Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Ý nghĩa và điều cấm kỵ khi đặt tên cho con - Đặt tên cho con - Xem Tử Vi

Ý nghĩa và điều cấm kỵ khi đặt tên cho con, Đặt tên cho con, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Ý nghĩa và điều cấm kỵ khi đặt tên cho con, tu vi Ý nghĩa và điều cấm kỵ khi đặt tên cho con, tu vi Đặt tên cho con

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa và điều cấm kỵ khi đặt tên cho con

Trước tiên cần phải hiểu rằng đối với các bậc làm cha mẹ, khi đặt tên cho con nên hiểu đầy đủ ý nghĩa tên để đặt tên cho con đúng với những kỳ vọng, mong muốn của mình. Điều cấm kỵ trong việc đặt tên cho con

Điều cấm kỵ trong việc đặt tên cho con

Theo tử vi 2016 thì những ngày tháng con lớn khôn, cha mẹ hãy truyền đạt lại những ý nghĩa đó cho con và nhắc nhở con hàng ngày về những bài học bên trong cái tên, hướng cho con sống tốt, trở thành người có Đức, có Tài như những kỳ vọng của cha mẹ đã gửi gắm.
Ý nghĩa tên thể hiện tình yêu thương và niềm tự hào của cha mẹ về đứa con yêu. Cha mẹ hãy gửi gắm vào cái tên của con mình những bài học giáo dục đạo đức và tính cách ngay từ đầu.

 

Còn đối với đứa trẻ, khi hiểu rõ ý nghĩa tên của mình, bé sẽ yêu quý, tự hào một cách sâu sắc về tên mình. Cái tên sẽ thay cha mẹ nhắc nhở con giữ Đức luyện Tài và có động lực điều chỉnh hành vi hàng ngày. Con sẽ luôn biết mình đi con đường nào ngay cả khi không có cha mẹ ở bên. Ý nghĩa cái tên như Bài học gối đầu, sẽ theo con mọi lúc, mọi nơi và suốt cuộc đời.
Đến một thời điểm bạn hãy cho con biết được ý nghĩa tên của mình, lúc đó bé sẽ tự hào, yêu quý và trân trọng bản thân, từ đó biết ý thức vươn lên, tự cố gắng phấn đấu để xứng đáng với ý nghĩa tên của mình đã được cha mẹ đặt cho.

 

Coi bói thấy xã hội ngày càng hiện đại và đôi khi bố mẹ luôn mong muốn con mình luôn hạnh phúc, tài giỏi và làm rạng danh bố mẹ. Đặt tên cho con làm sao vừa đẹp, độc mà ý nghĩa thật không dễ. Tuy nhiên khi đặt tên cho con bố mẹ cần lưu ý một số điểm cấm kỵ như sau:

1. Tránh đặt tên con trùng tên với các người thân, họ hàng trong gia đình, đặc biệt là trùng tên với các cụ trong khoảng 3-5 đời hay các ông bà trong dòng họ gần gũi. Nếu vô tình đặt tên trùng như vậy, bạn hãy sử dụng tên ở nhà để thay thế cho tên chính đó nhé.
2. Đặt những tên quá cũ kĩ hoặc trùng lặp quá nhiều. Cho dù bạn cố đặt thêm những tên đệm, nhưng việc trùng lặp tên quá nhiều cũng không mấy hay ho.
3. Đặt tên quá thô tục, tối nghĩa. Những kiểu tên liên quan đến các bộ phận tế nhị của người, động vật, hay tên hàm ý có liên quan đến những thứ không trong sáng.
4. Đặt tên con với ý nghĩa nông cạn. Đôi khi những cái tên của bạn quá khoa trương và dễ trở thành trò chế giễu của mọi người.
5. Đặt tên mang ý nghĩa xấu liên quan đến bệnh tật, nhan sắc, tù túng.
6. Tránh đặt tên con theo các từ luyến láy. Cái tên đó sẽ hài hước nhưng dễ khiến trẻ chán ghét nếu bé không phải người mạnh dạn.
7. Tránh đặt tên chứa tên nước ngoài. Nếu không phải con lai tốt nhất bạn đừng đặt thêm các từ nước ngoài vào tên chính, hãy dùng nó làm tên ở nhà là được.
8. Không nên đặt tên con liên quan đến động vật không may mắn trong phong thủy.
9. Không nên đặt tên con khó phân biệt được giới tính.
10. Những tên liên quan đến sự vật hiện tượng không tốt lành như sấm, bão, lũ… cũng cần phải tránh.
11. Những tên chứa từ có liên quan đến thứ bậc vai vế trong gia đình cần phải tránh.
12. Những từ đa nghĩa , đồng âm , tục ngữ hay ngạn ngữ cũng nên tránh.
13. Tránh đặt tên theo người nổi tiếng. Vì sao, bởi họ rất dễ có những scandal không ngờ, chắc chắn bạn không muốn con mình liên quan phải không.
14. Không nên đặt tên con theo trào lưu, theo số đông . Cái gì là mốt thì sẽ rất nhanh lỗi mốt.
15. Không đặt tên con ám chỉ các bộ phận cơ thể
16. Không nên đặt tên con theo các từ ngữ cổ, các từ hán việt ít sử dụng.
17. Tránh những tên quá dài, quá ngắn, khó viết hoặc khó đọc.
18. Không nên đặt con tên vần A hoặc XYZ, khi trẻ đi học việc tên đầu sổ hay cuối sổ rất bất lợi.
19. Đặt tên con theo các đồ vật tế lễ, nghi thức cúng bái cũng cần tránh.
20. Đặt tên con theo các vị thần thánh, phật, chúa cũng cần tránh.
21. Đặt tên con có chứa thanh bằng , thanh trắc quá 3 từ liên tục.
22. Không nên đặt tên con liên quan đến tiền, kể cả tên đệm đọc lái liên quan đến tiền.
23. Tránh đặt tên con trùng với bố mẹ, nhiều gia đình đặt tên con trùng bố mẹ và khác tên đệm, điều đó sẽ gây rắc rối về sau.
24. Đặt tên con quá nổi bật là điều không nên. Một cái tên sáng nghĩa là đủ, không cần quá khoa trương.
25. Tránh đặt tên con theo các vị lãnh tụ , bậc thánh hiền, danh nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa và điều cấm kỵ khi đặt tên cho con - Đặt tên cho con - Xem Tử Vi

Thanh Long Bạch Hổ trong chọn đất xem nhà

Câu nói quen thuộc về phong thủy thủy nhà ở: “tiền Chu Tước”, hậu Huyền Vũ, tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ” chắc hẳn ai cũng biết. Thanh Long Bạch Hổ hai bên trái
Thanh Long Bạch Hổ trong chọn đất xem nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Câu nói quen thuộc về phong thủy nhà ở: “tiền Chu Tước”, hậu Huyền Vũ, tả Thanh Long, hữu Bạch Hổ” chắc hẳn ai cũng biết. Long - Hổ hai bên trái - phải của ngôi nhà chiếm vị trí vô cùng quan trọng không thể không bàn.


► Tham khảo thêm: Xem tuổi làm nhà hợp phong thủy và mệnh gia chủ

Long - Ho trong chon dat xem nha hinh anh
 
Một cuộc nhà đất tốt không thể không có Long - Hổ hai bên trái - phải. Thanh Long - Bạch Hổ (tả - hữu) mục đích chính là che chắn bảo vệ khí mạch của ngôi nhà không bị thất tán. Lý tưởng nhất hai bên trái - phải của ngôi nhà đều có núi, nhưng phải thấp hơn “Huyền Vũ”. Trường hợp nhà ở vùng đồng bằng và thành phố thì hai bên trái - phải là nhà dân cũng đều được coi là Long - Hổ và tốt đẹp. 
 
Trong phong thủy tốt nhất là Long phải mạnh hơn Hổ. Long chỉ bên trái còn gọi là “Tả phủ phương - hữu sa - hữu thủ”. Hổ chỉ bên phải còn gọi là: “Hữu bật phương - hữu sa - Hữu thủ”. 
 
Khi Thanh Long mạnh hơn Bạch Hổ thường có mấy loại như sau: 
 
Long trường Hổ phục: bên trái nhà có núi hoặc tòa nhà cao, bên phải có núi hoặc tòa nhà thấp. 
 
Long cận Hổ viễn: bên trái nhà có núi hoặc nhà gần, bên phải nhà có núi hoặc tòa nhà xa.
 
Long trường Hổ đoản: bên trái có núi hoặc tòa nhà dài rộng,bên phải có núi hoặc tòa nhà ngắn hẹp. 
 
Long thịnh Hổ thoái: bên trái nhà có nhiều núi hoặc nhà, bên phải nhà có ít núi hoặc nhà. 
 
Thông thường, khi chọn mua nhà đất, tâm lý của phái nam muốn mua nhà có Long bên trái mạnh mẽ hơn Hổ bên phải để có thể nắm toàn quyền, vì bên Long đại diện cho đàn ông. Còn phụ nữ lại muốn mua ngôi nhà có Hổ mạnh mẽ hơn bên trái, vì Hổ bên phải đại diện cho phái nữ, để có tiếng nói trong gia đình.
 
Thêm nữa, Long bên trái đại diện cho quý nhân, người có quyền lực và quân tử, còn Hổ đại diện tiểu nhân. Vì vậy, nếu một cuộc nhà đất có Bạch Hổ cao lớn, còn Thanh Long nhỏ bé thì sẽ không được giúp đỡ từ cấp trên, phải lao tâm khổ trí mới kiếm được đồng tiền, hay bị người đời dòm ngó, gièm pha, quấy phá và đi đến thất bại. Trong nhà người phụ nữ lấn át nắm quyền, nam giới thì nhu nhược, ít ỏi và biến mất .
 
Nhưng nếu “Long cường Hổ nhược” thì được cấp trên nâng đỡ, dìu dắt, đề bạt chức tước địa vị cao sang, phụ nữ trong nhà này hiền từ, dịu dàng đằm thắm, không lấn át nam giới….
 
Vì những điều trên,khi mua ngôi nhà thửa đất, hãy thận trọng cân nhắc cho kỹ nguyên tắc về Thanh Long – Bạch Hổ của nhà trước khi đưa ra quyết định .
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thanh Long Bạch Hổ trong chọn đất xem nhà

Canh Dần mệnh gì –

Người sinh 1950, Canh Dần có Ngũ hành năm sinh là Tùng Bách Mộc, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau: 1. Nam Nam, Cung KHÔN, hành THỔ, hướng Tây Nam, quái số 5, sao Ngũ Hoàng, Tây tứ mệnh (Nhà hướng tốt: Đông bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam). Đeo đá m
Canh Dần mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Canh Dần mệnh gì –

Dấu hiệu báo trước của người bị rơi xuống địa ngục

Địa ngục là chốn đau khổ đọa đày mà không một ai muốn phải rơi vào sau khi chết. Những biểu hiện khi sắp chết sau báo hiệu địa ngục đang rộng cửa đón chờ.
Dấu hiệu báo trước của người bị rơi xuống địa ngục

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Địa ngục là nơi con người trả nghiệp khi sống, là chốn đau khổ đọa đày mà không một ai muốn phải rơi vào sau khi chết. Những biểu hiện khi sắp chết sau báo hiệu địa ngục đang rộng cửa đón chờ.


Dau hieu bao truoc cua nguoi bi roi xuong dia nguc hinh anh
 
Biểu hiện khi sắp chết mà đưa hai tay quờ quạng trên hư không là quỷ địa ngục đang tới chuẩn bị dẫn xuống.
 
Có người trước khi chết, kêu gào la khóc, là đang cố báo cho người thân kêu cầu tránh khỏi kiếp địa ngục.
 
Có người trước khi chết, đi đại tiểu tiện ra ngoài mà không hay không biết.
 
Có người trước khi chết, hai mắt nhắm lại không dám mở ra là vì nhìn thấy quỷ địa ngục tới đón mà sợ hãi.
 
Có người trước khi chết, thường xoay mặt vào vách, hoặc úp mặt xuống giường.
 
Có người trước khi chết, cố nằm nghiêng mà ăn, mình mẩy, miệng mồm hôi hám.
 
Có người trước khi chết, hai chân run rẩy, sống mũi siêu vẹo, là thể hiện sự sợ hãi, biếng dáng đổi hình, sắp sa lầy vào chốn ngục sâu.
 
Có người trước khi chết, hai mắt đỏ ngầu, ấy là sắp biến thành quỷ dưới dịa ngục.
 
Có người trước khi chết, thân hình co rút lại, dần bị rút sự sống mà bước xuống địa ngục.
 
Khi đó, hơi lạnh từ trên đầu xuống đến bàn chân người bệnh, rồi hơi ấm trụ nơi bàn chân. Trường hợp đó, ta biết người này sẽ đọa vào cảnh giới địa ngục xấu ác.
 
Phải rơi vào địa ngục sau khi chết là do khi sống đã tạo nghiệp ác, chết rồi phải trả nghiệp ấy, phải bị trừng phạt. Vì vậy, hãy sống phúc đức, làm điều lành, tránh điều ác để khi sống thì vui vẻ, khi chết thì thanh thản với đời.
► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật?

Theo Xuân giao

 
   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dấu hiệu báo trước của người bị rơi xuống địa ngục

Cách lập thành một lá số tử vi

Việc đầu tiên phải làm để lập thành một lá số Tử Vi là phải biết rõnăm tháng ngày giờ sinh và bao giờ cũng dùng Âm lịch để tính tuổi. Không nhớngày Âm lịch thì phải đổi ngày Dương lịch ra ngày Âm lịch. Sau đó lập thiên bànchia ra làm 12 ô, mỗi ô là 1 Cung, và bất cứ một lá số Tử Vi nào cũng lập theocăn bản đó. Vùng ghi 12 Cung được gọi là thiên bàn để ghi tên các Cung, ví dụMệnh phụ phúc … chính tinh, phụ tinh và các thập niên. Khoảng giữa lá số gọi làđịa bàn để ghi họ tên ngày giờ tháng năm sinh, tuổi Âm hay Dương, bản Mệnh hàngì, cục gì và tên các tiểu hạn. Nếu người phái nam tuổi Dương gọi là Dương Nam,nếu người phái nữ tuổi Dương gọi là Dương Nữ, tuổi Âm gọi là Âm Nữ. Ghi rõ tuổiDương nam, Âm nam, Dương nữ, Âm nữ vào địa bàn lá số.
Cách lập thành một lá số tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thế nào là can : can là con số 5 x 2 = 10 được đặt tên theo thứ tự : giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhân, quí, gọi chung 10 tính danh này là thần của can, trong đó có thần (can) Dương là giáp, bính, mậu, canh nhâm và 5 thần (can) Âm là ất, đinh, kỷ, tân, quí.

Thế nào là chi : chi là con số 6 x 3 = 12 được đặt tên theo thứ tự : Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

5 và 6 là con số của dịch số, tuy nhân với 2 là 10 và 12 nhưng thực ra chỉ có 5 Âm và 5 Dương (can), 6 Âm và 6 Dương (chi). Âm Dương là 2 mặt của tất cả mọi sự vật. Can giáp là dương mộc, ất là âm mộc, bính là dương hỏa, đinh là âm hỏa, mậu là dương thổ, kỷ là âm thổ, canh là dương kim, tân là âm kim, nhâm là dương thủy, quí là âm thủy. Chi tí là dương thủy, sửu là âm thổ, dần là dương mộc, mão là âm mộc, thìn là dương thổ, tỵ là âm hỏa, ngọ là dương hỏa, mùi là âm thổ, thân là dương kim, dậu là âm kim, tuất là dương thổ, hợi là âm thủy. 

Tháng : theo sự sinh hóa của trời đất thì đầu năm là tháng tý, tức tháng 11 lá cây rụng hết và bắt đầu chứa nhựa mới từ đầu tháng 11. Tuy nhiên mãi đến tháng dần (một âm lịch) lộc mới bắt đầu trổ ra ngoài và khí trời mới bắt đầu ấm áp. Cổ nhân dùng tháng dần làm tháng đầu năm hợp lý hóa là dùng tháng tí (tháng 11 âm lịch). Vậy tháng giêng âm lịch là tháng dần, tháng 2 âm lịch là tháng mão, tháng 3 âm lịch là tháng thìn … tháng 12 âm lịch là tháng sửu.

Năm : mỗi năm lại luân lưu một can và một chi, nếu năm đầu là can giáp và chi tứ tức là năm giáp tí thì năm kế tiếp sẽ là can ất và chi sửu (ất sửu), cứ như thế đi mãi hết 60 năm rồi trở lại tiếp. Tháng : cũng 60 tháng (tức là 5 x 12 = 60) thì tên tháng trùng hợp can chi trở lại một lần. Ngày : ngày cũng giống như tháng, cứ 60 ngày thì tên ngày đề can chi giống nhau trở lại. Giờ : giờ cũng vậy cứ 60 giờ (âm lịch) tức 5 ngày hay 12 giờ (dương lịch) thì tên can chi giống nhau trở lại một lần, giờ Tử Vi là giờ theo can chi, một ngày âm lịch chỉ có 12 giờ âm lịch = 24 giờ dương lịch.

Phép tính tháng : theo âm lịch đầy đủ cả can chi (vì trên lịch thì chỉ đề có can và chi của ngày). Còn tháng thì tính theo cách : năm giáp kỷ khởi tháng giêng là tháng bính dần, năm ất canh khởi tháng giêng là tháng mậu dần, năm bính tân khởi tháng giêng là tháng canh dần, năm đinh nhâm khởi tháng giêng là tháng nhâm dần, năm mậu quí khởi tháng giêng là tháng giáp dần.

Phép tính giờ : phải xem lịch ngày đó là can gì ?

Ngày can giáp kỷ thì giờ khởi đầu là giờ bính dần.

Ngày can ất canh thì giờ khởi đầu là giờ mậu dần.

Ngày can bính tân thì giờ khởi đầu là giờ canh dần.

Ngày can đinh nhâm thì giờ khởi đầu là giờ nhâm dần.

Ngày can mậu quí thì giờ khởi đầu là giờ giáp dần.

Tính giờ âm lịch khác với giờ dương lịch, giờ âm lịch kéo dài tiếng đồng hồ.

Khi xác định được rõ ràng năm tháng ngày giờ rồi thì hãy ghi vào địa bàn.

Về ngày giờ thiếu chính xác : ngoại trừ trường hợp không thể tìm được ngày giờ sinh chính xác hoặc vì cha mẹ đã mất hay họ hàng chẳng còn ai để hỏi, còn mọi người thì có thể hỏi cha mẹ hoặc người thân. Nếu có đầy đủ rõ ràng năm tháng ngày giờ sinh thì có thể lấy được một lá số Tử Vi chính xác. Vì nếu lấy Tử Vi sai ngày sai giờ thì người đoán sẽ đoán sai bản số ngay từ lúc đầu làm người xem mất tin tưởng, người đoán sẽ cũng nản lòng. Nhiều nơi không có đồng hồ chỉ nhớ lúc chạng vạng tối, gà lên chuồng, gà gáy sáng, đồng hồ nhà bảo sanh chưa chắc đúng, chưa kể sinh nhằm giữa hai giờ (ngọ mùi chẳng hạn) rồi cha mẹ hay thân nhân ghi đại vào giấy để làm tài liệu, sau nữa từ 1943 riêng ở Việt Nam cũng đã có 6 lần thay đổi giờ giấc do lịch sử chi phối cũng làm điên đầu người lấy số Tử Vi, 6 lần đổi giờ là :

Trước 1943

Kể từ 01/01/1943

Kể từ 01/04/1945

Kể từ 01/04/1947

Kể từ 01/07/1955

Kể từ 01/01/1960

Kể từ 01/05/1975 (dương lịch)

Khoa Tử Vi chia làm 12 Cung số là :

1.      Mệnh để chỉ mạng số của chính mình.

2.      Bào để chỉ mạng số của anh chị em mình.

3.      Phối (phu thê) để chỉ mạng số của vợ, chồng mình.

4.      Tử tức để chỉ mạng số của con cái mình.

5.      Tài để chỉ tiền bạc của cải.

6.      Tật ách hay giải ách để chỉ bệnh tật tai nạn.

7.      Thiên di để chỉ đối ngoại hay xuất ngoại.

8.      Nô bộc để chỉ bạn hữu vợ lẽ hay gia nhân.

9.      Quan lộc để chỉ nghề nghiệp công danh.

10.  Điền trạch để chỉ nhà cửa ruộng vườn.

11.  Phúc đức để chỉ phúc đức tổ tiên mồ mã.

12.  Phụ mẫu để chỉ cha mẹ.

Hạn trẻ con : để xem số Tử Vi cho trẻ từ 1 – 12 tuổi : 1 tuổi xem hạn ở cung Mệnh, 2 tuổi xem hạn ở Cung giải ách, 4 tuổi xem hạn ở Cung phối, 5 tuổi xem hạn ở Cung phúc đức, 6 tuổi xem hạn ở Cung quan lộc, 7 tuổi xem hạn ở Cung nô bộc, 8 tuổi xem hạn ở Cung thiên di, 9 tuổi xem hạn ở Cung tử tức, 10 tuổi xem hạn ở Cung bào, 11 tuổi xem hạn ở Cung phụ mẫu, 12 tuổi xem hạn ở Cung điền.

Hạn tam tai : mỗi tuổi bất cứ tuổi gì, mỗi người có 3 năm trong một giáp 12 năm gặp hạn tam tai. Các hạn có nhiều thứ nhưng người nào mà Cung Mệnh thuộc những chính tinh nào đó khi đến hạn gặp hung tinh phá là hạn xấu. Tuy nhiên không cứ gặp hạn xấu mà bị xấu, nếu gặp những Sao giải thì lại không bị xấu nữa hoặc đỡ đi phần nào. Cho nên khi nói đến hạn tam tai không phải cứ đến hạn đó là xấu mà còn phải xét xem những cái xấu có được giải đi hay không nữa.

Cách tính những năm gặp hạn tam tai : những người tuổi thân tí thìn thì hạn tam tai vào những năm dần mão thìn, những người tuổi tỵ, dậu, sửu hạn tam tai vào những năm hợi, tí, sửu tuổi dần ngọ tuất hạn tam tai vào những năm thân, dậu tuất, những người tuổi hợi mão mùi hạn tam tai vào những năm tỵ, ngọ mùi. Để cho dễ nhớ, những năm gặp hạn tam tai cho mỗi tuổi chỉ cần nhớ các bộ tam hợp và phải nhớ cho đúng thứ tự của mỗi bộ tam hợp (rất quan trọng) thế rồi trở về Cung địa bàn trên lá số và cứ lấy 3 Cung vần theo chiều thuận trên lá số rồi đi tới Cung cuối cùng của bộ tam hợp tuổi đó là Cung thuộc về ba năm ứng vào các năm gặp hạn tam tai. Không phải là hạn tam tai là ba tai nạn trong kinh Phật. Gặp hạn tam tai thì làm ăn thất bại hoặc nhẹ thì gặp khó khăn, nặng thì thất bại lủng củng tang tóc, sự làm ăn thất bại bao gồm các yếu tố gây nên sự thất bại, có thể vì ốm đau mà thất bại. Vì thế tuy gặp hạn tam tai nhưng vẫn tốt tuy bị giảm sút. Vậy gặp hạn tam tai nên dè dặt thận trọng trong công việc làm ăn.

Năm sinh và giờ sinh : tuổi dần ngọ tỵ dậu mà sinh vào giờ thìn tuất sửu mùi thì xấu, tuổi dần hợi tí mà sinh giờ ngọ dậu thân hợi thì khắc cha phải ngoài 16 tuổi mới tránh khỏi sự hình khắc đó. Tuổi thìn tuất sửu mùi sinh vào giờ tí ngọ mão dậu, tỵ hợi dần thân thì khắc mẹ.

ÂM DƯƠNG VÀ NGŨ HÀNH

Ngũ hành trong Tử Vi rất cao xa và rắc rối cho nên Tử Vi mà bỏ ngũ hành sẽ là sự thiếu sót vô cùng trầm trọng và cậy nệ quá cũng dễ lâm vào mê hồn trận. Nói tổng quát bao giờ các Sao sinh cho bản Mệnh cũng gia tăng được sự ứng nghiệm tốt hay xấu. Ví dụ hai người cùng có Tử Vi thiên phủ ở Cung dần hay Cung thân thì người nào mạng kim cũng được hưởng độ số tốt gia tăng hơn những người mạng khác (xấu nhất là người mạng thủy hay mạng mộc). Nếu không xét đến ngũ hành thì làm Sao so sánh được hai người với nhau, đây là một điểm sơ đẳng tổng quát. Còn có những trường hợp phức tạp hơn như người mạng thủy gặp các Sao kim tại Mệnh ai lại chẳng cho là tốt vì kim sinh thủy (ví dụ như có vũ khúc) vì kim là một khối kim khí bao giờ chảy ra thành nước để nói rằng thủy vượng, do đó cần có thêm các Sao hỏa làm chảy kim ra thì mới có lợi cho bổn mạng, nếu có thái dương hỏa tinh địa không chiếu cũng được. Nếu cứ thấy Sao thủ Mệnh sinh cho bổn mạng mà vội mừng thì đó là sự sai lầm, còn về phương diện Sao khắc bản Mệnh hoặc mạng khắc lại đương nhiên là bất lợi, nhưng cũng không vì thế mà coi như không có Sao để thủ mạng (như nhiều thầy thường nêu ra và cho là lúc đó Mệnh dù có chính tinh cũng coi như là vô chính diệu). Cũng có nhiều lý thuyết gia không đồng ý và đặt vấn đề là nếu chẳng may mạng mình gồm toàn Sao khắc với mạng thì không lẽ mạng trống rỗng và sẽ chỉ đoán theo Cung thiên di. Hoặc nói một cách khác thực tế chẳng hạn như mình có 2, 3 người con ngũ hành khắc với bản Mệnh mình thì có thể coi như không có con được không ? cùng lắm là cha con không hợp tính nhau hoặc khi trưởng thành thì các con ở xa cha mẹ chứ chắc gì dám quả quyết rằng chúng bỏ bê cha mẹ. Về Tử Vi cũng vậy, có nhiều lá số chính tinh thủ Mệnh khắc bản Mệnh từ hình dáng cho đến tính tình, khả năng. Ví dụ, người có cơ lương thủ mạng ở thìn hay tuất thì dù bản Mệnh thuộc ngũ hành nào cũng có thể đoán là người đó cao lớn mặt tròn xoe, tính tình tháo vát nhiều mưu trí, nếu khác chỉ ở mức độ thành công trên đường đời mà thôi.

Nếu quá câu nệ ngũ hành thì dễ dàng đoán sai lầm, vậy tốt hơn hết nên giới hạn ngũ hành theo phạm vi hiểu biết của mình chứ đừng nên xét tỉ mỉ từng chính tinh, từng trung tinh bàng tinh rồi tính toán đến sự sinh khắc của những Sao đó ra Sao, sau đó lại đem so với mạng xem sinh Sao nào và khắc Sao nào, sau đó lại xem đến khía cạnh âm dương, nam bắc đẩu tinh, nghĩa là đủ mọi khía cạnh một lúc. Vì vậy sự quyết đoán đâm ra lủng củng, lúng túng và lệch lạc.

Nói tóm lại ngũ hành là con dao hai lưỡi biết sử dụng thì có lợi, ngược lại rất tai hại, thà không áp dụng còn hơn là áp dụng bừa bãi.

Có 4 tam hợp là : thân tí thìn thuộc thủy, dần ngọ tuất thuộc hỏa, tỷ dậu sửu thuộc kim, hợi mão mùi thuộc mộc. Nhìn thế tam hợp tuổi để xem sinh khắc của ngũ hành từ chỗ an Mệnh thân đến các Cung đại vận để biết sự thuận lợi hay nghịch cảnh.

Người tuổi thân tí thìn Mệnh thân cần đóng ở các Cung thân tí thìn mới là trúng cách đồng hành (vòng thái tuế), nếu Mệnh thân đóng ở các Cung dần ngọ tuất là hành khắc (xuất hay nhập) là cuộc đời có sự bất mãn khó khăn, nếu ở tỵ dậu sửu hay hợi mão mùi là gặp hành sinh nhập hay sinh xuất là cuộc đời luôn có sự hạn chế như sinh nhập (lại gặp thiên không), còn sinh xuất thì hay bị nhầm lẫn thiệt thòi.

Luận về ngũ hành tương ngộ : khoa lý học đông phương coi lẽ âm dương như sinh lý biến dịch và lấy ngũ hành làm lý luân sinh khắc, chu trình ngũ hành sinh khắc đều là chu trình khép kín :

+ Kim sinh thủy, thủy sinh mộc, mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim.

+ Kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim.

Luân lý đó ai cũng biết rõ ràng và không có thắc mắc, nhưng trường hợp đồng hành của ngũ hành thì rất phức tạp. Những ý kiến thì trái ngược nhau (tốt có, xấu có). Theo Dương Quân Tùng đời Minh thì trường hợp ngũ hành tương ngộ tạo ra 3 hình thái như :

Đồng hành mộc (mộc giáp mộc) thắng, tốt tuổi.

Đồng hành kim (kim gặp kim) thắng, phong phú.

Đồng hành thổ (thổ gặp thổ) hòa, vừa phải.

Đồng hành hỏa (hỏa gặp hỏa) bại, khẩu thiệt.

Đồng hành thủy (thủy gặp thủy) thái quá.

Lý thuyết trên đây đem ap dụng vào lý đoán các Sao các Cung trên tính cách bản hành nhất là vào đại vận của thái tuất sẽ thấy rõ mức độ thành bại của mỗi người.

Ví dụ : người mạng thổ nhập hạn thái tuế ở Cung mùi (thổ) thì không thể thoải mái bằng người mạng kim mà gặp thái tuế Cung thân hay Cung dậu (kim).

ÂM DƯƠNG : không nên xao lãng vấn đê âm dương vì luật âm dương là đầu dây mối nhợ của mọi sự giải thích Tử Vi như 12 Cung trên lá số bao giờ cũng có âm dương xen kẽ không bao giờ có 2 Cung âm hay 2 Cung dương liền nhau cả. Vấn đề 14 chính tinh cũng phải nhận định đâu là âm đâu là dương là thể lưỡng nghi.

+ Một bên là Tử Vi thiên phủ thiên tướng liêm trinh tham lang vũ khúc thất sát và phá quân.

+ Một bên là thiên cơ thái âm thiên lương cự môn thiên đồng thái dương.

Nhìn vào 12 Cung của mỗi lá số thì mỗi nhóm Sao dương hay âm bao giờ cũng xen kẽ mà đứng chứ không bao giờ có trường hợp chỗ của nhóm này lại có Sao của nhóm kia đứng lẫn vào nhau. Cung dần có Tử Vi thiên phủ thì 5 Cung tí thìn ngọ tuất thân có nhóm Sao tử phủ vũ tướng và sát phá liêm tham chia nhau mà đứng. Trái lại nếu Cung dần có thiên đồng thiên lương thì cũng ở 5 Cung tí thìn ngọ thân tuất nhóm Sao cơ nguyệt đồng lương và cự nhật cũng dàn ra ở 5 Cung đó mà an vị chứ chẳng bao giờ đóng ở Cung khác được. Không thể nào có trường hợp một Sao của nhóm này lại được an ở các Cung sửu mão tỵ mùi dậu và hợi được vì ở các Cung đó đã là cứ địa của hai nhóm Sao tử phủ vũ tướng và sát phá liêm tham rồi.

Đã có sự sắp xếp trật tự như vậy rồi Sao lại còn có Cung vô chính diệu ? vì trong 12 Cung chỉ có 14 chính tinh. Trường hợp nhiều Cung có 2 chính tinh đứng cặp với nhau trong 1 Cung như Tử Vi thất sát ở tỵ thì phải có liêm trinh phá quân ở dậu thiên đồng thái âm ở tí, cự môn thái dương ở dần, thiên cơ thiên lương ở thìn, vũ khúc tham lang ở sửu, tức là 6 cặp Sao đóng ở 6 Cung, chỉ còn Sao thiên phủ đóng một mình ở hợi và thiên tướng một mình ở mão thì còn lại 4 Cung không có nhóm Sao nào an vị, như vậy phải có đến 4 Cung vô chính diệu. Nhưng dù vô chính diệu mỗi Cung chịu ảnh hưởng của một nhóm Sao xem như địa phận thuộc quyền của nó, không thể coi như đứng trung lập không theo nhóm nào được. Tử Vi thất sát ở tỵ Cung ngọ vô chính diệu phải coi như là đất của nhóm Sao có nguyệt đồng lương, cự nhật ở dần. Cung mão vô chính diệu phải coi như là thuộc địa của nhóm Sao tử phủ vũ tướng, sát phá liêm tham. Cung thân vô chính diệu là căn cứ của nhóm cơ nguyệt đồng lương cư nhật, và Cung dậu có liêm trinh phá quân thì Cung tuất (cũng coi như cùng thân) được coi là đất của nhóm cơ nguyệt đồng lương cự nhật.

Vậy khi đã nhận định được rõ ràng thế âm dương rồi ta sẽ không còn hiểu mù mờ một số sách vô căn cứ áp dụng một cách máy móc không cần hiểu nguyên do tại sao lại thế, cứ thấy Cung vô chính diệu là lôi kéo chính tinh của xung chiếu lên lấp chỗ trống vô chính diệ. Biết rằng Cung tam hợp, Cung chiếu hay xung chiếu tam hợp đều là đất dụng võ của nhóm âm hay nhóm dương. Nếu cứ áp dụng một cách máy móc như thế không hẳn là đúng vì trong cách tử phủ vũ tướng, sát phát liêm tham, cơ nguyệt đồng lương và cự nhật mỗi bộ đó đã có sự khác biệt gần như phân nửa vì bộ sát phá liêm tham thì 100% thực hành, bộ tử phủ vũ tướng chỉ còn 60% thực hành, 40% lý thuyết ; bộ cơ nguyệt đồng lương thì 100% lý thuyết còn bộ cự nhật thì 60% lý thuyết và 40% thực hành (theo cự thiên lương).

Ví dụ : Cung thân vô chính diêu, Cung xung chiếu là dần có 2 sao thái dương và cự môn, trên nguyên tắc có thể mượn 2 sao cự nhật ở dần để tô điểm cho Cung thân vì tam hợp thân tỵ là thủy khắc xuất với tam hợp dần ngọ tuất là hỏa, cự nhật có thể xem như chiến lợi phẩm của kẻ thắng đem về bồi đắp cho mình. Trái lại nếu Cung dần vô chính diệu mà Cung thân có cự nhật mà cứ áp dụng một cách máy móc mang cự nhật ở thân về lấp chỗ trống ở Cung dần vô chính diệu thì không hợp lý vì dần đã bị thân khắc nhập, người bại trận không thể đoạt chiến lợi phẩm của kẻ thắng. Nếu cứ để cự nhật ở thân thay mặt cho dần vô chính diện, các sự đại diện đó là đại diện của một khuôn mặt cường quyền để lập lên trên đầu trên cổ kẻ bị trị. Cái chính xác luôn ở trong tam hợp, tức là phải lấy đồng âm ở ngọ và cơ lương ở tuất mới là anh em ruột thịt của vô chính diệu. Để ra khỏi bế tắc này thì ta chỉ áp dụng vô chính diệu đâu là tử phủ vũ tướng, sát phá liêm tham, đâu là cơ nguyệt đồng lương, đâu là cự nhật.

Ngoài ra khách quan mà nhìn vào lá số Tử Vi, người ta nhận thấy 14 chính tinh được chia làm 2 phái âm dương rõ rệt nhưng sau lại chia ra đến tứ tượng. Bên dương như trên đã trình bày gồm hai bộ tử phủ vũ tướng và sát phá liêm tham. Trái lại bên âm gồm 6 sao có tinh thần đoàn kết hơn nhiều, nhờ ở cặp thái dương thái âm mà thiên lương nêu cao đạo lý để cự môn theo dõi thiên cơ, thiên đồng lên tiếng để phê bình. Nói tóm lại nhóm sao âm gồm 2 nhóm cơ nguyệt đồng lương và nhóm cự nhật.

Nghịch lý âm dương : vậy khi gặp phải cảnh nghịch lý âm dương ắt phải có cảnh không hợp cách, vì thế lá số Tử Vi phải trình bày thêm nhị hợp để cảnh giác sự hơn thiệt giữa tư cách quân tử nên thêm tinh thần suy tính tùy lúc. Cũng như lục hại, trường hợp nào cũng phải e dè. Về nhị hợp và lục hại sẽ có một mục riêng ở mục dưới để trình bày khúc triết hơn.

Tử Vi nhị hợp cự môn : uy thế phải e dè, nể sự phê bình.

Thiên tướng nhị hợp thiên cơ : cương quyết nhưng phải tùy theo sự tổ chức.

Thất sát nhị hợp thái dương : nhẹ dạ nên cần sáng suốt.

Trường hợp nghịch lý âm dương thường xuyên cho thấy có mặt sao phúc tinh như thiên quan thiên phúc thiên ất quí nhân, thiên đức nguyệt đức long đức phúc đức. Với bộ sao quan phúc và thiên ất quí nhân luôn luôn che chở cho những hoàn cảnh đáng được cứu vớt, nhất là thiên ất chỉ dẫn những người dám đảm đang gánh vác vai trò quan hệ từ gia đình đến xã hội, còn tứ đức là con đường vẽ rạch cho những người đang ở trong tình trạng thiên không kiếp sát đào hoa, nếu đừng quá tham vọng thì sẽ hy vọng được cứu vớt phần nào khi ngã đau.

Đứng đầu một đoàn ác sát tinh trong tình trạng nghịch lý âm dương là cặp lưu hà kiếp sát gọi là hà sát do can chi phối hợp xếp đặt bởi đào hoa một mình một chợ và thiên không cũng vào hùa. Trường hợp vắng bóng lưu hà là một hoàn cảnh suy bại nhưng đính chính cho những người giáp dần, giáp ngọ, giáp tuất, ất hợi, ất mão, ất mùi, canh thân, canh tí, canh thìn, tân tỵ, tân dậu, tân sửu.

Tiếp theo có hai sao địa không địa kiếp không cần biết đến tuổi nào dù là thái tuế. Hai sao này khinh mạn đứng theo giờ nghịch lý âm dương (giờ tí ở âm, giờ sửu ở dương) làm cho điên đầu những kẻ sinh bất phùng thời.

Rồi đến kình dương đà la thì rất nghiêm khắc với sự lạm dụng của 4 tuổi giáp ất canh tân đứng nghịch lý để canh chừng. Những người tuổi bính mậu (dần ngọ tuất) và nhâm (thân tí thìn) nên khiêm nhường vì gặp kình dương ở tí ngọ rất nghiêng ngã trong vấn đề nghiệp quả.

Còn lại 2 sao hỏa linh thì âm thầm đứng theo hàng chi gây nhiều bất hạnh như vi trùng xâm nhập cơ thể. Tuổi dần ngọ tuất (hỏa cục) thì hỏa linh phát khởi ở âm Cung, tuổi thân tí thìn (thủy cục) thì hỏa linh phát khởi ở dương Cung, còn lại tuổi tỵ dậu sửu hợi mão mùi thì hỏa linh phát khởi từ 2 mặt kể cả âm dương như quan phúc đã canh chừng cả 5 tuổi bính đinh canh kỷ quí (trường hợp có châm chế giảm khinh).

Hai nhóm ác sát tinh và phúc tinh đều có phận sự khác nhau như long phượng tả hữu xương khúc theo năm tháng và giờ khởi từ 2 Cung dương (thìn tuất) mà hợp cách âm dương theo phương diện thời gian (thìn thuộc thái dương, tuất thuộc thái âm) để nâng cao tư cách con người.

Mỗi 60 năm cho thấy hàng can đứng trước làm gốc, hàn chi đứng sau chỉ làm phụ (ngọn) thời gian biến đổi cho thấy có phần nào lành mạnh. Trái lại khi bị sinh xuất hay khắc nhập thì có vẻ khó khăn, những số lẻ 5, 9 tốt ; 3, 7 xấu tức là dương gặp dương và âm gặp âm, không hề có âm dương nghịch lý là tại sao vậy ?

Hàng can tuy là gốc nhưng nếu nạp âm thì mới đầy đủ. Mỗi khi sự đầy đủ được hoàn toàn (nạp âm được sinh nhập) hàn có bị suy bại cũng không đến nỗi nào. Trong 60 năm hoa giáp luôn luôn mỗi hành có 2 hoa liên tiếp tức là dương và âm như giáp tý (dương kim) thì có ất sửu (âm kim).

Thời gian thiên khắc địa xung không phải chỉ đề phòng có dương hay một âm mà còn phải để ý đến thời gian trước hay sau vì nghịch lý âm dương và sự nạp âm ở trong tình trạng sinh hay khắc, nhập hay xuất.

Vịn vào 4 yếu tố năm tháng ngày giờ để lập thành lá số Tử Vi (chỉ có trên nửa triệu lá số khác nhau) vậy sao vẫn thấy mỗi cá nhân một số mạng chẳng ai giống ai. Những sao diễn tiến trên địa bàn lá số cho thấy những điểm phước điểm học của một tư thế, phúc tinh và ác sát tinh đứng ở hai đòn cân so sánh lực lượng. Vậy phải tìm cách nào biết cách nào để thực thi.

Số mạng con người có âm có dương, thân luôn luôn có liên lạc với Mệnh và Mệnh thì luôn luôn có liên hệ với các Cung phúc đức, quan lộc, thiên di, tài bạch và phối.

Bản tính của dương là chu đáo phải hành động làm sao cho hợp cách thì chữ thọ mới ở nội tộc (phúc), nghề nghiệp (quan), ngoại giới (di) và ngoại tộc (phối).

Người âm Mệnh thì buông thả dễ dãi nên chu đáo trong nội gia (hiếu cha mẹ), tài sản (điền), bạn hữu (nô), anh em (bà con), con cái (tử) và bệnh hoạn (ách).

Sự khác biệt chỉ ở chỗ người khôn kẻ dại người làm nhiều kẻ làm ít trong mức độ nào cũng được quan phúc thiên ất hợp cùng thương sứ quyết định kết cuộc để sau có giao cho bọn ác sát tinh thi hành nghĩa vụ ác ôn.

Về tứ sinh và tứ tuyệt : trong 12 Cung số Tử Vi tuy mang chỗ khác nhau nhưng các Cung số lại có những gắn bó kỳ lạ, nếu giải từng Cung theo luật ngũ hành của từng Cung trên các bản : 4 tứ sinh là dần thân tỵ hợi, 4 tứ tuyệt là tý ngọ mão dần ta thấy 4 Cung tứ sinh và 4 Cung tứ tuyệt khắc chế nhau từng đôi một :

Cung tỵ (hỏa) đối lập với Cung hợi (thủy).

Cung thân (kim) đối lập với Cung dần (mộc).

Cung ngọ (hỏa) đối lập với Cung tý (thủy).

Cung mão (mộc) đối lập với Cung dậu (kim).

Vậy khi các Cung nói trên mang chủ đề gì (trong 12 chủ đề Mệnh phụ phúc điền …)  thì chúng xung khắc hẳn nhau như bản chất của chúng.

Ví dụ : tuổi âm nam Mệnh tại dậu ta có : tiền bạc (Cung tỵ) khắc chế với phúc đức (hợi) ; huynh đệ (thân) khắc chế với bạn bè (Cung dần), nhà cửa (tý) không hợp với con cái (Cung ngọ) ; bản Mệnh (Cung dậu) không hợp với tha nhân (Cung mão). Các sự xung khắc trên là sự cảnh báo cho đương số để mà tùy nghi lựa chọn một trong hai điều, lựa chọn tìen bạc hay phúc đức hoặc muốn con cái an toàn hay nhà cửa khang trang.

Về sinh vượng bại tuyệt địa : đối với thân thì tỵ, nhị hợp với thìn thì dậu là nhị hợp và với tý thì sửu là nhị hợp. Vậy tại hợp tỵ dậu sửu là nhị hợp của thân tý thìn, cho nên phải nói rằng bản Mệnh thuộc thân tý thìn mà Cung Mệnh đóng ở tại dậu sửu là hợp. Để kết luận :

Tuổi là tam hợp thân tý thìn khi : Cung Mệnh ở thân tý thìn sinh địa, Cung Mệnh ở tỵ dậu sửu là vượng địa, Cung Mệnh dần ngọ tuất là bại địa, Cung Mệnh ở hợi mão mùi là tuyệt địa.

Tuổi là tam hợp tỵ dậu sửu khi : Cung Mệnh ở tỵ, dậu sửu sinh địa, Cung Mệnh ở thân tý thìn là vượng địa, Cung Mệnh hợi mão mùi là bại địa, Cung Mệnh ở dần ngọ tuất là tuyệt địa.

Tuổi là tam hợp dần ngọ tuất khi : Cung Mệnh ở dần ngọ tuy là sinh địa, Cung Mệnh ở hợi mão mùi là vượng địa, Cung Mệnh ở thân tý thìn là bại địa, Cung Mệnh ở tỵ dậu sửu là tuyệt địa.

Tuổi là tam hợp hợi mão mùi khi : Cung Mệnh ở hợi mão mùi là sinh địa, Cung Mệnh ở dần ngọ tuất là vượng địa, Cung Mệnh ở tỵ dậu sửu là bại địa, Cung Mệnh ở th6n tý thìn là tuyệt địa.

Nhiều sách cho rằng Cung Mệnh ở sinh địa thì rất tốt vượng địa thì nhiều lợi ích, bại địa là xấu, còn tuyệt địa thì giảm thọ đáng e ngại. Đó chỉ là cách giải đoán thô sơ mộc mạc vì còn phải bù trừ những cách tốt xấu khác. Trong quyển Tử Vi Đẩu số tân biên của vụ Vân Đằng Thái Thứ Lang có giải thích rằng Cung Mệnh ở tuyệt địa rất cần có chính tinh miếu vượng đắc địa sáng sủa tọa thủ hoặc khoa quyền lộc hội hợp để cứu giải, như vậy thì tuy ở tuyệt địa thì cũng có cách để cứu giải được. Chính tinh cứu giải phải sinh được bản Mệnh (luận theo ngũ hành). Nếu Cung Mệnh là tuyệt địa được chính tinh tọa thủ sinh được bản Mệnh thì lại thành cách tuyệt sứ phùng sinh như cánh hoa tuy mỏng manh nhưng lâu tàn cũng chẳng có gì đáng lo ngại.

Về sinh vượng bại tuyệt địa đã luận giải ở trên cho tất cả các tuổi và các Cung vị trí của Mệnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách lập thành một lá số tử vi

Góc nhìn nhân tướng về vụ kiện Hoa hậu Phương Nga

Góc nhìn nhân tướng vụ kiện Hoa hậu Phương Nga có điều gì đặc sắc, hãy cùng ## tìm hiểu vấn đề này.
Góc nhìn nhân tướng về vụ kiện Hoa hậu Phương Nga

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Vụ kiện Hoa hậu Phương Nga: Dưới góc nhìn nhân tướng, đàn ông mũi thấp, cánh mũi mỏng, y như mỏ chim ưng là tướng gian xảo, không biết giữ chữ tín và lúc nào cũng khắc hại người khác. 

Goc nhin nhan tuong ve vu kien Hoa hau Phuong Nga hinh anh
 
Câu chuyện “hợp đồng tình dục” trong vụ việc đại gia Cao Toàn Mỹ (Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tin học Không gian ảo VinaCyber, thành viên Hội đồng Sáng lập VinaGame) tố cáo Hoa hậu Trương Hồ Phương Nga lừa đảo tiền tỷ trở thành điểm nóng gây tranh cãi trong dư luận thời gian gần đây.   Thực hư chuyện này ra sao còn phải chờ kết quả điều tra của cơ quan chức năng, song nếu nó có thật, chúng ta có thể lạm bàn đôi chút về những thông tin bên lề vụ kiện Hoa hậu Phương Nga này dưới góc nhìn nhân tướng học. Cụ thể ở đây là xem tướng mặt.  
Goc nhin nhan tuong ve vu kien Hoa hau Phuong Nga hinh anh
 
Xem tướng mặt hay còn gọi là xem bói tướng mặt, bói tướng mặt, tướng mặt là cách luận mệnh thông qua việc quan sát những đặc trưng trên khuôn mặt. Đây là nghệ thuật xem tướng cổ xưa nhất của người Trung Hoa, cũng chính là thuật xem tướng quan trọng nhất.   Các nhà tướng thuật xưa cho rằng, mặt của con người có Tam tài và Ngũ nhạc. Coi việc quan sát tướng mặt là công phu cơ bản nhất để dự đoán về vận mệnh giàu nghèo, sang hèn trong tương lai cũng như đoán biết về tính cách, bản chất tốt xấu của mỗi người.   Khi xem tướng mặt, mũi là bộ vị rất quan trọng, được gọi là Tung nhạc, nằm ỏ vị trí trung tâm của khuôn mặt, là trụ chống trời cao sừng sững, nối với Thiên đình. Mũi quản tín nghĩa và quan lộc.   Đàn ông có lỗ mũi nhỏ, ngắn, hai cánh mũi mỏng, đầu mũi thấp và cong y như mỏ chim ưng là tướng gian xảo, không biết giữ chữ tín, keo kiệt và lúc nào cũng khắc hại người khác. Mũi giống như mũi con ba ba là cực kỳ dâm đãng. Mũi thấp lại nhỏ là tướng của người không giữ chữ tín, lời hứa.   Ngoài ra, đàn ông đầu nhọn, cằm nhọn, hàm gồ và bạnh ra, gò má cao, gầy, xương xẩu, thần sắc nhợt nhạt, môi mỏng, tai lộn, trán hẹp thường gian xảo, có ác tâm. Những nét tướng cách được coi là tướng đại ác của đàn ông như trong vụ kiện Hoa hậu Phương Nga, chị em phụ nữ có gặp cũng chỉ nên chào hỏi xã giao.   An Nhiên Tướng mặt những quý cô có thể “tùy biến” số phận của chính mình
– Sở hữu những nét tướng mặt dưới đây, quý cô luôn biết cách làm chủ số phận và có thể thay đổi nó theo ý muốn tùy thích của chính mình.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Góc nhìn nhân tướng về vụ kiện Hoa hậu Phương Nga

Người tuổi Tuất nên hợp tác làm ăn với tuổi nào?

Tuổi hợp làm ăn với tuổi Tuất: Người tuổi Tuất thành thật, trung thành, trọng đạo nghĩa, luôn mang lại cảm giác tin cậy cho đối phương. Tự mình có thể lập nên
Người tuổi Tuất nên hợp tác làm ăn với tuổi nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Tuất thành thật, trung thành, trọng đạo nghĩa, luôn mang lại cảm giác tin cậy cho đối phương. Tự mình có thể lập nên sự nghiệp, nhưng nếu có sự kết hợp với tuổi khác thì sẽ thành công hơn nữa.


Nguoi tuoi Tuat nen hop tac lam an voi tuoi nao hinh anh
Người tuổi Tuất giỏi việc đối nhân xử thế
Người tuổi Tuất giỏi việc đối nhân xử thế, thường mang lại cảm giác tin cậy cho người khác, đôi khi không cần nói nhiều người khác cũng có thể hiểu được. Bởi vậy, trong lĩnh vực kinh doanh, việc giao tiếp với đối tác thường đạt kết quả tốt. Người tuổi Tuất cũng làm việc khá chăm chỉ, tuy nhiên, không có ai là hoàn hảo cả, người này cũng có vài khuyết điểm như không có khả năng nhìn xa trông rộng, năng lực làm việc cũng không tốt, nên khó có thể theo đuổi mục tiêu lâu dài.   Người tuổi Tuất nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?   Với tuổi Tý: Hợp tác không tốt lắm bởi người tuổi Tuất luôn lý tưởng hóa mọi chuyện nên khi hợp tác thường khó thành công.

Nguoi tuoi Tuat nen hop tac lam an voi tuoi nao hinh anh
Hợp tác với tuổi Tý khó đạt được thành công
  Với tuổi Sửu: Hai tuổi này có sự khác biệt rất lớn về tính cách, chiến lược kinh doanh cũng khác nhau nên hợp tác gặp nhiều khó khăn 
Với tuổi Dần: Đôi bên có thể hợp tác nhưng khó có thể hòa bình khi đụng tới chuyện chia sẻ vật chất.   Với tuổi Mão: Người tuổi Mão rất thông minh hơn nữa lại rất khách quan nên có thể trợ giúp cho người tuổi Tuất, người tuổi Tuất cũng sẽ không phản bội lại người tuổi Mão nên hợp tác là rất tốt.   Với tuổi Thìn: Không thể hợp tác lâu dài bởi người tuổi Tuất có khả năng hiểu thấu lòng dạ người tuổi Thìn, còn người tuổi Thìn thì lòng tự cao tự đại quá lớn, dễ bị tổn thương nên khó hợp tác.
 
Với tuổi Tị: Có hi vọng hợp tác thành công nên cũng không nên ôm hi vọng quá lớn. Tính cách 2 người có thể bù trừ cho nhau nhưng sự hợp tác không phải là lý tưởng. Với tuổi Ngọ: Hợp tác rất tốt bởi cả hai đều rất coi trọng hiệu quả thực tế, hòa hợp khi giải quyết những công việc chung, có thể giúp nhau cùng tiến bộ.

Với tuổi Mùi: Không dễ để hợp tác bởi người tuổi Tuất thường rất coi trọng công việc của mình, luôn cho rằng mình gánh trọng trách lớn lao, người tuổi Mùi lại không như vậy, họ dùng “con mắt nghệ thuật” để đánh giá người tuổi Tuất.
Với tuổi Thân: Tuy rằng có thể hợp tác nhưng người tuổi Tuất luôn phải cảnh giác, người tuổi Tuất không muốn người tuổi Thân thành công hơn mình.

Nguoi tuoi Tuat nen hop tac lam an voi tuoi nao hinh anh
Không dễ để hợp tác với người tuổi Mùi
Với tuổi Dậu: Không tốt để hợp tác, người tuổi Dậu luôn phải cảnh giác. Hai người có thể hợp tác nhưng trong lòng lại luôn cạnh tranh ngầm với nhau. Với tuổi Tuất: Trong quá trình hợp tác kinh doanh thì cả đôi bên đều không cảm thây hứng thú, cả hai cũng không có năng lực kinh doanh, thất lại là chuyện có thể đoán trước được.
 
Với tuổi Hợi: Có thể hợp tác, nhưng người tuổi Hợi thực lòng không tình nguyện, chủ yếu là do người tuổi Tuất quá khảng khái nên người tuổi Hợi cảm thấy có chút không thoải mái.  
► Xem bói 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Lichngaytot.com Tuổi Dậu có nhân duyên hợp tác làm ăn với những tuổi nào? Người tuổi Thân nên hợp tác làm ăn với tuổi nào? Người tuổi Mùi nên hợp tác làm ăn với tuổi nào? Người tuổi Ngọ nên hợp tác làm ăn với tuổi nào? Người tuổi Tị nên kết giao hợp tác với tuổi nào?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Tuất nên hợp tác làm ăn với tuổi nào?

Vui sống với clip dạy cách buông bỏ phiền não

Cuộc sống vốn nhiều góc khuất và trở ngại, không ai là không có nỗi lo riêng mình. Điều quan trọng là
Vui sống với clip dạy cách buông bỏ phiền não

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"quẳng gánh lo đi mà vui sống". Clip dạy cách buông bỏ phiền não đưới đây sẽ là gợi ý hay cho bạn.


► Cùng đọc: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp và suy ngẫm

Vui song voi clip day cach buong bo phien nao hinh anh
 
Cuộc sống trưởng thành không màu hồng như thời thơ bé. Khi lớn lên, mỗi chúng ta đều phải đối diện với rất nhiều lo toan, trách nhiệm, nguy cơ và cả sự thiếu an toàn. Cơ hội và thách thức mà cuộc sống mang lại là ngang bằng nhau. Vì vậy, ai ai cũng đều trải qua những giây phút chán chường, bất lực, đau khổ, tuyệt vọng.

Đi cùng với nụ cười là nước mắt, đi cùng với hạnh phúc là khổ đau, đi cùng với thành công là thất bại. Mỗi người trong chúng ta đều đã, đang và sẽ phải đối diện với những điều không mấy tốt đẹp ấy. Bởi thế, trốn tránh không bao giờ là cách hay, đối diện mới có thể giải quyết được vấn đề.

Clip dạy cách buông bỏ phiền não không cho bạn biết đường né tránh nỗi buồn mà hướng bạn nhìn thẳng vào sự thật. Sống đơn giản nhưng mạnh mẽ, phấn đấu hết mình nhưng hài lòng với thực tại, thân tâm an lạc, thanh thản tự sâu thẳm cõi lòng. Cuộc sống này sẽ nhẹ nhàng biết bao nếu bạn sống thật an nhiên.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vui sống với clip dạy cách buông bỏ phiền não

Hoa vô ưu - đóa hoa Phật giáo không bao giờ tàn lụi

Hoa vô ưu – loài hoa của Phật giáo, mang trong mình triết lý sâu sắc của đạo Phật về cuộc sống không ưu tư, phiền muộn.
Hoa vô ưu - đóa hoa Phật giáo không bao giờ tàn lụi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vô ưu – loài hoa của Phật giáo, mang trong mình triết lý sâu sắc của đạo Phật về cuộc sống không ưu tư, phiền muộn. Trải qua hàng ngàn năm, loài hoa ấy vẫn lặng lẽ bừng nở trong nắng gió, và nở ở trong lòng những con người hướng Phật.  

Hoa vo uu - doa hoa Phat giao khong bao gio tan lui
 

1. Loài hoa thiêng đất Phật

  Hàng ngàn năm trước, Phật Thích Ca Mẫu Ni sinh ra dưới tán cây vô ưu – loài hoa của vùng đất thiêng, loài hoa mang trong mình vẻ đẹp của sự lạc quan, tinh thần thanh thản. Hoàng hậu Ma Đa khi mang thai Thái tử Tất Đạt Đa – tiền thân của Đức Phật, thấy cây vô ưu tỏa hương thơm ngát bèn ghé vào thăm và vịn cành cây mà sinh ra Thái tử.   Vô ưu – không muộn phiền, tên loài hoa cũng là lý tưởng cao nhất của đạo Phật: thoát khỏi những tham, sân, si của đời người; vượt qua bao muộn phiền, tăm tối để hướng về cõi Niết Bàn. Đây là loài hoa mang ý nghĩa tâm linh ẩn chứa những tư tưởng về xuất thế và nhập thế.
Xem thêm bài viết Tóm lược cuộc đời của Đức Phật để thấu hơn về cõi nhân sinh
 

2. Đóa hoa vô ưu trong lòng mỗi người

  Hoa vô ưu không chỉ được gieo trong đất, tươi tốt nhờ nắng gió thiên nhiên mà trong lòng mỗi người đều có một đóa vô ưu, cần tưới tắm bằng tu tập, hướng đạo để càng ngày càng bừng nở mạnh mẽ, tỏa hương thơm ngát. Chỉ có vô ưu mới không có luân hồi sinh tử, chỉ có vô ưu mới không có nghiệp chướng, không có luẩn quẩn đầu thai.   Vô ưu trong lòng, tự dưng bất thiện thành thiện, không đạo đức thành đạo đức, chẳng những hóa giải được ác nghiệp trong quá khứ mà còn ngăn ngừa ác nghiệp trong tương lai, tạo ra thiện hạnh. Làm thế nào để vô ưu, không ham cầu thì vô ưu. Lòng thanh thản thì vô ưu, lòng tĩnh tại thì vô ưu. Mọi muộn phiền đều từ những ham muốn của con người mà ra.   Lòng càng ít ham muốn thì đóa vô ưu càng tươi tốt. Đạo Phật hướng tới cảnh giới vô vi, vô ngã vị tha, tức là quên đi tất cả những thứ vật chất tồn tại trên đời, quên đi những tham cầu cá nhân, quên đi chính cả mong ước của mình, chỉ hướng tới một điều duy nhất: đạo.
Xem thêm bài viết Vì sao Đức Phật, Bồ Tát ngồi trên hoa sen mà không phải loài hoa khác?
Lý tưởng này của đạo Phật là lý tưởng của cái thiện và lòng thiện. Khi lòng thiện lên ngôi, người ta chỉ hướng thiện, khi hướng thiện thì mọi hành vi đều thiện, không còn tham mà ác, không còn cầu mà bất nhân. Thiện tâm chính là chất dinh dưỡng của hoa vô ưu trong lòng, người thiện ắt vô ưu.   Muốn thiện, muốn vượt qua những ham muốn tầm thường trong cuộc đời con người thì nhất định phải có trí. Trí tuệ sáng suốt, thấu triệt ngọn nguồn của sự sống và tất thảy mọi vật trên trên đời, hiểu nguồn cơn khổ đau và cách thoát khỏi khổ. Người có trí sẽ thấy bản chất vô ngã vô thường ngay trong chính mình, hiểu mình, không thành kiến, không ảo tưởng, vững vàng tiến tới con tưởng thoát khỏi thế tục.
doa hoa vo uu trong long moi nguoi
 
Phật giáo tin rằng, trí tuệ chính là chìa khóa giác ngộ và giải thoát cuối cùng, thanh tịnh nhờ trí, tâm an nhờ trí, tâm tĩnh nhờ trí. Sự nở rộ của đóa hoa vô ưu trong lòng cũng chính là sự nở rộ của trí tuệ, trí tuệ tinh thần và trí tuệ học thức. Trí tuệ của lòng từ bi, hỷ, xả, vị tha, của buông bỏ muộn phiền, thông hiểu nhân quả; trí tuệ của tha mình, tha người, mọi thứ về hư không.
 
Xem thêm bài viết Phật pháp nhiệm màu phải chăng là cầu gì được nấy?
 
Đó mới chân chính là những đóa hoa vô ưu đẹp nhất, bền bỉ nhất chứ không như loài hoa sớm nở, tối tàn, màu sắc rực rỡ nhưng dễ dàng héo úa kia. Tâm mỗi người giống mảnh đất màu mỡ, gieo được đóa vô ưu, tự khắc hưởng hương lành.    Vô ưu xuất thế, là tán vô ưu nâng đỡ sự ra đời của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni; vô ưu nhập thế là đóa vô ưu sinh trưởng trong lòng mỗi Phật tử. Vô ưu xuất thế đánh dấu sự xuất hiện của đấng linh thiêng, vô ưu nhập thế để đánh dấu sự hướng tiện, nhập đạo của con người.   Hoa vô ưu nở khắp năm châu bốn biển, bất kể tuổi tác sang hèn, bất kể trai gái giàu nghèo, đóa hoa ấy là biểu tượng của Phật giáo, của sự bình đẳng, giác ngộ, của con đường học đạo gian truân, khổ hạnh nhưng kết quả rực rỡ, tuyệt đẹp. Bắt đầu từ ngay hôm nay, hãy tự chăm lo vun vén cho đóa vô ưu trong lòng mình đâm chồi nảy lộc. 
7 loài hoa tránh dâng lên bàn thờ sẽ mất hết Phúc Lộc Các loại hoa dâng lên bàn thờ hút tài lộc Nên và không nên chọn loại hoa nào để đi tảo mộ trong Tết Thanh Minh?
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hoa vô ưu - đóa hoa Phật giáo không bao giờ tàn lụi

Nguồn gốc ra đời của thuyết âm dương –

Nguồn gốc Theo các học giả Trung Quốc thì thuyết âm dương đã được hình thành từ thời Hoàng Đế (năm 2879 - 253 trước công nguyên) tương đương thời 18 đời vua Hùng - Lạc Long Quân và Hùng vương của Việt Nam. Minh chứng cho điều này, các nhà khoa học Tr

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nguồn gốc

Theo các học giả Trung Quốc thì thuyết âm dương đã được hình thành từ thời Hoàng Đế (năm 2879 – 253 trước công nguyên) tương đương thời 18 đời vua Hùng – Lạc Long Quân và Hùng vương của Việt Nam.

Minh chứng cho điều này, các nhà khoa học Trung Quốc đã dẫn ra trong kinh dịch với sự xuất hiện hào dương (-) và hào âm mà trong Bát Quái thì hào Âm và hào Dương đã được nói đến trong sách cổ “Liên Sơn” đời nhà Hạ. Hơn nữa, trong sách “kinh Sơn Hải” có câu: “Phục Hy (tức vua phục Hy trước vua Thần Nông, Trung Quốc) được Hà Đồ” Do đó người Hạ gọi “Liên Sơn”.

Sau thời Hoàng đế đầu nhà Hạ, nhà Thương gọi là “Quy Tàng” trong “Liên sơn” có Hà Đồ, sách “bát quái liên sơn” đời nhà Hạ là do hai hào âm và dương cơ bản nhất cấu thành.

1362837762hinh anh kinh dich(1)_650x600

Những luận cứ

Từ những luận cứ trên mà có học giả Trung Quốc cổ kim đều thống nhất thuyết âm dương được hình thành từ đời nhà Hạ là có căn cứ vững chắc.

Về vấn đề thống nhất thuyết âm dương như thế nào và xác minh nó ra sao là việc của chính các học giả Trung Quốc, ở nơi mà nó ra đời, bàn thảo tiếp. Chúng ta chỉ đề cập để tham khảo mà không tranh luận, bởi không thể tranh luận.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguồn gốc ra đời của thuyết âm dương –

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi (P1)

Ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi: Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6 thường có phong thái lịch thiệp, tướng mạo đoan chính, có chí tiến thủ nên gặt hái được
Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6 thường có phong thái lịch thiệp, tướng mạo đoan chính, có chí tiến thủ nên cũng gặt hái được nhiều thành công. 


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 1   Đa phần người tuổi Mùi sinh ngày mùng 1 âm lịch đều có chí tiến thủ, ý chí kiên cường, không dễ dàng chịu khuất phục trước hoàn cảnh. Ngoài ra, người này có đầu óc linh hoạt, xử lí tình huống khéo léo nhưng cuộc sống gặp không ít trở ngại, nhiều phen thăng trầm.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 2   Tiền vận không tốt, cuộc sống vất vả, khó nhọc, thất bại nhiều hơn thành công. Tuy nhiên đến trung vận thì mọi sự tốt đẹp, có thể gặt hái được nhiều thành công.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 3   Cuộc sống của người này nhiều sóng gió, thăng trầm. Nếu như tâm không chính, không tu nhân tích đức thì có thể còn vướng vào vòng lao lí, tù tội.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 4   Người này có số mệnh sung sướng, cuộc sống đủ đầy, không phải làm những công việc nặng nhọc, công danh sự nghiệp thành đạt. Nam mệnh lấy được vợ hiền và trợ giúp đắc lực cho sự nghiệp của chồng.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 5   Cuộc sống của người này vui buồn xen kẽ, thời niên thiếu được gia đình bao bọc nên cuộc sống tốt đẹp nhưng đến khi trưởng thành phải vất vả mưu sinh.

Trung vận khởi sắc, sự nghiệp đạt được thành công nhất định nhưng cũng nhiều phen chao đảo, thành công rồi thất bại và phải tay trắng dựng lại cơ đồ.

Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 6 thường có phong thái lịch thiệp, tướng mạo đoan chính, có chí tiến thủ nên cũng gặt hái được nhiều thành công. Trung hậu vận khởi sắc, mưu sự đại thành.

Xem ngay sinh dai cat cho nguoi tuoi Mui P1 hinh anh
Ảnh minh họa
  Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 7   Người này tính tình ôn hòa, khoan dung, nhân duyên và tiếng tăm tốt đẹp. Cả đời người này được hưởng tài lộc dồi dào, cuộc sống hài hòa và yên ấm.
Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 8   Nam mệnh tính tình cương trực, thẳng thắn, ý chí hơn người, lòng tự trọng cao độ. Ngược lại, nữ mệnh dịu dàng, hòa đồng, cư xử với mọi người một cách khéo léo.   Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 9   Người này trí lực bình thường, không có chí tiến thủ, sức khỏe không tốt, tiền vận kém sắc đến hậu vận mới chuyển biến tích cực.    Người tuổi Mùi sinh ngày mùng 10   Trí lực xuất chúng, học hành giỏi giang, lớn lên công thành danh toại, mưu sự đại thành, mọi việc đều thuận buồm xuôi gió.   Người tuổi Mùi sinh ngày 11    Người này tính tình phóng khoáng, hành sự trượng nghĩa, gặp chuyện bất bình ra tay giúp đỡ nên đi tới đâu cũng được mọi người yêu mến và kính trọng.   Người tuổi Mùi sinh ngày 12   Người tuổi Mùi sinh ngày 12 đa phần đều tài năng, có chí khí và số làm lãnh đạo. Đến trung vận mọi sự viên mãn, công danh sự nghiệp hưng vượng. 
Người tuổi Mùi sinh ngày 13   Người này có phẩm chất đạo đức tốt, tướng mạo đoan chính, tài năng xuất chúng, công danh sự nghiệp phát triển, suốt đời được hưởng vinh hoa, phú quý. Tuy nhiên, nữ mệnh hợp hơn nam mệnh.   Người tuổi Mùi sinh ngày 14   Tiền vận vất vả ngược xuôi, cuộc sống nhiều thăng trầm nhưng đến trung vận chuyển biến tốt, đạt được thành công nhất định.   Người tuổi Mùi sinh ngày 15   Người này số mệnh hung cát đan xen, tuy có số làm quan và có quyền thế nhưng dễ gây thù chuốc oán, đường quan lộ lên xuống bất ổn.   Ninh Hà (Theo XZ360)          
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Mùi (P1)

Tam nguyên của Tứ Trụ

Mỗi người chúng ta sống trong thế giới này, vì sinh vào các trạng thái khác nhau của vũ trụ nên được hưởng một khí âm dương bẩm sinh trong đục, vượng suy khác nhau. Bát tự hà lạc hay năm tháng ngày giò sinh còn được gọi là Tứ trụ, lấy sự vượng suy của can Ngày trong tứ trụ làm trung tâm, còn những can chi khác theo hành khí ngũ hành mà có thể sinh khắc phù trợ hay hạn chế can ngày sinh để tổ hợp thành một hệ thống. Tổ hợp của can ngày sinh với các can chi khác trong tứ trụ là biểu tượng của âm dương ngũ hành cấu tạo thành đặc điểm của một con người cụ thể.
Tam nguyên của Tứ Trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Phú quý, phúc họa của con người đều xuất phát từ can ngày sinh và thông qua nó để thể hiện trạng thái của người đó được chung kết lại trong vũ trụ> do đó can ngày sinh được gọi là “Nhật nguyên” hay “Nhật chủ”.
Nhật chủ xác định mười thần. Nhật chủ là tôi, là chính mình. Quan hệ giữa thuộc tính ngũ hành đối với Nhật chủ với ngũ hành của các can chi còn lại hiển thị trong một tứ trụ không ngoài: Chính – Thiên – Sinh – Khắc.
Can ngày là dương gặp các can dương khác là sự gặp gỡ đồng tính nên gọi là Thiên;
Can ngày là dương gặp các can âm khác là sự gặp gỡ khác tính nên gọi là Chính;
Can ngày là âm gặp các can khác là âm đó là sự gặp gỡ đồng tính nên gọi là Thiên;
Can ngày là âm gặp các can dương khác là sự gặp gỡ khác tính nên gọi là Chính;
.
Các can khác với Nhật chủ còn có năm một quan hệ: Ngang bằng tôi; Sinh tôi; Tôi sinh; Khắc tôi và Tôi khắc.
* Cái sinh ra tôi là nghĩa Cha Mẹ nên đặt tên là Ấn thụ. Ấn tức là âm, tụ tức là được. Ví dụ cha mẹ có ân đức thì che chở cho con cháu, con cháu dduwwcj hưởng phúc của cha mẹ. Nhà nước cho làm quan phong cho chức tước là được nhận Ấn quyền – quyền quản lý trong tay. Quan không có Ấn là không có chỗ dựa, cũng như người ta không được nương tựa vào cha mẹ vậy.
* Cái tôi sinh nghĩa là con cái nên đặt tên là Thực thần. Côn trùng ăn hoa quả làm tổn thương cây cối, Nhưng con ngườ ăn của cải lại tạo ra của cải.
* Cái khắc tôi là tôi bị khốn chế, bị ràng buộc, nên đặt tên là Quan Sát. Nhà nước phong quan cho tức là mình thuộc người nhà nước, phải phục vụ mãi đến già mới thôi. Như thế tuy được chức quan nhưng vì đó mà bị ràng buộc vậy.
* Cái tôi khắc là cài bị tôi khống chế, ràng buộc nên đặt cho tên là Thê Tài. Như người ta lấy vợ lại được của hồi môn là gia trang điền thổ, tài sản cấp cho dùng tức vợ đãi cho tôi. Tôi được vợ là nội trợ trong nhừ nên giảm bớt khó khăn.
* Cái ngang hòa tôi là anh em. Nên đặt tên là Ngang vai hoặc Huynh Đệ.
.
Trong các mổi quan hệ sinh khắc, chế hóa ở trên, khi can nhật chủ của tôi là dương gặp các can âm khác của tứ trụ là Chính, gặp các can dương khác là Thiên. Ví dụ: Can Nhật chủ dương gặp can Âm cử tứ trụ sinh tôi là Chính Ấn, nếu gặp can dương của tứ trụ sinh tôi là Thiên Ấn. Như vậy mối quan hệ ngũ hành trong tứ tru sẽ có sự phát sinh 10 thần.
-- Sinh tôi là cha mẹ. Can âm sinh tôi dương, Can Âm sinh tôi dương là Chính Ấn.
Can dương sing tôi dương, can âm sinh tôi âm là Thiên ấn
-- Tôi sinh là con cái. Tôi âm sinh can dương, tôi dương sinh can âm là Thương quan. Tôi âm sinh can âm, tôi dương sinh can dương là Thực thần
-- Khắc tôi là Quan sát. Can âm khắc tôi dương, can dương khắc tôi âm là Chính quan. Can âm khác tôi âm, can dương khắc tôi dương là Thất sát
-- Tôi khắc là thê tài. Tôi âm khắc can dương, tôi dương khắc can âm là Chính tài. Tôi âm khác can âm, tôi dương khắc cam dương là thiên tài.
-- Ngang hòa tôi là anh em. Can âm gặp tôi âm, can dương gặp tôi dương là ngang vai gọi là Tỷ. can âm gặp tôi dương,  cam âm gặp tôi dương  gọi là Kiếp tài.

Nguồn Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tam nguyên của Tứ Trụ

Cách tẩy uế vật phẩm phong thủy –

Trong phong thủy, ngoài việc sử dụng các vật phẩm phong thủy và bài trí sắp xếp đồ dùng nội thất đúng phương vị, phù hợp với tuổi mệnh của gia chủ, nhằm mang đến sự thịnh vượng và an bình, thì còn rất nhiều yếu tố liên qua đến cuộc sống hiện tại. Đó

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy, ngoài việc sử dụng các vật phẩm phong thủy và bài trí sắp xếp đồ dùng nội thất đúng phương vị, phù hợp với tuổi mệnh của gia chủ, nhằm mang đến sự thịnh vượng và an bình, thì còn rất nhiều yếu tố liên qua đến cuộc sống hiện tại.

Đó là những lúc trong cuộc sống bạn gặp nhiều việc, nhiều sự cố rất xui xẻo mà không thể đoán trước được. Vậy thì bằng cách gì có thể hóa giải một phần để lấy lại vận may? Hoặc trong kinh doanh buôn bán cũng có những thời điểm việc xui xẻo kéo dài liên tục mà bạn không biết cách nào khắc phục được, dù đã áp dụng nhiều thuyết phong thủy cho cơ sở thương mại của mình, các thủ thuật của người buôn bán cho bàn thờ thần tài thổ địa… Và dù vậy vẫn không có khách mua hàng, không có doanh số, công việc kinh doanh sa sút..

anh-1-e687c

Vậy để giải quyết vấn đề này, tức là bạn đã gặp ám khí (dân gian gọi là phong long, thường là uế khí do người khác, khách khứa để lại) và cách khắc phục là dùng bột tẩy uế xông toàn bộ ngôi nhà hoặc sở sở kinh doanh của mình. Bột tẩy uế được chế tạo từ một số lá, cành, vỏ và rẻ cây bồ đề xây nhuyễn và trộn thêm một số thành phần khác từ trầm hương để có mùi thơm đặc trưng riêng dùng xua uế khí trong không gian quanh bạn hoặc xua chính uế khí của bản thân bạn. Bột tẩy uế trước khi đóng bao đã được trì tụng rất kỹ qua nhiều lần chú để có thể làm tiêu tan đi xui xẻo, xú ế và mang lại sinh khí cát tường cho gia thất cũng như cho chính bản thân bạn.

Ngoài việc tẩy uế như trên, nó còn nhiều tác dụng khác, ví dụ như nhà bạn mới xây dựng hoàn thành thì trong ngày nhập trạch bạn cũng cần phải tẩy uế cho căn nhà mới của mình, do trong thời gian xây dựng có thể các công nhân làm chuyện người lớn trong thời gian ngủ nhỉ tại công trình hoặc gia đình các công nhân có tang chế chẳng hạn, rất ảnh hưởng cho gia thất của bạn. Vì thế trong ngày cúng Lễ nhập trạch bạn nhất thiết phải tẩy uế toàn bộ căn nhà bằng cách đổ bột tẩy ế theo hình núi nhô lên (dễ đốt lửa) vào một cái đĩa sứ, đốt cháy bột từ từ và khi bộ cháy tỏa khói thì bạn mang đi hơ khắp nơi trong nhà, mọi ngóc ngách có thể. Bạn có thể mở cửa sổ và cửa đi để cho khói có thể lan tỏa rộng khắp và thoát ra ngoài nhanh chóng. Khi hoàn tất bạn đặt đĩa tại phòng khách rồi lần lượt các thành viên trong gia đình bạn bước qua (nam 7 lần, nữ 9 lần), làm như vậy cóc tác dụng tẩy sạch uế khí bản thân trước khi vào nhà. Xong bạn đặt đĩa bột xông tẩy uế giữa phòng cho đến khi bột cháy tàn thì đem đổ ra ngoài.

Và trong cuộc sống thì ngoài yếu tố phong thủy thì cũng có thể có cả những thế giới âm phần hay phảng phất trong nhà của bạn, có nhà có hoặc không, tùy theo cảm nhận của mỗi người. Trong thế giới đó có những vong linh hợp với gia chủ theo độ trì và cũng có khi không hợp thì phá phách gây cản trở cho cuộc sống thường nhật ví dụ như buôn bán kinh doanh thì làm cho luôn gặp trắc trở hoặc ẩn hiện làm cho chính gia chủ phải giật mình khó chịu. Nhưng chuyện này cũng không cần bàn sâu bởi chủ yếu dành cho các nhà cận tâm lý, ngoại cảm hoặc các thầy pháp sư ở chùa có sự am hiểu uyên sâu hơn mà thôi. Cũng vì vậy mà mỗi năm các thầy thường hay tụng kinh cầu siêu cho các vong linh về nơi suối vàng để siêu thoát, và chắc chắn cũng khó siêu thoát được hết..

Trong đời sống người trần có người hiền kẻ dữ, thì trong thế giới âm phần cũng sẽ tương đồng như vậy, vậy dùng bột tẩy uế trừ tà cũng có tác dụng xua tan, hắt đuổi hay có thể làm dịu đi người dữ trong thế giới âm phần. Vì được trì tụng kỹ qua những bài thần chú đặc biệt trong Phật Giáo Mật Tông, nên nếu bạn có cảm giác gia thất không an toàn về âm phần thì việc dùng bột tẩy uế trừ tà đốt xông trong nhà (không bước qua đĩa) là điều cần thiết, cần đốt vào 11h30 hoặc 18h00.

Ngoài ra bột tẩy uế trừ tà còn cóc tác dụng tẩy uế các vật phẩm phong thủy trước khi khai quang điểm nhãn (như công năng của nước lá bưởi, vấn đề này bạn cũng không cần quan tâm sâu)

Lưu ý khi đốt tỏa khói rồi cần đọc chú: Tống khứ hung khí, uế khí, tà khí, yêu khí, cởi dị phong long, tiêu sản, ma mới, ma củ,người quá khứ, khô cốt cấp cấp tẩu tán..


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tẩy uế vật phẩm phong thủy –

Tướng phụ nữ miệng rộng –

Nhìn vào hình thái của tướng miệng người ta có thể xác định được nhân cách của con người. Nam nữ có miệng rộng thường sống cởi mở và chan hòa. Với thái độ thân mật, thoải mái, cộng với tài giao tiếp tốt, sống độ lượng, họ tạo được ấn tượng tốt đẹp và
Tướng phụ nữ miệng rộng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng phụ nữ miệng rộng –

Tháng 5 âm lịch - tháng vượng đào hoa, nhanh tìm lương duyên

Tháng 5 âm lịch tức tháng Canh Ngọ được xem là tháng đào hoa vượng nhất năm. Tử vi cho rằng, thời điểm này cần phải lưu tâm để đón lành tránh dữ, nhân duyên
Tháng 5 âm lịch - tháng vượng đào hoa, nhanh tìm lương duyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tháng 5 âm lịch tức tháng Canh Ngọ được xem là tháng đào hoa vượng nhất trong năm. Tử vi cho rằng, thời điểm này cần phải lưu tâm để đón lành, tránh dữ, nhân duyên tốt đẹp.


► Mời các bạn tra cứu Lịch 2016 theo Lịch vạn sự chuẩn xác

Thang 5 am lich - thang vuong dao hoa, nhanh tim luong duyen hinh anh
 
Tháng Canh Ngọ đại diện cho sự thăng cấp, tiến triển. Canh Kim đại diện cho phương Tây, Ngọ Hỏa đại diện cho phương Nam nên tháng Canh Ngọ được xem là tháng đào hoa vượng. Tiến về phía Tây và phía Nam nhất định tìm thấy lương duyên. 
  Đào hoa cũng có đào hoa tốt và đào hoa xấu. Ngươi chưa kết hôn, chưa có người yêu thì đào hoa thịnh vượng là tốt, được người khác phái để ý nhưng sẽ thành xấu nếu lăng nhăng, tình cảm không dứt khoát. Người đã có gia đình, người thương thì đào hoa vượng giúp tình yêu thêm nồng ấm, ngọt ngào nhưng cẩn thận đào hoa dữ xuất hiện ngoại tình, kẻ thứ ba.    Đeo đá hồ ly phong thủy vừa giữ chồng tốt lại tăng tài lộc Vĩnh biệt đời độc thân bằng dây kết cát tường phong thủy 4 anh chàng hoàng đạo thích trêu hoa ghẹo nguyệt
Trên phương diện tử vi, cần lưu ý những điểm sau:
  1. Người tuổi Sửu trong tháng Ngọ thì đào hoa rực rỡ, nhưng lại phạm Sửu Ngọ tương hại nên đào hoa này tuy nhiều nhưng lại là đào hoa dữ, sinh ra hiểu lầm, nghi kị trong chuyện tình cảm, nên xử lý rõ ràng, thận trọng để tránh tổn thương.   2. Trong tháng này, có thể tham khảo phương pháp dân gian vượng đào hoa là đeo dây kết cát tường màu đỏ. Dây này có tác dụng đón cát tránh hung, có thể làm vòng tay, vòng chân hoặc thắt lưng đều rất tốt. Thậm chí, người mà tình bạn trục trặc cũng có thể sử dụng. Mỗi năm chỉ có một tháng đào hoa, nắm chắc đừng bỏ qua.

Thang 5 am lich - thang vuong dao hoa, nhanh tim luong duyen hinh anh
 
3. Tiến vào tháng 5 âm lịch đào hoa tuy vượng nhưng nam mệnh phải chú ý “ tháng ngũ độc”, là hung không phải cát. Do dương khí quá thịnh nên ham muốn tình dục rất mạnh, dẫn tới quá độ, lao lực. Đây cũng là thời điểm nguyên khí con người tổn hao nên càng dễ bị tổn thương, nguy kịch.    6 mẹo cực hay để tìm ngay được tình yêu mới Đi tìm quý nhân mang vận đào hoa cho 12 con giáp Phương pháp giúp đào hoa đến tay ngay trong 2016 Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng 5 âm lịch - tháng vượng đào hoa, nhanh tìm lương duyên

Chọn đồng hồ treo tường hợp phong thủy

Nếu treo hoặc đặt đồng hồ tại phía đông hoặc đông nam của căn nhà, tốt nhất nên lựa chọn màu xanh ngọc, xanh lá cây.
Chọn đồng hồ treo tường hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu treo hoặc đặt đồng hồ tại phía đông hoặc đông nam của căn nhà, tốt nhất nên lựa chọn màu xanh ngọc, xanh lá cây, có hình vuông sẽ cát lợi, bởi vì các màu sắc và hình dạng đều thuộc Mộc.

Chon dong ho treo tuong hop phong thuy hinh anh
(Ảnh minh họa)

Nếu treo hoặc đặt đồng hồ tại phía nam, nên chọn các gam màu đỏ, tím, vàng cam với hình bát giác sẽ cát lợi vì màu sắc và hình dạng đều thuộc Hỏa.

Nếu treo hoặc đặt đồng hồ tại phía tây nam hoặc phía đông bắc, nên chọn các màu vàng hoặc nâu với hình vuông sẽ cát lợi vì màu sắc và hình dạng đều thuộc Thổ.

Nếu treo hoặc đặt đồng hồ tại phía tây hoặc tây bắc nên chọn màu trắng hoặc vàng sẽ cát lợi, vì màu sắc và hình dạng đều thuộc Kim.

Nếu treo hoặc đặt đồng hồ tạo phía bắc nên chọn màu xanh lam hoặc đen, với hình tròn sẽ cát lợi, vì màu sắc và hình dạng đều thuộc Thủy.

Theo Bát Trạch Minh Kính


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn đồng hồ treo tường hợp phong thủy

Bạch Dương và Bạch Dương: điểm 10 cho một tình yêu

Bạch Dương – Bạch Dương là hai cá thể giống nhau và cùng nhau bùng nổ trong một mối quan hệ.
Bạch Dương và Bạch Dương: điểm 10 cho một tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Cùng xem những tiết lộ thú vị về 12 cung hoàng đạo tình yêu

Bach Duong - Bach Duong diem 10 cho mot tinh yeu hinh anh
 
Hai cá tính Hỏa không bao giờ có thể dung hòa 100% nhưng điều đáng ngạc nhiên là nếu họ kết đôi thì độ hợp nhau sẽ là 10 điểm tròn. Ngạc nhiên quá đúng không? Nhưng sự thật thì Bạch Dương – Bạch Dương chính là cặp đôi kì lạ như thế.
 
Họ không có sự hòa hợp, thấu hiểu tuyệt đối, cũng không bao giờ nhường nhịn nhau nhưng có những phẩm chất rất đặc biệt để làm nên một tình yêu chất lượng.
 
Nhiệt tình là yếu tố đầu tiên khiến hai cá thể này va chạm và hấp dẫn nhau. Không thể phủ nhận, đôi bạn trẻ đặc biệt phấn khích khi cùng nhau, họ thỏa thích tham gia các hoạt động, thỏa mãn đam mê mà không bao giờ lo lắng bị đối phương cằn nhằn. Vì sao? Vì một nửa của họ cũng đang nhiệt tình không kém kia kìa. Hơn nữa, phẩm chất này giúp đôi bên cởi bỏ nút thắt ban đầu, sẵn sàng đến với nhau chỉ sau 1 giây gặp gỡ.
 
Trung thực – không màu mè, không giả dối, cả hai biết quá rõ về nhau. Bạch Dương và Bạch Dương thẳng thắn với cảm xúc và tôn trọng tình cảm của bản thân cũng như người yêu. Một tình yêu được đảm bảo tuyệt đối như thế còn gì tuyệt hơn.
 
Cởi mở - Bạch Dương có điểm chung là phóng khoáng và không bảo thủ. Họ có thể hơi cứng đầu nhưng không bao giờ khư khư quan điểm của mình mà sẵn sàng học hỏi. Đôi bên biết cách mở lòng với đối phương, cả hai đều rõ người kia muốn gì, cần gì và đang nghĩ gì.
 
Chân thành – dù nóng nảy và bồng bột nhưng tình yêu các bạn dành cho nhau thực sự xuất phát từ tấm lòng và luôn cố gắng vì nhau. Sẽ không khó khăn để nhận ra cặp đôi Bạch Dương và Bạch Dương dành cho nhau những gì tốt đẹp nhất, sự quan tâm, chu đáo, sự ngọt ngào, lãng mạn, sự tử tế, ấm áp. Khi mà điều này xuất phát từ cả hai phía thì tình yêu rất dễ nảy nở và phát triển ngày một tốt đẹp.   Ngọc Bích (Theo Horoscopecompatibility)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạch Dương và Bạch Dương: điểm 10 cho một tình yêu

Xem tướng số qua hình cái mũi –

Mũi được gọi là Tung nhạc, nằm ỏ vị trí trung tâm của khuôn mặt, là trụ chống trời cao sừng sững, nối với Thiên đình. Mũi quản tín nghĩa và quan lộc. Vì vậy xem phú quý, địa vị, cần phải xem tướng mũi kỹ càng sẽ đoán được chuẩn xác đẹp thì ngược lại.
Xem tướng số qua hình cái mũi –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mũi được gọi là Tung nhạc, nằm ỏ vị trí trung tâm của khuôn mặt, là trụ chống trời cao sừng sững, nối với Thiên đình. Mũi quản tín nghĩa và quan lộc. Vì vậy xem phú quý, địa vị, cần phải xem tướng mũi kỹ càng sẽ đoán được chuẩn xác

c28fba9f1e_boi-qua-cai-mui

đẹp thì ngược lại. Bộ vị của mũi không đẹp chủ về người vừa ngốc nghếch vừa vụng về. Sống mùi mỏng vát mà lại lõm xuống, phần đa chủ về người gặp nhiều bệnh tật, tai họa. Mũi dùng để phân biệt mùi vị, là nơi Thổ nạp tích tụ khí tức. Do đó, người có tướng mũi đẹp chủ có thanh danh

Lỗ mũi nhỏ mà lại ngắn, Chuẩn đầu thấp mà cong, chủ về người tính cách keo kiệt, bủn xỉn. Lỗ mũi to vừa ngón tay chủ vừa đoản mệnh vừa bần tiện. Mũi nhỏ mà hếch, bần tiện. Mũi cao hướng lên trên, chủ làm chức quan to được hưởng vinh hoa phú quý. Sống mũi cong gấp khúc, khuyết lõm, chủ không có chí hướng mà lại độc ác.

Sống mũi cao mà đột nhiên bị lõm xuống, chủ người về già vẫn cô độc một mình. Chuẩn đầu có vết như bị nứt chủ về ngưòi khắc hại vợ và con cái. Mũi giống như túi mật có thể làm quan . Mũi như cái ống bị cắt cũng chủ về người có thể được làm quan. Mũi nhỏ hẹp lại cao, một đời không anh em thân thích. Mũi lệch về bên trái chủ khắc hại cha, mũi lệch vể bên phải khắc hại mẹ. Mũi giống như mũi con ba ba, chủ bần tiện mà dâm đãng. Người có tướng mũi hổ, tính tình mạnh mẽ, nếu theo nghiệp binh đao sẽ khó toàn mạng. Tương truyền Tử Lộ có tướng cách như vậy. Mũi dài thì thông minh, mũi ngắn thì không có trí tuệ. Đầu mũi có hình dáng giông như con tằm, người như vậy sẽ được phú quý, danh tiếng.

Trong sách xem bói Linh đài bí quyết viết: Chuẩn đầu là chủ của mũi, gọi là Tung nhạc, ứng với giữa khuôn mặt. Ngoài ra còn có tên gọi là Thẩm biện quan, nằm ở Thổ tinh. Mũi thuộc Kim, chỉ có Chuẩn đầu là thuộc Thổ, trên Chuẩn đầu có hai phần ba khớp thuộc Kim, gọi là Thổ căn Kim miêu (gốc Thổ, mầm Kim). Trên Chuẩn đầu có Thọ thượng, phía dưới gần Nhân trung, thông với 2 bộ vị Lan đài và Đình úy. Mũ quản cung tín nghĩa, quan lộc, học nghệ. Người có mũi thẳng như đèn pin cho thấy là người tín nghĩa. Người có mũi thấp và nhỏ là tướng của người ngưòi nhút nhát, người có mũi nhọn và mỏng là tướng xấu. Chuẩn đầu tròn trịa báo hiệu là người cao quý. Mũi như mỏ chim ưng là tướng của người gian xảo, độc ác. Trên mũi có vết rạn nứt là tướng đoản thọ. Trên mũi có vết rạn, vết chàm là tướng người thiếu nhân nghĩa. Người có lỗ mũi hếch lên nếu không phải là người dâm đãng thì cũng là kẻ bần hàn. Mũi giống như túi mật là tướng người giàu có.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng số qua hình cái mũi –

Sức mạnh tôn giáo ở ngôi làng không cửa

Niềm tin tâm linh và sức mạnh tinh thần của các vị thần có tác động mạnh mẽ tới mức ít ai ngờ. Những người dân Shani Shingnapur ở bang Maharashtra, Ấn Độ tin
Sức mạnh tôn giáo ở ngôi làng không cửa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

vào thần linh đến độ làm nhà không cửa trong suốt hơn 20 năm.


► Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật

Suc manh ton giao o ngoi lang khong cua hinh anh
 
Truyền thuyết kể rằng, vào thế kỷ trước, trong một trận ngập lụt, một phiến sắt kỳ lạ và một phiến đá đã trôi dạt vào bờ của con sông gần ngôi làng. Những người chăn nuôi gia súc tò mò chọc vào phiến đá thì nó bắt đầu chảy máu.
 
Đêm đó, thần Shani (thần Sông) đã xuất hiện trong giấc mơ của vị trưởng làng, tiết lộ rằng phiến đá là hiện thân của thần. Thần sẽ luôn ở bên, che chở, bảo vệ cho dân làng trước mọi hiểm nguy nên không cần tới những cánh cửa.
 
Từ đó, với niềm tin tâm linh mãnh liệt, người dân ở làng không làm cửa cho bất kì ngôi nhà nào. Từ nhà dân cho tới các công trình công cộng, thậm chí cả nhà vệ sinh ở ngôi làng này đều không có cửa. Tiền bạc cũng như đồ trang sức quí giá đều được được cất giữ trong những chiếc hộp không khóa.
 
Mỗi khi có khách đến nhà, thay vì gõ cửa, họ gọi Rani để thông báo cho chủ nhân và sẽ được ra đón.
 
Tất cả những người dân trong làng đều tin rằng, thần Shani đang hiện hữu ngay bên cạnh, ngăn chặn, trừng phạt những kẻ có ý định xấu, khiến chúng không bao giờ xâm phạm được tới mình.   Niềm tin tâm linh ấy không chỉ khiến ngôi làng trở nên nổi tiếng bởi việc không có cửa mà còn giúp cho nạn trộm cắp không tồn tại ở đây. Tất cả người dân đều an tâm và sống thành thực với nhau, không bao giờ phải bận tâm tới việc quản lý tài sản, đề phòng kẻ gian. Điều đó cho thấy, sức mạnh tinh thần đôi khi có hiệu quả lớn hơn bất kì một chế tài luật pháp nào.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sức mạnh tôn giáo ở ngôi làng không cửa

Ý nghĩa sao Thai

Sao Thai ở Mệnh là người ham vui, thích chơi bời, phóng đãng, dễ tin người, nhẹ dạ, tính tình không dứt khoát, khó cầu công danh, thi cử.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thai

Ý nghĩa sao Thai

Hành: Thổ

Loại: Tùy tinh

Đặc Tính: Phong lưu khoái lạc, u mê, sinh nở, dễ tin

Là một sao phụ Tinh. Sao thứ 11 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Ý Nghĩa Thai Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Sao Thai ở Mệnh là người ham vui, thích chơi bời, phóng đãng, dễ tin người, nhẹ dạ, tính tình không dứt khoát, khó cầu công danh, thi cử.

Ý Nghĩa Của sao Thai Ở Các Cung:

Sao Thai tọa thủ ở bất cứ cung nào, Thai gặp Tuần Triệt án ngữ hay gặp sát bại tinh hội họp thì cũng có nghĩa mới lọt lòng mẹ đã đau yếu quặt quẹo, hoặc sinh thiếu tháng hoặc lúc sinh gặp khó khăn, phải áp dụng phương pháp cực đoan.

Ý Nghĩa sao Thai Ở Cung Tử Tức:

Thai, Không Kiếp: Trụy thai, sẩy thai, hoặc sinh con rất khó, hoặc sinh con chết trước hay trong khi lọt lòng mẹ, hoặc sát con.

Thai, Nguyệt: Có con cầu tự mới nuôi được.

Thai, Nhật Nguyệt: Có con sinh đôi.

Thai, Quả: Giảm bớt số con.

Thai, Phục, Vượng, Tướng: Có con riêng rồi mới lấy nhau hoặc có con hoang, có con dị bào.

Ý Nghĩa sao Thai Ở Cung Phu Thê:

Vợ chồng ưa thích vui chơi, văn nghệ, phong lưu tài tử.

Ý Nghĩa sao Thai Ở Cung Huynh Đệ:

Có anh chị em dị bào, hoặc anh em nuôi, anh chị em song thai.

Sao Thai Khi Vào Các Hạn:

Hạn gặp sao Thai, Mộc Dục, Long Trì, Phượng Các, là hạn sinh con. Nếu sao Thai gặp Địa Kiếp là hạn khó sinh con, hoặc thai nghén có bệnh tật.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thai

Phán mệnh giàu nghèo qua ngón chân

Hình dáng ngón chân là một trong những dấu hiệu giúp bạn phán đoán mình sẽ có vận giàu nghèo ra sao nhé!
Phán mệnh giàu nghèo qua ngón chân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Ngón thứ hai dài hơn ngón cái

Đặc điểm này khá phổ biến. Nghĩa là đại đa số đều có ngón chân thứ hai dài hơn ngón cái. Điều này có nghĩa số mệnh giàu sang sẽ ít khi hỏi thăm bạn, nếu có thì sẽ đến rất muộn. Tuy nhiên, cuộc sống tiền tài của bạn ở mức hạng trung, không rơi vào tình cảnh khốn khó. Sở dĩ bạn có tố chất đứng lên lãnh đạo, nhưng tùy thuộc vào vận mệnh có hợp thời hay không để thăng tiến. Bạn còn mạnh mẽ, quyết đoán nên dễ dàng nắm bắt cơ hội kiếm tiền.

7-buoc-cham-soc-chan-5539-1442416576.jpg

2. Ngón chân thứ hai và thứ ba cách xa nhau

Nếu sở hữu hai bàn chân với đặc điểm này, điều đó có nghĩa bạn tinh tế, tỉ mỉ, khó nắm bắt và kiểm soát cảm xúc cực kỳ xuất sắc. Hơn nữa, bạn vô cùng nhanh nhạy trong việc hiểu suy nghĩ của đối phương nên thường có chiến lược giao tiếp, ứng xử sao cho mang lại thuận lợi. Vậy nên, ngay khi có nền tảng kinh tế để kinh doanh, bạn sẽ bắt nhịp và sớm gặt hái được thành quả to lớn. Sau này, bạn còn biết cách quản lý nguồn tiền và căn cơ chuẩn xác. Vận giàu sang sẽ đến với bạn.

3. Ngón chân thứ hai đổ dồn vào ngón cái

Số bạn có thể dư giả về kinh tế, nhưng lại thua thiệt về tình cảm. Bạn thuộc nhóm những người ủy mị, yếu đuối và sống thiên về hoài niệm cũ. Thậm chí, nhiều người tỏ ra khó chịu vì bạn liên tục nhắc về chuyện đã qua. Mặt khác, nếu không vướng bận vào tình yêu, bạn làm việc rất có trách nhiệm, chín chắn, nên dễ được đề bạt vị trí quan trọng trong sự nghiêp. 

4. Ngón chân út siêu nhỏ

Bạn sẽ không giàu sang về tiền bạc, mà là đại gia tình cảm. Nhờ vào vẻ trong sáng, thánh thiện và luôn thể hiện nét hồn nhiên, bạn gây thương nhớ cho rất nhiều người. Bạn được tin yêu và luôn đem lại cảm giác bình yên, thư thái cho người đối diện. Vậy nên, bạn sẽ được nhận được nhiều sự hậu thuẫn trong cuộc sống. Cho dù tiền bạc còn ít, nhưng bạn vẫn rủng rỉnh tình cảm để thấy mình hạnh phúc nhất thế gian.

Mr.Bull (theo ZB)

710201320531028601411461396-14-8692-6806 Đoán vận mệnh tương lai qua hình dáng tai

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phán mệnh giàu nghèo qua ngón chân

Điểm vận 12 chòm sao trong tiết Thu Phân

12 chòm sao trong tiết Thu Phân – tiết khí trong mát, sảng khoái và đẹp đẽ của mùa thu sẽ cần chú ý những điểm gì nhỉ.
Điểm vận 12 chòm sao trong tiết Thu Phân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

12 chòm sao trong tiết Thu Phân – tiết khí trong mát, sảng khoái và đẹp đẽ của mùa thu sẽ cần chú ý những điểm gì nhỉ.


► Xem thêm: Bí mật 12 cung hoàng đạo cùng những tin tức Horoscope được cập nhật mới nhất

Diem van 12 chom sao trong tiet Thu Phan hinh anh 2
 

Bạch Dương

  Theo 12 chòm sao trong tiết Thu Phân, nếu Bạch Dương còn tùy hứng như vậy thì sẽ sớm bị loại khỏi cuộc chơi đấy, cần có sự hợp tác uyển chuyển thì mới đưa tới kết quả hài lòng được. Bạn nhớ cân nhắc làm thế nào để đôi bên cùng thỏa mãn, đừng chỉ chăm chăm nghĩ làm thế nào để mình tốt nhất.  

Kim Ngưu

  Xã giao công việc khá nhiều, Kim Ngưu xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp, trở thành người thành công, được ngưỡng mộ. Đừng vì bận rộn mà quên đi sự giao lưu tình cảm với người nhà nhé, dẫu thế nào thì tình thân vẫn luôn là thứ vô cùng quý giá.  

Song Tử

  Người yêu đồng thời cũng có thể là bạn bè nhưng từ bạn bè trở thành người yêu thì lại là hai việc khác nhau. Giúp đỡ nhau trong lúc hoạn nạn là cảm động, không phải tình yêu. Nếu cứ mãi mờ ám, không rõ ràng thì đôi bên sẽ rất mệt mỏi, Song Tử phải chú ý nhé.  

Cự Giải

  Cự Giải cảm thấy khá an toàn đối với việc quản lý gia đình, được gia đình chống đỡ giúp và có nhiều tin tức tốt đẹp. Hãy chú ý tới phong thủy nhà ở, điểm tô những đồ vật cát tường, sẽ mang vận may đến với Cự Giải.  

Sư Tử

  Tâm tình kích động khiến Sư Tử dễ đắc tội với người khác, dù là dũng cảm, quyết đoán nhưng cũng sẽ mang tới khá nhiều phiền phức, rắc rối. Cần học cách ôn hòa, bình tĩnh và sử dụng đầu óc hơn là chỉ chăm chăm nhảy dựng lên mỗi khi có vấn đề.  

Xử Nữ

  Những tính toán, phân tích vô cùng chu đáo của Xử Nữ bỗng trở nên bất thường, có tình huống đột ngột xen vào nên Xử Nữ cần mạo hiểm một chút. Thời gian này không nên đầu tư tiền bạc vào các dự án mới, bạn bè sẽ mang tới vận tài lộc cho Xử Nữ.
Diem van 12 chom sao trong tiet Thu Phan hinh anh 2
 

Thiên Bình

  Với 12 chòm sao trong tiết Thu Phân, đây là tháng của Thiên Bình nên lực hấp dẫn của chòm sao này tăng lên đáng kể, khiến cho người khác có cảm giác yêu mến. Mặc dù chưa thể mang tới nhân duyên tình yêu cho Thiên Bình nhưng bạn bè thì không thiếu.  

Hổ Cáp

  Nhất cử nhất động của Hổ Cáp đều bị mọi người soi mói, trở thành đề tài bàn tán sôi nổi. Vì thế, bạn cần hết sức cẩn thận, tránh ăn nói hồ đồ hoặc có những hành vị lạ thường. Nắm giữ bí mật của người khác thì Hổ Cáp càng phải kín mồm kín miệng.  

Nhân Mã

  Vận xã giao dồi dào, Nhân Mã cần phát huy năng lực hấp dẫn để kết thêm nhiều bạn mới. Gặp gỡ trên những chuyến đi, tình bạn thăng cấp, còn có một đoạn nhân duyên ngắn ngủi mà lãng mạn, đúng là rất đáng mong chờ phải không nào.  

Ma Kết

  Không nên dùng thủ đoạn lợi dụng người khác để đạt được lợi ích, Ma Kết sẽ gây thù chuốc oán và bị cô lập đấy. Hình tượng của Ma Kết trong tình yêu là khá chín chắn, nghiêm túc nhưng đôi khi vẫn nên cho đối phương nhìn thấy những phương diện khác ở bạn.  

Bảo Bình

  Trên đường phiêu du Bảo Bình sẽ tìm được ý trung nhân, phát sinh mối tình đẹp đẽ. Nếu thực sự xác định tình cảm rồi thì hãy tận dụng cơ hội bày tỏ, muôn lời muôn ngỏ trong lòng hãy chân thành mà nói ra, cho cả hai một cái bắt đầu.  

Song Ngư

  12 chòm sao trong tiết Thu Phân có Song Ngư là lo lắng nhiều nhất, lao lực mà không biết có được hồi đáp xứng đáng hay không. Mọi việc đều nhờ duyên, không thể quá gượng ép nên cứ bình tĩnh Song Ngư nhé. 
Khi nói dối, 12 chòm sao sẽ có biểu cảm như thế nào? Thổ lộ khuyết điểm khiến tình yêu tan vỡ của 12 chòm sao Nếu bị phản bội, 12 chòm sao sẽ phản ứng ra sao? Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm vận 12 chòm sao trong tiết Thu Phân

Vợ chồng mệnh gì kết hợp với nhau thì đại cát đại lợi?

Sự tương phối giữa bản mệnh nam nữ với 5 yếu tố ngũ hành, Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ sẽ tạo ra mối nhân duyên hữu hảo, vợ chồng đại cát đại lợi, hôn nhân gắn kết bền lâu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vợ chồng mệnh gì hợp nhau là câu hỏi mà ai cũng muốn tìm đáp án. Căn cứ vào 5 yếu tố ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ có thể biết được sự kết hợp giữa các cặp đôi nam nữ thế nào thì đại cát đại lợi. Cụ thể như sau:

1. Mệnh KIM

 
- Vợ chồng cùng mệnh KIM: Sinh đẻ bất lợi, dễ mâu thuẫn tranh cãi, xa nhau mới yên. Ngoại trừ trường hợp lượng kim kim khuyết hay lượng Kim thành khí thì vạn sự đều tốt, phu thê ân ái cười nói suốt ngày. Nữ vừa hài lòng lại mãn nguyện. Về già an lạc hưởng phúc con cháu đề huề.
 
- Chồng KIM vợ MỘC: Không được nhiều năm, cả ngày cãi cọ, hai mệnh đều có hại, nửa đời hôn nhân cô quả, chồng Nam vợ Bắc.
 
- Chồng KIM vợ THỦY: Thiên duyên hợp tác, ý chí cao cường, phu thê hợp tuổi sống thọ 80, thành gia lập thất vừa có tiền lại vừa có của, con cháu đầy đàn, cơ nghiệp thịnh vượng.
 
- Chồng KIM vợ THỔ: Phu thê hòa hợp, cuộc sống vinh hoa phú quý tới già. Một đời hưởng phúc hưởng lạc, con cháu đầy đàn, khỏe mạnh giỏi giang. 
 
- Chồng KIM vợ HỎA: Hay cãi nhau sinh lục đục khó khăn, giữa đường tương khắc đứt gánh phải xa quê hương. Cả đời không an định vì cãi cọ, nếu biết thông cảm cho nhau thì cát tường hơn, nhưng hôn nhân cũng chỉ ở mức trung bình.
 
2. Mệnh MỘC
 
- Vợ chồng cùng mệnh MỘC: Xứng lứa vừa đôi, hai Mộc tương bỉ, nếu phu thê tương hợp được thì tốt, con cháu đề huề, vợ chồng hòa thuận, nếu không thì khắc chế mà dẫn đến tổn thương.
 
- Chồng MỘC vợ THỦY: Vợ chồng đồng thuận, hòa hợp, như một đôi cá gặp nước, sinh tài lộc thịnh vượng, vợ chồng bách niên giai lão, kim tiền bảo ngọc đầy nhà.
 
- Chồng MỘC vợ HỎA: Như đũa một đôi, gối một bộ, Mộc Hỏa sinh vượng khí, con cái sinh ra đều tốt đẹp, phu thê hòa hợp trường thọ, tài vận và quan lộc cũng vượng.
 
- Chồng MỘC vợ THỔ: Tâm không hợp, phu thê cãi vã không an phận, giao tiếp bên ngoài hay gây khẩu thiệt thị phi, hai bên đều có tâm tư riêng. 
 
- Chồng MỘC vợ KIM: Không vừa ý, trước hợp sau ly, chia thành hai hướng Đông Tây mà không thể ngoái đầu, bên nhau không lâu dài.  

Vo chong menh gi hop nhau, hon nhan dai cat dai loi hinh anh 2
 
3. Mệnh THỦY   - Vợ chồng cùng mệnh THỦY: Cùng nhau bình hòa, hai người vui vẻ hòa hợp, nước nhỏ chảy nhiều chảy lâu thành nước lớn, hôn nhân ở mức trung bình.
 
- Chồng THỦY vợ KIM: Một đôi phu thê trời phú, cuộc sống phú quý, con đàn cháu đống, về già tự có con cháu lo lắng phụng dưỡng, hôn nhân thượng cát.
 
- Chồng THỦY vợ MỘC: Nhân duyên bách niên giai lão, nam đa tài nữ đa sắc, đồng sàng đồng mộng đa diệu kế, tiền tài tự đến mà không phải vất vả kiếm tìm, hôn nhân thượng cát.
 
- Chồng THỦY vợ HỎA: Không dễ thành đôi, Thủy Hỏa tương phùng như hổ gặp sói, nam Hỏa nữ Thủy còn có thể thành đôi, có tiền tài nhưng hay dễ bệnh tật, đau yếu, hôn nhân bất lợi.
 
- Chồng THỦY vợ THỔ: Không tương phối, phu thê hay cãi vã tranh đấu, sinh con vất vả, làm gì cũng khó nhưng nếu cùng nhau chia sẻ, hôn nhân sẽ tốt đẹp hơn.

4. Mệnh HỎA
 
- Vợ chồng cùng mệnh HỎA: Hai Hỏa bùng lên ngọn lửa lớn, cá một cặp, uyên ương một đôi, tài lộc dồi dào, con cái thành đạt, hôn nhân cát lợi.
 
Vo chong menh gi hop nhau, hon nhan dai cat dai loi hinh anh 2
 
- Chồng HỎA vợ KIM: Không tốt, vợ chồng khắc nhau, đến già đều không có chỗ dựa, sẽ xảy ra đoạn trường chia lìa, tái hợp đầy đau thương, hôn nhân bất lợi.
 
- Chồng HỎA vợ MỘC: Thành đạt phú quý tới cuối đời, sinh được quý tử ngoan hiền, như đôi uyên ương được tác hợp, phúc lộc song toàn.


 
- Chồng HỎA vợ THỦY: Vợ chồng cãi cọ phân ly, con chấu bất lợi, gia đạo gian nguy, tới già vẫn không được an bình.
 
- Chồng HỎA vợ THỔ: Phúc lộc lưỡng toàn, vui vẻ trọn đời, phu thê đồng thuận tát cạn biển Đông, đa phần từ thanh mai trúc mã mà nên, hôn nhân cát lợi.
 
5. Mệnh THỔ

 
- Vợ chồng cùng mệnh THỔ: Lưỡng Thổ tương sinh, phu thê hoà hợp, trước khó sau dễ, hôn nhân song hành cùng trời cao, trăm năm không chia lìa, lắm của nhiều con. 
 
- Chồng THỔ vợ KIM: Phu thê hòa hợp, tài lộc sung túc, sinh con trai con gái đều phú quý, là mối lương duyên từ tiền kiếp, hôn nhân cát lợi.
 
- Chồng THỔ vợ MỘC: Vợ chồng như đôi chim không hót chung một bài, tương khắc không ai nhường ai, gia trạch bất an, con cái hiếm muộn, tài đến rồi lại đi, cả đời bần hàn khốn khó.
 
- Chồng THỔ vợ THỦY: Phu thê tương khắc, trước hợp sau lý, tương tranh mà không thành đôi, thường xuyên cãi cọ ảnh hưởng con cái, gia trưởng trong nhà, hôn nhân bất lợi.
 
- Chồng THỔ vợ HỎA: Hôn nhân phát tài, tài lộc dồi dào, sinh quý tử, vượng con cháu, phúc thọ đầy nhà, hôn nhân vượng cát.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vợ chồng mệnh gì kết hợp với nhau thì đại cát đại lợi?

Tìm bố cục phong thủy bằng sơ đồ trạch bàn như thế nào? –

Nếu căn nhà của bạn hình vuông có thể dễ dàng dùng bàn tinh để tập hợp trong căn nhà. Nhưng nếu căn nhà của bạn là hình chữ nhật hoặc không theo một kiểu hình gì cả, sau khi tập hợp bàn tinh sẽ xuất hiện tình trạng Đông Tây Nam Bắc không cân bằng, ví

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

dụ như phía Nam dài, phía Đông ngắn.

p72

Vì thế mỗi khi gặp phải căn nhà không vuông vắn đều phải dùng “phóng xạ pháp”. Cách này là tìm ra điểm trọng tâm của căn nhà, sau đó xoay một vòng tròn (360°) để chia căn nhà làm 8 phần, mỗi phần 45°. Cho dù dùng Cửu cung pháp hay là Phóng xạ pháp đều có thể mượn hình vuông trên trần nhà hoặc nền nhà. Chia căn nhà thành 9 hình vuông hoặc 8 góc nhọn.

Sơ đồ bàn trạch vô cùng quan trọng, về cơ bản chỉ cần vẽ sơ đồ bàn trạch rõ ràng, chính xác thì có thể biết vị trí Phi Tinh xuất hiện. Từ đó tìm ra bố cục phong thuỷ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm bố cục phong thủy bằng sơ đồ trạch bàn như thế nào? –

Mơ thấy quả quýt: Vận may trước mắt –

Quả quýt bóng bẩy da đỏ hây hây, tượng trưng cho vận may trước mắt. Mơ thấy quả quýt chín, bạn sẽ có vận may. Mơ thấy quýt còn xanh là điềm báo có thể mắc bệnh, nên chú ý đến sức khỏe. Nam giới đã kết hôn mơ thấy mình mua quýt, nghĩa là sau khỉ vợ q
Mơ thấy quả quýt: Vận may trước mắt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy quả quýt: Vận may trước mắt –

Sao Kình Dương và Đà La

Một bài viết sưu tầm về hai sao Kình Dương và Đà La. Mời các bạn cùng đọc và tham khảo.
Sao Kình Dương và Đà La

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kình dương Đà la hợp luận

擎羊 - Kình Dương

擎羊又名"夭寿煞",属金,北斗浮星,化气为刑。擎羊为四煞之一,乃一凶星,在子午卯酉落陷,辰戌丑未入庙。守身命,性粗行暴,机谋狡诈,好勇斗狠,视亲 为疏,翻恩为怨。入庙,性刚果决,主权贵。居子午卯酉陷地,则作祸兴殃,刑克极甚。擎羊入命,身高形壮,破相,头面四肢带伤,入庙肥胖,落陷破相甚重,或 眼瞎,或面部有疤痕. 斑痘。擎羊入命者,主横成横破,大多欠缺诚,其性贪鄙虚偽,机关算尽,恩将仇报,性急躁,胆大包天,好惹事非,易与亲朋好友起冲突, 鋌而走险,反抗心强,并有犯罪倾向。女命入庙加吉权贵,仍是美中不足,陷地伤夫克子,孤刑,破相下淫。

Kình Dương còn có tên là “yểu thọ sát”, thuộc kim, Bắc Đẩu phù sao, hóa khí là Hình. Kình Dương là một trong tứ sát (Kình, Đà, Hỏa, Linh), cũng là một hung tinh. Tại Tý Ngọ Mão Dậu hãm địa, Thìn Tuất Sửu Mùi nhập miếu. Thủ thân mệnh, tính tình thô bạo, cơ mưu xảo trá, thích tranh đấu tàn nhẫn, coi tình thân bạc như vôi, trở mặt lấy ân báo oán. Nhập miếu, tính cương quả quyết, chủ quyền quý. Cư tý ngọ mão dậu hãm địa, tức tác họa tai ương, hình khắc thậm tệ. Kình Dương nhập mệnh, thân cao thể cường tráng, phá tướng, đầu và tứ chi có thương tích, nhập miếu thì béo tốt, hãm địa phá tướng nặng, hoặc mắt mù, hoặc mặt có sẹo hay đốm. Kình Dương nhập miếu, chủ hoạnh thành hoạnh phá, đa phần thường thiếu chân thành, tính tham lam giả dối, hết sức tính toán, lấy oán báo ân, tính gấp gáp, to gan lớn mật, thích chuốc thị phi hoặc có xung đột với người thân bạn bè, thích đi vào chỗ nguy hiểm, tâm lý phản kháng mạnh, có khuynh hướng phạm tội. Nữ mệnh nhập miếu hội cát tinh quyền quý, tuy nhiên không được hoàn mỹ, hãm địa khắc chồng con, cô hình, phá tướng hạ tiện.

1. 擎羊喜西. 北籍生人,或辰戌丑未年生人,命身宫在辰戌丑未者,必横立功名,大权大贵。

1. Kình Dương hỉ người sinh phía Tây, Bắc, hoặc người sinh năm thìn tuất sửu mùi, mệnh thân cung tại thìn tuất sửu mùi tất hoạnh lập công danh, đại phú đại quý.

2. 擎羊居子午卯酉陷地,非夭折则主刑伤,一生多凶灾横祸,肢体伤残,刑克极重(午宫最凶,卯宫次之,子酉又次之,马头带箭格吉多者例外)。

2. Kình Dương cư tý ngọ mão dậu hãm địa, không chết yểu tất hình thương, một đời lắm hung họa bất ngờ, cơ thể thương tật, hình khắc nghiêm trọng (ở ngọ là hung nhất, rồi đến mão, rồi đến tý dậu, trừ cách "mã đầu đới tiễn" là tốt.)

3. 擎羊入庙与吉星同宫,主人富贵声扬。

3. Kình Dương nhập miếu có cát tinh đồng cung, chủ phú quý danh tiếng.

4. 擎羊. 火星同在辰戌丑未宫守命,威权出眾(辰戌人佳,丑未次之),若二星同在陷地守命,下格,贫贱凶夭。

4. Kình Dương, Hỏa Tinh đồng cung tại thìn tuất sửu mùi thủ mệnh, uy quyền xuất chúng (người thìn tuất thì tốt, thứ đến là sửu mùi), nếu hai sao trên đồng cung hãm địa thủ mệnh, hạ cách, bần tiện hung yểu.

5. 擎羊在午宫守命,与天同太阴或贪狼同宫,为"马头带箭"格,威镇边疆,丙戊年生人逢之化吉,虽在擎羊在命,亦为美论,富贵可许,只是不耐久。此格生人或远游边疆异域,或出国发展,多在艰难困苦中建成大事大业。

5. Kình Dương tại ngọ thủ mệnh, có Đồng Âm hay Tham lang đồng cung, là cách “mã đầu đới tiễn”, uy trấn biên cương, người sinh năm Bính Mậu thì hóa cát, tuy có Kình Dương ở mệnh, cũng luận là tốt, có thể phú quý, chỉ là không bền. Người cách này hoặc tha hương dị quốc hoặc xuất ngoại phát triển, đa phần xây thành đại nghiệp đại sự trong gian nan khó khăn.

6. 擎羊与文昌. 文曲. 左辅. 右弼同宫,主人有暗痣斑痕。

6. Kình Dương đồng cung với Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật, chủ người có nốt ruồi kín, có đốm.

7. 擎羊与廉贞. 巨. 火星同宫,主有暗疾或头面手足伤残,且不善终,一生多遭刑祸。

7. Kình Dương đồng cung với Liêm Trinh, Cự Hỏa, chủ có ám tật hoặc đầu mặt tay chân thương tật, một đời lắm hình họa.

8. 擎羊守命,火星. 化忌. 地劫. 天空冲破,主残疾. 离祖. 刑克六亲。

8. Kình Dương thủ mệnh, Hỏa Tinh, Hóa Kỵ, Kiếp Không xung phá, chủ tàn tật, ly hương, hình khắc lục thân.

9. 擎羊守命,七杀或破军冲破,主刑克下局。

9. Kình Dương thủ mệnh, Thất Sát hay Phá Quân xung phá, chủ hình khắc hạ cách.

10. "李广不封,擎羊逢於力士",甲年生人命宫在卯,丙年生人命宫在午,庚年生人命宫在酉,壬年生人命宫在子,吉多仍平常,加煞则凶。

10. “Lý quảng bất phong, Kình Dương phùng vu Lực Sĩ” người sinh năm Giáp mệnh cung ở Mão, người sinh năm Bính mệnh ở Ngọ, người sinh năm Canh mệnh ở Dậu, người sinh năm Nhâm mệnh ở Tý, cát tinh nhiều thì vẫn bình thường, hội sát tinh thì hung.

11. 多学少成,只为擎羊逢劫杀。

11. Đa học thiểu thành, chỉ vì Kình Dương phùng Kiếp Sát.

陀罗 - Đà La

陀罗又名"马扫煞",属金,北斗浮星,化气为忌。

Đà La còn có tên là “mã tảo sát”, thuộc kim, Bắc Đẩu phù sao, hóa khí là Kỵ.

陀罗为四煞之一,乃一凶星。在寅申巳亥宫落陷,辰戌丑未入庙。守身命,心行不正,暗泪长流,性刚威猛,作事进退,有始无终,横成横破,飘荡不定,不作本处居民。陀罗入命,身形雄壮,脸呈方圆形,两颊略宽,入庙多肥胖,落陷顏面有伤痕,齿弱。其性狡猾,善工心计,多疑。

Đà La là một trong tứ sát, cũng là một hung tinh. Tại Dần Thân Tỵ Hợi lạc hãm, Thìn Tuất Sửu Mùi nhập miếu. Thủ thân mệnh, hành động suy nghĩ bất chính, lắm khi nước mắt rơi trong thầm lặng, tính cương uy mãnh, hành sự không dứt khoát, có đầu không có đuôi, hoạnh thành hoạnh phá, phiêu đãng bất định, không là dân bản xứ. Đà La nhập mệnh, thân hình cường tráng, mặt vuông tròn, hai gò má khá cao, nhập miếu đa phần béo, lạc hãm thì mặt có vết thương, răng yếu. Tính tình giảo hoạt, giỏi tính toán, đa nghi.

陀罗入命者,大多心术不正,东奔西走,好行奸弄巧,有反抗心,言语虚夸,具有哄骗别人的习惯。女命陀罗,内狠外虚,凌夫克子,不守妇道,又无廉耻。

Người có Đà la nhập mệnh, đa phần tâm thuật bất chính, bôn ba khắp nơi. Thích giở trò xảo trá, có tâm ý phản kháng, lời lẽ khoa trương, có thói quen dọa gạt người khác. Nữ mệnh Đà La, nội tâm tàn nhẫn vẻ ngoài giả dối, xúc phạm chồng khắc con, không thủ đạo làm vợ, cũng không có liêm sỉ.

1. 陀罗喜西. 北籍生人,辰戌丑未年生人,命身宫在辰戌丑未者,武人能横发高迁,文人发不耐久。

1. Đà La hỉ người xinh phía Tây, bắc, người sinh năm Thìn Tuất Sửu Mùi, người có mệnh thân ở Thìn Tuất Sửu Mùi, theo nghiệp võ có thể hoạnh phát lớn, theo nghiệp văn thì phát không bền.

2. 若无正星而陀罗独守命宫者,与父母缘薄,孤单. 弃祖外出. 入赘或过继,二姓延生,巧艺为活。

2. Nếu người Vô chính diệu mà Đà La độc thủ mệnh, duyên với cha mẹ bạc, đơn độc, xa quê đi xa, ở rể hoặc nhận con thừa tự, mang 2 họ, sống nhờ xảo nghệ.

3. 陀罗守命,会左辅. 右弼. 文曲. 文昌,主人有暗痣。

3. Đà La thủ mệnh, hội Tả Phụ, Hữu bật, Văn Xương, Văn Khúc, chủ người có nốt ruồi kín.

4. 陀罗陷宫守命,逢巨门或四煞,必伤妻子,背六亲,且伤残带疾。

4. Đà La hãm thủ mệnh, hội Cự Môn hoặc tứ sát, tất hình thương vợ, quay lưng với lục thân, cũng thương tật có bệnh.

5. 陀罗在寅申巳亥守命身,其人必定破相,肢体有伤残,若非夭折之命,则必刑伤甚重,唯离祖出外则灾祸减轻,多主其人貌丑。

5. Đà La tại Dần Thân Tỵ Hợi thủ mệnh thân, tất là người phá tướng, cơ thể có thương tật, nếu không phải số chết yểu thì tất hình thương nặng, nếu rời xa quê hương thì tai họa giảm nhẹ đi, đa phần chủ dung mạo xấu xí.

6. 陀罗与贪狼同宫,为人好投机,必因酒色而成癆,若与贪狼同宫于寅,主人聪明而为人风流。

6. Đà La và Tham Lang đồng cung, là người thích đầu cơ, tất vì tửu sắc mà mắc lao, nếu đồng cung với Tham Lang ở Dần, chủ người thông minh mà phong lưu.

7. 陀罗与火星. 铃星同宫,大凶之命,易得暴病,如传染病. 瘟疫. 传染性皮肤病. 性病,其人大多有严重血光,残废. 凶死,不得善终。

7. Đà La đồng cung với Hỏa tinh, Linh Tinh, mệnh đại hung, dễ có bạo bệnh, ví dụ như bệnh truyền nhiễm, bệnh dịch, bệnh truyền nhiễm về da, đường tình dục, đa phần là người có tai nạn chảy máu, tàn phế, hung tử, không có kết cục tốt.

擎羊. 陀罗合论 - Kình Dương, Đà La hợp luận

1. 禄前为擎羊,禄后为陀罗,在数主凶厄,为诸宫之凶神。居四墓之地为入庙,坐命身,主横发横破,一逢吉运用来临,发福甚速,一夜成名,突然成功,但一逢

凶运,倾败亦速,始终不得久远。

1. Trước Lộc là Kình Dương, sau Lộc là Đà la, tại số chủ hung ách, là hung thần của các cung. Cư đất tứ mộ thì nhập miếu, tọa mệnh thân, chủ hoạnh phát hoạnh phá, một khi vận may vừa đến, phát vận cực nhanh, 1 đêm thành danh, đột ngột thành công, nhưng một khi gặp vận xui thì khuynh bại cũng nhanh, thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc không dài.

2. 擎羊化气为刑,陀罗化气为忌,其凶不可测,不但主人机谋狡诈,破相血光,又为牢狱之灾的资讯,入十二宫中任何一宫皆有破坏力。二星陷地入命,叁方会火铃,必有牢狱之灾。

2. Kình Dương hóa khí là Hình, Đà La hóa khí là Kỵ, cái hung này không thể đoán trước, không những chủ người cơ mưu gian trá, phá tướng đổ máu, cũng là dự báo về tai họa ngục tù, nhập 12 cung dù bất cứ cung nào cũng có sự phá hoại. Hai sao này hãm địa nhập mệnh, tam phương hội Hỏa Linh, tất có tai họa tù ngục.

或二星陷地,与七杀. 破军. 贪狼. 巨门. 廉贞. 武曲同宫,亦为犯罪入狱之命。陀罗在巳亥宫坐命,不论同宫之正星是庙旺或是陷失,坐牢的比例很高,若叁方又 有火星或铃星,几乎为入狱的绝对符。或命宫正星落陷见天空地劫,叁方会羊陀火铃,亦为牢狱信息。或化忌星在命,与羊陀同宫. 加会,亦招官非刑责,囚狱难 免。或迁移宫有当生之官府并七杀. 擎羊,主离乡遭配,入狱服刑。

Hoặc hai sao này hãm địa, đồng cung với Thất Sát, Phá Quân, Tham lang, Cự Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, cũng là số phạm tội ngồi tù. Đà La tại Tỵ Hợi tọa mệnh, bất luận chính tinh đồng cung miếu vượng hay hãm, tỉ lệ ngồi tù rất cao, nếu tam phương còn có Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh, hầu như ngồi tù là tuyệt đối. Hoặc mệnh có chính tinh lạc hãm hội Địa Không Địa Kiếp, tam phương hội Dương Đà Hỏa Linh, cũng là tín hiệu tù lao. Hoặc Hóa Kỵ ở mệnh, đồng cung hội chiếu với Dương Đà, cũng có kiện tụng hình phạt, tù ngục khó tránh. Hoặc cung Di có Quan Phủ và Thất Sát, Kình Dương, chủ ly hương gặp người phối ngẫu, nhập tù báo hình.

3. 擎羊陀罗与七杀. 破军. 贪狼. 火星. 铃星. 化忌等凶星同宫或加会,头面手足伤残。

3. Kình Dương Đà la đồng cung hay hội chiếu với hung tinh Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, Hỏa tinh, Linh Tinh, Hóa Kỵ, đầu, mặt tay chân có thương tích.

4. "日月羊陀多克亲",擎羊. 陀罗同与太阳. 太阴同宫则伤亲损目;与贪狼. 廉贞相并则风流惹祸,与贪狼合,因花酒以亡身;与巨. 七杀同行,则招疾而坏 目,招凌辱而生暗疾;与火铃为伴,幼时难养,多病多灾,防夭折破相,若成人,亦主残疾,只宜僧道,或仰宗教,多做善事方可延年。

4. “Nhật nguyệt Dương Đà đa khắc thân”, Kình Dương, Đà La đồng cung với Thái Dương Thái Âm đồng cung tức đả thương người thân, mắt có tổn thương; gặp Tham lang, Liêm trinh thì phong lưu rước họa, hội chiếu với Tham Lang, vì hoa tửu mà diệt thân; đồng hành cùng Cự Môn, Thất sát, thì mắc bệnh mà hỏng mắt, bị lăng nhục mà sinh ám tật; đồng cung với Hỏa Linh, khi nhỏ khó nuôi, nhiều bệnh tật tai ương, phòng chết yểu phá tướng, nếu nuôi được thành người, cũng chủ tàn tật, chỉ thích hợp tăng đạo, hoặc theo tín ngưỡng tôn giáo, làm nhiều việc thiện có thể kéo dài.

5. 擎羊. 陀罗会太阳. 太阴或化忌星同宫,男克妻而女克夫。

Kình Dương, Đà La hội Thái Dương, Thái âm hoặc Hóa Kỵ đồng cung, nam khắc vợ, nữ khắc chồng.

6. 擎羊合昌. 曲. 左. 右,有暗痣眼疾。

6. Kình Dương hội Xương Khúc Tả Hữu có nốt ruồi kín, bệnh ở mắt.

7. 羊陀夹命,命中有禄存兼正星化忌,乃"羊陀夹忌"之格,为败局,作孤贫论之,若命无化忌,禄存单守,而羊陀夹之,亦有招凶之日。

7. Dương Đà giáp mệnh, mệnh có Lộc Tồn và chính tinh, Hóa Kỵ, là cách “Dương Đà giáp Kỵ”, là bại cách, luận là nghèo khổ, nếu mệnh không có Hóa Kỵ, Lộc Tồn đơn thủ, mà Dương Đà giáp mệnh, cũng có ngày hung họa.

8. 羊陀与火铃守命身,为腰驼背曲之人,或因意外而残废. 死亡,伤残方可延寿。同宫之正星落陷,有早夭之虞,不然亦必沦为囚徒。

8. Dương Đà và Hỏa Linh thủ mệnh thân, là người lưng gù, hoặc vì lý do ngoài ý muốn mà tàn tật, tử vong, nếu thương tật có thể kéo dài tuổi thọ. Chính tinh đồng cung lạc hãm, có dấu hiệu chết yểu, nếu cũng luận là ngồi tù.

9. 羊陀遇恶星,为奴为僕,终身不能发达。

9. Dương Dà hội ác tinh, là nô bộc, cả đời không thể phát đạt.

10. 君子命中,亦有羊陀火铃,小人命内,岂无科禄权星,论命时逢此,要看得垣失垣,专论入庙失陷,方能準确。

10. Mệnh người quân tử cũng có Dương Đà Hỏa Linh, mệnh kẻ tiểu nhân cớ gì không có Khoa Quyền Lộc, khi luận mệnh gặp điều này, cần phải xem được hay mất, luận nhập miếu hay hãm, mới có thể luận chính xác được.

11. 凡羊. 陀. 火. 铃. 化忌中有两个或叁个落入命宫,其人非但不是善良之辈,有牢狱之灾,且必无善终,为凶死之命,再见天刑,甚至死无全尸。限年逢这种组合,防飞来横祸。

11. Hễ thấy trong Dương, Đà, Hỏa Linh, Kỵ có hai hoặc ba sao lạc vào cung mệnh, chủ người không những không phải người lương thiện, có nạn ngục tù, mà tất không có kết quả tốt, là mệnh hung tử, lại hội Thiên Hình, thậm chí chết không toàn thây. Niên hạn phùng tổ hợp trên, đề phòng tai họa bất ngờ.

12. 行限遇羊陀,防生恶疾,或遭意外灾祸,且少善终,唯有积德可化。

12. Hạn có Dương Đà, đề phòng có bệnh tật nặng, hoặc có tai nạn ngoài dự kiến, ít khi có kết cục tốt, nếu tích đức thì có thể tốt lên.

13. 男女命宫有擎羊,必再婚。

13. Nam nữ mệnh có Kình Dương, tất tái hôn.

Kình dương và Đà la - Toàn thư

Kình dương

Thuộc tính ngũ hành của sao Kình dương là dương hỏa, lại thuộc dương kim, là sát tinh thứ nhất trong chòm Bắc Đẩu, hóa khí là hình chủ về hình thương, tại số chủ về hung hại. Sao Kình dương còn có tên gọi là sao Dương Nhận, cùng các sao Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa không, Địa kiếp gọi chung là sáu Sát tinh. Sở dĩ chúng được gọi là Sát tinh là vì chúng phá hoại vận mệnh, công phá và sát thương các Cát tinh, khuyết điểm nhiều hơn ưu điểm. Nếu gặp phải cách cục không tốt hoặc chủ tinh lạc hãm chẳng khác gì lửa đổ thêm giầu, sẽ khiến cho vận mệnh càng trở nên gian nan trắc trở. Sát tinh trấn mệnh sẽ khiến cả cuộc đời sóng gió bất an, nhưng không có nghĩa là không có thành tựu, mà chỉ là thêm nhiều thăng trầm trở ngại.

Sao Kình dương là sao có lực phá hoại và sát thương mạnh mẽ nhất trong sáu Sát tinh, cá tính cương liệt lại có uy quyền, cực kỳ nóng nảy kèm thêm có sát khí, có khả năng công phá và phá hoại đối với Cát tinh, đồng thời Kình dương còn có tác dụng khống chế các Sát tinh khác. Bởi vậy, nếu sao Kình dương tọa tại cung Mệnh, dù là mệnh nam hay nữ, cũng chủ về thủa nhỏ tổn thương, để lại vết thương vết sẹo, hoặc những ký ức đau đớn.

Sao Kình dương nhập miếu tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, nếu như Mệnh nằm tại 4 cung này là cách Kình dương nhập miếu, thì có thể phát huy trọn vẹn ưu điểm của sao Kình dương, là sự mạnh mẽ quyết đoán trong những tình huống nhạy cảm phức tạp, để đạt được những thành tựu xuất sắc mà trở nên giầu sang. Kình dương nằm đồng cung với sao Hỏa, nếu lại được miếu vượng đó là dùng ác chế ác, lấy uy quyền biến thành sức bật. Sao Kình dương lạc hãm trấn mệnh tại Ngọ địa là cách Mã đầu đới tiễn (Đầu ngựa mang tên) không chết non cũng phải chịu thương tật, phiêu bạt vô định tai họa trùng trùng. Kình dương ưa thích đồng cung với sao Thiên đồng, Thái âm, sẽ mang lại sức phấn đấu cho hai sao vốn mang tính nhu thuận ôn hòa, và đồng thời phát huy được tính xung lực của Kình dương để đạt được những thành tựu xuất sắc.

Sao Kình dương là sức mạnh hiển hiện, nếu lạc hãm càng bộc lộ rõ đặc điểm này. Những cung vị mà Kình dương đóng vào, hoặc hội hay chiếu cũng đem lại hình thương hoặc những trắc trở rõ ràng hiển hiện. Thường các sao khác khi gặp phải Kình dương, đều phải chịu thêm nhiều vất vả tai ương. Nếu gặp được Cát tinh trợ giúp sẽ không quá đáng ngại. Nhưng nếu lại gặp thêm hung tinh như Liêm trinh, Tham lang, Cự môn, sẽ khiến vận mệnh trở nên xấu đi hoặc thành phá cục.

Thuộc tính ngũ hành của sao Kình dương là dương hỏa và dương kim, mang khí hung sát, nhưng nếu như biết uốn nắn tính cách đó, mà hướng theo những ngành nghề như bác sỹ ngoại khoa, quân đội, hoặc những công việc liên quan đến kim loại, cơ điện, sẽ có thể biến nhược điểm thành ưu điểm, phát huy trọn vẹn các sở trường mà đạt được thành tựu xuất sắc. Nếu như lại gặp thêm các hung sát như Hỏa tinh, Hóa Kị, Địa không, Địa kiếp, Thất sát, Phá quân xung phá, lại trở thành hạ cục.

Đà La

Thuộc tính ngũ hành của sao Đà la là âm kim, là sát tinh thứ hai trong chòm Bắc Đẩu, hóa khí là kị chủ về thị phi, là một trong sáu Sát tinh nhưng sát khí của Đà la không nặng bằng Kình dương. Nếu như sức công phá của Kình dương là hiển hiện dễ nhận biết, thì sao Đà la như mũi tên ngầm tai họa sóng gió đến lúc nào không hay biêt.

Hóa khí của sao Đà La là kị nên có thể coi là sao Kị, nhưng sao Kị này không hoàn toàn giống như sao Hóa Kị trong bốn sao Hóa. Sao Hóa Kị chủ về nhiều tai nạn hung hiểm, đố kỵ, thị phi dễ chuốc điều tiếng, mọi sự đều bất lợi. Còn Kị của sao Đà la khi nằm tại Thìn Tuất Sửu Mùi, nếu gặp Cát tinh đồng cung hay gia hội, lại gặp Không Kiếp Hỏa Linh hoặc Hóa Kị, thì lại chủ về tích cực phấn phát, phần nhiều sẽ có được biểu hiện xuất chúng.

Sao Đà la đồng cung với Tham lang dễ vì tửu sắc mà thành tật. Sao Đà la đồng cung với Phá quân thường chóng phất chóng bại. Sao Đà la đồng cung với Hỏa tinh, Linh tinh dễ bị mụn nhọt, mắc bệnh ngoài da hoặc bệnh truyền nhiễm. Sao Đà la rơi vào cung Tật ách dễ mắc bệnh ngầm kinh niên. Đại hạn, lưu niên gặp phải Đà la, thì thành tựu đến chậm, mệnh nữ thì khó kết hôn.

Kình dương và Đà la - Vương Đình Chi

Kình dương thuộc dương kim, kèm tính dương hỏa, còn Đà là thì thuộc âm kim, kèm tính âm hỏa. Do tính chất "hỏa luyện kim", vì vậy trường hợp cát thì "tôi luyện", trường hợp hung thì "thiêu đốt".

Kình dương gọi là "sao Hình", Đà là gọi là "sao Kị", gọi như vậy là để hình dung "hung tính" của chúng.

Kình dương gặp Hỏa tinh sẽ thành lực "kích phát", Đà là gặp Linh tinh cũng thành hoàn cảnh "trui rèn", lúc này Kình Đà không còn là "hình - kị" nữa. Bởi vì Kình dương gặp Hỏa tinh, cũng giống như luyện kim loại thành vật hữu dụng. Đà là gặp Linh tinh, cũng giống như nung chảy kim loại thành vật liệu. Tính hung của Tứ sát sẽ tác động đến nhau mà tiêu trừ tính hung của nhau, còn có thể chuyển hóa thành có lợi ích.

Nhìn ở góc độ khác, kết cấu "Kình Hỏa" còn chủ về "minh tranh" (tranh chấp ngoài sáng, trực diện), vì có "minh tranh" mới có lực "kích phát". Kết cấu của Đà Linh lại chủ về "ám đấu" (đấu nhau ngầm, trong tối, không trực diện), vì có "ám đấu" mới chủ về "trui rèn".

Nhưng nếu tình huống giao thoa kể trên xảy ra ngược lại, Kình dương gặp Linh tinh, thì dương hỏa vẫn không đủ nung chảy khối kim loại. Hoặc Đà la gặp Hỏa linh, thì lửa có mạnh vẫn không đủ để rèn kim loại, trái lại, sẽ chủ về đun nấu thành tính chất không lành.

Đây là các đặc điểm kết hợp của Tứ sát.

Về cơ bản, Kình dương có lực phá hoại, thường còn chủ về tình trạng lung lay đến nền tảng bị phá hoại, cho nên gọi là "hình". Tính phá hoại của nó là những điều không may đến một cách công khai, mệnh tạo thấy rất rõ mà không thể tránh né.

Kình dương có khí "hình sát", vì vậy thích hợp công tác trong quân đội, cảnh sát, lĩnh vực pháp luật, làm bác sỹ ngoại khoa, hoặc nhân viên kỹ thuật, mà không thích hợp tự kinh doanh làm ăn, cũng không thích hợp làm việc trong chính giới.

Kình dương ưa cung tứ Mộ, nhất là hai cung Thìn Tuất "thiên la địa võng", rất ưa Kình dương "kích phát" hội hợp với Hỏa tinh, như vậy lực kích phát càng lớn. Lúc đại vận đến cung độ này, cần phải xem xét kỹ tinh hệ chính diệu của cung hạn, để định cảnh ngộ, thông thường đều phải trải qua trắc trở, gập ghềnh, bất đắc trí trước, rồi sau mới thành tựu, những trắc trở này có ảnh hưởng tốt đối với hậu vận.

Kình dương không ưa Liêm trinh, cũng không ưa Cự môn, gặp hai chính diệu này, còn đồng độ với Hỏa tinh, thì không phải là "kích phát", trái lại, sẽ chủ về thị phi, hoặc tai nạn bệnh tật. Đay là vì Liêm trinh thuộc âm hỏa, bản chất xung đột với Hỏa tinh, Kình dương, Cự môn thuộc âm thổ, đủ để giải trừ dương hỏa. Bất kể nam mệnh hay nữ mệnh, cung mệnh mà gặp chúng, cuộc đời sẽ nhiều tai họa bệnh tật.

Cách Hỏa Tham hoặc Linh Tham cũng không ưa gặp Kình dương, chủ về sau khi phát lên một cách nhanh chóng, sẽ xảy ra tranh chấp, tiềm phục nguy cơ suy sụp nhanh chóng. Cho nên cần phải chọn phương kế bảo thủ, buông bỏ chuyện tranh chấp với đối thủ, thì mới có thể "theo cát tránh hung".

Tinh hệ Vũ khúc đồng độ với Kình dương lại không thích hợp với võ nghiệp, nếu Kình dương chỉ hội hợp ở "tam phương", thì thích hợp công tác trong quân đội, cảnh sát, bảo an.

Tham lang không ưa đồng độ với Kình dương. Ở cung Ngọ Tham lang thành cách "Mộc hỏa thông minh", gặp Kình dương tuy cũng là "Mã đầu đới kiếm", nhưng vãn không phải "chính cách", chủ về phải trải qua gian khổ mới phát lên, rồi mới biến thành hanh thông, nhưng hanh thông lại không được lâu bền, cần phải đề phong tai họa lửa nước, trộm cướp, phạm pháp, thất bại,... sẽ xảy ra sau khi hưng thịnh.

Tham lang đồng độ với Kình dương ở cung Tý, gọi là "Phiếm thủy đào hoa", chủ về đời người chìm đắm trong tử sắc, cũng không phải là kết cấu đẹp.

Đà la chủ về "lần nữa", "cố chấp", "thị phi", "đố kị", những thứ không hay này đều ngầm xảy ra, mệnh tạo khó biết nguyên nhân tại sao, cho nên gọi Đà là là "sao kị". Đà là mang lại bất lợi giống như bị "bắn lén" (ám tiễn), thường thương khó "tìm cát tránh hung", hơn nữa hậu quả bất lợi phần nhiều cũng kéo dài một thời kỳ.

Đà la cũng ưa ở cung tứ Mộ, nhưng lại ưa hai cung Sửu Mùi hơn, ở hai cung Thìn Tuất thì nó không có lực "đột phá".

Đà la rất kị đồng độ với tinh hệ Tham lang, đối với cách Hỏa Tham hay Linh Tham, lực phá hoại của nó khá lớn, bởi vì nó có thể khiến tính chất "đột nhiên biến thành hanh thông" trở thành tính chất "kéo dài", như vạy là có mâu thuẫn rất lớn, thé là nảy sinh lực phá hoại. Thương thì Tham lang gặp Đà la, chủ về vì sắc dục mà mắc bệnh nan y.

Tham lang đồng độ với Đà la ở cung Quan tại Dần, thì gọi là "phong lưu thái thượng", chủ về vì chìm đắm tửu sắc mà ảnh hưởng đến sự tiến thủ, nhưng nếu ở cung mệnh thì lại chủ về mệnh tạo thông minh tuấn tú.

Tham lang đồng độ với Đà la ở cung Hợi, cũng gọi là "phiếm thủy đào hoa", không phải là cách tốt.

Đà la không ưa đồng độ với Cự môn, chủ về thị phi trung trung ở sau lưng, hoặc chủ về có ám tật.

Đà la không ưa đồng độ với Thất sát, mệnh cục này không thích hợp cho nữ mệnh, chủ về chồng con ly tán, hoặc lấy chông rất muộn.

Hễ Đà la thủ cung Phu Thê, chủ về kết hôn muộn, tọa thủ cung Tử tức chủ về chậm có con.

Đà la ở cung Quan hay cung Tài, thích hợp với ngành công nghệ, khoa học kỹ thuật, không thích hợp tự kinh doanh làm ăn.

Kình Đà luôn luôn giáp Lộc tồn, nếu giáp cung có Chủ tinh không tốt mà đồng độ với Lộc tồn, sẽ chủ về keo kiệt, bủn xỉn, đa nghi. Nếu tinh hệ là chính diệu cát, thì chủ về nhiều lo toan nghĩ ngợi.

Thiên lương đồng độ với Lộc tồn ở cung Tị, bị Kình Đà giáp cung, lại có sao sát - hình xung phá, vào năm Dậu năm Sửu phải đề phòng tai họa lao ngục.

Tử Sát ở hai cung Tị Hợi, cũng không ưa bị Kình Đà giáp cung, chủ về lúc gặp cơ hội tốt để phát triển thì liền bị người ta gây trở ngại.

Kình Đà giáp cung có chính diệu hóa Kị, đây là cách "Kình Đà giáp Kị", chủ về tai nạn, bệnh tật, thất bại.

Nếu cung mệnh có Đà la đồng độ, cung Phúc ắt sẽ gặp Kình dương, thông thường tư tưởng có rất nhiều lực "kích phát", nhưng hành động lại do dự, thiếu quyết đoán.

Nếu cung mệnh đồng độ với Kình dương, cung Phu thê ắt sẽ gặp Đà la, chủ về tính cách vợ chồng không hợp nhau.

Nam mệnh mà Thái âm hóa Kị tại cung mệnh, hoặc cung Phu thê, bị Kình Đà giáo cung, chủ về hôn nhân bất lợi, bị vợ gây lụy hoặc đàn bà gây liên lụy.

Nữ mệnh có Thái dương hóa Kị tại cung mệnh, hoặc cung Phu thê, bị Kình Đà giáp cung, chủ về có người chồng không tốt, hoặc chủ về chồng bị tai nạn, bệnh tật.

Kình dương và Đà là là một "cặp" sát tinh trong Đẩu Số, trong đó Kình chủ về "Hình", còn Đà chủ về "Kị", cho nên Kình dương không ưa gặp Liêm trinh, bởi vì Liêm trinh chủ về "tù", cổ nhân nói là "sao Hình và sao Tù cùng đến", Kình dương cũng không ưa gặp Phá quân, bởi vì Phá quân chủ về "Hao", cổ nhân nói là "Sao Hình sao Hao cùng tới". Đà là thì không ưa gặp Hóa Kị, cổ nhân nói là "Kị hóa tương xung".

Từ tính chất trên mà phân biệt, Kình dương có thể gọi là "chân tiểu nhân", còn Đà la thì giống ngư "ngụy quân tử". Kình dương mang lại tai hại chỉ thuộc nhất thời, như phải phẫu thuật, sau phẫu thuật thì bình an. Còn đối với Đà la thì mang tai hại có tính chất kéo dài, ví như mắc bệnh, tuy không chủ về động dao động kéo, nhưng lại khiến người ta đau ốm triền miên.

Kình dương hay gây ra xung đột, sau khi xung đột, bất kể là tốt xấu thế nào, sự tình cũng sẽ được giải quyết. Đà la thì không phải vậy, có mâu thuẫn xung đột sẽ không xảy ra công khai, mà ngàm kéo dài, kết quản là rất hao phí tinh lực. Vì vậy Kình dương chủ về dứt khoát, còn Đà la chủ về dây dưa.

Kình dương chỉ ưa gặp Hỏa tinh, là dương Kim gặp dương Hỏa, chủ về trải qua gian khổ mới có thành tựu.

Đà la cũng ưa gặp Linh tinh (cách "Linh Xương Đà Vũ" là ngoại lệ), là âm Kim gặp âm Hỏa, chủ về đời người tuy có thành tựu, nhưng phải gặp nhiều tình huống rắc rối khó xử trong âm thầm, khiến cho mệnh tạo không thể nhàn hạ, còn dễ xảy ra hiện tượng "cát" thì chậm đến, "hung" thì chậm tiêu, tuy "cát" cũng sẽ đến "hung" cũng sẽ tiêu, khiến cho người ta cảm thấy ngày tháng trôi qua một cách vô ích.

Cho nên so sánh hai sao, thì tinh hệ "Hỏa tinh Kình dương" đồng cung sẽ ưu hơn "Linh tinh Đà la" đồng cung.

"Kình Đà giáp cung cách" do tính chất "Hình - Kị giáp cung", nên cung bị giáp sẽ gặp nhiều bát lợi. Có điều cung bị Kình Đà giáp, ắt sẽ có Lộc tồn, nên khá dễ "tìm cát tránh hung".

Ở xã hội hiện đại, hai sao Kình dương và Đà la còn chủ về kỹ năng chuyên môn, tức câu cổ nhân nói: "tay nghề khéo mà yên thân". Vì vậy người hiện đại may mắn hơn người xưa. Thời cổ đại địa vị người thợ thuyền rất thấp hèn, ngày nay một chuyên viên cũng có cơ hội phát đạt.

Kình dương ưa người ở hướng Tây và hướng Bắc, khi Cát thì chủ về quyền uy, khi Hung thì chủ về "Hình - Thương"

Đà la chủ về trì hoãn, kéo dài, ưa người sinh vào năm tứ Mộ, ưa ở các cung tứ Mộ, kị ở các cung tứ Sinh, khi là Cát thì chủ về ngầm sinh quyền lực, khi là Hung thì chủ về ngầm chịu chèn ép, xô đẩy.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Kình Dương và Đà La

Nhất Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở

Lưu niên phi tinh là hướng bay tới của các sao trong một năm, ảnh hưởng tới cách cục của ngôi nhà. Luận giải vấn đề này, bắt đầu từ Nhất Bạch lưu niên.
Nhất Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy Huyền Không dựa vào Cửu tinh để luận đoán cát hung. Lưu niên phi tinh là hướng bay tới của các sao trong một năm, ảnh hưởng tới cách cục của ngôi nhà. Luận giải vấn đề này, bắt đầu từ Nhất Bạch lưu niên. 


Nhat Bach luu nien anh huong toi phong thuy nha o hinh anh
 
Phi tinh Nhất Bạch hay còn gọi là Tham Lang, ngũ hành thuộc Thủy, màu sắc là trắng, phương vị Hậu thiên Bát quái thuộc cung Khảm, chủ về tài quan, danh tiếng, chức tước và sự học hành. Khi Nhất Bạch lưu niên bay tới các cung khác nhau sẽ tạo ra sự hung cát khác nhau cho ngôi nhà.
 
Nhất Bạch đến phương Khảm, Trạch Kinh có viết: “Nhất Bạch ứng với quan tinh, chúa tể văn chương”. Chủ về học hành, thi cử hanh thông, thuận lợi. Tốt cho quan văn, danh tiếng và chức tước.
 
Nhất Bạch đến cung Cấn: phát tài, lợi cho điền sản, dựng cơ nghiệp.
 
Nhất Bạch đến phương Chấn: chủ trong nhà có người di chuyển hoặc đi xa, tỳ khí quá nóng.
 
Nhất Bạch đến phương Tốn: “Nhất, Tứ đồng cung” chủ về học hành thuận lợi, đỗ đạt cao, vang danh bốn bể, người bình thường cũng có thể thi đỗ, có nhiều tiến bộ hoặc đạt thành tích cao trong học tập.
 
Nhất Bạch đến phương Ly: Thủy Hỏa tương giao, chủ về thuận lợi, vui mừng.
 
Nhất Bạch đến phương Khôn: chủ về nữ nhân nắm quyền, người trong nhà dễ bị mắc bệnh đường ruột, hệ tiêu hóa.
 
Nhất Bạch nhập trung cung, Trạch Kinh viết: “Nhất đi với Nhị, Ngũ trai tráng thương vong”, chủ về bệnh tật, thương vong.
 
Nhất Bạch đến phương Càn: chủ thông minh, tài trí, có danh tiếng, phát tài nhỏ.
 
Nhất Bạch đến phương Đoài: người trong nhà hiếu động, dễ có việc cưới hỏi, hỷ sự, Nhất Bạch đúng vận là Đào hoa vận, khác vận là Đào hoa sát.
 
Nếu phương vị đó là những vị trí quan trọng như cổng, cửa, bếp, giường ngủ,… đồng thời có những vật kích hoạt thì tính ứng nghiệm sẽ khá cao.
Theo Phong thủy Huyền không
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhất Bạch lưu niên ảnh hưởng tới phong thủy nhà ở
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd