Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cần phải làm một thì mới kiếm được một

Sao Thái dương quý tinh, tích cực tiến thủ, độc lập đảm đang, dựa vào đạo lý để cạnh tranh. Cần nỗ lực lao động vì chỉ khi lao động một mới kiếm được một.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thái dương là quý tinh, tích cực tiến thủ, độc lập đảm đang, thích dựa vào đạo lý để cạnh tranh, dễ dẫn đầu, cuộc đời có lúc khó tránh khỏi vất vả cô độc, tình cảm thân thuộc ít. Sao Thái dương tọa cung Tài bạch, kiếm tiền có đạo đức, quản lý tiền nong thường hay dao động bất định, cần phải làm một thì mới có thể kiếm một.

lam-mot-huong-mot

BỐ CỤC SAO

Sao Thái dương tại cung Thìn, Tuất là độc tọa (cung Thìn sao Thái dương là thế vượng, cung Tuất sao Thái dương là không đắc thế địa), sao Thái âm triều chiếu tại cung Phúc đức (cung Tuất sao Thái âm là thế vượng, cung Thìn sao Thái âm là rơi vào thế hãm).

Cung Mệnh không có chủ tinh, cung Thiên di là sao Thiên đồng, Thiên lương (cung Dần: Sao Thiên đồng là lợi thế, sao Thiên lương là nhập miếu; cung Thân: Sao Thiên đồng là thế vượng, sao Thiên lương là thế hãm), cung Quan lộc sao Cự môn là thế vượng, cung Điền trạch là sao Liêm trinh, Tham lang rơi vào thế hãm.

PHÂN TÍCH TÀI VẬN

Sao Thái dương mất ánh sáng độc tọa cung Tuất, thích hợp với ngành nghề đa nguyên, đặc thù, ít người quan tâm; độc tọa thế vượng cung Thìn, tài vận hanh thông, danh lợi song toàn.

Cung Mệnh không có chủ tinh, cần dựa vào cát tỉnh khác của bản cung và sao Thiên đồng, Thiên lương của cung đối diện (cung Thiên di), tổng hợp lại để luận đoán.

Thiên đồng là phúc tinh, chủ tính tình hiền hòa, hài lòng với những gì mình có, thẩm mĩ và thực dụng. Thiên lương là Âm tinh, thanh cao cố chấp, nhiệt tình từ tâm. Hai sao kết hợp với nhau phúc âm tương tụ, đoan chính điềm tĩnh, dịu dàng lương thiện.

Dám làm dám chịu, thường có tham vọng, có thể sống yên ổn nghĩ đến ngày gian nguy, làm theo đúng khả năng, không tham công danh lợi lộc. Xuất ngoại thường có quý nhân phù trợ, cơ hội công việc nhiều, thích du lịch sơn thủy, du lịch khắp nơi, di cư chuyển nghiệp thường có cơ duyên.

Sao Thái âm tọa cung Phúc đức, điềm tĩnh nho nhã, ngăn nắp thật thà, lãng mạn nhàn nhã, coi trọng chất lượng cuộc sống, có nghệ thuật tu dưỡng.

Sao Liêm trinh, Tham lang cùng tọa thủ cung Điền trạch, tổ nghiệp khó giữ, có khả năng thu mua tài sản, thích kinh doanh ngành dịch vụ ăn uống du lịch, môi trường sống lịch sự tao nhã.

Sao Cự môn tọa cung Quan lộc, có tài ăn nói, làm việc chịu khó có trách nhiệm, dám làm dám chịu, thích hợp công việc có liên quan đến tài ăn nói.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cần phải làm một thì mới kiếm được một

Giấc mơ báo hiệu xui xẻo đang rình rập

Nếu bạn mơ thấy xe bị hư tức là bạn sẽ hao tổn tiền bạc, mơ thấy gãy răng, rụng tóc là gia đình bạn sắp có chuyện...
Giấc mơ báo hiệu xui xẻo đang rình rập

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Mơ thấy bị người yêu bỏ rơi

Giấc mơ này ám chỉ kế hoạch của bạn sẽ gặp nhiều khó khăn, trắc trở, quan trọng hơn là không ai có thể giúp đỡ bạn, bạn buộc phải tự lực cánh sinh.

2. Mơ thấy ăn đồ cay

Mơ thấy bạn đang ăn tỏi, hành tây hoặc những thứ gia vị cay ám chỉ bạn sắp có chuyện ngoài ý muốn xảy ra, có thể là họa đến từ miệng, bệnh do ăn uống gây ra hoặc là do tranh chấp, ẩu đả.

Thu-pham-gay-dau-da-day-4-8353-141783476

3. Mơ thấy nói lời tạm biệt với mọi người

Giấc mơ này báo hiệu có kẻ đang giở trò xấu với bạn, kẻ này ở sau lưng bạn đang giở thủ đoạn khiến bạn gặp nhiều phiền phức.

4. Mơ thấy rơi từ trên cao xuống

Mơ thấy rơi từ trên cao xuống hoặc bị ngã và tỉnh dậy ám chỉ sắp có bất trắc xảy ra, có thể là thất vọng trong công việc, các mối quan hệ hoặc chuyện tình cảm khiến bạn nản lòng.

5. Mơ thấy xe bị hư

Mơ thấy bánh xe bị thủng, đèn vỡ… là những của cải ngoài thân, giấc mơ này báo bạn sắp hao tổn tiền bạc.

6. Mơ thấy răng bị gãy, rụng hoặc cắt tóc

Mơ thấy răng bị gãy, rụng nhưng không chảy máu, ám chỉ trong gia đình của bạn sắp xảy ra chuyện. Răng và tóc là bộ phận trên cơ thể, nếu nó bị thương tổn nghĩa là sẽ liên quan đến người trong gia đình, có thể là vấn đề về sức khỏe của người thân hoặc hao tổn chuyện tiền bạc.

1-9589-1417834765.jpg

7. Mơ thấy bóng tối

Mơ thấy bạn đang ở một mình trong bóng tối báo hiệu sắp xảy ra chuyện khiến bạn phải chịu oan ức. Bạn nên cẩn thận với những việc mình đang làm hoặc những người đang có ác ý đổ hết mọi lỗi lầm lên đầu bạn.

8. Mơ thấy ngôi nhà bị hư hỏng

Mơ thấy ngôi nhà bị hư hỏng như cửa bị nghiêng, tường bị nứt… Ngôi nhà là nơi bạn sinh sống và bảo vệ bạn, giấc mơ này nói lên sẽ có tai họa ngoài ý muốn xảy ra, nặng thì tai nạn nghiêm trọng, nhẹ thì bị thương tích do ngã. 

Chocopie (theo Sina)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giấc mơ báo hiệu xui xẻo đang rình rập

Bố trí bàn ăn hợp phong thủy - Phong thủy phòng bếp - Xem Tử Vi

Bố trí bàn ăn hợp phong thủy, Phong thủy phòng bếp, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Bố trí bàn ăn hợp phong thủy, tu vi Bố trí bàn ăn hợp phong thủy, tu vi Phong thủy phòng bếp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bố trí bàn ăn hợp phong thủy

Bố trí bàn ăn hợp phong thủy. Việc kê bàn ăn hợp lý không chỉ giúp mang lại những bữa ăn vui vẻ, ngon miệng mà còn giúp những người sống trong gia đình có sức khỏe và tinh thần tốt.

phong thủy bàn ăn
Không nên đặt bàn ăn quá gần bếp nấu hoặc phòng ngủ, phòng khách

Phong thủy nhà bếp để bàn ăn không bị phạm các thế phong thủy xấu cần tránh những điều sau:

– Bàn ăn không được đặt đối điện với ban thần tài. Thần tài là nơi thờ cúng thần linh, cho dù bạn tin hay không tin vào thần linh thì bạn cũng cần phải có sự tôn trọng nhất định. Vì thế bàn ăn và ban thần tài cần phải có khoảng cách nhất định, không đặt ngay cạnh nhau hoặc đối diện với nhau.

 

– Mặt bàn không được lồi lõm. Việc mặt bàn không phẳng sẽ ảnh hưởng đến cảm giác ngon miệng của mọi người, từ đó sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe. Ngoài ra, bàn ăn thông thường là nơi tụ tập ăn uống nên không tránh được va chạm bát đũa, nếu mặt bàn không phẳng chỉ cần va chạm nhẹ cũng dễ làm đổ thức ăn.

bàn ăn hợp phong thủy
Luôn giữ cho mặt bàn gọn gàng, sạch sẽ

– Không bày nhiều đồ đạc linh tinh trên bàn ăn, nếu không sẽ làm phá hỏng phong thủy của phòng ăn và bàn ăn.

Bàn ăn luôn bừa bãi thậm chí sẽ làm ảnh hưởng đến sự hòa thuận trong gia đình, ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng và tình thân giữa cha mẹ và con cái. Vì thế cần phải luôn giữ cho bàn ăn gọn gàng, sạch sẽ. Về tình cảm vợ chồng xem nhiều hơn ở Xem tuổi vợ chồng.

– Không kê bàn ăn quá to trong căn phòng nhỏ. Nghĩa là kích cỡ của bàn ăn cũng cần phải hợp lý, tốt nhất phải phù hợp với diện tích thực tế của phòng ăn hoặc phòng bếp trong ngôi nhà bạn. Nếu phòng ăn quá nhỏ mà kê bàn ăn quá to sẽ khiến mọi người “đứng ngồi không yên”.

 

Xem bói nếu phòng ăn quá lớn mà kê bàn ăn quá nhỏ thì sẽ thể hiện sự “không phóng khoáng, keo kiệt của gia chủ”. Vì thế bàn ăn nhất định phải chọn kích cỡ cho phù hợp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố trí bàn ăn hợp phong thủy - Phong thủy phòng bếp - Xem Tử Vi

Hóa giải sát khí bằng... thảm chùi chân

Khi cửa chính không nằm ở hướng tốt lành thì có thể dùng thảm có màu sắc phù hợp với mệnh cung của gia chủ để hóa giải sát khí.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy một căn nhà tốt hay xấu do nhiều yếu tố cấu thành. Cửa chính là một yếu tố tương đối quan trọng nhưng không phải duy nhất. Tuy nhiên, một khi tâm lý của người cư ngụ bị ám ảnh về sự tốt xấu của phong thủy thì sẽ khó có thể yên tâm. Rất nhiều người khi xây nhà quan tâm đến hướng cửa chính.

Với trường hợp thêm cửa trong nhà, thường thì vì những nguyên tắc của xây dựng mà cửa chính phải đặt ở nơi không thể thay đổi được. Thế nhưng, với không gian bên trong nhà thì bạn sẽ có toàn quyền xử lý. Thêm một hệ khung cửa phạm vi trong nhà hoàn toàn không có gì khó khăn. Và tất nhiên, cửa được tạo thêm này phải nằm ở hướng lành.


Hóa giải sát khí bằng... thảm chùi chân



Với trường hợp thứ hai, dùng loại thảm nhỏ có màu sắc khác nhau để hóa giả tà khí ở cửa chính. Cần chú ý, thảm phải được trải ở phía trong cửa chính. Thông thường, thảm được đặt ở bất cứ chỗ nào trong nhà có thể không gây ảnh hưởng gì, nhưng nếu đặt ở cửa chính, nơi mọi người ra vào buộc phải bước qua thì ảnh hưởng của nó tương đối lớn.

Việc lựa chọn màu cho thảm cũng rất quan trọng, dựa vào sự vận động trong nguyên lý tương sinh tương khắc của ngũ hành, phù hợp với quy luật phong thủy.


Hóa giải sát khí bằng... thảm chùi chân



Với trường hợp người Đông tứ mệnh gặp phải cửa Tây tứ, người có mệnh cung thuộc ngũ hành Mộc (Chấn, Tốn), Hỏa (Ly), Thủy (Khảm) là mệnh Đông tứ, nếu như cửa mở hướng Tây tứ trạch, tức là hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam hoặc Đông Bắc thì không được lý tưởng vì sẽ gặp phải tà khí khắc.

Ở hướng Tây và Tây Bắc gặp tà khí của Kim. Hướng Tây Nam và Đông Bắc gặp tà khí của Thổ. Cửa hướng Tây và Tây Bắc gặp tà khí của Kim. Vì vậy người có mệnh cung thuộc Thủy (Khảm), Mộc (Chấn, Tốn) cần trải thảm màu lam hoặc màu xám, màu đen, màu xanh biển sẫm ở cửa chính để hóa giải, còn người có mệnh cung thuộc Hỏa (Ly) thì cần trải thảm màu đỏ hoặc màu hồng, màu cam, màu tím.

Cửa hướng Tây Nam và cửa hướng Đông Bắc gặp tà khí của Thổ, vì vậy người có mệnh cung thuộc Thủy (Khảm) cần trải thảm màu trắng, màu bạc, màu kem hoặc màu vàng, màu nâu ở cửa chính để hóa giải, còn người có mệnh cung thuộc Mộc (Chấn, Tốn) và Hỏa (Ly) thì cần trải thảm màu xanh da trời, hoặc màu xanh lục.


Hóa giải sát khí bằng... thảm chùi chân



Với trường hợp Tây tứ mệnh gặp phải cửa Đông tứ trạch, người có mệnh cung ngũ hành thuộc Thổ (Khôn, Cấn) hoặc Kim (Đoài, Càn) là thuộc “mệnh Tây tứ”, nếu như cửa chính mở hướng Đông tứ trạch, tức là hướng Đông, Đông Nam, Nam hoặc Bắc sẽ gặp phải các tà khí khắc.

Cửa hướng Đông và Đông Nam gặp tà khí của Mộc, cho nên người có mệnh cung thuộc hành Thổ (Khôn, Cấn) thì trải thảm màu đỏ, màu hồng hoặc màu cam, màu tím ở cửa để hóa giải, còn người có mệnh cung thuộc Kim (Đoài, Càn) thì cần trải thảm màu trắng, màu bạc, màu kem hoặc màu vàng, màu nâu ở cửa để hóa giải.

Cửa hướng Nam gặp tà khí của Hỏa, cho nên người có mệnh cung thuộc Thổ (Khôn, Cấn) và Kim (Đoài, Càn) cần trải thảm màu vàng hoặc màu nâu để hóa giải. Cửa phía Bắc gặp tà khí của Thủy, cho nên người có mệnh cung thuộc Thổ (Khôn, Cấn) và Kim (Đoài, Càn) cần trải thảm màu vàng hoặc màu nâu để hóa giải.

Sưu tầm


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải sát khí bằng... thảm chùi chân

3 chòm sao nữ không thích yêu xa, ngại ngần khoảng cách địa lý

Tính cách yếu đuối và khát khao được quan tâm, chăm sóc nên 3 chòm sao nữ không thích yêu xa dưới đây thường ngại ngần với một mối tình có khoảng cách.
3 chòm sao nữ không thích yêu xa, ngại ngần khoảng cách địa lý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Yêu xa luôn là thử thách vô cùng lớn đối với tất cả các cặp đôi, đặc biệt là với con gái. Tính cách yếu đuối và khát khao được quan tâm, chăm sóc khiến họ dần mệt mỏi với khoảng cách của tình yêu. 3 chòm sao nữ không thích yêu xa dưới đây là điển hình cho trường hợp này.


► ## cập nhật thông tin Tử vi hàng ngày, Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất gửi tới bạn đọc

3 chom sao nu khong thich yeu xa, ngai ngan khoang cach dia ly hinh anh 2
 

Cự Giải 

  Cô gái Cự Giải rất dịu dàng, rất chung tình nhưng cũng thiếu cảm giác an toàn và luôn muốn có một chỗ dựa về tinh thần. Vì thế, họ là chòm sao nữ không thích yêu xa. Nội tâm mẫn cảm, những cuộc điện thoại đường dài, những tin nhắn vô cảm, những cuộc gặp gỡ ngắn ngủi không đủ để thỏa mãn Cự Giải. Cái cô ấy cần là những cái ôm ngọt ngào, những phút động viên, chia sẻ khi cô ấy gặp chuyện buồn, những khoảnh khắc lãng mạn trong các dịp lễ tết. Những điều này thì tình yêu xa không mang lại được, lại còn phải phấp phỏng chờ mong, hoàn toàn không phù hợp với Cự Giải.  

Sư Tử

  Không nên nhìn cô gái Sư Tử bề ngoài mạnh mẽ, ngang tàng nhưng nội tâm lại vô cùng yếu đuối, cần được che chở, yêu thương và bao dung. Nếu có tình yêu xa, Sư Tử sẽ thiếu niềm tin vào bản thân, thậm chí bắt đầu hoài nghi người yêu, tìm mọi cách để giám sát, theo dõi nhất cử nhất động của đối phương. Thời gian lâu dần, đôi bên cùng mỏi mệt, cuộc sống ít điểm chung dần lộ ra khoảng cách, rồi cãi vã, hờn giận, rồi tổn thương, nhung nhớ dồn lại, dẫn đến đường ai nấy đi. Vì thế mà Sư Tử là chòm sao nữ không thích yêu xa, cứ bên nhau là tốt nhất.
3 chom sao nu khong thich yeu xa, ngai ngan khoang cach dia ly hinh anh 2
 

Song Tử 

  Thích chơi bời, yêu tự do mới mẻ, muốn thử sức ở những phương diện mạo hiểm, có tính kích thích cao. Thực ra, có nhiều lúc Song Tử rất thích yêu xa vì sẽ chẳng có ai kè kè bên cạnh giám sát, thoải mái muốn làm gì thì làm, quang minh chính đại kết giao cùng người khác cũng được ấy chứ. Nhưng nghĩ đi nghĩ lại, dù thế nào thì cô nàng cũng vẫn yếu đuối và có những lúc chạnh lòng như bao cô gái khác. Song Tử càng vui đùa, càng lao vào những mối quan hệ không rõ ràng thì lại càng mơ đến một tấm chân tình. Nên chòm sao nữ không thích yêu xa này chỉ muốn có ai đó gần bên, cầm cương và cho cô một vòng tay ấm áp thôi.
Chỉ số sợ hãi của 12 chòm sao khi yêu xa Báo động 3 chòm sao nữ tiêu hoang khiến tài chính lao đao 4 cô nàng hoàng đạo có mệnh công chúa cao sang

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 chòm sao nữ không thích yêu xa, ngại ngần khoảng cách địa lý

Nhìn tướng mũi đoán tính cách, tài vận

Theo tướng số, mũi cần đầy đặn đoan chính, sống mũi thẳng, xương sống mũi không được gãy. Người có phần giữa sống mũi hơi nhô lên có thể trường thọ.
Nhìn tướng mũi đoán tính cách, tài vận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Dáng mũi đoan chính: Người có mũi thẳng, không xiêu vẹo gãy khúc, đầu mũi đầy đặn, là người chính trực. Nếu mũi không quá to, quá dài hay phá cách, tức là người đó sẽ không dễ dàng có hành vi lệch lạc, là người đáng tin cậy.

2. Đàn ông có sống mũi cao, cánh mũi dày thì rất tự tin vào bản thân, thông minh cơ trí, có tài nắm bắt cơ hội kiếm tiền, đồng thời biết cách quan tâm săn sóc người khác giới.

3. Sống mũi hơi thẳng, chóp mũi hơi tròn và đầy đặn: Nữ giới có tướng mũi này thường mang lại tiền tài cho nhà chồng.

4. Người có mũi dài thì tính cách chăm chỉ, làm việc có trình tự, suy nghĩ thấu đáo, có đầu óc tư duy, biết cách kiếm tiền. Tuy nhiên, loại người này cũng ngoan cố, thiếu sự mềm dẻo và khoan dung.

5. Người có mũi ngắn thì tính tình vui vẻ, nhưng khuyết thiếu tự tin, rất hay ỷ lại, tính cách có nhiều mặt phức tạp như hấp tấp, dễ giận dỗi, không thành thật.

mui-8849-1407612728.jpg

Sống mũi thẳng, dáng mũi đoan chính hài hòa với khuôn mặt là điểm quan trọng trong việc xem tướng mũi. (Ảnh minh họa)

6. Mũi đại diện cho tài vận. Người có sống mũi và cánh mũi thẳng, nở nang, không có vết tích hay đốm đen, là người có thể nắm tài lực và quyền lực, đồng thời cũng có tướng trường thọ.

7. Người có mũi không thẳng, xiêu vẹo trái phải thì tính cách cực đoan ích kỷ. Người có đầu mũi nhọn, nhỏ mà lệch thì tính tình khá ác độc.

8. Mũi khoằm hay còn gọi là mũi chim ưng, là loại mũi có sống mũi hẹp, hơi nhô cao lên và trơ xương, chóp mũi dài và nhọn, cong quặp xuống như mỏ chim ưng. Người có tướng mũi khoằm thường có lòng dạ hiểm độc, nên tránh xa.

9. Mũi kiếm là loại mũi mỏng, xương xẩu, sống mũi thẳng và sắc như dao, chóp mũi không có thịt. Người có tướng mũi kiếm khó chung sống với người khác, cả đời lận đận, vất vả mà không thành công.

10. Lỗ mũi hẹp biểu thị người khá coi trọng tiền bạc. Lỗ mũi hẹp và dáng mũi nhìn chính diện không lộ lỗ mũi thì là người thực tế, tiết kiệm, hơi keo kiệt. Người có lỗ mũi to, rộng thì khá thoải mái, hào phóng. Nếu lỗ mũi to thì chỉ cần mũi có bề ngang rộng thì vẫn có thể tiết kiệm tiền, giữ được tiền tài.  

Tuệ Anh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn tướng mũi đoán tính cách, tài vận

Khai vận, trừ tiểu nhân trong tiết Kinh Trập

Trong tử vi truyền thống, tiết Kinh Trập là thời điểm rất tốt để hóa giải tiểu nhân, thị phi, thực hiện khai vận bí pháp, tăng cường vận thế.
Khai vận, trừ tiểu nhân trong tiết Kinh Trập

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiết Kinh Trập đã đến, thời tiết chuyển ấm, côn trùng động vật thức dậy sau một mùa ngủ đông, vạn vật bắt đầu sinh sôi nảy nở. Trong tử vi truyền thống, đây là thời điểm rất tốt để hóa giải tiểu nhân, thị phi. Hãy cùng ## thực hiện khai vận bí pháp, tăng cường vận thế, mang may mắn đến cho bản thân và gia đình nhé!


Khai van, tru tieu nhan trong tiet Kinh Trap hinh anh
 
Tiết Kinh Trập năm 2016 bắt đầu từ ngày 5 tháng 3, kết thúc vào 20 tháng 3, bát tự tinh bàn Bính Thân, Tân Mão, Bính Tuất. Theo tổng thể ngũ hành, ngũ hành Hỏa vượng, kết giao cùng những người có bát tự Hỏa hỉ thì khá tốt, vận thế thông thuận. Trong thời gian này nên mặc quần áo, phục sức màu đỏ, màu tím để khai vận, cầu may. Làm việc với người có bát tự kị Hỏa nên thận trọng.   Do đặc tính của tiết Kinh Trập là thời tiết ấm dần lên, loại trừ sâu hại nên các nước Đông Nam Á có tập tục tế Bạch Hổ, trừ tiểu nhân. Lúc này, sấm dậy trời đất, tất cả bừng tỉnh, các loài bò sát thường đi kiếm ăn nên vào thời cổ, người ta hay mang bên mình túi thơm có chứa cỏ ngải, cỏ huân để xua đuổi côn trùng, rắn, sâu bọ,..  Lâu dần, tục này cải biến thành loại trừ tiểu nhân, kẻ xấu.   Động phòng tiết Vũ Thủy, đón quý tử dễ dàng
Vũ Thủy là tiết vị thứ hai trong 24 tiết khí của năm. Năm nay, Vũ Thủy kéo dài từ 19/2 đến 4/3 dương lịch, là thời gian tốt để động phòng

Bạch Hổ tượng trưng cho thần thị phi, võ mồm, hàng năm đi kiếm ăn thường mở rộng miệng tác oai tác quái, tiểu nhân được thế, cản trở tiền đồ của người lương thiện, mọi sự không được hanh thông. Để bảo vệ bản thân và gia đình, trong tiết Kinh Trập người ta tổ chức lễ tế Bạch Hổ. Dùng hình thức hiến tế để cầu trời đất phù hộ, không cho Bạch Hổ đi ra hại người, dùng thịt lợn bịt miệng hổ, không thể há miệng gây thị phi.
  Bắt đầu Kinh Trập là ngày Bính Tuất, đối với người sinh ngày Tân Kim là Chính Quan đại biểu sự nghiệp, chức vị và sự thăng tiến, rất tốt cho nam mệnh. Ngày Tân lấy Hỏa làm hỉ, thích hợp để nhận lợi khen ngợi, nhậm chức, trình bày kế hoạch, đề xuất dự án mới,… nhất định được tán dương.   Nữ mệnh sinh ngày Tân Kim gặp Hỏa hỉ không chỉ tốt về công danh sự nghiệp mà còn mang đến may mắn trong vận thế tình cảm, thích hợp để thổ lộ, ước hẹn.  
Khai van, tru tieu nhan trong tiet Kinh Trap hinh anh
 
Kinh Trập là thời điểm khí hậu biến đổi trọng đại, có thể nảy sinh giông tố hoặc mưa dầm, tỉ lệ phát sinh bệnh tật tăng cao. Trong dân gian có tục Kinh Trập ăn lê cũng bắt nguồn từ điều này. Ăn nhiều lê, vừng, mật, sữa, cá, đậu, rau củ quả, mía để đề phòng khô háo. Nên ngủ sớm, dậy sớm, kết hợp giữa dưỡng sinh và bồi bổ thân thể để khai vận.

► Mời các bạn xem tử vi năm 2016 theo cung, mệnh bản thân chuẩn xác

Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khai vận, trừ tiểu nhân trong tiết Kinh Trập

Ý nghĩa sao Hóa Quyền - Chủ uy quyền, thông minh

Cung Mệnh có sao Hóa Quyền thì thông minh, có tài chỉ huy, được nhiều người kính nễ, tùng phục, cương quyết, tháo vát, có quyền hành hoặc có thế lực.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Hóa Quyền - Chủ uy quyền, thông minh

Ý nghĩa sao Hóa Quyền - Chủ uy quyền, thông minh

Hành: Thủy

Loại: Quyền Tinh

Đặc Tính: Uy quyền, tôn vinh, lanh lợi, cơ mưu

Tên gọi tắt thường gặp: Quyền

Là một phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.

Vị Trí Ở Các Cung của sao Hóa Quyền:

Đắc địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Tại đây, Hóa Quyền sáng lạng, biểu dương cho thực quyền, đa quyền hay có uy tín thật sự, được nhiều người nể trọng, biết tiếng, phục tùng.

Hãm địa ở các cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi. Tại đây, Hóa Quyền bị che lấp, ví như người ít quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước hàm hay quyền tước sau khi chết (truy tặng).

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Mệnh:

Tướng Mạo: Cung Mệnh có sao Hóa Quyền thì có oai phong, có tướng lạ.

Tính Tình: Cung Mệnh có sao Hóa Quyền thì thông minh, có tài chỉ huy, được nhiều người kính nễ, tùng phục, cương quyết, tháo vát, có quyền hành hoặc có thế lực. Người nữ thì nhờ vào thế lực của chồng mà có danh quyền.

Công Danh Tài Lộc:

Sao Hóa Quyền đặc biệt là sao quyền, sao uy, có nghĩa là có oai phong, được nhiều người kính nể, sợ sệt, tùng phục; có quan chức lớn, có uy quyền hiển hách, được thượng cấp tin nhiệm, trọng vọng. Tóm lại, đây là người có quyền hành hoặc có thế lực.

Đây không hẳn chỉ là võ quyền mà còn có ý nghĩa văn quyền (quyền của quan văn), giáo quyền (quyền lực của thầy tu, giáo sĩ). Tùy theo cách làm quan, Hóa Quyền sẽ có ý nghĩa võ, văn hay giáo quyền.

Cho dù không đi vào đường quan chức, người có Hóa Quyền thủ Mệnh cũng có thế lực thực tế, được kiêng nể vì uy tín, vì nhân đức, vì khoa bảng, vì tiền bạc, vì tài năng...

Phúc Thọ Tai Họa:

Sao Hóa Quyền là sao trung lập về mặt cứu giải, cho nên:

Nếu gặp nhiều sao giải thì qua khỏi tai họa, bệnh tật một cách bất ngờ.

Nếu gặp nhiều sao hung thì tác họa rất nguy kịch.

Hóa Quyền gặp các sát tinh hội hợp, thì hay liều lĩnh, trước khi làm bất cứ một việc gì cũng không suy tính cẩn thận. Nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, lại hay mắc tai họa kiện cáo, và phải buồn phiền vì con cái.

Những Bộ Sao Tốt khi đi với sao Hóa Quyền:

Sao Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Lộc: Người vừa có danh quyền, có văn hóa, vừa có tài lộc. Đây là bộ sao Tam Hóa rất quý cho bất luận nam nữ, bất luận số nào, bất luận hạn nào, bất luận ý nghĩa hay phương diện nào.

Sao Hóa Quyền, Tử Vi, Thiên Phủ: Có uy quyền quan chức lớn, có uy tín, hậu thuẫn lớn.

Hóa Quyền, Cự Môn, Vũ Khúc: Có nhiều quyền hành, công danh hiển đạt.

Hóa Quyền, Thiên Khốc: Có uy danh lừng lẫy. Nếu Mệnh ở Tý, Ngọ thì càng tốt đẹp, phú quý lâu dài, danh lưu hậu thế.

Những Bộ Sao xấu khi đi với sao Hóa Quyền:

Nói chung, Hóa Quyền rất kỵ sát tinh hãm địa.

Sao Hóa Quyền gặp Không, Kiếp: Có uy quyền nhưng không bền, bị lụy, bị hại vì quyền hành, dùng quyền hành làm việc ác, hay sử dụng bạo quyền.

Hóa Quyền gặp Tuần, Triệt: Công danh trắc trở, thành ít bại nhiều, chỉ có hư danh, hư quyền, bị cách chức, giáng chức.

Sao Hóa Quyền gặp Hỏa Tinh, Thất Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư : Hay bắt nạt người khác, bị người dưới khinh ghét.

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ có danh chức hoặc nổi tiếng, thường là người trưởng tộc hoặc hay được họ hàng hỏi ý kiến, thường bảo bọc, bảo trợ cho người thân.

Hóa Quyền, Thiên Khôi, cha mẹ có quyền hành lớn.

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Phúc Đức:

Được hưởng phúc, giòng họ danh giá, có tiếng.

Hóa Quyền, Tham Lang, có tuổi thọ.

Hóa Quyền, Hóa Khoa, Văn Xương, Văn Khúc, phát về văn tài, giòng dõi văn gia.

Hóa Quyền, Ân Quang, Thiên Quý, công danh đại phát.

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Điền Trạch:

Gia tăng sự tốt đẹp về việc mưu cầu nhà cửa. Thường được ở dinh thự. Nếu không thì cũng là nhà cao cửa rộng.

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Quan Lộc:

Dễ có chức vụ, công danh, thi cử, có thực quyền.

Sao Hóa Quyền, Hóa Lộc, Thiên Phủ, Vũ Khúc, số đại quý.

Sao Hóa Quyền, Thất Sát, có uy quyền, nhiều người nể sợ.

Gặp các sao Đại Hao, Thất Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư, người dưới khinh ghét.

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Nô Bộc:

Bạn bè có quyền hành, nhờ bạn bè là nên.

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Thiên Di:

Sao Hóa Quyền hợp vị nhất ở cung Mệnh, Quan, Thân. Tại đó, Hóa Quyền có nghĩa như mình có quyền bính, chính thức, tự mình tạo được thế lực, hậu thuẫn.

Hay lui tới chỗ quyền quý.

Có thế lực lớn trong xã hội, được trọng đãi, tín dụng.

Sinh phùng thời.

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Tật Ách:

Giải trừ được tai nạn, nhưng nếu bị sao TUẦN, TRIỆT, và các sao xấu, thì hay gặp tai nạn về quyền lực, bị bãi truất, có án tù, công danh trắc trở, tự đắc, kiêu căng, ngạo mạn khiến ai cũng ghét, có hại, hư danh.

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Tài Bạch:

Gia tăng sự tốt đẹp về việc mưu cầu tiền bạc.

Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Tử Tức

Con cái làm nên sự nghiệp, công danh thành đạt.

Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Phu Thê

Chồng hay vợ là người có quyền chức lớn, vợ nể chồng, chồng nể vợ.

Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em làm nên sự nghiệp, có uy quyền.

Hóa Quyền Khi Vào Các Hạn:

Được trọng dụng, được giao phó trách nhiệm quan trọng.

Được thăng chức hay thăng cấp.

Nếu đi với hung sát tinh hãm địa, Hóa Quyền phối hợp tác họa mạnh mẽ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Hóa Quyền - Chủ uy quyền, thông minh

Biết Mệnh Cải Mệnh, Đức Năng Thắng Số

Điều 1 : Điều đầu tiên là các yếu tố năm, tháng, ngày, giờ sinh chỉ là các yếu tố tiên thiên ( yếu tố trời cho) ảnh hưởng đến vận mệnh. Nhưng các yếu tố hậu thiên như số cố gắng vươn lên của mỗi ngưởi ,yếu tố văn hóa, môi trường, gia đình, xã hội…. mới là yếu tố quyết định. Vì vậy cho dù không biết hoặc không cần biết vận mệnh của bản thân như thế nào, mỗi người đều có thể tự “Tận Nhân Lực – Tri Thiên Mệnh”.
Biết Mệnh Cải Mệnh, Đức Năng Thắng Số

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Điều 2
: Chỉ tính riêng tại nước Việt Nam, có rất nhiều người có cùng năm, tháng, ngày, giờ sinh và giới tính nhưng số phận cuộc đời không hoàn toàn giống nhau. Có thể làm bài toán thống kê như sau: Nước Việt Nam có hơn 90 triệu dân và trung bình một năm có khoảng 1 triệu người được sinh ra. Một năm có 365 ngày và mỗi ngày có 12 canh giờ, và chỉ có 2 giới tính là bé trai hoặc bé gái vì vậy số người có cùng năm,tháng,ngày,giờ sinh giới tính sẽ là:

1 triệu / 365 ngày / 12 canh giờ / 2 giới tính = 114.15 ( làm tròn là 100 người. Tức là có khoảng 100 người trên nước Việt Nam có cùng lá số vận mệnh như bản thân ta nhưng chắc chắc là cuộc đời mỗi người không hoàn toàn giống nhau).

Tôi đã từng xem cho nhiều trường hợp có cùng năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính (những người này hoàn toàn xa lạ với nhau) nhưng có những giai đoạn thì người này cực kỳ thành công, người kia thì thất bại thảm hại. Sự khác biệt là do các yếu tố hậu thiên như đã nói ở điều 1.

Điều 3: Giống như khi khám sức khỏe, chỉ cần một mẫu máu của một người là biết được các chỉ số sinh lý hiển thị trên 1 tờ giấy và người bác sĩ có thể dựa vào đó để tư vấn cải thiện sức khỏe. Việc tư vấn cải thiện vận mệnh với mục đích “Biết Mệnh Cải Mệnh” cũng có thể dựa vào các thông tin năm, tháng, ngày, giờ sinh hiển thị trên lá số được in trên 1 tờ giấy. Vì vậy có thể không cần gặp mặt nhau vẫn có thể tư vấn vận mệnh qua điện thoại (cho dù khi gặp trực tiếp có thể kết hợp được với việc xem tướng).

Điều 4: Mục đích cao hơn của việc xem vận mệnh là phòng tránh hung họa, phòng bệnh hơn trị bệnh, hóa dữ cầu an. Tôi luôn muốn chia sẽ với mọi người rằng để hóa giải nghiệp chướng hoạn nạn thì thứ nhất là âm đức, phúc đức. Thứ hai là tích đức hành thiện , phóng sanh cúng dường. Thứ ba mới là vận mệnh, phong thủy. Vì vậy tôi luôn tâm huyết và đồng ý với câu nói “ Đức Năng Thắng Số”.

Điều 5: Đừng quá lo lắng, buồn rầu vì lá số vận mệnh của mình “được đánh giá là xấu”, cũng đừng quá đắc thắng, ỷ lại khi lá số vận mệnh “được đánh giá là đẹp”. Đừng rơi vào thuyết “vận mệnh” cho rằng mọi thứ đã được sắp đặt khi sinh ra, vì rằng cuối cùng chính mỗi con người quyết định số phận của bản thân và hãy luôn nhớ rằng “ Đức Năng Thắng Số” và “ Nhân Định Thắng Thiên”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Biết Mệnh Cải Mệnh, Đức Năng Thắng Số

Lễ Thất Tịch - Những mẹo phong thủy thúc đẩy vượng đào hoa

Ngày Thất Tịch năm 2016 vào 7/7 âm lịch. Xem những mẹo phong thủy thúc đẩy đào hoa trong lễ Thất Tịch dành cho những người đã trải qua nhiều mùa cô đơn hay mới
Lễ Thất Tịch - Những mẹo phong thủy thúc đẩy vượng đào hoa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ Thất Tịch – mùa tình nhân phương Đông có người bầu bạn quả không còn gì bằng. Dù đã trải qua nhiều mùa cô đơn hay mới chia tay một mối tình, bạn hoàn toàn có thể tự mình tìm lấy nhân duyên bằng những mẹo phong thủy thúc đẩy đào hoa trong lễ Thất Tịch dưới đây.


Le That Tich - Nhung meo phong thuy thuc day vuong dao hoa hinh anh 2
 
Ngày Thất Tịch bắt nguồn từ câu chuyện tình yêu gắn bó, khăng khít của Ngưu Lang – Chức Nữ, ngày 7/7 âm lịch hàng năm được xưng là lễ Thất Tịch. Ngày Ngưu Lang, Chức Nữ gặp nhau trên cầu Hỉ Thước, bày tỏ nỗi nhớ nhung của một năm xa cách trở thành ngày tình nhân phương Đông.   Ngày tình nhân phương Đông các hoạt động chủ yếu xoay quanh việc hẹn hò, tỏ tình và đối tượng chính là những người đang muốn tìm kiếm tình yêu trong cuộc đời mình. Trong ngày này, để tìm thấy tình cảm chân thành, hãy áp dụng những mẹo phong thủy thúc đẩy đào hoa trong lễ Thất Tịch.   1. Dù là người đã kết hôn hay còn đơn chiếc, trong lễ thất Tịch hãy đổi đệm chăn, chiếu gối mới, đồng thời mang chăn chiếu cũ đi giặt giũ sạch sẽ và phơi nắng.
 
2. Mẹo phong thủy tốt cho nhân duyên mà ai cũng nên làm trong ngày Thất Tịch là dù giường kê ở hướng nào thì đầu giường cũng bày một tấm ảnh chụp chính mình, càng lớn càng tốt, nam trái nữ phải.
 
3. Ở cửa sổ lớn nhất trong nhà, lau chùi sạch sẽ và treo lên một dây đỏ cát tường, nếu có một chiếc hồ lô nhỏ treo kèm dây đỏ thì vận trình còn tăng lên gấp bội, nhân duyên nhất định phát đạt.
 
4. Phong thủy tình yêu cần nhất là phải thực hiện ở những nơi trọng yếu, ở cửa chính của nhà mình, hãy bày một chén nước nhỏ, tên gọi là Thanh Thủy. Kích thước chén tùy ý, đặt bên trái hay bên phải cửa đều được, nếu cửa nhà không tiện để chén nước thì đổ nước vào một chiếc bình nhỏ rồi treo lên cửa cũng được.

Le That Tich - Nhung meo phong thuy thuc day vuong dao hoa hinh anh 2
 
5. Buổi tối Thất Tịch, bất luận thời tiết ra sao, có thể nhìn thấy sao hay không, đều nên mở cửa sổ ra ngóng nhìn bầu trời, yên lặng ước nguyện. Một lời hứa duy nhất cho nhân duyên của chính mình.
 
6. Nếu có khả năng, ngày Thất Tịch hãy tìm một bãi đất trống đốt pháo hoặc thả bóng bay, khinh khí cầu, đèn trời. Nam đốt pháo tay trái, nữ đốt pháo tay phải.
 
7. Người đang yêu, đã yêu và sẽ yêu, trước 11 giờ khuya hãy cùng bạn bè ăn kẹo, bất kể số lượng, để nhân duyên ngọt ngào như kẹo, hỉ khí đến nhà.
 
8. Để cải thiện phong thủy tình yêu, ngày Thất Tịch hãy tìm đến cửa chùa, cửa miếu cầu nguyện, viết ước nguyện lên giấy điều đỏ đặt dưới gối của mình thì tình hình sẽ chuyển biến tốt.
 
9. Trong lễ Thất Tịch, nam nữ thường tặng quà cho nhau, nhưng tuyệt đối không nên tặng đồng hồ, ảnh chụp, hoa, dây đeo (vòng tay), sẽ ảnh hưởng tới nhân duyên vận.
► Mời bạn đọc: Những câu nói hay về tình yêu và suy ngẫm

Phương pháp giúp đào hoa đến tay ngay trong 2016 Làm 3 điều này, thoát ngay kiếp ế Vĩnh biệt đời độc thân bằng dây kết cát tường phong thủy
Trình Trình

 
     
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Thất Tịch - Những mẹo phong thủy thúc đẩy vượng đào hoa

Treo chuông gió đón quý nhân

Chuông gió là pháp khí quan trọng trong phong thủy, có tác dụng đem lại khí tốt cho ngôi nhà và kêu gọi quý nhân đến phù trợ cho gia chủ.
Treo chuông gió đón quý nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chuông gió 6 thanh rất tốt trong việc mời gọi quý nhân phù trợ

Chuông gió có nhiều tác dụng kỳ diệu. Nó có khả năng giúp tiêu tán và hóa giải hung khí đang án ngữ hoặc chiếu đến vị trí nào đó trong ngôi nhà, biến hung thành cát, đem lại sự an lành và may mắn ngôi nhà của bạn.

Chuông gió đón quý nhân thường có 6 ống kim loại, đại diện cho sao Lục Bạch Kim Tinh (thuộc hành Kim). Loại chuông này được dùng để tiết bớt khí xấu của Thổ, nhất là khi sao Ngũ Hoàng chiếu đến. Ngoài ra, nó cũng có khả năng hạn chế khí xấu của Hỏa (vì Hỏa khắc Kim). Nắp chuông gió nên thiết kế theo hình hồ lô để hóa giải tác hại của sao Nhị Hắc Bệnh Phù.

Nếu biểu tượng con rồng, rùa hoặc kỳ lân được đặt ở giữa thì chuông gió này có tác dụng mời gọi và đón quý nhân đến để trợ giúp cho gia chủ.

Theo kinh nghiệm dân gian, bạn có thể treo, đặt chuông gió đó ở cửa chính hoặc cửa sổ. Tốt nhất, bạn nên đặt chuông ở chỗ có gió vì âm thanh chuông gió phát ra sẽ rất hiệu quả trong việc mời gọi quý nhân và hóa giải khí xấu.

(Theo Nguoilanhdao)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Treo chuông gió đón quý nhân

Muốn đặt tên hay, nhớ ngay 7 điều cấm kị khi đặt tên con

Muốn đặt tên hay, tên đẹp cho con thì các bậc làm cha làm mẹ hãy nhớ kĩ 12 điều cấm kị khi đặt tên con dưới đây nhé.
Muốn đặt tên hay, nhớ ngay 7 điều cấm kị khi đặt tên con

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Muốn đặt tên hay, tên đẹp cho con thì các bậc làm cha làm mẹ hãy nhớ kĩ 7 điều cấm kị khi đặt tên dưới đây nhé.


Muon dat ten hay, nho ngay 7 dieu cam ki hinh anh
 

1. Không dùng từ có nghĩa “xấu”

  Nhiều người theo tập quán cũ, cho rằng đặt tên con xấu thì sẽ dễ nuôi nên dùng những từ không hay để gọi. Điều này là rất không nên.

2. Không dùng từ có nghĩa “hung”

  Từ có nghĩa “hung” ở đây là hung ác, nghe tưởng mạnh mẽ nhưng thực ra lại rất dữ. Ví dụ: hồng thủy, mãnh,…  

3. Không dùng từ có nghĩa “ác”

  Dùng những từ có nghĩa “ác” cả về phẩm hạnh lẫn hậu quả như cuồng phong, triệu vũ,.. là điều cấm kị khi đặt tên con.   Chàng trai tuổi nào còn dịu dàng hơn cả nữ giới?
– Thật không thể tin nổi khi chàng trai tuổi Dần lại lọt danh sách con giáp nam dịu dàng hơn nữ giới.

4. Không dùng từ có nghĩa “tàn” 

  Những từ gợi ý nghĩa đau thương hoặc thương tổn như thương, tẫn, thất,… cũng không phải tên hay cho con.

5. Không dùng danh từ chung

  Những danh từ chung khi gọi lên thường dễ nhầm lẫn, có người khác nghe lầm, ví như bác sĩ, giáo viên, ….
 

6. Không dùng từ có ý nghĩa “cuồng vọng”

  Những cái tên phô trương, tham vọng nghe thì tưởng là hay nhưng thật ra rất dở. Cái tên sẽ làm cho đứa trẻ trở nên vọng tưởng, ngang ngược, làm điều sai quấy. Ví dụ như thiên hoàng, ngọc hoàng, anh hùng, anh tài, chấn vũ,…
Muon dat ten hay, nho ngay 7 dieu cam ki hinh anh
 

7. Không dùng từ phức tạp

  Nhiều người cho rằng đặt tên hay cho con tức là phải dùng những từ đặc biệt, mĩ miều mà không hiểu rằng, việc đó sẽ khiến trẻ gặp khó khăn trong giao tiếp, thi cử và đường giấy tờ.  
► Tham khảo thêm: Cách đặt tên cho con hợp phong thủy

Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Muốn đặt tên hay, nhớ ngay 7 điều cấm kị khi đặt tên con

Bát tự nhập cách

Trong con mắt nhà mệnh lý học, tuy can bát tự trong giờ sinh của người thiên biến vạn hoá, đan xen phức tạp nhưng mà vẫn có một cách cục thông soái toàn cục, nếu không sẽ loạn mất, đổ là lý do bát tự nhập cách vậy, về cách của bát tự, trước nay vẫn được sách đoán mệnh coi trọng. Như ở quyển 6 Tạp thư các cách của bộ sách Tam mệnh thông hội và trong quyển 10 của Tinh Bình hội hải đều nêu ví dụ phân tích về lấy cách, không tiếc sức dùng chữ nghĩa cả quyển để phân tích tường tận các loại cách cụ trong bát tự.
Bát tự nhập cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách xem và lấy bát tự nhập cách, lấy can ngày đại biểu xã hội bản thân là chính, sau đó phối hợp với nguyệt lệnh, giờ năm, mà lấy nguyệt lệnh làm trọng, trong đó phùng quan xem tài (tài có thể sinh quan), phùng tài xem sát (tài có thể sinh sát), phùng sát xem ấn (ấn có thể hoá sát), phùng sát xem quan (quan ấn tương sinh).

Ca rằng: Nhất quan nhị ấn tam tài vị

Tứ sát ngũ hành thực lục thương quan

Lập pháp tiên tường sinh dữ tử

Thứ phân quý tiện cát hung khan

Trong sách đoán mệnh, có hai loại cách cục của mệnh khác nhau, có chính cách và biến cách, nếu lấy quan, sát, ấn, tài, thực, thương nhập cục, gọi là chính cách, ngoài chính cách ra thì gọi là biến cách. Bây giờ đem các cách cục mà sách đoán mệnh nói, trích ra những ví dụ như sau.

1. Chính cách

Phán định mệnh cục chính cách, thông thường lấy can chi trụ tháng là chính để quan sát, như bản khí ngũ hành tàng trong chi tháng thấu xuất thiên can, có thể kết hợp với tư lệnh để định thật giả, sau đó lấy làm cách cục. Ví như thiên can tháng Dần thấu Giáp, thiên can tháng Mão thấu , thiên can tháng Thìn thấu Mậu, thiên can tháng Tỵ thấu Bính, thiên can tháng Ngọ thấu Đinh, thiên can tháng Mùi thấu Kỷ, thiên can tháng Thân thấu Canh, thiên can tháng Dậu thấu Tân, thiên can tháng Tuất thấu Mậu, thiên can tháng Hợi thấu Nhâm, thiên can tháng Tý thấu Quý, thiên can tháng Sửu thấu Kỷ, mà những thiên can được thấu xuất này lại được dụng sự tư lệnh ngày sinh trong mệnh chủ, đều có thể từ mối quan hệ sinh khắc giữa thiên can được thấu xuất với thiên can ngày sinh mà lấy làm cách cục.

Nhưng cũng có người cho rằng chỉ cần thiên can bản khí thấu xuất là được, không cần phải suy xét đến tư lệnh dụng sự. Ngoài ra còn có 3 loại tình huống, một là nếu bàn khí chi tháng không thấu xuất thiên can, mà các ngũ hành khác hàm chứa trong chi lại thấu xuất, thế thì có thể lấy thiên can thấu xuất này kết hợp với tư lệnh, lấy làm cách cục. Nếu thiên Can tháng Hợi không thấu xuất Nhâm Thuỷ mà thấu xuất Giáp Mộc mà Giáp Mộc này lại dụng sự ở tư lệnh ngày sinh mệnh chủ, thế thì cũng có thể căn cứ tình hình cục thể của cả bát tự, từ mối quan hệ giữa Giáp Mộc và thiên can ngày sinh mà định cách cục. Hai là bản khí chi tháng không thấu xuất thiên can, mà các ngũ hành khác tàng trong chi đều không thể thấu xuất thiên can, thế thì đành phải so sánh cường nhược của các chi tàng trong chi tháng, chọn ra một chi cường hơn, lấy làm cách cục, như người sinh tháng Dần, trong can tháng, can giờ, can năm đều không thấu xuất Giáp Mộc, Bính Hoả, Mậu Thổ, vì rằng Dần là tháng xuân, Giáp Mộc đắc lệnh, cho nên số đông có thể lấy Giáp Mộc làm đại biểu. Như nếu như Giáp Mộc này không thấy sinh khí trong trụ Giáp, thế thì đừng ngại gì mà không lấy Bính Hoả hoặc Mậu Thổ làm đại biểu để định cách cục. Ba là trong 3 tháng Mão, Dậu, Tý, vì rằng chi tháng của nó chỉ tàng một loại ngũ hành thiên can, cho nên dù bản khí của can tháng có thấu hay không thấu xuất, nếu xét toàn cục có thể lấy dùng thì có thể trực tiếp định là cách cục.

1.1. Chính quan cách

Trong lục thần, chính quan là chính khí của trời đất, có tên tôn kính là trung tín. Tuy nhiên trị quốc tề gia, lao khổ công cao, nhưng trong bát tự xuất hiện, chính quan chỉ cần có một ngôi sao là đủ và ngôi vị xuất hiện, lấy trụ tháng làm chính, lại sợ hình xung, nếu quan tinh quá nhiều, hoặc quan sát (thiên quan) lẫn lộn hoặc ngôi vị thiên li trụ tháng, hoặc quan tinh phùng xung thì khó lòng nhập cách. Đó là điều trong sách đoán mệnh từng nói: chính khí quan tinh, rất kỵ hình xung, nhiều thì luận sát, nhất vị danh nhân”. Nếu thân vượng mà ở chi giờ kiêm có tài tình, thì càng quý không thể nói được.

Bát tự nhập cách

Năm Quý Mùi

Tháng chính quan Ất Mão

Ngày Mậu Dần

Giờ Nhâm Tý

Trụ tháng Ất Mão, trong Mão Ất Mộc thấu xuất thiên can, cho nên lấy Ất Mộc để phán định cách cục, vì rằng Ất Mộc đối với trụ ngày Mậu Thổ mà nói, thuộc về chính quan khắc ta mà trụ giờ Nhâm Tý lại là tài tinh của Mậu Thổ, như vậy tài quan tương sinh, nên lấy làm chính quan cách. Điều không đủ đẹp là tài quan trong cục quá vượng, bản thân thiên nhược, may được ấn thụ tỷ kiếp trong sơ vận trợ thân làm vượng, cho nên có thể kham nhậm tài quan.

Thơ rằng: Chính quan tu tại nguyệt trung cầu

Vô phá vô thương quý bất hưu

Ngọc lặc Kim an trân phú thái

Lưỡng hành sinh tiết thượng tinh châu

1.2. Thiên quan cách

Gọi là thiên quan, tức là cách gọi thất sát bị chế ước, nếu như trong bát tự đồng thời xuất hiện thiên ấn, thiên tài, thân sát cân bằng, đó là mệnh đại phú đại quý, nếu như thất sát bị chế ước quá mức, hoặc trong bát tự quan sát hỗn tạp, đó là bỏ chức từ quan, nhiều thì dẫn đến hung mà chết. Lại như hành vận tiến vào đất sát, thì không chết cũng nghèo khổ, ngoài ra, thiên can trụ ngày vô căn mà gặp sát bị chế đến chết, nói là sát lại tàng căn, tức là thất sát trực tiếp tàng ở trong địa chi của trụ ngày, ví dụ người sinh vào ngày Ất Dậu, Dậu là Tân Kim, khắc Ất Mộc là sát, lúc này nếu trong trụ năm, trụ giờ không thấy can chi của chế sát hoặc hoá sát, đó là mệnh rất không cát lợi.

Bát tự nhập cách

Năm Bính Dần Mộc chế

Tháng Mậu Tuất

Ngày Nhâm Tuất

Giờ Tân Sửu

Trụ tháng Mậu Tuất, trong Tuất Mậu Thổ thấu xuất càn tháng cho nên lấy Mậu Thổ để định cách cục, vì rằng Mậu Thổ với ngày sinh Nhâm thuỷ mà nói, thuộc về thất sát khắc ta, mà chi năm Dần và Giáp Mộc lại chế thất sát Mậu Thổ. “Thất sát bị chế là thiên quan”, cho nên thuộc về thiên quan cách. Hay ỏ chỗ can giờ thấu Tân, là chính ấn sinh Nhâm thuỷ. Như vậy khiến trụ ngày bị chế mà có sinh, vì thế là mệnh quý mà trung hoà, nếu thất sát trong trụ không bị chế, sẽ thuộc về thất sát cách cục.

Thơ rằng: Thiên quan hưu chế hoá vi quyền

Thuỷ thủ đăng vận phát thiếu niên

Tuế vận nhược hành thân vượng địa

Công danh đại dụng phúc song toàn

1.3. Thất sát cách

Trong mệnh cục, thất sát là thần khắc ta, cần phải được chế ước mới là phúc, ví như với kê tiểu nhân tàn ác cần phải chế phục, thì sẽ dùng nó phục vụ ta.

Trong sách đoán mệnh, tuy có cách nói “thất sát bị chế, gọi là thiên quan”, nhưng trong việc lấy cách cục, lại không phân rõ như vậy, chúng ta hãy xem một cách cục thất sát dưới đây:

Bát tự nhập cách Lý tự thừa

Năm Kỷ Tỵ Tháng Đinh Mão

Ngày Bính Ngọ thân vượng

Giờ sát Nhâm Thìn

Nhâm thuỷ ở giờ khắc Bính Hoả bản thân là sát, nhưng xung quanh lại không thiếu Thổ chế thuỷ, có thể thấy các cách “thất sát”, “thiên quan”, vốn không phân biệt hạn chế rõ rệt như vậy, cho nên có sách đoán mệnh lại tuỳ tiện đem thiên quan, thất sát đều gọi là thiên quan cách hoặc thất sát sách.

Theo nguyên tắc “một ngôi ở giờ là quý”, hễ là lên được cách cục thất sát, vị trí của thất sát nhất định xuất hiện tại trụ giờ và chỉ có thể một ngôi, không được nhiều ngôi, giả dụ ở trụ giờ xuất hiện thất sát mà ở chi ngày, tháng, năm lại cũng xuất hiện thất sát, thế thì không những không quý mà trở thành mệnh lao đao vất vả. Với thất sát cách “một ngôi ở giờ là quý”, chỉ cần bản thân tự vượng mà có chê phục, hành vận đi vào đất vượng của thất sát, nhất định sẽ phát phúc, ngược lại nếu trong mệnh, thất sát không được chế phục mà trở thành thất sát cách, thế thì chỉ cần đi tới vận chế phục được thất sát, cũng có thể phát phúc, chỉ sợ thất sát trong mệnh chưa được chế phục mà vận lại đi vào vùng đất sát vượng không bị chế, thế thì khó lòng tránh khỏi tai hoạ.

Thơ rằng: Thời thượng thất sát thị thiên quan

Hữu chế thân cường hảo mệnh khan

Chế phục hỷ phùng sát vượng vận

Tam phương đắc địa phát hà nan?

Nguyên vô chế phục vận tu khan

Bát phạ hình xung đa sát toàn

Nhược thị thân suy quan sát vượng

Định tri thử mệnh thị bần hàn

1.4. Ấn thụ cách

Trong tên các dụng thần, ấn thụ là sinh ta, người phù hợp với loại cách cục này, thân vượng là phúc, trong tứ trụ rất thích thấu xuất quan tinh thất sát và đi đến vận quan sát, vì rằng quan sát có thể sinh ấn. Đại kỵ trong trụ xuất hiện quá nhiều tài, vì rằng tài có thể thương khắc ấn thụ. Còn như tứ trụ thuần là ấn, do ấn thụ quá nhiều sẽ đi tới mặt trái của sự vật, cho nên có thể khẳng định mệnh của chủ nhân là cô độc.

Bát tự nhập cách Trần Đồ Hiến

Năm quan Quý Mùi

Tháng chính ấn Ất mão chính ấn

Ngày Bính Tý bào thai phùng ấn

Giờ quan Quý Tỵ

Ất Mão trong trụ tháng bát tự, hai ất Mộc đều là ấn thụ của Bính Hoả can ngày bản thân, mà chi ngày Tý với can ngày Bính mà nói, trong 12 cung ký sinh lại ở vào chỗ khí giao của trời đất, tạo thành trạng thái thụ thai, như vậy càng cần ấn thụ đến để xúc tiến tạo thành. Hay là trong trụ năm, trụ giờ thấu xuất hai quan tinh Quý Thuỷ, làm tăng thêm số điểm cho cách cục chính ấn.

Thơ rằng:

Nguyệt phùng ấn thụ hỷ quan tinh

Vận nhập quan hương phúc tất thanh

Tử tuyệt vận làm thân bắt lộc .

Hậu hành tài vận bách vô thành.

1.5. Chính tài cách

Trong cách cục, chính tài rất thích thân vượng ấn thụ, kỵ quan tinh, kỵ thiên ấn, kỵ thân nhược tỷ kiên, kiếp tài. Kỵ gặp quan tinh, lý do là sợ cắp mất tài khí nhưng trong chính tài cách lại mang theo quan tinh, lại đi vào đại vận tài vượng sinh quan, thì ngược lại càng thêm phát phúc, nói trái lại, nếu trong trụ tài nhiều thân nhược thì ngược lại tai hoạ giáng xuống đầu. Lại như tài thần nên tàng, tàng thì dày dặn, lộ thì trôi nổi, hành vận nếu gặp tỷ kiên, kiếp tài, không những tài sản phân tán, làm ăn không tốt, e rằng không giữ được mệnh. Ngoài ra, còn có một số tình hình, ví như thân cường tài vượng phùng tài kiến sát, thì quan tinh càng tốt, cho nên sách tưóng mệnh lại có cách nói “tài tàng lộc quan thì đoán là quý”

Bát tự nhập cách Thừa tướng Ly La

Năm Nhâm Thân

Tháng Bính Ngọ Kỷ trong Ngọ là tài

Ngày Giáp Ngọ

Giờ Nhâm Thân

Kỷ Thổ trong chi tháng Ngọ của bát tự là chính tài của Giáp Mộc bản thân mà chi ngày của bản thân lại toạ tại địa, cho nên khi lấy cách coi nó là chính tài cách. Hơn nữa chi năm, chi giờ Nhâm Thuỷ Thân Kim không phải là ấn thụ Giáp Mộc sinh ta mà là thất sát Giáp Mộc chế ta; goi là “phùng tài khám sát” với ấn vượng sinh tài mà nói, có thể nói là phương án đẹp nhất dẫn đến trung hoà.

Thơ rằng: Tài tinh kỵ thấu chỉ nghi tàng

Thân vượng phùng quan đại cát tường

Pha phùng tỷ kiếp lai tương hội

Nhất sinh danh lợi bị phân trương

1.6. Thiên tài cách

Nếu thiên tài xuất hiện ở giờ, cũng giống như cách cục thất sát ở giờ, chỉ cần một ngôi, ba chi khác không nên xuất hiện lặp lại. Mà thiên tài ở ngôi giờ này, lại sợ phùng xung, nếu một khi hành vận đi vào đất của tài vượng thì sẽ phát phúc đến trăm lần

Bát tự nhập cách Lý Tham Chính

Năm Canh Dần Tháng Ất Dậu, chính quan

Ngày Giáp Tý

Giờ Mậu Thìn Mậu Thổ thiên tài

Ở mệnh này, chi tháng chính quan không thấu, trụ giờ Mậu Thổ toạ ở chi Thìn thấu khí thông căn, cho nên cân nhắc lấy Mậu Thổ thiên tài là cách cục, thiên tài cách ngoài thích đi vào tài vận, rất sợ phùng xung, còn rất kỵ đi vào vận dương nhận bại tài và kiếp tài. Vì rằng thiên tài này bị phân, bị cướp là hết sạch.

Thơ rằng:

Thời thượng thiên tài nhất vị giai

Bất phùng xung phá hưởng vinh hoa

Bại tài kiếp nhận hoàn vô ngộ

Phú quý song toàn tỷ thạch định

1.7. Thực thần cách

Thực thần nếu xuất hiện ỏ đề cương nguyệt lệnh, chỉ cần một ngôi và phải là thân vượng, vì rằng thực thần có thể sinh tài, nếu phùng thân nhược thì khó lòng khắc được tài, với người có thực thần cách mà nói, tứ trụ kỵ ấn thụ, quan sát, đến cả tỷ kiên, Dương Nhâm (kiếp tà) là hoạ, nếu như đại vận một khi đi vào vận thực thần tài vượng thì sẽ phát phúc.

Bát tự nhập cách Thục vương Năm Kỷ Mùi Tháng Mậu Thân thân vượng Ngày Mậu Thìn Giờ Canh Thìn Thực thần bát tự của thục vương tuy xuất hiện ở can giờ, nhưng vì rằng là đắc lực, cho nên nó làm thực thần cách cục. Do bản thân mậu Thổ sinh vào tháng Thìn tháng 3, tháng cuối của mùa xuân, Thổ lệch được thời cho nên thân vượng.

Thơ rằng: Thực thần thân tượng hỷ sinh tài

Nhật chủ cương cường phúc lộc lai

Thân nhược thực đa phải vi hại

Hoặc phùng đảo thực chủ hung tai

1.8. Thương quan cách

“Thương quan kiếm quan, vi hoạ đoan”, (thương quan thấy quan, trăm ngần tai hoạ), vì rằng thương quan trong dụng thần là khắc tinh của chính quan, nếu quan đến thừa vượng thì hoạ không nói được. Cho nên thương quan cách của người, thương quan phải thương phá bằng hết mới tốt. Gọi là thương phá bằng hết, tức là một điểm trong tứ trụ cũng không xuất hiện quan tinh. Trong bát tự nếu thương quan nhiều, có tài tinh hoặc hành vận thân vượng, hoặc hành vận tài vượng, đều là mệnh phú quý phát phúc. Các nhà mệnh lý học cho rằng “thương quan là tình của kẻ tiểu nhân, hỷ tài mà ghét quan, lại hành tài vận mà sinh phú quý. Ngoài ra thương quan tài vượng vô tài thì hung, loại người này nếu gặp quan vận, thì đại hoạ sẽ giáng xuống đầu, lẽ nên nhanh cáo cáo quan từ chức. Thương quan chỉ thích tài vượng thân vượng nếu hành vận đi vào đất tài suy và tử tuyệt thế thì thoát tài vô lộc, nếu không bị bại trên quan trường thì sẽ bị chết.

Bát tự nhập cách Thông Tham Chính

Năm Giáp Dần

Tháng Canh Ngọ Kỷ Thổ thương quan

Ngày Bính Ngọ Giờ Giáp Ngọ

Kỷ Thổ trong chi tháng Ngọ của bát tự với Bính Hoả mà nói là thương quan ta sinh. Do trong cách không nói điểm nào có Bính Hoả của quan tinh Quý Thuỷ, cho nên thương quan bị thương hết, hơn nữa thương quan nhiều, can tháng thấu xuất Canh Kim tài tinh, bản thân Bính Ngọ, Ngọ lại là đất đế vượng của Bính, cho nên là mệnh phát phúc phú quý.

Thơ rằng:

Hoả Thổ thương quan thương nghi tận

Kim thuỷ thương quan yếu kiến quan

Mộc Hoả kiến quan quan hữu vượng

Thổ Kim quan khứ phản thành quan

Duy hữu thuỷ Mộc thương quan cách

Tài quan lưỡng kiến thuỷ vi hoan

Các chính cách chính quan, thiên quan, thất sát, ấn, thực thương nói ở trên, mỗi một cách lại có thể hoá ra một vài cách khác, như chính quan cách kiêm sát thì gọi là quan sát cách, kiêm ấn thì gọi là quan ấn cách, chính quan cách kiêm tài thì gọi là quan cách thiên quan hoặc thất sát cách kiêm ấn thì gọi là sát ấn cách, kiêm tài thì gọi là tài sát cách, ấn thụ cách kiêm quan thì gọi là quan ấn cách, kiêm sát thì gọi là sát ấn cách. Chính, thiên tài cách kiếm quan thì gọi là tài quan cách, kiêm sát thì gọi là tài cách. Thực thần thì cách dụng sát thì gọi là thực thần chế sát cách, dụng tài thì gọi là thực thần sinh tài cách, thương quan cách thủ ấn thì gọi là thương quan dụng ấn cách, thủ tài thì gọi thương quan sinh tài cách, thủ kiếp thì gọi là thương quan dụng kiếp cách, thủ thương thì gọi là thương quan dụng thương cách, thủ quan thì gọi là dụng quan cách, lại có giả thương quan cách v.v...

1.9. Quan sát cách

Mệnh cục quan sát đương lệnh thì hỗn tạp, nếu được toạ ở chi ấn thụ, dẫn thông khí của Quan. Sát, khiến nó sinh hoá có tình, hoặc khí trùm giờ sinh, đủ để phù thân địch sát, như vậy có thể bói là quý phú. Ngược lại, nếu toạ ở chỗ không có ấn thụ dẫn thôn quan sát vượng khí mà khí lại không trùm lên giờ sinh, thế thì không nghèo cũng hèn, nhưng nếu quan sát không đương lệnh thì không nói như thế này.

Bát tự nhập cách:

Năm Mậu Ngọ Tháng Kỷ Mùi

Ngày Nhâm Thân Giờ Tân Hợi

Mệnh này quan sát được lệnh mã vượng, tốt ở ngày toạ trường sinh, lại có ấn thụ, dẫn thông khí của tài sát và giờ phùng lộc vượng, cho nên đủ để định lại quan sát, hơn nữa vận sinh ở đất Tây bắc Kim thuỷ nên đoán là lúc trẻ đỗ đạt, văn chương giỏi, không phải là hạng ngu đần.

1.10. Tài sát cách

Trong cách cục nếu tài sát đắc dụng, hoặc phải dùng tài nhuận sát gọi là sát cách hoặc tài từ nhược sát cách, người ở ách này, phần lớn bản thân cường, nếu không khó đương nổi dùng tài sát

Bát tự nhập cách:

Năm Bính Thân Tháng Canh Dần

Ngày Canh Thân Giờ Tân Tỵ

Trong cục Canh Tân thấu xuất ba nơi, 2 địa chi toạ lộc vượng, cho nên bản thân cường vượng, có thể đảm nhận tài sát, lại xem can năm tuy thấu Bính sát, đeo sừng mà đắc lộc nhưng do Canh Tân nguyên thần thấu lộ, cho nên phải dùng Tài nhuận Sát mới là tốt đẹp. Kết hợp hành vận, dư khí của Thìn vận Mộc sinh sắc, Kỷ vận Hoả lộc vượng, học hành đỗ đạt, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mộc Hoả đều vượng, tài sát đắc thế, được làm quan to.

1.11. Sát ấn cách

Trong mệnh thất sát quá nặng phải nhờ ấn thụ dẫn thông, hoá sát sinh thân, gọi là sát ấn cách.

Bát tự nhập cách:

Năm Mậu Tý Tháng sát Giáp Dần ấn

Ngày Mậu Ngọ ấn Giờ sát Giáp Dần sát

Mậu Thổ sinh ở tháng Dần giờ Dần, ở tượng sát vượng Thân suy, tốt ở toạ tại ấn thụ Ngọ Hoả, sinh Thân hoá sát, chi năm Tý thuỷ tài, lại sinh Dần Mộc mà không xung Ngọ Hoả, cho nên hành vận một khi đi vào đất nam phương Hoả Thổ, hoá sát vượng thân, đỗ hoàng giáp sớm, làm quan nổi danh.

1.12. Thực thần chế sát cách

Trong mệnh thất át quá vượng, lại không có ấn thụ hoá sát , lúc này nếu lấy thực thần là dụng thần, chế phục thất sát, không cho khắc chế thái quá, gọi là thực thần chế sát cách.

Năm sát Mậu Thìn sát Tháng sát Mậu Ngọ

Ngày Nhâm Thìn sát Giờ thực thần Giáp Thìn

Tứ trụ trong bát tự đều sát, tốt ở bản thân Nhâm thuỷ thông căn Thìn khố, can giờ thấu xuất thực thần, mà nhìn lại là dư khí của Mộc, cho nên các chứng hung tự phục, về sau vận đến Quý Hợi, Hợi là trường sinh của thực thần Giáp Mộc, là lộc địa của ngày sinh Nhân thuỷ, cho nên đỗ đạt liên tục. Giáp Tý nhất vận, Giáp vận thực thần được trợ giúp, giữ chức huyện lệnh, khi vận suy thần xung vượng, không có lộc nữa.

1.13. Chế sát thái quá cách

Sát phải chế hoá mới và dùng được, nhưng nếu chế sát thái quá, sát thần bị thương, nếu sát thần ấy lại là dụng thần trong mệnh cục bản thân, như vậy sẽ không hay lắm.

Bát tự nhập cách:

Năm Tài Tân Mão Ấn

Tháng Thực thần Mậu Tuất kiếp Thực Tài

Ngày Bính Thìn Ấn thực quan

Giờ Kỷ Hợi Sát Ấn

Giờ phùng một mình sát, bốn thực cùng chế, chi năm tuỳ có ấn thụ Mão Mộc chế thực, nhưng Tân Kim lại trùm đầu, huống hồ thu Mộc sức mỏng, khó mà sơ Thổ, tốt là Giáp Mộc trong Hợi, chế thực vệ sát, sát có thể đắc dụng. Vận đến Ất Mùi, Hợi mão Mùi hồi thành Mộc cục ấn thụ, chế thực vệ sát có công, tin mừng báo đến nam cung, danh cao lừng lẫy, Giáp Ngọ nhất vận, Mộc chết ở Ngọ, Giáp và can giờ Kỷ trong vận hợp mà hoá Thổ, nên Đinh gian khổ bên ngoài, năm Kỷ Tỵ, Tỵ ại xung Hợi thuỷ đi, cho nên không lộc.

1.14. Thương quan dụng ấn cách

Thương quan quá nặng, khí của ngày sinh bị tiết quá độ, nên dùng ấn bù thiên để cứu nạn, chế thương sinh thân, gọi là thương quan dụng ấn cách.

Bát tự nhập cách

Năm Kỷ Sửu Tháng Tân Mùi

Ngày Bính Dần Giờ Kỷ Sửu

Ngày sinh bình Hoả, can chi 4 chi thương quan trùng điệp, dẫn đến ngày sinh tiết khí thái quá, may mà Bính Hoả toạ Dần trường sinh, Giáp Mộc trong Dần thiên ấn, sinh Thân chế thương là dụng Thân, nhưng mà rốt cuộc một ấn khó định lại nhiều hướng, huống hồ lại gặp can tháng Tân Kim tài tinh phá ấn, nên hành vận lúc trẻ, sông lật núi đè, về sau khi vận hành Đinh Mão, Đinh Hoả kiếp khử Tân Kim, Mão Mộc phá Sửu Thổ nên gọi là “có bệnh gặp thuốc, vươn mình bước lên nguyệt điện. Tiếp đến là Bính Dần nhật vận, mọi sự đều tốt, làm quan đến nhà vàng.

1.15. Thương quan dụng tài cách

Kiếp ấn trùng trùng, bản Thân mệnh chủ thiên cường, nên lấy thương quan tài sinh tiết Thân phá ấn làm dụng thần khiến mệnh cục bát tự đi vào thế ổn định. Bát tự nhập cách.

Năm Bính Thân

Tháng Mậu Tuất

Ngày Đinh Mão

Giờ Ất Tỵ

Ở đây có thể thấy Hoả Thổ thương quan kiếp ấn trùng điệp, nhật chủ Thân cường, cho nên lấy chi năm Thân Kim tài tình làm dụng thần. Người này khi trẻ được tổ tiên để lại di sản, khi vận nhập Tân Sửu thương quan sinh tài, lúc tài tinh được trợ giúp. Kinh doanh đắc lợi, phát tài hơn 10 vạn. Về sau vận đến Nhâm Dần, Dần là Thân Kim tuyệt địa.

Và là Bính kiếp trường sinh, lại nhân Dần xung Thân phá, cho nên gọi là vượng giã xung suy suy giả bát, cho nên không đắc lộc.

1.16. Thương quan dụng kiếp cách

Trong mệnh thương quan sinh tài, tài tinh quá nặng, phá ấn luỵ Thân, cho nên phải dùng kiếp chế tài để giữ được trung hoà, gọi là thương quan dụng kiếp cách.

Bát tự nhập cách:

Năm Quý Hợi

Tháng Tân Dậu

Ngày Mậu Thân

Giờ Kỷ Mùi

Ngày sinh Mậu Thổ, can tháng thương quan thông căn, can năm chi năm tài tinh Mộc vượng, lại phùng thương sinh cho nên tài tinh quá nặng. Cho nên lúc trẻ không khỏi hao tâm tốn sức. Hay ở chỗ can giờ Kỷ Mùi kiếp tài thông căn làm dụng thần, chế ức tài tinh, về sau một khi vận hành đến Đinh Tỵ, Bính Thìn, ấn vượng kiếp sinh, làm đến chức châu mục, gia tư phong phú. Đáng tiếc đến vận Ất Mão, quan tinh xung khắc không yên, bãi chức về nhà.

1.17. Thương quan dụng thương cách.

Trong cách cục, ấn hoặc bản Thân cường vượng, hẳn phải dùng thương quan ở trung vận mệnh giúp đỡ, mới làm cho cách cụ giữ được cần bằng, gọi là thương quan dụng thương cách.

Bát tự nhập cách:

Năm Ất Dậu Tháng Mậu Dần

Ngày Quý Dậu Giờ Quý Sửu

Quý Thuỷ sinh ở tháng Dần, địa chi Dậu Sửu vây Kim, ấn vượng sinh Thân, tất phải lấy Giáp Mộc trong Dần thương quan là dụng thần. Vận ở ất Hợi, Mộc phùng sinh vượng, thi cử đỗ cao. Về sau Giáp Tuất, làm quan chức huyện lệnh, chuyển đến Quý Dậu, vận Quý còn đẹp, Dậu vận, chi phùng tam Dậu, Mộc non Kim nhiều, cách chức về nhà. Nhìn chung vận này, bệnh ở Hoả ít không có thuốc,. Nếu được Hoả chế Kim, tuy vận đi vào đất ấn Kim, không có hoạ lớn.

1.18. Thương quan dụng quan dụng quan cách.

Sách nói rằng “thương quan kiến quan, vi hoạ bách đoan” nhưng trong cục nếu có tài làm điều hậu hoặc thương quan bị chế ước mà đủ để dùng quan thì không chỉ vô hại mà còn có hỉ.

Bát tự nhập cách:

Năm Canh Ngọ

Tháng Kỷ Mão

Ngày Nhâm Thân

Giờ Kỷ Dậu

Nhâm Thuỷ sinh vào tháng Mão, thuộc tương Thuỷ Mộc thương quan. Đáng mừng là đồng thời quan tinh thông căn cứ chi năm, Đinh hào trong Ngọ là tài, đủ để hoá thương sinh quan mà Mão Mộc thương quan lại chế phục Kim ấn hơn mình ngày sinh sinh sinh vượng, đủ để dụng quan, tương vận quan tinh ở vào đất hẹp nên rau nước quyệt nhau bẻ quế cung hằng. Nhâm Ngọ, Quý Mùi vẫn đi về nam phương Hoả vận, danh tiếng một vùng, quan giữ chức châu mục. Giáp Thân, Quý Dậu, Kim đắc địch mà Mộc lâm tuyệt địch, và quan tinh tiết khí bị chế, nên lui về điền viên, lấy cầm kỳ thi hoạ làm vui

1.19. Giã thương quan sách

Trong cách thương quan được làm dụng thần, nhưng lúc không được làm tư lệnh chi tháng, cho nên có giã hương quan cách.

Bát tự nhập cách:

Năm Mậu Ngọ

Tháng Bính Thìn

Ngày Mậu Thìn

Giờ Tân Dậu

Mậu Thổ thông căn, can chi tháng, năm hoà Thổ trùng trùng, toàn dựa vào thương quan trụ giờ thông căn thấu can tiết ra tú khí. Trước 30 tuổi vận đi vào hoà Thổ, bị phá bị ép, khi giao vào Canh Thân, đường mây thẳng tiến. Sau đến Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi, mọi sự đều nên, thương quan sinh tài, từ xấu chuyển tốt đẹp, quan lộ không bị sóng gió.

2. Biến cách

Gọi là biến cách, là một loại cách đặc biệt của mệnh, ỗ tình huống thông thường, bát tự tứ trụ nếu phù hợp với điệu kiện của loại mệnh cục đặc biệt này, thì gọi là biến cách mà không là chính cách.

2.1. Tạp khí ấn thụ cách

Ở phần tháng, các tháng Thìn, Mùi, Tuất, Sửu túc tức là tháng 3, 6, 9, 12, trong chi tháng Thìn có ất Mộc, Quý Thuỷ, Mậu Thổ, trong tháng Mùi có Đinh Hoả, ất Mộc, Kỷ Thổ, trong tháng Tuất có Tân Kim, Đinh Hoả, Mậu Thổ, trong tháng Sửu có Quý Thuỷ, Tân Kim, Kỷ Thổ, ở đây bao hàm khí tạp không thuần của trời đất. Lấy ví dụ như Giáp, ất toạ trấn ở Mão vị âm Mộc, cả hai đều quản xuân lệch mà đoạt khí của đông phương, nhưng Thìn tuy thuộc ở tháng 3 mộ xuân nhưng lúc này đã ở vào khoảng giữa giao tiếp của xuân hạ, lực đã thiên về hướng đông nam, cho nên thụ khí không thuần, mệnh không thuần nhất, gọi là có tạp khí. Ba tháng Mùi, Tuất, Sửu cũng theo nguyên lý này mà xem xét.

Trong tạp khí ấn thụ cách, nếu Can ngày bản thân là Giáp phải sinh vào tháng 12 Sửu mới được gọi là Quý, vì rằng Tân Kim trong Sửu là chính quan của Giáp Mộc, Quý Thuỷ trong Sửu là chính ấn của Giáp Mộc, Kỷ Thổ trong Sửu là chính tài của Giáp Mộc, nếu lúc này không biết nắm tài, quan, ấn, chọn cái nào để định cách thì có thể quan sát trong can tháng thấu xuất dụng thần gì, sau đó mối quyết định lấy bỏ cái nào. Nhưng Thìn Tuất Sửu Mùi đều là khô" tàng, phải có chìa khoá mở ra, mới có thể phát phúc, mới có thể dùng cho ta, mà loại chìa khoá để mở kho này tức là hình xung phá hại, nhưng loại hình xung phá hại này phải để ở chỗ tốt, nếu không tạp khí cần có nhiều tài mối có thể trỗ thành Quý. Giả dụ trong trụ năm, giờ có các phù hợp với các cách cục khác thì lấy các cách cục khác mà nói.

Bát tự nhập cách:

Năm Canh Thân

Tháng Bính Tuất, Đinh hoà là ấn

Ngày Mậu Tý

Giờ Quý Sửu

Loại cách cục này kỵ hành tại vận quan vận. Chủ nhân cát đãi chiều trong bắt tự vốn là người bán gối bán lược chỉ vì tạp khsi trong nguyệt lệnh thấu xuất Bính Hoả, chi tháng tàng Đinh Hoả làm ấn, cho nên hành vận một khi thành khố xung phá thì phát phúc, nhưng mà rốt cuộc chi ngày Tý là Quý Thuỷ thuộc về tài của Mậu Thổ, mà trong chi giờ Sửu lại hàm chứa một lượng Quý Thuỷ nhất định là tài, nên tài có thể phá ấn, Thuỷ khắc Hoả, lúc thường có thể duy trì qua được, nhưng một khi hành vào Tý vận. Quý Thuỷ trong vận và Quý Thuỷ hô ứng với nhau, như vậy tràn đầy thành hoạ, Hoả bị huỷ diệt. Về sau quả nhiên khi hành đến Tý vận, ông cát đãi chiêu này thọ lâu ngủ cả ngày, thuật ngũ dùng để đoán mệnh gọi là “tham tài hoạ ấn”

Thơ rằng:

Thìn Tuất Sửu Mùi vi tứ Quý

Ấn thụ tài quan cư tạp khí

Can đầu thấu xuất cách vi trân

Chỉ vấn tài đa vi tôn Quý.

2.2. Tạp khí tài quan cách

Sách đoán mệnh nói, ngưòi sinh gặp Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gọi là có tạp khí, đại thể tài nhiều thấu bộ là Quý, gặp quan cũng tốt, vì rằng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc về mộ khố, cần phải xùng khai, như vậy tài quan ấn thụ trong khô" mới danh mói có thể dùng cho ta, nếu không được ở trên đời, ấn mộ không được tín nhiệm thì chỉ là hư giả.

Bát tự nhấp cách vương thượng thư.

Năm Chính tài Mậu Tý

Tháng Nhâm Tuất Tân Kim là quan, Mậu Thổ là tài

Ngày Ất Hợi Giờ Đinh Sửu.

Bản Thân ất Hợi sinh vào tháng Mậu, trong Mậu Tân Kim là quan, Mậu Thổ là tài, mà trong đó Mậu Thổ lại thấu xuất can năm, cho nên trở thành tạp khí tài quan cách cục:

Thơ rằng

Tạp khí tài quan tứ khổ trung

Hoàn tu phá hại dữ hình xung

Thiên can thấu xuất tài nguyên cách

Tài đa Thân vượng lộc tương đồng.

2.3. Dương nhập tì kiên cách

Gọi là tỉ kiên, tức là gọi trong cùng loại dương gặp dương, âm gặp âm, giống như anh em chị em đồng loại. Trong cùng loại, dương gặp dương không gọi là tỉ kiên mà gọi là bại tài, lại gọi là dương nhận, âm gặp dương không gọi là bại mà gọi là kiếp tài. Trong bát tự nếu thấy ấn tài Thân cường thì đoạt được thương quan Thất sát, nếu thấy Thân nhược, kiếp tài phân quan bị lột.

Bát tự nhập cách Cao thái uý

Năm Canh Ngọ Đinh Hoả

Tháng Ất Dậu chính quan

Ngày Giáp Dần Giờ Ất Hợi trường sinh

Thiên can bản mệnh Giáp Mộc, sinh vào tháng 8, lấy Tân Kim trong Dậu là chính quan nhưng can năm xuất hiện Canh Kim là Thất sát, loại này quan và sát lẫn lộn, không đẹp lắm.

Tốt ở Ất Canh hợp Kim, Giáp Mộc đem em gái Ất Mộc gả cho Canh Kim làm vợ, trong sách đoản mệnh có cách nói “tham hợp vong sát”, huống hồ trong chi năm lại có Đinh Hoả chế phục cánh Kim, không gây ra tai hoạ. Lại xem chi giờ thấu xuất Ất Mộc, làm dương nhận của Giáp mộ mà Nhâm Thuỷ trong chi giờ Hợi, lại khiến Mộc ở vào trạng thái trường sinh, cho nên hành vận một khi đi vào Sửu vận. Tân Kim trong Sửu lại ức Ất Mộc, lại làm cho quan vận Giáp Mộc bản Thân hanh thông, cho nên làm quan đến nhị phẩm, thơ rằng:

Xuân Mộc hạ Hoả lường tương phùng,

Thu Kim đồng Thuỷ nhất ban đồng.

Bất nghi dương nhận thiên can thấu,

Vận chí trùng phùng hựu phân hung.

2.4. Thất sát dương nhận cách

Gọi là thất sát tức là thiên quan, hĩ chế phục, hĩ dương nhận. Như thất sắt dương nhận trong mệnh cục đồng thời xuất hiện, thường thường có thể coi nó là loại cách cục này. Nhưng kỵ tài đa, nếu không sẽ thành các cục. Với người ở thất sắt dương nhận cách mà nói, sợ nhất dương nhận phùng xung. Ví dụ người sinh vào ngày Bính, ngày Mậu, dương nhận ở Ngọ, vì rằng Đinh Hoả, Kỷ Thổ trong Ngọ lần lượt thuộc về dương nhận của Bính, Mậu can ngày, lúc này nếu hành vận tiến vào chính tài Tý địa, Tý Ngọ, tương xung, phá hỏng dương nhận, sẽ không hay nữa. Cũng vậy người sinh ngày đêm, dương nhận tại Tý, kỵ hành vận chính tài Ngọ địch, ngày sinh ngày Canh dương nhận tại Dậu, kỵ hành vận chính tài Mão dịch, người sinh ngày Giáp, dương nhận tại Mão, kỵ hành vận chính tác Dậu địa. Nếu trong cách cục, dương nhận không bị xung phá, thế th́ đụng phải tài vận, vấn đề không lớn.

Bát tự nhập cách: Bất hoa bình chương

Năm Ất Mão

Tháng Mậu Tý dương nhận

Ngày Nhâm Tuất thất sát

Giờ Nhâm Dần

Mệnh chủ trong cục sinh yào ngày Nhâm, trụ tháng, trụ ngày phân toạ ở hai chi Tý Tuất, Quý Thuỷ trung Tý là dương nhận Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ trong Mậu là thất sát Nhâm Thuỷ. Nhâm Thuỷ sinh vào tháng Tý giữa mùa đông. Đắc lệnh Thân vượng thất sắt bị Giáp mộ trong Dần chi giờ chế phục, có thể là cát, như vậy Thân cường mà sắt yếu. Thất sắt dương nhận thành cách. Nên là mệnh cực Quý.

2.5. Tỉnh lan tả soa cách

“Tỉnh lan soa” giải nghĩa là miệng giếng. Trong giếng có nước, cho nên giúp người. Người ở cách cục này, lấy Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn ba thiên can Canh làm chính, địa chi Thân ở Thìn tam hợp Thuỷ cục, thiên can thấu xuất ba Canh. Canh Kim lấy Đinh Hoả làm chính quan, lấy Thân Tý Thìn xung Dần Ngọ Tuất Hoả cục, khiến ngày Canh đắc tinh là Quý. Nếu thiên can trong chi thấu xuất Bính Đinh, thì quan sát lộ rõ, địa chi phùng Tỵ Ngọ thì miệng giếng lấp chắc, đều giảm phân số. Giờ lại gặp Bính Tý, là thiên quan ở giờ, giờ gặp Giáp Thân, là lộc ngày quy giờ, đều không thuộc cách này. Tam mệnh thông hội nói, nếu thiên can Nhâm Quý Mậu thì Dần Thân Tý Thìn là thiên quan, bỏ sức Hoả Dần Ngọ Tuất. Mậu Kỷ Canh khắc thương Thuỷ cục, không thể xung Dần Ngọ Tuất Hoả Quý, thì giảm phân số. Tuế vận cũng như vậy. Nếu lúc Canh Tý lại gặp Tý, chỉ có thể là phi thiên lộc mã, ở tháng Thìn, lấy ấn thụ, ở tháng Tý, lấy thương quan, phải biến thông tiêu tức, quả hợp cách này, thanh kỳ Quý hiển nhưng không giàu lắm. Vận hỉ đồng phương tài, bắc phương thương, kỵ nam phương Hoả Thổ, tây phương bằng bằng.

Bát tự nhập cách: Vương Đô Thống

Năm Canh Tý

Tháng Canh Thìn

Ngày Canh Thân

Giờ ĐinhSửu

Thiên can tam Canh, địa chi Thân Thìn hợp Thuỷ toàn gặp nhuận, tuy nói sinh ở tháng Thìn nhưng mà biến thông tiêu tức, có thể coi là tĩnh lan tà soa cách.

Thơ rằng:

Sinh ngộ tam Canh hỉ khí Tân

Toàn Kỷ phùng nhuận hạ tỉnh lan trân

Hội tinh phạ kiến Dần Ngọ Tuất

Thuỷ tri thiên nghi Thân Tý Thìn

Thương Quý duyên đa Nhâm Quý kiến

Lộ quan hưu cộng Bính Đinh lâm

Vận hành đại thể đông phương mỹ

Nhất thế vinh hoa bất thụ bần

2.6. Tài quan song mỹ cách

Cách này lấy hai ngày Nhâm Ngọ, Quý Tỵ là chính, do toạ chi địa chi hàm chứa, là chính quan chính tài của can ngày, những ngày khác như Giáp Tuất, Kỷ Sửu, Ất Tỵ, Bính Thân, Đỉnh Sửu, Mậu Thìn, Kỷ Hợi, Canh Dần, Tân Mùi, Nhâm Tuất, Quý Mùi và trong chi tuy có tàng tài quan, lộc tức quan, tài tức mà nên gọi lộc mã đồng hương, nhưng do lộc mã tài quan này hoặc thiên hoặc chính, không thể thống nhất, cho nên không nhạp được cách này.

Bát tự nhập cách.

Năm Kỷ Sửu

Tháng Đinh Mão

Ngày Nhâm Ngọ

Giờ Quý Mão

Chi ngày Nhâm Ngọ vốn cùng tài quan song mĩ, hơn nữa năm tháng trong thấu xuất Đinh, Kỷ mà chi ngày Ngọ lại là làm quan lộc địa của tài quan Đinh, Kỷ, cho nên đại phủ đại Quý.

Thơ rằng:

Lộc mà đồng hương vô khắc đoạt

Tài quan đồng xứ tối vi vinh

Tam thai bát toạ trân kỳ Quý

Khắc đoạt như cường khiếm lại danh

2.7. Thiên nguyên ám lộc cách

Cách này chỉ lấy 4 thiên can Canh Dần, Ất Tỵ, Bính thận, Kỷ Hợi. Ngày Canh Dần, Canh lấy Đinh Hoả làm chính quan, lúc này trong can năm, tháng, giờ không thấy Đinh Hoả, cũng có toạ chi Dần Hoả khắc Canh là quan. Giáp lộc ở Dần, Mộc là mẹ Hoả, mẹ con có tình nghĩa kế tiếp nhau. Kết hợp với can năm, can giờ thích có Mậu Kỷ trợ giúp bồi bổ, lúc này nếu ất Đinh thì càng đẹp càng tốt, nếu thấy Bính sát thì nên lấy Nhâm, Quý Hợi, Tý dùng để chế phục. Ngày Ất Tỵ, Ất toạ ở Kim Trường sinh là quan, thành lộc là tài, nếu trong can năm, tháng, giờ có Canh, Mậu dẫn thấu tài quan trong Tỵ thì càng lý tưởng. Ngoài ra càng cần Ấn của Nhâm Quý trợ thân, Kỵ Tân Kim thất sắc là chế, nhưng trong Tỵ vốn có Bính Hoả, phải Nhâm, Quý, Hợi, Tý, khử Hoả khí của nó mới đẹp. Ngày Bính Thân, Hỉ Canh, Tân Tài, Quý Thuỳ quan, Giáp Ất ấn, Kỵ Mậu Thổ thương quan, ngày Kỷ Hợi Giáp Mộc toạ trường sinh trong hợi là quan, Kỵ Kim thương quan.

Bát tự nhập cách Văn uyên thượng thư

Năm Cánh Tý

Tháng Giáp Thân

Ngày Canh Dần

Giờ Bính Tuất

Ngày sinh Canh Dần, lưỡng Hoả trường sinh trong Dần khắc canh là quan, lộc vượng giáp Mộc bị khắc là tài, tuy nói can giờ lại thấu Bính sát, tốt ở chi năm Tý Thuỷ chế phục, cho nên trở thành quý cách.

2.8. Lộc nguyên hổ hoạn cách

Cách này chỉ có 4 thiên can 4 giờ, tức là ngày Mậu Thân thấy giờ Ất Mão, ngày Đinh Dậu thấy giờ Nhâm Dần ngày Bính Tý thấy giờ Quý Tỵ, ngày Canh Tí thấy giờ Đinh Hợi, nếu ngày Mậu Thân thấy giờ Đinh Mão, Mậu lấy Ất Mộc trong Mão là quan, Ất lấy Canh Kim trong Thân là quan, do đổi cho nhau mà thành quý lộc. Trong trụ nếu thấy nhâm, quý là tài, sinh trợ ất Mộc quan tinh, khi vận đến đất quan vượng thì là quý mệnh. Kỵ thấy thất sắt giáp Mộc, Tân Kim thương quan, chi Dần xung Thân, chi Dậu xung Mão. Những ngày Đinh Dậu khác thấy giờ Nhâm Dần, ngày Bính Tý thấy giờ Quý Tỵ, ngày Canh Tý thấy giờ Đinh Hợi, cách đoán hỉ Kỵ giống với ngày Mậu Thân thấy giờ Đinh Mão. Ngoài ra, các lấy lộc nguyên hồ hoán xưa như ở ví dụ Mậu Ngọ thấy Đinh Tỵ là thấy lộc của lâm quan thì khác với cách nói ở đây.

Bát tự nhập cách:

Năm Quý Hợi

Tháng Nhâm Tuất

Ngày Bính Tý

Giờ Quý Tỵ

Ngày giờ tháng này thay đổi cho nhau lộc vượng, đều lâm quan quý, lại không hình xung phá hại, nên quý.

2.9. Lộc Nhâm di hoán cách

Tam mệnh thông hội nói! Cách này trong trụ có lộc, có nhận, có quan, có ấn, không theo bản thân, gặp xung khắc thì biến hoá, có thiên can, địa chi khắc xung, hoặc năm tháng giờ xung khắc, hoặc can ngày giờ xung khắc chi, lấy cái nọ đổi cho cái kia để dùng, do thiên can thường động mà địa chi tỉnh nên vì địa chi xung khắc động mà lấy thiên can vậy. Như ngày Giáp Tý trong trụ thấy giờ Canh Ngọ, vì can khắc chi xung, cho nên thay đổi cho nhau để dùng, lấy Canh Tý Giáp Ngọ để luận định cát hung. Ngoài ra nếu ngày Nhâm Tý thấy giờ Bính Ngọ, ngày Canh Ngọ thấy giờ Bính Tý, ngày Quý Hợi thấy giờ Đinh Tỵ, cũng có thể đổi cho nhau theo nguyên tắc này. Duy chỉ có ngày Đinh Dậu gặp ngày Quý Mão thì không được đổi cho nhau, vì rằng Đình Sinh ở Dậu, Quý sinh ở Mão, cho nên nó đều ở vị trí thiên Ất Quý nhân trường sinh.

Bát tự nhập cách:

Năm Kỷ Tỵ

Tháng Quý Dậu

Ngày Đinh Mão

Giờ Quý Mão

Trong cục hai Mão một Dậu, Quý đinh tương khắc, do địa chi Mão Dậu xung mà khuấy động thiên can, nhìn bề ngoài một Đinh kẹp giữa hai Quý, tưởng chừng khó phát triển, nào biết Đinh là mẹ Kỷ Thổ của thái tuế can năm, lúc này đã thấy Quý Thuỷ khắc Đinh, Tý đến cứu mẹ, đem mẹ về ngồi ở bên cạnh mà Quý Thuỷ là trốn sự chế khắc của kỷ Thổ nên cùng vui vẻ đổi vì trí cho Đinh Hoả, kết quả thay đổi trụ tháng biến thành Đinh Dậu, chi ngày biến thành Quý Mão, như vậy thì Đinh Hoả, Quý Thuỷ đến gặp quy định, cho nên đại quý.

2.10. Tý Ngọ song bao

Tý là đế toạ, Ngọ là đoan môn, cả hai đều là vì trí đế vương cư trú vì thế mệnh cụ nếu hai Ty hai Ngọ hoặc hai Ngọ bao một Tý hoặc hai Tý bao một Ngọ, vì rằng được Thủy Hoả tương tế giúp, được cơ may dương sinh âm trưởng, cho nên gặp nó thì quý.

Bát tự nhập cách:

Năm Nhâm Ngọ

Tháng Nhâm Tý

Ngày Mậu Tý

Giờ Nhân Tý

Trong cục, hai Ngọ hai Tý, cho nên nhập vào cách này. Ngoài ra như Nhâm Tý, Quý Sửu, Mậu Ngọ, Nhâm Tý, Giáp Tý, Canh Ngọ, Bính Thân, Mậu Tý. Mậu Tý Mậu ngọ, Đinh Mùi, Canh Ty, Giáp Thân, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Nhâm Thân, Giáp Tý, Canh Ngọ, đều là quý mệnh của cách này.

2.11. Âm tịch dương sinh cách

Sách xưa lấy Dần, Thân, Tỵ, Hợi làm tứ trường sinh, nếu như Ất, Đinh, Tân, Quý là ngày ngũ âm nếu gặp Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm ngày ngũ dương thì sinh trưởng, không thể nói là “dương sinh âm tử” được. Vì vậy người xưa thấy Ất gặp Ngọ là Mộc của củi đốt, không Hợi thì không thể sinh, Đinh gặp Dậu là Hoả của tinh thạch, không có Dần thì không thể sáng lại, Dậu là Thổ có nguồn phân, không Dần thì không thể sinh vật, Tân thấy Tý là Kim trong cát, không Tỵ thì không thể sinh, Quý thấy Mão là Thuỷ có mầu mỡ, không Thân thì đông kết.

Bát tự nhập cách:

Năm Giáp Thân

Tháng Canh Ngọ

Ngày Ất hợi

Giờ Binh Tý

Tam mệnh thông hội nói: nếu mệnh nhập cách thì năm thông khí tháng là đại quý. Đại kỵ quan sát hỗn tạp, nghèo

Thơ rằng:

Ngũ âm nhật đản hỷ tương sinh

Nhược thi niên chi phúc cánh hanh

Nguyệt khí đắc thông tu đại quý

Duy hiềm quan sát chủ cô bần

2.12. Sinh xứ tụ sinh cách

Cách này ngày sinh gặp ấn thụ, lại dần vào đất trường sinh của ngày, như vậy thân cường hỉ gặp quan tỉnh, cho nên có tưống quý ngũ mã chư hầu.

Bát tự nhập cách:

Năm Ất Mão

Tháng Đinh Hợi

Ngày Bính Dần

Giờ Canh Dần

Trong cục Mộc Hoả tương sinh, dẫn thân vào đất sinh, vượng, cho nên là quý, thơ rằng:

Sinh xứ tụ sinh phúc tối giai

Ẩn thụ dẫn vượng phúc vô nhai

Trường sinh phục đáo trường sinh địa

Ngũ mã chư hầu phú quý gia

2.13. Mộc Hoả giao huy cách

Tượng này như Giáp Tuất, Giáp Ngọ, Giáp Dần, Bính Ngọ, Bính Dần, Bính Tuất, các ngày phải sinh vào tháng xuân hoặc tháng Ngọ, trong trụ không thấy Kim Thuỷ làm tổn thương phá hoại, ở giờ phải thấu xuất Mộc, Hoả mới thành. Trong hành vận, ngày Mộc Hoả đẹp, hành vận nam phương, ngày Hoả Mộc đẹp, hành vận đông phương.

Bát tự nhập cách:

Năm Đinh Tỵ

Tháng Giáp Thìn

Ngày Giáp Dần

Giờ Đinh Mão

Trong cục Mộc Hoả thông sáng, cho nên là mệnh Quý và Phú.

2.14. Hoả Thổ Giáp tạp

Hoả thấy Thổ thì tối, Thổ ép Hoả thì mờ cho nên cần Hoả tự Hoả, Thổ tự Thổ, hai bên không che nhau là tốt. Trong cục nếu Hoả Thổ giáp tạp, phần lớn là ngu dốt.

Bát tự nhập cách:

Năm Mậu Tuất Tháng Đinh Tỵ

Ngày Kỷ Mùi Giờ Bính Dần

Trong cục vì Hoả Thổ giáp tạp, cho nên bình thường. Sách nói: Hoả hư Thổ trụ có tác dụng gì? Hẳn là người vất vả ở chốn trần ai.

2.15. Thuỷ Thổ bại dậu cách

Thuỷ Thổ bại dậu, không lợi cuối đời, Tam Mệnh thông hội nói: nếu càng là Thuỷ mệnh Thổ mệnh, mà ngày sinh gặp Thuỷ Thổ, càng nghiệm.

Bát tự nhập cách:

Năm Quý Hợi Tân Dậu

Tháng Ất Sửu Giáp Ngọ

Ngày Quý Dậu Mậu Tý

Giờ Tân Dậu Tân Dậu

Nhập cách này, hoặc làm quan nhỏ hoặc về hưu sớm, hoặc chỉ bình thường mà sớm lìa đời, cuối đời thường không tốt đẹp.

2.16. Giáp khố cách

Cách này, địa chi bốn trụ hư, Giáp khố vị Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Đại kỵ lấp đầy và hình xung phá hại không vong, tuế vận lấy đất quan ấn là tốt.

Bát tự nhận cách:

Năm Ất Hợi

Tháng Kỷ mão

Ngày Kỷ tỵ

Giờ Giáp Tý

Tháng Mão ngày Tỵ, ở giữa hư, với Thuỷ Khố trong Thìn là tài, tứ trụ lại không có chi Thìn lấp đầy và không phạm không vòng phá hại hình xung, cho nên quý là mệnh của thừa tướng.

2.17. Địa chi giáp cũng cách

Cách này còn gọi là “địa chi liên nhụ” nêu ví dụ như địa chi tứ trụ thấy Tỵ, Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ. Theo thứ tự sắp xếp của 12 chi là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Bây giờ địa chi của tứ trụ là Tý, Dần, Thìn, Ngọ, ở giữa hư Giáp hư cũng Sửu, Mão, Tỵ, cho nên gọi là địa chi Giáp cũng

Bát tự nhập cách: Thái sư Thiếp Can Viễn

Năm Giáp Dần

Tháng Mậu Thìn

Ngày Bính Ngọ

Giờ Bính Thân

Địa chi tứ trụ Dần Thìn, Giáp Mão, Thìn, Ngọ, Giáp Tỵ, Ngọ Thân, Giáp Mùi, nên nhập vào địa chi Giáp cùng cách.

2.18. Mộ sát cách

Cách này vì thất sát nhập vào mộ khố, cho nên gọi là “mộ sát”. Nếu ngày Giáp gặp Canh Tuất, Canh Thìn, ngày Ất gặp Tân Sửu, Tân Mùi, ngày Bính gặp Nhâm Thìn, Nhâm Tuất, ngày Đinh gặp Quý Sửu, Quý Mùi, ngày Mậu gặp Giáp Thìn, Giáp Tuất, ngày Kỷ gặp Ất Sửu, Ất Mùi, ngày Canh gặp Bính Thìn, Bính Tuất, ngày Tân gặp Đinh Sửu, Đinh Mùi, ngày Nhâm gặp Mậu Thìn, Mậu Tuất, ngày Quý gặp Kỷ Sửu, Kỷ Mùi thì đúng nó.

Bát tự nhập cách:

Năm Kỷ Tỵ

Tháng Mậu Thìn

Ngày Quý Sửu

Giờ Bính Thìn

Tam mệnh thông hội nói: ngày quý gặp Mậu là quan, Kỷ là sát, Mậu, Kỷ đều ở Thìn lại là Quý Thuỷ khố, chủ nhân sớm phát sớm tàn.

2.19. Kim thần cách

Kim thần cách chỉ có 3 giờ, đó là Quý Dậu, Kỷ Tỵ, Ất Sửu. Phàm là trụ giờ trong tứ trụ xuất hiện 3 sao giờ này thì được coi là Kim thần cách. Nhưng cũng có người cho rằng nếu gặp sinh vào ngày lục Giáp thì mới nhập vào cách cục này, trong đó Giáp Tý, Giáp Thìn càng tốt, Kim thần vốn là thần phá bại, hễ nhập vào cách cục này. Trong tứ trụ phải hoà chế phục mới quý, hoặc hành vận đi vào đất Hoả cùng tốt, nếu vận vào đất thuỷ, thuỷ tiết Kim khí, đại hoạ sẽ giáng xuống đầu.

Bát tự nhập cách: Nhạc Vũ Mục

Năm Quý Mùi

Tháng Ất Mão

Ngày Giáp Tý

Giờ Kỷ Tỵ Kim thần

Tinh Bình hội hãi nói: Giáp kỷ là bình đầu sát, sinh vàọ tháng xuân, Thân vượng tài nhược, chủ cốt nhục tham gia thương mại, bình sinh làm việc, khéo quá thành vụng. Kỷ Tỵ

Kim Thần có Hoả chế phục, Tỵ Dậu Sửu hợp cụ, hành vận nam phương, danh cao lộc nặng, trụ không gặp Hoả, tàn hại hoá khí, chủ hung ác tàn bạo mà chết. Ngày Giáp Tý, giờ Kỷ Tỵ, trước nghèo sau giàu, tổ nghiệp sơ sài, vợ siêng con phá. Thơ rằng.

Quý Dậu Kỷ Tỵ Tịnh Ất Sửu

Thời thượng phùng chi thị phúc thần

Ngạo vật thị tài nghi chế phục

Giao phùng nhận sát quý nhân trân

Tính đa lang bạo tài minh mẫn

Vận nhập thuỷ hương lập khổ nhân

Chế phục vận hành phùng Hoả cục

Can thiên quý hiển phú vô luân.

2.20. Khôi cương cách

Khôi cương (tên sao) có 4 là Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Tuất, Canh Tuất, trong đó Thìn là Thuỷ khố thuộc thiên cương (tên sao), Tuất là Hoả khố thuộc địa lý, Thìn Tuất gặp nhau, cho nên trở thành một loại sát thiên xùng địa kích. Nếu trong mệnh, ngày sinh gặp Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Tuất, Canh Tuất thì sẽ thuộc về khôi cương cách cục. Tam mệnh thông hội nói: khôi cương tụ nhiều (trong tứ trụ xuất hiện khôi cương không phải chỉ ở chỗ trụ ngày) phát phúc phi thường . Người chủ mệnh tính cách thông minh, văn chương phấn phát, gặp việc quả đoán, cầm quyền hiếu sát. Nếu vận hành thân vượng, phát lúc trăm bề, hễ gặp tài quan, tai hoạ đến ngay. Tử Bình tổng luận nói: thân ỏ thiên cương địa khôi, buồn thì bần hàn thấu xương, cường thì hiểm quý tuyệt luân, nhưng với loại cách cục này, xem phải linh hoạt, ví dụ bát tự của Trương Thời Kim là Canh Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tuất, Bính Thìn, Bát tự của Thiếu Khanh Lưu đại thụ là Đinh Hợi, Quý Sửu, Canh Tuất, Mậu Dần, tuy nói ngày sinh đều là khôi cương nhưng lại không kỵ tài quan ấn là một minh chứng, thơ rằng:

Nhâm Thìn Canh Tuất dữ Canh Thìn

Mậu Tuất khôi cương tư toạ thần

Bất kiến tài quan hình sát Tịnh

Thân hành vượng địa quý thiên luân

Về cách nói khôi cương cách, Trương Thần Phong phê phán nói: “khôi cương cách lấy Nhâm Thìn, Canh Tuất, Canh Thìn, Mậu Tuất, lâm trí mộ, là khối cương, có thể nắm đại quyền. Sao lại lâm tứ mộ mới được như vậy, cũng là nói xạo

2.21. Nhật đức cách

Cách cục này chỉ có 5 ngày can dương tức là Giáp Dần, Bính Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Tuất, trong đó Giáp toạ dần đắc lộc, Bính toạ Thìn quan Thổ Canh toạ Thìn tài ấn song toàn, Nhâm toạ Tuất Tài Quan Ấn đều đủ, và địa chi dần đứng đầu tam dương, thìn Tuất là đất Khôi yêu thích, cho nên can chi của 5 ngày này có điểm khác với can chi của các trụ ngày khác, trong bát tự xuất hiện nhất đức, không ngại nó nhiều, nếu chỉ có một ngôi trụ ngày Nhật đức thì khi chưa lấy cách phải theo tài, quan ấn thực trong trụ tháng mà đứng làm khác. Lúc bình thường nhật đức ngoài Canh Thìn tự kiêm hai chức khôi cương ra, dù trong mệnh có là đại vận hay không, tối kỵ đồng thời xuất hiện vối cái khỏi ưu thích, nếu không sẽ cho rằng là vận mệnh rất không tốt.

Bát tự nhập cách: Trương Học Quan

Năm Giáp Thân

Tháng Mậu Thìn

Ngày Mậu Thìn

Giờ Nhâm Tuất

Trong mệnh có ba ngôi Nhật Đức, do họ quan mà đại vàng áo gấm, quan hàm ngũ phẩm, rất là cao. Lại như mệnh Canh Thìn, Kỷ Mão, Mậu Thìn, Giáp Dần, theo lý có ba ngôi Nhật Đức, đáng là mệnh tốt nhưng Giáp Dần kỵ gặp Canh Thìn là cái mà khôi ưa thích, về sau vận hành đến đất tài quan Nhâm Ngọ, Kỷ Thổ trong Ngọ là dương nhận của can ngày Mậu Thổ, phạm phải kỵ huý của Nhật Đức, lúc đến năm Tỵ. Dần Tỵ tương hình, tháng 4 chết, chỉ thọ 38 tuổi, đó là việc Tam mệnh thông hội ghi chép. Thơ này.

Nhật Đức hỷ sát hỷ thân cường

Bất hỉ tài tinh quan vượng hương

Vì tính ôn nhu cánh từ thiện

Nhất sinh phúc thọ lạc phi thường

Nhật Đức bất hỉ kiến khôi cương

Hoá thành sát diệu tối nan đương

Cục trung trùng kiến hoàn tu tật

Vận hạ phùng chi tất định vong

2.22. Nhật quý cách

Người có mệnh sinh vào 4 ngày Đinh Dậu, Đinh Hợi> Quý Tỵ, Quý Mão, vì rằng can ngày toạ ở sao Thiên Ất quý nhân, cho nên bèn gọi cách cục là “nhật quý”, trong đó lại phân ra Nhật Quý Dạ Quý. Sinh ngày Đinh Dậu, Quý Mão giờ sinh phải ban ngày, g

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bát tự nhập cách

Cách hóa giải thế nhà phạm sát cực chuẩn

Trong phong thủy nhà ở, kị nhất là phạm các thế hình sát, ## xin đưa ra cách hóa giải thế nhà phạm sát để bạn đọc tham khảo và áp dụng.
Cách hóa giải thế nhà phạm sát cực chuẩn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy nhà ở, kị nhất là phạm các thế hình sát, độ nguy hiểm rất cao. Tuy nhiên, nếu vô tình phạm phải thì có cách nào để giải quyết không? ## xin đưa ra cách hóa giải thế nhà phạm sát để bạn đọc tham khảo và áp dụng.


► Mời các bạn xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị

Cach hoa giai the nha pham sat cuc chuan hinh anh
 

1. Tiêm sừng sát

  Nhà phạm tiêm sừng sát, đối diện là các kiến trúc có hình nhọn thì sức khỏe của các thành viên rất kém, hay ốm đau bệnh tật, dễ gặp họa huyết quang. Cách hóa giải thế nhà phạm sát này là ở cửa sổ bày vật phẩm phong thủy Sư Tử ngậm kiếm.  

2. Đính tâm sát

  Nhà đối diện với cột đèn, cột điện tạo thành sát khí khiến chủ nhà nóng tính, cường bạo, dễ phát hỏa, sinh họa sát thân, ảnh hưởng tới thị lực. Để hóa giải thế sát này hãy treo tiền Ngũ Đế bạch ngọc ở cửa.  

3. Khai khẩu sát

  Cửa nhà đối diện với thang máy là phạm khai khẩu sát, tạo thành khí xấu với tài vận, không tụ được tiền tài, lại mang đến họa sát thân. Phương pháp hóa giải tốt nhất là đặt Sư Tử ngậm kiếm thêm túi gấm có một vài đồng bạc hoặc đặt một đôi Sư Tử đồng hoặc Thiên Thú ngậm kiếm ở trong nhà.  

4. Thiên trảm sát

  Cửa lớn đối diện với khe hở giữa hai tòa nhà là phạm thế thiên trảm sát, ảnh hưởng cực kì mạnh tới gia trạch, khiến trong nhà nổi loạn, có họa sát nhân hoặc bệnh dịch, bệnh nặng. Nếu là cửa hàng thì tài vận không vượng. Nên bày Long Quy hoặc hai túi gấm đựng tiền đồng để hóa giải.  

5. Phản quang sát

  Phản quang sát là thế nhà mà nhà ở gần biển, hồ, sông, suối, kính… có ánh mặt trời phán chiếu vào trong nhà, gây trì trệ tinh thần, có họa huyết quang, họa sát thân. Cách hóa giải thế nhà phạm sát này là bày gường cầu lồi hoặc Kỳ Lân giẫm lên bát quái ở nơi có quang sát.  

6. Xuyên tâm sát

  Nhà ở gần đường ray, cầu, hầm đường bộ,…., xe cộ từ tứ phía xuyên qua khiến vận trạch bất ổn, ảnh hưởng tới sức khỏe và tài vận của người trong nhà. Nên bày hồ lô bằng đồng và Ngũ Đế Minh Chú ở phòng khách để tránh rủi cầu may. Cửa lớn đặt 8 miếng bạch ngọc, một xâu tiền Ngũ Đế và đôi tháp Văn Xương thì sẽ càng cát lợi.
Cach hoa giai the nha pham sat cuc chuan hinh anh
 

7. Thành đao sát

  Ở đối diện nhà lớn mà nhà lớn này lạ có thiết kế gây sát cho nhà mình, vách tường như chiếc đao hướng về cửa sổ mà cắt qua sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới gia vận, cần phát hiện sớm để hóa giải nếu không sẽ gây họa chết người. Đặt gương cầu lồi ở vị trí cắt qua hoặc dùng Sơn Hải Trấn để chế ngự.  

8. Phản cung sát

  Trước nhà có kiến trúc hình cánh cung giương tới như hồ nước, con đường hay kiến trúc hình tròn cỡ lớn như siêu thị, sân vận động,.. thì sẽ mang họa vào nhà. Hãy treo hồ lô bằng đồng cùng tiền Ngũ Đến hoặc một đôi Kỳ Lân ở cửa để chặn sát.
Giải sát cho nhà phạm lỗi hộ hình phong thủy cực nặng Nhà nghịch âm dương: Tìm hiểu và hóa giải Những thế nhà không thể ở trong phong thủy Loan đầu Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải thế nhà phạm sát cực chuẩn

Phương pháp đặt tên theo ngũ hành

Phương pháp đặt tên theo ngũ hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày nay trong các phương pháp đặt tên, thịnh hành nhất vẫn là đặt tên theo ngũ hành. Vậy thế nào là ngũ hành? Người ta tại sao lại phải lấy ngũ hành làm căn cứ để đặt tên? 

1. Lý luận ngũ hành

Trong cuốn “Khổng Tử gia ngữ - Ngũ đế” có viết: “Trời có ngũ hành, Thủy, Hỏa, Kim, Mộc, Thổ. Chia thời hóa dục, để thành vạn vật”. Ngũ hành là từ để chỉ năm loại nguyên tố vật chất, tức Thủy (nước), Hỏa (lửa), Mộc (cây), Kim (kim loại), Thổ (đất). Các nhà âm dương theo chủ nghĩa duy vật chất phác (giản đơn) cổ đại Trung Quốc cho rằng, năm loại vật chất này là khởi nguồn và căn cứ để tạo nên vạn vật.

Thời kỳ Chiến Quốc, học thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc (còn gọi là tương sinh tương thắng, ngũ hành sinh thũng) rất thịnh hành. Chủ nghĩa duy vật đơn giản cho rằng, một vật có tác dụng thúc đẩy một vật khác hoặc thúc đẩy lẫn nhau gọi là “tương sinh”, còn một vật có tác dụng ức chế một vật khác hoặc bài xích lẫn nhau gọi là “tương khắc” (cũng gọi là tương thắng).

Ngũ hành tương sinh có: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Ngũ hành tương khắc có: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.

Cuốn “Thuyết văn – Bộ Ngũ” của Đoàn Ngọc Tài có phê chú: “Thủy Hỏa Kim Mộc Thổ, tương sinh tương khắc, âm dương giao ngọ dã”. Lý luận ngũ hành tương sinh tương khắc bao hàm các nhân tố của chủ nghĩa duy vật chất phác và phép biện chứng, có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển của thiên văn, lịch sử, y học Trung Quốc. Đến nay, y học Trung Quốc vẫn lấy học thuyết ngũ hành để nói về thuộc tính của các tạng phủ và quan hệ tương hỗ của chúng. Ví dụ, Trung y cho rằng gan thuộc Mộc, tim thuộc Hỏa, tỳ thuộc Thổ, phổi thuộc Kim, thận thuộc Thủy…Ngoài ra, Trung y vẫn lấy lý luận ngũ hành tương sinh tương khắc trong lâm sàng để giải thích mối quan hệ hỗ trợ sinh trưởng và khắc chế nhau giữa các nội tạng. Ví dụ như gan có thể khắc chế tỳ, gọi là Mộc khắc Thổ; Tỳ có thể dưỡng phổi vì Thổ sinh Kim…Về phương diện điều trị, như bệnh gan phạm tỳ, thì áp dụng phương pháp điều trị ức chế gan, hỗ trợ tỳ, gọi là ức Mộc phù Thổ.

2. Người ta tại sao phải lấy lý luận ngũ hành để đặt tên?

Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc. Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

3. Mọi người làm thế nào để đặt tên theo lý luận ngũ hành?

Đặt tên theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau.

Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

4. Đời Tống ứng dụng ngũ hành tương sinh vào phép đặt tên như sau:

- Mộc sinh Thủy:         Tên cha thuộc Mộc thì tên con phải thuộc Hỏa.

- Hỏa sinh Thổ:           Tên cha thuộc Hỏa thì tên con phải thuộc Thổ.

- Thổ sinh Kim:           Tên cha thuộc Thổ thì tên con phải thuộc Kim.

- Kim sinh Thủy:         Tên cha thuộc Kim thì tên con phải thuộc Thủy.

- Thủy sinh Mộc:         Tên cha thuộc Thủy thì tên con phải thuộc Mộc.

Đến nay, trải qua ngàn năm ứng dụng, phương pháp đặt tên theo ngũ hành đã được hoàn thiện rất nhiều, phối hợp chặt chẽ với 81 linh số và giờ ngày tháng năm sinh…để đạt hiệu quả đặt tên ở mức cao nhất.

Theo dattenhay.vn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp đặt tên theo ngũ hành

Ngày Sát chủ và Thụ tử

Ngày Sát chủ và Thụ tử là ngày xấu, muôn sự đều kỵ. Sau đây là cách tính ngày Sát chủ và Thụ tử.
Ngày Sát chủ và Thụ tử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

NGÀY THỤ TỬ + SÁT CHỦ

Tháng
Âm lịch

Ngày Thụ tử + Sát chủ

Tháng
Âm lịch

Ngày Thụ tử + Sát chủ

1

Tuất + Tị

7

Sửu + Sửu

2

Thìn + Tý

8

Mùi + Hợi

3

Hợi + Mùi

9

Dần + Ngọ

4

Tị + Mão

10

Thân + Dậu

5

Tý + Thân

11

Mão + Dần

6

Ngọ + Tuất

12

Dậu + Thìn

 

BÀI THƠ THỤ TỬ - SÁT CHỦ

Một chó nằm kế rắn quấn ngang
Hai con rồng ấp chuột lông vàng
Ba lợn lái ngăn dê đực chạy
Bốn con rắn trắng phủ mèo lang
Năm chuột trèo cây xem khỉ tắm
Sáu ngựa đi qua chó đón đàng
Bảy trâu đực chọi cùng trâu cái
Tám dê leo núi lợn xông quàng
Chin hùm đuổi ngựa qua rừng vắng
Mười khỉ tìm gà tiếng gáy vang
Mười một mèo kêu hùm lại sợ
Mười hai gà gáy chốn long sàn.

Nghĩa là: Tháng giêng: Ngày Tuất (Chó) là ngày Thụ Tử, Ngày Tị (Rắn) là ngày Sát chủ. Tháng hai: Ngày Thìn (Rồng) là ngày Thụ Tử, Ngày Tý (Chuột) là ngày Sát chủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày Sát chủ và Thụ tử

Sắp xếp bàn thờ thần Phật, gia tiên thế nào để gặp nhiều may mắn ?

Trong quan niệm của người Việt, ban thờ trong mỗi gia đình – nơi thờ cúng gia tiên, tưởng nhớ tổ tiên là nơi trang nghiêm, tôn kính nhất. Thế nhưng phong tục tốt đẹp từ ngàn đời này có những nguyên tắc sắp xếp, trang hoàng riêng mà không phải ai cũng biết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nơi thờ cúng ảnh hưởng đến gia vận ?

Người xưa có câu “ẩm thủy đương tư tuyền nguyên đầu, thực mễ đang tư nông canh khổ, hữu tiền đang tư vô tiền thời, kiện khang đang tư phụ mẫu ân”, dịch nghĩa “khi uống nước thì phải nhớ đầu nguồn suối, ăn cơm phải nhớ lúc cày cấy vất vả, giàu có phải nhớ lúc nghèo khổ, khỏe mạnh phải nhớ đến ân của cha mẹ”.

Người ta sinh ra có được sinh mệnh, được sống đến ngày nay là nhờ vào tổ tiên. Tổ tiên giống như gốc cây đại thụ nuôi dưỡng để cành lá khỏe mạnh xanh tươi, tượng trưng cho con cháu phát triển. Vì vậy, nếu không có tổ tiên duy trì nòi giống truyền từ đời này sang đời khác thì cũng không có con cháu ngày nay. Tục thờ cúng tổ tiên chính là sự ghi nhớ công ơn và là cách để chăm chút cho cái gốc của mình, gốc có tốt thì cây mới phát triển ra hoa kết trái. Người ta thường nói, tổ tiên phù hộ độ trì cho con cháu là như vậy.

Ngoài ra, trong lịch sử tín ngưỡng người Việt, thờ cúng thần linh đã có từ lâu đời, do cuộc sống dựa chủ yếu vào tự nhiên nên người xưa lập đàn kính tế quỷ thần, mong giảm bớt thiên tai đem đến phúc lộc. Dễ dàng nhận thấy ngoài các ngôi đền lớn nhỏ ở khắp các địa phương thì ngày nay trong nhiều gia đình vẫn có bát hương thờ thần Phật để tiêu tai nạp phúc, sự nghiệp thuận lợi, hưng vượng nhân đinh, là nơi gửi gắm niềm tin của cả gia đình.

Thần Phật được thờ trong nhà giống như người khách quý nên người ta thường đặt ban thờ thần Phật ở sảnh giữa nhà, áp lưng vào tường vững chắc hoặc để chung với bàn thờ gia tiên. Cho dù đặt riêng hay đặt chung với bàn thờ gia tiên thì cũng đều có những nguyên tắc cần tuân thủ: Gia tiên là chủ nhân, thần minh là khách quý, có thể chấp nhận có chủ nhân nhưng không có khách, không được có khách mà không có chủ. Nếu vừa có chủ vừa có khách cùng chung một bàn thờ là lý tưởng nhất.

Nhưng cũng không phải tùy tiện thích đặt thế nào thì đặt vì vậy, người xưa cho rằng chỉ cần nhìn vào nơi thờ cúng của gia đình cũng có thể biết gia chủ có tâm hay không. Cái tâm ở đây không được đo bằng mâm cao cỗ đầy, vàng mã bao nhiêu mà là ở vị trí đặt bàn thờ, cách sắp xếp bàn thờ ra sao cho phù hợp, trang nghiêm và sạch sẽ.

Quan niệm phong thủy thì cho rằng bàn thờ là nơi linh khí quy tụ, là chỗ để người trên dương thế liên hệ với người đã khuất, người chết thì thành thần, thần lại là trung gian giữa trời với người. Từ đó có thể thấy, khí trường của ban thờ ảnh hưởng rất lớn đến người trong nhà. Ban thờ sắp đặt đúng cách không chỉ khiến người đã khuất an định mà ở lại coi sóc phù hộ gia đình, nên ban thờ cũng có những quy tắc nhất định.

Sắp đặt bàn thờ theo quan niệm phong thủy

Ban thờ nên quay ra cửa chính, không nên ngược với hướng nhà có thể gây âm dương tương phản, dễ gây bất trắc, nô bộc phản bội hoặc con cái không hiếu thuận, tài vận và gia vận bị ảnh hưởng. Ban thờ thần Phật thì nên đặt ở hướng chính hoặc quay bên trái, bên phải. Ban thờ gia tiên tốt nhất nên đặt ở tầng một, gian chính giữa nhà, quay ra cửa lớn để khi vừa mở cửa vào đã nhìn thấy gia tiên, tiện bề chăm sóc.

Số lượng thần Phật phải là số dương, do thần Phật thuộc dương vì vậy phải dùng số lẻ, không nên thờ cùng lúc quá nhiều thần Phật, hoặc thờ cùng lúc hai thần xung khắc nhau có thể gây loạn linh khí khiến người trong nhà tinh thần bất an, dễ gặp tai họa. Nếu có đặt tượng thần Phật mà tượng ấy lại bị nứt thì nên nhanh chóng thay mới do tà khí có thể xâm nhập vào.

Ban thờ có thờ chung thần Phật và bài vị tổ tiên thì thần Phật đặt ở bên trái, tổ tiên đặt ở bên phải, nếu đặt ngược lại sẽ gây âm thịnh dương suy không tốt cho phong thủy, trong nhà dễ gặp thị phi kiện tụng, bệnh tật không dứt. Thông thường người ta đặt nơi thờ cúng tổ tiên trước rồi mới đến thần Phật.

Tổ tiên được coi là chủ, thần Phật được coi là khách quý, nếu mời thần Phật trước rồi mới mời tổ tiên người xưa cho rằng như vậy khiến tổ tiên nhà mình không dám vào cửa. Bài vị tổ tiên cũng không được đặt cao hơn của thần Phật. Ban thờ phải có chỗ dựa lưng, tức kê sát vách tường để linh khí được hội tụ không bị tản mát

Bát hương thờ tổ tiên nên có tay cầm, bát hương thờ thần không nên có tay cầm. Vật liệu bát hương tốt nhất là dùng bằng sứ, sau đó đến đồng, không nên dùng đá hoa cương.

Bóng đèn phía trước không nên xung với ban thờ, không nên dùng đèn chiếu. Ban thờ cũng không đặt ở vị trí dưới xà nhà, nếu không có vị trí tốt hơn thì phải làm trần, ngoài ra bên trên không được có máy móc như máy điều hòa, máy hút mùi, loa đài.

Số lượng thờ thần Phật nhiều nhất là 3, không nên quá nhiều dễ gây bất an. Bát hương nên dùng hình tròn không có chân đế, chất liệu bằng sứ là tốt nhất. Bát hương thông thường không nên quá đầy tro, ngày 15 âm hàng tháng có thể rút bớt chân hương cho sạch sẽ.

Bát hương thờ thần Phật nên cao hơn bát hương thờ tổ tiên, khi cắm hương thì nén hương nên cao hơn mắt người. Khi đốt hương chỉ nên đốt một que, nếu có điều cần khấn nguyện thì đốt ba que, không nên đốt nhiều hơn dễ khiến tà linh theo vào nhà. Vật phẩm thờ cúng cũng cần chú ý một số điểm sau: thờ Phật và Quan Âm chỉ được dùng đồ chay do nhà Phật không ăn đồ tanh; thờ thần chủ yếu dùng hoa quả và phải là số lẻ 1, 3, 5, nếu cúng tổ tiên thì số lượng là hai chữ số.

Những điều cấm kị khi sắp xếp bàn thờ

Người xưa quan niệm có rất nhiều cấm kị tại vị trí đặt bàn thờ: Không được dựa vào trụ nhà, không được có cửa sổ bên cạnh (do không thể tụ được khí). Bàn thờ cũng không được áp lưng vào nhà bếp vì có thể khiến chủ nhân dễ bị kích động, tính tình thất thường, nóng nảy, có bệnh về cột sống.

Phía sau bàn thờ đặc biệt không được có nhà vệ sinh, nhà tắm do có âm khí và xú khí nặng, theo phong thủy dễ khiến “chư thần thoái vị”, chủ nhà dễ bị trúng phong, gặp ác mộng, đau lưng. Sau bàn thờ cũng không được có thang máy, cầu thang, nếu không chủ nhân dễ bị tán tài, thương tật ở lưng.

Bàn thờ không được đối diện với lò, bếp, nhà vệ sinh, kể cả hướng lệch sang bên cũng không tốt. Nếu không còn vị trí nào khác để đặt bàn thờ thì nên lấy bình phong che lại. Phòng thờ không nên đặt ở nền đất vốn trước đây là nhà bếp, nhà vệ sinh do chất đất không tốt. Trên bàn thờ kị đặt các vật linh tinh, dao kéo, thuốc men, không được dùng tủ thờ làm nơi cất giữ đồ đạc hoặc bể cá, vô tuyến, loa đài.

Vật liệu làm bàn thờ nên sử dụng gỗ long não, đàn hương và nên điêu khắc thủ công là tốt nhất do các loại gỗ này tránh mối mọt, có thể sử dụng từ đời này sang đời khác.

Trên bàn thờ không nên đặt chậu cây cảnh mà chủ yếu dùng hoa tươi để thờ phụng, không nên dùng hoa nhựa. Chủ nhà thường xuyên vệ sinh khu vực xung quanh, nên thắp hương vào sáng và tối. Người xưa quan niệm rằng nếu khói hương bay thẳng lên là tốt, nếu cuốn thành vòng tròn hoặc tản mát là có “ngoại linh đang tranh cướp”. Nếu bát hương bàn thờ thần tự nhiên bốc cháy là may mắn, nếu bát hương thờ tổ tiên cháy là điềm báo hung.

Nếu bàn thờ của nhà có thờ cả họ nội và họ ngoại thì họ nội đặt bên trái, họ ngoại đặt bên phải, nhưng phải dùng vạch sơn màu đỏ phân chia rõ ràng hoặc dùng tấm vách ngăn sơn đỏ để tránh tranh chấp nhau.

Bàn thờ không nên treo trên không, không có chỗ dựa lưng hoặc trên đường đi. Sở dĩ có quan niệm này vì người xưa cho rằng bàn thờ là nơi cần được hội tụ linh khí, khí trường bàn thờ sung mãn có thể khiến toàn gia đình được an lành hạnh phúc. Nếu bàn thờ treo trên không, không có chỗ dựa lưng hoặc ở nơi đi lại dễ khiến người trong nhà bất an, gia vận trồi sụt khó đoán.

Bàn thờ không được xung với đường đi: Bàn thờ bị đường đi đâm thẳng vào dễ gây bất an tổn hại đến cung tài lộc, nhân định của gia đình, dễ gây tai nạn ngoài ý muốn hoặc bệnh tật tấn công.

Bàn thờ ngược với hướng nhà dễ khiến người trong nhà bất hòa, dễ gặp bất trắc bệnh tật. Nếu đặt ở vị trí quay sang trái hoặc sang phải nhà thì chủ nhân dễ có tâm sự phiền muộn khó nói ra. Nếu bàn thờ đối diện với nhà vệ sinh thì người trong nhà gặp nhiều bệnh tật đau đớn.

Nếu bàn thờ đối diện với nhà bếp dễ khiến nguời trong nhà hay tranh cãi những việc nhỏ, tính tình nóng nảy. Nếu phía trên bàn thờ có xà nhà có thể khiến chủ nhân dễ bị đau đầu, cuộc sống vất vả. Nếu đặt đối diện với cầu thang, chủ nhân dễ bị động dao kéo, tai nạn đổ máu. Nếu đặt dưới cầu thang thì người trong nhà khó có cơ hội phát triển. Nếu đặt trên nền đất lồi lõm không bằng phẳng có thể khiến chủ nhân gặp khó khăn trong mọi việc. Nếu phía trên, dưới, trái, phải bàn thờ có cửa sổ thì chủ nhân dễ bị tán tài.



Ngày Tết là thời điểm quan trọng chuyển giao từ năm cũ sang năm mới, mọi người đều dọn dẹp nhà cửa chuẩn bị đón Tết và cũng không được phép quên trang hoàng nơi thờ cúng. Công việc này thông thường bắt đầu từ ngày 23/12 âm lịch, thời điểm tiễn táo quân lên thiên đình bẩm báo công việc ở hạ giới trong năm theo phong tục Việt Nam...

Tập tục thú vị về tiễn – đón Táo quân

Người xưa cho rằng ngày Tết hết sức quan trọng do nó quyết định vận thế, sự nghiệp và tài lộc cho cả năm sau: Táo quân cai quản khói lửa ở hạ giới, lại thường ở trong bếp nên biết hết chuyện hay dở của gia đình trong cả năm, sau khi nghe thông báo xong Ngọc hoàng sẽ căn cứ vào đó để định đoạt, có thể là khen thưởng cũng có thể là quở phạt.

Vì vậy, trước khi Táo quân lên thiên đình người ta bày lễ cúng để Táo quân “nói tốt” cho nhà mình. Tục xưa thường để bàn thờ, bài vị của Táo công treo trên tường nhà bếp, thần vị làm bằng giấy vẽ hình táo quân và một bát hương, cúng vào buổi sáng và buổi tối, nhưng ngày nay không còn phong tục này nữa.

Đồ cúng táo quân thông thường là các loại kẹo bánh có vị ngọt, hi vọng thần ăn đồ ngọt sẽ không bẩm báo những chuyện nhỏ nhặt với Ngọc đế. Sau khi cúng tế xong đem đồ ngọt bôi quanh miệng bếp, tượng trưng miệng thần quân dẻo ngọt không bẩm chuyện xấu của nhà mình với Ngọc hoàng. Nếu nhà có trẻ nhỏ thì cúng thêm một con gà trống để mong đứa trẻ phát triển khỏe mạnh.

Khi cúng tiễn thần bếp, người ta thường phải tắm rửa sạch sẽ, dùng muối, hoa, tinh dầu, lá bưởi hoặc các loại lá thơm làm nước tắm, sau khi tắm xong thay quần áo sạch sẽ rồi mới cúng.

Có tiễn thần thì cũng có đón thần, ngày nay khi nghe thấy từ “đón thần”, có lẽ nhiều người liên tưởng đến đón thần tài, nhưng thực ra đón thần ở đây lại là tập tục quan trọng hơn so với tiễn thần. Sau khi Táo quân được tiễn lên trời để bẩm báo với Ngọc hoàng, ngày 25/12 là ngày nghỉ, Ngọc hoàng sẽ dẫn quần thần xuống nhân gian thị sát vì vậy ngày này hết sức quan trọng.

Người xưa quan niệm do ngày đó Ngọc hoàng xuống hạ giới nên trong mọi người đều rất cẩn trọng về phẩm cách của mình: Không đánh cãi chửi nhau, không nói bậy, không đòi – vay nợ, không phơi quần áo… Tuy vậy đây chỉ là quan niệm ngày xưa, ngày nay hầu như không còn nghi thức này nữa.

Sau khi tiễn Táo quân xong mọi người mới bắt đầu được quét dọn, tục gọi là “quét tàn tinh” nhưng nếu năm đó nhà có tang ma thì không được quét, kiêng khói bụi bay vào mắt người chết. Việc quét dọn, kê lại đồ đạc lại toàn bộ nhà thường được thực hiện sau khi tiễn ông táo là do lúc này các thần đã về trời bẩm báo công việc, chỉ còn một số thần nhỏ ở lại “trực” để duy trì trật tự, nếu có xê dịch làm đảo lộn đồ đạc thì cũng không mạo phạm đến thần.

Sau quét dọn mới đến phần “lau rửa”, ngoài ý nghĩa làm vệ sinh môi trường xung quanh, lau chùi rửa sạch đồ đạc trong gia đình còn có ý nghĩa quan trọng hơn đó là sự thanh tịnh trong thâm tâm, phản tỉnh những sai lầm trong cả năm. Người xưa cho rằng nếu chỉ chăm chút bề ngoài mà không coi trọng sự thay đổi hướng thiện trong tâm hồn thì hiệu quả trừ bỏ những cái xấu của năm cũ có làm cũng như không.

Đặc biệt là những người trong năm ấy gặp nhiều sự cố phát sinh khiến công việc và cuộc sống không như ý muốn, tự cho rằng mình gặp đen đủi, muốn tìm cách để thay đổi tương lai, hi vọng năm mới tốt đẹp hơn sẽ nhân cơ hội này phản tỉnh cũng như tổng kết sai lầm trong cả năm, rút ra kinh nghiệm để năm mới thuận lợi hơn.

Cách trang hoàng bàn thờ trong ngày Tết

Phần quan trọng nhất là ban thờ tổ tiên, do đây là nơi được coi là nơi linh thiêng, ngày thường không được tùy ý động chạm di chuyển mà chỉ lau chùi sạch sẽ, người xưa cho rằng nếu xê dịch sẽ làm kinh động đến chỗ của thần, thần không được an vị thì không muốn ở lại lâu, không chăm sóc cho nhà mình được. Ngày nay do thời gian có hạn hoặc một số kiêng kị không được lưu truyền trong dân gian nên không còn nhiều người biết cách dọn ban thờ theo như phong tục cổ nhân.

Trước khi dọn bàn thờ, người xưa thường phải tắm rửa sạch sẽ, chuẩn bị đĩa hoa quả đặt lên, sau đó thắp một nén hương thông báo cho tổ tiên và thần linh biết ngày hôm nay sẽ thu dọn bàn thờ, mời tổ tiên và thần linh tạm lánh sang một bên để con cháu thực hiện công việc. Sau đó gia chủ chuẩn bị một chiếc bàn bên trên trải vải hoặc giấy đỏ để đặt bài vị, nếu bàn thờ có đặt chung bài vị gia tiên với các thần thì phải để ra hai chỗ khác nhau, không được lẫn lộn. Đợi sau khi hương cháy hết rồi mới bắt đầu công việc.


Khi lau rửa bài vị của tổ tiên thì phải dùng nước ấm, không được dùng nước lạnh. Khi làm vệ sinh, nếu có bài vị của thần Phật thì lau trước, sau đó đổ nước mới để lau bài vị của tổ tiên, tuyệt đối không lau bài vị của tổ tiên trước. Người xưa quan niệm như vậy là bất kính, mạo phạm với thần phật, thần phật có ngôi vị cao hơn nên dễ khiến tổ tiên bị chèn ép.

Sau khi lau bài vị xong mới đến phần dọn bát hương, công việc này cũng rất quan trọng, ngày nay đa phần mọi người đều rút chân hương rồi cầm bát hương đổ hết tro ra ngoài, theo người xưa như vậy rất dễ gây “tán tài”, vì vậy người ta dùng chiếc thìa nhỏ xúc từng thìa đổ ra ngoài rồi mới rửa sạch bát hương đặt sang một bên.

Khi bát hương khô ráo, nếu là bát hương thờ thần phật thì dùng bảy tờ tiền vàng, bát hương của tổ tiên thì dùng ba tờ tiền vàng đốt hơ quanh, cháy một nửa thì bỏ vào trong, đợi tiền vàng cháy hết thì đổ tro vào một lần, như vậy gọi là “ra nhỏ vào lớn”, ý là “tiền ra nhỏ giọt, tiền vào như thác đổ”, nếu lúc đầu đổ ra hết sau đó múc từng ít một vào thì gọi là “vào nhỏ ra lớn”, tức “tiền ra thì nhiều mà tiền vào thì ít”.

Ngày nay có nhiều người đem tro bát hương đổ cũ ra sông, thay vào bát hương tro mới, nhưng người xưa thì dùng chiếc rổ mắt nhỏ để lọc tro cũ, lọc xong lại đổ vào bát hương chứ không đổ đi. Việc lọc tro cũng phải bắt đầu từ bát hương thờ thần phật.

Sau khi lau rửa sạch sẽ, người ta sẽ đem bài vị thần Phật và tổ tiên đặt lại chỗ cũ và công đoạn này cũng rất phức tạp. Trước hết phải chuẩn bị một chiếc lò nhỏ trong có đốt than hoa, đặt dưới bàn thờ khoảng 15 phút, sau đó đốt bảy tờ tiền vàng làm dấu hơ ở bốn hướng trên dưới trái phải, ý là dùng lửa để khai quang, làm sạch, tiền vàng chưa cháy hết thì bỏ vào lò than hoa.

Đốt tiếp bảy tờ tiền vàng làm sạch vị trí muốn đặt tượng/bài vị thần Phật và bát hương sau đó mới đặt các đồ vật vào vị trí cố định. Sau khi đặt xong thì đốt 12 que hương cắm theo thứ tự hướng thời gian, que thứ nhất cắm ở vị trí 1h, khi cắm thì đọc “niên niên thị hảo niên”, tức mỗi năm đều là năm tốt; que thứ hai cắm ở vị trí 2h, khi cắm đọc “nguyệt nguyệt thị hảo nguyệt”, tức mỗi tháng đều là tháng tốt; cây thứ ba cắm ở vị trí 3h, khi cắm đọc “nhật nhật thị hảo nhật”, tức mỗi ngày đều là ngày tốt; cây thứ tư cắm ở vị trí 4h, khi cắm đọc “thời thời vị hảo thời”, tức mỗi giờ đều là giờ tốt; cứ tuần tự như vậy cho đến thời điểm vị trí 12h. Các vị trí bài vị, bát hương của tổ tiên và bà tổ cô cũng làm như vậy.

Trên đây là tập tục của người xưa ghi chép lại trong các thư tịch cổ, những công việc tỉ mỉ khi chăm sóc bàn thờ gia tiên cũng là cách để tăng thêm phần không khí ngày Tết. Nhưng ngày nay, do cuộc sống bận rộn nên không hẳn tất cả những tập tục trên còn phù hợp. Xin nêu lại tập tục cổ nhân như một cách để bạn đọc tham khảo, thêm phần hiểu biết về phong tục tập quán của người xưa trong những ngày xuân đang tới với hi vọng mọi người sẽ gặp những may mắn mới, thành công mới.

Theo Hùng Bùi - PLVN


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sắp xếp bàn thờ thần Phật, gia tiên thế nào để gặp nhiều may mắn ?

Tại sao sân vườn không nên lát đá kín?

Hiện nay, nhiều người có sở thích lát đá sân vườn nhằm tạo sự hài hòa với không gian và nét duyên dáng. Tuy nhiên, chuyên gia phong thủy cho rằng, lát đá kín trong sân vườn sẽ đem đến nhiều âm khí.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hiều gia chủ thường bổ sung khu sân vườn một lớp cỏ xanh mềm len giữa các phiến đá và lối mòn lát đá mát lạnh. Màu gạch đá trắng kết hợp với màu xanh non đầy sức sống của cỏ và đất nâu làm cho sân vườn mộc mạc hơn. Tuy nhiên, theo chuyên gia phong thủy, trang trí sân vườn bằng cách lát đá này chưa phải là tốt bởi có thể làm cho khu vườn có nhiều âm khí.

phong thủy sân vườn
Chuyên gia phong thủy cho rằng, lát đá sân vườn mang đến nhiều âm khí

Dưới góc độ phong thủy, Kiến trúc sư Phạm Cương (Công ty CP Nhà Xuân) cho biết: "Thông thường cả trong phong thủy hay trong kiến trúc hiện đại thì sử dụng bất cứ chất liệu gì thái quá cũng không tốt. Phong thủy thường hướng con người ta đến sự cân bằng." Vì thế, việc dùng chất liệu đá quá nhiều  ở trong sân vườn có thể khiến cho những chất liệu khác ít được dùng.

Lát đá sẽ thu hẹp đất trồng cây và diện tích đất cho các vi sinh vật phát triển cũng sẽ không còn nhiều. Những thổ khí, dương khí tốt nên không phát huy được tác dụng. Điều đó làm cho khu vườn có nhiều âm khí, điều này không có lợi.

phong thủy nhà ở
Khu vườn trở nên lạnh lẽo hơn vào mùa đông khi lát đá sân vườn

Bên cạnh đó, đá là chất liệu hấp thụ nhiệt rất cao nếu xét về tính chất vật lý. Khi mùa hè đến, nhiệt độ lên đến 39-40 độ C, nhiệt độ của những hòn đá dưới ánh nắng mặt trời có thể lên đến 90 độ C. Tới đêm, các hòn đá đã được tích tụ nhiệt vào ban ngày sẽ toả hơi nóng làm cho không khí mát mẻ xung quanh cũng bị ảnh hưởng rất nhiều.

Còn mùa đông thì ngược lại, các hòn đá này khiến khu vườn trở nên lạnh lẽo hơn. Do đó, trong sân vườn, các gia chủ không nên dùng chất liệu đá tràn lan, vừa không hiệu quả vừa lãng phí. Các gia đình hãy xen kẽ cỏ cây và đá nhằm tạo ra sự cân bằng cho không gian xung quanh. Đó cũng là xu hướng hiện đang được kiến trúc ngày nay sử dụng.

(Theo VietQ)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao sân vườn không nên lát đá kín?

Tục lập bàn thờ vọng

Bàn thờ vọng ngày nay khá phổ biến, áp dụng cho con cháu sống xa quê, hướng vọng về quê, thờ cha mẹ ông bà tổ tiên hương khói trong những ngày giỗ, tết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bàn thờ vọng ngày nay khá phổ biến, áp dụng cho con cháu sống xa quê, hướng vọng về quê, thờ cha mẹ ông bà tổ tiên hương khói trong những ngày giỗ, tết. Nhưng ngày xưa vối nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp, ngưòi nông dân suốt đời không rời quê cha đất tổ, chuyển cư sang làng bên cạnh cũng đã gọi là "biệt quán ly hương", vì vậy bàn thờ vọng chỉ là hiện tượng cá biệt và tạm thời, chưa thành phong tục phổ biến.

Xuất phát từ chữ "Vọng bái", nghĩa là vái lạy từ xa:; Khi có những điển lễ lớn của triều đình, các quan trong triều tập trung trưóc sân rồng làm lễ, các quan ỏ các tỉnh hoặc nơi biên ải, thiết lập hương án trước sân công đường, thắp hương, nến, quỳ lạy Thiên tử. Khi nghe tin cha mẹ hoặc ông bà mất, con cháu chưa kịp về quê chịu tang, cũng thiết lập hương án ngoài sân, hướng về quê làm lễ tương tự. Các bàn thờ thiết lập như vậy chỉ có tính chất tạm thời. Các thiện nam tín nữ hàng năm đi trẩy hội đền thờ Đức Thánh Trần ỏ Vạn Kiếp, Đức Thánh Mẫu ỏ Đền Sòng... dần dần về sau đường sá xa xôi cách trở, đi lại khó khăn, cũng lập bàn thờ vọng như vậy. Nơi có nhiều tín đồ tập trung, dần dần hình thành tổ chức. Các thiện nam tín nữ quyên góp nhau cùng xây dựng tại chỗ một đền thờ khác, rồi cử người đến đền thờ chính xin bát hương về thờ. Những đền thờ đó gọi là Vọng từ (thí dụ ỏ số nhà 35 Tôn Đức Thắng Hà Nội có "Sùng Sơn vọng từ" nghĩa là đền thờ vọng của Núi Sòng, tức là thờ Thánh Mẫu Liễu Hạnh).

Bàn thờ vọng thờ ông bà cha mẹ chỉ lập khi con cháu sống xa quê. Những người con thứ, bất cứ giàu nghèo, sang hèn, nếu sống gần quê, trên đất tổ lưu lại thì đến ngày giỗ phải có phận sự hoặc góp lễ, hoặc đưa lễ đến nhà thờ, không có nhà thờ thì đến bàn thờ nhà con trưỏng mà làm lễ, cho dù cửa trưỏng chỉ thuộc hàng cháu, các chú hoặc ông chú vẫn phải thờ cúng ông bà tại nhà cửa trưởng. Do đó không có lệ lập bàn thờ vọng đối vối cửa thứ ngay ở quê nhà. Nếu cửa trưởng khuyết hoặc xa quê, thì người thứ hai thế trưỏng được quyền lập bàn thờ chính, mà bàn thờ ở nhà người anh cả xa quê lại là bàn thờ vọng.

Phong trào này rất hay và rất có ý nghĩa. Bởi lẽ chữ "hiếu" đi đôi với chữ "đễ". Khi sống cũng như đã mất, ông bà cha mẹ bao giờ cũng mong muôn anh chị em sống hoà thuận, một nhà đầm ấm. Thỉnh vong hồn về cầu cúng lễ bái, mà anh chị em ở gần nhau không sum họp, mỗi người cúng một nơi, thì đó là mầm mỗng của sự bất hoà, vong hồn làm sao mà thanh thản được.

Nhà nào nếu có nhà riêng tương đối rộng rãi khang trang, thì bàn thờ đặt hẳn một phòng riêng chuyên để thờ cúng cho tôn nghiêm, hoặc kết hợp đặt ỏ phòng khách, nhưng cao hơn chỗ tiếp khách, nếu đặt bàn thờ gia thần riêng, thì bàn thờ vọng gia tiên phải thấp hơn bàn thờ gia thần một ít. Bàn thờ vọng thường hướng lưng về quê chính, để khi người gia trưỏng thắp hương vái lạy thuận hướng vái lạy về quê. Thí dụ: Người quê miền Trung bộ, Nam bộ sống ỏ Hà Nội thì đặt bàn thờ vọng phía nam căn phòng, hay ngoài sân, ngoài hiên, hướng về nam. Không nên đặt bàn thờ trong buồng ngủ, trừ trường hợp nhà chật hẹp quá thì phải chịu. Không nên đặt cạnh chỗ uế tạp, hoặc cạnh lối đi. Đối với những gia đình ỏ tầng khu tập thể nếu câu nệ quá thì không còn chỗ nào đặt được bàn thờ. Những người sống tập thể, chỉ đặt một lọ cắm hướng đầu giường nằm của mình cũng đủ, miễn là có lòng thành kính, chẳng cần phải câu nệ hướng nào, cao thấp, rộng hẹp ra sao.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tục lập bàn thờ vọng

Lựa hình thái, xây nhà hợp phong thủy

Nhà ở lấy sự cân đối vuông vắn, trước sau hài hòa, có chính có phụ, sáng sủa là cát tường. Sau đây là một số kiêng kị về hình thái ngôi nhà cần chú ý.
Lựa hình thái, xây nhà hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 
Lua hinh thai, xay nha hop phong thuy hinh anh
 
1. Nhà ở hình tam giác, sát khí rất nặng
Khi làm nhà kị nhất là những ngôi nhà có góc nhọn, tam giác, hình thoi không vuông vắn. Ở nhà ấy thì chủ nhà hay bị vạ miệng, phá tài, thất bại. Phần góc nhọn có thể làm nhà vệ sinh, nhà chứa đồ, đào giếng để hóa giải.

2. “Hạc giữa bầy gà”, tuyệt địa nhân cô
Nhiều người xây nhà cao gấp đôi, gấp ba những nhà xung quanh, tạo thành thế “hạc giữa bày gà”, bị gió thốc 4 hướng, khí không tụ. Phong thủy cho rằng, nhà loại này không được “sơn thủy bao bọc”, phạm phong  sát, chủ cô độc, tán tài, bệnh tật.

3. Nhà trơ trọi một mình
Nhà đứng trơ trọi giữa bãi đất gọi là nhà “cô phong độc ngạo”, chủ nhà có tâm trạng cô độc. Nhà mở cửa nhìn thấy tháp cũng phạm thế ấy. Ngôi nhà này bị “gió thổi thằng, con cháu buồn”. Con cháu bất hiếu hoặc bỏ đi.

4. Nhà ở mái nhọn, tài khí không tụ
Nhà có mái nhọn là nhà “Hỏa sát”, hình ngọn lửa, thiêu đốt làm tiêu tan tài khí. Nhà mà có mái nhọn ở giữa, hai mái xuôi hai bên gọi là “Hàn khiên ốc”, tài khí bay biến. mái càng nhọn càng hung.

5. Nhà hình chữ L, vận khí bị ngăn
Nhà hình chữ L là nhà có một bên nhô dài, một bên không nhô, tạo thành góc thước thợ. Theo phong thủy, đây là nhà chữ thất (số 7), đại hung. Nhà chữ L thuộc loại nhà tàn, khuyết lõm, khiến khí bị cản trở, bách sự không thuận, bất lợi về sức khở và tài vận.

6. Thái sơn chèn ép, vận khí khó lên
Nhà xung quanh cao, nhà bạn thấp có cảm giác bị chèn ép. Ở nhà như vậy gia chủ bất lợi về tài vận.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lựa hình thái, xây nhà hợp phong thủy

Cải thiện giấc ngủ nhờ thuật phong thủy

Phong thủy không chỉ giúp bạn ngủ ngon, cải thiện các mối quan hệ mà còn liên kết trực tiếp đến vấn đề tài lộc của bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Chọn giường ngủ hỗ trợ giấc ngủ và các mối quan hệ

Giường ngủ nên hỗ trợ cho người nằm trên nó cảm thấy an toàn và thoải mái. Những chiếc giường làm bằng kim loại và được trang trí một cách thái quá không hề tốt cho giấc ngủ.

Kiểu giường ngủ kết hợp giá sách, tủ đầu giường và giường kim loại có thể gây đau đầu hoặc các vấn đề khác cho phần đầu của bạn khi ngủ. Tốt nhất là giường ngủ không nên có phần đầu giường hoặc các chi tiết trang trí bằng kim loại quá gần với đầu người.

Giường ngủ cũng nên được đặt ở vị trí trung tâm của một bức tường và không đối diện với các góc cạnh, giữa phòng hoặc phía dưới cửa sổ.

Bên cạnh chuyện kê giường như thế nào thì lựa chọn một chiếc giường phù hợp cũng rất được phong thủy coi trọng vì nó quyết định đến giấc ngủ của bạn.

2. Giường ngủ thể làm bạn giàu có?

Câu trả lời là có nếu bạn nằm ngủ quay đầu về hướng tài lộc dựa theo con số bát quái cá nhân. Tuy nhiên, tốt nhất là bạn nên quên đi hướng phong thủy tốt nhất của mình cho đến khi bạn tìm được vị trí đặt giường chính xác nhất. Nguyên tắc chuẩn luôn luôn là đặt giường hợp phong thủy trước tiên, sau đó mới tính đến hướng phong thủy cá nhân.

Nếu bạn có thể đặt giường ngủ dựa vào hai bức tường đối diện với cửa (hoặc ngược lại hoặc chéo với cửa) và nó ở đúng hướng phong thủy tài lộc của bạn thì nó sẽ giúp bạn cải thiện tình hình tài chính, mời gọi nhiều cơ hội kinh doanh và làm việc đến với bạn hơn.

Một cách khác để có được giấc ngủ thật ngon là đặt một chiếc “chén tài lộc” dưới giường. Nếu bạn có một bình hoa phong thủy, tiền cổ hoặc một hộp trang sức hay kim loại quý, đá quý cũng có thể đặt dưới giường ngủ. Chúng sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc kiểm soát tài sản cũng như tạo ra nhiều của cải hơn cho bạn.

Biểu tượng phong thủy là cách hỗ trợ nhanh chóng, dễ áp dụng.

Nếu muốn, bạn cũng có thể tự tạo cho mình một chiếc "chén tài lộc" bằng cách bỏ nhiều loại đá màu, tiền xu, tượng thần tài,... vào một chiếc bát và đặt bên dưới giường ngủ.

3. Quan sát những điều cấm kỵ trong phòng ngủ

Phong thủy có nhiều điều cần lưu ý khác trong phong ngủ bên cạnh chuyện đặt giường đúng cách. Thiết kế cũng được coi là điều cốt lõi. Đơn giản mà nói, thiết kế hấp dẫn và không màu mẽ là tốt nhất và yên tĩnh nhất.

Sử dụng hoa tươi hoặc cây cảnh trong thiết kế phòng ngủ sẽ làm giảm ham muốn tình dục đối với những người đã lập gia đình. Vì thế không nên đặt hoa tươi và cây cảnh trong phòng ngủ.

Một điều quan trọng khác là trong lúc nằm ngủ trên giường bạn không nên nhìn thấy hoặc nghe thấy tiếng nước chảy, đó có thể xuất phát từ chậu rửa mặt hoặc bồn cầu… Những chiếc gương cũng bên được đặt xa giường ngủ để bạn không nhìn thấy hình ảnh của mình phản chiếu trong giường. Bởi vì, bản chất của gương là chuyển động, đánh mất đi sự yên tĩnh cho không gian nghỉ ngơi của bạn.

4. Nên hay không nên đặt tivi trong phòng ngủ?

Rất nhiều bài viết và các chuyên gia phong thủy đều cho rằng không nên đặt tivi trong phòng ngủ. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng với các loại tivi có cấu tạo màn hình gương. Khi tắt tivi đi thì màn hình trông giống một chiếc gương và chúng phản chiếc hình ảnh của giường ngủ, gây nhiều lo ngại cho con người.

Ngày nay, hầu hết các gia đình đều sử dụng tivi màn hình phẳng, màn hình plasma…, khi tắt sẽ chuyển sang màu đen và không phản chiếu được hình ảnh. Vì thế, bạn có thể yên tâm đặt tivi trong phòng ngủ nếu muốn.

5. Sử dụng một số “phép màu”

Nếu bạn có rắc rối về giấc ngủ, thử đặt một con rùa hoặc tượng con rùa dưới giường để nhận được sự hỗ trợ. Nếu bạn bị đau lưng vào ban đêm, hãy bỏ một vài cây phấn viết vào một chiếc bát cơm và đặt dưới giường để giảm bớt sự khó chịu.

Nếu bạn là người yêu thích du lịch và muốn được đi nhiều nơi hơn hãy đặt một chiếc vỏ ốc xà cừ dưới giường.

(Theo Eva)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cải thiện giấc ngủ nhờ thuật phong thủy

Vật cát tường giúp sinh con trai và thăng tiến –

Trong văn hóa truyền thống phương Đông, kỳ lân và nói đá ngọc được coi là vật cát tường giúp sinh con trai. Mã thượng phong hầu, thiên lộc, ấn thăng quan, thước vượng tài thăng quan là các vật cát tường giúp thăng quan tiến chức. 1. Các vật cát tường

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong văn hóa truyền thống phương Đông, kỳ lân và nói đá ngọc được coi là vật cát tường giúp sinh con trai. Mã thượng phong hầu, thiên lộc, ấn thăng quan, thước vượng tài thăng quan là các vật cát tường giúp thăng quan tiến chức.

vat-cat-tuong

1. Các vật cát tường giúp sinh con trai

Kỳ lân: Trong văn hóa truyền thống phương Đông, kỳ lân được coi là vật cát tường. Theo nhiều truyền thuyết, kỳ lân thường tặng cho người phúc đức sinh được những bé trai xuất chúng. Vì vậy, treo bức tranh “Kỳ lân tặng con trai” (vẽ hình bé trai tay cầm hoa sen, ngồi trên lưng kỳ lân) có thể mang lại cho gia chủ sinh được bé trai như ý.

images750367_Kylan_ngocquyKỳ lân tạc bằng ngọc quý

Núi đá ngọc: Dân gian có câu “Nước quản tài lộc, núi quản con trai”. Chính vì vậy, việc bài trí núi đá ngọc trong nhà là cách giúp bạn sớm đạt được nguyện ước sinh quý tử.

2. Các vật cát tường giúp thăng quan tiến chức

Mã thượng phong hầu: Nếu muốn được thăng tiến nhanh, bạn nên bài trí trong nhà miếng ngọc điêu khắc hình con khỉ cưỡi trên lưng ngựa hay cưỡi trên lưng bò.

Thiên lộc: Thiên lộc là một trong những loại thú cát tường, có cánh và hai sừng, chân ngắn, râu liền bờm. Nếu miếng ngọc có hình thiên lộc được bày trên bàn làm việc thì hẳn trong thời gian sắp tới bạn sẽ được thăng tiến rất cao.

images750379_ThienlocThiên lộc là một trong những loại thú cát tường

Ấn thăng quan: Ấn thường được làm bằng đá ngọc quý, là biểu tượng cho chức tước và quyền uy của quan lại thời xưa. Nếu muốn sớm được thăng chức, bạn nên bài trí ấn thăng quan trong nhà.

Thước vượng tài thăng quan: Thước vượng tài thăng quan là thước khắc toàn bộ kích thước cát tường của phong thủy (còn được gọi là thước Lỗ Ban). Thước này có khắc kích thước vượng tài, kích thước thăng quan tiến chức nên còn được coi là linh vật giúp thăng quan tiến chức. Nếu được đặt trên bàn làm việc, để chặn giấy hoặc đặt trên bậc cửa ra vào nơi ở, nơi làm việc, thước này sẽ giúp bạn thăng tiến cao trên con đường công danh.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật cát tường giúp sinh con trai và thăng tiến –

Điểm mặt những con giáp có tình hình tài chính ổn nhất tháng 6

Góp mặt trong danh sách những con giáp có tình hình tài chính ổn định trong tháng 6 là những cái tên như tuổi Tý, Sửu, Thìn, Mùi…
Điểm mặt những con giáp có tình hình tài chính ổn nhất tháng 6

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

Tuổi Tý
 
Nhìn chung, tình hình tài chính của người tuổi Tý trong tháng 6 khá ổn định. Nếu có ý định đầu tư hoặc kinh doanh một lĩnh vực mới thì nên triển khai trong tháng. Lưu ý, cần hoạch định rõ thị trường trước khi tiến hành đầu tư. Nên bắt đầu từ cái nhỏ, đơn giản trước vừa không bỏ lỡ thời cơ lại không quá mạo hiểm.
 
Tuổi Sửu
 
Xét về tổng thể, tài vận của người tuổi Sửu trong tháng 6 khá ổn định, có được phúc tinh chiếu mệnh nên ngoài lương chính còn có các khoản thu nhập phụ khác. Dù là đầu tư ngắn hay dài hạn, trong tháng này và sang đầu tháng tới, nhất định sẽ gặt hái được thành quả tốt. Đây là một trong những con giáp có tình hình tài chính ổn định nhất nhì trong tháng này.
 
Tuổi Thìn

Diem mat nhung con giap co tinh hinh tai chinh on nhat thang 6 hinh anh
Ảnh minh họa

Tình hình tài chính của người tuổi Thìn khá ổn định và thuận lợi. Tuy nhiên, để tạo bước đà cho những nguồn thu từ các hạng mục đầu tư sắp tới, không tránh khỏi việc tiếp khách tăng cường mối quan hệ xã giao, nên phải tính toán thật cẩn thận kẻo khoản thu về không bù nổi khoản chi ra.
 
Tuổi Mùi
 
Vận thế về sự nghiệp của người tuổi Mùi có xu hướng tăng lên trong tháng 6. Công việc và các hạng mục đầu tư, kinh doanh đều thuận lợi và có dấu hiệu sinh lời, nên tình hình tài chính khá ổn định, lúc nào cũng rủng rỉnh tiền tiêu xài.
 
Tuy nhiên, cần lưu ý đầu tư phải biết điểm dừng hợp lí, tránh quá đà sẽ gây phá tài lớn. Nếu tình hình trước mắt không khả quan thì phải bình tĩnh làm tốt các công tác chuẩn bị, đợi thời cơ để tạo bước đột phá. 
 
Tuổi Dậu
 
Nhìn chung, tình hình tài chính trong tháng 6 của người tuổi Dậu khá ổn định, tuy nhiên các nguồn thu nhập ngoài gần như không có. Con giáp này có thể cân nhắc giữa việc làm chủ và góp vốn để xem bên nào mang lại lợi nhuận nhiều hơn. Đồng thời phải cân nhắc tiềm lực của mình, tránh được những tổn thất tài chính sau này nếu xảy ra bất trắc.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm mặt những con giáp có tình hình tài chính ổn nhất tháng 6

Cách tính các giờ xấu cho trẻ em –

Chúng ta vẫn thường nghĩ bán khoán con vào chùa để cho “dễ nuôi”, nhưng ít ai biết rằng không phải đứa trẻ nào cũng có thể “bán” vào chùa. Nếu ngày sinh và giờ sinh của bé phạm phải giờ xấu hoặc cung mệnh của bé và cung mệnh của cha mẹ khắc nhau thì
Cách tính các giờ xấu cho trẻ em –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tính các giờ xấu cho trẻ em –

Chuyện ngoại tình của các hoàng hậu Trung Hoa

Trong hậu cung thâm nghiêm, chuyện dan díu tưởng khó bằng lên trời. Ấy thế mà nhiều vị hoàng hậu vẫn xoay xở được để cắm sừng hoàng đế.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Chuyện ngoại tình của hoàng hậu "bệnh" nhất Trung Hoa Theo sử sách ghi lại, Giả Nam Phong là con gái của Giả Sung, ông là một công thần khai quốc thời nhà Tây Tấn. Giả Sung hiếm muộn, lấy vợ sau một thời gian dài mới sinh được hai cô con gái là Giả Nam Phong và Giả Ngọ.

chuyện ngoại tình của các hoàng hậu trung hoa
Giả Nam Phong là vị hoàng hậu xấu hiếm có nếu không muốn nói là kỳ dị trong lịch sử Trung Quốc.

Tấn Vũ Đế có người con trai lớn là Tư Mã Trung, sinh ra đã kém may mắn vì trí não phát triển không bình thường nhưng Tấn Vũ Đế vẫn quyết định lập Mã Trung làm thái tử, sau này Mã Trung lấy Giả Nam Phong và lập làm thái tử phi. Sau đó trở thành hoàng hậu thời Tây Tấn.

Giả Nam Phong thời Tây Tấn là vị hoàng hậu xấu hiếm có nếu không muốn nói là kỳ dị trong lịch sử Trung Quốc. Bà sẵn sàng giết chết người tình của mình nếu thấy chán.

Câu chuyện ngoại tình của vị hoàng hậu hoang dâm vô độ này đã bị bại lộ khi một người tình của bà bị bắt vì tội “ăn trộm”. Người đàn ông này có tên là Lạc Nam. Nhờ có vẻ đẹp hút hồn với thuậtphòng the siêu đẳng, nên mỗi lần hành sự xong, Giả hoàng hậu đều cho Lạc Nam rất nhiều vàng bạc, châu báu.

Lúc bị bắt, Lạc Nam đã khai về sự hoang dâm của Giả Nam Phong. Câu chuyện ngoại tình của vị hoàng hậu cuồng dâm đã lan truyền khắp kinh thành và lan sang cả những nước láng giềng.

2. Tiêu Hoàng hậu - bà hoàng lãng mạn Đó là Tiêu Quan Âm, hoàng hậu của vua Liêu là Gia Luật Hồng Cơ, một phụ nữ tài hoa và lãng mạn, đam mê văn chương nghệ thuật. Bà và chồng từng rất tâm đầu ý hợp, bên nhau xướng họa thi ca. Tuy nhiên, do ông chồng ngày đêm chinh chiến hoặc bận việc chính sự, thời gian để ngâm vịnh cùng bà ngày một ít, khiến người đàn bà đa tài và đa tình cảm thấy lạnh lẽo, trống trải.

Trong những ngày cô đơn, bà ngày một gần gũi với một thi nhân họ Triệu. Thơ ca làm họ đồng cảm với nhau, trở thành tri âm tri kỷ, rồi tình ý dần dần xuất hiện.

Chuyện ngoại tình của các hoàng hậu Trung Hoa
Ảnh minh họa

Thật không may là một bức thư có bài thơ tình Tiêu hoàng hậu gửi cho người yêu không may bị một viên đại thần bắt được và báo với hoàng đế. Thế là bà hoàng – thi sĩ phải chết ở tuổi 35 bằng một dải lụa trắng, còn tình nhân của bà bị giết cả họ.

3. Hồ Hoàng Hậu thời Bắc Tế Vũ Thành Đế: Ăn nằm với Hòa thượng

Hồ Hoàng Hậu nguyên quán của bà ở quận An Định, tỉnh Cam Túc.

Hồ thị được gả cho Trường Quảng quận vương Bắc Tề là Cao Đam (hay Cao Trạm). Năm 561, Cao Đam được lên ngôi hoàng đế, tức Bắc Tề Vũ Thành Đế, Hồ thị được lập làm hoàng hậu. Trong thời gian làm hoàng hậu, bà có mối quan hệ bất chính với đại thần trong triều là Hòa Sĩ Khai, người vốn được Vũ Thành tin tưởng nhất trong triều. Hòa Sĩ Khai được tự do ra vào hoàng cung.

chuyện ngoại tình của các hoàng hậu trung hoa
Ảnh minh họa

Từ khi Hòa Sĩ Khai chết, Hồ thái hậu thường đi đến nhiều chùa chiền và bắt gặp một nhà sư có dung mạo đẹp là Đàm Hiến, bèn tư thông với nhau. Sau đó bà đem Đàm Hiến về cung, lại ban cho nhiều đồ quý mà Vũ Thành Đế từng sử dụng lúc còn sống. Tất cả người trong cung đều biết chuyện, duy có Cao Vĩ chưa hay gì cả. Một lần Cao Vĩ đến cung thỉnh an bà, thấy hai ni cô có dung mạo đẹp, định nạp làm thiếp, sau đó bất ngờ phát hiện ra hai người đó là đàn ông. Sự việc dâm loạn của Thái hậu bị phát giác, bà bị Cao Vĩ giam lỏng ở Bắc cung, tất cả người tình đều bị giết.

4. Võ Tắc Thiên- hoang dâm từ năm 14 tuổi lên Võ Mị Nương được đưa vào hậu cung Đường Thái Tông vào khoảng năm 635 và là một Tài Nhân, tức là một trong chín người thiếp cấp thứ năm.

Sau khi Đường Thái Tông qua đời, Đường Cao Tông (tức Lý Trị) đã đón Võ Mị Nương nhập cung và phong làm Hoàng Hậu. Năm 683, Đường Cao Tông băng hà, thái tử Lý Hiển lên ngôi, tức Đường Trung Tông, Võ Tắc Thiên làm Hoàng thái hậu, nắm toàn bộ chính sự.

Nắm quyền binh biến, nổi tiếng tàn độc, Võ Tắc Thiên còn bị phán xét về tính dâm loạn. Khi ngôi Hoàng đế và cũng từ lúc đó, Võ Tắc Thiên phóng túng nghĩ đến thú chơi xác thịt để thỏa mãn bản năng của mình.

chuyện ngoại tình của các hoàng hậu trung hoa
Ảnh minh họa

Lúc ấy, dù đã 61 tuổi nhưng bà vẫn không ngừng tuyển chọn các mĩ nam, những người khỏe mạnh, khôi ngô và giỏi giang trong chuyện chăn gối để vào cung hầu hạ. Những cuộc ân ái thâu đêm suốt sáng của Võ Tắc Thiên cứ diễn ra liên tục và đều đặn tưởng như kéo dài không hồi kết. Hết người này đến người khác, các mĩ nam trong cung có đêm phục vụ Võ Tắc Thiên, có đêm được nghỉ ngơi dưỡng sức, còn riêng vị nữ Hoàng đế dâm loạn này thì không có đêm nào có thể thiếu đàn ông.

Đến tuổi 80, Võ Tắc Thiên vẫn chọn toàn những nam nhân trẻ trai, sung mãn để thỏa mãn niềm khoái lạc thân xác. Khi nào có sự suy giảm về khả năng ham muốn là ngay lập tức Võ Tắc Thiên cho truyền ngự y để yêu cầu dâng lên bài thuốc bí truyền được chế từ cây ích mẫu giúp bà giữ mãi sự sung mãn cực độ.

Theo Khỏe và Đẹp
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chuyện ngoại tình của các hoàng hậu Trung Hoa

Đi đền chùa như thế nào cho đúng?

Từ xưa đến nay, đi lễ chùa – một hoạt động gắn liền với đạo Phật đã trở thành một tập tục đẹp luôn được duy trì trong mỗi người con, mỗi gia đình Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai đến chùa cũng có những mục đích giống nhau và không phải ai cũng hiểu được ý nghĩa của việc đi chùa nên bên cạnh những người đến chùa với đúng nghĩa lễ Phật.
Đi đền chùa như thế nào cho đúng?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!

Từ xưa đến nay, đi lễ chùa – một hoạt động gắn liền với đạo Phật đã trở thành một tập tục đẹp luôn được duy trì trong mỗi người con, mỗi gia đình Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai đến chùa cũng có những mục đích giống nhau và không phải ai cũng hiểu được ý nghĩa của việc đi chùa nên bên cạnh những người đến chùa với đúng nghĩa lễ Phật. Sự thiếu hiểu biết về đạo Phật đang làm méo mó, biến dạng các lễ hội gắn với chùa chiền. Do vậy, để hoạt động tín ngưỡng diễn ra đúng với bản chất, góp phần tiết kiệm thời gian, tiền bạc, bài trừ mê tín dị đoan thì cần có cái nhìn đúng đắn về chùa chiền và giáo lý đạo Phật.

** Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐI CHÙA LỄ PHẬT **

Chùa chiền là cơ sở tu học và truyền bá giáo pháp. Ở một khía cạnh nào đó, có thể nói chùa là một ngôi trường dạy về đạo Phật, là nơi gìn giữ và truyền bá tư tưởng của Đức Phật thông qua hoạt động truyền pháp.

Vậy đến chùa để làm gì?

Thứ nhất, đối với những người có hiểu biết về Phật giáo, tự nguyện phát tâm hướng Phật, thì đến chùa trước hết là lễ Phật. Lễ Phật không vì van xin tha tội, không vì cầu mong ban ân, mà chỉ vì quý kính công đức, trí tuệ của Phật. Khi lễ Phật, người làm lễ cúi lạy Phật để thấy mình còn thấp kém, còn nhiều dục vọng, tham lam… mà sửa đổi. Sau lễ Phật là tham gia tụng niệm, học hỏi Chánh pháp, tập tu đức hạnh. Phật giáo với tám vạn bốn nghìn pháp môn nên không thể một một sớm một chiều mà lĩnh hội được. Do vậy phải thường xuyên tới lui cửa thiền để học tập. Trong trường hợp này, hễ có thời gian thì người ta đi chùa, không cứ phải ngày lễ, ngày Tết.

Thứ hai, phần lớn người dân Việt Nam đi lễ chùa, họ đi đến chùa để cầu xin từ chuyện cầu bình an, sức khỏe đến việc mong “trời Phật phù hộ” cho kết quả học tập của con cái, hay chuyện làm ăn, buôn bán, tình duyên sẽ thuận lợi và ngày càng tốt hơn. Thông thường, mọi người sẽ đi chùa vào các ngày Rằm và mồng Một hàng tháng hoặc khi có các sự kiện Phật giáo.

Thứ ba, những người không vì cầu xin bình an, sức khỏe hay hỏi đạo mà vẫn đi chùa. Đây là trường hợp vì mưu sinh, đua chen trong cuộc sống thần kinh bị căng thẳng, hoặc là nhiều người cũng đến chùa vì gặp khúc mắc trong cuộc sống, như khi thi trượt, đau khổ vì chia tay người yêu, thất nghiệp,…và khi không thể giải quyết được những vấn đề khó khăn, rơi vào trạng thái khủng hoảng, bế tắc nên tìm đến thiền môn. Với họ, đến chùa không những giúp bình tâm trở lại mà đôi khi việc đi chùa còn giúp họ tìm thấy được con đường hay nói cách khác là cách giải quyết những trăn trở của mình.

** ĐI CHÙA NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG **

Phần lớn người dân Việt Nam đi lễ chùa theo truyền thống gia đình. Tuy nhiên, việc sửa soạn đi lễ chùa, hoặc sắm lễ vật để đi lễ chùa, người đi lễ cần phải biết những quy định căn bản của nhà chùa mà người hành lễ phải tuân thủ

1./ Trang phục khi đi lễ chùa

Chọn màu sắc nhã nhặn:

Nếu có thể, bạn hãy chọn những trang phục có cùng tông màu với loại áo tràng các Phật tử thường mặc đi lễ chùa là màu nâu và lam

Chọn nhưng trang phục màu sắc nhã nhặn, cùng tông màu áo các Phật tử thường mặc

Khi đi lễ chùa bạn nên chọn trang phục nhã nhặn, sạch sẽ, kín đáo, lịch sự, không mặc váy ngắn, quần cộc, áo xuyên thấu, khêu gợi…Bởi theo ngôn ngữ Phật giáo, ăn mặc gợi cảm quá mức vừa phạm giới uế tạp Phật đường, vừa phạm giới bất kính, dù người đó có mất công thờ cúng cũng không có ích gì.

Ngoài ra, Những loại trang phục rườm rà rất dễ gây vướng víu ở những nơi đông đúc như các đền chùa ngày đầu năm, quần áo có thể dễ dàng vướng vào hương hoặc bị tàn hương rơi làm rách, cháy vải. Có nhiều nơi quy định phải tháo bỏ giày dép trước khi vào sắp lễ nên hãy chọn những đôi giày đơn giản, dễ tháo, dễ đi. Đối với Phật tử thì phải mặc áo lễ khi đến điện thờ Phật trong chùa.

Không nên mặc những quần áo hở hang, không đúng thuần phong mỹ tục khi đi lễ chùa

2./ Nguyên tắc khi ra vào chùa

Khi bước vào nhà chính của đền, chùa, bạn không được đi vào từ cửa giữa. Khi đi qua cổng Tam quan vào chùa nên đi vào cửa Giả quan (bên phải) và đi ra bằng cửa Không quan (bên trái). Cửa Trung quan (chính giữa) chỉ dành cho Thiên tử, bậc cao tăng, bậc khoa bảng đi vào chùa và đi ra cũng theo cửa này.

Ngoài ra, bạn cũng không được dẫm lên bậu cửa nhà chùa.

3./ Về xưng hô

Nói chuyện với các nhà sư thì xưng là A di đà Phật, bạch Thầy… và xưng là Con. Xưng hô như vậy tức là nhìn thấy tăng mà tưởng nhớ thầy Thích Ca Mâu Ni, nghĩa là xưng hô với Đức Thích Ca. Nếu nhà sư đó là Thầy hướng dẫn bạn tu tập, thì xưng hô là Thầy ngoài ý nghĩa trên còn mang nghĩa là Thầy dạy học đạo. Khi thưa gửi với nhà sư thì đều chắp tay hình búp sen.

4./ Về đồ lễ khi đi chùa

Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm các lễ chay: hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè… không được sắm sửa lễ mặn chư cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt mồi, gà, giò, chả. Không đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện tức là chính điện, tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh.

Lễ dâng hương tại chùa là các đồ chay như hoa quả, bánh kẹo...

Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính diện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh.

Lễ mặn (nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau…) cũng thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ (nếu xây riêng) của Đức Ông - Vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa.

Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì thí chỉ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông. Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Tất cả tiền thật đều nên đặt vào hòm công đức chính. Không nên đi "rải" tiền trên tất cả ban thờ, đặt vào tay tượng. Nếu cẩn thận hơn, hòm công đức nào nằm lệch, không chính giữa ban thờ thì bạn hãy đặt tiền công đức vào hòm này. Thực tế đo đạc bằng máy móc cho thấy hòm công đức đặt chính giữa, ngay trước ban thờ sẽ tạo ra trường khí xấu gây nhiễu loạn tại ban thờ. Đặt tiền vào đây vô tình làm trường khí xấu càng bị xáo động, bất lợi cho mọi người.

Rượu, bia, thuốc lá không đặt được trên ban thờ Phật nhưng có thể đặt trên ban thờ Thánh. Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại…

Tại chùa, cứ đến rằm tháng Bảy thì mọi người sắm sửa lễ vật đến cầu siêu cho ông bà, cha mẹ hay những người đã khuất, thậm chí cho cả cô hồn. Vào tiết này, sắm thêm lễ vật đặc trưng: đồ hàng mã chế tác theo hình vật cúng chúng sinh: cháo lá đa, ngôi, bánh đa, khoai… Tất cả dâng đặt ở ban thờ Đức Thánh chứ không đặt ở bàn thờ khác hay ban chính điện.

Riêng với các trường hợp “bán khoán” hay làm lễ “cầu siêu” thì cần phải sắm sửa lễ vật theo chỉ dẫn cụ thể của vị tăng trụ trì tại chùa.

5./ Khi thắp hương

Không để hương bị tắt trong khi đang sử dụng.

Nếu là hương que: Chú ý phải cắm thẳng, không để nghiêng lệch. Nếu thấy đã có hương, không cần thắp tiếp. Chỉ dùng một nén hương là được, không cắm hay thắp cả thẻ/gói hương.

Với hương tháp: Phải đặt vào giữa đĩa hương hoặc lư hương. Hương vòng: Chú ý đặt thuận theo chiều kim đồng hồ.

Không phải chỗ nào cũng cắm hương được. Chỉ cắm vào bát hương, nếu bát hương có hương rồi không cần cắm tiếp. Không cắm hương tùy tiện vào tay tượng, gốc cây, hay đồ lễ... 

6./ Cách hành lễ khi đi chùa

Bước 1 – Đặt lễ vật: thắp hương và làm lễ ở ban thờ Đức Ông trước tiên.

Bước 2 – Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang rồi làm lễ chư Phật, Bồ Tát.

Bước 3 – Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà bái đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

Bước 4 – Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu).

Bước 5 – Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tùy tâm công đức.

Theo quan niệm của nhà Phật, Phật chỉ phù hộ an bình, che chở chứ không thể phù hộ đường công, danh, tài, lộc. Vì vậy, khi chúng ta làm lễ cầu tới cửa Phật nên xin được Phật che chở, bảo vệ. Nếu muốn cầu xin may mắn trong sự nghiệp, tình cảm…thì bạn nên vào đình, đền.

Không được tùy ý làm ồn hoặc nói những lời bất kính đối với Phật, Thánh, cũng không được có thái độ thiếu cung kính như tùy tiện dùng tay chỉ trỏ vào tượng Phật.

Khi bước đi không nên cắt ngang qua mặt những người đang quỳ lạy. Muốn làm lễ thì không nên quỳ phía sau những người đang đứng thắp hương. Tùy vào từng môn phái, có thể đứng/quỳ khi làm lễ nhưng cần phải lên trước.

7./ Lấy lộc để bàn thờ tại nhà

Không nên mang các đồ ở đình chùa về đặt lên bàn thờ nhà mình.

Chỉ cần đặt tiền vào hòm công đức, không cần lấy giấy công đức. Nếu có lấy cũng không nên mang đặt lên ban thờ nhà mình để báo công. Không lấy cành lộc mang về đặt lên bàn thờ nhà mình. Có thể lấy lộc là bánh kẹo, bao diêm, bật lửa nhưng không được đặt lên ban thờ.

Bùa, phù, chú... đa phần có trường khí âm, không nên mang về nhà, càng không nên đặt lên ban thờ hay nhét vào ví. Đặt bùa chú vào ví, cũng như luôn mang một trường khí âm, hỗn loạn theo người, chỉ gây thêm bất lợi cho bản thân.

** NHỮNG VIỆC KHÔNG NÊN LÀM KHI LỄ CHÙA **

1. Không chạy qua chạy lại, nói chuyện, bình phẩm, ngồi hoặc nằm trong Phật đường. Không tùy tiện hắt hơi, sổ mũi, khạc nhổ,… quanh khu vực Phật điện, tam bảo.

2. Không được tùy ý làm ồn hoặc nói những lời bất kính đối với Phật, Thánh, cũng không được có thái độ thiếu cung kính như tùy tiện dùng tay chỉ trỏ vào tượng Phật

3. Vào Phật đường, tam bảo không nên đi giày dép, nhai trầu, hút thuốc. Tam bảo là nơi tôn nghiêm, có giới hương, định hương, chân hương, đòi hỏi phải trì giới để di dưỡng thanh tịnh, tuyệt đối không gây ồn ào, hỗn tạp.

4. Không nên mang theo mũ áo, khăn, túi xách, gậy gộc, bao tay… vào tam bảo bái Phật. Lỡ đặt những đồ đạc như vậy trên bàn, trên chiếu hoặc trong góc tam bảo để bái Phật thì mọi công quả tu dưỡng bấy lâu đều tiêu tán. Đi lễ chùa, tốt nhất không mang theo những đồ tùy thân khi vào tam bảo.

5. Trước tượng Phật nên cung kính nghiêm trang, không nhìn ngang ngó dọc, khệnh khạng trước tam bảo. Nếu muốn chiêm ngưỡng tượng Phật, nên đứng từ ngoài để quan sát.

6. Không nên chụp ảnh, quay phim tùy tiện trong chùa.

7. Tuyệt đối không được tự ý lấy sử dụng hoặc mang bất kỳ đồ đạc gì của nhà chùa về làm của riêng. Và cũng không nên mang các đồ ở đình chùa về đặt lên ban thờ nhà mình. Đồ đã cúng rồi không thể cúng lại; hơn nữa nhiều đồ có chứa trường khí âm, ảnh hưởng xấu đến ban thờ

** NHỮNG BÀI VĂN KHẤN TRUYỀN THỐNG TẠI CHÙA **

1. Văn khấn Đức Ông - Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....

Tín chủ con là .................................................................................................

Ngụ tại ............................................................................................................

Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa ................................... trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây.

Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.

Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....

Tín chủ con là .................................................................................................

Ngụ tại ............................................................................................................

Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa.

Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng.

Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....

Tín chủ con là .................................................................................................

Ngụ tại ............................................................................................................

Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

- Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

- Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

- Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

- Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

- Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được .................................... (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.

Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

4. Văn khấn Bồ-tát Quán Thế Âm

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

Nam mô Đại từ Đại bi Linh cảm Quán Thế Bồ Tát.

Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ thuỳ từ chứng giám.

Chúng con có nghe Đức Phật dạy trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm Phổ Môn rằng

"Dù chỉ nghe tên Quán Thế Âm

Hay dù chỉ thấy bức chân dung,

Nhất tâm trì niệm hồng danh ấy,

Thoát mọi hung tai, được cát tường".

Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....

Tín chủ con là .................................................................................................

Ngụ tại ............................................................................................................

Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới toà sen hồng.

Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô Quán Thế Âm Bồ-tát! (3 lần, 3 lạy)

>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!

>> Xem ngay VẬN HẠN 2016 mới nhất!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đi đền chùa như thế nào cho đúng?

Điểm danh những con giáp ưa nịnh ngọt

Muốn được lòng người tuổi Mùi, Thân và Hợi, bạn hãy vận dụng hết vốn từ của mình để nói những lời có cánh.
Điểm danh những con giáp ưa nịnh ngọt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No.1 Tuổi Mùi

Người tầm tinh con dê cương trực, thẳng thắn và đặc biệt có tố chất lãnh đạo. Tính “hét ra lửa” của họ ảnh hưởng rất lớn tới người khác, nên thường được mọi người nể trọng. Do đó, con giáp này không sớm thì muộn sẽ được đề bạt lên vị trí lãnh đạo, dù cầm quân nhóm ít hay nhiều người.

Trên cương vị lãnh đạo, tính thích được khen, ưa những câu nói hoa mỹ về mình của người tuổi Mùi càng được bộc lộ rõ. Đặc biệt, họ còn thích “lăng-xê” về đời sống riêng tư của mình. Nếu bạn biết được điểm yếu đó, khéo léo tung hứng, thì chắc chắn sẽ được sếp tuổi Mùi trọng dụng.

No.2 Tuổi Thân

Cũng khá tương đồng người tuổi Mùi, con giáp này quan tâm tới vẻ bề ngoài trước tiên. Họ cực kỳ chú ý tới chuyện ăn mặc, đầu tóc được chải chuốt ra sao, đi giày dép nào... Cùng với tính cách đồng bóng, con giáp này sẵn sàng nhận xét thẳng thắn nếu ai đó ăn mặc không vừa ý họ. Không chỉ vậy, người cầm tinh con khỉ còn thích “chỉ tay 5 ngón” dù chẳng ở cương vị lãnh đạo.

1018e9dc-5179-47c4-9f53-d31997-4738-7329

Với người thích thể hiện, yêu sự hoàn mỹ như vậy, bạn nên tiếp cận họ bằng những lời có cánh. Nếu được khen ngợi trẻ trung, ăn mặc hợp mốt, biết cách phối đồ, thì con giáp này chắc chắn sẽ vui vẻ cả ngày. Chính tính cách này khiến người tuổi Thân đôi lúc nhìn nhận bản chất con người, sự việc bị lệch theo hướng khác.

No.3 Tuổi Hợi

Người tuổi Hợi lại thích những lời nói đường mật chỉ vì tính cách hướng tới sự hoàn hảo. Họ quan tâm tới từng chi tiết, tỉ mỉ và tinh tế. Hơn nữa, con giáp này rất điệu đà, quan tâm nhiều tới chuyện ăn mặc. Nếu còn đam mê văn chương, tiểu thuyết, thì người cầm tinh con lơn càng thể hiện bản chất “điệu” rõ nét hơn.

47b3d92b-e639-4cea-b4eb-0265ae-2477-2285

Từ những yếu tố trên, họ càng mê mệt những hành động lãng mạn, vài câu nói hoa mỹ. Không chỉ trong công việc, cuộc sống hàng ngày, con giáp này còn đặt nặng tiêu chí lãng mạn để lựa chọn người yêu. Mặt khác, đời sống tinh thần của họ sẽ vô cùng phong phú và lạc quan.

Mr.Bull (theo DZYX)

thin-1442992804-300x180-5081-1443573989. Những con giáp có thể 'bắt cá hai tay'

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh những con giáp ưa nịnh ngọt
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd