Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Thổ –

Màu hồng là màu phái sinh khác của màu đỏ, cũng rất tốt cho phòng ngủ của người mệnh Thổ vì màu hồng là màu của tình yêu, đam mê, lãng mạn. Nó kích thích tình yêu, hôn nhân của gia chủ luôn nồng nàn, dồi dào năng lượng. Màu hồng đem lại nguồn năng lư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Màu hồng là màu phái sinh khác của màu đỏ, cũng rất tốt cho phòng ngủ của người mệnh Thổ vì màu hồng là màu của tình yêu, đam mê, lãng mạn.

Nó kích thích tình yêu, hôn nhân của gia chủ luôn nồng nàn, dồi dào năng lượng. Màu hồng đem lại nguồn năng lượng yêu thương rất dồi dào. Không gian hành Thổ là không gian của các gam màu trầm tối gần với màu của đất, mang ý nghĩa trường tồn, màu của thời gian. Người mệnh thổ nên chọn giấy dán tường tông trầm ấm nếu muốn có cảm giác được che chở.

Tuy nhiên, quá nhiều màu tối sẽ khiến không gian trở nên nặng nề, đặc biệt không thích hợp với người năng động, tính cách hướng ngoại. Bởi vì, không phải tất cả người mệnh thổ đều trầm ngâm, hoài cổ. Ở trong không gian màu sắc của hành thổ tăng cường sự tập trung tư tưởng, ý chí, sự bền bỉ..

mau-son-cho-menh-tho-1venusland

Chất liệu tạo nên phòng ngủ tốt cho người mệnh Thổ nên bắt nguồn từ đất như gạch, gốm, sứ, đất nung… Người mệnh Thổ nên chọn giường làm bằng kim loại, kim loại bắt nguồn từ đất, lại rất thời thượng. Người mệnh Thổ không nên nằm ngủ giường gỗ do gỗ thuộc Mộc, dễ gây tổn hại về sức khỏe.

Theo quan niệm phong thủy dựa trên ngũ hành và màu sắc, hành Thổ có màu vàng. Vì thế, những người mệnh Thổ nên lựa chọn màu vàng. Một số nền văn hóa cổ xưa tôn sùng màu vàng. Màu vàng là màu của sức mạnh, quyền năng, duy trì sự sống, trường thọ và huyền bí, tỏa ra niềm vui nên khi trang trí phòng màu vàng sẽ toát ra niềm lạc quan, yêu đời.

Cả màu vàng và màu đỏ đều là màu kích thích sự thành tựu. Màu vàng góp phần tích cực vào trạng thái tinh thần giúp người mệnh Thổ dễ dàng tạo ra thành công, những điều tốt lành trong cuộc sống. Màu cam là sự phối hợp giữa màu đỏ và màu vàng mang lại điềm lành, hưởng cuộc sống yên vui, nhiều quyền hành cho người mệnh Thổ. Trong phòng ngủ sử dụng những màu hợp với hành Thổ, cuộc sống và sự nghiệp của người mệnh Thổ sẽ thuận lợi và phát triển về lâu dài.

Màu cam còn được gọi là ‘màu xã hội’ bởi nó tạo năng lượng thúc đẩy các mối quan hệ xã hội. Màu cam nên sử dụng cho nhà hoặc căn phòng hướng Nam để đem lại sự nổi tiếng và danh vọng, còn đối với hướng Đông Nam sẽ có tác dụng tương trợ về tình yêu và hôn nhân. Tuy nhiên, màu đỏ và màu cam chỉ nên dùng ở mức vừa phải trong phòng ngủ bởi tông màu này mang nhiều tính âm.

Màu nâu tượng trưng cho rừng thẳm tạo cảm giác có phần nặng nề, phù hợp với người mệnh Thổ muốn tăng cường sự kiên định, không dễ thay đổi. Màu nâu thường dành cho người cao tuổi, toát nên vẻ thanh nhã, lịch sự.

Màu xám đối với người mệnh Thổ là biểu hiện của sự khởi đầu, nhiều niềm tin, hy vọng vào cuộc sống tốt đẹp.

Sự kết hợp của màu vàng và nâu đem lại cảm giác an toàn, được bao bọc, che chở. Hai màu này kết hợp với nhau thúc đẩy những mối quan hệ phát triển lành mạnh.

ợng yêu thương rất dồi dào. Không gian hành Thổ là không gian của các gam màu trầm tối gần với màu của đất, mang ý nghĩa trường tồn, màu của thời gian. Người mệnh thổ nên chọn giấy dán tường tông trầm ấm nếu muốn có cảm giác được che chở.

Tuy nhiên, quá nhiều màu tối sẽ khiến không gian trở nên nặng nề, đặc biệt không thích hợp với người năng động, tính cách hướng ngoại. Bởi vì, không phải tất cả người mệnh thổ đều trầm ngâm, hoài cổ. Ở trong không gian màu sắc của hành thổ tăng cường sự tập trung tư tưởng, ý chí, sự bền bỉ..

Chất liệu tạo nên phòng ngủ tốt cho người mệnh Thổ nên bắt nguồn từ đất như gạch, gốm, sứ, đất nung… Người mệnh Thổ nên chọn giường làm bằng kim loại, kim loại bắt nguồn từ đất, lại rất thời thượng. Người mệnh Thổ không nên nằm ngủ giường gỗ do gỗ thuộc Mộc, dễ gây tổn hại về sức khỏe.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Thổ –

Các bước luận đoán lá số Tử vi (phần 1)

Các bước luận đoán lá số Tử vi (phần 1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Muốn lập thành một lá số Tử Vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là Năm-Tháng-Ngày-Giờ sinh theo Âm Lịch. Cách lập thành lá số Tử Vi nói chung có nguyên tắc chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh nghiệm... của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau cho lá số tu vi.

Để giải đoán được Tử Vi giỏi, đại khái cần phải có 4 điều kiện sau:

sao-thien-co-tai-suu

Trí nhớ - Tử Vi là một khoa lý số cổ học rất phức tạp nên rất cần có trí nhớ tốt để thuộc các nguyên lý của Âm dương, Ngũ hành, Can Chi và ý nghĩa tính chất của các Sao.
Suy luận - Phải suy luận để phân tích, phối hợp, chế hóa sự sinh khắc của âm dương ngũ hành và xấu tốt của các sao đóng tại mỗi cung số.

Trực giác - Cần phải có trực giác bén nhạy để giúp ích cho những sự suy luận.

Kinh nghiệm - Phải thực hành cho nhiều, đối chiếu phần thực nghiệm với lý thuyết để suy luận ra những lời giải đoán cho súc tích, phong phú và chính xác.

Để giúp các bạn mới bắt đầu tự nghiên cứu Tử Vi được dễ dàng, dễ hiểu và có kết quả, chúng tôi mạo muội xin đưa ra những phương pháp, hướng dẫn cụ thể để các bạn theo thứ tự học hỏi hầu có thể tự giải đoán được lá số của mình.

Xem giải thích cách trình bày và hiểu ý nghĩa của lá số.

Những Nguyên Tắc Căn Bản phải nhớ trong tu vi

Những nguyên tắc căn bản về Âm Dương / Can Chi và Ngũ hành sinh khắc trong tu vi .

Những quy tắc phối chiếu của Tam hợp - Nhị hợp - Xung chiếu giữa các cung trong lá số Tử Vi.

Những Tiến Trình Luận Đoán Số phải theo:

Xét sự thuận nghịch về lý âm dương giữa Năm sinh với vị trí cung an Mệnh để biết tổng quát tốt xấu của cung cần giải đoán.

Xét sự sinh khắc ngũ hành của Can Chi Năm sinh

Xét sự tương quan ngũ hành giữa bản Mệnh và Cục

Xem phối hợp hai cung tam hợp với cung an Mệnh-Thân

Xem phối hợp cung nhị hợp với cung an Mệnh-Thân

Xem phối hợp cung xung chiếu với cung an Mệnh-Thân

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Thái Tuế trên lá số

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Lộc Tồn trên lá số

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Tràng Sinh trên lá số

Phải xét qua tất cả các yếu tố trên rồi phối hợp lại để đưa ra lời lý giải tổng quát về những nét đại cương của cuộc đời cho lá số.

Những Đặc Tính của các Sao phải hiểu trong tu vi

Xem tổng hợp bộ cách của Chính tinh và các trung tinh tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức để biết tổng quát lá số của mình được các cách gì.

Xem ý nghĩa và đặc tính của Chính tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung Mệnh và Thân.

Xem ý nghĩa và đặc tính của các Trung tinh và Phụ tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp của cung Mệnh-Thân.

Xét ý nghĩa, đặc tính, vị trí và sự đắc hãm của các Hung Sát tinh trên lá số.

Xem ảnh hưởng của các Hung Sát Bại tinh (nếu có) tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại các cung quan trọng như tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức.

Xét tới giá trị và ảnh hưởng biến đổi của các sao theo thời gian của mệnh số.

Xem sự liên đới của các sao với nhau, nếu các sao này kết hợp thành cách cục hay bộ cách thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ hơn là đóng đơn lẽ hay lạc lỏng.

Nếu muốn xem cung nào thì phải phối hợp ý nghĩa, đặc tính và đặc điểm của các sao tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung đó, quân bình số lượng các sao rồi đúc kết các yếu tố lại để đưa ra lời lý giải kết luận về cung muốn xem.

Phải tập xem phần giải đoán qua các lá số mẫu để biết cách lý giải lá số. Phần này có thể xem qua các bài sưu tập về "Vấn đáp Tử Vi < vdap_tv.html&g thienduc thamluan.lysodongphuong.com" của Tướng Số gia Thiên Đức đăng lại trên trang Web này để rút tỉa kinh nghiệm về cách thức giải đoán lá số. Mỗi câu vấn đáp nói trên đều có phần lược giải về Tử Vi cho người đặt ra câu hỏi.

Hiện tại phần "Tính lý các sao" của trang Lý Số Đông Phương chưa được hoàn thành đầy đủ, nên các bạn có thể qua trang Web của Vietshare , sau khi lấy xong lá số thì nhấn nút chuột trên tên của mỗi sao tại cung nào muốn xem thì sẽ có ngay lời giải tóm tắt về đặc tính của sao đó ngay trên màn ảnh.

Những cung cần phải xem

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến bản thân mình là Quan lộc - Tài bạch - Tật ách - Thiên di - Điền trạch - Nô bộc.

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến lục thân như Phối ngẫu - Tử tức - Phụ mẫu - Huynh đệ



Những Vận Hạn Trong Cuộc Đời phải biết

Cách Giải Đoán Vận Hạn

Xem các Đại vận 10 năm của lá số

Xem Tiểu vận từng năm

Luận về cung tam hợp

Sách số nào cũng chỉ khi xem một cung thì phải xem phối hợp: cung chính, hai cung tam hợp, cung xung chiếu và cung nhị hợp, tất cả là 5 cung cùng một lúc để giải đoán.

Có quan điểm còn đánh giá thứ tự ưu tiên hoặc xếp đặt ra giá trị tỷ lệ cho cung chiùnh là quan trọng nhất, thứ nhì là cung xung chiếu, thứ ba mới đến hai cung tam chiếu với cung chính và sau hết là cung nhị hợp. Sự đánh giá này nhằm phân định được các ảnh hưởng nào là trực tiếp và ảnh hưởng nào là gián tiếp để giúp cho việc giải đoán được cụ thể và đầy đủ hơn.

Riêng theo cụ Thiên Lương thì căn bản chính yếu của một cung chỉ có một cung chính và hai cung tam hợp. Cung nhị hợp (tương sinh) chỉ phụ thêm bổ túc cho cung chính. Còn cung xung chiếu (tương khắc) tuyệt đối chính là đối phương.

Dưới đây là 4 bảng Tam Hợp trong tu vi:

Sở dĩ không có tam hợp hành Thổ vì trong 4 tam hợp trên đều có hành Thổ làm nền tảng để cho Tứ Sinh (Dần-Thân-Tỵ-Hợi) phát nguồn bồi đắp cho Tứ Chính (Tý-Ngọ-Mão-Dậu) được đầy đủ sung túc để trở thành những hành chính trong tam hợp.

Theo Dịch học, hành Thổ là nguồn gốc phát xuất ra các hành khác, rồi tập trung về lại nguồn cội trung ương, hành Thổ phối hợp với 4 hành Kim-Mộc-Thủy-Hỏa thành 4 cục diện, là thế tam hợp căn bản của Tử Vi Đẩu Số.

Nhận xét về bảng Tam Hợp dưới đây sẽ thấy trong mỗi cục diện gồm có 3 hành, tuy khác nhau nhưng cùng liên minh với nhau thành một hành chung, để cùng các cục diện khác tranh đua biến đổi sinh khắc lẫn nhau.

Ngoài ra, theo cụ Việt Viêm Tử thì cần phải phân biệt đến hai chiều thuận nghịch theo quy lý âm dương của tam hợp cục nữa. Lấy ví dụ người có cung mệnh tại Ngọ trong tam hợp cục Dần-Ngọ-Tuất. Nếu là Dương Nam/ Âm Nữ khởi theo chiều thuận đi từ cung Dần đến cung Tuất nên những sao tam hợp đóng tại cung Dần sẽ ảnh hưởng nhiều hơn là những sao cùng tam hợp tại cung Tuất. Còn với người Âm Nam/ Dương Nữ theo chiều nghịch đi ngược lại từ cung Tuất đến cung Dần nên những sao tam hợp tại cung Tuất sẽ ảnh hưởng nặng hơn là những sao tại cung Dần.

Thuyết Âm Dương theo kinh Dịch Chúng tôi xin sơ lược tóm tắt về thuyết Âm Dương:

Theo học thuyết cổ của Trung Hoa, nguồn gốc sơ khởi của vạn vật trong vũ trụ là Thái Cực. Trong thái cực có hai động thể tiềm phục đó là hai khí Âm Dương - gọi là Lưỡng Nghi.

Âm và Dương là hai mặt tương phản đối lập, mâu thuẫn, ức chế lẫn nhau nhưng thống nhất, nương tựa, thúc đẩy lẫn nhau, trong Dương có mầm của Âm và trong Âm có mầm của Dương. Vạn vật được sinh thành và biến hóa nhờ hai khí Âm Dương này phối hợp.

Hai khí Âm Dương giao tiếp tuần hoàn sinh hóa ra vạn vật theo 4 trạng thái phát triễn và suy tàn được gọi là Tứ Tượng (Thiếu Dương - Thái Dương và Thiếu Âm - Thái Âm)

"Khí của trời đất, hợp thì là một, chia thì là Âm và Dương, tách ra làm bốn mùa, bày xếp thành Ngũ hành." (Đổng Trọng Thư)

Tứ tượng nhờ ảnh hưởng của hai khí Âm Dương thúc đẩy và biến hóa khai sinh ra:

4 mùa - Xuân Hạ Thu Đông

5 chất gọi là Ngũ hành : Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ

8 hình dạng khác nhau của vũ trụ được gọi là Bát Quái
Càn chỉ trời, Khảm chỉ nước, Cấn chỉ núi non, Chấn chỉ sấm sét, Tốn chỉ gió, Ly chỉ lửa, Khôn chỉ đất, Đoài chỉ đầm lầy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các bước luận đoán lá số Tử vi (phần 1)

Nguyên tắc chọn rèm cửa mang lại may mắn

Rèm cửa là vật trang trí cho cửa sổ, cửa ra vào thêm sinh động hay có tác dụng tránh nắng. Nhưng nếu am hiểu phong thủy, bạn có thể tận dụng màu sắc, chất liệu và kiểu dáng để biến vật trang trí này mang lại may mắn cho mình. Dưới đây là một số gợi ý hữu ích cho bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nguyên tắc đầu tiên với rèm cửa là chọn chất liệu và màu sắc phù hợp theo mùa, theo hướng cửa và mong muốn của chủ nhân trên một phương diện may mắn đặc biệt nào đó.

Nhà tọa Tây hướng Đông chọn rèm màu vàng nhạt (vàng gao rang, vàng kim nhũ, vàng chanh), xanh lơ; kiểu rèm buông rủ tự nhiên… Nhà tọa Nam hướng Bắc nên chọn rèm đỏ tía, tím than, nâu nhạt, lá cọ nhạt để giảm thủy khí quá mạnh; kiểu rèm treo có nhiều pli. Nhà tọa Bắc hướng Nam dùng rèm màu vàng đồng, trắng sữa, vàng chanh, vàng nghệ; kiểu rèm buông theo dạng khối vuông vức. Nhà tọa Đông mặt hướng phía Tây chọn rèm xanh lục đậm, xanh dương, vàng nghệ; kiểu rèm có dạng bèo hay thắt nơ.
 


Vào mùa hè, nên chọn rèm cửa màu sáng, chất liệu nhẹ nhàng nhưng tránh quá buông rủ. Mùa đông nên chọn màu ấm, vải nặng, dày để mang lại sự ấm áp. Màu sắc phù hợp với rèm của mùa xuân hè là các sắc rực rỡ nhưng dịu nhẹ như xanh lá, xanh da trời. Mùa thu đông nên chọn các màu trung tính như trắng, xám hay các sắc màu cho cảm giác mộc như vàng nâu, tím, xanh thẫm.
 


Rèm cửa nên mở vào buổi sáng để đón ánh nắng sớm, nguồn năng lượng dương tích cực vào nhà. Ban đêm, nên kéo rèm lại để nguồn năng lượng âm không ảnh hưởng đến gia chủ. Nếu cửa sổ/cửa chính đối diện với cửa kính của một tòa nhà cũng nên để rèm thường xuyên để tránh ánh phản chiếu (ánh gương) của nhà đối diện.
 


Luôn giữ rèm cửa sạch sẽ để thu hút khí trong lành. Dù rèm có chất liệu hay màu sắc gì cũng cần có kết cấu linh động, dễ dàng đóng mở, buộc lên hay buông rủ. Phần khung chốt nên làm bằng vật liệu tự nhiên, được xếp ngũ hành như: gỗ, sứ, kim loại. Mành sáo bằng lá nhôm có tác dụng chặn xung khí. Tránh sử dụng vật liệu nhựa ở rèm cửa vì nhanh chóng bị biến chất theo thời gian.  

(Theo TGĐA)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguyên tắc chọn rèm cửa mang lại may mắn

Những vật phẩm phong thủy trừ tà, hóa sát (P3) –

23. Thủy Tinh Cầu Thủy tinh cầu (Thạch Anh cầu) trước đây vốn dĩ là 1 loại chuyên dùng cho các vị tu theo phái Mật Tông Tây Tạng, dùng để trợ cho các vị ấy pháp tu viên mãn. Nó có hình dạng 1 quả cầu tròn, có thể làm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

23. Thủy Tinh Cầu

Thủy tinh cầu (Thạch Anh cầu) trước đây vốn dĩ là 1 loại chuyên dùng cho các vị tu theo phái Mật Tông Tây Tạng, dùng để trợ cho các vị ấy pháp tu viên mãn. Nó có hình dạng 1 quả cầu tròn, có thể làm bằng Pha Lê, có thể làm hay Thạch Anh.

412-real124

Trong Phong Thủy, Thủy tinh cầu được dùng để tăng cường năng lượng. Cần tìm phương vị tốt thích hợp mà đặt nó, vì nếu đặt vào nơi xấu nó cũng sẽ thúc đẩy cái xấu. Các quả Thủy tinh cầu năng lượng phát ra không bằng Thạch Anh cầu, và trong các loại thì Thạch Anh Tím phát ra năng lượng mạnh nhất.

24. Niên Niên Hữu Dư

Đây là bức tranh vẽ hình cá (thường là 8 con đỏ và 1 con đen) và hoa sen, trên viết 4 chữ Niên Niên Hữu Thực. Nhiều người giải thích cho rằng hoa sen (liên) hàm ý liên tục, cá là biểu tượng tài lộc trong Phong Thủy, và gán ghép thành ý “tài lộc liên tục”.

Nhưng thực ra đây là câu thành ngữ xuất phát từ vùng núi Trung Quốc. Vốn dĩ ngày xưa vùng núi không gần sông biển, nên cá rất đắt đỏ, chỉ những nhà giàu có mới có tiền ăn. Cho nên người ta vẽ tranh cá và đề trên đó 4 chữ Niên Niên Hữu Thực (nghĩa là “luôn luôn no đủ”, ngụ ý ước mơ được giàu có) mà cầu mong được Dư dả để có cá ăn quanh năm suốt tháng.

Lâu dần nó trở thành biểu tượng Phong Thủy. Và hoa sen chính là cái vẽ thêm sau này, vì hoa sen có lá thuộc dạng hình phễu, là 1 loại hút sóng rất mạnh, thêm vào để Thu Hút sự mong cầu của mình đến nhanh. Ngoài ra, sen còn là biểu tượng của sự an lành. Cho nên tranh Niên Niên Hữu Dư là biểu tượng để kích hoạt Tài Lộc trong Phong Thủy.

25. Trúc Báo Bình An

Bình trong Phong Thủy là biểu tượng của Bình An. Cho nên nếu các bạn xem phim Trung Quốc luôn thấy người ta chưng rất nhiều bình trong nhà là vậy.

Trúc vừa tượng trưng cho người quân tử, vừa là biểu tượng, Bình An, Thịnh Vượng. Nên ngày xưa người ta hay trồng trúc quanh nhà là thế, vừa lấy bóng mát, giữ đất, vừa mong cầu bình an, sung túc.

Trúc Báo Bình An chính là dùng 1 cái bình đẹp cắm biểu tượng cây trúc vào đó. Đây là biểu tượng của Bình An và Thịnh Vượng.

26. Long Mã

Đây cũng là 1 loại thú ghép giửa Long và Mã (rồng và ngựa). Long có tính biến hóa, uyển chuyển; Mã có tính dũng mãnh, khôn ngoan; nên Long Mã là sự kết hợp tuyệt vời. Nó thích hợp với những người làm cơ quan nhà nước, ở vai trò lãnh đạo. Trong Phong Thủy, Long Mã ngoài việc dùng tạo uy quyền cho lãnh đạo, còn chuyên hóa giải Tam Sát như Long Quy. Long Quy thì mang tính chịu đựng, còn Long Mã mang tính đấu tranh.

27. Hồ Lô Bát Tiên

Là hồ lô đồng có hình tượng Bát Tiên xung quanh thân hồ lô, mỗi vị cầm 1 món binh khí của mình.

ho_lo_bat_tien

Bát Tiên là 8 vị Tiên trong truyền thuyết Trung Quốc (Hà Tiên Cô, Lam Thái Hòa, Trương Quả Lão, Hớn Chung Ly, Lý Thiết Quài, Lã Đồng Tân, Tào Quốc Cữu, Hàn Tương Tử), tài phép vô song, chuyên Trảm yêu Trừ ma, tạo phúc trong tánh. Trong Phong Thủy, 8 vị Bát Tiên này tượng trưng cho sự trấn giữ 8 hướng, cho nên bày trí Bát Tiên trong nhà dù dưới hình thức nào (tranh, tượng, hồ lô Bát Tiên, dĩa Bát Tiên…) cũng mang lại sự tốt lành cả.
Hồ lô có tính Hút, nên việc dùng Hồ lô để Hóa Giải hay kích hoạt cũng dùng tính năng này.

Hồ lô Bát Tiên là loại Pháp Khí của Mật Tông Tây Tạng cũng lợi dụng tính năng hút này, nó có công dụng kích hoạt Vượng Khí rất tốt, và công năng trừ tà mạnh nhờ vào hình tượng Bát Tiên. Cho nên việc đặt Hồ lô Bát Tiên phải tìm vị trí Vượng Khí thích hợp để đặt nó, không thể đặt bừa bãi.

28. Kim Thiền, Ngọc Thiền

Chữ Thiền này là chữ Thiền trong bộ Trùng của chữ Hán, có ý nghĩa là “con ve”. Vậy Kim Thiền là biểu tượng con ve bằng đồng, còn Ngọc Thiền là biểu tượng con ve bằng ngọc.

Ve phát ra âm thanh rất lớn, và liên miên, nên ve cũng là biểu tượng của sự Miên Miên Bất Tận. Công dụng của việc đặt Ve trong nhà là giúp trẻ tiến bộ trong học tập, không ngừng phấn đấu, luôn giành vị trí cao trong trường lớp. Với các bé có thể tìm Ngọc Thiền cho các cháu đeo, có thể giúp các cháu trở nên siêng năng cần mẫn, và có chí hướng hơn.

29. Voi đồng

Trước đây, Vzone đã từng đề cập đến hình tượng voi trấn trạch trong Phong Thủy, nay xin được giới thiệu lại lần nữa.

Voi rất giỏi hút nước, mà nước (Thủy) là tiền tài, nên công dụng đầu tiên của Voi chính là Hút tài lộc. Voi cũng là con vật chuyên chở nặng, nên người ta lợi dụng tính năng này của Voi để chống đỡ các áp lực nặng trong Phong Thủy. Ngoài ra Voi Đồng còn dùng để Hóa Giải các Hình Sát như: Thiên Kiều Sát, Thích Diện Sát.

Voi Đồng có nhiều dạng: có khi chỉ là cặp voi bằng đồng bình thường, có khi Voi đồng chở trên lưng 1 chú Cóc 3 Chân, có khi Voi chở trên lưng là 1 cái đấu (giống cái đấu đựng cống phẩm ngày xưa), có khi Voi chở trên lưng là 1 cái Hốt Như Ý… Nhưng tựu trung công dụng kích hoạt tài lộc của chúng đều như nhau.

30. Hốt Như Ý

Nếu các bạn để ý trong bộ tượng Tam Đa (Phúc Lộc Thọ), tượng Ông Phúc trên tay có cầm một vật, vật này gọi là Hốt Như ý này. Ý nghĩa của nó cũng giống như tên gọi, thỏa mãn ước nguyện và việc gì cũng như ý. Hốt Như Ý có thể làm bằng nhiều hình tượng khác nhau, nhưng nếu làm rời 1 mình nó thì thường làm bằng chất liệu ngọc, đá Thạch Anh.

Khi đứng riêng 1 mình, Hốt Như Ý thường được trưng trên cái giá đỡ để nằm ngang, hoặc được bỏ vào trong một chiếc bình cổ quý giá, khi này nó sẽ là biểu tượng Bình An Như Ý.

Thường thấy nhất là biểu tượng Hốt Như Ý đi kèm với các con thú lành hay Linh Thú. Như Rồng cầm Hốt Như Ý, Long Quy chở Hốt Như ý, voi chở Hốt Như Ý. Khi đi kèm với Hốt Như Ý thì Lực Hóa Giải hay Chiêu Tài, kích Vượng của các Linh Thú cũng mạnh lên nhờ vào ý nghĩa của Hốt Như Ý.

31. Hoa Mẫu Đơn

Hoa mẫu đơn được tôn vinh nhiều nhất trong thời nhà Đường, nhất là vào những năm của Vua Đường Minh Hoàng trị vì. Có 2 câu thơ của nhà thơ Lý Chánh thời ấy nói về hoa mẫu đơn như sau:

Thiên hương tại nhiễm y
Quốc sắc triều cam rượu
(Hương trời nhuộm lên áo, quốc sắc như say rượu)

Cho nên hoa mẫu đơn còn được gọi là Quốc Sắc Thiên Hương chi hoa. Còn nhà thơ Âu Dương Tu thì ca ngợi hoa mẫu đơn là “Thiên hạ chân hoa độc mẫu đơn” (trong thế gian chân chính xứng mang tên hoa chỉ có mẫu đơn). Chính vì 2 nhà thơ lớn này ca ngợi mà Hoa Mẫu Đơn được xem như là biểu tượng của Phú Quý, sang cả. Khi chưng Hoa Mẫu Đơn trong Bình đẹp, là ta đã có 1 biểu tượng “Phú Quý Bình An” trong Phong Thủy vậy.

Mặt khác, vẻ đẹp đầy đặn của Dương Quý Phi (Dương Ngọc Hoàn, 1 trong Tứ Đại Mỹ Nhân của Trung Quốc) được Đường Minh Hoàng say đắm đến mất cà ngôi vua, nên Hoa Mẫu Đơn còn là biểu tượng của Đào Hoa, dùng để kích hoạt trong Tình Duyên. Nhưng khi 2 vợ chồng trẻ chưng trong phòng thì giúp tình cảm vợ chồng thêm nồng thắm, còn vợ chồng trung niên hay đứng tuổi mà chưng trong phòng ngủ sẽ khiến các ông dễ… lập thêm phòng nhì, hay có bồ nhí bên ngoài.

32. Bảo Giải

Giải chính là con cua. Cua thường có tính đi ngang, cho nên công năng của nó đầu tiên phải nói đến là đánh bại những kẻ ngang ngược, kiếm chuyện vô cớ, hoành hành trong cơ quan, công sở. Ngoài ra cua có cái khí thế hơi… bá đạo, nên nó cũng là 1 vật dùng để trị tà (mà là những nơi chuyên bị âm binh khuấy phá).

Cua thường được làm bằng đồng. Nhiều nơi người ta làm không chỉ dạng cua bình thường bằng đồng, mà còn làm thêm các thỏi vàng bên dưới, ngụ ý Bảo Giải Cát Tường (cua báu đem lại may mắn, tốt lành).

33. Long Phụng Trình Tường

Long Phụng tức Rồng và chim Phượng Hoàng là 2 Linh Thú đứng đầu trong Tứ Linh. Thông thường người ta dùng Rồng để tượng trưng cho người nam, còn chim Phượng Hoàng tượng trưng cho người nữ, nên trong các đám cưới người ta dùng kèm biểu tượng Rồng Phượng là vì quan niệm này. Bên cạnh đó, người ta cũng chúc những câu như: Long Phụng hảo hợp, Long Phụng hòa duyên… Trong chế độ phong kiến xưa, chỉ có Vua và Hoàng Hậu mới được ví với Rồng và Phượng Hoàng, đủ thấy đây là 2 biểu tượng Linh Thú rất Cao Quý.

Khi đứng riêng 1 mình thì Long có tác dụng ngừa tiểu nhân, hóa giải sát khí; còn Phụng thì có tác dụng Chiêu Quý Nhân, kích hoạt sự nghiệp. Khi Long Phụng đứng chung gọi là Long Phụng Trình Tường (Rồng Phượng bày điều lành) có tác dụng kích hoạt tình duyên, đem lại điều may mắn, Hóa Giải tất cả Sát Khí ở nơi đặt nó. Long Phụng Trình Tường có thể làm bằng Ngọc (dạng ngọc bội đeo), bằng gốm sứ cao cấp, bằng đồng.

Khi đứng riêng 1 mình, Long có thể làm bằng nhiều chất liệu, đá thường có, đá quý có, đồng có, vàng có… và cũng có nhiều kiểu dáng Kim Long Như ý, Song Long Hý Châu, Văn Xương Kim Long, Ngọa Long, Thụy Long…

Khi đứng riêng 1 mình thì Phụng thường được dùng trong tranh vẽ nhiều hơn, và nổi tiếng nhất có lẽ là hình tượng Bách Điểu Triều Phụng (100 con chim về chầu chim Phượng Hoàng). Tranh này người ta thường dùng nhất trong Phong Thủy để giúp cho sự nghiệp mình ngày càng nổi tiếng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những vật phẩm phong thủy trừ tà, hóa sát (P3) –

Có nên để nhiều đồ linh tinh trong phòng ngủ không? –

Phong thủy học truyền thông cho rằng nơi nghỉ ngơi cần phải yên tĩnh và thông gió tốt, dòng khí thông thoáng. Nếu sắp xếp trong phòng ngủ các đồ vật như hòm, tủ, sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới lưu thông không khí, hơn nữa, bạn thường dùng băng phiến để b

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ảo quản các đồ bên trong hòm tủ (thường là quần áo, chăn màn lâu ngày không sử dụng tới), mỗi lần mở hòm tủ ra thì khí tù hãm bên trong và mùi của băng phiến phả ra, không có lợi cho sức khỏe.

av

Ngoài ra, không nên để những đồ đã cũ dưới gầm giường vì theo kết cấu, mặt dưới của giường cách mặt đất một khoảng nhất định nhằm làm cho phía dưới thông gió khiến giường luôn khô ráo. Nếu bạn để nhiều những thứ đó dưới gầm giường, sẽ không có lợi cho sự lưu thông khí, khiến giường bị ẩm ướt, có hại cho sức khoẻ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có nên để nhiều đồ linh tinh trong phòng ngủ không? –

Trang sức hình Phật: Nên đeo hay không, suy ngẫm thế nào

Đeo trang sức hình Phật bằng ngọc, đá quý, vàng bạc… đang ngày càng phổ biến trong xã hội. Không những Phật tử mà cả những người ngoại đạo cũng rất chuộng đồ
Trang sức hình Phật: Nên đeo hay không, suy ngẫm thế nào

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

trang sức này. Điều này có nên hay không?   Tương truyền khi sinh thời, Đức Phật yêu cầu các đệ tử không vẽ tranh hoặc tạc tượng. Ngài không mong muốn được mọi người tôn sùng hay sùng bái. Xem thêm Tóm lược cuộc đời của Đức Phật để thấu hơn về cõi nhân sinh. Tuy nhiên, về sau này, các Phật tử vẫn vẽ tranh, tạc tượng, điêu khắc ra chân dung Ngài.    Đây là điều bình thường, bởi khi đã tôn sùng, sùng bái ai đó, mọi người đều mong muốn ghi lại hình ảnh của họ. Hơn thế, có người còn tin rằng, đeo trang sức hình Phật sẽ mang lại cho họ nhiều may mắn, bình an.    Ngoài việc đeo trang sức khắc hình Phật, một số người còn xăm cả hình Phật hay những hoa văn liên quan đến Phật giáo kín lưng, xăm lên tay hoặc cả trên bắp đùi… Việc này nên suy ngẫm thế nào cho đúng?

Trang suc hinh Phat Nen deo hay khong, suy ngam the nao hinh anh 2
 
 

1. “Chiếc áo không làm nên thầy tu”

  Trên con đường tu tập về tâm linh, ngoại trừ những người thực sự yêu thích hình ảnh tượng Phật muốn sử dụng với mục đích trang trí, chúng ta không nên để vật chất ảnh hưởng đến bản thân mình quá nhiều.   Không nên đeo trang sức có hình Phật, đeo vòng, chuỗi, mua những món đồ mang tính Phật giáo để trưng quanh nhà và cho rằng mình đang “tu tập”, đang rất “tinh tấn”.   “Chiếc áo không làm nên thầy tu”, những đồ vật này không phải phương tiện giúp chúng ta tu tập, cũng không phải “bằng chứng” về sự tinh tấn của chúng ta.  
Trang suc hinh Phat Nen deo hay khong, suy ngam the nao hinh anh 2
 
Việc xăm hình ảnh Chư Phật lên kín lưng, trên tay, trên cả bắp đùi… cũng là điều không nên. Phật nào ngự ở nơi bắp tay, bắp đùi hay trên lưng vậy?    Có người thanh minh xăm hình như thế giúp tĩnh tâm hơn những lúc sân hận. Lúc cơn sân nổi lên thì liệu có ai đủ bình tĩnh để vén quần, vén áo lên để nhìn Phật cho “hạ hỏa” không? Muốn thế có khi lúc nào cũng phải cởi trần, mặc quần đùi để nhìn thấy Phật suốt. Nếu vậy, cớ sao họ không xăm luôn hình Phật ngự ngay giữa mặt để mỗi khi soi gương lại một lần nhắc nhở bản thân và “khuyến tấn” người khác tu tập nhỉ?   Dù thế nào đi nữa, tất cả chỉ là những lời nói trên đều là ngụy biện, do trí tuệ của chúng ta bị vô minh che lấp mà thôi.   Một cách nghĩ sai lầm nữa là: chúng ta đeo trang sức gắn hình Phật, đeo chuỗi hạt chỉ để mọi người biết chúng ta là Phật tử thuần thành. Việc trở thành một Phật tử không phải một danh hiệu để khoe, để “treo biển thông báo”, để khoe khoang bằng cách đeo những món đồ liên quan đến Phật giáo. Đó là một quá trình tu tập, tu dưỡng lâu dài, không ngừng nghỉ.   Việc đeo những món trang sức có hình Phật, tính Phật giáo để khoe khoang việc tu tập của mình thực ra chính là một biểu hiện của cái Tôi ngã mạn. Đây là điều mà Phật tử cần tránh.   

2. Coi trang sức hình Phật là một thứ bùa chú – Hoàn toàn sai lầm

  Đeo trang sức có hình Đức Phật, Quán Thế Âm Bồ Tát,… không phải để “xua đuổi ma quỷ” hay là cầu may mắn, cầu che chở. Không nên coi những món đồ có hình ảnh tâm linh này là một thứ bùa chú bởi như vậy là đi ngược lại tinh thần Phật giáo. Đọc thêm Bùa chú: Quan điểm và cách hóa giải theo Phật giáo.   Đức Phật đã dạy rằng: “Hãy tự nương tựa vào bản thân mình, không dựa vào ai khác. Hãy thắp lên mà đi với ngọn đuốc chánh pháp, không phải phi pháp!”  
Trang suc hinh Phat Nen deo hay khong, suy ngam the nao hinh anh 2
 
Việc chuyển hóa tâm tính là do tự lực của mình, không phải dựa vào người khác, dù đó là đức Phật hay hình ảnh của Người đi chăng nữa. Chúng ta cần siêng năng nỗ lực tu tập để dẹp trừ dần bản ngã, hoàn thiện bản thân để đến được với con đường giác ngộ và giải thoát.   Chứ chúng ta lại dựa vào sợi dây chuyền mang hình Phật mà muốn được thành tựu thì chẳng khác gì “nấu cát thành cơm”. Nếu thực sự mấy sợi dây chuyền mang mặt Phật có tác dụng như vậy thì chúng ta chẳng cần tu tập làm gì, chỉ cần đeo hình Phật là đủ.   Tuy nhiên, khi gặp những khó khăn hay những tình huống không thuận lợi trong cuộc sống, do tâm trạng tiêu cực, cay đắng, uất hận, chúng ta có thể nóng nảy, làm những việc sai lầm.   Nếu có mang bên người món đồ có hình ảnh của Đức Phật, của các vị Bồ tát thì trong lúc nóng nảy, nhìn những món đồ này, chúng ta có thể bình tâm lại, kiềm chế được những hành động không có lợi, nhờ đó có thể tránh làm những việc sai lầm.   Vậy nên, tác dụng của những món đồ mang ý nghĩa tôn giáo là như vậy, chứ không phải những món đồ này sẽ tạo ra “phép thuật” nào đó để thay đổi tình huống trong cuộc sống mà ta gặp phải.   

3. Sử dụng trang sức hình Phật thế nào mới đúng?

  Khi thỉnh một món đồ mang tính Phật giáo để mang theo bên mình, mục đích quan trọng nhất là: Dùng để nhắc nhở chúng ta phải tu tập nhiều hơn, sâu hơn nữa.    Khi đeo trang sức gắn hình Đức Phật, chúng ta sẽ luôn tự nhắc mình phải có những cử chỉ, lời nói đúng mực, khuyến khích bản thân kiên nhẫn, từ bi và luôn thận trọng trong từng ý nghĩ cũng như lời nói.   
Trang suc hinh Phat Nen deo hay khong, suy ngam the nao hinh anh 2

Đeo trang sức hình Phật để nhắc nhở chúng ta phải tu tập nhiều hơn, sâu hơn 

 

Khi đeo trang sức có hình bông hoa sen, chúng ta sẽ tự nhắc nhở mình rằng mỗi ngày là một cơ hội để nuôi dưỡng, tăng trưởng lòng từ bi, trí tuệ và tình yêu ngát hương như đóa sen này. Bạn đã biết vì sao Đức Phật, Bồ Tát ngồi trên hoa sen mà không phải loài hoa khác?   Khi chúng ta giữ được suy nghĩ (ý), lời nói (khẩu) và hành động (thân) đều lương thiện, cao đẹp thì tự khắc sẽ gieo những thiện duyên, cuộc sống sẽ an lành. Với ý nghĩa này, chúng ta có thể thỉnh những món đồ này về cho bản thân hoặc để tặng người thân, bằng hữu… như một món quà vô giá về tinh thần.    Nhiều người thắc mắc: khi đeo trang sức có hình Đức Phật hoặc các hình ảnh tâm linh khác trong những hoạt động đời sống thường ngày như nấu nướng, làm việc, tắm gội,… thì có bị tội hay không, có mất phước hay không. Như đã phân tích ở trên, những món đồ có các hình ảnh tâm linh này không hề mang ý nghĩa tâm linh thật sự mà chỉ là ý nghĩa giáo dục, tinh thần.    Tóm lại, việc có nên đeo trang sức có gắn hình Phật hay những hình ảnh tâm linh hay không là chuyện của từng cá nhân, tuy nhiên, cần phân biệt việc này khỏi những trò mê tín dị đoan, tin lời xằng bậy, coi những trang sức gắn hình ảnh tâm linh là bùa chú.    Chẳng có thứ trang sức nào có thể giúp được ta gặt hái thành tựu bằng việc chính ta tự đúc một tượng Phật trong tâm mình, luôn ghi nhớ những lời Phật dạy mà y giáo phụng hành. Bấy giờ dù bạn có mang theo mình hình ảnh Phật hay không cũng không quan trọng nữa. Bởi chúng ta luôn có Phật bên người, chính tại nơi đây, ngay trong trái tim mình.   T.H   Thấm thía lời Phật dạy về cuộc sống Lời Phật dạy: Đẹp từ Tâm là cái đẹp vẹn toàn Hà cớ gì cổ nhân có câu “Bệnh từ miệng vào, họa từ miệng ra”
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang sức hình Phật: Nên đeo hay không, suy ngẫm thế nào

Ngón cái có 4 lóng thì có ý nghĩa gì?

Các nhà nhân tướng học chỉ cần dựa vào lòng bàn tay và các ngón tay cũng có thể phán đoán được tài năng và khả năng của con người. Nếu ngón tay cái có 4 lóng hay bạn có thể biết được người thân của mình có ngón tay cái có 4 lóng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các nhà nhân tướng học chỉ cần dựa vào lòng bàn tay và các ngón tay cũng có thể phán đoán được tài năng và khả năng của con người. Nếu ngón tay cái có 4 lóng hay bạn có thể biết được người thân của mình có ngón tay cái có 4 lóng. Vậy ý nghĩa của hiện tượng đó là gì? Bài viết dưới đây, ## sẽ giới thiệu tới bạn ý nghĩa của ngón cái có 4 lóng.

Ngón cái có 4 lóng thì có ý nghĩa gì?

Bạn Huyền cần hỏi: “Tất cả các các ngón tay của em đều khá dài và nhất là ngón cái có 4 lóng. Điều đó có ý nghĩa là gì ạ? Em xin cảm ơn!”

Trả lời:

Thông thường rất ít người ngón cái có 4 lóng, nhất là với bạn có 4 lóng rõ ràng. Càng rõ ràng. thì ý nghĩa của nó cũng tăng lên. Ý nghĩa của những người có 4 lóng tay là sự nổi bật, sự nổi tiếng hay sự hơn người của họ. Nói chung, họ luôn nổi bật hơn những người xung quanh. Ví dụ bạn có thể là một đầu bếp nổi tiếng, bạn có thể là một nghệ sĩ được nhiều người biết đến, hoặc cũng có thể nổi bật theo chiều hướng ngược lại. Ví dụ như bạn có thể là một học sinh cá biệt, hay một con nợ,....

Trên đây là ý nghĩa của việc bạn có ngón cái có 4 lóng tay. Để tham khảo thêm những bài viết khác, bạn có thể tìm hiểu tại đây:

Ý nghĩa của móng tay hình bán nguyệt

Đoán tính cách qua độ dài các ngón tay

Những đường chỉ tay cơ bản và đường chỉ tay hiếm

+ Xem bói chỉ tay đoán vận mệnh, tình yêu của bạn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngón cái có 4 lóng thì có ý nghĩa gì?

Tình duyên của người tuổi Mão nhóm máu A

Điều dễ nhận thấy ở người tuổi Mão thuộc nhóm máu A là cảm xúc khao khát yêu đương luôn thường trực trong tâm trí. Tuy nhiên, họ không bao giờ để tình yêu lấn
Tình duyên của người tuổi Mão nhóm máu A

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Điều dễ nhận thấy ở người tuổi Mão thuộc nhóm máu A là cảm xúc khao khát yêu đương luôn thường trực trong tâm trí. Tuy nhiên, họ không bao giờ để tình yêu lấn át lí trí, cảm xúc khi làm bất cứ một công việc gì.

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)

Khi đã thích một ai đó, họ sẽ lặng lẽ quan sát, suy xét đối phương từ nhiều phương diện: trình độ học vấn, đối xử với mọi người xung quanh, hoàn cảnh gia đình,... Khi đã thật sự hài lòng về người này, họ sẽ lên phương án "tấn công" ngay lập tức.

Sau khi kết hôn, người tuổi Mão thuộc nhóm máu A thường rất tôn trọng ý kiến của người bạn đời. Trong gia đình, hai vợ chồng có quan hệ bình đẳng luôn lắng nghe và tiếp thu ý kiến của nhau. Ít khi hai vợ chồng xảy ra tranh cãi, chỉ đạo sai khiến nhau mà cùng nhau xây dựng tổ ấm hạnh phúc.

Nam giới tuổi Mão thuộc nhóm máu A nên chọn bạn đời là những phụ nữ năng động và hoạt bát. Nữ giới nên chọn "một nửa" của mình là người đàn ông hài hước, phóng khoáng, có nhiều thành tích trong sự nghiệp. Những người cùng tuổi Mão không nên kết hôn với  nhau vì có nhiều nét tương đồng mà hai người sẽ không thể chịu đựng được nhau trong thời gian dài.

(Theo 12 con giáp về tình yêu hôn nhân)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình duyên của người tuổi Mão nhóm máu A

Những cấm kị trong phong thủy nhà ở một tầng - Phong thủy - Xem Tử Vi

Những cấm kị trong phong thủy nhà ở một tầng, Phong thủy, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Những cấm kị trong phong thủy nhà ở một tầng, tu vi Những cấm kị trong phong thủy nhà ở một tầng, tu vi Phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những cấm kị trong phong thủy nhà ở một tầng

Nhà cấp 4 hiện nay không còn được xây dựng nhiều, chủ yếu chỉ còn tồn tại ở một số vùng quê hoặc đồi núi để thuận theo địa hình hoặc dễ trồng trọt, chăn nuôi. Xây nhà cấp 4 tưởng chừng khá đơn giản và không yêu cầu nhiều về kĩ thuật hiện đại, nhưng lại khá khắt khe về phong thủy.

Sau đây là 18 cấm kỵ phong thủy khi xây dựng nhà cấp 4 không được phạm phải.

1. Nhà ở cấp 4 không được xây dựng trên lưng núi hay cửa ra vào của khe núi. Nếu không không những không thể có được điều kiện thuận lợi về mặt địa lí mà gia chủ còn dễ bị mắc bệnh tật và không tốt cho người trong nhà.

2. Nhà ở cấp 4 không được xây ở tận cùng ngõ cụt vì xây dựng ở những nơi như vậy sẽ dễ mang đến thiên tai và các hiểm họa tổn tài hay tàn tật cho gia chủ.

3. Không được trồng cây đại thụ đối diện với cửa chính của căn nhà, bởi vì trồng cây to lớn trước cửa nhà không những cản trở dương khí vào trong mà còn rước thêm âm khí vào nhà. Nói thực tế một chút thì trồng cây như thế cũng khiến cho mọi người ra vào bất tiện hơn, rồi những lúc mưa to gió lớn cũng sẽ dễ hút sấm sét mang lại nguy hiểm cho mọi người hơn. Hay mùa thu lá rụng dễ bay vào các phòng khiến cho căn phòng không còn được sạch sẽ nữa.

4. Trước cửa tuyệt đối không được trồng cây khô. Cho dù không phải là cây đại thụ và cũng không cần biết là đứng thẳng hay bị đổ xuống đất thì trong phong thủy cũng sẽ dễ ảnh hưởng đến người già phong thuy và dẫn dụ sự nghèo khó đến cho gia đình. Vì vậy tốt nhất nên chặt bỏ hết những cây như thế.

5. Hướng tây bắc của nhà ở có cây cổ thụ to lớn là điều rất may mắn. Có cây lớn ở hướng này sẽ giúp bảo vệ và mang lại hạnh phúc cho những người trong nhà. Nếu gia chủ không biết điều này và chặt cây đi thì có thể sẽ bị họa tuyệt tự tuyệt tôn. Vậy nên mong rằng các bạn sẽ chú ý hơn đến điều này.

6. Tốt nhất nhà cấp 4 không nên thiết kế quá cao so với những nhà xung quanh, nếu không sẽ bị hao tài tốn của. Nói thực tế thì nhà ở như thế này cũng sẽ gặp nhiều nguy hiểm, ví dụ như sẽ là thành phần đứng mũi chịu sào, dễ gặp phải hỏa hoạn, tai nạn bão gió hay bị không kích và cũng không thể che được ánh nắng mặt trời. Dương thịnh âm suy, âm dương không hòa hợp cũng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người trong gia đình.

7. Trừ con trưởng ra thì nhà ở của con cái không được xây dựng ở sân trong nhà ở của bố mẹ. Nếu như con cái xây dựng nhà ở trong sân nhà bố mẹ thì cả hai nhà sẽ cùng bị suy yếu.

8. Khi trong nhà có người mang bầu thì tuyệt đối không được xây dựng hay sửa sang nhà cửa, cho dù là chỉ sửa sang một tí chút cũng không nên, cho dù thay gạch men cũng không được, đây là điều đại kị vì nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc sinh non của phụ nữ mang thai.

9. Nền móng của ngôi nhà thấp đằng trước, cao hơn ở phía sau sẽ mang lại may mắn cho gia đình, ngược lại đằng trước cao, phía sau thấp là điều không tốt lành.

10. Móng nhà hướng Tây Bắc bị thiếu hụt, tuy rằng không làm tổn hại đến vận khí của gia đình nhưng sẽ có khả năng thiếu thốn về đường con cái, và ảnh hưởng đến sức khỏa của bố mẹ, dễ mắc bệnh về đường hô hấp.

11. Móng nhà hướng Tây Nam bị sứt mẻ hay thiếu hụt cũng sẽ ảnh hưởng đến đường tiêu hóa của bố mẹ, nhưng ngược lại sẽ có lợi cho quan chức, lương bổng, địa vị của người nhà trong xã hội.

12. Móng nhà hướng Đông Nam bị sứt mẻ sẽ không có lợi cho việc sinh con đẻ cái, nhưng không ảnh hưởng đến vận khí của gia đình.

13. Móng nhà hướng Đông bắc bị thiếu hụt tuy rằng không gây hại lớn cho gia đình nhưng cũng có thể sẽ ảnh hưởng đến đường tiêu hóa của mọi người. Vị trí này không nên xây cửa lớn, nếu như có ý định xây thì cũng nên mời thầy phong thủy đến để xem xét giúp đỡ.

14. Nhà hoặc căn nhà hẹp bên trái, rộng bên phải hay hẹp phải rộng trái đều không tốt lành, con trai sinh ra nếu không bị đơn độc thì cũng sẽ nghèo hèn.

15. Móng nhà hoặc căn nhà có hình dạng rộng trước, hẹp sau hình cái thang ngược thì gia chủ sinh sống ở đây sẽ khó giữ được của cải, nhân khẩu khan hiếm.

16. Móng nhà hoặc căn nhà có hình dạng hẹp trước rộng sau hình cái thang thì gia chủ sinh sống ở đây không chỉ có phúc mà còn cao sang và còn được thanh thế lẫy lừng trong xã hội.

17. Móng nhà hoặc căn nhà có hình tam giác, nếu nhọn trước rộng sau thì được gọi là Điền Bút, người nhà sẽ hao tài tốn của, đặc biệt là có thể dễ dẫn đến việc đàn bà mang đến tai họa cho gia đình hoặc bản thân người phụ nữ không được may mắn. Còn nhọn sau rộng trước gọi là sao hỏa vẫy đuôi. Nhà ở như vậy rất không tốt, khi ở người nhà sẽ có người tự sát hoặc bị bệnh nan y hay chết do tai nạn.

18. Móng nhà hoặc căn nhà có hình dạng bên trái dài, bên phải ngắn thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến vợ và các con của gia chủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những cấm kị trong phong thủy nhà ở một tầng - Phong thủy - Xem Tử Vi

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1984 Giáp Tý –

Hướng kê giường người sinh năm 1984 Năm sinh dương lịch: 1984 - Năm sinh âm lịch: Giáp Tý - Quẻ mệnh: Đoài Kim - Ngũ hành: Hải Trung Kim (Vàng trong biển) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí); Đông B

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng kê giường người sinh năm 1984

Năm sinh dương lịch: 1984

– Năm sinh âm lịch: Giáp Tý

– Quẻ mệnh: Đoài Kim

– Ngũ hành: Hải Trung Kim (Vàng trong biển)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí); Đông Bắc (Diên Niên); Tây Nam (Thiên Y); Tây (Phục Vị);

– Hướng xấu: Bắc (Hoạ Hại); Đông (Tuyệt Mệnh); Đông Nam (Lục Sát); Nam (Ngũ Quỷ);

???????????????????????????????????????????????????????????????????????????????

Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Kim, Thổ sinh Kim, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thổ, là hướng Đông Bắc; Tây Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Vàng, Nâu, đây là màu đại diện cho hành Thổ, rất tốt cho người hành Kim.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1984 Giáp Tý –

Lộ diện những con giáp khó phấn đấu lên sếp

Mặc dù những con giáp này không phải không có số làm lãnh đạo, nhưng vì bản tính cố hữu, khó thay đổi khiến con đường phấn đấu lên sếp của họ vô cùng gian nan.
Lộ diện những con giáp khó phấn đấu lên sếp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem bói 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

1. Người tuổi Tý
 
Người tuổi Tý thông minh lanh lợi, có đầu óc kinh doanh nhưng lại ích kỉ, chỉ chăm chút lợi ích cá nhân. Họ thích làm theo số đông hơn là tự mình đi theo một hướng. Chính điều đó khiến người tuổi Tý mất lòng tập thể, tất nhiên con đường để họ phấn đấu lên sếp sẽ càng gian nan, trắc trở hơn.   2. Người tuổi Mùi
Ẩn sau vẻ ngoài mạnh mẽ và quyết đoán của người tuổi Mùi chính là sự tự tin, rụt rè, sợ bản thân làm không tốt, vừa khổ mình lại ảnh hưởng đến người khác. Do đó, trong tình huống thông thường, người tuổi Mùi sẽ không bằng lòng gánh vác trách nhiệm chứ chưa nói tới những tình huống khẩn cấp.

Lo dien nhung con giap kho phan dau len sep hinh anh
Ảnh minh họa

Đối với con giáp này, cuộc sống bình yên là điều quan trọng nhất. Họ chỉ mong muốn suốt đời được mạnh khỏe, yên bình mà không phải lo toan những việc đao to búa lớn. Do đó, người tuổi Mùi không có số để làm lãnh đạo.
  3. Người tuổi Mão
 
Đa phần người tuổi Mão làm gì cũng rất thận trọng, suy đi tính lại kĩ càng vấn đề trước khi đưa ra kết luận cuối cùng. Dù trong đầu đã có phán đoán riêng nhưng người tuổi Mão vẫn im lặng, chờ đợi động tĩnh của người khác ra sao rồi mới quyết định.
 
Chính vì sự suy nghĩ quá chu toàn đó khiến người tuổi Mão do dự vì đã nhìn thấy mặt tiêu cực của vấn đề. Hơn ai hết, họ hiểu rõ giá trị của cuộc sống bình yên. Thay vì chạy đua tranh giành những thứ hào nhoáng, họ muốn được thảnh thơi và làm những thứ theo sở thích cá nhân.
 
4. Người tuổi Hợi
Người tuổi Hợi thường biết cách hài lòng với cuộc sống hiện tại và không có quá nhiều tham vọng. Với họ, nếu phải bon chen để giành giật quyền hành, chức vụ thì cuộc sống sẽ trở nên ngột ngạt như thiếu không khí để thở. Do đó, họ chỉ nỗ lực hết mình để hoàn thành công việc được giao một cách vui vẻ mà không phải tranh giành nảy lửa với người khác.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lộ diện những con giáp khó phấn đấu lên sếp

Chọn cây cho sân vườn

Sắp làm nhà xong, đến phần chọn cây cối cho sân thượng và sân trước nhà (đều bị xéo góc do đất không vuông) thì tôi gặp nhiều ý kiến tư vấn trái chiều nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người thì bảo nên trước cau sau chuối, người khác lại khuyên chọn cây theo hành hợp với tuổi của mình. Tôi hành hoả (sinh năm 1965) thì không lẽ chọn cây có hoa lá màu đỏ chăng? Xin tư vấn giúp vài nguyên tắc phối kết cây cối với nhà sao cho hợp phong thuỷ và thẩm mỹ, khắc phục được góc xéo ở sân.

Một vài quan niệm “hợp với hành hoả nên trồng nhiều cây lá đỏ” hoặc “cần hành thổ nên chia sân cỏ thành nhiều ô vuông vức, xén bằng” là hiểu chưa đầy đủ về hài hoà ngũ hành. Bản chất của ngũ hành là sự tương tác, chuyển hoá qua lại giữa các thành phần trong thiên nhiên, khi quá lệch về một màu, một hình dáng hay một chủng loại nào thì đều gây nên tính thừa, lấn áp các hành khác và phát sinh hệ quả xấu. Do vậy cách bố trí hài hoà ngũ hành là chọn một hành làm chủ đạo (hành bản mệnh), bổ sung thêm hành sinh chủ và hành chủ sinh, điểm xuyết hành chủ khắc tại các vị trí xấu, còn lại để tự nhiên và bố trí theo công năng, thẩm mỹ. Cũng nên căn cứ vào đặc tính của nơi bố trí cây chứ không chỉ thuần yếu tố cá nhân, và có lúc khắc lại tốt hơn sinh. Cụ thể trường hợp nêu trên gia chủ có sân trước xéo góc theo tính chất không gian thuộc hoả, cần giảm góc nhọn bằng cách dùng hành khắc chế, thì cây cối bố trí tại góc xéo đó nên theo dạng mềm mại, lá tròn hoặc xén tỉa tán tròn, ít góc cạnh dưới nền, có thể xây bồn cây hay ốp đá hình dạng bo tròn, uốn lượn (thuộc kim và thuỷ, là hai hành tương khắc với hoả) để giảm bớt góc nhọn.


Đối với nhà phố, nên quan niệm khoảng sân vườn ít ỏi gắn bó với phần mở rộng của ngôi nhà, chứ đừng tách bạch nhà và sân rõ rệt quá. Nghĩa là trồng cây gì, bố trí sỏi đá ra sao nên căn cứ sát theo không gian phòng ốc và sinh hoạt liền kề sân để phối kết. Nếu là sân trước, các bố trí sẽ phụ thuộc theo yếu tố mặt tiền nhà và việc giao tiếp đối ngoại của phần minh đường (khoảng quang đãng phía trước). Nếu là sân giữa hay giếng trời thì bề mặt sân vườn sẽ nối kết với không gian kề cận của trung cung (khu vực trung tâm của ngôi nhà). Còn nếu là sân sau thì cần quan tâm nhiều đến yếu tố hỗ trợ cho hậu chẩm của ngôi nhà cũng như góc nhìn từ các tầng trên trông xuống khoảng sân này. Từ đó có thể chọn cây cụ thể như sau:

Sân trước: Khi mặt tiền nhà thiên về yếu tố dương hay âm nhiều, màu sắc của khoảng sân trước sẽ cần phải cân bằng ngược lại. Ví dụ nhà có màu sáng, dùng kính nhiều thì khoảng sân trước nên chọn các loại cây có màu sậm, cành vươn cao, tạo nhiều bóng đổ giảm bớt chói chang, dùng đá lát sân sậm màu hoặc trải sỏi để tăng tính âm. Ngược lại, nhà kiểu cổ điển, chi tiết nhiều rồi thì cây cần chọn dạng đơn giản, có tính hỗ trợ, chào đón nhiều hơn là che chắn.

Sân thượng: Thông thường sân thượng hay kế bên phòng thờ hoặc phòng ngủ lầu trên, là những không gian mang tính sinh hoạt nội bộ, cần tươi sáng và dương tính nhiều hơn. Tránh dùng những màu tối, tránh trang trí rườm rà hoặc lạm dụng sỏi đá non bộ sẽ khiến không gian trở nên âm thịnh dương suy. Các hướng vườn đón nắng và gió tốt (như hướng đông, đông nam hoặc nam thì màu cây cối và vật liệu có màu đậm, bề mặt nhám, có bổ sung mặt nước sẽ cân bằng lại yếu tố dương thịnh. Trong khi những hướng sân vườn nhận ánh sáng yếu hơn (như hướng bắc) hoặc bị nhà khác che khuất thì cần dùng những màu tươi sáng trên các bề mặt nhẵn để tăng dương lên.

Nên lưu ý: Vườn trong nhà ở khác với vườn trồng cây theo kiểu canh tác, vườn ươm hay vườn kiểng. Sử dụng màu của gỗ và đá là những gam màu chủ đạo dễ dàng tạo nên một khoảng sân nhà dung hoà ngũ hành thông qua hành thổ làm nền tảng. Trong khi đó, hành kim vốn khắc mộc xem ra có vẻ ít được ưa chuộng trong bảng màu sắc của sân vườn, nhưng không có nghĩa là thiếu vắng. Những mảng tường trắng, những bộ khung – giàn leo bằng kim loại, nhựa, hay bàn ghế sơn màu trắng sẽ bổ sung yếu tố kim cho một khu vườn quá rậm rạp, làm sáng sủa không gian nhiều bóng râm, và tạo nên những bề mặt bắt sáng tốt hơn là bề mặt sậm màu.

Giữ lại nhiều khoảng trống có đất hoặc bề mặt trồng cỏ giúp giảm bề mặt bêtông hóa, giảm bức xạ nhiệt, gia tăng yếu tố thổ, thêm độ ẩm cho sân vườn trong phố.

(Theo SGTT)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn cây cho sân vườn

Ý nghĩa và cách phân biệt thạch anh đen –

Cũng như các loại đá thạch anh khác, thạch anh đen tuy có giá không quá đắt nhưng là một loại đá quý được sử dụng nhiều trong phong thủy và làm đồ trang sức.Trong tự nhiên, thạch anh đen là loại thạch anh cực kỳ hiếm với khối lượng riêng rất nặng và

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

độ cứng cao nhất trong số các loại đá thạch anh. Bài viết sau nói về Ý nghĩa và cách phân biệt thạch anh đen.

Nội dung

  • 1 Thạch anh đen là gì?
  • 2 Ý nghĩa của thạch anh đen
    • 2.1 Ý nghĩa sức khỏe
    • 2.2 Ý nghĩa nhiệm màu
  • 3 Phân biệt thạch anh đen thật giả

Thạch anh đen là gì?

Đá thạch anh đen còn được gọi là Morion. Nó gần như không trong suốt, chỉ có ánh sáng xuyên qua những lá mỏng. Tại các nước trên thế giới, đá thạch anh đen được tìm thấy ở Ukraina, Kazacxtan. Poland. Brazil, Madagaska. Tại Việt Nam cũng đã tìm thấy loại thạch anh đen ở tỉnh Lâm Đồng nhưng trữ lượng không lớn.

Ý nghĩa của thạch anh đen

Ý nghĩa sức khỏe

Có những giả thiết cho rằng thạch anh đen có liên hệ vói thế giới bên kia nên có khả năng cai nghiện ma túy. Đưa người nghiện trở về cuộc sống hiện tại. Nhưng thạch anh đen được coi là “thầy thuốc chữa bệnh máu ” nó giúp điều trị chứng nhồi máu và chống đột quỵ chống lại những mảng sơ vữa. Thạch anh đen có tác dụng tốt đến bộ máy nâng đỡ – vận động và củng cố cột sống.

Ý nghĩa nhiệm màu

Không có gì đáng ngạc nhiên là nhờ có màu tang tóc mà Morion được nổi tiếng là có liên hệ với những thế lực hắc ám . Nó thường được gắn vào những sản phẩm để tưởng nhớ về những người vừa rời bỏ thế giới này. Có ý kiến còn cho rằng thạch anh đen có khả năng gọi hồn người chết vào những buổi chiều hôm. Thạch anh đen được coi là viên đá của phù thủy , pháp sư và những nhà tiên tri. Có niềm tin rằng nếu dùng Morion vào những mục đích tư lợi cùng với thời gian viên đá sẽ “báo ứng” chủ nhân của nó. Ở những người lương thiện Morion sẽ phát triển trí tưởng tượng và mơ ước. Có thể loại trừ năng lượng tiêu cực trong Morion bằng cách thường xuyên rửa viên đá dưới vòi nước lạnh.

Thạch anh đen đặc biệt được ưa chuộng bởi năng lượng phong thủy mạnh, có nhiều tác dụng đặc biệt. Thạch anh đen có thể chơi nguyên cây tinh thể thô, mài thành trụ, bi cầu, hoặc mài cắt thành các sản phẩm phong thủy hộ mệnh đeo trên người.

Đối với luân xa vùng đỉnh đầu: nuôi dưỡng các tuyến của não bộ giúp phát triển tinh thần, tín ngưỡng và những liên hệ với thế lực tối cao. Năng lượng cảm thụ của Âm.

Phân biệt thạch anh đen thật giả

Thạch anh đen thường tồn tại dưới 3 dạng thường thấy bao gồm:

Thạc anh đen tuyền: Thịt đá không nhìn xuyên được.
Thạch anh đen khói: Một phần hoặc toàn phần của viên đá có thể được nhìn xuyên thấu.
Thạch anh tóc đen: Có các sợi tóc bên trong thịt đá (nhìn xuyên được)

Vì vẻ đẹp cũng như tác dụng vô cùng to lớn của nó với sức khỏe và phong thủy nên thạch anh đen được rất nhiều người ưa chuộng, do đó hiện tượng làm giả thạch anh đen cũng rất phổ biến. Vậy làm cách nào để phân biệt được thạch anh đen thật, giả?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đá có màu đen bị mọi người tưởng lầm hoặc cố tính gọi sai là thạch anh đen nhằm mục đích thu lợi như Obsidian đen, Tektite , tourmaline đen, mã não đen hay nhựa đen. Sở dĩ những loại đá này được dùng để làm giả cho thạch anh đen vì sự dồi dào, dễ chế tác và có giá thành rẻ.

Để phân biệt thạch anh đen thật với những loại đá trên bạn chỉ cần sử dụng đèn pin rọi vào.

– Thạch anh đen thật về cơ bản là không xuyên sáng nhưng nếu rọi đèn pin sát vào mặt đá sẽ thấy đá rất trong và có nhiều vết rạn bên trong đá.

– Obsidian đen gần như là đen đặc, không cho ánh sáng xuyên qua và nhẹ hơn so với thạch anh đen. Khi Obsidian đen mài đủ mỏng có thể khiến cho ánh sáng xuyên qua được nhưng bạn sẽ không nhận thấy được độ trong và các vết rạn như ở bên trong thạch anh đen.

– Tektite có nguồn gốc từ các vụ nổ thiên thạch với đặc tính giòn và dễ vỡ, có màu đen bóng loáng và đen kịt, nhẹ hơn thạch anh đen và ánh sáng hoàn toàn không thể xuyên qua.

– Tourmaline đen: Đây là loại đá có năng lượng phong thủy rất mạnh nhưng lại có màu đen kịt và độ bóng không cao, không xuyên sáng.

– Mã não đen: Đây là loại không có trong tự nhiên mà là do mã não được nhuộm màu và rất dai, hầu như không vỡ, không xuyên sáng.

– Nhựa đen: Nhựa đen không phải đá mà là nhựa với giá rẻ vô cùng, mềm và dễ trầy xước, nhẹ hơn thạch anh thật, hoàn toàn có thể nhận biết được ngay khi lấy kính rạch thấy vết xước trên nó.

Như vậy, để nhận biết thạch anh đen bạn chỉ cần sử dụng đèn pin để phát hiện độ trong và vết rạn ở bên trong nó. Ngoài ra, đôi khi đá thạch anh đen còn được nhận biết thông qua phản xạ ánh sáng 7 màu giống màu bảy sắc cầu vồng dưới sánh sáng bình thường mà không một loại đá đen nào có được. Để chắc chắn hơn về độ thật giả của thạch anh đen, bạn có thể mang chúng đi kiểm định. Bên cạnh đó, thạch anh đen thật sẽ rất hiếm nên sẽ không có các sản phẩm làm từ nó sẵn có trên thị trường mà bạn cần có viên đá thạch anh xịn và đến thợ đá để chế tác thành vòng đeo tay hoặc mặt dây chuyền.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa và cách phân biệt thạch anh đen –

Xem hình xăm, đoán tính cách |

Hình xăm ở vai chứng tỏ bạn là người không ngại ngần va vấp hay mắc lỗi, tính tình cũng vội vàng hấp tấp. Củ thể hình xăm nói lên điều gì chúng ta cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé! Đoán tính cách qua hình xăm Cổ Bạn là người liều lĩnh và thích nhữ
Xem hình xăm, đoán tính cách |

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hình xăm, đoán tính cách |

Ngày Tết thắp hương như thế nào cho đúng?

Thắp hương vào mỗi ngày tuần, ngày lễ, Tết là thể hiện lòng thành cũng như mong muốn cầu tài lộc.
Ngày Tết thắp hương như thế nào cho đúng?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thắp hương vào mỗi ngày tuần, ngày lễ, Tết là nét văn hoá truyền thống lâu đời của người Á Đông. Nhưng thắp hương thế nào để thể hiện lòng thành cũng như mong cầu tài lộc thì không phải ai cũng biết.

Ngay Tet thap huong nhu the nao cho dung hinh anh
Có nhiều quan niệm về số nén hương cần dâng, nhưng thường dâng theo số lẻ 1, 3, 5, 7, 9

1 nén hay 3 nén?   Trong các buổi lễ của Phật giáo, hương là một trong sáu lễ vật dâng cúng, gồm có: Hương, hoa, đèn, trà, quả, thức ăn. Tuy nhiên quan điểm của nhà Phật, việc cúng Phật chỉ nên dùng hương thơm, đèn sáng, hoa tươi, quả tốt, nước trong là đủ chứ không phải cần mâm cao cỗ đầy. Phật không phải ở trên bàn thờ, trong những pho tượng, mà là ở trong tâm của tất cả con người. Đạo Phật cũng cho rằng việc đốt hương chỉ mang tính biểu tượng là chính chứ không có kinh sách nào nói về việc phải làm điều này trong các buổi lễ. Trên thực tế, người dân thường thắp ba nén hương trong mỗi buổi lễ có thể xuất phát từ con số 3 của Tam bảo (Phật - Pháp - Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ - Hiện tại - Vị lai), Tam vô lậu học (Giới - Định - Tuệ)...   Theo quan điểm của ông Nguyễn Mạnh Cường (nhà nghiên cứu Phật học, Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Tiềm năng con người), có nhiều quan niệm về số nén hương cần dâng, nhưng thường dâng theo số lẻ 1, 3, 5, 7, 9. Tuỳ từng lễ mà số lượng hương nên thắp khác nhau.   Để duy trì bàn thờ hàng ngày, nên thắp 1 nén. Số 1 tượng trưng cho lòng thành.   Trong lễ gia tiên, giỗ, Tết, nên thắp 3 nén tượng trưng cho Thiên – Địa – Nhân.   Trong các đàn cầu cúng tiền tài, thắp 5 nén.   Trên thực tế, 3, 5, 7, 9,... hay 1 nén hương là đều giống nhau, không khác nhau về ý nghĩa. Hiện nay, các chùa thường khuyến khích phật tử chỉ nên thắp 1 nén hương là nhằm tránh hỏa hoạn và ô nhiễm môi trường. Vì thế, khi cúng lễ thông thường, chỉ cần thắp 1 nén hương là đủ.   Một vài lưu ý khác   Khi hương đang thắp bị tắt, nên để nguyên vị trí và đốt tiếp để hương cháy hết.   Nên cắm thẳng hương khi thắp, thắp hương ở nơi kín gió để tránh bị tắt giữa chừng.   Để tránh động bát hương, không nên tuỳ tiện cắm thêm trụ sắt vào trong bát hương để thắp hương vòng. Nếu dùng, nên thắp hương vòng trong đĩa.   Việc cắm que hương vào đồ ăn để dâng cúng cũng có thể gây ngộ độc cho người ăn, bởi chân hương thường có lẫn hoá chất.   Nhà có trẻ nhỏ không nên lạm dụng đốt hương nhiều, ảnh hưởng đến hệ hô hấp của trẻ.   Không bao giờ được dùng hương giả (hương điện) cắm vào lư hương.

Sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày Tết thắp hương như thế nào cho đúng?

Linh thiêng ngày Giỗ tổ Hùng Vương 10 tháng 3 Âm lịch

Giỗ tổ Hùng Vương là một ngày Quốc lễ lớn của người Việt Nam. Đây là ngày lễ lớn của dân tộc Kinh tưởng nhớ tới công lao dựng nước và giữ nước của các vua Hùng.
Linh thiêng ngày Giỗ tổ Hùng Vương 10 tháng 3 Âm lịch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Giỗ tổ Hùng Vương hay lễ hội Đền Hùng được tổ chức vào ngày 10 tháng 3 Âm lịch hàng năm tại Đền Hùng, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Linh thieng ngay Gio to Hung Vuong 10 thang 3 Am lich hinh anh 2
Ảnh minh họa
  Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba
 
Truyền thuyết xa xưa kể rằng, tổ phụ Lạc Long Quân cùng tổ mẫu Âu Cơ sinh ra trăm trứng nở trăm con. 50 người con theo cha xuống biển, 50 người con theo mẹ lên non và người con cả được truyền ngôi, lấy hiệu là Hùng Vương, là người sáng lập ra họ Hồng Bàng.
 
Trải qua 18 đời Vua Hùng, mấy ngàn năm dựng nước và giữ nước, đánh giặc và dựng xây, đền Hùng đã trở thành biểu tượng của tinh thần dân tộc, là cội nguồn của sức mạnh, niềm tin, chói sáng của một nền văn hóa.
 
Lễ hội đền Hùng có đặc thù là phần lễ nặng hơn phần hội. Tâm tưởng người về dự hội là hướng về tổ tiên, cội nguồn với sự tôn kính và lòng biết ơn sâu sắc.
 
41 làng xã thuộc tỉnh Vĩnh Phú (nay là Phú Thọ) tham gia rước kiệu có bày lễ vật, đi kèm có phường bát âm tấu nhạc, cờ quạt, bát bửu, lọng che cùng chiêng trống. Những làng ở xa thường phải rước 2-3 ngày mới tới.
 
Xưa kia, việc cúng tổ cử hành vào ngày 12 tháng 3 (âm lịch) hàng năm. Thường khi con cháu ở xa về làm giỗ trước 1 ngày, vào ngày 11 tháng 3 (âm lịch)... Đến thời nhà Nguyễn định lệ 5 năm mở hội lớn 1 lần (vào các năm thứ 5 và 10 của các thập kỷ), có quan triều đình về cúng tế cùng quan hàng tỉnh và người chủ tế địa phương cúng vào ngày 10 tháng 3 (âm lịch). Do đó ngày giỗ tổ sau này mới là ngày 10 tháng 3 (âm lịch) hàng năm.
 
Những năm hội chính thì phần lễ gồm phần tế lễ của triều đình sau đó là phần lễ của dân. Có 41 làng được rước kiệu từ đình làng mình tới đền Hùng. Đó là những cuộc hành lễ thể hiện tính tâm linh và nhân văn sâu sắc. Các kiệu đều sơn son thếp vàng, chạm trổ tinh vi, được rước đi trong không khí vừa trang nghiêm vừa vui vẻ với sự tham gia của các thành phần chức sắc và dân chúng trong tiếng chiêng, trống, nhạc bát âm rộn rã một vùng.
 
Phần hội gồm các trò chơi dân gian như đánh vật, đu tiên, ném còn, cờ người, bắn cung nỏ... và đặc biệt là các đêm hát xoan, hát ghẹo - 2 làn điệu dân ca độc đáo của vùng đất này.

Linh thieng ngay Gio to Hung Vuong 10 thang 3 Am lich hinh anh 2
Ảnh minh họa

 
Ý nghĩa của ngày 10 tháng 3

Theo Dịch học:   - Số 3 trong tháng 3 giỗ tổ là số của Địa chi   - Số 10 trong ngày 10 là số của Thiên can.   Tháng 3 âm lịch là tháng Thìn theo lịch nhà Hạ, Thìn là con rồng, Hoa ngữ đọc là LUNG, âm Hán Việt là LONG, Lung và Long là đồng âm của LANG, chính vì điều này con Rồng được dùng tượng trưng cho Vua.   - Năm là số trung cung của Hà-Lạc nơi điều hòa ngũ hành nên được dùng chỉ thủ lãnh, vua, người cầm đầu,   - Trong tiếng Việt: năm hay lăm → lang   Ngôn ngữ Thái và Mường hiện nay từ lang cũng có nghĩa là Thủ lãnh, người cầm đầu.   - Tóm lại: ý nghĩa của số 3 –Thìn chính là Lang là vua.   - Số 10 là can KỶ; đi hết 1 vòng trở về khởi đầu là Kỷ, nên ngày KỶ cũng là Kỵ, ngày KỴ tức ngày Giỗ.   - Số 10 và số 3 căn cứ trên 2 hệ Can - Chi theo Dịch học họ HÙNG giải mã ra là: KỴ LONG ý tứ rất rõ ràng nghĩa là ngày GIỖ VUA.   Vua ở đây là vua tổ như đã trình bày ở trên, ngày giỗ của vua tổ cũng chính là ngày lên ngôi của vua đầu tiên, ngày khởi đầu của vương triều thứ nhất, ngày bắt đầu của Lịch sử quốc gia.
 
Vào năm 1917 dưới triều vua Khải Định, Bộ Lễ chính thức gửi công văn ghi ngày 25 Tháng 7 phái quan hàng tỉnh của tỉnh Phú Thọ lấy ngày mồng 10 Tháng 3 âm lịch thì cử hành "quốc tế" hàng năm, tức là sức cho các quan phải mặc phẩm phục lên đền Hùng thay mặttriều đình Huế cúng tế. Ngày 10 Tháng 3 từ đó được dùng cho toàn quốc. Khi nền quân chủ cáo chung thì ngày Giỗ Tổ Hùng Vương vẫn được Việt Nam Cộng hòa công nhận là ngày nghỉ lễ chính thức cho đến năm 1975.
 
Đối với nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì năm 2007 mới chính thức quy định ngày nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.
 
UNESCO đã công nhận "Tín ngưỡng thờ cúng vua Hùng" là "kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại đại diện của nhân loại".
 
Có thể nói ngày 10 tháng 3 hàng năm là ngày duy nhất có được của toàn thể người Việt mà sự hân hoan tự nhiên phát ra từ đáy lòng, là ngày giờ linh thiêng khiến giữa tất cả người Việt với nhau thực sự không có sự ngăn cách nào dù mong manh nhất.
 
=> Xem Lịch vạn niên, lịch vạn sự chuẩn nhất tại Lichngaytot.com

TH.

Lễ hội đền Hai Bà Trưng - nhân dân Đồng Nhân tưng bừng ngày hội Lễ hội Yên Tử - Hành hương lễ Phật, du xuân may mắn Tưng bừng lễ hội Lồng Tồng – Giá trị văn hóa giàu bản sắc

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Linh thiêng ngày Giỗ tổ Hùng Vương 10 tháng 3 Âm lịch

Những câu nói nổi tiếng bằng tiếng anh của Jack Ma

Những câu nói nổi tiếng bằng tiếng anh của Jack Ma. Jack Ma là một doanh nhân nổi tiếng thế giới người Trung Quốc, ông đã lập nghiệp từ hai bàn tay trắng
Những câu nói nổi tiếng bằng tiếng anh của Jack Ma

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những câu nói nổi tiếng bằng tiếng anh của Jack Ma.  Jack Ma là một doanh nhân nổi tiếng thế giới người Trung Quốc, ông đã lập nghiệp từ hai bàn tay trắng và xây dựng nên một đế chế hùng mạnh cho riêng mình. Hẳn bạn sẽ rất muốn biết làm thế nào ông ấy có thể? Hãy rút ra những bài học cho bản thân qua những câu nói nổi tiếng của Jack Ma nhé!

Những câu nói nổi tiếng bằng tiếng anh của Jack Ma

1. Never give up. Today is hard, tomorrow will be worse, but the day after tomorrow will be sunshine.
Đừng bao giờ từ bỏ. Hôm nay khó khăn, ngài mai còn khó khăn hơn nhưng ngày kia sẽ là ngày tuyệt vời.

——

2. I’m not a tech guy. I’m looking at the technology with the eyes of my customers, normal people’s eyes.
Tôi không biết gì về công nghệ. Tôi nhìn công nghê với đôi mắt của những khách hàng, những người bình thường.

——–

3. You should learn from your competitor, but never copy. Copy and you die.
Bạn nên học từ đối thủ, nhưng đừng bao giờ sao chép. Sao chép và bạn sẽ chết.

4. The very important thing you should have is patience.
Một thứ rất quan trong bạn nên có đó là sự kiên nhẫn.

5. Help young people. Help small guys. Because small guys will be big. Young people will have the seeds you bury in their minds, and when they grow up, they will change the world.
Hãy giúp đỡ những người trẻ. Giúp những kẻ nhỏ bé. Bởi vì những kẻ nhỏ bé sẽ lớn lên. Những người trẻ sẽ có những hạt giống bạn gieo trong tâm trí họ, và chúng lớn lên, chúng sẽ thay đổi thế giới.

6. I try to make myself happy, no, because I know that if I’m not happy, my colleagues are not happy and my shareholders are not happy and my customers are not happy.
Tôi luôn cố gắng vui vẻ, không, bở vì tôi biết rằng nếu tôi không vui, đồng nghiệp của tôi, cộng sự và đối tác của tôi cũng sẽ không vui.

7. I don’t want people in China to have deep pockets but shallow minds.
Tôi không muốn con người ở Trung Quốc có cái túi sâu những suy nghĩ nông cạn.

8. Before I left China, I was educated that China was the richest, happiest country in the world. So when I arrived Australia, I thought, ‘Oh my God, everything is different from what I was told.’ Since then, I started to think differently.
Trước khi rời Trung Quốc, tôi từng được giáo dục rằng Trung Quốc là đất nước giàu nhất, hạnh phúc nhất trên thế giới. Vì thế khi tôi đến Úc, tôi đã nghĩ “ôi trời ơi, mọi thứ thật khác với những gì tôi được dạy”. Từ đó, tôi bắt đầu suy nghĩ khác.

9. My job is to help more people have jobs.
Công việc của tôi là giúp nhiều người có việc làm.

10. I absolutely don’t have $20 billion. But I’d love to, right?
Tôi hoàn toàn không có 20 tỷ đô la. Được thế thì thích quá phải không?

11. I don’t care about revenues.

Tôi không quan tâm về doanh thu.

Từ những câu nói nổi tiếng cuả Jack Ma bạn có rút ra được bài học gì cho bản thân mình chưa nào?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu nói nổi tiếng bằng tiếng anh của Jack Ma

Tướng mạo con giáp nào đẹp nhất

Trong 12 con giáp, loài ngựa có dáng vẻ bề ngoài được coi là đẹp nhất, có khí phách nhất.
Tướng mạo con giáp nào đẹp nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ cổ chí kim, người ta coi ngựa là biểu trưng cho dòng dõi quý tộc và được nhắc nhiều đến trong văn thơ và họa đồ. 

  1. Tuổi Ngọ
 
Từ cổ chí kim, người ta coi con vật này là biểu trưng cho dòng dõi quý tộc và được nhắc nhiều đến trong văn thơ và họa đồ. 

Tuong mao con giap nao dep nhat hinh anh
Tuổi Ngọ

Người cầm tinh ngựa có tính cách phóng khoáng, thông minh, cầu tiến và có tài làm lãnh đạo. Tướng mạo con giáp này lại đẹp, ưa nhìn. Trong tình yêu, con giáp này khá lãng mạn, mạnh dạn bày tỏ tình cảm của mình. Tuy nhiên, họ lại mắc chứng “kén cá chọn canh”, thiếu kiên nhẫn nên khó ổn định cuộc sống gia đình, thường kết hôn muộn.
  2. Tuổi Thìn
 
Trong văn thơ cổ, người xưa đã dùng hình tượng con rồng để ví von với những gì tốt đẹp, cao quý và giàu có. Do đó, rồng là biểu tượng cho tầng lớp quý tộc, sống cuộc đời vinh hoa phú quý. 

Tuong mao con giap nao dep nhat hinh anh 2
Tuổi Thìn

Người tuổi Thìn hoạt bát
, hào phóng, đa số văn võ song toàn và có ý chí kiên cường. Do đó, con giáp này được xếp vào hàng quý tướng, không chỉ vẻ ngoài tốt đẹp mà khí phách bên trong cũng rạng ngời. 
  Thực tế cho thấy, phần lớn đàn ông tuổi Thìn đều có sức hút khó tả với người khác giới. Khả năng sử dụng ngôn từ linh hoạt, khéo léo lại vô cùng hài hước khiến họ dễ dàng chinh phục phái yếu. Tự bản thân họ đã toát lên vẻ hào hoa xuất chúng, nên sức quyến rũ vô cùng mạnh mẽ. Khi đã lọt vào mắt xanh của chàng trai tuổi Thìn, quý cô khó lòng cưỡng lại mê lực đặc biệt ấy.   3. Tuổi Dần
 
Tướng mạo người tuổi Dần đoan trang, đầy khí chất oai hùng và là tướng phú quý, giàu sang. Hơn thế, người tuổi Dần tính tình hào phóng, lạc quan yêu đời. Họ sinh ra đã có tài lãnh đạo, dẫn dắt tập thể. Trong văn tự cổ xưa, hổ được liệt vào hàng quân vương tôn quý. Người cầm tinh hổ theo đó cũng mang những đặc trưng và phẩm chất tốt đẹp.

Tuong mao con giap nao dep nhat hinh anh 3
Tuổi Dần
  Người tuổi Dần luôn nỗ lực hết mình để hoàn thành các mục tiêu sự nghiệp đã đề ra. Họ có tư duy sáng tạo phong phú, tinh thần cầu tiến cao độ nên dễ lập nên đại nghiệp. Tuy nhiên, nhược điểm của họ chính là sự nóng vội và tính bướng bỉnh, nên đôi khi không tránh khỏi thất bại trong sự nghiệp. Nhưng với ý chí kiên định, họ sớm tỉnh ngộ và làm lại từ đầu.   Tâm Nhân (Theo DYXZ)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mạo con giáp nào đẹp nhất

Điểm danh những cấm kị phong thủy trong tiết Lập Xuân

Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu tiên trong năm vì thế để hưởng trọn xuân mới, hãy lưu ý những cấm kị phong thủy trong tiết Lập Xuân sau đây nhé !
Điểm danh những cấm kị phong thủy trong tiết Lập Xuân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiết Lập Xuân là tiết khí đầu tiên trong năm, mang ý nghĩa xuân tới vạn vật thức tỉnh, hồi sinh. Đối với bất kì ai, đây cũng là khoảng thời gian tươi đẹp, tràn trề sức sống và hi vọng. Để hưởng trọn xuân mới, hãy lưu ý những cấm kị phong thủy trong tiết Lập Xuân.


Diem danh nhung cam ki phong thuy trong tiet Lap Xuan hinh anh
 
Tiết Lập Xuân là lúc có nhiều phong tục tập quán, mà nổi bật nhất là các lễ hội mùa xuân, lễ tế trời cầu nông nghiệp được mùa, lễ nghênh đón hoa xuân,… Thời gian này hầu như mọi người thường tận hưởng không khí náo nhiệt và dễ chịu đầu năm mà quên đi những cấm kị phong thủy trong tiết Lập Xuân. Hãy cùng tìm hiểu và nhớ kĩ để tránh mắc phải sai lầm đáng tiếc.   1. Truyền thống nhấn mạnh rằng, nếu ngày Lập Xuân mà khí trời sáng sủa, tất năm đó mùa màng bội thu, nếu trời âm u thì khả năng cao là thất bát mất mùa, rất không may mắn.    2. Lập Xuân kiêng cãi nhau, mắng người, chữa bệnh, cắt tóc, di chuyển. 3. Lập Xuân không nên ngủ quá nhiều vì những ngày này dương khí thịnh vượng hơn, cần đứng thẳng hoặc ngồi để đón tiếp thời khắc tốt đẹp. Người có thói quen ngủ trưa lâu cũng cần điều chỉnh thời gian ngủ cho hợp lý.   4. Một trong những cấm kị phong thủy trong tiết Lập Xuân là không cãi vã, tranh chấp thị phi, không nói lời tục tĩu. Cần giữ hòa khí, đón mừng ngày vui của trời đất. Nếu đầu năm đã cãi cọ, tranh giành, đấu khẩu thì cả năm không yên ổn, gặp nhiều phiền phức, tâm tính bất thường. Đây không chỉ là truyền thống, phong thủy mà còn là phong tục tốt, đức tính đẹp, cần phát huy.  
Diem danh nhung cam ki phong thuy trong tiet Lap Xuan hinh anh
 
5. Tiết Lập Xuân vạn vật sinh sôi, dương khí trong đất hưng vượng, nên hạn chế việc đi giày dép thường xuyên, cần có cơ hội đi chân không trên nền đất tự nhiên để hấp thu các ion dương, có lợi cho sức khỏe.
 
6. Trong các tiết khí hàng năm thì Lập Xuân là tiết khí giao thời, giao mùa và giao niên nên khí hỗn loạn, không thích hợp để di chuyển, chuyển đổi công việc, chuyển nhà hay có sự thay đổi lớn nào. Ngũ hành lưu chuyển, thiên địa nhân hòa hợp mới mang tới vận may, thiên địa chưa yên thì con người cũng sẽ bị ảnh hưởng.   7. Tục xưa truyền lại, tiết Lập Xuân con gái đi lấy chồng không về nhà mẹ đẻ, vì sẽ mang vận may từ nhà chồng về nhà mình. Tuy nhiên, ngày nay điều này chỉ còn mang tính chất tham khảo chứ không được áp dụng rộng rãi.   8. Tiết Lập Xuân cố gắng không cắt tóc vì theo những cấm kị phong thủy trong tiết Lập Xuân thì cắt tóc là điềm không may. Ngày xuân vạn vật đang nhú mầm, như con người đang hồi vượng, vươn lên lại cắt đi sẽ làm tổn hại thân thể, bất lợi sức khỏe, triệt đường phát triển.   9. Mệnh lý học cho rằng, ngày xuân khí lực trời đất chưa ổn định, dễ gây chuyện thị phi, tận lực tránh được càng nhiều càng tốt. Đặc biệt là người có cầm tinh vướng bệnh tai, cầm tinh tương xung với năm thì Lập Xuân nhất định phải thận trọng. Người mà năm trước kém may thì thời điểm này cũng không nên chủ quan.

Tiết Lập Xuân - khởi đầu thăng hoa, dưỡng sinh triệt để
Xuân mới khởi đầu mới, tiết Lập Xuân là tiết khí đầu tiên của năm, cũng là thời điểm tràn đầy mới mẻ, phấn khởi, đánh dấu sự chuyển mình rõ rệt của thời tiết
 
Trình Trình

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh những cấm kị phong thủy trong tiết Lập Xuân

Xem số đào hoa của người tuổi Mùi - Tuổi mùi - Xem Tử Vi

Xem số đào hoa của người tuổi Mùi, Tuổi mùi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem số đào hoa của người tuổi Mùi, tu vi Xem số đào hoa của người tuổi Mùi, tu vi Tuổi mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem số đào hoa của người tuổi Mùi

Trong 12 Con Giáp thì người tuổi Mùi lại là tuổi có độ đào hoa ở mức bình thường nhất. Cùng xem mức độ đào hoa của các bạn tuổi Mùi.

Về tử vi đào hoa, người tuổi Mùi có số đào hoa ở mức độ bình thường. Nữ giới có số đào hoa phát triển hơn ở nam giới. Họ thường gặp may mắn trong tình duyên vào nửa cuối của mỗi năm(6 tháng cuối năm). Lúc đó, người tuổi Mùi đang độc thân sẽ tìm được cơ hội để có được tình yêu đẹp và một cuộc sống hạnh phúc.

Tuổi Mùi nam:người tuổi Mùi nam giới độ đào hoa ở mức trung bình, họ sẽ phải cần nhờ tới bạn bè mai mối.

Tuổi Mùi nữ: Nữ giới tuổi Mùi thường có đời sống tình cảm sâu sắc. Họ có sức lôi cuốn mạnh mẽ từ vẻ đẹp nhẹ nhàng, nhã nhặn. Họ để lại nhiều ấn tượng với những người đàn ông có tính cách phóng khoáng.

Lời khuyên dành cho nữ tuổi Mùi là, nên chú ý đến những người hoạt bát, năng động để tránh bỏ lỡ cơ hội khi tình yêu đến.

Để tăng thêm sức hấp dẫn với người khác giới, nữ giới tuổi Mùi nên chọn trang phục truyền thống cùng gam màu nhẹ để tăng thêm sự dịu dàng mà quý phái.

Theo phong thủy, những vật dụng dưới đây sẽ mang lại may mắn và tình yêu cho người tuổi Mùi: hoa sen, quả khế, ngọc trai.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem số đào hoa của người tuổi Mùi - Tuổi mùi - Xem Tử Vi

Mệnh nạp âm

Một bài viết về Mệnh nạp âm. Mời mọi người cùng đọc.
Mệnh nạp âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

LỤC ÂM THUỘC KIM [ 1 - 2 - 9 - 10 - 7 - 8 ]

1- Giáp Tý - Ất Sửu = Hải trung Kim = vàng trong biển = Thủy vượng Kim tàng.

Do khí âm dương còn tiềm ẩn không lộ ra, chỉ nghe thấy danh mà không thấy hình. Tượng như con người còn đang ở trong bụng mẹ.

2- Nhâm Dần - Quý Mão = Kim bạc Kim = kim dát vàng = Mộc thịnh Kim tuyệt

Do khi âm dương vẫn còn yếu, hình và thể vẫn còn mỏng manh.

3- Canh Thìn - Tân Tị = Bạch lạp Kim = kim sáp ong = Kim dưỡng sắc minh

Thời điểm khí âm dương được sinh ra, nhưng vẫn còn ở trong mỏ dưới lòng đất, đang dần dần chuyển mầu thành sắc trắng của phương Tây.

4- Giáp Ngọ - Ất Mùi = Sa trung Kim = vàng trong cát = Thổ mộ bất hậu

Khí âm dương đã được sinh ra thành vật chất bắt đầu cứng cáp, kim trong cát mà không phải là cát vì còn đang nung trong lửa.

5- Nhâm Thân - Quý Dậu = Kiếm phong Kim = sắt mũi kiếm = Nhâm Thân kim vượng

Khí âm dương cường thịnh, đây là khời khắc ngọn cỏ nhú đầu ra, Thân Dậu là chính vị của Kim lại gặp thiên là can Nhâm Quý, chính là thời điểm cây cỏ nhú đầu ra - Mộc khởi đầu xuất hiện mầm mống.

6- Canh Tuất - Tân Hợi = Thoa xuyến Kim = vàng trang sức = Canh Tân suy Mộc

Đến thời hình thể của Kim bị phá hủy, không còn tác dụng gì, Kim khí bắt đầu ẩn dấu, chỉ có thể dùng làm đồ trang sức, cất giữ trong khuê các.

- Thiên = Giáp Tý Ất Sửu >< Giáp Ngọ Ất Mùi = Một âm một dương, một thủy một thổ (thủy thổ tương khắc)

- Địa = Nhâm Dần Quý Mão >< Nhâm Thân Quý Dậu = Một cương một nhu, Dần Mão tương khác Thân Dậu

- Nhân = Canh Thìn Tân Tị >< Canh Tuất Tân Hợi = Thìn Tị trong bát quái ứng với Tốn, Tuất Hợi ứng với Càn, hình thể và mầu sắc của cả hai có sự khác nhau - nhân và nghĩa.

- Tứ sinh = Nhâm Dần - Tân Tị - Nhâm Thân - Tân Hợi => Nhâm + Tân

- Tứ vượng = Giáp Tý - Giáp Ngọ - Quý Mão - Quý Dậu => Giáp + Quý

- Tứ mộ = Ất Sửu - Canh Thìn - Ất Mùi - Canh Tuất => Ất + Canh

LỤC ÂM THUỘC MỘC [ 9 - 10 - 7 - 8 - 5 - 6 ]

1- Nhâm Tý - Quý Sửu = Tang đố mộc = gỗ cây dâu = Nhất dương Thủy động

Thể của Mộc khí đang trong tình trạng quanh co, hình thành nên đường gấp khúc, duỗi thẳng ra ở cuối, lại mọc ở chỗ có nước (còn gọi là Phù tang mộc)

2- Canh Dần - Tân Mão = Tùng bách mộc = cây tùng bách = Canh Tân Lâm quan

Mộc khí chịu ảnh hưởng nhiều từ dương khí nên khỏe mạnh, hơn nữa lại ở dưới Kim nên manh tính chất kiên cường.

3- Mậu Thìn - Kỷ Tị = Đại lâm mộc = Cây rừng lớn = Thổ mộ Mộc thịnh

Mộc khí tuy không thịnh nhưng đang được đúng thời, nên cây lá rậm rạp sum suê

4- Nhâm Ngọ - Quý Mùi = Dương liễu mộc = Cây dương liễu = Mộc đương Mậu thịnh

Mộc khí đến Ngọ thì sẽ tử vong, đến Mùi thì sẽ tiến vào phần Mộ, dương liễu vào mùa Hạ thì tàn tạ, can chi suy yếu, tính chất yếu mềm.

5- Canh Thân - Tân Dậu = Thạch lựu mộc = Cây thạch lựu = Thu vượng Mộc tuyệt

Trong Ngũ hành thuộc Kim, nhưng nạp âm lại thuộc Thủy, khí âm dương của Thân Dậu suy yếu, sự vật đã trưởng thành, Mộc tại Kim vị có mùi tanh, tính chất có vị đắng, thì chỉ có cây Thạch lựu là ứng.

6- Mậu Tuất - Kỷ Hợi = Bình địa mộc = cây đồng bằng = Mậu Kỷ mộc dưỡng

Đến thời kỳ Mộc khí đã ẩn dấu, Mộc khí đã quay về gốc (cây) giấu trong đất, âm dương tích tụ.

- Nhâm Tý Quý Sửu >< Nhâm Ngọ Quý Mùi = một cong, một mềm yếu, hình thể và tính chất khác nhau.

- Canh Dần Tân Mão >< Canh Thân Tân Dậu = một kiên cường, một có vị cay, tính chất và mùi vị khác nhau.

- Mậu Thìn Kỷ Tị >< Mậu Tuất Kỷ Hợi = một phồn thịnh, một suy bại, vị trí trong bát quái nôi liền nhau.

- Tứ sinh = Canh Dần - Kỷ Tị - Canh Thân - Kỷ Hợi => Canh + Kỷ

- Tứ vượng = Nhâm Tý - Tân Mão - Nhâm Ngọ - Tân Dậu => Nhâm + Tân

- Tứ mộ = Quý Sửu - Mậu Thìn - Quý Sửu - Mậu Tuất => Quý + Mậu

LỤC ÂM THUỘC THỦY [ 3 - 4 - 1 - 2 - 9 - 10 ]

1- Bính Tý - Đinh Sửu = Giản hạ thủy = nước khe suối = Thủy trung hữu nguồn

Khí của Thủy chưa hình thành, nước chảy ra ở nơi chỗ thấp hóa ẩm

2- Giáp Dần - Ất Mão = Đại khê thủy = nước suối lớn = Ất Mão trường sinh

Mộc khí chứa dương khí, thế nước ở phía Đông rất lớn, nước từ đầu nguồn chảy ra, phun ra rất lớn.

3- Nhâm Thìn - Quý Tị = Trường lưu thủy = nước chảy dài = Mộ Thai đông quy

Thủy khí chuyên nhất chỉ cần tinh của cung Ly. Thế nước xa Đông Nam, thế nước mạnh, chảy xa, không bao giờ cạn.

4- Bính Ngọ - Đinh Mùi = Thiên hà thủy = nước trên trời = Thủy Lâm kỳ thượng

Thủy khí tăng lên đến Hỏa vị, nước nhiều thành mưa, rơi xuống nước ở Hỏa vị, loại nước này chỉ có ở trên trời.

5- Giáp Thân - Ất Dậu = Tỉnh tuyền thủy = nước dưới giếng = Thu Kim sinh Thủy

Thủy khí bắt đầu tĩnh lặng, vị trí Thân Dậu tiếp nối, nước chảy không ngừngảy không ngừng.

6- Nhâm Tuất - Quý Hợi = Đại hải thủy = nước biển lớn = Nhâm Quý đới vượng

Tuất Hợi ở vị trí cuối của Địa chi, Thủy khí đã tích tụ, thế nước dần dần tĩnh lặng nhưng không bao giờ hết, thêm nước vào cũng không bao giờ bị tràn, nước chảy có thể đi đến khắp mọi nơi.

- Bính Tý Đinh Sửu >< Bính Ngọ Đinh Mùi = một nhiều thủy, một ít thủy, một trên một dưới.

- Giáp Dần Ất Mão >< Giáp Thân Ất Dậu = một nuôi dưỡng cây (dần mão thuộc thủy), một cần Kim để khai phá (thân dậu thuộc kim)

- Nhâm Thìn Quý Tị >< Nhâm Tuất Quý Hợi = một động một tĩnh, một có thủy khí phát ra, một có thủy khí bế tắc.

- Tứ sinh = Giáp Dần - Quý Tị - Giáp Thân - Quý Hợi => Giáp + Quý

- Tứ vượng = Bính Tý - Ất Mão - Bính Ngọ - Ất Dậu => Bính + Ất

- Tứ mộ = Đinh Sửu - Nhâm Thìn - Đinh Mùi - Nhâm Tuất =. Đinh + Nhâm

LỤC ÂM THUỘC HỎA [ 5 - 6 - 3 - 4 - 1 - 2 ]

1- Mậu Tý - Kỷ Sửu = Tích lịch hỏa = lửa sấm chớp = Âm nội hàm dương.

Hỏa khí chứa dương khí mà lại ở Thủy vị, trong Thủy có Hỏa thì chỉ có Long thần mới làm được - thần rồng.

2- Bính Dần - Đinh Mão = Lô trung hỏa = lửa trong lò = Mộc vương Hỏa sinh

Hỏa khí dần dần thăng lên, nếu có thêm chỉ một ít củi thì Hỏa khí lại càng thêm vượng, đồng thời dựa thêm vào sự trợ giúp của phương đông thuộc dương, thì Thiên Địa chính là lò lửa.

3- Giáp Thìn - Ất Tị = Phúc đăng hỏa = lửa trong đèn = Thổ chi yểm phục

Hỏa khí vượng thịnh, thế và lực của Hỏa mạnh, vị trí của Thìn Tị được tiếp nối nhau, nên nguồn lửa không bị ngắt đoạn, liên tục không ngớt.

4- Mậu Ngọ - Kỷ Mùi = Thiên thượng hỏa = lửa trên trời = Hỏa vượng thượng viêm

Hỏa khí qua dương cung, thế của Hỏa càng thêm thịnh vượng, lực của Hỏa được tập trung thêm mạnh ở phía trên.

5- Bính Thân - Đinh Dậu = Sơn hạ hỏa = lửa dưới núi = Bính Đinh hỏa bệnh

Đến thời kỳ Hỏa khí ẩn dấu, thế của Hỏa bình lặng, lực của Hỏa tiêu tan.

6- Giáp Tuất - ẤT Hợi = Sơn đầu hỏa = lửa đầu núi = Giáp Mậu hỏa thấu

Núi có thể dấu hình thể nhưng đỉnh thì lại lộ ra ánh sáng, ánh sáng này "trong sáng ngoài tối", ẩn dấu vào trong mà không lộ ra ngoài.

- Mậu Tý Kỷ Sửu >< Mậu Ngọ Kỷ Mùi = đều có khí lớn, huy hoàng to lớn

- Bính Dần Đinh Mão >< Bính Thân Đinh Dậu = một có Mộc tương trợ, một có Kim ngăn trở

- Giáp Thìn Ất Tị >< Giáp Tuất Ất Hợi = cả hai đều có ánh lửa suy yếu, rất kị có gió thổi

- Tứ sinh = Bính Dần - Ất Tị - Bính Thân - Ất Hợi => Bính + Ất

- Tứ vượng = Mậu Tý - Đinh Mão - Mậu Ngọ - Đinh Dậu => Mậu + Đinh

- Tứ mộ = Kỷ Sửu - Giáp Thìn - Kỷ Mùi - Giáp Tuất => Giáp + Kỷ

LỤC ÂM THUỘC THỔ [ 7 - 8 - 5 - 6 - 3 - 4 ]

1- Canh Tý - Tân Sửu = Bích thượng thổ = đất trên trời = Thủy Thổ tương tu

Thổ khí vẫn bị tắc chưa thông, sự vật vẫn bị dấu đi chưa được lộ ra, hình thể bị che lấp, trong ngoài không tiếp xúc được với nhau.

2- Mậu Dần - Kỷ Mão = Thành đầu thổ = đất trên thành = Thủy thượng sinh bệnh

Thổ khí đã bắt đầu hình thành, bắt đầu nuôi dưỡng vạn vật cho đến khi rễ ăn sâu, cành rập rạp.

3- Bính Thìn - Đinh Tị = Sa trung thổ = đất trong cát = Thổ mộ bất hậu

Thổ khí chứa dương khí, tạo cơ sở vững chắc cho vạn vật sinh trưởng

4- Canh Ngọ - Tân Mùi = Lộ bàng thổ = đất ven đường = Canh Ngọ thổ Thai

Thổ khí vượng thịnh, có thể trở đỡ vạn vật, trên Thổ có thể nhìn thấy các loại sự vật.

5- Mậu Thân - Kỷ Dậu = Đại dịch thổ = đất dịch chuyển = Mậu Kỷ thổ bệnh

Thổ khí bắt đầu thu dấu, vạn vật điêu tàn, Thổ đã không còn tác dụng

6- Bính Tuất - Đinh Hợi = Ốc thượng thổ = đất mái nhà = Mộ Thai thổ thao

Thổ khí che dấu vạn vật, thông qua hình thể âm dương của Thổ thì tác dụng của Thổ đã phát huy hết.

- Canh Tý Tân Sửu >< Canh Ngọ Tân Mùi = một tán một tụ, một tử một sinh

- Mậu Dần Kỷ Mão >< Mậu Thân Kỷ Dậu = Kim Mộc tương khắc

- Bính Thìn Đinh Tị >< Bính Tuất Đinh Hợi = một khô một ẩm

- Tứ sinh = Mậu Dần - Đinh Tị - Mậu Thân - Đinh Hợi => Mậu + Đinh

- Tứ vượng = Canh Tý - Kỷ Mão - Canh Ngọ - Kỷ Dậu => Canh + Kỷ

- Tứ mộ = Tân Sửu - Bính Thìn - Tân Mùi - Bính Tuất = Tân + Bính

(Bài viết sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh nạp âm

Vật phẩm phong thủy xui xẻo không nên để trong nhà –

Vật phẩm phong thủy xui xẻo nào không nên để trong nhà? Đây là điều rất nhiều người thắc mắc muốn biết để tránh. Người ta nói tiền xu dễ lôi kéo ma quỷ, quần áo cũ dễ mang tới điều chẳng lành nếu bạn thường xuyên để chúng trong nhà. Điều đó có đúng h

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vật phẩm phong thủy xui xẻo nào không nên để trong nhà? Đây là điều rất nhiều người thắc mắc muốn biết để tránh. Người ta nói tiền xu dễ lôi kéo ma quỷ, quần áo cũ dễ mang tới điều chẳng lành nếu bạn thường xuyên để chúng trong nhà. Điều đó có đúng hay không, còn nữa những vật phẩm khác thì như thế nào? Củ thể ra sao các bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Nội dung

  • 1 Vật phẩm phong thủy xui xẻo không nên để trong nhà
    • 1.1 Tiền xu
    • 1.2 Cây xương rồng
    • 1.3 Quần áo cổ

Vật phẩm phong thủy xui xẻo không nên để trong nhà

Tiền xu

Không ít người cho rằng, tiền xu là vận cát tường, mang lại nhiều phúc khi. Tuy nhiên, nó chỉ đúng khi bạn mang theo tron người. Trường hợp bày biện tiền xu trong nhà sẽ mang lại vận xui cho chủ nhân, đặc biệt là tăng âm khí, dễ lôi kéo ma quỷ.

san-pham-thuong-mai-vat-pham-p-3522-4160-1414109354

Từ xa xưa, các thầy bói đã biết dùng tiền xu để phục vụ công việc bói toán, xem âm dương. Do đó, theo quan điểm phương Đông, tiền xu có thể tập hợp các linh hồn lại với nhau. Nếu không muốn có thêm nhiều “vị khách vô danh” tới thăm, bạn cần bỏ sở thích tích trữ và trưng bày tiền xu trong nhà nhé.

Cây xương rồng

Bày biện cây xanh là cách tạo phúc khí tốt lành. Tuy nhiên, không phải loại cây nào cũng phù hợp để trang trí trong nhà.

Theo Phong thủy học cổ xưa, xương rồng là loại thực vật rất dễ sống trong mọi hoàn cảnh. Nó chỉ phát huy tác dụng trong trường hợp ngôi nhà vừa mới bị hỏa hoạn hoặc có tang. Sức sống mãnh liệt của loài cây này sẽ làm giảm âm khí, xua đuổi tà ma. Do đó, xương rồng bị liệt vào danh sách vật trưng bày xui xẻo cho ngôi nhà.

Nếu yêu thích xương rồng, bạn có thể đặt chúng ở ngoài ban công. Tốt nhất, bạn chỉ nên dùng hoa lan hoặc hoa hướng dương để tăng vận khí tốt lành nếu muốn trang hoàng nhà cửa.

lammarcom-3162012-201231672615-4585-1414109354

Quần áo cổ

Không ít gia đình thích bày biện đồ cổ, đặc biệt là quần áo cũ của người cổ xưa trong nhà. Điều đó không mang lại may mắn, thậm chí còn tạo xui xẻo cho chủ nhân. Bởi quần áo cũ chứa âm khí của người đã khuất còn vương lại.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy xui xẻo không nên để trong nhà –

Phú Đoán Tử Vi

Một bài viết được chép ra từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của tác giả Hoàng Thường, Hàm Chương. Bài viết trình bày về vấn đề sử dụng Phú Tử Vi để giải đoán lá số.
Phú Đoán Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết trích từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của hai tác giả Hoàng Thường, Hàm Chương

Phú cũng như thơ, là những câu văn có vần có điệu, đọc nghe suôi tai lại dễ nhớ. Ngày xưa các Tử vi tiền bối của chúng ta đã định nôm các câu phú của Trung hoa để coi Tử vi và dậy các môn sinh. Tuy nhiên ngày nay có những loại thơ gọi là thơ mới không vần không điệu, lại viết thư văn xuôi. Chúng tôi chỉ muốn so sánh các câu phú với các loại thơ cổ mà thôi. Có người coi Phú như các câu Thoán từ và Hào tử của Dịch. Ðiều này chúng nhưng chỉ đúng một phần. Thoán và Hào từ chỉ có hai người làm ra là Chu công và Văn vương có tính chất nhất quán còn phú có nhiều tác giả nên cũng có nhiều lầm lỗi vì lý do tam sao thất bản. Có một điều chắc chắn nhất là muốn coi Tử vi nên thuộc lòng những câu phú. Phú là những định lý được đặt ra do thường nghiệm từ bao đời, căn xứ vào phú để giải đoán các lá số là điều các Tử vi gia đã làm và đang làm. Phú có phú chữ Hán và phú Nôm. Phú Nôm cũng là phú được dịch ra chữ Nôm Việt nam để dễ hiểu và dễ nhớ. Một trong những người dịch phú ra nôm có học giả Lê quí Ðôn là người được truyền tụng nhất. Lê tiên sinh có những câu phú nôm tuy nôm na nhưng lại rất thông dụng như:

Tỵ Hợi Mệnh ngộ Kiếp Không
Dẫu rằng đắc địa chết vòng trung niên

Hoặc:

Cự môn Thìn Tuất hai nơi,
Ðầu đường góc chợ những người ngụ cư.

Phú có nhiều loại như phú Ma thị là loại được các thầy tướng số tin dùng nhất vì tính cách chuẩn xác của loại phú này. Ta còn phải kể thêm phú Trần Ðoàn, phú Huỳnh Kim cũng được dùng đến nhiều để giải đoán. Không thuộc phú không coi được Tử vi nhưng phải vừa dung phú vừa dùng óc suy xét thì giải đoán mới tài tình. Sách có câu: Tận tín ư thư bất như vô thư (tin hoàn toàn vào sách thà không có sách còn hơn) vì không có sách nào đúng được trăm phần trăm cả, ngoài ra còn có lý do tam sao xuất bản, nhiều lỗi in ấn, và những cách giải nghĩa có khi không chính xác của người xưa. Thí dụ câu phú nôm:

Trai bất nhân, Phá Quân Thìn Tuất,
Gái bạc tình, Tham Sát Dần Thân

Có sách lại viết:

Trai bất nhân Phá quân Thìn Tuất,
Gái bạc tính Tham Sát nhàn cung,

Sách khác:

Giái bạc tình Tham Sát Dần cung.

Còn giải đoán cứ thấy Phá quân Thìn Tuất là sổ toẹt thì cũng tội cho đương số quá, mà cứ phụ nữ có chính tinh thủ Mệnh là Tham lang và Thất sát, lại có Mệnh đóng tại Dần Thân thì lại phán bạc tình e hơi oan uổng cho người này và cũng có phần khiên cưỡng. Có những câu phú ngày nay không còn dùng được như câu: Cự môn cư thê, đa bất mãn hòa (sao Cự môn cư thê thì trai bao nhiêu vợ cũng chưa đủ), hoặc câu:

Sao Thai mà ngọ Ðào hoa,
Tiền dâm hậu thú mới ra vợ chồng

E rằng không còn hợp thời nữa. Cho nên phú rất cần cho việc giải đoán lá số, nhưng áp dụng cho hợp tình hợp lý mới là sáng suốt và xác đáng. Sau đây là một số câu phú mà chúng tôi thấy thực dụng xin đưa ra để quí vị tùy nghi sử dụng.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO TỬ VI

1. Tử vi cư Ngọ vô sát tâu, vị chí công khanh

Mệnh có Tử vi ở Ngọ, không gặp sát tinh như Kình Ðà Không Kiếp thì làm đến chức lớn.

2. Tử vi vô Phụ Bật đồng hành vi cô quân, mỹ trung bất túc

Mệnh có Tử vi mà không có tả Hữu hội họp là ông vua cô độc, ngồi xếp xó, chỉ được vẻ đẹp bề ngoài bên trong rỗng tuếch.

3. Tử vi Phụ Bật đồng cung, nhất hô bá nặc

Cung Mệnh có Tử vi, Tả Hữu đồng cung thì có uy quyền, một tiếng gọi, trăm người thưa.

4. Tử Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu

Cung Mệnh ở Dần, Thâm có Tử vi, Thiên phủ đồng cung, cả đời sung sướng.

5.Tử vi cư Ngọ, Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ

Cung Mệnh có Tử vi vi ở Ngọ, được khoa Quyền Lộc thủ và tam hợp chiếu là cách tốt đẹp lạ lùng.

6. Tử, Lộc đồng cung, Phụ Bật chiếu, quí bất khả ngôn

Mệnh có Tử vi, Lộc tồn đồng cung, lại có Tả Hữu tam hợp chiếu thì quí hết chỗ nói.

7. Tử vi Xương, Khúc, phú quí khả kỳ Mệnh có Tử vi, Xương Khúc đồng cung thì giàu sang lạ lùng.

8. Tử vi, Thất sát gia Không vong, hư danh thụ ấm

Mệnh có Tử sát ở Tỵ Hợi, gặp Không vong (Ðịa không, Tuần Triệt Không vong, Thiên không) thì chỉ dựa hơi cha mẹ mà có hư danh mà thôi.

9. Tử vi nam Hợi, nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh nhân phú quí đồng

Người nam có Tử vi thủ Mệnh ở cung Hợi, người nữ có Tử vi thủ Mệnh ở cung Dần đều được hưởng Phú quí.

10. Tử, Phủ, Kình dương tại cư thương

Mệnh có Tử vi, Thiên phủ đồng cung với Kình dương, lực sĩ thì buôn bán giàu có.

11. Trương tử Phòng thao lược đa mưu, do phùng Tử Phủ Kỵ Quyền

Mệnh ở Dần có Hoá kỵ, Hóa quyền đồng cung với Tử Phủ là người mưu cơ tài trí ví như Trương Lương phò Lưu Bang lập nghiệp nhà Hán.

12. Tử vi Thiên tướng, Thân phùng Phá, kiêm ngộ Vương, Kình, đa mưu yếm trá

Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Tướng đồng cung, Thân có phá quân đồng cung với Ðế vượng, là người mưu cơ nhưng không lương thiện.

13. Tử Sát đồng lâm Tỵ Hợi, nhất triều phú quí song toàn

Cung an Mệnh ở Tỵ Hợi có Tử Sát đồng cung thì vừa giàu vừa sang.

14. Tử vi, Vũ khúc, Phá quân hội Dương Ðà, khi cong danh chỉ nghị kinh thương

Mệnh có Tử vi hoặc Vũ Phúc hay Phá quân có Kình, Ðà đồng cung thì chỉ thích buôn bán, không ham công danh.

15. Tử vi Mão Dậu, Kiếp Không, đa vi thoát tục chi tăng

Mệnh có Tử vi Tham lang ở Mão Dậu gặp Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung là người thích đi Trường.

16. Tử vi tu cần Tam Hóa, nhược phùng Tứ Sát phong bãi hà hoa.

Mệnh có Tử vi rất cần Khoa, Quyền Lộc hội chiếu, nếu chẳng may gặp Kình Ðà Không Kiếp thì tan nát cuộc đời, ví như vườn hoa bị phong ba bão táp vùi dập phũ phàng.

17. Tử vi, Quyền, Lộc ngộ Dương Ðà, tuy mỹ cát nhi vô đạo vi nhân, tâm thuật bất chính

Mệnh có Tử vi, Hóa quyền, Hóa lộc mà gặp Kình, Ðà đồng cung thì dù có công danh đẹp đẽ, vẫn là người không có lòng ngay thẳng.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN CƠ

1. Cơ Lương thủ Mệnh gia cát diệu, phú quí song toàn

Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương tọa thủ lại thêm cát tinh hội họp thì giàu sang phú quí.

2. Thiên Cơ gia ác sát đồng cung, cẩu thân, thử thiết

Mệnh có Thiên cơ gặp lũ sát tinh đồng cung là người gian tham như chó, đục khoét như chuột bọ.

3. Cơ Lương đồng thiếu Mệnh, Thân không, thiên nhi tăng đạo

Mệnh vô chính diệu ở Tuất có Thiên cơ, Thiên lương ở Thìn xung chiếu hoặc Mệnh vô chính diệu ở Thìn có Cơ lương ở Tuất xung chiếu là người có số tu hành.

4. Cơ Nguyệt Ðồng Lương tác lại nhân

Mệnh có Cơ Nguyệt Ðồng Lương hội chiếu thường là công chức.

5. Cự hãm Thiên cơ vi phá cách

Người nữ mệnh có Cự Cơ Mão Dậu, tuy được hưởng phú quí nhưng nhiều dâm tính.

6. Cơ Lương hội hợp thiện đàm binh, cư Tuất diệc vi mỹ luận

Mệnh có Cơ Lương đóng ở Tuất là người thích bàn luận nhiều mưu trí.

7. Cơ Lương, Tứ sát, Tướng quân xung, vũ khách, tăng lưu

Mệnh ở phùng Mệnh có Cơ Lương ở Thìn Tuất, gặp Kình Ðà, Hỏa Linh, lại thêm Tướng quân cung chiếu, nếu không đi về ngành võ thuật thì lại thích tu hành, nay đây mai đó.

8. Thiên (Cơ) Ấm (Lương) triều cương, nhân từ chi trưởng.

Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương thì lòng nhân từ, cũng thích tu hành.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO LIÊM TRINH

1. Liêm trinh thanh bạch năng tương thủ

Cung Mệnh có Liên trích đắc địa thường là người ngay thẳng trong sạch.

2. Liêm trinh Thân Mùi cung vô sát, Phú quí thanh dương phiên viễn danh

Mệnh ở cung Thân có Liêm trinh độc thủ hoặc ở Mùi đi với Thất sát mà không bị sát tinh hãm địa thì giàu sang phú quí nổi danh thiên hạ.

3. Liêm trinh Mão Dậu cung gia sát, Công tư vô diện quan nhân

Mệnh ở Mão Dậu có Liêm trinh đi với Phá quân lại bị sát tinh hãm hại thì không đi làm quan được, chỉ nên đi kinh doanh buôn bán thì hơn.

4. Liêm trinh ám Cự, tăng lại tham lam

Mệnh có Liêm trinh gặp Cự môn chiếu thì đi làm hay đi tu cũng vẫn tham lam.

5. Liêm trinh, Phá quân, Hỏa tinh cư hãm địa, tự ải đầu hà

Mệnh có liêm phá gặp Hỏa tinh đồng cung nên đề phòng có số tự tử treo cổ hoặc đâm đầu xuống sông mà chết.

6. Liêm trinh Thất sát cư miếu vượng, phản vi tích phúc chi nhân Mệnh có Liêm Sát ở Sửu Mùi lại là số giàu có nhưng chậm.

7. Liêm trinh, sát tinh cự Tỵ Hợi, lưu đãng thiên nhai

Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm trinh, Tham lang gặp sát tinh đồng cung thì suốt đời lang thang phiêu bạt.

8. Liêm trinh nhập miếu hội Tướng quân, Trọng Do uy mãnh

Mệnh có Liêm trinh đắc địa gặp Tướng quân đồng cung hay hợp chiếu là người dũng mãnh như Trọng Do ( học trò Khổng Tử ) ngày xưa.

9. Liêm trinh tứ sát, tao hình ngục

Mệnh có Liêm trinh gặp Kình Ðà Hỏa Linh hãm hại thì dễ bị tù.

10. Liêm trinh, Bạch hổ hình ngục nan đào

Mệnh có Liêm trinh gặp Bạch hổ đồng cung thì dễ bị tù.

11. Liêm sát Sửu Mùi, thượng lộ mai thi

Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm sát thì có số chết xa nhà.

12. Tù ngộ Kình Ðà, Hỏa, Linh hữu gia tỏa, thất cốc chi ưu.

Mệnh có Tù (tên gọi Liêm trinh ) gặp Kình đà Hỏa linh hãm hại thì cả đời lo miếng ăn không đủ.

13. Liêm trinh Mão Dậu mặc ngộ Kiếp Kình tu phòng hình ngục

Mệnh ở Mão Dậu có Liêm phá gặp Ðịa kiếp, Kình dương, làm ăn dễ bị tù tội.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THÁI DƯƠNG

1. Nhật xuất lôi môn, vinh hoa phú quí

Mệnh đóng ở Mão (cung Chấn là biểu tượng sấm sét gọi là lôi môn) có Thái dương ví như mặt trời mới mọc, là người có số được hưởng phú quí.

2. Thái dương cư Ngọ, Nhật lệ trung thiên, chuyên quyền chi vị, địch quốc chi phú

Mệnh có Thái dương ở Ngọ, vi như mặt trời chiếu sáng giữa trưa, đứng đầu thiên hạ, giàu có nhất nước.

3. Thái dương cư Ngọ, Canh Tân Ðinh Kỷ phú quí song toàn

Mệnh có Thái dương ở Ngọ, tuổi Canh Tân Ðinh Kỷ được giàu sang phú quí mọi mặt.

4. Thái dương cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương

Mệnh có Thái dương ở Tí, tuổi Bính Ðinh vừa giàu sang vừa lương thiện.

5. Nữ mệnh đoan chính Thái dương tinh, tảo ngộ hiền phu tín khả bằng

Phụ nữ mệnh có Thái dương đắc địa là người ngay thẳng thì sớm lấy được chồng đàng hoàng tư cách.

6. Nhật nguyệt thủ Mệnh bất như hợp chiếu tịnh minh

Mệnh có Nhật, Nguyệt đắc địa tuy đẹp nhưng không hoàn mỹ bằng được Nhật Nguyệt chiếu Mệnh. Ví như Mệnh ở Sửu có Nhật ở Tỵ Nguyệt ở Dậu chiếu xuống. Mệnh ở Mùi có Nhật ở Mão Nguyệt ở Hợi chiêu lên.

7. Nhật Nguyệt chiếu hư không, học nhất nhi thập

Mệnh vô chính diệu được Nhật Nguyệt chiếu thì thông minh vô cùng học một biết mười.

8. Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi, tam phương vô cát, phản vi hung

Mệnh có Nhật Nguyệt ở đồng cung ở Sửu Mùi, lại không có Ðào Hồng Hỉ hay Khoa Quyền Lộc hợp chiếu thì chỉ đủ cơm no áo ấm không thể vinh hiển được.

9. Nhật Nguyệt tịnh tranh quang, Quyền lộc phi tàn

Nhật Nguyệt xung chiếu nhau: mệnh ở Thìn có Thái Dương, được Nguyệt ở Tuất chiếu sáng, hoặc mệnh ở Tuất có Nguyệt, được Thái dương ở Thìn chiếu sáng, người có cách này thì suốt đời được hưởng giàu sang.

10. Nhật Nguyệt Sửu Mùi, âm dương hỗn hợp, tự giảm quang huy, kỵ phùng sát tinh, nhược lai văn diệu, diệc kiến Quí, Ân, Thai Tọa, Khôi Hồng, văn tài ngụy lý xuất xử thành công

Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật Nguyệt đồng cung, tranh nhau sáng lại làm nhau tối đi, thì không nên gặp lũ sát tinh, nếu nhà gặp được sao đẹp ví như Thiên quí, Ân quang, Thai Tọa, Khôi Việt Hồng loan thì giỏi văn chương lý luận, ắt hẳn thành công lớn trên đường đời.

11. Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngọ Tuần Không, Quí Ân Xương Khúc, văn tất thượng cách, đường quan xuất chính

Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật nguyệt đồng cung, rất cần Tuần không án ngữ ở Mệnh để trở nên sáng đẹp thì nổi tiếng văn chương, ắt sẽ làm lớn.

12. Nhật Nguyệt sát hại, nam đa gian, nữ đa dâm

Mệnh có Nhật Nguyệt bí sát tinh hãm hại thì đàn ông, đàn bà đều là phường gian tà, dâm đãng.

13. Cự tại Hợi cung, Nhật mệnh Tỵ, Thực lộc trì danh

Mệnh đóng tại Tỵ, có Thái dương, Cự môn tại Hợi xung chiếu, thì được hưởng lộc lâu dài.

14. Cự tại Tỵ cung, Nhật mệnh Hợi, phản vi bất giai

Mệnh đóng tại Hợi có Thái dương, Cự môn tại Tỵ xung chiếu thì công danh trắc trở.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO VŨ KHÚC

1. Vũ khúc miếu viên, uy danh hiển hách

Mệnh có Vũ khúc đắc địa thì có uy quyền nổi danh.

2. Vũ Phá tương ngộ Xương, Khúc, thông minh sảo nghệ định vô cùng.

Mệnh có Vũ, Phá gặp Xương Khúc đồng cung là người giỏi về kỷ nghệ máy móc.

3. Vũ khúc, Lộc Mã giao trì, phát tài viễn quận

Mệnh có Vũ khúc, gặp Lộc, Mã hợp chiếu thì lập nghiệp phương xa thành công giàu sang lớn.

4. Vũ khúc, Văn khúc vi nhân đa học, đa năng

Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc là người học rộng, tài cao.

5. Vũ Phá Tỵ Hợi, tham lận, bất lương

Mệnh có Vũ Phá ở Tỵ Hợi, thì tham lam chỉ biết có tiền, chẳng kể lương tâm.

6. Tiền bần hậu phú, Tham Vũ đồng mệnh thân, Tiền phú hậu bần, chỉ vi phùng Kiếp sát

Mệnh ở Sửu Mùi có Tham Vũ đồng cung thì trước nghèo sau giàu, nếu lại gặp thêm Kiếp sát đồng cung thì trước giàu sau nghèo.

7. Vũ khúc Thiên di, cư thương cao mại Vũ khúc ở cung Thiên di thì buôn bán lớn.

8. Vũ khúc, Khôi Việt, cư miếu vượng.

Mệnh có Vũ khúc gặp Khôi, Việt đồng cung thì làm quan lớn về tài chính, chủ nhà băng.

9. Vũ Sát, Liêm Phá Mão Dậu, mộc áp lôi kinh

Mệnh ở Mão có Vũ Sát hay Liêm Phá thì dễ bị bệnh thần kinh, đề phòng bị sét đánh.

10. Vũ khúc, Dương Ðà kiêm Quả tú, táng mệnh nhân tài

Mệnh có Vũ khúc, gặp Kình dương, Ðà la, Quả tú hội chiếu thì dễ chết vì tiền.

11. Vũ khúc, Kiếp sát hội Kình dương, sát nhân bất biến

Mệnh có Vũ khúc gặp Kiếp sát đồng cung, Kình dương hội chiếu là người khát máu độc ác.

12. Vũ khúc, Phá quân, phá gia lao toái.

Mệnh ở Tỵ Hợi, có Vũ Phá đồng cung thì bôn ba vất vả, bỏ cửa bỏ nhà đi xa.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN ÐỒNG

1. Thiên đồng hội cát, thọ nguyên thời 

Mệnh có Thiên đồng gặp nhiều cát tinh chắc chắn sống lâu, có số thọ lắm.

2. Nữ mệnh Thiên đồng tất thị hiền

Ðàn bà có Thiên đồng thủ mệnh chắc chắn là người hiền thục.

3. Thiên đồng Tuất cung vi phản bối, Ðinh nhân hóa cát chủ đại quí

Mệnh ở Tuất có Thiên đồng là hãm địa nhưng người tuổi Ðinh lại rất giàu sang.

4. Dần Thân tối hỷ Ðồng Lương hội

Cung mệnh ở Dần Thân có Ðồng Lương tọa thủ đồng cung thì tót vô cùng, vừa giàu sang.

5. Ðồng Âm hãm cung gia sát, trọng kỷ nghệ doanh thương

Mệnh ở Ngọ có Thiên đồng, Thái âm là hãm, lại thêm sát tinh hội hợp, là người thay vì ham làm quan lại thích kinh doanh buôn bán lớn.

6. Ðồng Lương Tỵ Hợi, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm

Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðồng hay Lương thì đàn ông ưa phóng túng, đàn bà thì dâm đãng.

7. Ðồng, Âm, Dương cư Ngọ vị, Bính Mậu trấn ngự biên cương

Mệnh đóng ở Ngọ có Ðồng Âm thêm Kình dương tọa thủ thì người tuổi Bính, Mậu làm quan lớn ở chốn biên thùy.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN PHỦ

1. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần

Mệnh có Tử Phủ thì được hưởng phúc lộc tốt rất nhiều, chỉ sợ Triệt Tuần án ngữ thì kém đi thôi.

2. Thiên phủ lâm giải ách nhi vô bệnh, Ðịa kiếp lâm Phúc đức nhi hữu tai

Thiên phủ ở cung Ách thì không đau bệnh gì. Ðịa kiếp ở cung Phúc đức thì hay mang vạ lớn.

3. Nam nhân Thiên phủ, giao long vãng uyên, Nữ nhân Thiên phủ hoa dạng dung

Ðàn ông Mệnh có Thiên phủ thì khôn ngoan chín chắn như thuồng luồng qua vực. Ðàn bà mệnh có Thiên phủ mặt đẹp như hoa.

4. Thiên phủ Tuất vô sát tâu, Giáp – Kỷ nhân hoạch phát danh tài

Mệnh ở Tuất có Thiên phủ đi với Liêm trinh, người tuổi Giáp, tuổi Kỷ làm ăn dễ phát đạt lớn (vì có tam hợp Lộc tồn ở Dần, hoặc ở Ngọ chiếu sáng)

5. Thiên phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu, cao đệ ân vinh

Mệnh có Thiên phủ được Xương, Khúc, Tả Hữu hợp chiếu là người đỗ đạt cao, danh vọng lớn.

6. Thiên phủ, Vũ khúc cư tài bạch, canh kiêm Quyền, Lộc phú xa ông

Người có Phủ Vũ đóng ở cung Tài bạch, có Quyền, Lộc đóng ở cung Ðiền (canh) trạch thì giàu lớn.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THÁI ÂM

1. Thái âm cư Tí, Bính Ðinh phú quí trung lương

Mệnh đóng ở cung Tí, có Thái âm đi với Thiên đồng, thì người tuổi Bính, Ðinh được giàu sang, hiền lành tử tế, người tuổi Ðinh có Lộc tồn ở Ngọ xung chiếu, người tuổi Bính có Thiên trù đồng cung ở Tí với Ðồng Âm.

2. Nguyệt lãng thiên môn ư Hội địa, Ðằng vân chấp chưởng đại quyền

Mệnh đóng ở Hợi có Thái âm sáng đẹp, chắc chắc được hưởng phú quí lại có chức vị cao.

3. Thái âm, Vũ khúc, Lộc tồn đồng Tả Hữu tương phùng, phú quí ông

Mệnh có Thái âm đắc địa, hoặc Vũ khúc đắc địa được Lộc tồn, Tả Hữu hợp chiếu thì giàu lớn.

4. Nguyệt diệu Thiên lương, nữ dâm bần

Ðàn bà có Mệnh giữ Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi, đương nhiên là có Thiên lương hãm địa ở Tỵ Hợi tam hợp chiếu, nên tình duyên chắp nối với người dỡ dang; người xưa chê là dâm đãng nghèo hèn e là gượng ép hẹp hòi không thực tế!

5. Thái âm, Dương Ðà, tất chủ nhân ly, tài tán

Mệnh có Thái âm gặp Kình dương hay Ðà la đồng cung thì tan vỡ tình vợ chồng và hao tài tốn của.

6. Nhật Nguyệt giáp Mệnh, giáp Tài gia cát diệu, phi quyền tắc phú

Cung Mệnh hay cung tài có Nhật Nguyệt đứng hai bên lại thêm các sao sáng đẹp hội chiếu thì không sang cũng giàu.

7. Âm dương Tả Hữu hợp vi giai

Mệnh có Nhật Nguyệt tọa thủ ở Sửu Mùi, được Tử Hữu tam hợp chiếu thì lại tốt đẹp.

8. Nhật Nguyệt hãm cung phùng ác sát, lao toái bôn ba Mệnh có Nhật hay Nguyệt hãm địa gặp Kình, Ðà, Không Kiếp thì bôn ba khốn khổ.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THAM LANG

1. Tham lang ngộ Hỏa, Linh, tứ mộ cung, Hào phú gia Tử vi, hầu bá chi quí

Mệnh có Tham lang đồng cung với Hỏa, Linh ở tứ mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) thì giàu sang, quyền thế.

2. Tham lang gia cát tọa Tràng sinh

Thọ khảo vĩnh như Bành tổ: Mệnh ở Dần, Thân có Tham lam đồng cung với Tràng sinh thì sống lâu như ông Bành tổ ngày xưa.

3. Tham ngộ Dương Ðà cư Hợi Tí. Danh vi phiếm thủy đào hoa

Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Kình dương hoặc Ðà la, là người chơi bời lang bạt nay đây mai đó.

4. Tham Ðà Dần cung Phong lưu thái trượng

Mệnh ở Dần có Tham lang đi với Ðà la thì chơi bời phóng đãng đến nỗi bị phạt vạ đánh bằng gậy lớn.

5. Tham lang kỵ ngộ sát tinh, ưu xâm Không Kiếp, vãn niên phúc thọ lưỡng nan toàn

Mệnh có Tham lang rất ghép gặp Kình Ðà, sợ Không Kiếp, gặp lũ sát tinh này thì không được hưởng trọn phú quí, nếu giàu thì yểu, nếu nghèo thì thọ.

6. Tham lang Hợi, Tí, hạnh phùng Quyền, Vượng, biến hư thành thực, Giáp Kỷ tuế phú danh viên mãn

Mệnh ở Hợi, Tí có Tham lang gặp Hóa Quyền, Ðế vượng thì xấu biến thành tốt, tuổi Giáp Kỷ được hưởng phước cả đời.

7. Tham lang Tí Ngọ Mão Dậu, thử thiết, cẩu thân cung

Mệnh ở Tí Ngọ Mão Dậu có Tham lang thì tùy theo tuổi mà quyết đoán là phường trộm cắp bất lương.

8. Tham lang hãm địa vô cát diệu, đồ tể chi nhân

Mệnh có Tham lang hãm địa (Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi) không có cát tinh giúp đỡ thì làm nghề đồ tể.

9. Tham lang Hợi Tí, giáp biên tứ sát, chung thân bần khổ

Mệnh ở Tí, Hợi có Tham lang tọa thủ lại bị giáp mệnh có Kình Ðà Không Kiếp thì cả đời nghèo khổ.

10. Nữ Mệnh Tham lang đa tật đố Ðàn bà mệnh có Tham lang thì hay ghen tuông

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO CỰ MÔN

1. Cự môn Tí Ngọ, Khoa Quyền Lộc, Thạch trung ẩn ngọc, phúc hưng long 

Mệnh ở Tí Ngọ có Cự môn được Khoa Quyền Lộc tam hợp chiếu là cách ngọc ở trong đá, phú quí giàu sang.

2.Cự Nhật Dần Thân, quan phong tam đại

Mệnh ở Dần, Thân có cự môn đồng cung với Thái dương thì ba đời liên tiếp được danh giá.

3. Cự Nhật Dần cung, lập mệnh Thân tiên trì danh nhi thực lộc

Cung mệnh vô chính diệu ở Thân có Cự Nhật ở Dần chiếu sang thí có công danh trước, tiền bạc mới có sau. Cự Nhật ở Dần tốt hơn Thân.

4. Cự Nhật Dần Thân, thiên môn nhật lãng kỵ ngộ Lộc tồn, ái giao Quyền Phượng.

Cung mệnh ở Dần Thân có Cự Nhật thí sáng đẹp như mặt trời trên cao chiếu sáng, không nên gặp Lộc tồn đồng cung vì sẽ tối đi( lúc đó có Kinh Ðà giáp hai bên Thái Dương ), mà nên gặp Quyền, Phượng thì được hưởng phú quí vẹn toàn, vì làm sáng Cự môn.

5. Cự Cơ Mão Dậu, công khanh chi vị

Mệnh ở Mão Dậu có Cự, Cơ thì làm quan lớn. Cự Cơ ở Mão tốt hơn ở Dậu

6. Cự Cơ Mão Dậu, Ất, Tân, âm nữ vượng phu ích tử

Ðàn bà có mệnh đóng Mão Dậu có Cự Cơ thì giúp chồng làm nên, giúp con khá giả.

7. Cự Cơ Mão Dâu, hạnh ngộ Song Hao uy quyền quán thế

Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ gặp Song Hao đồng cung thì danh tiếng lẫy lừng, vì Song Hao là con sông lớn rửa sạch viên ngọc quí Cự môn.

8. Tân nhân tối ái Cự môn, nhược lâm tứ mộ hạnh phúc cứu mệnh chi tinh

Tuổi Tân rất thích hợp với Cự môn, dù mệnh đóng ở tứ mộ là chỗ hãm địa của Cự môn, vẫn là sao cứu mệnh giải trừ tai hoạ.

9. Cự môn, tứ sát hãm nhi nhung

Mệnh có Cự môn gặp Kình Ðà Không Khiếp thì suốt đời vất vả nghèo khổ.

10. Cự Hỏa, Linh phùng ác hạn người ư ngoại đạo

Mệnh có Cự môn gặp Hoả linh thì gặp nạn chết ở ngoài đường.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN TƯỚNG

1. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm

Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Phù, Hữu bật là có số được hưởng phú quí giàu sang

2. Thiên tướng Thìn Tuất khởi thị công danh

Cung mệnh ở Thìn Tuất có Tử vi Thiên tướng là người có công danh.

3. Thiên tướng chi tinh nữ mệnh triều, tất đương tử quí, cập phu hiền.

Ðàn bà mệnh có Thiên tướng lấy được chồng hiền, sinh con quí tử nhưng hay bắt nạt chồng.

4. Tướng Hồng nữ mệnh, quí nhân hảo phối

Ðàn bà mệnh có Thiên tướng, Hồng loan đồng cung lấy được chồng giàu sang.

5. Tướng ngộ Khúc, Mộc, Cái. Ðào, thuần tước dâm phong

Ðàn bà mệnh có Thiên tướng gặp Văn khúc, Mộc dục, Hoa cái, Ðào hoa đồng cung hay hợp chiếu là người đẹp nhưng dâm..

6. Thiên tướng, Liêm trinh, Kình Ðà giáp, hình trượng nan đào

Mệnh đóng ở Tí Ngọ có Thiên tướng Liêm trinh toạ thủ đồng cung với Lộc tồn, cho nên bị Kình Ðà giáp hai bên, thì dễ bị tù tội vì liên quan đến tiền bạc.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THIÊN LƯƠNG

1. Thiên lương cư Ngọ vị, quan Tử vi thanh hiển triều đình

Mệnh ở Ngọ có Thiên lương toạ thủ làm quan lớn trong triều, tuổi Ðinh, Kỷ, Quí giàu sang, ví có Lộc tồn ở Ngọ cho tuổi Ðinh Kỷ, và lộc tồn tuổi Quí ở Tí chiếu lên.

2. Lương Ðồng Cơ Nguyệt Dần, Thân vịNhất sinh lợi nghiệp thông minh

Mệnh ở Dần Thân có Cơ Âm, tam hợp chiếu Thiên lương ở Ngọ, Thiên đồng ở Tuất chiếu vào nên được hưởng nhàn.

3. Thiên lương, Thái âm khước tác phiêu bồng chi khách

Mệnh ở Dậu có Thiên lương hãm địa bị Thái âm ở Tỵ hãm địa chiếu, là người lang thang phiêu bạt giang hồ.

4. Thiên lương, Thiên mã vi nhân phiêu đãng phong lưu

Mệnh có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung là người thích chơi bời, nay đây mai đó.

5. Thiên lương ngộ Mã, nữ mệnh tiên nhi thả dâm

Ðàn bà mệnh ở Tỵ Hợi có Thiên lương gặp Thiên Mã đồng cung thì dâm đãng.

6. Thiên lương xung chiếu Thái dương Xương Lộc Hợi, lô truyền đệ nhất danh.

Mệnh ở Tí có Thiên lương được Thái dương ở Ngọ chiếu, hoặc mệnh ở Ngọ có Thái dương toạ thủ được Thiên lương ở Tí chiếu lên, được Văn xương, Hoá Lộc hợp chiếu thì nổi danh giàu sang.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO THẤT SÁT

1. Thất sát Dần, Thân, Tí, Ngọ Nhất sinh tước lộc vinh xương

Mệnh ở Dần Thân, Tí Ngọ có Thất sát toạ thủ thì được hưởng giàu sanh phú quí.

2. Thất sát, Liêm trinh đồng vị, thượng lộ mai thi

Mệnh hoặc Thiên di ở Sửu Mùi có Liêm sát đồng cung là có số chết xa nhà, xa quê, chứ không có nghĩa là gặp tai nạn chết đường chết chợ.

3. Thất sát, Hoả, Dương bần thả tiện, đồ tể chi nhân.

Mệnh ở Thìn Tuất Mão Dậu có Thất sát hãm địa gặp Hỏa Linh, Kình Dương là sồ nghèo nàn, ví như làm đồ tể.

4. Sát hình hội long thần định giáng

Mệnh có Thất sát địa gặp Thiên hình đồng cung thì oai phong, hiển đạt về võ nghiệp.

5. Sát Phá Tham tại nữ mệnh, nhi ngộ Văn xương Tân Ðinh tuế, sương phụ chi nhân

Ðàn bà tuổi Tân, Ðinh có Sát Phá Tham thủ mệnh lại gặp Văn Xương đồng cung là goá phụ.

6. Sát kình tại Ngọ, Mã đầu đới kiếm tương giao sát diệu, Bính Mậu nhân, mệnh nan toàn

Mệnh ở Ngọ, có Thất sát Kình dương toạ thủ, lại thêm nhiều sát tinh hội chiếu thì ví như kiếm kề cổ ngựa người tuổi Bính Mậu tất sẽ gặp tai nạn binh đao thê thảm.

7. Liêm Sát Sửu Mùi, Ất Kỷ âm nam anh hùng trí dũng

Ðàn ông tuổi Ất, Kỷ có Liêm sát đóng cũng mệnh ở Sửu Mùi là người can đảm mưu trí.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO PHÁ QUÂN

1. Phá quân Tý Ngọ cung vô sátQuan tứ thanh hiển chí tam công

Cung mệnh ở Tý Ngọ có Phá quân tọa thủ mà không bị sát tinh hãm hại thì làm quan lớn trong triều.

2. Phá quân, Tham lang phùng Lộc, Mã, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm,

Mệnh có Phá quân hay Tham lang gặp Lộc, Mã đồng cung hay chiếu mệnh thì đàn ông đàn bà đều dễ kiếm tiền, ăn chơi hoang đàng dâm đãng,

3, Phá quân Hỏa linh bôn ba lao toái;

Mệnh có Phá quân gặp Hỏa linh thì suốt đời lang thang khổ sở.

4. Phá quân Thìn Tuất nhi ngộ Khoa Tuần cải ác vi lương, ư hợp Mậu, Quí nhân đa hoạch danh tài

Mệnh ở Thìn Tuất có Phá quân tọa thủ gặp được Hóa khoa, đồng cung hoặc Tuần che chở thì lại là người lương thiện, tuổi Mậu Quí phát đạt lớn.

5. Phá quân nhất diệu tính nan minh

Mệnh ở Tí Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất, có Phá quân độc thủ là người ưa nghe nịnh, không sáng suốt.

6. Phá quân Tí Ngọ, gia quan tiến lộc, cô thân độc ảnh.

Mệnh ở Tí Ngọ có Phá quân độc thủ là người được hưởng phú quí nhưng cô độc, khắc vợ chồng, hiếm con…

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO VĂN XƯƠNG, VĂN KHÚC

1. Văn Xương, Văn Khúc vi nhân đa học đa năng

Mệnh có Xương, Khúc là người học rộng, tài cao

2. Xương Khúc giáp mệnh tối vi kỳ

Mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là quí cách

3. Nữ nhân Xương khúc thông minh phú quí chỉ đa dâm

Ðàn bà mệnh có Xương khúc thì thông minh, giàu sang nhưng dâm đãng.

4. Xương Khúc Tỵ Hợi, phi tắc phú

Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương, Khúc thì không sang cũng giàu.

5. Xương Khúc Liêm trinh ư Tỵ Hợi, Vi nhân bất thiện tao hình

Mệnh ở Tỵ Hợi có Xương khúc gặp Liêm trinh đồng cung với Tham lang thì gian dối tham lam, dễ bị tù tội.

6. Xương, Khúc, Phá quân phùng, hình khắc đa lao toái

Mệnh có Xương khúc gặp Phá quân thì lao đao vất vả và dễ bị tù tội.

7. Xương Khúc, Lộc tồn do vi kỳ đặc

Mệnh có Xương Khúc đồng cung với Lộc tồn là người có tài lạ lùng.

8. Văn Xương hội Liêm trinh, chi táng mệnh thiên niên

Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm Sát Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm Tham Mệnh ở Mão Dậu có Liêm Phá đồng cung với Văn xương thì không sống lâu

9. Nhị Khúc vượng cung, uy danh hiển hách

Mệnh có Vũ khúc đồng cung với Văn khúc thì nổi danh quyền thế.

10. Nhị Khúc triều viên, phùng Tả Hữu, tướng tướng chi tài

Mệnh có Văn khúc, Vũ khúc, Tả Hữu hội hợp chiếu vô là người văn võ toàn tài.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO KHÔI VIỆT

1. Thiên Khôi, Thiên Việt, cái thế văn chương, vi phúc thọ, đa chiếu quế

Mệnh có Khôi, Việt là người giỏi văn chương, sống lâu, thi đỗ cao. Ví như bẻ được cành quế tượng trưng danh vọng.

2. Khôi, Việt, Xương, Khúc, Lộc tồn phùng, Hình Sát vô hung, đại phú quí

Mệnh có Khôi Việt, Xương, Khúc và Lộc tồn đồng cung hay hội chiếu lại không bị Hóa kỵ Thiên hình cản phá thì giàu sang lớn.

3. Khôi tinh lâm Mệnh vị chí tam công, Khôi tinh giáp mệnh vi kỳ cách

Mệnh có Thiên Khôi thì làm lớn, nếu được Khôi Việt giáp mệnh thì được mọi người kính nể, yêu quí.

4. Khôi Việt trùng phùng sát thấu, cố tật vưu đa

Cung mệnh có Khôi Việt lại bị sát tinh hội chiếu thì mang bệnh tật khó chữa khỏi.

PHÚ VỀ SAO LỘC TỒN

1. Lộc tồn thủ ư Tài, Trạch, tích ngọc mai kim

Lộc tồn đóng ở cung Tài, hay cung Ðiền là người giàu có, vàng chôn, ngọc cất.

2. Lộc tồn hậu trọng đa y thực, Lộc tồn tại viên, chỉ tứ cổ nghiệp

Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng giàu sang, ăn ngon mặc đẹp. Mệnh có Lộc tồn thì được hưởng gia tài của cha mẹ để lại.

3. Lộc tồn Tí Ngọ vị, mệnh nhân, Thiên di phùng chi, lợi lộc nghi

Cung mệnh, Thân, Di đóng ở Tí Ngọ có Lộc tồn thì giàu sang, tiền bạc chất đống.

4. Song Lộc thủ mệnh, Lã Hậu chuyên quyền

Mệnh có Lộc tồn, Hóa lộc đồng cung là người độc đoán, chuyên quyều ví như bà Lã Hậu đời xưa.

5. Song Lộc trùng phùng, chung thân phú quí

Mệnh có Lộc tồn, được Hóa lộc chiếu, hay ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn chiếu, hoặc mệnh được song Lộc chiếu, là người được hưởng giàu sang suốt đời.

6. Lộc phùng xung Phá, cát đã thành hung

Mệnh có Lộc tồn gặp Phá quân xung chiếu thì tốt biến thành xấu, cả đời nghèo khổ.

7. Minh Lộc ám Lộc, vị chí công khanh.

Mệnh có Lộc tồn được Hóa lộc nhị hợp, hoặc ngược lại, mệnh có Hóa lộc được Lộc tồn nhị hợp chiếu thì có công danh lớn.

8. Lộc Mã giao trì, chúng nhân sủng ái

Mệnh có Lộc tồn tọa thủ được Thiên mã xung chiếu, hoặc mệnh có Thiên Mã được Lộc tồn xung chiếu là người được hưởng giàu sang, mọi người yêu mến.

9. Lộc đảo, Mã đảo kỵ Kiếp, Không

Cung Mệnh có Lộc tồn được Thiên mã xung chiếu hay ngược lại mệnh có Mã được Lộc chiếu nhưng lại bị Không Kiếp hội hợp thì công danh sự nghiệp lại đổ vỡ, tai họa đầy nhà.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO TẢ – HỮU

1. Tả Hữu đồng cung, phi ta y tử

Mệnh có Tả, Hữu đồng cung thì được hưởng giàu sang, quần gấm áo hoa đẹp đẽ.

2. Tả Hữu, Văn Xương, vị chí thai phụ

Mệnh xó Tả Hữu gặp Văn xương thì làm lên chức lớn.

3. Hữu Bật Thiên tướng phúc lai lâm

Mệnh có Thiên tướng, Hữu bật đồng cung, được hưởng phúc đức phú quí.

4. Phụ Bật giáp Ðế phúc lai lâm

Mệnh có Tử vi, hai bên giáp Tả, giáp Hữu, được hưởng phúc, có uy quyền hiển hách.

5. Tả Hữu đơn thủ chiếu mệnh ly tông thứ xuất

Mệnh vô chính diệu chỉ có Tả Hữu đồng cung thì phải lập nghiệp phương xa.

6. Mộ phùng Tả Hữu tôn cư bát tọa chi quí

Mệnh ở tứ mộ có Tả Hữu thì sớm được công danh.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO KÌNH DƯƠNG – ÐÀ LA

1. Dương Hỏa đồng cung, uy quyền áp chúng

Mệnh ở Tứ mộ, có Kình dương đồng cung với Hỏa tinh, là người có uy quyền lớn.

2. Kình Ðà Linh Hỏa thủ mệnh yếu đà bối khúc chi nhân

Mệnh có Kình Ðà Hỏa Tinh, Linh Tinh là người vất vả nghèo khổ, ví như phải còng lưng đi kiếm ăn.

3. Kình dương Tí, Ngọ, Mão, Dậu phi yếu chiết, nhi hình thương

Cung Mệnh đóng tại Tí Ngọ Mão Dậu có Kình dương nếu không chết non, thì bị tật nguyền, mổ xẻ. Mệnh ở Ngọ thì dễ nguy, ở Tí thì giảm bớt, ở Mão Dậu thì nhẹ hơn. Người sinh năm Giáp, mệnh ở Mão Người sinh năm Bính, mệnh ở Ngọ Người sinh năm Canh, mệnh ở Dậu Người sinh năm Nhâm, mệnh ở Tí

4. Dương, Linh tọa mệnh, lưu niên Bạch hổ tai thương

Mệnh có Kình dương, Linh tinh, gặp tiểu hạn có Bạch hổ thì dễ gặp thương tổn.

5. Mã đầu đới kiếm, phi yểu chiết nhi hình thương

Mệnh ở Ngọ, có Kình dương, gặp Thất sát, Thiên hình đồng cung là cách kiếm kể cổ ngựa, thì không chết yểu cũng mang tàn tật khổ sở.

6. Mã đầu đới kiếm, trấn ngự biên cương

Mệnh ở Ngọ, có Kình dương đồng cung, nhưng xa lánh được Thất sát, Thiên hình mà lại gặp được Khoa Quyền Lộc thì tại có sự nghiệp lớn, hiển đạt về võ nghiệp.

7. Kình dương, Ðồng Âm nhi phùng Phượng, Giải nhất thế uy danh

Mệnh ở Ngọ có Kình dương tọa thủ đồng cung với Thiên đồng, Thái âm, Phượng các, Giải thần thì lại nổi danh, giàu sang cả đời.

8. Dương Ðà giáp Kỵ vi bại cục

Mệnh có Hóa kỵ, giáp Kình, giáp Ðà hai bên là cánh xâu, cả đời nghèo, mắc họa, vì Lộc tồn bị Hóa kỵ bôi nhọ, ví như kho tàng bị tịch thu.

9. Kình, Hư, Tuế, Khách gia lâm, Mãn thế đa phùng tang sự

Mệnh có Kình dương, Tuế phá + Thiên hư đồng cung là người cả đời khắc sát vợ chồng, anh em cha mẹ, tang tóc cô đơn.

10. Kình dương phùng Lực sĩ, Lý Quảng nan phong

Mệnh có Kình dương đương nhiên là Lực sĩ đi kèm, là người hay lập được công nhưng ít được khen thưởng, vì có Tấu như (hay nói kể công) và Tiểu hao (mất mát) tam hợp chiếu có nghĩa là hữu công vô lao.

PHÚ ÐOÁN VỀ HỎA LINH

1. Hỏa Linh tương ngộ, đa chấn chư bang

Mệnh có Hỏa linh tọa thủ được Linh tinh chiếu, hoặc mệnh có Linh tinh tọa thủ được Hỏa tinh chiếu là người có tài năng lớn, có quyền hành rộng rãi.

2.Hỏa Linh, Kình dương vi hạ cách

Mệnh có Hỏa, Linh gặp Kình dương đồng cung thì công danh trắc trở, là cách xoàng.

3. Hỏa Linh Giáp mệnh vi bại cục

Mệnh có Hỏa Linh giáp hai bên thì cuộc sống long đong vất vả nghèo hèn.

4. Hỏa diệu phùng Tuyệt ư Hợi cung nhi ngọ Tham, Hình, uy danh quán thế

Mệnh tại Hợi có Hỏa, Linh đồng cung với Tuyệt và Liêm Tham, Thiên Hình thì lại là người có chí khí hiên ngang uy danh lừng lẫy.

PHÚ ÐOÁN VỀ KHÔNG KIẾP

1. Kiếp, Không lâm tài phúc chi hương, sinh lai bần tiện

Cung Tài, cung Phúc có Không Kiếp toạ thủ là người có số nghèo khổ.

2. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân

Mệnh có Ðịa kiếp đóng một mình, là người ích kỷ.

3. Sinh sử Kiếp Không, do như bán thiên chiết sí

Mệnh ở tứ sinh, có Không kiếp toạ thủ thì nửa đường đứt gánh ví như chim bay gãy cánh ngang trời là số không thọ.

4. Không kiếp giáp Mệnh vi bại cục chủ bần tiện

Mệnh ở Tỵ Hợi, có Không, Kiếp giáp hai bên, là người nghèo hèn lang thang vất vả.

5. Dần Thân, Không Kiếp nhi ngộ quí tinh, thăng trầm vô độ

Mệnh ở Dần, Thân, có Không Kiếp toạ thủ, nếu gặp quí tinh hội chiếu thì cuộc đời cũng lên xuống bất thường.

6. Mệnh trung ngộ kiếp, Tham, do như lãng lý hành thuyền

Mệnh có Ðịa kiếp, Tham lang đồng cung thì long đong vất vả, như ngồi trên thuyền trôi dạt lênh đênh không biết đi về đâu.

7. Nhan Hồi yểu tử do hữu Kiếp Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh thủ mệnh

Ông Nhan Hồi, học trò cưng của Khổng Tử bị chết non vì cung Mệnh co ùKiếp, Không, Ðào, Hồng, Ðà, Linh Thủ Mệnh.

PHÚ ÐOÁN VỀ SAO TỨ HÓA

1. Quyền, Lộc trùng phùng tài Quan song mỹ.

Cung mệnh có Hóa quyền được Hóa lộc chiếu, hoặc mệnh có Hoá lộc được Hóa quyền chiếu thì vừa giàu vừa sang.

2. Hoá Lộc Dần Mão, cố thủ tham tài

Mệnh ở Dần, Mão, có Hóa lộc toạ thủ thì ham tiền, giữ của.

3. Hoá lộc hoàn vi hảo, hưu hướng Mộ trung tàng

Mệnh có Hóa lộc là tốt đẹp, nhưng đóng ở tứ mộ thì giảm đi nhiều ví như tài lộc bị chôn vùi ở dưới mộ sâu.

4. Hóa lộc Tí, Ngọ, Phu tử văn chương

Mệnh ở Tí Ngọ, có Hóa lộc là người giỏi văn chương như đức Khổng tử đời xưa.

5. Khoa, Lộc giáp mệnh vi quí cách

Mệnh ở Tí có Hóa khoa ở Hợi, Hoá lộc ở Sửu, là cách giàu sang.

6. Quyền, Lộc thủ Tài, Phúc chi vị, sử thê vinh hoa.

Cung Tài, cung phúc có Hóa quyền, Hoá lộc toạ thủ thì được giàu sang nổi tiếng.

7. Song Lộc cư nhi ngộ Cơ, Lương, phú gia địch quốc

Cung Mệnh có Lộc tồn toạ thủ thêm Thiên cơ, Thiên lương thì rất giàu có không ai bì kịp.

8. Mệnh vô chính diệu, hoan ngộ tam không, hựu Song Lộc, phú quí khả khả kỳ

Mệnh không có chính tinh, rất cần Tuần không an ngữ, với Thiên không, Ðịa không thủ mệnh, lại gặp Song Lộc thì giàu sang lạ lùng.

9. Quyền, Khốc đồng cung, minh danh vụ thế

Cung Mệnh ở Tí Ngọ, có Quyền toạ thủ với khốc đồng cung thì giàu sang quyền thế rõ ràng.

10. Tam kỳ giao hội, mặc ngộ Kỵ, Kình giáng lộ thanh vân

Cung mệnh có Khoa, Quyền, Lộc hội họp mà lại bị Hóa kỵ, Kình dương đồng cung hoặc chiếu vào thì đường công danh mờ mịt như sương tụ đầy đường đi.

11. Hoá kỵ văn nhân bất nại

Cung mệnh có Hóa kỵ gặp được phúc tinh, quí tinh thì giỏi văn chương nhưng đường công danh vẫn trắc trở không thành.

12. Kỵ ngộ Khoa tinh cư Hợi, Tí, ngôn hành danh thuận.

Cung mệnh tại Hợi, Tí có Hóa kỵ tọa thủ gặp Hoá khoa đồng cung hay xung chiếu là người cẩn thận lời ăn tiếng nói, nên được mọi người kính nể.

PHÚ ÐOÁN VỀ BỘ SAO LỤC BẠI

1. Nam nhân Tang, Hổ, hữu tài uyên bác, Nữ mệnh Hổ, Riêu, đa sự quả ưu

Ðàn ông cung mệnh có Tang, Hổ là người học rộng, tài cao. Ðàn bà cung mệnh có Tang, Ho thì lại buồn khổ vì chồng con.

2. Hao ngộ Tham lang, tàng dâm tình ư tỉnh để

Mệnh có Song Hao, Tham lang đồng cung thí rất dâm ngầm, ví như giấu ở đáy giếng.

3. Khốc Hư Tí Ngọ, tiền bần hậu phú

Cung mệnh ở Tí Ngọ, có Khốc Hư tọa thủ đồng cung, tuổi trẻ thì nghèo, tuổi già mới giàu có.

4. Song Hao Mão Dậu, chúng thủy triều Ðông, tối hiềm Hóa lộc, ái ngộ Cự, Cơ

Cung mệnh ở Mão Dậu có Song Hao tọa thủ thì rất sợ gặp Hóa lộc, nhưng lại rất cần Cự Cơ ; gặp Hóa lộc thì trôi hết của cải, gặp Cự Cơ thí được hưởng phú quí, sống lâu.

PHÚ MA THỊ

Là những phú đoán tầm cỡ rộng lớn.

Ý nghĩa của các câu phú Ma Thị vững vàng, vô tư, cô đọng, có thể coi như những qui tắc luận đoán căn bản, rút tỉa từ những kinh nghiệm lâu năm của bậc thầy trong khoa Tử vi.

Mỗi câu phú thường có hai vế đối xứng, nói lên ý nghĩa đôi khi trái nghịch nhau, đó cũng là ưu điểm của Ma Thị để cho dễ đọc và dễ nhớ. Cho nên phú Ma Thị rất được truyền tụng và được sử dụng rộng rãi.

Sau đây là một số câu phú thực dụng liệt kê theo thứ tự các chính tinh, phụ tinh. Chúng tôi dịch nghĩa hai vế để dễ đọc.

1.Tử vi Thìn Tuất, Phá quân lương thương quân tử

Trong cách Tử vi – Thiên tướng ở Thìn Tuất thì người có Mệnh đóng ở Thìn, hoặc Tuất sẽ giữ Phá quân trong La, Võng, nên tính tình ngang ngược, mưu cơ, bị người xưa chê cười là hạng quân bất lương, chứ không phải mệnh ở Thìn Tuất giữ Tử Tướng là người bất lương.

Kiếp Không, Phục binh phúng Dương Nhận, lộ thượng kiếp đồ

Mệnh có Không Kiếp, Phục binh kèm Kình dương là kẻ côn đồ, cướp bóc.

2. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần

Tử Phủ ở Dần Thân là người có phúc lớn, chỉ sợ gặp Triệt Tuần lại hoá ra bị trở ngại, khó khăn.

Nhật Nguyệt phản bối hà vọng thanh quang, tối hỷ ngoại chiều Khôi Việt.

Mệnh có Nhật Nguyệt hãm địa thì làm sao sáng được, chỉ mong được Khôi Việt chiếu mới là tốt đẹp.

3. Khốc Hư Tí Ngọ đồng cung, Tiền bần hậu phú

Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư đồng cung thì tuổi trẻ nghèo, tuổi già giàu có.

Kiếp Không Tỵ Hợi, đồng vị hoạnh phát công danh

Mệnh ở Tỵ Hợi có Không Kiếp đồng cung thì một bước có công danh.

4. Mệnh phùng Thiên cơ miếu địa đa năng

Mệnh có Thiên cơ đắc địa thì nhiều nhiều tài năng.

Thân cư Thái tuế dữ nhân quả hợp

Thân có Thái tuế thí ít người thân với mình.

5. Thiên mã nhập mệnh mẫn tiệp đa năng.

Mệnh có Thiên mã là người có nhiều tài chịu khó

Thiên cơ tại viên sảo tài xuất chúng

Mệnh có Thiên cơ đắc địa thí tài giỏi hơn người.

6. Hồng Loan cư Tí, thiến niên định chiếm khôi nguyên.

Mệnh ở Tí có Hồng Loan tuổi trẻ đã đỗ đầu bảng.

Ðào hoa cư Quan, tảo tuế đắc quan hành chính.

Ðào hoa đóng cung Quan lộc, tuổi trẻ đã làm quan to.

7. Thiên Riêu cư Tài bạch họa đồ sinh ưng.

Thiên Riêu đóng ở cung Tài, dễ mang hoạ ăn chơi mà sạt nghiệp.

Mã ngộ Trường sinh thanh vân đắc lộ

Mệnh có Thiên mã, Trường sinh thì đường công danh dễ dàng.

8. Xương Khúc giáp Quan, Ðinh tác cao khoa.

Cung Quan lộc có Xương, Khúc giáp hai bên thì người tuổi Ðinh thi đỗ cao.

Long Phượng giáp quan, Thân cư cẩm thất

Cung Quan có Long, Phượng giáp hai bên thì người tuổi Thân được làm quan lớn, ở nhà cao.

9. Tuần Triệt đương đầu thiếu niên tân khổ

Cung Mệnh có Tuần Triệt án ngữ thì tuổi trẻ lao đao vất vả.

Tam không độc thủ phú quí nan toàn

Cung mệnh có một trong ba Không, Tuần Không, Ðịa không, Thiên không thì khó được giàu sang vững vàng.

10. Hoá kỵ Ðiền, Tài, phải vi giai luận

Hoá kỵ đóng ở cung Ðiền, hay cung Tài lại là tốt vì giữ được của.

Thai lâm mệnh vị, đa học thiểu thành

Sao Thai ở Mệnh thì học nhiều mà ít thành đạt.

11. Riêu Ðà Kỵ tế giao, hoạ vô đơn chí

Mệnh có Riêu Ðà Kỵ hội họp, thì gặp hoạn liên miên.

Khoa Quyền Lộc trùng phùng, phúc tất trùng lai

Mệnh có Khoa Quyền Lộc thì có phúc may mắn liên tục.

12. Nhật Nguyệt cư Quan lộc, phú quí nan danh

Nhật nguyệt đóng ở cung quan lộc, thí hưởng phú quí không kể xiết.

Xương Khúc nhập Mệnh, tài danh quán thế

Xương Khúc đóng ở cung mệnh thì tài giỏi hơn người.

13. Ðịa kiếp độc thủ, thị kỷ phi nhân

Mệnh vô chính diệu có Ðịa Kiếp độc thủ là người ích kỷ.

Tham lang độc cư, đa thư thiểu thực

Cung mệnh có Tham lang đứng một mình ( Tí, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất ) là người dối trá.

14. Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu mệnh

Mệnh có Nhật Nguyệt không được tốt bằng Nhật Nguyệt hợp chiếu.

Khoa Quyền củng bất như lâm viên

Mệnh có Khoa, Quyền chiếu không được tốt bằng Khoa Quyền thủ mệnh.

15. Nhật lạc Mùi cung, vi nhân tiên cần hậu lãng

Mệnh ở Mùi có Thái dương là người lúc đầu chăm chỉ, lúc sau lười biếng.

Nguyệt tàn Dần vị, tác sự hữu thủy vô chung

Mệnh ở Dần có Thái âm, là người đáng trống bỏ dùi, làm đâu bỏ đó.

16. Thiên lương bảo tư tài dĩ dư nhân

Mệnh có Thiên lương là lấy tiền của mình cho người để làm phúc.

Thất sát thủ tha tài vi kỷ vật

Mệnh có Thất sát lấy tiền của người làm riêng của mình.

17. Ðan Quế, Ðan trì chiếu người Ðiền trạch phú tỷ Thạch Sùng

Cung Ðiền có Thái dương (đan quế), Thái âm (đan trì) đắc địa thì giàu như Thạch Sùng ngày xưa.

Văn Quế, Văn hoa đối ư phu thê, thọ như Bành Tổ

Cung Phu, Thê có Văn Xương, Văn Khúc thì sống lâu như ông Bành Tổ đời xưa, trên 100 tuổi.

18. Văn khúc hí Nguyệt ư Hợi cung, Quốc sắc thiên hương nhân sở úy

Cung Phu Thê có Thái âm đồng cung với Văn Khúc ở Hợi, là người lấy được vợ, hoặc chồng sang quí.

Văn Xương triều Nhật ư ngọ vị, phong trần địa bộ thế nan mâu.

Cung mệnh có Thái dương đồng cung với Văn Xương ở Ngọ là người lịch thiệp khó ai bì kịp.

19. Hình xũ Dương Ðá, hưởng phúc ư Ngũ Tuần chi hậu

Cung Mệnh có Kình dương, Ðà la, đắc địa thì sau 50 tuổi mới được hưởng phú quí.

Tính cần Mã, Khúc ư tứ thập nhi tiền

Cung Mệnh có Thiên mã, Vũ khúc thì cần kiệm nên giàu có trước năm 40 tuổi.

20. Chích Hỏa phần Thiên Mã, bất nghi viễn hành

Mệnh có Thiên mã, không nên đi xa vào những năm tiểu vận có Hỏa Linh dễ gặp tai nạn.

Thốn Kim khuyết Kình dương phản hiềm tao khổn

Mệnh có Kình dương không nên đi xa vào năm tiểu hạn ở cung Dậu ( Kim).

21. Phì mãn kim ô tuy gia sát, nhi chí phú

Có Thái dương ( Kim ô ) đắc địa thì dù gặp sát tinh cũng vẫn rất giàu.

Thanh kỳ ngọc thỏ tuy lạc hãm, nhi bất bần

Có Thái âm (ngọc thỏ) dù hãm địa cũng chẳng nghèo.

22. Thất sát Tí Ngọ Dần Thân thọ khảo

Mệnh ở Tí, Ngọ, Dần, Thân có Thất sát tọa thủ thì sống lâu.

Thiên hình Dần Thân Mão Dậu anh hùng.

Mệnh ở Dần, Thân, Mão, Dậu có Thiên hình tọa thủ là người đàng hoàng, can đảm.

23. Phá Liêm ngộ Hỏa, tử nghiệp vô nghi

Mệnh có Liêm Phá ở Mão Dậu gặp Hỏa Linh ở cung Ðại Tiểu vận trùng phùng thì chết chẳng sai.

Tham Kỵ trùng Riêu, thủy tai nan miễn

Mệnh có Tham lang, Hóa Kỵ gặp Hỏa đại tiểu vận có Riêu Y thì chết đuối không tránh được.

24. Phúc, Vũ củng chiều ư Sửu vị, Kim bạch mãn tương xương

Mệnh có Thiên lương ( Phúc) hay Vũ khúc ở cung Sửu, thì giàu có tiền bạc đầy rương.

Ðồng, Tham miếu vượng ư ngọ cung, điền trạch thâu thiên hạ

Mệnh có Thiên đồng, hay Tham lang đắc địa ở cung Ngọ, thì nhà cửa có khắp mọi nơi.

25. Tử vi cư Dậu, toàn vô uy lực chi công

Mệnh ở Dậu có Tử vi, Tham lang thì không có sức mạnh quyền hành.

Thất sát tại Thâm hưởng đắc an toàn chi phúc

Mệnh ở cung Thân, có Thất sát thì được hưởng phú quí hoàn toàn.

26. Hình Hỏa kỵ phần Thiên mã

Mệnh có Thiên Hình, Hỏa Linh gặp Thiên mã thì nguy hiểm

Sát Phá hỉ trợ Kình dương

Mệnh có Kình dương đắc địa gặp Thất sát, Phá quân thì thêm sức mạnh nổi danh.

27. Tuần Triệt bất khả ngộ Lộc tồn, tư cơ phá hoại

Lộc tồn gặp Tuần Triệt thì cơ nghiệp chẳng còn.

Dương phận phùng Nhật Nguyệt bệnh tật liên miên

Nhật Nguyệt gặp Kình dương thì đau ốm hoài.

28. Riêu tại Hợi vi minh mẫn

Mệnh có Thiên Riêu – y ở Hợi là người rất thông minh.

29. Phụ Bật phùng Thiên tướng Ðịch thị lương y

Mệnh có Thiên tướng đồng cung với Tả Hữu, chắc chắc là thầy thuốc giỏi như người họ Ðịnh đời xưa.

Ðào Hồng ngộ Thiên cơ Doãn vi sảo họa

Mệnh có Ðào hoa, Hồng loan gặp Thiên cơ là họa sĩ nổi danh như người họ doãn đời xưa.

30. Giáp Thai giáp Tọa, danh phận tảo vinh

Mệnh có Thai Tọa giáp hai bên thì tuổi trẻ sớm thành đạt.

Giáp Liêm giáp Sát công danh vãn đạt

Mệnh có Liêm trinh, Thất sát giáp hai bên thì về già mới có công danh.

31. Sửu Mùi, Ân, Quí tương phùng, tam sinh hữu hạnh

Mệnh ở Sửu Mùi có Ân quang Thiên Quí đồng cung thì ra đời đã gặp may mắn.

Tí Ngọ, Khốc, Hư, tịnh thủ nhất thế xưng hùng

Mệnh ở Tí Ngọ có Khốc Hư thì nổi danh thiên hạ.

32. Thất Tuế phùng Thất sát, trí dũng hữu dư

Mệnh có Thái tuế đồng cung với Thất sát là người mưu lược, dũng mãnh có thừa.

Thiên mã ngọ Tam thai, anh hùng vô đối

Mệnh có Thiên mã gặp Tam thai đồng cung là người anh hùng vô địch.

33, Phá quân cung phá Văn tinh, tam canh bão vân song chi hận

Mệnh có Văn tinh (Xương Khúc, Khôi Việt) mà gặp Phá quân đồng cung, thì cả đêm trằn trọc ôm hận, vì công danh không thành đạt.

Hóa khoa trợ thành Văn diệu, nhất giáp đề mai bảng chi vinh

Mệnh có Hóa khoa gặp Xương khúc Khôi việt đồng cung thì chỉ thi một lần đã đỗ cao.

34. Mệnh trung Hồng ngộ Kiếp Không, mặc đàm phú quí

Cung mệnh có Hồng loan gặp Không Kiếp đồng thì đừng bàn đến chuyện giàu sang.

Thân nội Tuế phùng Ðà Kỵ mặc đạo phồn hoa

Thân có Thái tuế gặp Ðà, Kỵ thì không thể là người thanh lịch.

35. Ðịa Kiếp, Ðịa không Tỵ Hợi lưỡng nghi

Mệnh ở Tỵ Hợi có Ðịa Kiếp, Ðịa không đồng cung thì khỏi nói cũng thành công chớp nhoáng.

Thiên Hình, Thiên Riêu Dậu, Sửu tối cát

Mệnh ở Dậu có Thiên Hình, mệnh ở Sửu có Riêu Y thì tốt.

36. Long trì khoa đệ, yểm Nhật Nguyệt nhi tử trệ, kham ưu

Mệnh có Nhật, Nguyệt hãm địa gặp Long trì đồng cung thì công danh thi cử thất bại, buồn rầu, khó tả.

Phượng các quan giai, tụ Khốc Hư nhi bá thiên hữu hoạn

Mệnh có Phượng Các gặp Khốc Hư đồng cung thì ra đời hay gặp nạn.

37. Hỏa Linh hãm ư Tử tức, đáo lão vô nhi khốc

Hỏa Linh đóng ở cung Tử tức thì về già cũng không có con khóc đưa đám.

Thiên không liệt người mệnh viên, chung thân phong hoa ách

Cung Mệnh có Thiên không thì cả đời mắc họa trăng hoa, trai gái.

38. Cô Thần Quả tú yếu thủ ư Ðiền Tài

Cô Thần, Quả tú nên đóng ở cung Ðiền Trạch và cung Tài bạch để giữ cửa được lâu bền.

Bạch Hổ Tang môn bất nghi người

Ðiền trạch Bạch Hổ, Tang môn không nên đóng ở Ðiền trạch vì hay gây tai họa kiện cáo, mất mát nhà cửa.

39. Hung tinh đắc địa phát dã như lôi

Có các sao hung tinh đắc địa thì phát đạt nhanh chóng như sấm sét.

Cát tinh đắc địa tầm thường sự nghiệp

Các sao phúc tinh, quí tinh dù đắc địa cũng chỉ phát thường thường mà thôi.  

40. Tứ sát an tàng ư vượng địa

Kình, Ðà, Không, Kiếp đắc địa thì nằm yên, không phá phách.  

Song Hao thiết kỵ ư tài cung

Ðại hao, Tiểu hao lại không nên đóng ở cung Tài bạch (vì gây hao tán tiền bạc).  

41. Tấu như thủ Mệnh, đa khẩu thiệt chi nhân

Mệnh có Tấu như là người mắc vạ miệng, nhiều chuyện.  

Quan phủ thủ viên, tị thử phòng nhân chi phản

Mệnh có Quan phủ, nên đề phòng bị lứa phản  

43. Nữ tử Hồng loan thủ mệnh chủ nhị phu

Ðàn bà mệnh có Hồng loan là số hai chồng  

Nam tử Hoa cái cư Thân, xuất ngoại đa ái

Ðàn ông có Hoa cái ở Mệnh, thì được phụ nữ đẹp bám.  

44. Khoa Quyền hữu Khôi Việt dĩ thành công

Mệnh có Hóa Khoa, Hóa quyền lại thêm Khôi, Việt họp chiếu thì phải thành công lớn.  

Xương, Khúc hữu Âm dương thì đắc lực

Mệnh có Xương, Khúc lại thêm Thái âm, Thái dương hợp chiếu thì mới thành công mạnh mẽ.  

45. Nam tử tối hiềm Nhật hãm

Ðàn ông rất sợ mệnh có Thái dương hãm địa, có cách này không có công danh.  

Nữ mệnh thiết kỵ hắc vân

Ðàn bà rất sợ mệnh có Thái âm gặp Hóa kỵ, có cách này không có hạnh phúc.  

46. Sở ai giả Hồng Loan tứ mộ liệt phu quân chi vị

Cung Phu ở Thìn Tuất Sửu Mùi, có Hồng loan thì đàn bà có số khóc chồng.  

Sở hỷ giả Thiên hỷ nhị minh phù tử tức chi cung

Cung tử tức có Thiên hỷ gặp Nhật Nguyệt hội chiếu, đàn bà có con quí tử.  

47. Long trì, Phượng các ôn lương

Ðàn bà mệnh có Long, Phượng là người hiền hậu.  

Thiên khốc, Thiên Hư táo bạo.

Ðàn bà mệnh có Khốc, Hư thì liều lĩnh  

48. Ách địa hiềm Thai phùng Bạch hổ

Cung Tật ách đàn bà có Sao Thai gặp Bạch hổ thì đề phòng bị băng huyết.  

Mệnh cung kỵ Nguyệt ngộ Ðà la

Cung mệnh đàn bà không nên có Thái âm đồng cung với Ðà la, có cách này thì dâm loạn.  

49. Mộc dục, Hoa Cái thủ mệnh, hoang dâm

Ðàn bà cung mệnh có Hoa cái đồng cung với mộc dục là người dâm đãng bừa bãi.  

Mã Ngộ không vong chung thân bôn tẩu

Ðàn bà cung mệnh có Thiên Mã gặp Tuần Triệt, Ðịa Không, Thiên Không thì cả đời long đong vất vả.  

50. Xương Khúc giáp mệnh ngộ cát hữu duyên.

Ðàn bà mệnh có Xương Khúc giáp hai bên là người có duyên.  

Xương Khúc thủ Thân phùng Cơ dâm loạn

Ðàn bà Thân có Xương Khúc gặp Thiên cơ thì dâm đãng vô cùng.  

51. Nữ mệnh phùng Hóa lộc vô hung tinh, tài lộc phong dinh

Ðàn bà mệnh có Hóa lộc không gặp hung tinh xung phá thì giàu sang lớn.  

Nữ mệnh phùng Xương, Riêu nhất sinh dâm đãng

Ðàn bà Mệnh có Văn xương đồng cung với Riêu Y thì mới nứt mắt đã dâm đãng rồi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phú Đoán Tử Vi

Dự đoán về cha mẹ (2)

Ở tiết trên là nói những thông tin có lợi cho cha mẹ, ở tiết này sẽ nói những thông tin về mặt khắc cha, khắc mẹ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một người có thể rất hiếu thuận với cha mẹ nhưng trong Tứ trụ lại khắc cha, khắc mẹ, đó là điều khách quan. Người khắc nhẹ thì không có lợi cho cha mẹ, khắc nặng có thể khắc chết. Như có người khắc cha mẹ từ thời kỳ còn nhỏ đã mất cha mẹ, thậm chí có những em bé mệnh cứng, tính khắc rất mạnh vừa sinh ra mẹ không chết thì cha chết, thậm chí mất cả cha lẫn mẹ trở thành trẻ mồ côi rất đáng thương. Cho nên, xưa có câu : " Có cha có mẹ là vàng là ngọc, không cha không mẹ như cỏ bên vệ đường". "Có vàng có ngọc cũng chưa bằng có cha mẹ tốt. " Còn có câu : "Chức cao, lộc nhiều, cha mẹ song toàn mới chính là phúc". Cho nên cha mẹ đối với con mà nói là quan trọng biết bao, nhất là đối với trẻ sơ sinh, hoặc tuổi còn thiếu niên thì cha mẹ song toàn cũng quý như sinh mệnh của mình.

Theo kinh nghiệm lịch sử, những ông chủ tập đoàn tư bản phần nhiều từ bé đã mồ côi hoặc mất cha, mẹ.

Tứ trụ của một người có thông tin khắc cha mẹ thì dùng biện pháp gì để hóa giải được ? Ðây là vấn đề mà mỗi người nên quan tâm. Căn cưa tổng kết các Tứ trụ, phàm những người có con tính khắc mạnh mẽ, nói chung là người ấy có tài, sau khi lớn lên không làm quan to thì cũng là người phú quý giàu sang. Do đó cách giải phải căn cứ vào tính khắc to hay nhỏ mà quyết định. Ðối với những người con có tính khắc mạnh thì nên đưa lên chùa để cho những người tu hành nuôi dưỡng. Cũng có người lại nhờ người bố mẹ nuôi. Có người từ nhỏ đã phải nhờ các nhà sư làm thầy. Những trẻ em như thế sẽ có lợi cho cha mẹ. Hoặc đối với những trẻ em bị cha mẹ khắc cũng làm như thế thì cha mẹ mới vẹn toàn và cũng không bị mất con. Nếu không dùng cách giải cứu đó thì hoặc cha mẹ không song toàn, hoặc không bảo đảm được con cái. Cho nên xưa nay có không ít những danh nhân hay người giàu ban đầu được lớn lên từ trong chùa, đến khi học được văn võ song toàn sau đó mới ra đời lập nghiệp. 

Dưới đây xin giới thiệu một số kinh nghiệm đã áp dụng trong thực tễ.

Trụ năm có thương quan là không lợi cho cha, có tỷ kiếp, kình dương là khắc cha, khắc vợ.

Trong Tứ trụ gặp tài nhiều tất sẽ khắc cha mẹ. Trẻ em gặp tài vượng là khắc cha mẹ.

Ngày giáp ất gặp vận dần mão là chủ về kiếp tài, phá tài, khắc cha mẹ và gặp những việc phải tranh giành nhau.

Nếu trong Tứ trụ đều có thìn tuất sửu mùi thì cốt nhục bị chia lìa, cha mẹ không song toàn.

Ðề cương lệnh tháng bị xung khắc thì gây tổn thất cho cha mẹ và người thân, hoặc bị li dị.

Ðề cương tháng khắc năm, cha mẹ cũng không song toàn.

Ngang vai, kiếp tài có thì cha mẹ không thọ.

Thiên tài đã tuần không lại còn gặp ấn vượng thì mồ côi cha từ bé.

Nữ trong mệnh tài tinh nhiều thì khắc cả cha lẫn mẹ.

Thiên tài gặp tuần không, vong là đất tử tuyệt tức mẹ mất sớm.

Cha lâm kho địa hoặc nguồn tài bị kiếp ( cướp đoạt ) thì cha mẹ mất trước.

Huynh đệ thân vượng thì cha mẹ bất lợi.

Thiên tài bị khắc thì cha mẹ mất trước.

Phụ mẫu một li một hợp nhất định là ấn tinh gặp tài.

Gặp ngang vai thì cha không sống lâu. Thiên nguyên bị hình phạt thì cha mẹ không song toàn.

Tài gặp tuần, không mà ấn vượng thì cha mẹ mất sớm. Trụ năm gặp thất sát, kình dương thì khắc cả cha lẫn mẹ.

Trong Tứ trụ gặp kình dương là khắc cha.

Sao phụ mẫu đóng ở tuần không hoặc ở đất bị hình, tử, tuyệt thì cha mẹ nghèo, khó, lại đoản thọ, hoặc chết nơi đất khách quê người, hoặc không hiền lành.

Trong Tứ trụ cho can ngày mà gặp tài thì không hay vì sẽ khắc mẹ hoặc mẹ có bệnh.

Ấn bị xung khắc là mẹ hiền nhưng mất sớm.

Ấn thụ bị khắc là mẹ không chết thì cũng đi xa.

Trong Tứ trụ tài nhiều làm tổn thương ấn thì tuổi trẻ đã khắc mẹ. Ấn bị thương nên mẹ mất sớm.

Tuổi nhỏ đã mất mẹ chỉ vì trong Tứ trụ tài nhiều làm cho ấn bị chết.

Trong Tứ trụ đều có kiêu thần, thực thần là tượng khắc mẹ. Trụ ngày, trụ giờ đều có thực thần là khắc mẹ, hoặc bản thân người ấy lúc chết không gặp con.

Trong Tứ trụ tài ấn đều bị thương tổn là khắc mẹ, khắc vợ.

Trụ ngày, trụ giờ đều phạm vong thần là khắc mẹ. Ấn tinh yếu quá lại đóng ở tuyệt địa là mẹ mất sớm.

Chi ấn gặp cô thần, quả tú là chủ về cha mẹ cô độc, lục thân không có chỗ nương tựa.

Trụ năm đóng ở chính quan lại bị thương quan xung khắc là chủ về cha mẹ hay ốm đau hoặc không thọ.

Trụ năm đóng ở thất sát, kình dương là tính cha mẹ bạo ngược.

Ấn gặp quan sát nhiều là cha mẹ yếu, kém.

Trụ năm là dụng thần bị tuế vận thiên khắc, địa xung là có tang cha mẹ. 

Ðại vận xung khắc lệnh tháng ; lưu niên , tuế quan và trụ năm bị thiên xung địa khắc là không mất cha thì mất mẹ, hoặc mất cả hai.

Thiên tài bị tuế vận thiên khắc, địa xung là đã đến lúc mất cha.

Ấn thụ gặp tuế vận thiên xung, địa khắc là lúc mất mẹ.

Ấn thụ phá dụng thần là cha mẹ vất vả,bản thân cũng vất vả.

Ấn rơi vào tuần không, vong là mẹ bệnh tật nhiều.

Thai tức bị khắc thì mồ côi cha mẹ từ bé.

Chi ngày xung khắc chi năm thì mẹ không chết cũng đi xa.

Can của năm sinh bị can của lưu niên khắc, chi của năm sinh nhập mộ chi của lưu niên là có khả năng cha mất.

Trong Tứ trụ tài nhiều làm hại ấn là từ nhỏ đã bị mất mẹ, nếu không mất mẹ thì cũng là mẹ tái giá.

Ấn bị phá nặng là mẹ chết trước.

Chi năm bị tháng xung khắc là tượng mất mẹ, nếu có quan sát hỗn tạp vào là khắc cả cha lẫn mẹ.

Trụ giờ xung khắc trụ năm là khắc cả cha lẫn mẹ.

Trụ năm gặp thực thần, trụ tháng gặp kiêu thần thì nhất định khắc cha.

Trụ giờ khắc trụ năm là lúc cha mẹ mất không gặp mình.

Trong Tứ trụ đều có cả thiên và tài là mẹ sẽ lấy hai đời chồng. Trong Tứ trụ có hai ấn là cha có hai đời vợ.

Trong Tứ trụ đều có chính ấn và thiên ấn thì nhất định là có mẹ kế.

Lộc mã của trụ năm bị xung phá thì vì việc công mà chết xa nhà.

Trụ năm, trụ tháng gặp sát là bị mình hại, tức ông và cha cùng mất.

Trụ năm gặp chính quan, trụ tháng gặp thương quan là ông mạnh, cha yếu.

Trong Tứ trụ quan vượng, ấn suy là cha mẹ anh em chia lìa, phân tán.

Bất cứ sự vật nào cũng đều tàng chứa những tiêu chí thông tin về ngũ hành sinh khắc, hưng suy, thành bại trong bản thân mình. Các tiêu chí thông tin khắc cha mẹ có rất nhiều dạng, nhưng rõ ràng nhất, thường gặp nhất, lực khắc mạnh nhất, trong dự đoán dễ nắm vững nhất là có "Tỉ kiếp trùng trùng thì nhất định khắc cha, tài nhiều tài vượng thì nhất định khắc mẹ, lệnh tháng khắc năm là cha mẹ không song toàn". Dưới đây xin nêu một số. Ví dụ: 

Ðại vận xung khắc lệnh tháng ; lưu niên , tuế quan và trụ năm bị thiên xung địa khắc là không mất cha thì mất mẹ, hoặc mất cả hai.

Thiên tài bị tuế vận thiên khắc, địa xung là đã đến lúc mất cha.

Ấn thụ gặp tuế vận thiên xung, địa khắc là lúc mất mẹ.

Ấn thụ phá dụng thần là cha mẹ vất vả,bản thân cũng vất vả.

Ấn rơi vào tuần không, vong là mẹ bệnh tật nhiều.

Thai tức bị khắc thì mồ côi cha mẹ từ bé.

Chi ngày xung khắc chi năm thì mẹ không chết cũng đi xa.

Can của năm sinh bị can của lưu niên khắc, chi của năm sinh nhập mộ chi của lưu niên là có khả năng cha mất.

Trong Tứ trụ tài nhiều làm hại ấn là từ nhỏ đã bị mất mẹ, nếu không mất mẹ thì cũng là mẹ tái giá.

Ấn bị phá nặng là mẹ chết trước.

Chi năm bị tháng xung khắc là tượng mất mẹ, nếu có quan sát hỗn tạp vào là khắc cả cha lẫn mẹ.

Trụ giờ xung khắc trụ năm là khắc cả cha lẫn mẹ.

Trụ năm gặp thực thần, trụ tháng gặp kiêu thần thì nhất định khắc cha.

Trụ giờ khắc trụ năm là lúc cha mẹ mất không gặp mình.

Trong Tứ trụ đều có cả thiên và tài là mẹ sẽ lấy hai đời chồng. Trong Tứ trụ có hai ấn là cha có hai đời vợ.

Trong Tứ trụ đều có chính ấn và thiên ấn thì nhất định là có mẹ kế.

Lộc mã của trụ năm bị xung phá thì vì việc công mà chết xa nhà.

Trụ năm, trụ tháng gặp sát là bị mình hại, tức ông và cha cùng mất.

Trụ năm gặp chính quan, trụ tháng gặp thương quan là ông mạnh, cha yếu.

Trong Tứ trụ quan vượng, ấn suy là cha mẹ anh em chia lìa, phân tán.

Bất cứ sự vật nào cũng đều tàng chứa những tiêu chí thông tin về ngũ hành sinh khắc, hưng suy, thành bại trong bản thân mình. Các tiêu chí thông tin khắc cha mẹ có rất nhiều dạng, nhưng rõ ràng nhất, thường gặp nhất, lực khắc mạnh nhất, trong dự đoán dễ nắm vững nhất là có "Tỉ kiếp trùng trùng thì nhất định khắc cha, tài nhiều tài vượng thì nhất định khắc mẹ, lệnh tháng khắc năm là cha mẹ không song toàn". Dưới đây xin nêu một số. Ví dụ: 

1.      Trong Tứ trụ tỉ kiếp trùng trùng là khắc cha

Thiên tài là cha, quý như châu báu, ngang vai, kiếp tài là anh chị em nhiều. Người nhiều, châu báu ít, anh giành tôi đoạt không ai nhường ai, cuối cùng vật quý nát vỡ. Ðó gọi là giành giật nhau châu báu hỏng, nên gọi là tỉ kiếp khắc cha.

Ví dụ 1. Càn tạo (nam)


Mùa đông năm 1989 có một vị đại tá đến nhờ tôi đoán hậu vận. Xem trong Tứ trụ thấy ngang vai xuất hiện 3 lần. Căn cứ đại vận canh tuất, tiểu vận bính tuất gặp lưu niên là mậu tuất, ngang vai rất nhiều, tỉ tài cũng rất nhiều, trước hết tôi đoán năm 1958 tất sẽ mất cha. Nghe nói thế ông ấy rất kinh ngạc nói : đúng quá ! Năm 1958 cha tôi đã mất. Tứ trụ đoán chuẩn thật.

Ví dụ 2. Khôn tạo (nữ)


Tháng 4 năm 1991 khi tôi giảng bài ở Thái lan thì cô Trương nhờ đoán vận. Tôi thấy trong Tứ trụ tỉ kiếp xuất hiện nhiều nên nhất định thiên tài bị khắc, cha bị mất trước. Lúc sắp xếp Tứ trụ tôi phát hiện lưu niên ất mùi, tiểu vận tân mùi là tuế vận cùng gặp nhau, nếu cô ấy không chết thì cũng chết người khác. Lại còn tiểu vận tân kim xung khắc lưu niên ất mộc thuộc về ngôi cha, giáp mộc ngang vai lại khắc thiên tài mậu thổ nhất định mồ côi cha từ bé, do đó đoán sau khi cô ta sinh ra mấy tháng thì cha mất. Cô ta rất kinh ngạc và hỏi thêm tôi có đoán được cha mất tháng nào không ? Tôi xem trên trụ giờ thấy canh kim tuy có thể chế ngự được ngang vai giáp mộc, tháng 11 là tháng mậu tí, canh kim ở tử địa, tâm kim gặp trường sinh khắc ất mộc, ngang vai giáp mộc gặp vượng địa, thiên tài mậu thổ bị khắc không có sinh nên tôi nói : cha cô mất tháng 11 năm đó. Cô ta thừa nhận đúng và tỏ vẻ ngượng ngập và xin lỗi tôi, mong tôi thứ lỗi.

Ví dụ 3. Khôn tạo (nữ)


Tháng 3 năm 1989 tôi xem Tứ trụ của cô Trịnh thấy tỉ kiếp nhiều lại gặp lệnh tháng khắc năm. Tôi nói : cô khắc cha rất nặng, nếu cha cô không đi xa thì bị chết. Cô ta nói : sau khi sinh tôi, cha mẹ tôi đã xem mệnh nói tôi khắc cha rất mạnh, nên cha tôi đã gửi tôi cho người khác. Mẹ tôi không đồng ý, cha tôi tức và đã bỏ sang Thái Lan. Từ đó đến nay vẫn xa cách nhau mãi và hiện nay cha tôi vẫn còn khỏe .

Lại có một ông họ Hoàng nói với tôi : anh em ông ta có tất cả 9 người. Sau lúc sinh ông, xem mệnh thì thấy khắc cha rất nặng nên đã gửi ông cho người khác nuôi. Về sau không những cha không bị khắc mà còn được làm tướng, 49 năm về trước đã sang Ðài Loan. Vì ông ta khắc cha, nên lúc đi ông đã không được cha mang theo. Ðến nay cha ông còn khỏe mạnh.

Những Ví dụ khắc cha mẹ như thế rất nhiều. Thực tế chứng minh rằng một người trong Tứ trụ có tiêu chí thông tin khắc cha mẹ, nếu sống xa cha mẹ thì có thể tránh được sự xung khắc đó.

Trong Tứ trụ có tiêu chí thông tin khắc cha mẹ ( hoặc khắc con, khắc vợ cũng thế ), vì sao lúc sống xa nhau lại có thể tránh được sự xung khắc đó ? Vì sự sinh, khắc giữa con người với nhau đều là khí âm dương ngũ hành gây ra. Nếu hai người xung khắc nhau, lực khắc sẽ giảm yếu, nên người bị khắc được bình yên vô sự. Ðiều này cũng giống như kim loại và các chất hóa học để canh nhau, khi đó các chất hoá học sẽ khuếch tán vào không khí làm cho kim loại bị gỉ. Còn nếu đặt xa nhau thì sẽ tránh được hiện tượng đó.

Trong Tứ trụ tỉ kiếp nhiều là khắc cha, ngang vai không vượng hoặc không có ngang vai nhưng vận hành đến gặp tỉ kiếp, mà tỉ kiếp không bị chế phục, thiên tài không được cứu trợ thì đều là dấu hiệu khắc cha.

2. TÀI NHIỀU LÀ KHẮC MẸ

Trong Tứ trụ ấn là mẹ, tài tinh là kị thần của ấn tinh. Nên có câu : "Tài nhiều sẽ làm tổn thương ấn, tức là khắc mẹ". 

Ví dụ 1. Càn tạo (nam)


Ngài Vương, cấp Giám đốc sở của tỉnh. Xưa nay ông không tin việc đoán cát hung theo Tứ trụ. Mùa hè năm 1990, khi nó chuyện với cấp dưới về việc tôi nghiên cứu dự đoán Tứ trụ, ông ta thấy rất mới mẻ mà cũng rất hoài nghi, nên nói với cấp dưới rằng : "Anh hãy đưa giờ sinh đẻ của tôi cho ông Thiệu đoán xem có đúng không". Nếu đoán đúng thì tôi phục.

Vì cấp dưới của ông này là bạn tôi. Sau khi tôi biết việc đó, vốn không muốn đoán nhưng để tuyên truyền cho tính khoa học của dự đoán, dùng thực tế để nói rõ cho ông ta biết không nên vì mình không biết mà lại thóa mạ những điều quý giá của người xưa để lại. Do đó, tôi đã lấy bút giấy ra đoán. Ông giám đốc sở này đọc những điều tôi viết ra, đặc biệt là nói năm ông lên 7 thì mất mẹ nên rất kinh ngạc và nói với cấp dưới ông ta rằng : "Thần diệu quá, thần diệu quá !". Vì mẹ tôi mất năm nào trừ người nhà ra, người ngoài không ai biết cả.

Vì sao đoán ông ta năm lên 7 mất mẹ ? Vì trong Tứ trụ tháng ngày giờ đều gặp tài, không những tài nhiều mà tài còn lâm đất trường sinh trực khắc vào ấn ất mộc của can năm. Lúc 7 tuổi ông có gặp đại vận canh thìn, gặp lưu niên tân tị lại là đất tài nhiều, tài vượng, trụ năm ất hợi thiên khắc địa xung với lưu niên tân tị nên là tượng mất mẹ. 

Ví dụ này chính ứng câu : " Tuổi bé mất mẹ chỉ vì tài nhiều khắc ấn". 

Ví dụ 2. Càn tạo (nam)

Tháng 5 năm 1991 khi tôi ở Thái Lan, ngài Lý đã nhờ tôi đoán cho việc buôn bán của ông. Tôi thấy trong Tứ trụ có tài gặp ấn. Lập đại vận , lưu niên lúc 32 tuổi bắt đầu gặp vận mậu thổ thực thần, gặp lưu niên tân mùi, hoả dinh thổ, thổ sinh kim, tài vượng ở lưu niên, tài khắc ấn, ấn nhập mộ nên đoán : tháng giêng, tháng hai năm 1991 sẽ có tang mẹ. Riêng về việc này ông ta liền nói : bà mẹ đúng tháng 2 năm nay bệnh rất nặng đã qua đời. 

Ví dụ này chính ứng câu : " Tài vượng tổn thất thương ấn nên mẹ bị mất".

3.      Ðề cương tháng khắc năm thì cha mẹ khó toàn

Cương lĩnh tháng khắc năm là nói tháng sinh khắc mệnh năm. Ví dụ mệnh kim mà sinh vào tháng 4 hoặc tháng 5 tức là hỏa khắc năm kim. Mệnh mộc sinh tháng 7, tháng 8 là kim khắc mộc. Mệnh thuỷ sinh tháng thìn, tuất, sửu, mùi là thổ khắc thuỷ. Mệnh hoả sinh tháng 10, tháng 11 là thuỷ khắc hoả. Mệnh thổ sinh tháng giêng, tháng 2 là mộc khắc thổ. Cương lĩnh tháng khắc năm thực chất là tháng khắc mệnh năm, tức cha mẹ không toàn vẹn được . Qua thực tiễn tôi tổng kết kinh nghiệm thấy : tháng khắc năm rất ít khi mẹ mất mà phần nhiều cha mất. Về điều này tôi đã tổng kết được hàng trăm Ví dụ.

 Dưới đây đơn cử một số Ví dụ:

 Ví dụ 1. Khôn tạo (nữ)


Tháng 1 năm 1985 khi đoán cho bà Bành tôi thấy bà ta mệnh hỏa sinh vào tháng hợi thuỷ là tháng khắc năm nên đoán cha bị mất. Bà ta nói bố mất lúc 3 tuổi. 

Ví dụ 2. Càn tạo (nam)


Ðây là Tứ trụ của Giám đốc Ðài truyền hình tỉnh. Tôi thấy ông ta mệnh mộc lại sinh vào tháng 8 là kim khắc mộc nên đoán mồ côi cha từ bé. Ông ta rất ngạc nhiên trước lời nói khẳng đinh của tôi. Vì năm ông lên 3 thì mất cha.

Ví dụ 3. Càn tạo (nam)

Kiếp

Thương

Nhật nguyên

Mậu thìn

Canh thân

Ngày kỷ sửu  


Tháng 4 năm 1987, khi tôi đang giảng bài ở Bắc Kinh, có một vị học giả ở Viện khoa học Trung Quốc không tin vào Tứ trụ có thể dự đoán cát hung. Vợ ông đã nhiều lần động viên ông nói ra giờ sinh của mình để nhờ tôi đoán và khuyên rằng: người làm công tác khoa học nên xuất phát từ thực tiễn, lấy thực tiễn làm đầu, chứ không nên tự mình cho rằng đó là phong kiến mê tín một cách mù quáng như vậy. Lần này, ông ta đã nói cho biết ngày tháng sinh, nhưng không biết giờ nào sinh. Tôi thấy tháng khắc năm nên nói : tuy không biết giờ nhưng cũng có thể nói một đôi điều về ông. Cha ông chết trước mẹ và chết rất sớm e rằng đã chết vào lúc ông còn bé. Ông ta thừa nhận đúng, cha ông chết lúc ông còn chưa biết gì. Về sau ông còn thừa nhận một số mặt mà tôi đã đoán. Cuối cùng tôi căn cứ một số việc lớn đã phát sinh trong mệnh vận để đoán cho ông và giúp ông tìm ra giờ sinh.

Ví dụ 4. Khôn tạo (nữ)


Tháng 11 năm 1988, khi tôi giảng bài ở Nam Kinh, để tìm hiểu học thuật dự đoán của Trung Quốc, nữ sĩ Lus người Anh đã nhờ tôi đoán vận mệnh. Tuy trong Tứ trụ của cô ấy thiếu giờ sinh nhưng tôi vẫn đoán cho cô mấy việc. Trong đó, căn cứ vào tháng khắc năm đoán cha cô mất trước. Vì không có giờ nên phải phối hợp tướng tay và tướng mặt để xác định cha bà mất vào lúc bà trên dưới 35 tuổi. Bà ta liền bào đúng. Người phiên dịch nói với tôi : ngài đoán rất chuẩn.

 

4. Những cái khác : Phụ gặp kho địa là cha mất trước

 

Kho cũng gọi là mộ. Mộ tức là phần mộ. Nếu cha mẹ gặp phải, đương nhiên là cha mất trước.

Ví dụ 1. Càn tạo (nam)


Tháng 5 năm 1987, có một vị thanh niên sinh năm 1958 đến nhờ tôi đoán. Trong Tứ trụ của anh ta ngang vai nhiều, là tượng khắc cha, tài nhiều làm tổn thương tổn ấn tức khắc mẹ, cha lại lâm kho địa tức hồi bé người đó đã khắc cả cha lẫn mẹ, nên là cô nhi. Vì khi cha mất, anh ta chưa bắt đầu đi vào đại vận đầu tiên nên đoán lúc còn nhỏ, khoảng năm 1962, 1963 là cha mất. Anh ta liền nói : cha tôi mất năm 1963, tiếp theo đó thì mẹ bỏ đi. Mẹ của anh ta bị khắc chưa đến nỗi nặng, chủ yếu là vì mẹ đi xa. Ví dụ này chính ứng câu: " Tuổi nhỏ mẹ đi xa là vì tài nhiều khắc ấn". 

 Ví dụ 2. Càn tạo (nam)


Tháng 8 năm 1984 ông Lý nói với tôi cha ông năm nay đã hơn 70 tuổi, muốn đoán xem còn thọ được bao lâu nữa. Tôi xem Tứ trụ của ông Lý, trong đó có " thiên tài bị khắc là cha mất trước", "kiêu thần đoạt thực thần là cha nhất định chết", sau đó lại xếp đại vận và lưu niên thấy ông Lý năm mậu thìn 39 tuổi là thực vận, lưu niên gặp kiêu thân giáp tí, trong Tứ trụ kiêu thần đoạt thực thần, đại vận và lưu niên đều gặp, thực thần lại gặp can năm nên nói với ông ta phải chuẩn bị sớm, vì cha ông khó qua được tháng 11 năm đó. Cả hai vợ chồng ông Ly nghe thấy ban đầu không tin vì cha ông còn khỏe, chưa đến nỗi đã nguy hiểm ngay. Về sau quả đúng môngf 6 tháng 11 năm 1984 thì mất. 

Ví dụ này chính ứng câu: "Kiêu thần đoạt thực thần là cha nhất định chết".

5. Hai mẹ

Trong Tứ trụ có hai ấn là ứng với hai mẹ. Trong Tứ trụ có cả chính ấn và thiên ấn là chủ về việc cha có vợ cả và vợ kế hoặc vợ cả và vợ lẽ. Tiêu chí này rất linh nghiệm, nhưng phải phối hợp với tướng tay và tướng mặt để xác định. Trong Tứ trụ thiên tài là cha, còn chính tài có phải là bố dượng không? Thì vì trong nghiên cứu còn chưa tìm được kết quả cuối cùng nên chưa dám khẳng định.

Ví dụ 1. Càn tạo (nam)


Năm 1991 khi tôi ở Thái Lan, ngài Mã nhờ tôi đoán . Tôi xem trong Tứ trụ thấy một ấn tinh rõ, một ấn tinh mờ, đoán ông ta có 2 mẹ. Quả rất ứng nghiệm.

Ví dụ 2. Càn tạo (nam)


Ngài Vương ở Mianma biết tôi đang ở Băng Kốc, Thái Lan tìm đến nhờ đoán. Tôi xem trong Tứ trụ thấy chính ấn chưa lộ, hai thiên ấn ám tàng trong nhật nguyên, liền nói : " Cha ông, ngoài mẹ ông ra còn có hai vợ kế hoặc hai vợ lẽ". " Ðúng thế. Ðiều này cũng đoán được à ? ". 

Ví dụ 3. Càn tạo (nam)


Cuối tháng 5 năm 1991, trên đường về nước, khi ghé lại Hồng Kông, ngài Mã qua báo chí được biết tôi đang ở đó đã tìm đến nhờ tôi đoán vận hạn. Trong lúc đoán, tôi nói ông ta có hai mẹ. Ông ta cười nói : thầy Thiệu nói đúng quá. 

 Ví dụ 4. Khôn tạo (nữ)

Hè năm 1991, một nữ kí giả nhờ tôi đoán cho việc hôn nhân, tôi thấy trong Tứ trụ của cô đó có hai thiên ấn mà không lộ, lấy thiên ấn trên trụ năm làm mẹ, thiên ấn trong trụ giờ làm mẹ kế. Tôi nói : " Cô có hai mẹ". Cô ta nhận ngay : "Ðúng ! cha tôi ly hôn với mẹ tôi, tôi sống với cha, bây giờ cha tôi lại kết hôn lần nữa".


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự đoán về cha mẹ (2)

Cần lưu ý một số vị trí không tốt của phòng tắm –

Một số vị trí đặt phòng tắm có rất nhiều vấn đề đó là phòng tắm nằm bên cạnh phía trên cửa trước hoặc cửa tầng hai. Các vị trí này đặc biệt có vấn đề: - Phòng tắm ở hành lang phía trước, gần cửa ra vào, có thể rút hết khí trước khi chúng lưu thông t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một số vị trí đặt phòng tắm có rất nhiều vấn đề đó là phòng tắm nằm bên cạnh  phía trên cửa trước hoặc cửa tầng hai. Các vị trí này đặc biệt có vấn đề:

6527944c7c6e92524309c3b3acc9d854-4

– Phòng tắm ở hành lang phía trước, gần cửa ra vào, có thể rút hết khí trước khi chúng lưu thông trong ngôi nhà.

– Phòng tắm ở tầng hai, phía trên cửa trước, khiến khí khẩu tràn ngập năng lượng tiêu cực.

– Năng lượng hành thủy trong phòng tắm nằm phía trên phòng bếp sẽ dập tắt năng lượng hành hỏa của bếp nấu và làm cho toàn bộ phòng bếp tràn ngập năng lượng tiêu cực. Điều này có khả năng gây tổn hại sức khỏe lẫn sự thịnh vượng.

Nếu nghi ngờ phòng tắm đang ảnh hường đến các cung bát quái quan trọng, hãy sử dụng các phương pháp hóa giải đơn giản và các nguyên tắc về màu sắc theo phong thủy dưới đây để giử sức khỏe, của cải và hạnh phúc không trôi chảy xuống đường ống.

* Vấn đề: phòng tắm nằm ở một cung bát quái quan trọng (Phú quý, Danh vọng, Hôn nhân, v.v…) hoặc gần cửa trước.

Giải pháp: Treo một chiếc gương cao bằng người bên ngoài cửa phòng tắm nhằm làm chệch hướng khí sao cho nó không thoát đi; đậy kín chỗ thoát nước cửa lavabô và buồng tắm vòi hoa sen, bồn toilet khi không sừ dụng.

* Vấn đề: phòng tắm nằm giữa nhà.

Giải pháp: Sơn tường màu đỏ và để đồ vật bằng đá, pha lê hay đồ vật dạng hành thổ (bát, lọ hay tượng bằng gốm thô) ở một góc để giúp ổn định năng lượng; ngoài ra, nên treo gương bên ngoài cửa ra vào.

* Vấn đề: phòng tắm nằm trên cửa trước hay phòng bếp

Giải pháp: Treo đồ pha lê có cạnh ở giữa phòng tắm; treo gương tròn cỡ khoảng 7,5 cm trên trần, ngay trên bồn toilet để đảo ngược luồng nước (dùng băng dính hai mặt để gắn gương vào trần); đặt đồ vật dạng hành thổ ở các góc trong phòng tắm để ổn định năng lượng; bổ sung hình ảnh về chim chóc hay cây cối ở khu vực bên dưới phòng tắm để giúp nâng đỡ năng lượng ở đó lên.

– Phòng tắm là nơi tẩy rửa, vì thế, phòng tắm sạch sẽ giúp tăng cường và hỗ trợ năng lượng quan trọng này. Mặt khác, phòng tắm bẩn làm nổi bật đặc điểm tiêu cực cửa phòng này. Nếu phòng tắm nằm ở một trong các vị trí đầy thách thức đã nêu trên đây, điều đặc biệt quan trọng là phải giữ cho nó sạch bóng, gọn gàng và đủ ánh sáng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cần lưu ý một số vị trí không tốt của phòng tắm –

10 tác phẩm tử vi hiện đại

Một bài viết của tác giả Võ Văn Châu trình bày giới thiệu về 10 cuốn sách Tử Vi kinh điển thời hiện đại. Bài viết rất hay, giúp bạn một cách nhìn trong việc lựa chọn sách học Tử Vi.
10 tác phẩm tử vi hiện đại

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BÀI VIẾT CỦA TÁC GIẢ VÕ VĂN CHÂU

Khoa Tử vi xuất hiện ở VN không phải mới mẻ gì nhưng thử tính đến nay có được bao nhiêu tác phẩm xuất hiện trước công chúng? Chỉ vỏn vẹn hơn 10 cuốn.

Với số lượng ít ỏi đó, người đang học hỏi, nghiên cứu tử vi lúc nào cũng cảm thấy không thỏa mãn, mặc dù các quyển lý số này từa tựa nhau trên căn bản lập số, đoán số nhưng cũng có những điểm đặc thù thích thú.

Trong tinh thần học hỏi để tiến bộ, người viết sẽ lần lượt phân tích dưới nhãn quan của người hậu học 10 tác phẩm sau đây:

  1.     Tử vi chỉ nam của Song An Đỗ Văn Lưu
  2.     Tử Vi bổ túc của Nguyễn Mạnh Bảo
  3.     Tử vi Đẩu số tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang
  4.     Tử vi áo bí Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử
  5.     Tử vi hàm số của Nguyễn Phát Lộc
  6.     Tự tìm hiểu đời mình của Nguyễn Mạnh Long
  7.     Tử vi nghiệm lý của Thiên Lương
  8.     Tử vi Đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục
  9.     Tử vi phú giải của Thái Vân Trình
  10.     Tử vi dưới mắt khoa học của Vu Thiên Nguyễn Phát Lộc

Và cũng vì khuôn khổ hạn hẹp của tờ báo, người viết sẽ chỉ ghi lại những nét đại cương của từng tác phẩm với hậu ý tóm tắt toàn bộ vấn đề hầu quý độc giả thưởng lãm trong mùa xuân Ất mão 1 cách trọn vẹn.

Đó là điều mong muốn của mọi người, ở năm này, các nhà Tử vi lẫy lừng phổ biến các bí quyết, các kinh nghiệm, các tuyệt chiêu cho dàn hậu bối thụ hưởng qua các soạn phẩm tử vi mà các vị còn ôm ấp, còn luyến tiếc, còn mơ màng thời vàng son rực rỡ.

1. TỬ VI CHỈ NAM – SONG AN ĐỖ VĂN LƯU

Đây là quyển sách lâu đời, ra đời năm 1934 và tái bản lần thứ 3 năm 1957, đến nay kể như tuyệt tích trên thương trường.

Tác giả kể lại hoàn cảnh tin số mệnh, tìm hiểu số mệnh để rồi biết số mệnh và long nhiệt thành, quyển sách này mới ra đời.

Toàn bộ Tử vi chỉ nam gồm có 3 quyển, có tất cả 236 trang. Với số trang khiêm nhượng trên, độc giả không phải thất vọng vì được tác giả hướng dẫn cách thức an sao lập số, cách đoán tử vi trên các cung số rõ ràng, đầy đủ, trọn vẹn. Và với 32 lá số mẫu, tác giả giúp cho ta thấm nhuần phương pháp giải đoán thông thường mà mỗi người học số đều phải vượt đến.

Ở tác giả, ta thấy tác phẩm có lời văn bình dị, mộc mạc mà người đọc cũng thâu nhận dễ dàng, tuy rằng sự xếp đặt thứ tự các mục chưa được khúc chiết cho lắm, còn nhiều lẫn lộn. Điều đó không đáng kể vì người ta chỉ cần cha đẻ của đứa con tinh thần đó thật tâm truyền thụ cho đứa con xứng đáng, danh dự phô trương với đời. Có lẽ trong kinh nghiệm tìm kiếm thầy hay mà tác giả cay đắng gặp phải nên ở tác phẩm này, các tinh hoa của nền học thuật Đông phương cổ cộng với kinh nghiệm hành nghề, được cụ dốc hết tâm ý giãi bày cho hậu thế thưởng lãm. Vì vậy, sách TVCN đã tiết lộ thêm nhiều tình tiết Thái tuế từng năm (trang 170), xem số trẻ con (trang 121) nhất là bang bạc các trang của quyển thứ 3.

Dẫu biết rằng các cách đặc thù kể trên đều được tiền nhân kê cứu sẵn nhưng thử hỏi các tác phẩm Tử vi hiện thời đã có mấy quyển “xì” các bí quyết đó ra?

Thế cho nên, với số sách hạn chế trong Tử vi, ta sẽ còn phải đắn đo chọn lựa và chắc hẳn rằng sách xem được dung nghiên cứu được sẽ không vượt quá số đầu ngón tay.

Một dịp nào thuận tiện, chúng ta sẽ phân tích tận tường các nguyên nhân thúc đẩy đến tình trạng nghèo nàn nhất, bi thảm nhất của làng Tử vi VN.

2. TỬ VI BỔ TÚC – NGUYỄN MẠNH BẢO

Tôi được biết 1 sĩ quan QLVNCH đã thuộc làu các bài thơ trong quyển Tử vi bổ túc này, mặc dù ông không biết tử vi là gì. Được hỏi lý do, ông cho biết rằng tại thể thơ hợp với sở thích, vì vậy ông đọc tới đọc lui lâu ngày nên thuộc

Nói như vậy để độc giả thấy rằng quyển TVBT ít ra đã làm hài lòng giới hâm mộ thi phú và người học hỏi tử vi sẽ thích thú khi đọc qua tác phẩm này. Các câu phú trên do Ma Y lão tổ trước tác và cụ Lê Quý Đôn diễn giải ra quốc âm với hơn 400 cách lý đoán mà phần nhiều đề cập đến các bàng tinh.

Nhiều lúc gặp thầy giải đoán chuyên chú, má sát vào các chính tinh, tôi đâm ra nghi ngời sự diệu dụng của khoa Đẩu số vì với 14 chính tinh vận hành trên 12 cung số dĩ nhiên sự khác biệt sẽ bị thu hẹp rất nhiều, sự trùng hợp do đó sẽ xảy ra. Tôi cùng các bạn hữu bèn quay qua quan sát các sao nhỏ, tuy gọi là không quan trọng nhưng thật ra chúng đã từng làm đảo lộn thế cờ giải đoán. Quyển sách này đã trợ giúp chúng tôi đắc lực và trong 183 trang, chúng ta được đọc qua phần Tử vi tổng luận phú, các sao đắc hãm tại 12 cung, luận Mệnh viên nam nữ….tạm gọi khá đầy đủ để bổ túc them kiến thức đẩu số toàn vẹn, nhất là bổ túc cho quyển tử vi đẩu số cùng tác giả
Công cuộc sưu tầm của tác giả thật tỉ mỉ và quan trọng với sở nguyện khoa học hóa môn tử vi, đemmôn lý học này phổ biến cho ngoại quốc, thì với ấn bản trên làm vững niềm tin cho đám hậu học chúng ta khá nhiều, xem như là 1 tài liệu khả tín, ứng dụng chính xác vào bản số.

Tiếc thay, trong giờ phút này, người thừa kế không tiếp tục toàn vẹn hóa khoa Tử vi như ý nguyện của tác giả mà hình như hững hờ trước việc làm của tác giả khiến cho người thích nghiên cứu phải dò dẫm trở lại từ con số 0.

3. TỬ VI ĐẨU SỐ TÂN BIÊN – VÂN ĐẰNG THÁI THỨ LANG

Chúng ta dành 1 phút để tưởng niệm linh hồn cụ Vân Đằng Thái Thứ Lang đã tử nạn lưu thông, trước khi xem lại Tử vi của người.

Ta thấy tác phẩm của cụ từng ghi “Tham Lang ngộ Bạch hổ: phải phòng cá thú cắn”. Đối với ngày nay, ác thú của loài người không phải cọp beo vô uy lực trong các chuồng ở vườn Bách thú mà chính là các xe cộ qua lại như mắc cửi hung hãn hơn vị hung thần.

Thành ra những quan niệm xưa áp dụng vào thực tế ngày nay phải thay đổi theo từng thế hệ, từng thời đại trên chiều hướng tiến bộ của loài người. Khi đọc tác phẩm này, trong tinh thần mới đó, chúng ta sẽ dễ dàng thâu nhận các tinh hoa của khoa Tử vi vậy.

Sách phân là 3 phần: Lập thành; Luận đoán tổng quát; và Luận đoán vận hạn.

- Ở phần 1, chắc rằng mọi người đều đã rõ. Chỉ riêng đại mục lý giải ngũ hành, Can chi, biên giả cũng như hầu hết các tác giả khác ghi ra lấy lệ chứ không nói rõ công dụng của nó sinh, khắc, hòa hợp với nhau như thế nào trong tử vi. Một dịp nào đó, ta sẽ bàn chi tiết hơn vấn đề này

- Trong phần 2, ta sẽ lưu ý đến phần hướng dẫn của tác giả khi luận đoán 1 lá số. Đây là căn bản nhập môn mà í tai chịu hướng dẫn rạch ròi, đầy đủ mà áp dụng khá chính xác. Nói về tính lý các sao, biên giả sắp xếp thật phân biệt, kỹ lưỡng và phối hợp khá đầy đủ 1 cách đơn giản (kết hợp 1 số ít sao để luận) cũng như phụ luận các cung số qua kinh nghiệm của cụ, đã rộng mở đường hiểu biết của độc giả không phải nhỏ.

- Tại phần 3, phần quan trọng khả dĩ hướng dẫn 1 bộ óc thông minh trung bình tạm thời giải đoán khá ổn thỏa, đúng phương pháp sau 1 thời gian ngắn theo dõi tác phẩm này.

“Tôi học ít. Sự suy xét còn nông cạn…Nhưng với tấm long thành muốn góp 1 phần nhỏ vào công việc phổ biến tử vi đẩu số, tôi mạo muội biên soạn và đưa xuất bản cuốn sách này”. Ai lại không phục lời nói khiêm cung, hòa nhã của cụ Vân Đằng? Trước 1 nhiệt tình đầy dẫy, trước 1 người hữu công đã khuất, tôi mạo muội dừng bút nơi đây mà chưa vội lạm bàn đến các khiếm khuyết của tác phẩm.

4. TỬ VI ÁO Bí – HÀ LẠC DÃ PHU VIỆT VIÊM TỬ

Nhìn qua quyển sách dày như quyển tự điển, với tên đề, ta thấy tử vi sẽ ảo diệu bao nhiêu, sẽ ngăn chùn bước chân chập chững vào vườn hoa lý số của bao người.

May mắn thay, nhìn vào trang cuối, ta thấy tác giả để địa chỉ liên lạc hầu giải quyết các thắc mắc của độc giả ham tìm tòi. Tôi chưa có dịp tìm đến cụ Hà Lạc, tuy nhiên tôi cảm thấy vui sướng khi tác giả làm việc đó mà các tác giả khác, các soạn giả, biên giả khác chưa hoặc quên làm. Tôi có cảm tưởng họ buông thả đứa con tinh thần của họ, mặc sống chết ra sao, cũng chả cần biết đến hậu quả hành động của chúng hữu ích hay tác hại (?) để gánh lấy 1 phần hãnh diện hay trách nhiệm.

Trở về nội dung của tác phẩm, ta thấy tác giả thực sự chỉ dẫn độc giả phương pháp lập thành lá số, nhưng lại dài dòng ở chương 2. Nhưng ta phải thành tâm nhận xét rằng, với chương 3, chương đặc biệt hơn tất cả, tác giả đã phân tích các quan niệm an sao của các hệ phái để cuối cùng dứt khoát nên chọn con đường nào hợp lý nhất để đi, nhất là cách an Vòng Tràng Sinh. Tại chương 8 và 9, tác phẩm giúp ta nắm vững các cách của đẩu số, vận hành và tương quan 12 cung đối với mệnh viên.

Nhìn chung, quyển Tử vi áo bí có 1 trình độ cao hơn các quyển đồng loại khác: độc giả muốn nghiên cứu thông đạt ắt hẳn phải có 1 kiến thức dồi dào về môn lý số này vì có nhiều chủ đề (ví như Ngũ hành) tác giả quảng diễn thiếu khúc chiết, mạch lạc và chân thực, từng gây lung túng cho độc giả không ít. Sự chủ quan của cụ hà Lạc trong các cách giải thích rườm rà hẳn phát sinh trong đầu óc người xem những nghi vấn cần được giải tỏa
Và cũng như đa số tác giả khác, những “tại sao như thế này…” không được cụ hướng dẫn kỹ càng, thành ra đọc xong, ta chấp nhận như là 1 kết quả thực tế kinh nghiệm chứng minh chứ không thể tìm đến chân lý của vấn đề.

5. TỬ VI HÀM SỐ - NGUYỄN PHÁT LỘC

Non 500 trang, do Khoa học Nhân Văn xuất bản năm 1972, Tử vi hàm số được sắp xếp thật khoa học, giúp cho người nghiên cứu nắm vững các vấn đề phiền toái của môn tử vi học.

Đặc biệt, tác giả nêu ra qui tắc luận đoán 1 lá số thật cầu kỳ, tỉ mí, đầy đủ khiến cho ta cảm thấy rằng khoa lý học này rất toàn vẹn, toàn bích và đâm ra ngỡ ngàng trước kiến thức hạn hẹp của mình. Thật vậy, tôi đã từng nhìn thấy 1 nhà tử vi thiết lập lời giải đoán dài 100 trang giấy học trò, cũng chưa đủ các yếu tố cần thiết như tác giả đã trình bày. Thế mới biế, tử vi là bao la, rộng lớn đến dường nào?

Trong phần luận thuyết về Hàm số tử vi được xem như 1 chủ đề mới mẻ, trong đó, bao giờ tác giả cũng lưu ý đến cung Phúc đức, 1 cung có giá trị tột độ ảnh hưởng mật thiết với các yếu tố khác. Đây là phần có giá trị thiết thực như 1 tài liệu tham khảo mà mọi người không thể bỏ qua được.

Tiếc thay, đôi lúc tác giả tự mâu thuẫn với mình vì quá mê say phối hợp các hệ phái tử vi khi chứng minh rằng tử vi không thần quyền mà tại phần tính lý các sao, ông lại rơi vào các điều thần bí mà ông bài bác ở trên.

Tiếp đến là phần ý nghĩa các chính và phụ tinh, ta thấy tác giả đã công phu sưu tầm, biên khảo với kinh nghiệm dồi dào, sắp xếp mạch lạc, giúp cho những ai muốn rạch ròi phân biệt khi nghiên cứu, học hỏi tử vi.

Tác phẩm TVHS có 1 giá trị khá cao trong làng sách hiện hành và người muốn tham khảo môn này, ít nhất phải có quyển sách này làm căn bản tối thiểu để tiến tới, tuy rằng nó có khuyết điểm cố hữu ở sự gán ép của tác giả khiến cho ta không nắm vững vấn đề hoặc làm thừa thãi ở sự phối hợp các sao.

Dù sao, quyển TVHS vẫn còn thiếu sót như tác giả mặc nhiên thú nhận: phải có quyển Tử vi tổng hợp (chưa xuất bản) mới định rõ giá trị thật sự của tác phẩm này được

6. TỰ TÌM HIỂU ĐỜI MÌNH – NGUYỄN MẠNH LONG

Sách do hương Giang ấn hành năm 1971 với giá đề 400 đồng, dày 350 trang, khổ nhỏ. Đây là quyển sách có thể gọi là tiêu chuẩn sơ cấp cho những ai mới có dịp tìm hiểu tử vi đẩu số, vì với lối hành văn giản dị, dễ hiểu, với cách an sao rút gọn thành hệ thống đồ bản sẽ giúp hoàn thành 1 lá số rất dễ.

Tác giả hướng dẫn cách luận đoán tạm thời bản số tử vi qua các cách cục xấu tốt, thuận nghịch, sinh khắc giữa ngũ hành bản mệnh, cục, sao cung. Tác giả bàn qua đặc tính tổng quát của các sao chính, phụ ứng chon am mệnh, nữ mệnh và vận hạn kèm theo 1 bản phụ giải về phú đoán, căn bản cố truyền của các nhà lý số dung trong việc đoán số.

Có thể nói, tác phẩm bao gồm đầy đủ các yếu tố cần thiết cho các truyền nhân của lão tổ Trần Đoàn.

Như đã nói trên, quyển sách này là căn bản sơ đẳng của người mới nhập môn nên dĩ nhiên còn thiếu sót rất nhiều từ cách kết hợp các sao đến việc trưng bày lá số mẫu. Muốn tiến hơn, người học cần phải trau dồi them ở các quyển tử vi khác, ở các kinh nghiệm bằng hữu, ở chiêm nghiệm thường xuyên, ở sự tiếp thu chân thành của mình.

Đó là chưa kể các vấn đề cần xét lại (tương sinh giữa mệnh và cục – trang 47 – hành mệnh và hành sao – trang 48-) hoặc thiếu sót (tính lý các sao tại các cung, ảnh hưởng ngũ hành Can chi ứng dụng vào tử vi,,ục lục…) hoặc cẩu thả (in sai, thứ tự sắp xếp các trang, sự sắp xếp các đại tiểu mục…).

Được thừa hưởng di sản của nhà tử vi tăm tiếng 1 thời, GS Nguyễn Mạnh Long hẳn đã góp phần vun vén, tái bồi cho khoa mệnh học chưa được xứng ý cho lắm.

7. TỬ VI NGHIỆM LÝ – THIÊN LƯƠNG

Chúng ta chưa thấy quyển tử vi nào được giới thiệu nhiều, bàn luận nhiều như quyển Tử vi nghiệm lý của cụ Thiên Lương, kể cả các quyển ấn hành đồng thời hoặc trước đó.

Không phải là ân sủng, đặc quyền. Quyển sách có 1 điểm đặc dị: phát kiến vòng Thái Tuế để nghiên cứu tính tình con người qua lý số. tương lai, những nhà nghiên cứu con người ắt hẳn không thể bỏ qua việc phối hợp tử vi vào các phương pháo và phương tiện khảo cứu sẵn có được.

Tuy rằng trên căn bản, các phát kiến của Thiên Lương không có gì sai lạc ý hướng cổ nhân, nhưng phải coi rằng nó mới lạ và giản dị, dễ hiểu và dễ ứng dụng vào các lá số không sai chạy. Kinh nghiệm đó tác giả không bắt buộc ta phải chấp nhận như 1 tín điều. Sự kiện này nếu có dịp tiếp xúc với tác giả, ta sẽ thấy ngay ý tưởng chân thành biểu lộ sự thanh cao, bất vụ lợi của tác giả. Nhưng khi đọc xong, ta vẫn khả chấp như 1 tin tưởng rằng Tử vi không đến nỗi mù mờ, dành đặc quyền cho 1 hạng người nào và cho ta thấy tính lý con người, thời vận hưng khởi hoặc suy tàn để tri thiên mệnh, để biết người biết ta. Hay ho là chỗ đó! Thâm thúy là nơi đó!

Tác giả đã không minh chứng các điều phát minh 1 cách rõ ràng làm đa số độc giả khó thâu nhận kịp thời các nguyên tắc lý số, nhưng bang bạc các lá số danh nhận ở phần thứ nhì của tác phẩm vừa giúp kinh nghiệm giải đoán, vừa áp dụng tức thời các nguyên tắc tìm thấy ở phần thứ nhất.

Ước mong rằng quyển TVNL ra đời là nguồn phấn khởi cho bao người còn nặng mang “bí kiếp” hãy mau mau cống hiến cho đời kẻo mai một – sự mai một đã được chứng minh cụ thể cho nền học thuật tử vi ngày nay – cho bao người đang lăm le hoặc đã nhúng tay vào nghiệp dĩ lý số có dịp ngắm các khám phá thực tiễn, các nguyên lý tối vi, các kinh nghiệm quý giá để nân cao đất đứng cho môn tử vi, để cởi bỏ lớp áo huyền vi của khoa đẩu số.

8. TỬ VI ĐẨU SỐ TOÀN THƯ – VŨ TÀI LỤC

Ngay lời dẫn, dịch giả đã giúp ích nhiều cho kiến thức của chúng ta về môn Tử vi học và đi đến kết luận rằng, con người dù sao cũng bị số mệnh chi phối và biết số mệnh không phải là vô bổ, là huyễn hoặc, là hạ cấp vì “bất tri mệnh vô dĩ vi quân tử”.

Ở đây ta thấy Vũ Tài Lục dịch và bình chú cuốn TVĐSTT của Trần Đoàn do La Hồng Tiên biên soạn, cùng bổ túc thêm vào ít khám phá mới của các tác giả khác. Vì thế ta có dịp biết tử vi qua truyền thuyết dân gian mà các sao được gán ghép qua các nhân vật truyện Phong Thần (nhưng nguyên bản Phong Thần, các sao được hình dung qua các nhân vật khác với của dịch giả). Dù là huyền thoại nhưng xem qua cũng thấy hay hay: ta có thể suy nghiệm kết quả các cuộc đấu chiến của các nhân vật trong truyện để luận đoán sao thủ Mệnh gặp sao nào ở vận hạn là khắc chế, thắng bại, tiền hung hậu kiết…

Dịch giả đưa ra 1 nghi vấn cho rằng trong TVĐSTT chỉ có 85 sao trong khi Tử vi Việt có đến 104 vị. ông cho rằng chỉ sao Đào hoa là có giá trị, còn các sao kia là gượng ép trong khi ông không rõ do đâu có sự sai biệt lượng số các sao. Thành ra ta phải dung thực tế, dung sự thật để chứng tỏ rằng các sao của Tử vi Việt không phải không có giá trị,chứ không thể căn cứ vào 1 quyển sách nhập cảng để bác bỏ đồ nội hóa vì luật sinh tồn từng hung hồn minh chứng rằng cái gì vô giá trị sẽ bị thải hồi qua thời gian như 1 số sao ta từng thấy, như các sao Mệnh chủ, Thân chủ.

Thiết tưởng sách TVĐSTT ra đời cũng chỉ góp phần vào vườn hoa tử vi thêm 1 loài hoa mới. Chúng ta phải áp dụng để chiêm nghiệm hơn là mặc nhiên chấp nhận như 1 chân thư. Đừng vì 1 lời nói, đừng vì 1 nhãn hiệu mà bài bác, phá hủy công trình nghiên cứu của làng tử vi Việt. “Thức đêm mới biết đêm dài”, “đường dài mới biết ngựa hay” có lẽ áp dụng được vào các mâu thuẫn của quyển sách này với các soạn phẩm tử vi của người Việt.

9. TỬ VI PHÚ GIẢI – THÁI VÂN TRÌNH

Hầu hết các quyển tử vi hiện hành, không nhiều thì ít, cũng có ghi ở phần phụ lục các câu phú của cổ nhân. Tất nhiên các câu phú được sao lục lại đó có thiếu sót.

Và quyển TVPG ra đời nhằm mục đích kết hợp các câu phú của mọi hệ phái lý học, giúp cho độc giả đỡ công tìm tòi, truy lục.

Sở dĩ tôi ke quyển TVPG này vào 1 trong 10 quyển sách tử vi hiện đại là vì căn bản xem số của các nhà tử vi đều lấy các câu phú làm tiêu chuẩn ứng dụng vào bản số. Tất cả cho rằng các sách vở hoặc bị ngoại nhân cướp đoạt nên các nguyên tắc về tử vi khó long ghi chép được đầy đủ để lưu tuyền đến nay. Do đó, đa số còn bám víu, tin tưởng vào chiếc phao cuối cùng do sự giáo luyện truyền khẩu các bí quyết lý số bằng những bài văn dễ nhớ, dễ thuộc: các câu phú vì lẽ ấy được các vị sư phụ chiếu cố kỹ cảng, tìm hiểu thâm sâu để truyền lại cho môn đệ có những miếng nghề tin tưởng hơn các lò khác.

Tuy nhiên, tin vào các câu phú cũng y như sử dụng con dao 2 lưỡi: lợi cũng nhiều mà hại cũng không ít (Cụ Phong Nguyên đã dẫn giải khá nhiều trên KHHB về các câu phú). Nói như thế để cho độc giả ước định được sự thật của vấn đề không có gì tuyệt đối cả. Cùng 1 câu phú, nhưng 2 ông thầy sẽ giảng giãi khác tùy theo kinh nghiệm giải đoán cũng như trí linh mẫn của mỗi người khác nhau. Điều này chúng ta sẽ nhận thấy rõ ràng trong quyển sách trên với lối ghi chú gượng ép, mơ hồ, đôi khi tối nghĩa.

Thái độ dè dặt của ta khi dung sách là điều cần có trước tiên, vì áp dụng phú vào mỗi lá số không phải công việc thay các con số vào công thức của toán học được.

Sách có giá trị ở công trình sao lục chứ chưa bày tỏ được quan điểm của soạn giả.

10. TỬ VI DƯỚI MẶT KHOA HỌC – VU THIÊN NGUYỄN ĐẮC LỘC

Thiếu quyển sách này là 1 thiếu sót trầm trọng cho kiến thức hạn hẹp về tử vi của ta hiện tại chỉ thuần về huyền bí, vì chưa có ai giải thích tại sao con người lại chịu ảnh hưởng mật thiết của các dữ kiện được gọi là “Sao” đó, tại sao ông sao này lại an thế này, ông sao kia lại an thế kia…?

Sử dụng tử vi ngày hôm nay cũng giống như mình sử dụng chiếc xe hơi, sử dụng hột gạo để nấu cơm, sử dụng căn nhà để ở chứ không quay về nguồn xem cách thức cấu thành chiếc xe hơi thế nào, xem các giai đoạn trồng trọt cây lúa ra sao…

Tác giả Vu Thiên đơn phương làm công việc về nguồn đó sao cho hợp với quan điểm của Hi Di Trần Đoàn mà không xa rời khoa học hiện đại. ông đã thành công 1 phần công trình nhiêu khê trên.

Việc chấp nhận hay không sẽ là 1 đề tài dài làm tốn bao nhiêu giấy mực của người ham học hỏi, thích nghiên cứu trước vấn đề mới mẻ này. Tại tác phẩm, tác giả có những quan niệm về an sao lập số đặc dị hơn các sách mà ta có trong tay. 1 cuộc cách mạng tử vi để thay đổi quan niệm lỗi thời, cũ rích ắt không phải là con đường xa lộ dẫn đến mục tiêu. Bởi 1 vấn đề nho nhỏ là ngũ hành các sao của các môn phái tử vi đương thời còn là 1 hố cách biệt thay huống hồ là công tác trọng đại này.

Tuy nhiên, năm này ta chưa cải cách được thì 10 năm, 20 năm sau giới trẻ chúng ta sẽ lại bắt tay vào công cuộc khám phá nối tiếp công trình của tác giả để khoa học hóa môn tử vi, đưa nó vào chương trình giáo dục văn hóa đặc thù của dân tộc Việt. âu cũng là 1 phương thức cải cách đời sống tinh thần của người VN cho hợp lẽ tự nhiên của tạo hóa mà tác giả đã bắt đầu gieo cuống nó 1 hạt giống rồi vậy.

Qua 10 tác phẩm tử vi, chúng ta vừa phớt qua trên căn bản tổng quát, ta thấy 10 tác giả là 10 quan niệm khác nhau do kinh nghiệm, do bí truyền, do sáng kiến của cá nhân. Thành ra khoa Tử vi thật sự chỉ cống hiến cho đời 1-2 khía cạnh tầm thường nặng về quyền lợi vật chất, nặng về danh quyền khoa bảng, nặng về cá nhân phù du (ba vạn sáu nghìn ngày là mấy?), và dưới nhãn quan của dân chúng, thầy tử vi được đồng hóa …

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 tác phẩm tử vi hiện đại

24/7 âm lịch - mừng đản sinh Long Thụ Bồ Tát

Ngày 24/7 âm lịch là ngày Long Thụ Bồ Tát thánh đản, ngài là một trong bát tông của Phật Giáo Đại Thừa.
24/7 âm lịch - mừng đản sinh Long Thụ Bồ Tát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày 24/7 âm lịch là ngày Long Thụ Bồ Tát thánh đản, ngài là một trong bát tông của Phật Giáo Đại Thừa.


247 am lich - mung dan sinh Long Thu Bo Tat bat tong Phat giao Dai Thua hinh anh 2
 
Long Thụ Bồ Tát còn gọi là Long Mãnh, Long Thắng, được coi là người sáng lập chi phái Đại Thừa Phật giáo Ấn Độ, xuất thân từ Bà La Môn Nam Ấn Độ. Ngài từ thuở nhỏ đã thông minh, hiểu biết về Phật học, thiên văn, địa lý và đạo thuật rất sâu sắc, còn có tài dùng thuật ẩn thân.   Một lần, người cùng ba người bạn thân dùng thuật ẩn thân tiến vào vương cung trêu ghẹo nữ giới, bị nhà vua bắt được. Hai người bạn kia bị chém đầu, còn lại Long Thụ là sư nên được tha. Lần này cảm ngộ được ái dục chính là gốc rễ của chúng khổ nên quyết tâm xuất gia thụ giới, vào núi dưỡng Phật tháp.    Ngài đến Tuyết Sơn gặp lão tỷ kheo, thấy tỷ kheo tuy đọc Đại Thừa kinh nhưng không thông hiểu liền giảng giải ngọn nguồn. Nam Trúc Thiên Vương tín phụng Bà La Môn giáo, công kích Phật giáo liền được Long Thụ giáo hóa, từ bỏ tín ngưỡng cũ mà theo Phật.   Sau đó, Long Thụ ghi chú Đại Thừa kinh, truyền bá rộng rãi, tạo dựng nên hệ thống giáo học Đại Thừa khiến học thuyết Đại Thừa Bát Nhã Tính Không được lan rộng ra toàn Ấn Độ. Tuổi già ngài lui về Hắc Phong Sơn ở Nam Ấn Độ, đệ tử có Đề Bà Đẳng Nhân.   Sự xuất hiện của Long Thụ Bồ Tát được ghi chép trong các tư liệu không giống nhau. Như “Đại Trí Độ Luận tư” có ghi Long Thụ Bồ Tát sinh vào năm 900 sau khi Phật diệt. Nhưng “Bách Luật sơ” lại khẳng định ngài sinh ra vào năm 530 sau khi Phật diệt. 
247 am lich - mung dan sinh Long Thu Bo Tat bat tong Phat giao Dai Thua hinh anh 2
 
Các tác phẩm về Phật học mà người truyền lại có giá trí so sánh, hiếm thấy trên đời, là tài liệu quý báu đối với những thế hệ môn đệ về sau. Hậu thế căn cứ vào ghi chép bàn về Long Thụ Bồ Tát ghi trong “Trung sơ” mà tuyên dương học phái, tôn Long Thụ Bồ Tát lên hàng bát tổ của chi phái.    Ngoài ra, Long Thụ Bồ Tát còn được tôn làm Phó Pháp Tàng Đệ Thập Tam Tổ. Trong lịch sử Phật giáo Trung Quốc và Phật giáo Nhật Bản Long Thụ Bồ Tát cũng được suy tôn là bát tông chi tổ.   Ngày 24/7 âm lịch mừng ngày đản sinh của Long Thụ Bồ Tát, chúng sinh hướng tới công đức và đóng góp của ngài với nền Phật học, cùng tiến tu đọc hiểu kinh Phật, trau dồi tri thức để làm giàu có hiểu biết, mở rộng vốn sống, đạt tới cảnh giới tối cao của chân – thiện - mỹ trong cuộc đời.   Sống thiện, sống lành, bao giờ mới được hưởng phúc báo? Người sinh tháng nào dễ dàng được Bồ Tát phù hộ? Chọn bản mệnh Phật bảo hộ bình an cho người tuổi Ngọ
Thái Vân

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 24/7 âm lịch - mừng đản sinh Long Thụ Bồ Tát
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd