào ngày Mão, Ất là âm Mộc, quan tinh của nó là Canh Kim, mà Bính Hoả ở tháng lại khắc được Canh Kim, cho nên trở thành thương quan nguyệt kiến. Ngày ất đã được Bình Hoả, lại sinh ở tháng Dần Mộc đầu xuân, Mão Mộc ở chi ngày có thể xung phá Thân Kim nằm trong giờ Tỵ. “Đảo lộc phi xung”, trở thành “phi thiên lộc mã cách”. Bỏ đi những lời trên không nói đến nữa, dù thế nào cũng có thể khẳng định, tác giả đã dùng một số trang giấy, mượn lời Bảo Thoa để phân tích mệnh Lý của thầy đoán mệnh nói, chứng tỏ ông rất thích thú về đoán mệnh, lại có nghiên cứu. Đoạn ở trong sách nói: “đáng tiếc vinh hoa không lâu, chỉ sợ gặp năm Dần tháng Mão thế thì Tỷ lại thêm Tỷ, kiếp mà lại kiếp, ví như Mộc tốt đem làm đồ chơi thì chất Mộc không cứng nữa” càng chứng tỏ tác giả rất giỏi về nghề này.

Có thể thấy, quan niệm của Tào Tuyết cần kết hợp giữa bẩm sinh thụ khí của trời đất sinh ra, kết hợp với hoàn cảnh gia đình, khác với vượng suy chỉ quan niệm con người bẩm thụ khí của trời đất sinh ra mà không đề cập hoàn cảnh gia đình, ông đã có bước tiến bộ lớn vì rằng đã đề cập đến ảnh hưởng do hoàn cảnh gia đình đối vối con người sinh ra, nhưng từ nhận thức tổng thể của Tào Tuyết cần về mệnh lý học mà xét, tư tưởng túc mệnh của ông đã quyết định ông không thể trở thành kẻ phản nghịch triệt để của thuyết thiên mệnh. Dĩ nhiên về điểm này, những độc giả thấu tình đạt lý không thể theo yêu cầu ngày nay mà đòi hỏi quá cao con người Tào Tuyết cần sống trong hoàn cảnh xã hội phong kiến lúc bấy giờ.

Ngoài Kim Bình Mai, Hồng Lâu Mộng ra, các tiểu thuyết thời Minh Thanh nói rất nhiều về đoán mệnh mà nổi tiếng nhất là Chuyện làng Nho của Ngô Kính Tân như ở hồi 54 (bệnh giai nhân thanh lâu đoán mệnh, ai danh sĩ kỷ quán hiến thi). Trong chuyện, tác giả qua người mù đánh đàn ba dây mà đoán mệnh cho cô gái ở lầu xanh, và cuộc trò chuyện giữa Trần Mộc Nam với người mù, đã phản ánh trắc diện xu thế đoán mệnh của xã hội lúc bấy giờ rất thịnh và sự hiểu biết về thuật đoán mệnh của tác giả.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán mệnh ở Kim Bình Mai và Hồng Lâu Mộng

Cấm kỵ đặt bể cá ở vị trí này trong nhà để tránh ốm đau, bệnh tật

Vị trí tốt nhất nên đặt bể cá cảnh trong nhà hút tiền tài là hướng Đông Nam của ngôi nhà.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặt một bể cá phong thủy trong nhà hoặc văn phòng là một cách thu hút sự thịnh vượng và may mắn cực tốt đến với không gian của gia đình bạn.

Tuy nhiên, nếu đặt bể cá không đúng vị trí trong nhà nó có thể gây ra những năng lượng tiêu cực, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe và tài lộc của gia đình. Vì vậy bạn phải xem xét kĩ nơi đặt bể cá.

Bên cạnh việc tìm một vị trí phong thủy tốt cho bể cá cảnh, bạn cũng cần phải chăm sóc chúng thật tốt để thu hút dòng chảy năng lượng tích cực.

Dưới đây là một số mẹo để đặt và chăm sóc bể cá của bạn:

1. Đặt một bể cá dưới một bóng điện sẽ giúp giảm căng thẳng và áp lực tinh thần.

2. Không đặt bể cá trong nhà bếp hoặc phòng ngủ. Nó phù hợp nhất để được đặt trong phòng khách.

3. Không đặt bể cá ở trung tâm của ngôi nhà.

4. Vị trí của bể cá nên đặt tránh đối mặt trực tiếp về phía nhà bếp/ bếp vì các yếu tố lửa và nước sẽ đụng độ, gây ra các vấn đề sức khỏe cho các thành viên gia đình.

cam ky dat be ca o vi tri nay trong nha de tranh om dau, benh tat - 1

Không đặt bể cá cảnh đối diện với phòng bếp, bếp nấu.

5. Không đặt bể cá dưới bàn thờ thần vì nó sẽ gây ra mất mát về của cải.

6. Bể cá không được đặt ở vị trí phía sau ghế sofa phòng khách vì bể cá không vững chắc, nó có thể trào ra bất cứ lúc nào gây ảnh hưởng cho người ngồi trên ghế.

Tốt nhất vị trí sau ghế sofa nên là bức tường vững chắc.

7. Vị trí tốt nhất để đặt bể cá cảnh lần lượt là hướng Đông Nam (hút tiền tài), hướng Bắc (hút công danh), và hướng Đông (hút sức khỏe và tình cảm).

Nên đặt bể cá trên các màu thuộc mạng của chủ nhà: Mệnh Mộc: hướng Bắc, màu xanh lá cây. Mệnh Thổ: hướng Tây Nam, màu xanh dương. Mệnh Kim: hướng Bắc, màu trắng. Mệnh Thủy: hướng Bắc hoặc Đông, màu trắng hoặc xanh lá cây. Mệnh Hỏa không nên mua bể cá.

Chọn loại cá phù hợp để nuôi: Cá rồng chính là loài cá được nhắc đến nhiều nhất trong phong thủy, nhưng giá khá cao nên không thể phù hợp với tất cả mọi người. Cá chép hay cá vàng cũng là những lựa chọn thích hợp vì chúng đẹp và dễ nuôi, giá thành cũng dễ chấp nhận hơn. Cứ 8 – 9 chú cá có màu đỏ, cam, vàng, bạn nên bổ sung một chú cá đen để tạo sự cân bằng.

Mục đích của việc thả cá màu đen là để nó hấp thụ nguồn năng lượng tiêu cực trước khi tác động đến các thành viên trong gia đình. Nếu không có điều kiện nuôi cá trong bể lớn, bạn cũng có thể thả vào bể con cá màu vàng và một con cá màu đen.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cấm kỵ đặt bể cá ở vị trí này trong nhà để tránh ốm đau, bệnh tật

Tuổi Thìn và tuổi Tuất có hợp nhau không? –

Thìn và Tuất phải cùng nỗ lực thật nhiều để hiểu được động cơ và mục đích của nhau. Có như vậy, mối quan hệ của họ mới bớt sóng gió. Tuổi Tuất là một trong những tuổi có cách ứng xử linh hoạt nhất trong các con giáp, và hầu như có thể chơi được với h
Tuổi Thìn và tuổi Tuất có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Thìn và tuổi Tuất có hợp nhau không? –

Những điều cấm kị trong chỉnh trang nhà vệ sinh trong thiết kế nhà theo kiểu phức hộp –

Bố cục nhà ở được thiết kế theo kiểu phức hợp khá rõ ràng, vị trí nhà vệ sinh thì mỗi nhà có sự khác nhau, về phong thủy, việc chính trang nhà vệ sinh trong nhà ở được làm theo kiểu này cần chú ý tới một số vấn đề sau: (1) Nếu nhà ở có kiểu cách phức

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bố cục nhà ở được thiết kế theo kiểu phức hợp khá rõ ràng, vị trí nhà vệ sinh thì mỗi nhà có sự khác nhau, về phong thủy, việc chính trang nhà vệ sinh trong nhà ở được làm theo kiểu này cần chú ý tới một số vấn đề sau:
(1) Nếu nhà ở có kiểu cách phức hợp thì nhà vệ sinh không nên bố trí ở tầng trên phòng ngủ, phòng sinh hoạt chung, phòng bếp, nếu không thể thay đổi thì đường ống nước và chỗ bắt cong ống nước không được lộ ra trong phòng, đồng thời phải có biện pháp chống thấm nước, cách âm và tiện sửa chữa khi trục trặc.
(2) Không nên sử dung bất kì loại điện thoại nào khi dang trong bồn tắm hay phòng tắm, tránh xảy ra nguy hiểm do kích điện và hoả hoạn.

noi-that-phong-tam-toi-gian
(3) Không nên lát nền bằng gỗ.
(4) Không nên phơi quần áo lót, khăn tắm trong phòng vệ sinh.
(5) Không nên để băng vệ sinh chưa dùng hết trong phòng vệ sinh.
(6) Không nên để quá nhiều hoá mỹ phẩm trong phòng vệ sinh.
(7) Thông thường trong phòng vệ sinh không nên đặt máy giặt. Nếu có khu giặt chuyên dùng cách khu vực ấm ướt khá xa thì có thể đặt máy giặt, nhưng phải dùng giắc cắm 3 chân, ổ cắm phải có hộp bảo vệ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cấm kị trong chỉnh trang nhà vệ sinh trong thiết kế nhà theo kiểu phức hộp –

Các lễ hội ngày 10 tháng 3 Âm Lịch - Hội Bơi Thượng Cát

Các ngày lễ diễn ra trong ngày 10 tháng 3 âm lịch gồm có: Hội Bơi Thượng Cát, Hội Đền Hùng, Hội Rước Kẻ Gía, Hội Vàm Láng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 10 tháng 3 Âm Lịch - Hội Bơi Thượng Cát

Các lễ hội ngày 10 tháng 3 Âm Lịch - Hội Bơi Thượng Cát

Các ngày lễ diễn ra trong ngày 10 tháng 3 âm lịch:

1. Hội Bơi Thượng Cát

Thời gian: Tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: xã Thượng Cát, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn các vị Quách Lãng, Đinh Bạch Nương, Đinh Tĩnh Nương (là ba anh em tướng của Hai Bà Trưng, lập nhiều công trạng).

Nội dung: Ngoài các hoạt động tế lễ dâng hương hội còn tổ chức các cuộc đua thuyền và các trò chơi dân gian vô cùng đặc sắc: chọi gà, bắn vịt, đấu vật, chạy thi, nấu cơm thi.

2.Hội Đền Hùng

Thời gian: tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: Đền Hùng (nằm trên núi Nghĩa Lĩnh), thôn Cổ Tích, xã Huy Cương, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn công đức của Đức Vua Hùng đã dạy nhân dân trồng lúa.

Nội dung: Vào ngày 10 tháng 3 tại nơi đây tổ chức quốc lể để dâng hương giỗ tổ, và cũng là ngày chính hội của đền Hùng.

Hội đền Hùng có nhiều cuộc rước như: rước thần, rước voi, rước kiệu... của các làng Tiên Cương, Hy Cương, Phượng Giao, Cổ Tích... Sau tế lễ là đến phần hội với nhiều hình thức văn hóa nghệ thuật hấp dẫn: Hát ca trù (ở đền hạ), và nhiều trò chơi thể thao phong phú đa dạng mang đậm bản sắc dân tộc như: Bắn nỏ, cờ tướng, bóng truyền... Đặc biệt hát xoan và hát ghẹo được tổ chức ở đền thượng là laoi5 hình dân ca độc đáo của đất tổ với các làn điệu: giáo trống, giáo pháp, xin huê - đố chữ, hát đúm, dã cá, xe chỉ - vá may, mời trầu, bắc cầu, xẻ ván... 

3. Hội Rước Kẻ Gía

Thời gian: tổ chức từ ngày 10 tới ngày 26 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: làng Gía, xã Yên Sở, huyện Hoài Đức (tỉnh Hà Tây cũ nay thuộc Hà Nội).

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn Lý Phục Man (danh tướng có công giúp vua Lý Nam Đế dẹp giặc vào thế kỉ 14).

Nội dung: Làng Gía xưa kia có tên là Kẻ Sở, sau đó đổi thành Cổ Sở và ngày nay là đất thuộc hai xã Đắc Sở và Yên Sở.

Sáng ngày mùng 10 tháng 3, các giáp của Yên Sở, Đắc Sở và các thôn Diễn Xã, Đại Đồng, Yên Thái mang lễ vật đến đình Yên Sở để xin phép thành hoàng làng (tức Lý Phục Man) cho trang trí ngôi đình. Cỗ kiêu lớn của thành hoàng làng là được ráp lại trong ngày hội, con ngựa bằng đồng hun được kéo vào sân.

4. Hội Vàm Láng

Thời gian: tổ chức vào ngày 10 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: xã Kiển Phước, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Cá Ông.

Nội dung: Đây là lễ hội nghinh Ông của ngư dân vùng ven biển. Vào đêm hội, lễ nghi được tổ chức tại chùa thờ cá Ông, dân làng dâng lễ vật, các nhà sự tụng kinh, hóa vàng mã. Lễ nghinh Ông được cử hành vào lúc 1 giờ sáng, thuyền nghinh Ông được trang hoàng lộng lẫy, trên đặt bàn thờ có mâm xôi cỗ mặn, từ rạch Vàm Láng tiến ra sông Xoài Rạp. Lễ rước có tế nhạc và ca xướng. Khi quay về các thuyền thắp đèn kết hoa rực rỡ, sau đó là lễ cúng vong Ông. Kết thúc là lễ an vị Ông, đưa Ông về thờ ở chùa. Trong ngày hội dân làng tổ chức ăn uống, vui chơi, biểu diễn cái lương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 10 tháng 3 Âm Lịch - Hội Bơi Thượng Cát

Chọn tuổi xông đất tốt trong năm Giáp Ngọ 2014 –

Chọn người xông đất ngoài chuyện hợp tuổi cũng nên chọn người “tốt vía” tức là những người hiền lành, đức độ, làm ăn khấm khá… Theo phong tục Tết cổ truyền của người Việt, chọn người xông nhà trong năm mới là một việc rất được coi trọng theo quan niệ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chọn người xông đất ngoài chuyện hợp tuổi cũng nên chọn người “tốt vía” tức là những người hiền lành, đức độ, làm ăn khấm khá…

FBA-xongdat1

Theo phong tục Tết cổ truyền của người Việt, chọn người xông nhà trong năm mới là một việc rất được coi trọng theo quan niệm đầu có xuôi thì đuôi mới lọt. Người xông đất tốt sẽ mang lại may mắn, tài lộc cả năm cho gia chủ. Dựa trên học thuyết âm dương Ngũ hành, học thuyết Can Chi… Sau đây là tính sẵn những tuổi tốt để xông đất trong năm 2014 Giáp Ngọ để quý bạn đọc tiện tra cứu.

1929 – Kỷ Tỵ

1937 – Đinh Sửu

1946 – Bính Tuất – Rất tốt

1947 – Đinh Hợi

1949 – Kỷ Sửu

1950 – Canh Dần

1956 – Bính Thân

1959 – Kỷ Hợi

1962 – Nhâm Dần

1970 – Canh Tuất

1974 – Gíap Dần

1976 – Bính Thìn

1977 – Đinh Tỵ

1979 – Kỷ Mùi

1982 – Nhâm Tuất

1986 – Bính Dần – Rất tốt

1989 – Kỷ Tỵ

Chọn người xông đất ngoài chuyện hợp tuổi cũng nên chọn người “tốt vía” tức là những người hiền lành, đức độ, làm ăn khấm khá…Ngoài ra, những người trực xung với tuổi chủ nhà, hoặc gia đình có chuyện buồn phiền, tang chế thì cũng không nên lựa chọn để xông


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn tuổi xông đất tốt trong năm Giáp Ngọ 2014 –

Phật Di Lặc - biểu tượng tuyệt đối của hạnh phúc

Bạn hãy bày tượng Phật ở cung Đông Nam của phòng khách, phòng lễ tân hoặc của toàn bộ ngôi nhà để gia tăng vận may tài lộc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bồ Tát Di Lặc được coi là vị Phật thứ 5, vị Phật cuối cùng sẽ xuất hiện trên trái đất sau khoảng 30.000 năm nữa, thay thế Phật Thích ca Mâu Ni. Trong Phật giáo Tây Tạng, Di Lặc được thờ cúng rất rộng rãi. Ở thế giới hiện đại, hình ảnh vị Phật này hiện hữu khắp mọi nơi: cửa hàng, khách sạn, nhà riêng, chùa chiền.

Trong tranh tượng, Phật Di Lặc thường ngồi trên ngai vàng, chân bắt chéo hoặc đặt xuống sàn, với hàm ý sẵn sàng đứng dậy đi giáo hóa chúng sinh. Ở những hình ảnh ban đầu, Di Lặc được mô tả như một vị hoàng tử thanh mảnh, tuấn tú, thường mặc trang phục hoàng gia Ấn Độ.

Tại Trung Quốc, Bồ Tát Di Lặc hay được trình bày với dáng vẻ mập mạp, hiền hòa, tự tại, miệng tươi cười, bụng phơi ra, trẻ con đeo xung quanh.

Người ta tin rằng đó chính là hình ảnh của Bố Đại (tức là Hòa thượng Túi Vải), một Thiền Sư Trung Quốc ở thế kỷ thứ 10. Tương truyền, nhà sư có tướng người mập mạp, trán hẹp, bụng lớn, nói năng vô định, ngủ nghỉ tùy chỗ, thường dùng một cây gậy, quẩy một túi vải để đựng những vật người cúng dường. Ông được khâm phục vì có tài tiên tri thời tiết nắng mưa. Trước khi viên tịch, Hòa Thượng nói bài kệ:

"Di Lặc, chân Di Lặc

Phân thân trăm nghìn ức

Thường hiện cho người đời

Người đời không ai biết"


Sau khi viên tịch, người dân vẫn thấy Bố Đại mang túi vải xuất hiện ở châu khác. Tin rằng ông chính là hóa thân của Di Lặc, người đời sau thường thể hiện hình ảnh Phật Di Lặc dưới dạng một Bố Đại mập tròn vui vẻ.

Phật Di Lặc trong Phong thủy

Còn gọi là "Phật Cười", Di Lặc là biểu tượng tuyệt đối của hạnh phúc trong phong thủy. Theo truyền thuyết, niềm vui lớn nhất của vị Bồ Tát này là biến những buồn phiền, giận dữ, áp lực hay căng thẳng của con người thành hạnh phúc. Người ta tin rằng nụ cười nội tâm của Di Lặc mạnh tới mức nó luôn tỏa sáng trên khuôn mặt hiền từ và, Phật tới đâu ở đó có hạnh phúc.

Di Lặc cũng được coi là biểu tượng của sự hài hòa, niềm vui vô tư lự. Chỉ cần nhìn ngắm khuôn mặt Phật, người buồn phiền cũng có thể thấy vui lên. Xoa bụng Phật được cho là mang lại vận may và sự tốt lành.


Tượng trưng cho thịnh vượng, Di Lặc thường được gắn với các biểu tượng giàu sang như đồng tiền, thỏi vàng và chiếc túi được cho là chứa rất nhiều châu báu. Đôi khi Phật cũng mang theo quả Hồ lô, biểu tượng của sức khỏe và trường thọ hoặc chiếc Gậy như ý, biểu tượng của quyền lực. Người ta thích chọn tượng Phật có khuôn mặt cười hả hê, với mong muốn nhận được nhiều niềm vui và mọi sự như ý.

Cách bài trí tranh và tượng Phật Di Lặc

Bày tượng Phật đối diện với cửa chính: nhiều nhà phong thủy khuyên nên đặt tượng Phật Di Lặc ở độ cao khoảng 1m, nhìn thẳng ra cửa nhà. Vị trí này được cho là giúp Phật biến toàn bộ khí vào nhà thành năng lượng tốt. Nếu không có được vị trí lý tưởng nói trên, hãy bày tượng ở một chiếc bàn cạnh tường hoặc ở góc xa nhất của phòng, đối mặt với cửa chính.

Đặt tranh hoặc tượng Phật ở cung Đông của ngôi nhà hay phòng khách để tạo sự hài hòa cho cả gia đình và hóa giải mọi rắc rối, cãi cọ.

Bày tượng Phật ở cung Sinh Khí của bạn để tăng vận may tài lộc, sức khỏe và thành công.


Bày tượng Phật ở cung Đông Nam của phòng khách, phòng lễ tân hoặc của toàn bộ ngôi nhà để gia tăng vận may tài lộc.

Với những người làm việc trong môi trường cạnh tranh, ví dụ người nắm giữ những vị trí chủ chốt của công ty, các chính trị gia… đặt Phật Di Lặc ở nơi làm việc hoặc tại nhà giúp mang lại may mắn và loại bớt sự thù địch. Hình ảnh của Phật cũng giúp tâm trí minh mẫn và giảm bớt căng thẳng.

Đặt tượng Phật trong xe ô tô giúp giảm bớt lo âu, tránh tai nạn và mang lại tin vui.

Bày tượng Phật ở bàn làm việc để giảm bớt căng thẳng và tranh cãi với đồng nghiệp, đồng thời giúp bạn hoàn thành công việc tốt hơn.

Học sinh muốn đạt thành tích cao có thể đặt tượng Di Lặc trên bàn học để tăng cảm hứng học tập.

Tượng Phật Di Lặc là một vật phẩm hết sức hữu hiệu giúp hóa giải Tam Bích (số 3 - sao cãi cọ). Màu vàng của tượng (đại diện cho hành Kim) sẽ tiêu diệt năng lượng Mộc của Tam Bích. Trong năm 2012, ngôi sao cãi cọ này nằm ở cung Tây Nam ngôi nhà của bạn.

Phật Di Lặc có thể là món quà lý tưởng cho bất cứ dịp vui nào. Với người đang gặp nhiều rủi ro, đây cũng là món quà hết sức ý nghĩa.

Chú ý: Không bày tượng Phật trong phòng tắm, nhà bếp, phòng ngủ hay đặt trực tiếp trên sàn nhà.

Theo Ngôi sao


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật Di Lặc - biểu tượng tuyệt đối của hạnh phúc

Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai

Có rất nhiều cách để chúc mừng sinh nhật, đặc biệt những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai làm cho tình cảm của hai bạn ngày càng thắm thiết
Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sắp đến sinh nhật bạn trai của mình, bạn vẫn chưa biết mình sẽ gửi lời chúc nào cho anh ấy? Có rất nhiều cách để chúc mừng sinh nhật, đặc biệt những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai sẽ làm cho tình cảm của hai bạn ngày càng ngọt ngào và lãng mạn hơn bao giờ hết. Hãy tham khảo một số lời chúc hay sau đây để gởi đến anh ấy nhé!

Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai

Dành cho những cặp đôi đang yêu nhau

Những lời nói hành động của anh đã ở tận sâu trong trái tim em, và em thấy những kỉ niệm của mình ngọt ngào và ấm áp theo thời gian. Em hy vọng những kỉ niệm đó sẽ còn mãi. Hơn thế nữa em mong muốn mình sẽ còn được dự nhiều lần sinh nhật của anh như thế này. Trong con mắt của em anh là người hoàn hảo nhất. Chúc mừng sinh nhật anh! Happy birthday to my love!

——

Chúc tình yêu của em một ngày tràn ngập những quà tặng, những lời chúc, nhưng nụ hôn thì chỉ nhận được một cái thôi nhé. Và đó là của em. Chụt chụt.

——

Anh biết không, trái đất đang ngừng xoay 1 giây để chúc mừng sinh nhật anh đó.

——

Ước mong anh là con suối trong những ngày nắng gắt, để em …rửa chân cho mát.
Ước mong anh là cái nắng gay gắt trong ngày áp thấp nhiệt đới, để em phơi đồ….
Nói chung anh là cái gì đó không thể thiếu trong đời này, dù giản dị nhưng rất quan trọng.
Chúc mừng anh tuổi mới với nhiều niềm vui…

My love! Em đã yêu anh từ khi em chưa ra đời. Chúc anh có được đầy tràn tình yêu của em.

Nếu không có ngày này thì có lẽ em cũng không có được anh. Happy birthday to mylove…..!

Thông tấn xã tình yêu xin thông báo, chủ thuê bao 09xxx vừa nhận được 1 lời chúc mừng sinh nhật cùng 1 nụ hôn gió từ thuê bao 09xxx. Happy birthday to my honey.

Anh yêu! Sinh nhật anh em chúc anh gặt hái được nhiều thành công. Mong anh mãi yêu em như ngày đầu và luôn ở bên em.

Em chúc anh ấm ấp, cả bên trong lẫn bên ngoài (hihi). Vì em luôn yêu anh, yêu anh nhiều lắm. Chúc mừng sinh nhật người yêu của lòng em!

Chúc mừng sinh nhật người em yêu nhất! Cầu mong những gì may mắn nhất, tốt đẹp nhất và hạnh phúc nhất sẽ đến với anh.^^ Cuộc sống buồn tẻ biết bao nếu vắng anh.Vì không ai chở em đi chơi nè… hihi

Cảm ơn mẹ đã “sinh ra” anh trên đời này, nếu không thì nụ hôn này em biết gửi tặng ai đây…Chúc mừng sinh nhật anh yêu!!!

Em chúc anh tuổi mới ăn khỏe! Ngủ khỏe! Và sức khỏe thì cực khỏe và yêu em cũng cực cực khỏe. Hihi. Ước gì em được hôn anh một cái ngay bây giờ!

Mừng sinh nhật anh! Em chỉ chúc anh được nhiều sức khỏe thôi. Còn về hạnh phúc và niềm vui, em mong rằng chính mình sẽ là người mang những điều đó đến với anh. Yêu anh nhiều! Happy Birthday to Love!!!

Chúc Anh sinh nhật vui vẻ! Chúc Anh thêm tuổi mới sẽ vẫn mãi là Anh trong lòng Em! Những gì tốt đẹp nhất sẽ luôn luôn đến với Anh! Em yêu Anh nhiều lắm! Happy Birthday Anh yêu quý ^^

Anh à! Gửi tới anh những lời chúc yêu thương nhất nhân ngày sinh nhật của anh! Đơn giản em chỉ muốn nói với anh rằng: “Em mãi yêu Anh”! Happy Birthday!!!

Tình yêu của em! Ngày mai là sinh nhật lần thứ … của anh. Em muốn gửi những lời yêu thương chân thành nhất của mình tới anh. Hãy cùng nhau cố gắng vì tình yêu của chúng mình, anh nhé!. “Em yêu anh”

Yêu anh! Em đã nhận được rất nhiều yêu thương chân thành từ anh. Cảm ơn tình yêu của anh, cám ơn mẹ đã sinh ra anh để bây giờ dành cho em. Dù cuộc sống phía trước còn nhiều khó khăn và thử thách, hãy vững lòng và vượt qua anh nhé. Em sẽ luôn bên anh. Chúc anh sinh nhật vui vẻ, thành công và gặp nhiều may mắn! Yêu anh!!!

Trong lúc này, em đang nghĩ về anh với tất cả yêu thương và nỗi nhớ. Em ước rằng mọi điều tốt đẹp nhất, may mắn nhất sẽ đến với anh trong ngày thật đặc biệt này và cả những ngày mai sau! Happy Birthday!!!

Dành cho bạn trẻ đang muốn “tỉnh tò”

Chúc ấy tuổi mới ngày càng đẹp trai hơn, tiền luôn đầy túi, bụng ngày càng nhiều múi và người yêu chất cao hơn núi.

Chúc mừng sinh nhật anh, sang một tuổi mới, thành công mới, nhiều niềm vui mới, nhiều thắng lợi mới, và nếu có thể thì cả người yêu mới nữa nhé. Yêu em đây nè!

Chúc ấy những gì tốt đẹp nhất mà chưa từng ai chúc ấy.

Mình sẽ luôn ở đằng sau ấy.

Luôn âm thầm và lặng lẽ đi suốt cuộc đời ấy.

Khi ấy cần, mình sẽ đến bên cạnh ấy.

HAPPY BIRTHDAY TO YOU ……!!!

Chúc mừng sinh nhật cậu!!! Tớ chúc cậu luôn luôn “vui vẻ, tươi trẻ, mạnh khoẻ, tính tình mát mẻ, cuộc đời suôn sẻ” và luôn luôn “tươi cười, yêu đời, ngời ngời sức sống”. ^^. Happy Birthday!

Sinh nhật bạn! Mình chúc bạn ngày càng trở thành “hot boy” và sớm có người yêu! Nếu ế thì yêu tạm mình vậy, mình không chê đâu ^^ hehe. Mắt cỡ quá đi mất…

Hôm nay là sinh nhật cậu! Mình chúc cậu hạnh phúc. Thêm một tuổi mới mình cũng không biết nói gì hơn là chúc cậu vui vẻ, may mắn, bình an và thành công hơn trong cuộc sống. Happy Birthday!!!^^

Cậu à! Mình muốn nói với cậu thật nhiều, muốn viết cho cậu thật nhiều nhưng không biết phải bắt đầu từ đâu, bắt đầu như thế nào để có thể mở lòng mình để nói lên tất cả những suy nghĩ trong mình hiện giờ. Mình chúc cậu có 1 ngày sinh nhật thật ấm áp và hạnh phúc!!! Happy Birthday!!!

Có thể cả thế giới sẽ không nhớ và không biết đến ngày của cậu nhưng mình thì sẽ luôn nhớ và biết đến những ngày đặc biệt này. Chúc cậu mỗi năm đều tràn ngập niềm vui, gặp nhiều may mắn, ngày càng thành công. Happy Birthday!!!

Hôm nay là một ngày rất đặc biệt, ngày này vài chục năm trước có một bé trai cất “tiếng khóc” chào đời, và bây giờ đã là một chàng trai mạnh mẽ và hay cười, là một người bạn thân thương, tốt bụng và rất nhiệt tình của tớ. Chúc cậu luôn “hiền”, trẻ, mạnh khoẻ, thành đạt và nụ cười luôn nở trên môi nhé! Happy Birthday ^^

My love! Mình đã dõi theo cậu từ khi mình gặp được cậu, và dần dần mình đã có cảm tình với cậu và yêu cậu thật nhiều. Trong ngày sinh nhật cực kỳ ý nghĩa và đặc biệt này, mình cầu chúc cho những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với cậu! Happy Birthday to Love!!!

Lời chúc mừng có thể không cần hoa mỹ, nhưng phải biểu lộ được tình cảm chân thành của bạn với người ấy. Hy vọng những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai trên đây sẽ giúp bạn gửi những lời yêu thương của mình đến nửa kia. Chúc bạn nhanh chóng lựa chọn được những câu chúc sinh nhật hay nhất, đặc biệt nhất dành tặng cho người mà bạn yêu thương, đặc biệt chúc hai bạn luôn hạnh phúc bên nhau.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn trai

Tướng người vượng phu ích tử –

Vượng phu ích tử là điều mà cánh mày râu thường đề cao khi cân nhắc chọn bạn đời. Đó là những người phụ nữ nếu ai may mắn lấy được làm vợ sẽ công thành danh toại, con cái thành đạt. Theo các chuyên gia tâm lý Trung Quốc, ngoài những đặc điểm nhận dạn
Tướng người vượng phu ích tử –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người vượng phu ích tử –

Cách yểu mệnh ở trẻ con - Giờ kim xà thiết tỏa

Cách yểu thọ ở trẻ con, cách tính các giờ kim xà thiết tỏa, giờ tướng quân, bàng giờ, giờ quan sát, giờ diêm vương, giờ dạ đề trong lá số tử vi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách yểu mệnh ở trẻ con - Giờ kim xà thiết tỏa

Cách yểu mệnh ở trẻ con - Giờ kim xà thiết tỏa

Cách yểu mệnh ở trẻ con (kim xà thiết tỏa, bàng giờ, giờ quan sát, giờ tướng quân, giờ diêm vương, giờ dạ đề):

Giờ kim xà: Phạm giờ kim xà, triển vọng của đứa trẻ rất bấp bênh. Cho dù có sống cũng hết sức khó nuôi vì đau yếu luôn luôn. Nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc hành, thì càng khó sống.

Cách tính giờ kim sà rất phức tạp:

- dùng cung Tuất, kể là năm Tý, đếm theo chiều thuận đến năm sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là tháng giêng, đếm theo chiều nghịch đến tháng sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là mùng một, đếm theo chiều thuận đến ngày sinh;

- đến cung nào, kể cung đó là giờ Tý, đếm theo chiều nghịch đến giờ sinh thì dừng lại ở cung này.

Nếu là trai, mà cung này là cung Thìn hoặc cung Tuất thì phạm giờ kim sà. Còn nếu cung này là cung Sửu hay Mùi thì phạm vào bàng giờ.

Nếu là gái, mà cung này là cung Sửu hoặc Mùi thì phạm giờ kim xà, còn nếu rơi vào cung Thìn hay Tuất thì chỉ phạm bàng giờ.

Trong các trường hợp phạm giờ kim xà, trai hay gái, dễ yểu trước 13 tuổi. Còn nếu chỉ phạm bàng giờ thì có cơ may tồn tại, nhưng sẽ hết sức khó nuôi. Tuy nhiên, nếu Bản Mệnh đứa trẻ bị Bản Mệnh người mẹ hoặc người cha khắc thì ít hy vọng, đứa nhỏ sẽ có thể yểu, sau nhiều lần đau yếu. Tuy nhiên, trong trường hợp có hy vọng tồn tại, còn phải xem thêm các sát tinh thủ Mệnh đứa trẻ để quyết đoán cho chắc chắn.

Giờ quan sát: Phạm giờ quan sát, trẻ con hoặc hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cách tính chỉ dựa theo giờ, tháng sinh theo bảng dưới đây:

 Tháng Sinh  Giờ Quan Sát
 1  tỵ
 2 ngọ 
 3 mùi 
 4 thân 
 5 dậu 
 6 tuất 
hợi 
tí 
sửu 
10  dần 
11  mão 
12  thìn 

Cần lưu ý rằng tai nạn sơ sinh có ảnh hưởng sâu rộng đến tính nết đứa trẻ. Thông thường, tai nạn đó khiến đứa trẻ sau này rất ngỗ ngược, liều lĩnh, ngang tàng.

Giờ tướng quân: Phạm giờ này, trẻ hay bị bệnh, đặc biệt là ghẻ lở và thần kinh không quân bình, thẻ hiện bằng tính khóc hoài không nín, khóc rất dai. Tuy nhiên, tính mạng đỡ lo, có hy vọng tồn tại nhiều hơn hai giờ kim sà và quan sát. Cách tính giờ tướng quân theo mùa và giờ sinh theo bảng dưới đây: 

 Mùa sinh  Giờ Tướng Quân
 Xuân: 1-1 tới 30 tháng 3  Thìn - Tuất - Dậu
 Hạ: 1-4 tới 30 tháng 6  Tý - Mão - Mùi
 Thu: 1-7 tơi tháng 9  Dần - Ngọ - Sửu 
 Đông: 1-10 tới 30 tháng 2  Thân - Tỵ - Hợi 

Giờ Diêm vương: Phạm giờ này, trẻ con thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được. Cách tính giờ Diêm vương theo tháng và giờ sinh như sau: 

 Mùa sinh  Giờ Diêm Vương
 Xuân: 1-1 tới 30 tháng 3  Sửu - Mùi
 Hạ: 1-4 tới 30 tháng 6  Thìn - Tuất
 Thu: 1-7 tơi tháng 9  Tý - Ngọ
 Đông: 1-10 tới 30 tháng 2  Mão - Dậu

Giờ dạ đề: Phạm giờ này, trẻ chỉ hay khóc về đêm. Cách tính cũng dựa theo tháng và giờ sinh âm lịch:

 Mùa sinh  Giờ Dạ Đề
 Xuân: 1-1 tới 30 tháng 3  Ngọ
 Hạ: 1-4 tới 30 tháng 6  Dậu
 Thu: 1-7 tơi tháng 9  Tý
 Đông: 1-10 tới 30 tháng 2  Mão

Trường hợp Mệnh Không, Thân Kiếp: cho dù cả hai sao đắc địa cũng nguy kịch đến tính mạng, nhất là cung Mệnh hoặc cung Thân có Thiên Đồng, Thiên Lương hoặc Phá Quân tọa thủ, cho dù có cát tinh nào tốt đi cùng cũng vậy. Càng có thêm hung tinh, hao tinh, bại tinh, hình tinh, càng chắc yểu. Cung Phúc ở đây không quan trọng vì đối với trẻ mới sinh, 1 tuổi thì xem cung Mệnh. Dù Phúc có tốt cũng không đỡ nổi vì cung Phúc chỉ ứng vào 5 tuổi.

Trường hợp Mệnh Kiếp, Thân Không: Gặp Thiên Đồng hoặc Thiên Lương hoặc Phá Quân ở Mệnh hay Thân hội với Kiếp, Không thì yểu. Ngoài ra, nếu Mệnh vô chính diệu mà có Đào, Hồng và sát tinh khác hội tụ thì cũng chết non hoặc yểu sinh.

Trường hợp xung khắc Bản Mệnh với người mẹ: Nếu Bản Mệnh của Mẹ khắc Bản Mệnh con sơ sinh thì càng nguy kịch cho đứa trẻ. Nếu gặp thêm hai trường hợp trên thì chắc chắn không thọ. Nếu bị Bản Mệnh người cha khắc, không nguy kịch bằng.

Những xung kỵ khác:

Sinh năm Dần, Ngọ, Tỵ, Dậu vào bốn giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì tối độc.

Sinh năm Dần, Hợi, Tỵ vào giờ Ngọ, Thân, Dậu, Hợi thì khắc cha, cha chết trước lúc con còn nhỏ tuổi nhưng nếu qua 16 tuổi mà chưa mồ côi cha thì sự hình khắc đó coi như tiêu tán và cha con có thể chung sống lâu dài được.

Sinh năm Thìn, Tỵ, Sửu, Mùi vào giờ Tý, Ngọ, Mão, Tỵ, Hợi, Thân, Dậu thì khắc mẹ trước.

Ba loại xung khắc này phải được tính chung với ba cung Mệnh, Phúc và Phu để có thêm yếu tố xét đoán.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách yểu mệnh ở trẻ con - Giờ kim xà thiết tỏa

Xem bói tướng lông mày khám phá tính cách con người bạn

Tính cách nổi trội của bạn là thông minh, hóm hỉnh và biết cách đọc tâm lý đối phương. Dù tầm hiểu biết còn hạn chế ở một số lĩnh vực không phải thế mạnh,
Xem bói tướng lông mày khám phá tính cách con người bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tướng Lông Mày hình 1 - Người không tham vọng quyền lực

Xem tướng lông mày đoán tính cách

Những người có kiểu lông mày tự nhiên như thế này thường không màng danh lợi, mà chỉ nghĩ đến cuộc sống bình yên là cái đích cuối cùng. Bạn cho rằng việc đấu đá, tranh giành khiến họ mệt mỏi, chịu nhiều áp lực, trong khi với tài năng của mình, bạn thừa sức tạo ra của cải để sống dư giả.

Tuy nhiên, bạn lại tỏa ra lức lôi cuốn đến lạ kỳ, và luôn có sức ảnh hưởng tới những người xung quanh. Vì vậy, cơ hội để nắm bắt quyền lực lại đến với bạn rất nhiều. Nếu chấp nhận nắm bắt, bạn sẽ làm rất tốt trên cương vị lãnh đạo.

2. Tướng Lông Mày hình 2 - Người tham vọng Quyền lực

Xem tướng lông mày đoán tính cách

Bạn thích được “đeo mặt nạ” cho bất kỳ những gì mình làm để mọi thứ trở nên hoàn hảo. Bạn quyết đoán và có tố chất vạch ra hướng đi cho cả tập thể đông người. Bạn sở hữu tài năng diễn thuyết, lôi cuốn người khác. Tất cả những tốt chất của một người lãnh đạo đều hội tụ ở bạn.

Quan trọng hơn cả, bạn có đam mê và ham muốn được đứng ở vị trí lãnh đạo. Vì vậy, bạn sẽ đoạt về mình mọi cơ hội, tranh thủ sự hậu thuẫn của mọi người để leo lên ghế ngồi danh dự. Trên thực tế, nếu được coi trọng, bạn chẳng tiếc công sức để cống hiến cho tập thể tốt.

3. Tướng Lông Mày hình 3 - Thông Minh và thích quyền lực

xem tướng lông mày ngừoi thông minh thích quyền lực

Tính cách nổi trội của bạn là thông minh, hóm hỉnh và biết cách đọc tâm lý đối phương. Dù tầm hiểu biết còn hạn chế ở một số lĩnh vực không phải thế mạnh, nhưng bạn vẫn tự tin, xoay sở giỏi trong mọi tình huống. Nói về quyền lực, bạn rất thích thú và tỏ rõ quan điểm muốn được đặt vào vị trí lãnh đạo.

Bạn tự tin cho rằng chỉ khi ở vị thế cao nhất, mọi tố chất của mình mới được phát huy. Nếu chỉ làm một người bình thường, thì cuộc sống sẽ cơ cực, phí phạm tài năng nên phấn đấu bằng mọi giá phải có danh vọng từ khi còn rất trẻ.

4. Xem Tướng Lông Mày hình 4 - Nổi loạn và chống đối quyền lực

Xem tướng lông mày người bướng bỉnh thích chống đối

Không đến mức bạn chống lại cả thế giới, mọi nguyên lý theo lẽ tự nhiên, nhưng bạn thích làm mọi việc theo cách của riêng mình. Bạn tin rằng nếu điều gì đó không hữu ích, thì cần gạt bỏ và thay đổi. Tính cách phóng khoáng của bạn khó tồn tại trong môi trường gò ép với nhiều nguyên tắc. 

Kết quả là bạn chẳng những không tham vọng quyền lực, mà còn chống đối lại để sống, làm việc theo cách của riêng mình. Dù vậy, bạn vẫn đối xử với mọi người bằng lòng kính trọng nên không bị cô lập.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tướng lông mày khám phá tính cách con người bạn

SAO THIÊN CƠ TRONG TỬ VI

thiên cơ Nam đẩu tinh . âm . mộc 1. Vị trí ở các cung: - Miếu địa: Thìn, Tuất, Ma...
SAO THIÊN CƠ TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 thiên cơ Nam đẩu tinh . âm . mộc 



1. Vị trí ở các cung:             - Miếu địa:                   Thìn, Tuất, Mão, Dậu             - Vượng địa:                Tỵ, Thân             - Đắc địa:                    Tý, Ngọ, Sửu, Mùi             - Hãm địa:                   Dần, Hợi

2. Ý nghĩa tướng mạo: Người có Thiên Cơ đắc địa thì "thân hình cao, xương lộ, da trắng, mặt dài nhưng đầy đặn". Nếu hãm địa thì "thân hình nở nang, hơi thấp, da trắng, mặt tròn".

3. Ý nghĩa bệnh lý:
Thiên Cơ đóng ở Tật thì hay có bệnh ngoài da hoặc tê thấp. Những bệnh điển hình gồm có:
Cự Cơ đồng cung: bệnh tâm linh, khí huyết Cơ Lương đồng cung: bệnh ở hạ bộ Cơ Nguyệt: có nhiều mụn nhọt Cơ Kình hay Đà: chân tay bị yếu gân Cơ Khốc, Hư: bệnh phong đờm, ho ra máu Cơ Hình Không Kiếp: bệnh và tai nạn bất ngờ Cơ Tuần, Triệt: cây cối đè phải chân tay, bị thương

4. Ý nghĩa tính tình:
a. Nếu Thiên Cơ đắc địa:             - nhân hậu, từ thiện             - rất thông minh, khôn ngoan             - có nhiều mưu trí, hay bàn về chính lược, chiến lược. Thiên Cơ đắc địa là vì sao phúc hậu, chỉ người vừa                           có tài vừa có đức, một đặc điểm hiếm có của con người.             - có óc kinh doanh, biết quyền biến, tháo vát             - có hoa tay, khéo léo về chân tay như họa, may, giải phẫu. Nếu đi liền với các bộ sao của những nghề này               thì đó là những họa sĩ giỏi, nhà may khéo, giải phẫu có tiếng Riêng Thiên Cơ bảo đảm năng khiếu về thủ công, dù có hãm địa hay bị sát hung tinh xâm phạm, năng kiếu đó cũng không giảm.
b. Nếu Thiên Cơ hãm địa:             - kém thông minh             - có óc kinh doanh             - đa mưu, gian xảo             - đa dâm (đối với phái nữ), bất chính             - ghen tuông

5. Ý nghĩa công danh, tài lộc, phúc thọ:
a. Nếu Thiên Cơ đắc địa: thì được hưởng giàu sang và sống lâu, nhất là khi hội tụ với nhiều cát tinh. Đặc biệt ở Thìn Tuất thì khả năng nghiên cứu rất cao, nhất là trong ngành chính trị, chiến lược. Tại Mão Dậu, đồng cung với Cự Môn, người đó có tài tham mưu, kiêm nhiệm cả văn lẫn võ. Tài năng và phú quý rất hiển hách. Riêng phụ nữ thì đảm đang, khéo léo, lợi chồng ích con, được hưởng phú quý và phúc thọ song toàn. 
b. Nếu Thiên Cơ hãm địa: thì lận đận, bôn ba, làm nghề thủ công độ nhật, hoặc bị tàn tật, hoặc gặp nhiều tai nạn, yểu. Riêng phụ nữ thì vất vả, muộn gia đạo, thường gặp cảnh lẽ mọn hoặc nghịch cảnh chồng con, đau đớn vì tình. Nếu gặp sát tinh, Hóa Kỵ, Thiên Hình thì tai họa, bệnh tật rất nặng và chắc chắn không thọ.

6. Ý nghĩa của thiên cơ và một số sao khác:
a. Những bộ sao tốt: Cơ Lương ở Thìn Tuất: có tài năng, đức độ, mưu trí, phú quý song toàn, có năng khiếu về chiến lược, chính lược.
Cự Cơ ở Mão Dậu: ý nghĩa như trên nhưng nổi bật nhất ở chỗ rất giàu có, duy trì sự nghiệp bền vững
Cơ Vũ Hồng (nữ mệnh): có tài năng về nữ công, gia chánh
Cơ Nguyệt Đồng Lương: nếu đắc địa thì người đó có đủ đức tính của một bậc nho phong hiền triết.  Nếu có sao hãm thì thường làm thư lại, công chức.
b. Những bộ sao xấu: Thiên Cơ sát tinh đồng cung: trộm cướp, bất lương.
- Cơ Lương Thìn Tuất gặp Tuần Triệt hay sát tinh: gặp nhiều gian truân, trắc trở lớn trên đường đời, có chí và có số đi tu. Nếu gặp Kình, Đà, Linh, Hỏa hội họp, có Tướng xung chiếu thì là thầy tu hay võ sĩ giang hồ
Cơ Nguyệt đồng cung ở Dần Thân gặp Xương Riêu: dâm đãng, đĩ điếm, có khiếu làm thi văn dâm tình, viết dâm thư.

7. Ý nghĩa của thiên cơ ở các cung:
a. ở Bào: Cự Cơ đồng cung: có anh chị em dị bào, thường là cùng mẹ khác cha Cơ đơn thủ: ít anh chị em
b. ở Thê: Tại Tỵ Ngọ Mùi: sớm lập gia đình, vợ chồng lấy nhau lúc còn ít tuổi, hoặc người hôn phối nhỏ tuổi hơn mình khá nhiều Tại Hợi Tý Sửu: vợ chồng khắc tính, thường chậm gia đạo Cơ Lương đồng cung: lấy con nhà lương thiện, vợ chồng hòa hợp, thường quen biết trước hoặc có họ hàng với nhau. Gia đạo thịnh Cơ Cự đồng cung: vợ chồng tài giỏi, có danh chức nhưng vì ảnh hưởng của Cự Môn nên hai người thường bất hòa, thường phải hai lần lập gia đình. Cơ Nguyệt ở Dần Thân: gia đạo tốt nhưng trai thì sợ vợ (nếu Nguyệt ở Thân) Cơ Riêu Y: vợ chồng dâm đãng Cơ Lương Tả Hữu: gái kén chồng, trai kén vợ. Cả hai đều rất ghen tuông.
c. ở Tử: Cơ Lương hay Nguyệt: từ 3 đến 5 con - Nếu đơn thủ: ít con Cự Cơ (hay Cơ Nguyệt ở Dần Thân): có con dị bào Thông thường bộ sao Cơ Nguyệt Đồng Lương ở cung Tử là chỉ dấu về con dị bào, dù không đủ bộ
d. ở Tài: Cơ Cự hay Cơ Lương hay Thiên Cơ ở Ngọ Mùi: phát tài, dễ kiếm tiền và kiếm được nhiều tiền. Riêng với Cự thì phải cạnh tranh chật vật hơn. tại các cung khác: làm ăn chật vật, thất thường. Duy chỉ có đồng cung với Nguyệt ở Thân thì tự lực lập nên cơ nghiệp khá giả. Nếu có Lộc Mã: đại phú
e. ở Di: Tại Tỵ Ngọ Mùi hay Cơ Lương đồng cung hay Cơ Nguyệt đồng cung ở Thân: nhiều may mắn về buôn bán ở xa, được quý nhân phù trợ, trong đó có người quyền quý (Lương) hay chính vợ (Nguyệt) giúp đỡ mình rất nhiều Cơ Cự: cũng giàu nhưng bị tai tiếng, khẩu thiệt vì tiền bạc Tại Hợi Tý Sửu: bất lợi khi xa nhà. Cơ Tả Hữu: được người giúp đỡ
f. ở Nô: Cơ Lương Tả Hữu: có tôi tớ, bạn bè tốt hay giúop đỡ mình, có công lao với mình
g. ở Quan: Vì Thiên Cơ chủ sự khéo léo, tinh xảo chân tay, lại có mưu trí, tháo vát, thêm sự khôn ngoan học rộng nên đóng ở Quan thường rất có lợi. Những bộ sao tốt ở Mệnh của Thiên Cơ, nếu đóng ở Quan thì cũng có nghĩa giống nhau. Cơ Lương đồng cung hay Cơ Cự: văn võ kiêm toàn, có năng khiếu về chính trị, quân sự, tham mưu, dạy học, thủ công, doanh thương, kỹ nghệ, cơ khí. Cơ Nguyệt ở Dần Thân: có khiếu và có thời trong nghề dược sĩ, bác sĩ. Cơ Riêu Tướng: làm bác sĩ rất mát tay
i. ở Điền: - Cơ Lương đồng cung, Cự Nguyệt ở Thân hay Cự Cơ ở Mão: có nhiều nhà đất Tại Hợi, Tý, Sửu, Dần: nhà đất bình thường Tại Tỵ, Ngọ, Mùi: tự tay tạo dựng sản nghiệp Cơ Cự tại Dậu: phá sản hay lìa bỏ tổ nghiệp, nhà đất ít
k. ở Phúc: - Tại Hợi, Tý, Sửu: bạc phúc, họ hàng ly tán Tại Tỵ, Ngọ, Mùi: có phúc, họ hàng khá giả Cự Lương đồng cung hay Cơ Nguyệt tại Thân: thọ, họ hàng khá giả Tại Dần: kém phúc, bất toại chí. Đàn bà con gái trắc trở về chồng con hoặc lẳng lơ hoa nguyệt
l. ở Phụ: Tại Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân: cha mẹ khá giả Tại Dần: cha mẹ giàu nhưng có thể sớm xa cách mẹ Cơ Lương đồng cung: cha mẹ giàu và thọ Cơ Cự: cha mẹ xa cách, thiếu hòa khí
m. ở Hạn: Cơ, Thương, Sứ: đau ốm, tai nạn, đánh nhau Cơ Tang Khốc: tang thương đau ốm Cơ Lương Tang Tuế: té cao ngã đau Cơ Khốc Hỏa Hình: trong nhà thiếu hòa khí Cơ Kỵ Hỏa Hình Thương Sứ: tang thương đau ốm, khẩu thiệt quan tụng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO THIÊN CƠ TRONG TỬ VI

Ngũ hành nghề nghiệp và ngũ hành bản mệnh –

Người xưa đã phát minh ra ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đồng thời cho rằng bất kỳ loài nào trong vũ trụ đều có thể dựa vào thuộc tính của nó mà quy vào một trong năm vật chất ngũ hành. Tất nhiên cũng bao gồm con người và các ngành nghề. Người ta

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa đã phát minh ra ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đồng thời cho rằng bất kỳ loài nào trong vũ trụ đều có thể dựa vào thuộc tính của nó mà quy vào một trong năm vật chất ngũ hành. Tất nhiên cũng bao gồm con người và các ngành nghề.

Người ta phân các nghề theo ngũ hành như sau:

Nghề có liên quan đến Kim

nghe-ngan-hang

Nghề có liên quan đến tiền tệ: Tiền tệ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, ủy thác, tín dụng, trái phiếu, cổ phiếu, cầm đồ…

Nghề có liên quan đến sắt thép, công cụ, đá quý, đồng hồ, vàng bạc, gia công kim loại, máy móc, xe cộ, giao thông, vận chuyển, đồ trang sức, điện tử, máy tính, khoa học kỹ thuật, võ thuật có dùng đao kiếm…

Nghề có liên quan đến Mộc

Các nghề dùng thực vật làm nguyên liệu hoặc có tính phát triển: đồ gỗ gia đình, đồ gỗ, kiến trúc bằng gỗ, làm ván gỗ, làm vườn, trồng hoa cỏ cây cối, các chế phẩm từ tre trúc, cửa hàng sách, nhà xuất bản, ngành văn hóa, dệt may, sách vở, nhà văn, giáo viên, thủ công mỹ nghệ, thiết kế, lương thực, nhân viên công giáo, quân cảnh, chính trị, bác sĩ đông y…

giao-vien

Hướng tốt: Hướng Đông.
Hướng xấu: Hướng Tây.

Nghề có liên quan đến Thủy

Là nghề có tính dịch chuyển, thay đổi, vận chuyển đi lại hoặc nghề thuộc âm thanh, hình ảnh, phát thanh, đánh cá, hải sản, đông lạnh, giải khát, âm nhạc, điện ảnh, đồ chơi, truyển hình, tin tức, bán hàng lưu động, phóng viên, bưu điện, giải trí, ngoại giao, lái xe, vận động viên, giao thông vận tải, công ty vận chuyển.

ca-si

Huớng tốt: Hướng Bắc
Hướng xấu: Hướng Nam

Nghề có liên quan đến Hỏa

Các nghề hoặc sản phẩm quá nóng: Thuốc lá, phát điện, năng lượng hạt nhân, máy phát điện, khai thác dầu khí, sản xuất dầu, thực phẩm nóng, rượu, ga, gia công nhiệt năng, tái chế, in ấn, năng lượng Mặt Trời, ắc quy, đốt đồ phế thải, xử lý nhiệt, năng lượng….

Hướng tốt: Hướng Nam
Hướng xấu: Hướng Tây, Bắc

Nghề liên quan đến Thổ

Buôn bán nhà đất, bất động sản, khai thác khoáng sản, bao thầu công trình, đồ sứ, nông nghiệp, thức ăn gia súc, quản lý, cố vấn doanh nghiệp, đại lý tiêu thụ, công trình cơ bản, làm da nhân tạo, giầy da, ô, áo mưa, quần áo may sẵn, xi măng, lăn bột, làm đường, mì chính, đồ béo, đào bới đất, khai thác đất đai, môi giới địa Ốc, quản lý, cố vấn doanh nghiệp.

Năm loại ngũ hành ngành nghề trên đây kết hợp với ngũ hành bản mệnh của mình. Nếu tương sinh là tốt, tương khắc là xấu. Tương sinh là Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Tương khắc là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Vậy ngũ hành bản mệnh của con người quy vào loại nào? Vấn để này cần căn cứ vào năm sinh của người đó, mời chuyên gia xác định. Dưới đây, chúng tôi đưa ra một phương pháp đơn giản. Đó là lấy năm sinh của mình phối hợp với “Bài ca ngũ hành nạp âm sáu mươi hoa giáp” để biết được ngũ hành bản mệnh.

Huớng tốt: Tây Nam
Huớng xấu: Đông

Bài ca ngũ hành nạp âm sáu muơi hoa giáp

Giáp Tý, Ất Sửu – Hải Trung Kim
Bính Thân, Đinh Dậu – Sơn Hạ Hỏa
Bính Dần, Đinh Mão – Lô Trung Hỏa
Mậu Tuất, Kỷ Hợi  – Bình Địa Mộc
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ – Đại Lâm Mộc
Canh Tý, Tân Sửu – Bích Thượng Thổ
Canh Ngọ, Tân Mùi – Lộ Bàng Thổ
Nhâm Dần, Quý Mão – Kim Bạc Kim
Nhâm Thân, Quý Dậu – Kiếm Phong Kim
Giáp Thìn, Kỷ Tỵ – Đăng Đầu Hỏa
Giáp Tuất, Ất Hợi – Sơn Đầu Hỏa
Bính Ngọ, Đinh Mùi – Thiên Hà Thủy
Bính Tý, Đinh Sửu – Gian Hạ Thủy
Mậu Thân, Kỷ Dậu – Đại Dịch Thổ
Mậu Dần, Kỷ Mão – Thành Đầu Thổ
Canh Tuất, Tân Hợi – Thoa Xuyến Kim
Canh Thìn, Tân Tỵ – Bạch Lạp Kim
Nhâm Tý, Quý Sửu – Tang Thạch Mộc
Nhâm Ngọ, Quý Mùi Dương Liễu Mộc
Giáp Dần, Ất Mão – Đại Khê Thủy
Giáp Thân, Ất Dậu – Tinh Tuyền Thủy
Bính Thìn, Đinh Tỵ – Sa Trung Thổ
Bính Tuất, Đinh Hợi – Ốc Thượng Thổ
Mậu Ngọ, Kỷ Mùi – Thiên Thượng Hỏa
Mậu Tý, Kỷ Sửu – Bích Lịch Hỏa
Canh Thân, Tân Dậu – Thạch Lựu Mộc
Canh Dần, Tân Mão – Tùng Bách Mộc
Nhâm Tuất, Canh Hợi – Đại Hải Thủy
Nhâm Thìn, Quý Tỵ – Trường Lưu Thủy
Giáp Ngọ, Ất Mùi – Sa Thạch Kim.

Ví dụ:  Một người sinh năm Giáp Tý, ngũ hành sẽ là “Hải Trung Kim”, nghề nghiệp phù hợp sẽ là nghề liên quan đến Kim như điện khí, đồng hồ. Tiếp đó mới chọn nghề thuộc mệnh Mộc như ngành giày da.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngũ hành nghề nghiệp và ngũ hành bản mệnh –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd