Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tướng phụ nữ mắt đỏ –

1. Nhãn quang như thuỷ đa dâm (Mắt lúc nào cũng ướt, rất dâm) 2. Mục hồng ngữ kết hiếu sắc vô cùng (Mắt pha màu hồng, hiếu sắc) 3. Viên tiểu đoản thâm, kỳ tướng bất thiện (mắt tròn và nhỏ, xấu, là tâm không tốt) 4. Đoản tiểu chủ ngu tiện (mắt ngắn m
Tướng phụ nữ mắt đỏ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng phụ nữ mắt đỏ –

Hướng dẫn sử dụng vật phẩm phong thủy đúng cách

Dưới đây là hướng dẫn sử dụng vật phẩm phong thủy đúng cách, bạn đọc nên tham khảo để áp dụng, tránh dùng sai mà chịu họa.
Hướng dẫn sử dụng vật phẩm phong thủy đúng cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các vật phẩm phong thủy hóa sát không những có tác dụng hóa giải những xung đột, sai lầm trong phong thủy mà còn tăng may, có ý nghĩ đón cát tránh hung. Tuy nhiên, nếu không biết cách sử dụng thì không những chẳng mang tới điều tốt mà còn gây hậu quả đối nghịch.  

1. Tranh sơn thủy

 

Huong dan su dung vat pham phong thuy dung cach
 
Tranh sơn thủy là một trong những vật phẩm chiêu tài, hóa sát được nhiều người ưa chuộng bởi nó có ý nghĩa lại đẹp mắt, tăng thêm không khí nghệ thuật cho không gian. Nước đại diện cho của cải, phòng khách mà bày tranh sơn thủy thì giống như mời gọi tài lộc vào nhà.   Nhưng sai lầm khi sử dụng vật phẩm này là để nước chảy ra ngoài, biểu hiện của thoái tài, lậu tài. Khi treo tranh cần lưu ý, nhất định không được để dòng nước hướng về phía cửa, phía ngoài phòng mà phải hướng về phía phòng ngủ chính hoặc hướng vào bên trong.  Đặc biệt, nếu lựa chọn treo tranh phong thủy trong phòng ngủ thì không nên dùng tranh "Vạn Mã Bôn Đằng" , "Mãnh Hổ Hạ Sơn", sẽ gây bất lợi cho quan hệ tình cảm vợ chồng.  

2. Kiếm phong thủy

 

Không ít người sử dụng kiếm phong thủy để trấn trạch, an gia, hóa sát và chiêu dụ tài lộc. Nhưng sử dụng vật phẩm phong thủy đúng cách không phải ai cũng biết, kiếm dù sao cũng là vật có sát khí, tốt nhất là không khai phong, không tuốt kiếm ra khỏi vỏ.   Kiếm phong thủy đa dạng về chủng loại, trong đó có một số loại phổ biến như Thất Tinh kiếm, Đào Hoa Kiếm,… Công năng chủ yếu của kiếm là khắc chế sát khí từ kiến trúc nhọn, cột điện bên ngoài bắn vào nhà đồng thời hạn chế thị phi, quan tai, trấn tà khí. Kiếm thường được trưng ở phòng khách hoặc phòng làm việc.   Khi bày kiếm không thể khai phong vì kiếm sắc bén, có thể giúp người cũng có thể hại người, dù không làm chủ nhân bị thương tổn thật sự nhưng lại ảnh hưởng tới sức khỏe và vận trình sự nghiệp.  

3. Gương bát quái


vat pham phong thuy hoa sat
 
Gương bát quái là vật phẩm phong thủy hóa sát có công năng mạnh mẽ nhất, thường treo ở ngoài cửa nhà để trấn áp, ngăn cản sát khí, bảo vệ gia trạch. Tuy là vật phẩm tốt nhưng gương bát quái không hề dễ dùng vì nếu dùng sai có thể gây họa cho bản thân và người khác.    Hãy lưu ý 3 điểm chính sau: thời điểm tốt nhất để treo gương bát quái là 12 giờ trưa chính Ngọ; khi dùng gương bát quái cần làm lễ khai quang để phát huy linh lực; treo gương bát quái nên để hướng phản xạ chiếu ra ngoài, không quay vào trong nhà, không bắn tới nhà khác.  

4. Bể cá 

  Nuôi một bể cá trong nhà là phương pháp vượng tài vượng lộc rất hay, đẹp nhà lại tăng tiến vận trình. Nhà đang mạt vận nuôi một bể cá hợp cách có thể đổi vận khiến gia chủ làm ăn tấn tới, phát đạt hơn. Song nuôi cá không phải là việc đơn giản, có khá nhiều việc cầm lưu ý.   Điểm đáng chú ý nhất để bày vật phẩm phong thủy đúng cách là đặt bể cá ở minh tài vị, thường được xác định là góc đối với cửa chính. Nếu chẳng may bày cá ở phương vị xấu thì chẳng những may mắn đâu không thấy, chỉ rước xui vào nhà. Đặc biệt, cá nuôi trong nhà phải chăm chút giữ gìn khỏe mạnh, cá chết là điềm hung, cần loại bỏ ngay.
Xem thêm bài viết 3 cách xác định Tài vị trong nhà chuẩn không cần chỉnh

5. Tranh thần phật

Nhà muốn cung phụng tranh thần phật, thỉnh tranh về tế bái nên làm để khai quang điểm nhãn để phát huy linh lực, mời thần phật về ngụ tại tranh. Nếu không thì khí xấu, uế khí, tà ma yêu đạo có thể lợi dụng bức tranh thần phật mà bám vào, quấy nhiễu nhà bạn.  

6. Chậu cây, chậu hoa


bay vat pham phong thuy dung cach
 
Thực vật tươi trong nhà có thể xoay chuyển càn khôn, thúc đẩy tài vận, vận trình sự nghiệp, sức khỏe và tình duyên của người trong nhà. Cây xanh, cây hoa tươi tốt đại diện cho sự cát tường, thịnh vượng; ngược lại cây khô héo là biểu hiện của suy vong nên nếu cây có dấu hiệu úa, hỏng thì phải loại bỏ ngay, thay thế bằng cây mới.    Ngoài ra, những loại thực vật có âm khí nặng như cây thân leo thì tốt nhất là không nên trồng trong nhà.
Sử dụng vật phẩm phong thủy đúng cách sẽ quyết định tới việc phát huy hiệu qả của vật phẩm đó, giúp phong thuy ngôi nhà được cải thiện đáng kể. Vì vậy, muốn dùng phải dùng cho đúng, có đủ hiểu biết để chuyện tốt càng tốt hơn, chuyện xấu ngày càng mai một.
  
Nhà ở trên 30 năm, không thể thiếu những vật phẩm phong thủy trấn dương khí Đừng bỏ qua kiến thức về ngựa phong thủy để “mã đáo thành công” Tổng hợp 18 vật phẩm phong thủy khai vận hóa sát tốt nhất
Thái Vân
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng vật phẩm phong thủy đúng cách

Ý nghĩa sao Thái Âm - Tượng trưng cho người mẹ và vợ

Cung Mệnh có Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa thì thân hình to lớn, cao, da trắng, mặt tròn, mắt sáng. Còn Thái Âm hãm địa thì thân hình nhỏ, hơi cao.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thái Âm - Tượng trưng cho người mẹ và vợ

Ý nghĩa sao Thái Âm - Tượng trưng cho người mẹ và vợ

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh

Tính: Âm

Hành: Thủy

Loại: Phúc Tinh, Phú Tinh

Đặc Tính: Điền trạch, tiền bạc, đôi mắt, mẹ, vợ

Tên gọi tắt thường gặp: Nguyệt

Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 2 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Vị Trí Ở Các Cung của sao Thái Âm:

Miếu địa: Cung Dậu, Tuất, Hợi.

Vượng địa: Cung Thân, Tý.

Đắc địa: Cung Sửu, Mùi.

Hãm địa: Cung Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Mệnh

Tướng Mạo:

Cung Mệnh có sao Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa thì thân hình to lớn, cao, da trắng, mặt tròn, mắt sáng. Còn Thái Âm hãm địa thì thân hình nhỏ, hơi cao, mặt dài, mắt kém.

Tính Tình:

Thái Âm ở các cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người thông minh, hòa nhã, từ tâm, thích văn chương, mỹ thuật.

Thái Âm ở cung hãm địa là người có tính ương ngạnh, từ thiện, không tham danh lợi.

Công Danh Tài Lộc

Thái Âm là phú tinh nên có nhiều ý nghĩa tài lộc nhất. Nếu đắc địa, vượng địa và miếu địa, và tùy sự hội chiếu với Thái Dương và cát tinh khác, người có Thái Âm sáng sẽ có:

Dồi dào tiền bạc, điền sản.

Có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.

Có danh tiếng, quý hiển.

Thái Âm đóng ở cung Tài, hay Điền thì tốt nhất. Thái Âm sáng mà bị Tuần Triệt coi như bị hãm địa, trừ phi ở Sửu Mùi thì tốt.

Nếu hãm địa, thì:

Công danh, trắc trở, không quý hiển được.

Lập nghiệp phương xa, bôn ba.

Khoa bảng dở dang.

Bất đắc chí.

Khó kiếm tiền, nghèo khổ, vất vả.

Các trường hợp này cũng xảy ra nếu Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa mà gặp nhiều sao mờ ám, nhất là sát tinh Riêu, Đà, Kỵ, Hình.

Nếu Nguyệt hãm địa ở cung Âm thì cũng hưởng được lợi ích của luật âm tương hợp: Tuy không quý hiển nhưng cũng đủ ăn và ít phiền muộn. Nếu được nhiều cát tinh hội chiếu, thì sẽ được quý hiển, có danh vọng, tài lộc.

Cũng như đối với Thái Dương, Thái Âm ở Sửu Mùi gặp Tuần Triệt án ngữ, thêm Hóa Kỵ càng hay, sẽ được vừa phú, vừa quý như được miếu địa. Tại hai cung này, Thái Âm còn sáng hơn cả Thái Dương đồng cung, vì tọa thủ nơi cung Âm hợp vị. Danh tài càng về già càng hiển đạt vì Thái Âm sáng ăn về hậu vận.

Phúc Thọ Tai Họa

Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thái Âm hãm địa hoặc Thái Âm gặp các sao như Kình, Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ bị tật về mắt hay chân tay, đau bụng, gặp tai họa khủng khiếp, yểu tử, hoặc phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được. Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo như muộn gia đình, lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng, xa cha mẹ.

Những Bộ Sao Tốt khi đi với sao Thái Âm:

Thái Âm và Thái Dương.

Thái Âm sáng gặp Lộc Tồn: Rất giàu có, triệu phú. Trong trường hợp này, Thái Âm có giá trị như sao Vũ Khúc sáng sủa, chủ về tài lộc.

Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ: Càng rực rỡ thêm.

Thái Âm sáng gặp Tam Hóa: Rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.

Thái Âm sáng gặp Xương Khúc: Rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.

Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long, Phượng, Hổ, Cái): Hiển hách.

Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ: Rất có nhiều uy quyền.

Thái Âm sáng gặp Đào, Hồng: Rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phải mến chuộng tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh, tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này có thể có nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã, trụy lạc, lăng loàn.

Những Bộ Sao Xấu khi đi với sao Thái Âm:

Thái Âm hãm gặp tam ám (Riêu, Đà, Kỵ): Bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tán, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.

Thái Âm hãm gặp sát tinh: Lang thang nay đây mai đó, lao khổ.

Thái Âm hãm gặp Tam Không: Phú quý nhưng không bền.

Thái Âm Thiên Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang: Người nữ có sắc đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa.

Ngoài những bộ sao tốt xấu nói trên, cung Mệnh có Nhật sáng sủa tọa thủ rất tốt, nhưng còn kém hơn cung Mệnh được Nhật sáng sủa hội chiếu với Nguyệt. Nếu giáp Nhật, Nguyệt sáng cũng phú hay quý.

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Phụ Mẫu

Thái Dương, Thái Âm đều sáng sủa: Cha mẹ sống thọ.

Thái Dương, Thái Âm gặp Tuần Triệt: Cha mẹ mất sớm, có sự chắp nối, hoặc mình không ở gần.

Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung: Cha mẹ khá giả, nhưng hay bất hòa, khắc khẩu, không được ở gần một trong hai người. 

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Phúc Đức

Thái Âm ở cung Dậu, Tuất, Hợi: Được hưởng phúc trọn đời, sung sướng và sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển và giàu sang.

Thái Âm ở cung Mão, Thìn, Tỵ: Phúc đức rất kém, tuổi thọ bị giảm, mồ côi, hoặc phải ở nhờ nơi người thân, cha mẹ xa cách, chắp nối, lại hay đau bệnh, nghèo nàn, có nhiều sự khổ tâm, làm ăn chật vật, túng thiếu. Số phải ly hương. Trong gia tộc có người cô đơn, nghèo, làm nghề cực nhọc, tha phương cầu thực, duyên nợ vất vả, hay đau yếu, có tật nguyền, hoặc hay gặp tai nạn. Người nữ, con gái vất vả về chồng con.

Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung: Được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng danh giá. Nên lập nghiệp ở xa quê hương bản quán.

Nhật Nguyệt đồng cung: Được hưởng phúc, nhưng phải ly hương, vất vả một thời gian mới yên ổn. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán.

Thái Âm, Thiên Cơ đồng cung tại Dần: Phúc đức không được tốt, chịu cảnh mồ côi, hoặc phải ở nhờ nơi người thân, hoặc lúc bé đã phải xa nhà, ly hương. Trong gia tộc, người nữ, con gái hay trắc trở về chồng con, hoặc có người cô độc, tật nguyền.

Thái Âm, Thiên Cơ đồng cung tại Thân: Được hưởng phúc, sống lâu. Trong gia tộc có người làm nên sự nghiệp. Người nữ cuộc đời luôn luôn khá giả hơn người nam.

 

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Điền Trạch

Nguyệt sáng: Điền sản rất nhiều.

Nguyệt hãm: Ít của, không có của.

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Quan Lộc

Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Hợi: Công danh danh hiển đạt.

Thái Âm đơn thủ tại Tuất: Có tài, công danh hiển đạt nhưng thường bị nhiều người ghen ghét hay bị bó buộc vào nhưng công việc không hợp với chí hướng.

Thái Âm tại Mão: Công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.

Thái Âm đơn thủ tại Thìn, Tỵ: Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, có tài nhưng không gặp thời, công danh lận đận. Lúc thiếu thời vất vả, đến khi nhiều tuổi thì mới xứng ý toại lòng. tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng có đức độ và có tài văn chương.

Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung tại Tý: Công danh hiển hách, có nhiều tài năng khéo léo, nghề tinh xảo, đặc biệt, thông minh, mưu trí. Là số tay trắng làm giàu, càng lớn tuổi thì càng khá giả.

Thái Âm đồng cung với Thiên Đồng tại Ngọ: Chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.

Thái Âm, Thái Dương đồng cung tại Sửu, Mùi: Công danh bất hiển vì Âm Dương hổn hợp. Nhưng nếu có Tuần, Triệt thì lại tốt.

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Nô Bộc

Nhật Nguyệt đắc địa: Tôi tớ lạm quyền, có học trò giỏi, người phò tá đắc lực.

Nguyệt hãm địa: Tôi tớ ra vào luôn, không ở lâu bền.

 

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Thiên Di

Nhật, Nguyệt sáng gặp Tam Hóa: Được nhiều người quý trọng tôn phục, giúp đỡ, hậu thuẫn.

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Tật Ách

Nguyệt hãm gặp sát tinh: Gặp nhiều bệnh hoạn triền miên ở mắt, thần kinh, khí huyết, kinh nguyệt.

Nguyệt, Trì, Sát: Hay đau bụng.

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Tài Bạch

Nguyệt sáng gặp Sinh, Vượng: Rất giàu có, kiếm tiền rất dễ dàng và phong phú.

Nguyệt sáng gặp Vũ chiếu: Giàu có lớn.

Nguyệt Tuất, Nhật Thìn: Đại phú.

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Tử Tức

Nguyệt Thai Hỏa: Có con cầu tự mới nuôi được.

Nhật Nguyệt Thai: Có con sinh đôi.

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Phu Thê

Nguyệt, Nhật miếu, vượng địa: Sớm có gia đình.

Nguyệt Xương Khúc: Vợ đẹp, có học (giai nhân).

Nguyệt, Quyền ở Thân: Sợ vợ.

Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Huynh Đệ

Nhật Nguyệt giáp Thai: Có anh chị em song sinh.

Thái Âm Khi Vào Các Hạn

Nguyệt sáng: Tài lộc dồi dào, có mua nhà, đất, ruộng vườn, gặp việc hên, sanh con.

Nguyệt mờ: Hao tài, đau yếu (mắt, bụng, thần kinh) bị kiện vì tài sản, bị lương tâm cắn rứt, sức khỏe của mẹ, vợ bị kém.

Nếu thêm Đà Tuế, Hổ: Nhất định mất mẹ.

Nguyệt Đà Kỵ: Đau mắt nặng, mất của.

Nguyệt Hỏa Linh: Đau yếu, kiện cáo.

Nguyệt Hình: Mắt bị thương tích, phải mổ.

Nguyệt Cự: Đàn bà sinh đẻ khó, đau đẻ lâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thái Âm - Tượng trưng cho người mẹ và vợ

Tự do tự tại, 3 chòm sao độc lập yêu thích cuộc sống một mình

Một thân một mình cũng có thể sống tốt, 3 chòm sao độc lập dưới đây thực sự khiến cho tất cả mọi người đều cảm thấy khâm phục và kính nể.
Tự do tự tại, 3 chòm sao độc lập yêu thích cuộc sống một mình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một thân một mình cũng có thể sống tốt, 3 chòm sao độc lập dưới đây thực sự khiến cho tất cả mọi người đều cảm thấy khâm phục và kính nể. Tinh thần vững vàng, ý chí mạnh mẽ như vậy cơ mà.


► Theo dõi: Tử vi hàng ngày, tử vi hàng tuần của bạn được cập nhật nhanh chóng, chính xác

Tu do tu tai, 3 chom sao doc lap yeu thich cuoc song mot minh hinh anh 2
 

Xử Nữ 

  Tâm tư cẩn thận, đối nhân xử thế hoàn mĩ, Xử Nữ có năng lực và tinh thần để theo đuổi cuộc sống thoải mái, tự do. Tuy rằng có chút xoi mói, làm việc nghiêm khắc nhưng lại không khiến người khác xa lánh vì thực sự chòm sao độc lập này rất có khả năng, cũng rất có chính kiến và sự kiên trì. Có thể một vài lẫn sẽ bị hiểu lầm vì cố chấp, hơi cưỡng ép người khác nhưng  Xử Nữ không vì thế mà từ bỏ, càng không vì thế mà sống khác đi, cùng lắm là một mình một phương trời, tiêu diêu tự tại thôi.  

Ma Kết

  Chân thật trầm ổn, chòm sao độc lập như Ma Kết rõ ràng có thể theo đuổi bất cứ điều gì mà mình muốn, không bao giờ từ bỏ, cũng không cần dựa dẫm vào người khác. Một khi đã quyết định thì Kết Kết sẽ nhất nhất làm theo kế hoạch, không bị tác động bên ngoài làm ảnh hưởng, coi mọi lời khuyên can, góp ý của người khác như gió thoảng bên tai. Dẫu có đúng có sai, nhưng chỉ có bản thân tự trải nghiệm mới thu được kinh nghiệm quý báu, điều này Ma Kết hiểu quá rõ. Vì thế, một mình một hướng, tự chủ tiến lên là nguyên tắc của chòm sao này, ít khi muốn hợp tác cùng người khác.
Tu do tu tai, 3 chom sao doc lap yeu thich cuoc song mot minh hinh anh 2
 

Bảo Bình

  Cá tính của Bảo Bình là thích tự do, yêu bản thân độc nhất vô nhị, mọi việc đều không thể cưỡng cầu. Mặc dù có thể cùng mọi người chung sống hòa thuận nhưng chòm sao độc lập này sẽ chọn cách rời xa đám đông, tìm cho mình một chốn riêng tư, thích làm gì thì làm còn hơn là thay đổi quan điểm. Tôn trọng tự do của bản thân và của người khác, Bảo Bình không muốn dùng suy nghĩ của mình áp đặt, cũng không hi vọng đối phương ràng buộc mình nên có những thời điểm, chòm sao này đột nhiên biến mất không dấu vết, lánh xa tất cả.
3 chòm sao nữ giao tiếp siêu nhưng ít người yêu mến 4 chàng trai hoàng đạo dễ lòi đuôi ngoại tình Điểm mặt các chòm sao thành công vì siêu may mắn
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tự do tự tại, 3 chòm sao độc lập yêu thích cuộc sống một mình

Tử vi Canh thìn Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Trong tử vi Canh Thìn là con rồng cưỡi, tính cách hiền từ lương thiện, danh tiếng vang xa, ý chí kiên cường nhưng không ngoan cố, có tâm giúp đỡ người khác.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

CANH THÌN: BẠCH LẠP KIM

Trong tử vi Canh Thìn là con rồng cưỡi, tính cách hiền từ lương thiện, danh tiếng vang xa, ý chí kiên cường nhưng không ngoan cố, có tâm giúp đỡ người khác.

Bạch lạp Kim như miếng ngọc ở Côn Sơn, ánh sáng của nó giao thoa với ánh sáng nhật nguyệt, ngưng tụ khí âm dương, trong sáng thanh khiết, là ánh sáng chân chính của Kim.

Là Kim tụ khí, không cần dùng Hỏa chế cũng tự thành khí. Hỏa vượng trái lại làm tổn thương đến nó, tối kỵ Giáp Thìn, Ât Tỵ Phúc đăng Hỏa, mệnh chủ vô cùng xấu.

Cũng không khắc các loại Mộc.

Trong tử vi Canh Thìn Bạch lạp Kim có đức tính cương trực, trầm tĩnh, thông minh. Sinh vào mùa xuân hạ, một đời phúc họa khó lường; sinh vào mùa thu đông, thanh tú thông minh. Nếu ngũ trụ phối hợp tốt, mệnh chủ văn võ song toàn. Nếu mang sát thì tốt nhất theo nghiệp quyền thuật.

Kim này nếu gặp Bính Dần, Đinh Mão Lư trung Hỏa mà không có Thủy tương trợ chủ về không bần cùng cũng yểu mệnh, ưa Bính Thân, Đinh Dậu Sơn hạ Hỏa, chủ tuổi trẻ chí lớn, cũng cận Giáp Thân,  Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy, hoặc Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy đến tương trợ.

Canh quan tại Đinh, Đinh lộc tại Ngọ, ưa gặp Canh Ngọ, Canh thực Nhâm, cũng ưa Nhâm Ngọ.

Không ưa Giáp Tý, Ất Sửu Hải trung Kim; Giáp Ngọ, Ât Mùi Sa trung Kim, phạm phải chủ về cả đời sống lặng lẽ giống như cây cỏ.

Nhật trụ và thời trụ gặp Hỏa chủ về vinh hoa.

Gặp năm Thìn, Tuất, trong nhà không yên. Nếu bản thân không bị thương hại cũng chủ tổn thương người trong nhà.

Địa chi của các trụ khác có Thìn, phạm hình, làm việc không đến nơi đên chốn, cô chấp bảo thủ, suy nghĩ nông cạn, lại chủ về vợ chồng duyên bạc. Nêu như tọa thòi chi, nên hiến thân cho tôn giáo.

Nhật chi có Tỵ, phạm Kiếp sát.  Bạn đời mất trước.

-Không thể kinh doanh. Nếu như kinh doanh chỉ có thể buôn bán nhỏ.

-Không thể đứng tên để mua bất động sản.

-Trung niên phá bại.

Canh Thìn Không vong tại Thân, Dậu, Địa chi của các trụ khác không thể gặp Thân, Dậu. Nếu như thai chi có Thân, Dậu chủ về người ngu muội, cả đời phiêu dạt, tay trắng vẫn hoàn trắng tay.

Bạn đời không nên chọn người sinh năm Bính, Đinh. Nên tìm người sinh năm Giáp, Ất.

Canh lộc tại Thân, Địa chi của các trụ khác có Tỵ, Dần, chủ về cả đời thiếu thốn. Canh mã tại Dần, nếu như có Tỵ, Thân, mã bị hình bị xung, chủ về cả đời bôn ba vất vả, cũng chủ về bỏ mạng nơi đất khách.

Trong tử vi Canh quý tại Ngọ, Địa chi của các trụ khác ưa Ngọ, lại gặp năm Ngọ, hoặc đại, tiểu hạn đi đến Ngọ, chủ cát tường như ý. Lại bởi vì Canh lấy Tân làm quan, Đinh lộc tại Ngọ, cho nên gặp Thái tuế năm Ngọ, hoặc tiểu, đại hạn đi đến cung Ngọ, tốt càng thêm tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Canh thìn Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Lưu ý 'vàng' khi chọn mua nhà chung cư

Khi lựa chọn căn hộ chung cư, ngoài hướng cửa, chúng ta cần quan tâm đến cả hình dạng bên ngoài và cấu trúc bên trong.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu bạn đang tìm mua một căn hộ chung cư mới thì các tiêu chí bạn cần quan tâm chắc chắn sẽ rất khác so với khi tìm mua một ngôi nhà bình thường. Dù vậy, bản chất của nguyên tắc phong thủy tốt vẫn không thay đổi. Hiểu được thế nào là năng lượng tốt sẽ có ích rất nhiều khi bạn quyết định bắt đầu cuộc “săn nhà”.

Nghiên cứu thật kỹ những lời khuyên phong thủy dưới đây để hiểu tường tận lý do thực sự ẩn đằng sau mỗi lời mời chào và chọn mua được căn hộ ưng ý:

Địa điểm và năng lượng của tòa nhà

 luu y 'vang' khi chon mua nha chung cu - 1

Năng lượng của tòa nhà ảnh hưởng đến năng lượng của căn hộ nằm trong đó. Vì bạn không kiểm soát được lối vào của tòa nhà nên cần lựa chọn sáng suốt. Tòa nhà có lỗi vào sạch sẽ, đủ ánh sáng, tọa lạc ở nơi an toàn, thân thiện luôn luôn là lựa chọn khôn ngoan nhất.

Đối với các tòa nhà chung cư, cửa chính là cái lớn, cái bao trùm. Cửa chính tốt sẽ góp phần làm cho toàn bộ căn nhà đón được nhiều khí cát lành. Rất nhiều người băn khoăn cửa chính ở đây là cửa của căn hộ hay cửa của tòa nhà. Câu trả lời là cửa căn hộ. 

Ngoài ra, nhiều người còn kén chọn từ con số của tòa nhà hay căn hộ nhưng thực tế điều này không mấy quan trọng theo phong thủy.

Vị trí và số tầng của căn hộ

 luu y 'vang' khi chon mua nha chung cu - 2

Nếu có thể, bạn nên chọn một căn hộ ở tầng cao một chút. Lý do rất rõ ràng, đó là càng lên cao thì căn hộ của bạn càng chịu ít áp lực, nguồn năng lượng phong thủy cũng nhẹ nhàng hơn. Những căn hộ ở tầng cao luôn đón được nhiều ánh sáng hơn cũng như có tầm nhìn đẹp hơn, sự lưu thông khí bên trong nhà cũng tốt hơn.

Tốt nhất, bạn nên tránh những căn hộ đối diện trực tiếp với cửa thang máy hoặc cầu thang. Hãy chọn một căn hộ nằm bên ngoài khu vực “bận rộn”, nhiều người đi lại để đảm bảo sự yên tĩnh, riêng tư trong cuộc sống. Ngoài ra, dù cửa của căn hộ đối diện với hướng đẹp, may mắn hay không thì bạn cũng cần phải quá bận tâm.

Bố cục và dòng chảy năng lượng của căn hộ

 luu y 'vang' khi chon mua nha chung cu - 3

Kiểm tra bố cục, dòng chảy năng lượng bên trong một căn hộ chung cư là việc làm rất quan trọng. Bởi vì sau này, nếu muốn thay đổi bố cục ban đầu để có phong thủy tốt hơn có thể sẽ rất tốn kém hoặc đơn giản là không thể thực hiện được.

Hãy chắc chắn nguồn khí lưu thông một cách thuận lợi, mượt mà. Cần lưu ý đặc biệt đến WC và bếp vì đó thường là những không gian đã được bố trí sẵn rất khó thay đổi trong căn hộ chung cư.

Những căn hộ mở cửa nhìn ngay thấy bếp cũng bị hao tổn về tiền tài theo quan niệm: "Khai môn kiến táo, tiền tài đa hao". Gặp những căn hộ như vậy, có thể dùng quầy bar che chắn để tạo sự kín đáo.

Bạn có thể điều chỉnh dòng chảy bằng cách kê lại đồ nội thất trong nhà và sử dụng phụ kiện trang trí phong thủy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu ý 'vàng' khi chọn mua nhà chung cư

Vận trình tử vi trọn đời Ất Mão nam mang chi tiết

Ất Mão nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ất Mão nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sanh năm: 1915, 1975 và 2035
Cung TỐN. Trực BẾ
Mạng ĐẠI KHÊ THỦY (nước khe lớn)
Khắc SƠN HẠ HỎA
Con nhà HẮC ĐẾ (phú quý)
Xương CON MÈO. Tướng tinh CON DƠI

Ông quan Đế độ mạng

Số tuổi Ất Mão như vầy,
Đại Khê nước lớn chảy về thiên nhiên.
Thu Đông sanh thuận mới yên,
Thanh nhàn sung sướng sáng kiến nhiều nghề.
Xuân Hạ lỗi số bị chê,
Giàu có làm đặng công thần cũng lo.
Xét qua trong đạo vợ chồng,
Hoa thơm hương nhụy, trăng vòng tròn gương.
Chẳng qua gãy gánh giữa đường,
Duyên sau chắp nối mới yên gia đàng.
Tiền bạc làm có trong tay,
Ba chìm bảy nổi đổi thay gia đình.
Số phải xa mẹ khắc cha,
Tha phương lập nghiệp tiền tài thạnh hưng.

xem bói tử vi tuổi Mão

CUỘC SỐNG

Tuổi Ất Mão cuộc đời gặp nhiều hay đẹp tuy không được sung sướng về thể xác, nhưng được sung sướng về tinh thần, cuộc đời không lấy gì làm cực khổ cho lắm. Số hưởng được sự giàu sang và có thể được nhiều kết quả tốt. Trong thời gian tuổi già, tiền bạc đầy đủ, gia cảnh êm đềm.

Tuổi Ất Mão hưởng thọ trung bình từ 55 đến 60 tuổi là mức tối đa. Nhưng muốn sống lâu hơn cần phải làm phúc đức thật nhiều.

TÌNH DUYÊN

Tuổi Ất Mão nếu sanh vào những tháng này thì có nhiều thay đổi về vấn đề tình duyên và tối thiểu là ba lần, đó là tuổi Ất Mão sanh vào những tháng 8 và 12 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng này thì việc thay đổi tình duyên cũng phải hai lần thay đổi, đó là những người sanh vào tháng 1, 2, 3, 4, 5, 9 và 10 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng này thì việc tình duyên được chung thủy đó là sanh vào những tháng 6, 7 và 11 Âm lịch. Cứ căn cứ vào những tháng sanh, bạn có thể biết được mình thay đổi mấy lần về tình duyên của cuộc đời bạn.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Tuổi Ất Mão, tiền tài được dư dả không có sự thiếu thốn, số sống an nhàn, sự nghiệp rất vững chắc và lưu truyền lâu bền về sau, cả hai vấn đề được hoàn toàn thành tựu lâu bền, cuộc đời được hưởng sự sung sướng trọn vẹn.
NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN

Trong sự làm ăn, tuổi Ất Mão cần lựa chọn những tuổi này mà hợp tác làm ăn thì mang nhiều thắng lợi, đó là các tuổi: Bính Thìn, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất và Quý Sửu. Những tuổi này rất hạp với tuổi Ất Mão. Nên hợp tác làm ăn thì khỏi lo thất bại.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Tuổi Ất Mão cần lựa chọn những tuổi này thì sự sống được cao sang và phú quý, vì những tuổi này rất hạp cho mọi khía cạnh của tuổi Ất Mão, đó là các tuổi: Bính Thìn, Kỷ Mùi, Nhâm Tuất, và Quý Sửu. Kết hôn với những tuổi kể trên sẽ có nhiều thắng lợi và triển vọng tiền bạc được tốt đẹp.

Kết hôn với những tuổi này, tuổi Ất Mão chỉ có được một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là tuổi Ất Mão kết hôn với các tuổi: Ất Mão (đồng tuổi), Tân Dậu, Mậu Thìn.

Tuổi Ất Mão kết hôn với những tuổi này thì sự làm ăn trở lên khó khăn, sống một cuộc sống bần hàn và việc làm ăn gặp nhiều trắc trở, đó là tuổi Ất Mão kết hôn với các tuổi: Quý Tỵ, Mậu Ngọ, Quý Hợi.

Tuổi Ất Mão không nên cưới vợ vào những năm tuổi: 16, 22, 28, 34, 38 và 40 tuổi, vì những năm này xung khắc khó thành công về sự nghiệp cũng về tiền bạc.

Tuổi Ất Mão sanh vào những tháng này thì số nhiều vợ nhứt, đó là sanh vào những tháng: 2, 4, 8, 9, 10 và 12 Âm lịch. Sanh vào những tháng này có số lưu thê hay đau khổ nhiều về đ àn bà.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Tuổi Ất Mão đại kỵ trong cuộc đời với những tuổi Canh Thân, Giáp Tý, Bính Dần, NhâmThân, Giáp Dần, Nhâm Tý, Mậu Thân, những tuổi này rất đại kỵ, nếu làm ăn với nhau thì sẽ thất bại, kết duyên thì xảy ra cảnh biệt ly tuyệt mạng.

Khi gặp tuổi kỵ và năm hạn, trong việc làm ăn phải cúng sao cho đúng ngày tháng và phải thành tâm cúng dâng đầy đủ nhang đ èn hoa quả. Nếu gặp tuổi kỵ trong con cháu gia đình thì nên cầu phước, và van vái Trời, Phật thì sẽ được giải hạn.
NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Ất Mão đại kỵ trong cuộc đời với những tuổi Canh Thân, Giáp Tý, Bính Dần, NhâmThân, Giáp Dần, Nhâm Tý, Mậu Thân, những tuổi này rất đại kỵ, nếu làm ăn với nhau thì sẽ thất bại, kết duyên thì xảy ra cảnh biệt ly tuyệt mạng.

Khi gặp tuổi kỵ và năm hạn, trong việc làm ăn phải cúng sao cho đúng ngày tháng và phải thành tâm cúng dâng đầy đủ nhang đ èn hoa quả. Nếu gặp tuổi kỵ trong con cháu gia đình thì nên cầu phước, và van vái Trời, Phật thì sẽ được giải hạn.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT

Tuổi Ất Mão xuất hành vào những giờ lẻ ngày lẻ và tháng lẻ, là những ngày, giờ và tháng hạp nhứt trong cuộc đời bạn. Vậy nên xuất hành vào những ngày giờ nói trên thì khỏi sợ bị thất bại, trong việc làm ăn cũng như nghề nghiệp.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, đầy triển vọng của tình duyên và yêu thương, tài lộc yếu kém, 21 và 22 tuổi, năm này có nhiều tốt đẹp về tài lộc công danh, 23 và 24 tuổi, có thể thành công về công danh và tình duyên trong khoảng thời gian này, tuổi 23 không nên đi xa vào tháng 4, 6, và 8, 25 tuổi, năm trung bình.

Từ 26 đến 30 tuổi: Nên cẩn thận về tình duyên có nhiều rối rắm, số có nhiều lo buồn vào khoảng thời gian này. 26 tuổi, năm bình thường, 27 tuổi, không mấy tốt. 28 và 29, năm có nhiều triển vọng về tài lộc, cuộc sống. Năm 30 tuổi tạm yên tĩnh, năm này lo buồn nhiều hơn hết.

Từ 31 đến 35 tuổi: Năm này không mấy tốt đẹp số có nhiều lo nghĩ, cuộc sống có nhiều lao đao, đó là năm 31 và 32 tuổi. Năm 33 và 34 tuổi, đầy triển vọng tốt đẹp về tình thương yêu và phần tài lộc, nên cẩn thận cho việc làm ăn. 35 tuổi, hay đẹp và nhiều tốt đẹp, cuộc sống được đầy đủ và có cơ hội kết quả về tài lộc.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, yên tĩnh. 37 tuổi đau nặng hay gặp đại nạn trong gia đình thân tộc. 38 và 39, hai năm này nên phát triển làm ăn hay hùn hạp làm ăn rất tốt. 40 tuổi, tốt về phát triển công danh và sự nghiệp.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, có nhiều hay, việc làm ăn bị ngưng trệ đôi chút, việc công danh và sự nghiệp có phần suy yếu, 42 và 43 tuổi, năm này kỵ đi xa, làm ăn lớn sẽ bị thất bại, 44 và 45 tuổi, nên giao dịch về tiền bạc có lợi to.

Từ 46 đến 52 tuổi: Tuổi 46 và 47, hai năm này bổn mạng không được vững, nên cẩn thận tiền bạc cũng như việc làm ăn, 48 và 49 tuổi, hai năm này thâu hoạch được tiền bạc và có triển vọng về cuộc đời. 50 và 51 tuổi, khá tốt, có phần phát triển về tài lộc công danh, cuộc sống khá đầy đủ, 52 tuổi, coi chừng có tai nạn, toàn năm không thắng lợi về tại lộc, kỵ đi xa vào tháng 9, tháng 11 hao tài.

Từ 53 đến 55 tuổi: 53 tuổi, khá hay đẹp và con cháu có phần hưởng lộc, 54 tuổi kỵ vào tháng 9 và 11 Âm lịch, coi chừng bệnh hoạn hay hao tài tốn của. 55 tuổi tình trạng gia cảnh và tài lộc vẫn ở mức độ bình thường.

Từ 56 đến 60 tuổi: Năm năm này không có trở ngại về việc làm ăn, mà chỉ có đề phòng việc đau bịnh.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Mão

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Ất Mão nam mang chi tiết

Khu vườn ấn tượng với những suối hoa

Khu vườn nhà bạn sẽ trở nên sinh động hơn với những bông hoa trải dài mềm mại nổi bật trên nền cỏ xanh hoặc đất nâu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

khu vườn 
Những thảm hoa trông giống như tuýp màu loang giữa thảm cỏ xanh đã được
những người làm vườn có kinh nghiệm sáng tạo nên

khu vườn độc đáo 
Cách làm dễ áp dụng và phổ biến nhất là bạn chôn một nửa chiếc bình gốm
xuống mặt đất. Nhờ đó, bạn có thể tận dụng các chiếc bình hỏng, vỡ.

khu vườn ấn tượng 
Trước khi trồng, bạn nên phác thảo hình dạng của thảm hoa. Loại hoa nở bền
như cúc, những loại hoa nhỏ nên được ưu tiên trồng để vườn đẹp lâu hơn

khu vườn xinh xắn 
Bạn có thể để các bụi hoa hoa mọc tràn không theo hình dạng nào
trên nền đá sỏi nếu là người thích sự tự nhiên

khu vườn màu sắc 
Một thùng nước lớn đổ ra những bông hoa păng-xê

khu vườn xinh tươi 
Bình hoa trở nên tươi vui mắt hơn với sự phối hợp màu sắc

khu vườn hài hòa 
Bên cạnh hoa, bạn cũng có thể dùng những loại sen đá, cây xanh khác để tạo ra tiểu cảnh

khu vườn màu xanh 
Màu xanh của những loại cây đơn giản đem lại sức sống cho nền đất sỏi nâu

khu vườn lạ mắt 
Chỉ với một luống hoa nhỏ có cách trình bày khác lạ, phần sân vườn nhà bạn sẽ trở nên đặc biệt hơn

(Theo Vnexpress)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khu vườn ấn tượng với những suối hoa

Vị trí đặt bình hoa trong nhà tốt nhất

Vị trí đặt bình hoa trong nhà tốt nhất: Bình hoa là yếu tố mang đến điều tốt lành nhưng nếu không bài trí đúng cách sẽ dẫn tới không ít điều phiền phức.
Vị trí đặt bình hoa trong nhà tốt nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bình hoa là yếu tố mang đến điều tốt lành nhưng nếu không bài trí đúng cách sẽ dẫn tới không ít điều phiền phức.

 
► Xem thêm: Phong thủy nhà ở chuẩn giúp phát tài phát lộc, tránh tai ương

Theo quan niệm phong thủy, trang trí hoa hay bài trí bình hoa trong nhà không chỉ giúp không gian sống thêm đẹp, thi vị, có sức sống mà còn mang lại sự giàu có, thịnh vượng và đặc biệt rất tốt cho đường tình duyên của gia chủ.

Vi tri dat binh hoa trong nha tot nhat hinh anh
Vị trí đặt bình hoa trong nhà tốt nhất

Phương hướng đặt bình hoa tốt nhất: Vị trí đào hoa (đào hoa vị)
 
Trong phong thủy, đào hoa vị là một huyệt đạo trong ngôi nhà, nếu được tác động sẽ có tác dụng làm tăng vận khí đào hoa của người sinh sống trong đó. Bình hoa được coi là một trong những vật phẩm phong thủy giúp kích thích chuyện tình duyên. Nếu đặt chúng ở vị trí đào hoa thì đời sống tình cảm, hôn nhân gia đình của gia chủ thêm thuận lợi.
 
Các xác định đào hoa vị cụ thể như sau: Tuổi Tí, Thìn, Thân nên đặt bình hoa là hướng chính Tây; tuổi Sửu, Tỵ, Dậu đặt bình hoa ở hướng chính Nam; tuổi Dần, Ngọ, Tuất ở hướng chính Đông; tuổi Hợi, Mão, Mùi nên bài trí bình hoa ở hướng chính Bắc. 
 
Ngoài ra, có thể bài trí bình hoa ở đào hoa vị theo màu sắc: Đào hoa vị ở hướng chính Đông có thể đặt bình hoa màu xanh lục; nếu ở hướng Tây đặt bình hoa màu vàng kim hoặc trắng; ở hướng Nam thì đặt bình hoa màu đỏ, tím, cam; còn nếu ở hướng Bắc thì bài trí bình hoa màu đen hoặc xám.
 
Đặt bình hoa theo chất liệu bình: Tốt nhất nên chọn loại bình cắm hoa bằng gốm hoặc sứ và đặt ở hướng Tây Nam hoặc Đông Bắc. Nếu là bình thủy tinh có thể đặt ở hướng Bắc trong phòng hoặc ngôi nhà.
 
Một vài lưu ý quan trọng khi bài trí bình hoa trong nhà
 
Không nên để bình hoa trống không trong nhà và không sử dụng trong một thời gian dài. Theo phương diện phong thủy, điều này sẽ khiến vợ hoặc chồng ngoại tình.
 
Nên thay hoặc bổ sung nước cho bình hoa thường xuyên bởi nếu nước bị hao hụt thì sức khỏe và tiền tài của gia chủ cũng không thể tăng lên.
 
Hạn chế cắm hoa giả hoặc hoa khô khiến ngôi nhà thiếu sức sống. Nếu muốn bài trí hoa giả thì nên đặt kèm một lọ nước bên cạnh.
 
Nên vứt bỏ hoa héo úa ngay lập tức, nếu để lâu ngày sẽ khiến bầu không khí trong gia đình bị ảnh hưởng.

ST   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vị trí đặt bình hoa trong nhà tốt nhất

Phong thủy phòng khách cho người mệnh khuyết Thủy

Bố trí phòng khách không những chuẩn phong thủy mà còn phải phù hợp với mệnh cục của chủ nhân. Xin hướng dẫn phong thủy phòng khách cho người mệnh khuyết Thủy
Phong thủy phòng khách cho người mệnh khuyết Thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy phòng khách có tầm quan trọng như thế nào tới gia trạch chắc hẳn ai cũng biết. Bố trí phòng khách không những phải chuẩn nguyên tắc phong thủy mà còn phải phù hợp với mệnh cục của chủ nhân. Sau đây xin hướng dẫn phong thủy phòng khách cho người mệnh khuyết Thủy, mời bạn đọc tham khảo.

Phong thuy phong khach cho nguoi menh khuyet Thuy
 
Khi luận đoán số mệnh của một người đều lấy ngũ hành làm đầu, khi áp dụng phong thủy cũng rất chú ý tới mệnh ngũ hành. Bản mệnh của mỗi người đều không nằm ngoài 5 yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, thiếu một yếu tố cũng là hung. Nhưng số mệnh không phải ai cũng thập toàn thập mĩ, có thể sẽ khuyết thiếu một yếu tố ngũ hành nào đó.   Để cân bằng, đền bù thiếu sót này cần phải tích cực áp dụng các nguyên tắc phong thủy, lấy phong thủy cải thiện mệnh để nâng cấp vận trình, tránh khỏi rủi ro tai ương. Thông thường phương pháp tốt nhất là thiếu gì thì bổ sung nấy, khuyết đâu bù lấp ở đó.   Phong thủy phòng khách có vị trí đặc biệt quan trọng trong ngôi nhà, ảnh hưởng lớn tới tất cả mọi thành viên trên cách phương diện sự nghiệp, tài lộc, sức khỏe, nhân duyên,… Bày trí phòng khách tốt có thể giúp cân bằng vận mệnh cho chủ nhân. Phong thủy phòng khách cho người mệnh khuyết Thủy có điểm gì đáng lưu ý?  

1. Thế nào là mệnh ngũ hành khuyết Thủy

  Theo bát tự mệnh lý, người mà sinh vào mùa hạ từ 5/5 đến 7/8 dương lịch là mệnh ngũ hành khuyết Thủy do dư Hỏa mà thiếu Thủy. Vì thiếu Thủy nên người này làm việc nóng nảy, tính khí vội vàng, thiếu nhẫn nại. Sức khỏe yếu do nhiệt hỏa bốc cao, tình duyên không thuận vì thiếu sự mềm mỏng cần thiết.
Xem thêm bài viết Phương pháp cải thiện số mệnh của lá số tử vi khuyết Thủy
 

2. Người mệnh ngũ hành khuyết Thủy nên trang trí phòng khách như thế nào?

  Một trong những phương pháp cải thiện mệnh ngũ hành khuyết Thủy là bố trí ở phòng khách của ngôi nhà những vận dụng có Thủy khí vượng như sau:   - Bể cá
phuong phap cai thien menh ngu hanh khuyet Thuy
 
Phòng khách bày bể cá mang Thủy khí tới cho toàn bộ ngôi nhà đồng thời cũng là vật phẩm phong thủy thúc đẩy tài lộc. Bể cá nên chọn hình dáng tròn, không có góc cạnh, đại diện cho sự tròn đầy viên mãn, không gây hình sát, không tạo xung đột, không mâu thuẫn với ngũ hành Thủy.    Chủ nhân tốt nhất là lựa chọn nuôi cá màu đen – màu sắc thuộc ngũ hành Thủy đồng thời đặt bể cá ở phương Bắc của phòng khách. Phương Bắc là phương vị đại diện cho Thủy tính, bổ sung ngũ hành Thủy trong mệnh của chủ nhân, đây cũng là tài vị, có thể giúp chủ nhân gia tăng khả năng tài chính.

Xem thêm bài viết Đếm cá trong bể, đọc vị phong thủy chuẩn không cần chỉnh
  - Thảm trải sàn màu thuộc ngũ hành Thủy   Ở phòng khách trải thảm màu xanh lam, màu xám, màu đen đều rất hữu ích đối với người có bát tự khuyết Thủy. Nguyên nhân quan tâm tới thảm trải sàn là bởi theo ngũ hành, Thổ khắc Thủy, nền đất khắc Thủy mà chủ nhân vốn đã thiếu Thủy càng hung hiểm nên nhất thiết phải che lại.    Làm như vậy sẽ ngăn ngừa Thủy tính trôi đi đồng thời bổ sung thêm ngũ hành Thủy vào cuộc sống giúp chủ nhân cân bằng vận mệnh, nâng cao vận trình, hóa hung thành cát, giảm thiểu tối đa những khiếm khuyết do thiếu Thủy gây ra.    - Tranh phong cảnh có nước
hoa giai menh khuyet Thuy
 
Treo tranh trong phong khách là sở thích của nhiều gia đình, vừa làm đẹp lại có thể cải thiện phong thủy, thêm một tác dụng nữa là hóa giải mệnh khuyết Thủy. Loại tranh nên chọn là tranh phong cảnh có yếu tố nước như tranh thác nước, tranh sơn thủy, tranh hồ nước, tranh biển cả, tranh cửu ngư, tranh hải hồ,…   Tranh phong thủy một mặt nâng cao vẻ đẹp, phẩm vị, phong cách, nghệ thuật cho căn phòng mặt khác bổ sung Thủy tính. Những bức tranh có ý nghĩa tốt lành như cửu ngư, trường giang, sơn thủy, hải hồ còn có thể vượng vận, lợi sự nghiệp, giúp cả gia trạch đều hanh thông thuận lợi.
Xem thêm bài viết Tranh phong thủy phòng khách: Nên và không nên
 
Mệnh cục ngũ hành thiếu một yếu tố cũng làm mất đi sự cân bằng, nhất là khuyết Thủy – nguồn sống của sinh mệnh thì lại càng hung. Vì thế chủ nhân nên cân nhắc áp dụng phong thủy phòng khách cho người mệnh khuyết Thủy, kết hợp cùng nhiều phương pháp khác để nâng đỡ chính mình, hóa giải điềm xui, tự tạo ra thuận lợi cho vận mệnh.
Phòng khách bày vật phẩm phong thủy chiêu tài, cả nhà tha hồ hưởng lộc Phong thủy phòng khách tránh tiểu nhân, xua thị phi 5 mẹo nhỏ xoay chuyển phong thủy phòng khách
Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng khách cho người mệnh khuyết Thủy

Tử vi Ất sửu Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Trong tử vi đẩu số Ất sửu Là trâu trên đồng cỏ, tính cách cương trực dũng mãnh, làm việc chính trực, công bằng vô tư, không ức hiếp người hiền lành, không sợ kẻ ác.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ẤT SỬU: HẢI TRUNG KIM 

Trong tử vi đẩu số Ất sửu Là trâu trên đồng cỏ, tính cách cương trực dũng mãnh, làm việc chính trực, công bằng vô tư, không ức hiếp người hiền lành, không sợ kẻ ác.

Là Kim tự khô, Hỏa không thể khắc, Kim ẩn tàng. Nếu không có hình xung phá hại, chủ hiển quý.

Kỵ Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa, Kỷ Mùi Thiên thượng Hỏa. Phạm vào chủ một đời vất vả khổ cực.

Ât Sửu là Chính ấn, có đại phúc đức, sinh vào 2 mùa thu, đông chủ phú quý trường thọ, sinh vào mùa xuân, hạ, trong cát có hung. Nhập cách tất lập công hưởng phúc. Nếu phạm sát, mệnh chủ gian giảo.

Trong tử vi đẩu số Ngũ trụ có Giáp Tý, quý nhân trùng trùng, chủ cát lợi. Can chi tương sinh liên hoàn vẫn cần có Hỏa luyện, nếu không nhìn bề ngoài như quả táo ngon, bên trong đã bị hỏng. Hoặc tọa nguyệt trụ, mệnh chủ làm quan nhỏ, tài lộc ít.

Mệnh nữ lấy chồng nghèo khổ, chồng có tài năng nhưng lại không có tài lộc.

Chi khác kỵ nhất có Dần, phạm Kiếp sát, Cô quả giống Thìn. Tuổi trẻ gia cảnh giàu có, trung niên thất bại, bán hết ruộng vườn, phạm pháp mất cha, gia bại nhân vong. Kỵ nhất nhật trụ là Mậu Dần Thành đầu Thổ.

Chi khác có Sửu, vợ chồng duyên mỏng, nếu phạm Phá toái, Hoa cái, chỉ nên làm tăng ni. Chi khác có Mùi, con cái duyên mỏng.

Phàm nạp âm đều kỵ gặp Không vong, duy Giáp Tý, Ât Sửu Hải trung Kim không kỵ Không vong, do đó chi khác nếu có Tuất hoặc Hợi trái lại luận là cát. Đây gọi là Châu tàng uyên hải cách. Nhưng do Sửu mã tại Hợi, mã lạc Không vong, mà mã còn bị thụ hình, tuy luận là cát nhưng cũng phải vất vả bôn ba. Còn chủ bỏ mạng nơi đất khách quê ngưòi.

Mệnh nữ ưa nhất nhật chi có Thân, có thể lấy được người chồng ưu tú giàu có mà con cái ngoan ngoãn giỏi giang.

Mệnh nữ sẽ có một giai đoạn tình cảm gặp đau khổ, rất dễ phát sinh tư tưởng bi lụy chán chường.

Nguyệt can hoặc can khác có Đinh, được Thực thần, chủ phú quý. Chi khác có Tý, đắc Quý nhân, chủ cát tường. Chi khác có Ngọ là người bất nghĩa, hôn nhân qua 2 lần đò.

Ất lộc tại Mão, chi khác có Mão là cát lợi, ưa nhất tọa thời chi. Chi khác có Thìn là phạm Dương nhẫn, chủ hung họa.

Chi khác không ưa có Mùi, Tuất là phạm hình, chủ người tính cách nóng nảy, tự đánh giá mình quá cao, tự tin thái quá, tất gặp thất bại.

Trong tử vi đẩu số Người mệnh Hải trung Kim là ngưòi hay xấu hổ, nhưng đối với cha mẹ vô cùng hiếu thuận.

Gặp năm Ngọ, Mùi thưòng trong nhà không yên ổn, không hại đến bản thân cũng hại đến người nhà.

Bạn đời chớ nên gặp người sinh năm Canh, Tân. Nên tìm người sinh năm Mậu, Kỷ.

Hải trung Kim là bảo vật dưới long cung, là trân châu của giao long, thành khí không cần sức mạnh của Hỏa. Là Kim chưa thành khí thì gặp Hỏa tất thành khí gặp nhiều là vô cùng cát lợi.

Nếu gặp Phúc đăng Hỏa, Sơn hạ Hỏa, Sơn đầu Hỏa quá yếu, không thể luyện được Kim thì cần Mộc đến tương trợ. Nếu không là ngoài giống như quả táo ngon nhưng bên trong đã hỏng. Kỵ nhất Giáp Tuất Sơn đầu Hỏa, mệnh nam phá bại mệnh nữ sống cảnh phòng không.

Sách Tam mệnh thông hội nói rằng: Ất Sửu gặp Ất Sửu, giống như đồng loại tương trợ, trong trụ ưa gặp Dần, hợp nhất gặp Mậu Dần Thành đầu Thổ, đây gọilà Côn sơn phiến ngọc cách. Người sinh năm Sửu cần chú ý, không chỉ Ất Sửu mà phàm nhật chi có Sửu đều chủ về khắc bạn đời. Khi kết hôn, nếu đối phương là người sinh năm Sửu mà nhật chi có Sửu nên tránh hoặc tìm phương pháp hóa giải hợp lý, chớ bị mê hoặc để rồi hối hận.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Ất sửu Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Chọn tủ bếp thế nào cho hợp lý(phần 2) –

(3) Điểm quan trọng khi chọn tủ bếp - Chọn bề mặt bàn bếp. Vật liệu làm mặt tủ bếp có rất nhiều, hiện nay trên thị trường có hàng chục loại khác nhau, vì vậy khi chọn không thể chỉ dựa vào hình thức bên ngoài và giá cả, phải xem xét đến tính thực dụn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(3) Điểm quan trọng khi chọn tủ bếp

– Chọn bề mặt bàn bếp.

Vật liệu làm mặt tủ bếp có rất nhiều, hiện nay trên thị trường có hàng chục loại khác nhau, vì vậy khi chọn không thể chỉ dựa vào hình thức bên ngoài và giá cả, phải xem xét đến tính thực dụng của nó, nên có sự hiểu biết về các loại vật liệu làm ra nó.

86d59cefd515f30d13cf03ffd5971ca9_fb32c

– Chọn vật liệu như thế nào?

Chúng ta có thể thấy rất nhiều loại tủ bếp trên thị trường, giá của chúng có sự chênh lệch đáng kể. Vậy thì làm thế nào để phán đoán được tủ bếp tốt? Chủ yếu phải dựa vào tính bảo vệ môi trường của vật liệu, độ kín khít giữa các tấm vật liệu, các phối kiện bằng kim loại của tủ.

– Những điểm quan trọng khi chọn mua các phối kiện kim loại của tủ.

Các phôi kiện kim loại được chia làm hai loại lớn theo chức năng và yêu cầu trang trí. Môi trường bếp ẩm ướt, nhiều khói, kim loại chọn dùng phải qua kiểm nghiệm, chọn loại không dễ bị ăn mòn, han gỉ, đứt, gẫy. Phối kiện kim loại của tủ bếp có một số chức năng quan trọng như gắn nối linh kiện, làm bản lề, làm ray trượt. Trong đó, chức năng làm bản lề là loại cần phải được khảo nghiệm nhất, nó không những có tác dụng gắn chắc cánh cửa tủ với thân tủ mà còn độc lập chịu trọng lượng của cánh cửa. Ngoài ra, ray trượt ngăn kéo cũng không được xem nhẹ, nó đỡ toàn bộ trọng lượng ngăn kéo, chỉ có ray trượt có chất lượng tốt thì khi sứ dụng ngăn kéo mới không bị mất lực. Cho nên khi chọn các phối kiện kim loại nhất định phải quan tâm đến chất lượng.

(3) Tránh ngộ nhận khi chọn tủ bếp

– Tấm chống cháy không phải là vật chống được lửa hoàn toàn

Rất nhiều người cho rằng tấm chống cháy là thứ không thể cháy được. Trên thực tế, đây chỉ là một cách gọi mà thôi, kì thực, gọi là “tâm chịu lửa” có lẽ sẽ chính xác hơn. Bề mặt tấm này được phủ một lớp melamine, nguyên liệu này chỉ có thể chống cháy tạm thời do rang, nướng chứ không mang đầy đủ ý nghĩa chống lửa. Thông thường, thời gian chịu lửa của tâm vật liệu chống cháy này đạt từ 35 đến 40 giây, trong phạm vi thời gian này, nó không bị cháy, chỉ làm cho dầu mỡ bị đen và có thể cọ sạch được; nhưng nếu thời gian quá lâu sẽ xuất hiện hiện tượng các bon hoá, hoặc nguyên liệu bên trong bị cháy. Căn cứ vào đặc điểm này, cho thấy thời gian chịu lửa càng lâu, chất liệu tâm chống cháy càng tốt.
Trong quá trình thực tế sử dụng, nhiều người không hiểu tình trạng này, cứ để tâm chống cháy ở nhiệt độ cao trong thời gian dài, như vậy rất dễ có hiện tượng biến dạng và các bon hoá.

– Chống ẩm không có nghĩa ỉà chống được nước hoàn toàn

Trong quá trình thực tế sử dụng tủ bếp, có người cho rằng tâm chống ẩm có thể hoàn toàn chống được nước, thực tế thì quan niệm này hoàn toàn thiếu chính xác. Tấm chống ấm chỉ là tấm vật liệu bình thường được gia công thêm một lớp chất chống ẩm mặt ngoài mà thôi, tâm này hút hơi ẩm trong không khí nhưng nếu ngâm nó trong nước lâu nó có thể trương nở, dẫn đến bề mặt bị vỡ, làm giám tuổi thọ của tủ. Cho nên trong thực tế sử dụng phải cố giữ cho tủ luôn khô ráo, lau khô ngay những chỗ có nước, tránh để tủ bị thấm nước sinh biến dạng.

– Không nóng vội trong lắp đặt tủ bếp

Lắp đặt tủ bếp phải căn cứ vào kích thước phòng bếp, thường thì phải cân nhắc đến việc đo kích thước, cần hoàn tất việc này trước khi tiến hành chỉnh sửa bếp. Cho nên nếu cần chọn một chiếc tủ bếp hoàn chỉnh thì phải thiết kế nó trước khi sửa bếp, dự liệu trước đường dây điện nguồn, công tắc và đường ống nước v.v… Đo lần đcầu dựa vào mốc tường và nền bếp, lần thứ hai đo lại khi đã hoàn thành việc cải tạo bếp, tiếp theo căn cứ vào số đo chi tiết cuối cùng đế làm tủ, giữa việc lắp đặt và mua tủ cần có một khoảng thời gian nhất định, tránh bị thúc ép về thời gian dẫn đến sai kích thước hoặc lắp đặt không được chu đáo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn tủ bếp thế nào cho hợp lý(phần 2) –

Quẻ Quan Âm Bùi Độ Hoàn Đới

Quẻ Quan Âm Bùi Độ Hoàn Đới có bắt nguồn như sau: Điển cố "Bùi Độ trả đai" bắt nguồn từ vở tạp kịch "Bùi Độ hoàn đới" của Quan Hán Khanh đời Nguyên,
Quẻ Quan Âm Bùi Độ Hoàn Đới

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Tám trong quẻ Quan Âm, mang tên Bùi Độ Hoàn Đới (còn gọi là quẻ Bùi Độ Trả Đai). Quẻ Quan Âm Bùi Độ Hoàn Đới có bắt nguồn như sau:

Điển cố “Bùi Độ trả đai” bắt nguồn từ vở tạp kịch “Bùi Độ hoàn đới” của Quan Hán Khanh đời Nguyên, vở kịch này viết về câu chuyện Bùi Độ đời Đường nhặt được của rơi mà không lấy, cứu mạng người khác, cuối cùng thi đỗ Trạng nguyên.

Bùi Độ (765 – 839) khi chưa làm quan, do cha mẹ đều mất, gia cảnh bần hàn, lại không muốn theo chồng của dì là Vương Viên ra ngoài buôn bán, chỉ có cách nương náu trong miếu sơn thần, may có vị trưởng lão trong miếu cho ăn cơm chay mà sống qua ngày. Từng có một đạo sĩ xem tướng cho Bùi Độ, đoán rằng mệnh của Bùi Độ sẽ bị chết bất ngờ. Lúc này, có quan Thái thú họ Hàn do làm quan thanh liêm, nên bị quốc cữu (bố vợ của vua) là Phó Bân vu oan, giam vào ngục, Hàn phu nhân và con gái là Quỳnh Anh khổ cực xoay sở tiền bạc để cứu Hàn Thái thú, may được Thái phỏng sứ của triều dinh là Lý Bang Ngạn tặng cho đai ngọc giúp đỡ.

Khi Quỳnh Anh đi qua miếu sơn thần, không may làm rơi mất đai ngọc, Bùi Độ vô tình nhặt được. Mẹ con họ Hàn đang hết sức tuyệt vọng, thì Bùi Độ đem đai ngọc trả lại, nhờ đó ba người trong nhà Hàn Thái thú đều được cứu. Đúng lúc Bùi Độ tiễn mẹ con họ Hàn ra cổng, thì miếu sơn thần sụp đổ, Bùi Độ thoát được cái chết bất ngờ chỉ trong gang tấc. Sau đó Bùi Độ lên kinh ứng thí, thi đỗ Trạng nguyên, lại cùng Hàn Quỳnh Anh kết duyên vợ chồng.

Câu chuyện “Bùi Độ trả đai”, nếu nói theo cách hiện đại, đã phản ánh được tinh thần “nhặt được của rơi trả người đánh mất”; theo cách nói ngày xưa, là đã tích được âm đức. Vào lúc Bùi Độ lâm chung, còn có một sự tích “trả đai” khác.

Khi Tiết độ sứ Hoài Tây là Ngô Nguyên Tề làm loạn, triều đình phái quân đội đi đánh dẹp, qua nhiều năm vẫn chưa dẹp yên. Các đại thần cảm thấy chi phí cho quân đội tiêu hao quá lớn, kiến nghị bãi binh. Hoàng đế Hiến Tông trong lòng lo lắng, nhưng không còn cách nào khác. Lúc đó, Bùi Độ dũng cảm bước lên, xin được đích thân đốc chiến. Hoàng đế cảm kích mà hỏi: “Khanh thực sự nguyện vì trẫm mà liều mình dấn thân vào nguy hiểm ư?” Bùi Độ cảm động rơi lệ, dập đầu mà đáp: “Thần thề không đội trời chung với giặc!”

Khi dấy binh, Bùi Độ nói với vua Hiến Tông rằng: “Chủ lo thần nhục, vì nghĩa liều thân, nếu chưa lấy được đầu giặc, thần chẳng quay về!” Nhà vua cảm động đến rơi nước mắt, đích thân đưa tiễn Bùi Độ, đến cửa Thông Hóa Môn, vào lúc chia tay, nhà vua tháo chiếc đai “thông thiên tê” ở thắt lưng tặng cho Bùi Độ, để thể hiện ý khích lệ.Chiếc đai “thông thiên tê” của vua Hiến Tông được làm bằng sừng tê giác và ngọc quý, không chỉ rất quý báu vô cùng, mà còn có ý nghĩa rất lớn. Chiếc đai ấy đã cùng Bùi Độ tung hoành ngang dọc, tiêu diệt được quân phản loạn Ngô Nguyên Tế, đi cùng Bùi Độ trong suốt con đường chinh chiến lập công.

Bùi Độ về già lâm trọng bệnh, lại nhớ đến chiếc đai “thông thiên tê”. Hoàng đế Hiến Tông, người ban tặng chiếc đai cho ông, sớm đã băng hà, vị vua hiện tại là hoàng đế Văn Tông, Bùi Độ quyết định mang chiếc đai vua ban trả lại cho hoàng đế Văn Tông, ông nằm trên giường bệnh, lệnh cho tùy tùng viết bản tấu. Do tùy tùng không tìm được câu từ thích hợp, khiến Bùi Độ không hài lòng, bèn sai con cháu ghi lại lời nói của mình: “Bảo vật trong cung này là do tiên đế ban tặng cho thần, thần giờ đây đã gần đất xa trời, vừa không dám mang chôn theo xuống đất, lại không thể để vật đó trong nhà, vì e sẽ lưu lạc trong dân gian, nên thần gói lại, xin trả về hoàng thượng”. Lời nói vừa dứt chưa được bao lâu thì ông qua đời.

Bản tấu này của Bùi Độ lời lẽ khéo léo hợp tình, khiến người đời càng thêm kính phục nhân cách của ông.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm Bùi Độ Hoàn Đới

Khi hết tang làm lễ trừ phục (đàm tế) như thế nào ?

Sau hai năm chọn một ngày tốt trong vòng ba tháng dư ai, để làm lễ trừ phục. Trừ phục gồm 3 lễ: 1. Lễ sửa mộ : Đắp sửa mộ thành mộ tròn.
Khi hết tang làm lễ trừ phục (đàm tế) như thế nào ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

2. Lễ đàm tế: Cất khăn tang. Huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính. Bỏ bàn thờ tang. Thu cất các bức trướng. câu đối viếng.

3. Lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo tổ tiên: Chép sẵn linh vị mới, phủ giấy hay vải đỏ, khi đàm tế ở bàn thờ tang xong thì đốt linh vị cũ cùng với băng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà con thứ không thờ gia tiên bậc cao hơn thì vẫn để nguyên bàn thờ như cũ, không phải chuyển bàn thờ mà chỉ cần yết cáo gia thần và yết cáo tổ ở nhà thờ tổ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khi hết tang làm lễ trừ phục (đàm tế) như thế nào ?

Chùa Muống - Hải Dương

Chùa Muống là một trong những ngôi chùa được xây dựng sớm ở Kim Thành, đến thời Trần do sư Tuệ Nhẫn, một môn đệ của thiền phái Trúc Lâm chủ trì xây dựng
Chùa Muống - Hải Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Muống có tên chữ là Quang Khánh tự, trước Cách mạng thuộc xã Dưỡng Mông, tổng Phù Tải, nay là một thôn thuộc xã Ngũ Phúc, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, Chùa ở tả ngạn sông Văn Úc.

Tương truyền, vào thời vua Lý Công Uẩn, dân đến khai khẩn vùng đất Dưỡng Mông, lúc đầu đất chua phèn, chỉ có rau muống là nguồn thức ăn chính. Sau cải tạo, đất trồng được hoa mầu và cây lương thực, cư dân đông đúc, lập thành làng. Để nhớ những ngày đầu gian khổ sống nhờ rau muống, những già làng đề nghị đặt tên là Dưỡng Mông, còn nghĩa là nhờ cây rau muống mà tồn tại.

Chùa Muống là một trong những ngôi chùa được xây dựng sớm ở đất Kim Thành, đến thời Trần do sư Tuệ Nhẫn, một môn đệ của thiền phái Trúc Lâm chủ trì xây dựng, mở rộng khang trang. Đến thời Nguyễn chùa có trên 120 gian, có tài liệu ghi là 124 gian, 32 tháp sư, hàng trăm pho tượng cổ và nhiều bia ký có giá trị. Chùa được quy hoạch trên khuôn viên rộng 15.000m².

Chùa Muống là ngôi chùa lớn và nổi tiếng của Hải Dương. Lê Thánh Tông hai lần viếng thăm đều có thơ khắc vào bia đá. Năm 1947, do chiến tranh, chùa bị phá hủy hoàn toàn. Sau ngày miền Bắc giải phóng, chùa bắt đầu được khôi phục, đến nay cũng chỉ đạt một phần nhỏ của kiến trúc cũ. Riêng hệ thống tháp vẫn được bảo tồn như xưa.

Hội chùa Muống bắt nguồn từ kỷ niệm ngày mất của sư Tuệ Nhẫn, một cao tăng đồng thời còn là một lương y, người công xây dựng nhiều chùa lớn như: Vĩnh Nghiêm (Chí Linh), Siêu Loại (Bắc Ninh), Đông Khê, Do Nha (Hải Phòng). Nhà sư viên tịch ngày 27 tháng giêng, năm Ất Sửu, Khai Thái thứ hai (1325). Sau khi mất, nhà sư được nhân dân tôn làm Thành hoàng làng.

Hội chùa Muống là lễ hội lớn của Hải Dương, thu hút hàng vạn người tham gia.. Hiện nay, lễ hội chùa Muống vẫn được duy trì nhưng không được như xưa. Tuy nhiên, một số thuần phong mỹ tục vẫn tồn tại như: vào những ngày hội, các cụ bà phân công nhau đứng hàng dài trước cửa chùa, bưng cơi trầu, niềm nở mời khách thập phương, gây thiện cảm từ đầu cho khách đến dự hội.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Muống - Hải Dương

Phong thủy mặt tiền: Chọn thảm trước cửa chính để đón lộc cầu an

Thảm trước cửa chính chỉ là 1 vật nhỏ bé, bình thường song rất quan trọng trong phong thủy mặt tiền. Tấm thảm tốt sẽ giúp gia chủ được bình an, thịnh vượng.
Phong thủy mặt tiền: Chọn thảm trước cửa chính để đón lộc cầu an

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thảm trước cửa chính tưởng chừng chỉ là 1 vật nhỏ bé, bình thường song lại rất quan trọng trong phong thủy mặt tiền. Tấm thảm tốt sẽ giúp gia chủ được bình an, thịnh vượng.   Nếu ví 1 căn nhà với 1 con người thì cửa căn nhà đó cũng giống như khuôn miệng con người, có tác dụng thu nạp vận khí tốt trong phong thủy. Do đó, việc bố trí, sắp xếp đồ dùng, nội thất ở trước cửa nhà được mọi người cực kì coi trọng.
 
Ở trước cửa nhà, thường không thể thiếu được tấm thảm đón khách. Một tấm thảm đẹp đẽ, tinh tế không chỉ có là vật trang trí làm nổi bật căn nhà hay giúp cho căn nhà được sạch sẽ mà theo quan niệm phong thủy, một tấm thảm trước cửa chính thích hợp sẽ giúp gia chủ đón lộc cầu an.
 
Bạn đã biết những điều nên và không nên khi chọn thảm trước cửa chính hay chưa? Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc thường gặp về vấn đề phong thủy mặt tiền này nhé.


Phong thuy mat tien Chon tham truoc cua chinh de don loc cau an hinh anh 2
 

 

Ý nghĩa của cửa chính trong phong thủy mặt tiền
 

Những thư tịch cổ về phong thủy có viết rằng: “Trong phong thủy nhà ở, nơi quan trọng và cần chú ý đầu tiên chính là cửa nhà, bởi cửa nhà là nơi hút tài lộc, đem vận khí tốt tới cho gia chủ.”  Cửa nhà cũng chính là khuôn mặt của gia chủ, nếu phong thủy mặt tiền ở nơi này không tốt thì không khác gì 1 người da mặt xạm đen, vận hạn chờ chực.

Bạn đã biết những lỗi phong thủy cửa chính khiến hôn nhân sóng gió hay chưa?
 

Tác dụng của thảm trước cửa chính
 

Đây là vật dùng thường thấy trong các gia đình, nhưng không phải ai cũng hiểu và biết được những tác dụng của nó.
 
Thảm bằng sợi nylon có tĩnh điện sẽ hút bụi bẩn ở hành lang trước cửa nhà, giúp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng từ bên ngoài.
 
Thảm đặt trước cửa nhà nên ai trước khi vào nhà đều phải bước qua đây, những bụi đất bám ở chân hay giày cũng sẽ được giữ lại ở thảm chứ không mang vào nhà.
 
Tĩnh điện của thảm sẽ giúp thu hết những trường khí xấu như khi gia chủ hay khách vừa đi thăm mộ, bệnh viện hay nhà tang lễ… Vận xui bị giữ lại, không ảnh hưởng đến bản thân và người sống trong nhà.
 
Ngoài tác dụng trang trí, theo phong thủy mặt tiền, 1 tấm thảm tốt còn có thể đón năng lượng tốt vào ngôi nhà của bạn, mang lại nhiều điều may mắn và tốt lành cho gia chủ.
 

Những điều tối kị với thảm trước cửa chính
 

Bụi bẩn lưu cữu lâu ngày, không giặt tẩy


Phong thuy mat tien Chon tham truoc cua chinh de don loc cau an hinh anh 2
 

Trong phong thủy mặt tiền, cửa nhà cũng giống như cái “miệng” của căn nhà, cũng là đường ra lối vào duy nhất của mọi người trong nhà. Nếu nhìn từ góc độ của phong thủy nhà ở thì để tấm thảm trước nhà bụi bặm, bẩn thỉu là điều đại kị. Thảm không được giặt tẩy thường xuyên sẽ không vệ sinh, còn có thể bị hủy hoại, xuất hiện những vết nứt.
 
Một trong những tác dụng chính của việc đặt thảm trước cửa chính là để mọi người thuận tiện loại bỏ những thứ bụi bẩn bám trên giày dép khi đi lại ở ngoài, xua tan những trường khí xấu, tránh mang chúng vào nhà gây ảnh hưởng đến môi trường sống cũng như vận khí của người nhà. Vì thế, nếu thảm trước cửa chính vừa bẩn vừa rách thì chẳng những không làm được tác dụng trên mà ngược lại, còn tạo điều kiện cho những trường khí không tốt kia được thoải mái “xông thẳng” vào nhà.
Mời bạn đọc thêm 10 lưu ý giúp bạn tự tin bố trí huyền quan hợp phong thủy
 

Màu sắc của thảm tương khắc với vị trí cửa nhà
 

Khi lựa chọn thảm đặt trước cửa, bạn cần phải xem xét và suy tính cẩn thận, tuyệt đối không được để ngũ hành xung khắc với phương vị của cửa nhà. Trong phong thủy nhà ở, cửa nhà giống như “miệng” của 1 người, qua “miệng” con người ăn uống bổ sung dưỡng chất, hít thở khí trời để thêm phần khỏe mạnh. Mà thảm trước nhà giống như “lưỡi” vậy, lưỡi và miệng mà không phối hợp với nhau thì chắc chắn sức khỏe sẽ ngày càng đi xuống.


Phong thuy mat tien Chon tham truoc cua chinh de don loc cau an hinh anh 2
 

Cách chọn màu sắc cho thảm trước cửa chính
 

Trong phong thủy nói chung và phong thủy mặt tiền nói riêng, việc phối hợp màu sắc, phương vị, ngũ hành vô cùng quan trọng. Giữa các yếu tố này phải đảm bảo được sự cân bằng, hài hòa, cấm kị gây xung khắc. 
 
Theo ngũ hành phương vị của cửa nhà, mỗi phương vị lại có những trường khí riêng mà khi chọn màu sắc thảm đặt trước cửa, gia chủ nên căn cứ vào phương vị này để lựa chọn cho phù hợp.
 
Cửa nhà ở hướng Đông, Đông thuộc hành Mộc, mà màu xanh đại diện cho hành này, nên chọn thảm màu xanh lục.
 
Cửa nhà ở hướng Nam, thuộc hành Hỏa, lấy màu đỏ đại diện, nên chọn thảm màu đỏ.
 
Cửa nhà ở hướng Tây, thuộc hành Kim, lấy màu vàng đại diện, nên chọn thảm màu vàng.
     
Cửa nhà ở hướng Bắc, thuộc hành Thủy, lấy màu lam đại diện, nên chọn thảm màu lam.   Hy Vũ   Cân bằng âm dương trong phong thủy mặt tiền và hậu Cách hóa giải hướng nhà xấu theo phong thủy không hợp tuổi gia chủ Mẹo áp dụng màu sắc trong phong thủy để có cuộc sống như mơ
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy mặt tiền: Chọn thảm trước cửa chính để đón lộc cầu an

Luận giải vận số của người tuổi Dậu theo tháng sinh

Sinh tháng Giêng: Người tuổi Dậu sinh vào tiết đầu xuân thường có sức khỏe tốt, giỏi giao tiếp, giỏi tính toán mọi việc, đời sống vật chất đầy đủ.
Luận giải vận số của người tuổi Dậu theo tháng sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh tháng Giêng: Người tuổi Dậu sinh vào tiết đầu xuân thường có sức khỏe tốt, giỏi giao tiếp, giỏi tính toán mọi việc, đời sống vật chất đầy đủ.

Sinh tháng 2: Sinh vào tiết Kinh Trập là người năng động, nhân nghĩa, cuộc đời thuận lợi; thành công trên con đường kinh doanh.

Sinh tháng 3: Sinh vào tiết Thanh Minh, là người rất thông minh, nhạy bén, có tài ứng biến linh hoạt. Người này được hưởng phúc tổ tiên, thành danh sớm, cuộc sống sung túc, con cháu đông vui.

(Hình minh họa)

 

Sinh tháng 4: Sinh vào tiết Lập Hạ, là người chí khí, có tài văn chương và năng lực chỉ huy. Do có tính kiêu ngạo nên không được lòng người, trong đời hay gặp nguy hiểm, hậu vận lành ít, dữ nhiều.

Sinh tháng 5: Là người hòa đồng, tính tình điềm đạm; tuy cuộc sống vật chất đầy đủ nhưng công việc không được như ý, hậu vận vất vả. Người này nếu chỉ nhờ vào phúc tổ tiên mà không tự mình vươn lên thì chỉ có được sự thành công ngắn ngủi.

Sinh tháng 6: Người tuổi Dậu sinh vào tiết Tiểu Thử thường ít may mắn, mọi việc không thuận lợi, buồn nhiều, vui ít; nếu biết giữ mình sẽ tránh được những tai họa trong đời.

Sinh tháng 7: Sinh vào tiết Lập Thu, là người thông minh, nhạy bén, có ý chí, quyết đoán. Nếu biết cố gắng vươn lên sẽ có thu nhập cao và trở nên giàu có.

Sinh tháng 8: Là người thông minh, nhanh nhẹn, có ý chí vượt lên khó khăn gian khổ. Cuộc sống thường tốt đẹp, sự nghiệp thành công, danh lợi vẹn toàn.

Sinh tháng 9: Sinh vào tiết Hàn Lộ, là người tự lập, phong lưu, gặp nhiều thuận lợi. Nếu biết tự vươn lên trong cuộc sống thì con đường tài danh sẽ rộng mở, cả đời được vui vẻ, hưởng phúc.

Sinh tháng 10: Người tuổi Dậu sinh vào tiết Lập Đông có tài năng nhưng trong đời gặp nhiều chuyện không vui. Nếu muốn thành công phải nhờ vào sự giúp đỡ của người khác.

Sinh tháng 11: Người sinh vào tiết Đại Tuyết công danh, sự nghiệp không ổn định, số mệnh vất vả, gặp nhiều bất lợi, phải tự thân vận động.

Sinh tháng 12: Sinh vào tiết Tiểu Hàn, thường có tài năng hơn người, tuy vậy lại khó thành công trong sự nghiệp. Số này có lộc nhưng mệnh ngắn, khó được hưởng phúc trọn vẹn.

(Theo Nhân duyên & tướng cách đàn bà) 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải vận số của người tuổi Dậu theo tháng sinh

Tướng khắc hại

Người có tướng khắc hại thì phía dưới mắt không có thịt, quầng mắt thâm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.Tướng khắc hại: Phía dưới mắt không có thịt, quầng mắt thâm

Người có hình tướng như sau: Xương hầu lồi, mũi cong gãy, sống mũi xuất hiện đứt gãy, răng lộ ra, đuôi mắt khô lệch, xương má cao, ánh mắt giống như hoa đào, miệng giống như thổi lửa, môi giống như con tằm nằm, vành tai lật ngược, dưới mắt xuất hiện nốt ruồi đen thì người đó sắp rơi vào họa hại do hình khắc .

mat-tham

2. Khắc thê thiếp: Xương gò má cao, lông mày có nốt ruồi

Nếu như xương má cao thì người đó khắc vợ.

Nếu bộ vị Sơn căn trên sống mũi xuất hiện đường vân ngang thì người đó khắc ba đời vợ.

Nếu như bộ vị Ngư vỹ khô lõm xuống thì người đó khắc vợ cả.

Nếu lại lộ răng thì người đó khắc vợ hại con.

Nếu như mắt bên trái nhỏ thì người đó hại đến vợ con.

Nếu góc bên dưới của mắt bên phải có màu đen thì người đó sống xa vợ con.

Nếu người có hình tướng sau: Tóc dày xương to, có nếp nhăn dài ở đuôi mắt, bộ vị Ngư vỹ khô héo, sống mũi có nốt ruồi, có vết bớt, đều chủ về nhiều thê thiếp.

3. Khắc con cái: Nhân trung cao, tiếng nói như tiếng sói tru

Người mà Nhân trung xiên lệch sẽ khắc con trai.

Người mà vành tai không rõ ràng có thể sẽ gặp tai họa.

Người mà sống mũi gãy sẽ khắc con gái.

Các bộ vị Thái âm, Trung âm, Tiểu âm, Thái dương, Trung dương, Tiểu dương, Tam âm, Tam dương có vết sẹo, nốt ruồi hay đường vân, đó không phải là tướng tốt.

Khi đi đầu nghiêng thấp, bước chậm, tiếng nói giống như tiếng chó sói tru, tiếng hổ gầm, những người như thế thường cuộc sống sẽ không được thuận lợi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng khắc hại

Trang trí ngoại cảnh như thế nào mới hợp phong thủy cát tường –

Ngoại cảnh của một ngôi nhà của một công trình, không phải là môi trường xung quanh, không phải là khu vực. Nó chỉ giới hạn trong diện tích đất còn lại sau khi đã xây dựng xong ngôi nhà hay công trình. Trên diện tích đất còn lại bao giờ cũng được bố

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoại cảnh của một ngôi nhà của một công trình, không phải là môi trường xung quanh, không phải là khu vực. Nó chỉ giới hạn trong diện tích đất còn lại sau khi đã xây dựng xong ngôi nhà hay công trình.

Trên diện tích đất còn lại bao giờ cũng được bố trí để thể hiện các hình thức trang trí nhất định theo ý định chủ nhà.

khong-gian-san-vuon-2

1. Trong phạm vi một ngôi nhà

Trong phạm vi một ngôi nhà, diện tích đất còn lại, nếu có sẽ được sử dụng làm sân phơi, làm vườn hoa, làm vườn cảnh, làm vườn trồng rau hay trồng cây ăn quả thậm chí bỏ không.

Xử lý diện tích dư thừa trước nhà và xung quanh nhà, trong thực tế là rất khác nhau. Và nó hoàn toàn lệ thuộc vào từng gia đình với các vấn đề như: Điều kiện kinh tế, các nhu cầu thực dụng của gia đình nhằm đáp ứng các sinh hoạt, sự sinh sống của gia đình. Một khía cạnh khác là sở thích của gia chủ hay quan niệm phong thủy v.v…

Nếu chỉ xét ngoại cảnh chung chung thì mọi hình thái thể hiện trên diện tích còn lại đều được xem là trang trí theo quan niệm phong thủy. Đó là sự trang trí đơn sơ và trang trí cầu kỳ. Bởi lẽ mỗi thứ bày đặt trên diện tích còn lại đó không phải là ngẫu nhiên mà đều xuất phát từ ý nghĩa của gia chủ.

2. Đầu tiên là có một hàng rào để phân định ranh giới và để bảo vệ

Hàng rào có thể bằng cây trồng, bằng liên kết các cọc tre, gỗ, nứa hay bằng xây tường, làm rào sắt bao quanh.

– Hàng rào được xây cũng có thể cầu kỳ kiểu cách có thiết kế các ô, dọc thoáng có thể là một bức tường phẳng kín mít. Song dù là tường bao được xây dựng đơn giản hay cầu kỳ, theo phép phong thủy cát tường, không nên cao quá 2 mét đối với nhà một tầng và đối với nhà tầng nên cao 2 mét đến 3 mét.

Tại sao phải khống chế chiều cao của tường bao?

Theo lý thuyết phong thủy, chiều cao của tường bao ngoài việc nhằm mục đích bào vệ (địa giới và an toàn) cho ngôi nhà, còn để không cản ánh sáng (dương khí) vào ngôi nhà dảm bào sự cân bằng âm dương.

–   Hàng rào bao quanh bằng sắt thép không được làm kín mít và cũng nên theo giới hạn chiều cao giống như hàng rào xây tường.

–   Hàng rào bằng cây bụi ken dày cũng được cắt tiỉa gọn gàng và tạo hình cẩn thận.

Như vậy, hàng rào cũng đã mang tính chất của trang trí và đương nhiên cần tuân theo phép phong thủy về chiều cao, phong cách và nếu có điều kiện cần tôn trọng thuật phong thủy Ngũ Hành. Nghĩa là hàng rào có thuộc tính của Hành tương sinh cho hành của ngôi nhà hay cùng Hành (đồng Hành) với Hành của ngôi nhà.

3. Trang trí ngoại cảnh với đầy đủ các phép phong thuỷ

Ở trên đã đề cập tới hàng rào và các loại hàng rào đạt được tính chất của phong thủy cát tường.

– Diện tích đất còn lại làm sân, vườn có thể áp dụng các phép phong thuỷ để đạt được cát tường cần tuân theo một số yêu cầu nhất định. Sân vườn được trang trí theo các phép phong thuỷ là vấn đề mà người Trung Quốc, người Nhật Bản và người dân ở một số nước Đông Nam Á, ở châu Âu, Mỹ rất chú trọng từ xưa đến ngày nay. Các sân vườn được thiết kế theo đúng các quy tắc phong thuỷ, các quy luật và trật tự của tự nhiên, quy luật cân bằng Âm Dương nhằm đem lại sự may mắn hay giàu có, phúc thọ hay hiển vinh. Với quan niệm trên, sân vườn được trang trí, bày đặt các vật thể, có các thuộc tính của Ngũ hành như:

– Bể bơi mi ni; bể tắm thuần; bể tạo sóng; vũng nước với thủy trúc v.v…

– Bể cá cảnh đơn; bể cá với các cây thủy sinh (sen, súng v.v…).

– Bể non bộ kèm nước, hòn non bộ đơn độc hay quần thể.

– Các chậu bonsai với các thế có tính Ngũ hành hay dân thế.

– Trồng các loại cây cảnh, giây leo, đàn cây v.v…

– Các bồn hoa, vườn hoa, chậu hoa.

– Các vòi nước, bồn phun nước, dàn nước chảy v.v…

– Lắp các loại đèn: Đứng đơn, đứng trùm, đèn hắt, pha, chiếu góc, đèn ngầm, đèn dây màu sắc, đèn laser v.v…

– Đặt các loại tượng: Thánh, thần, tam đa, các tượng dân dã: Nông phu, tiều phu; tượng theo tích cổ: “Võ Tòng đánh hổ”, “Thầy trò Đường Tam Tạng thỉnh kinh” v.v… và đủ các loại tượng muông thú, chim chóc, bò sát, v.v… Theo phép phong thủy, các loại chất liệu làm tượng cũng tuân thủ Ngũ Hành như đất nung, đá, xi măng (thuộc hành thổ); đồng, sắt, gang, thép không rỉ (thuộc hành kim); các loại gỗ, rễ cây, tre, luồng, trúc, mai (thuộc hành mộc).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí ngoại cảnh như thế nào mới hợp phong thủy cát tường –

Cách hóa giải giờ kim xà thiết tỏa –

“Theo dân gian nếu trẻ sinh phải giờ Kim Xà Thiết Tỏa là phạm rất nặng, rất khó nuôi , Tuy nhiên vẫn có cách giải giờ này đi, để cho trẻ được khôn lớn nên người.” Sau đây là một số cách dân gian hay dùng để hóa giải giờ Kim Xà Thiết Toả Cách 1 *Bán k

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Theo dân gian nếu trẻ sinh phải giờ Kim Xà Thiết Tỏa là phạm rất nặng, rất khó nuôi , Tuy nhiên vẫn có cách giải giờ này đi, để cho trẻ được khôn lớn nên người.”

Sau đây là một số cách dân gian hay dùng để hóa giải giờ Kim Xà Thiết Toả

Thu

Cách 1

*Bán khoán vào chùa (hiệu quả nhẹ)

Cách 2

*Dùng phép Tam y để hoá giải:

Bước 1: Chọn tháng ra Thiên y.
Đặt cửu tinh trực nguyệt và lệ cung niên vận đồ (cung này lấy theo năm cần tính để hoá giải, xem ở phần Tam tuyệt) phi ra các hướng, xem sao nào ra cung phi bản mệnh của đứa trẻ. So sánh giữa sao này với cung phi bản mệnh của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được (theo vòng Đại du niên bát biến).

(“Tý Ngọ Mão Dậu Bát bạch cung Thìn Tuất Sửu Mùi Ngũ hoàng trung Dần Thân Tị Hợi cư hà vị
Nghịch tầm Nhị hắc định kỳ chân”

Tức năm Tý Ngọ Mão Dậu tháng Giêng ra sao Bát bạch, tháng 2 ra sao Thất xích, tháng ba ra sao Lục bạch…)

Bước 2: Chọn ngày ra Thiên y.
Đặt Can Chi tháng cần tìm (lệnh tháng) vừa chọn nói trên vào lệ cung niên vận đồ rồi thuận phi đến một ngày trong tháng đó xem ra sao nào mà phối với mệnh cung phi của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được yếu tố thứ hai.

Bước 3: Chọn phương ra Thiên y.
Chọn một trong tám phương xem phương nào phối với mệnh cung phi của
đứa trẻ ra Thiên y là ta được yếu tố thứ 3.

Bước 4: Cách tiến hành hoá giải.
Chọn giờ Thìn hoặc giờ Tuất ba khắc (một giờ có 8 khắc, một khắc chiếm 15 phút đồng hồ). Nếu giờ KXTT của đứa trẻ rơi vào cung Thìn thì chọn giờ Thìn 3 khắc, nếu giờ KXTT rơi vào cung Tuất thì chọn giờ Tuất ba khắc. Đưa đứa trẻ vào trong phòng khép kín cửa lại (Tránh gió, tránh ánh sáng, tắt đèn điện) đốt một đống lửa nhỏ ở phương Thiên y (có để lẫn một túm ngải cứu). Sau đó bế đứa trẻ mặt hướng về phương Thiên y (Mặt người bế hướng về phương Thiên y) rồi hơ qua hơ lại trên đống lửa đó (nam 7 lần, nữ 9 lần), chú ý tránh bị bỏng, chủ yếu lấy hơi ngải cứu bốc lên. Khi hơ xong bế cháu bé đó ngồi bên đống lửa đến giờ Thìn (hay Tuất) 6 khắc sau đó thì mở cửa ra. Như thế là đã xong.

Ví dụ: Bé trai sinh năm Quý Mùi (2003) cung phi là Càn (nếu bé gái cung phi là Ly).

Bước 1: Năm 2003 nếu chọn tháng 6 nguyệt tinh là Cửu tử. Đặt vào lệ cung niên vận đồ chạy thuận.
Nam: Tốn Càn là Hoạ hại

Nữ: Đoài Ly là Ngũ quỷ

Vậy ta phải chọn tháng khác.

Làm bài toán ngược: nam Càn phối Cấn là Thiên y vậy lệ cung phải là số 4

Chọn tháng 2, tháng 11 nguyệt tinh là Thất xích.

Bước 2: Ví dụ chọn được tháng 2 (Ất Mão). Đặt Ất Mão vào lệ cung niên vận đồ chạy đến ngày ra Thiên y
Sau khi chạy thì ta được 3 ngày Kỷ Mão (5/2), Mậu Tý (14/2), Đinh Dậu (23/2) rơi vào cung Cấn (Càn Cấn là Thiên y). Chọn ngày không xung với mệnh chủ, ngày đẹp…
Bước 3: Chọn phương Cấn (Đông bắc) trong nhà.
Chú ý: giờ phải rất chính xác, từ 3 khắc đến đúng 6 khắc phải mở cửa (nên đặt chuông để nhớ). Từ thời điểm bắt đầu bế đưa bé lên thì tính giờ.

Cách 3 :

*Cách này dân gian hay dùng  hơn cả, có điều phải tìm được Pháp sư giỏi .

Trích bài viết trong diễn đàn : « cuocsongthuongnhat.com »

Việc chuẩn bị khoa cúng này khá công phu và tỷ mỷ. Phải xin gạo ,tiền ,chỉ khâu của 36 nhà. Sau đó gạo xay thành bột và nặn hình 12 con giống , bầy trên 1 mâm lót bằng lá chuối, phần bột nặn còn thừa đắp 1 hòn giả sơn có cắm hoa lá trên đó. Phải cắt hình Thập Ngũ Quỉ Vương Và Thập Nhị Hóa Bà . Thập Ngũ Quỉ Vương treo trên các đoạn tre nhỏ cắm trên khoanh chuối có dắt các đồng tiền xin của 36 nhà , sau đó dùng dây chỉ đan lưới mắc lại với nhau. Thập Nhị Hóa Bà sau khi làm phép xong phải nhập vào 1 áo quan nhỏ để chôn đi. Các con giống sau khi lễ, vặt lấy mỗi con một ít đem chôn cùng, các thứ còn lại đem thả trôi sông hồ hết. Lấy 1 ít bột nặn con giống trên nấu cho trẻ ăn . Để thực hiện khoa cúng này phải do Pháp Sư cao tay mới đảm nhiệm được. Người thường không thể tự làm vì không có thần chú và phép cúng…

Đại lão Pháp Sư Tự Huyền Đức ( ở gần Phủ Giầy ) thực hiện khoa cúng giả Kim xà Thiết tỏa

Hoặc Pháp Sư  Quy ( Đền Cửa Sông )

Thủ tục cho nhận làm con nuôi

Có 2 cách

1. Đơn giản : thì chọn ngày giờ đẹp làm 2 mâm cơm mặn và hoa quả xin phép gia đình mình và gia đình cha mẹ nuôi cho con về làm con nuôi nhà họ

2. Cách phức tạp

Nếu bán cho Đức Thánh Trần thì chỉ cần ra Đền gặp người quản lý Đền để đăng ký, họ sẽ cho bạn ngày giờ cụ thể, bạn đóng tiền, họ sẽ lo lễ, sớ . . . đến ngày giờ bạn dắt cháu ra lạy, có cụ đọc sớ bán khoán. Xong họ đưa cho mình tấm khoán màu vàng và ít lễ đem về, ra đó họ sẽ hướng dẫn cụ thể .
Còn bán cho bạn bè, thì phải làm lễ trình ở bàn thờ gia tiên cha mẹ nuôi, có mặt bé nữa.

Trái cây, hoa, quả (phải có trái quýt) 1 cái chén, 1 cái muỗng, 1 đôi đũa, 1 bộ đồ mặc thường ngày cũng màu đỏ, 1 bao gạo (cỡ 1 kg), 1 cành trắc bá diệp.

Sau đó chọn ngày giờ cúng, cúng xong cho lại mình 1 bao lì xì, 1 ít gạo, muối (để nấu cháo) và người cúng chọn 1 cái tên cho bé phù hợp âm dương ngũ hành…ngày giờ sinh . Có những bé cho hay bán 1 thời gian cho tới 9 hay 13 tuổi là phải làm lễ chuộc lại.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải giờ kim xà thiết tỏa –

Các vật phẩm phong thủy hóa sát trừ tà (Phần 1) –

Hàng ngày bạn vẫn thường nhìn thấy những vật khí phong thủy như gương Bát quái, chuông gió, xâu tiền cổ... Những vật này đều được sử dụng với mục đích hóa sát, trừ tà. Tiền Áp Tuế (còn gọi là tiền Thái Tuế) Đây là đồng tiền xưa bằng đồng, ngoài tròn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hàng ngày bạn vẫn thường nhìn thấy những vật khí phong thủy như gương Bát quái, chuông gió, xâu tiền cổ… Những vật này đều được sử dụng với mục đích hóa sát, trừ tà.

Tiền Áp Tuế (còn gọi là tiền Thái Tuế)

Đây là đồng tiền xưa bằng đồng, ngoài tròn tượng trưng cho trời, ớ giữa có lỗ vuông nhỏ tượng trưng cho đất, một mặt có in hình Bát quái, mặt còn lại là hình Thập Nhị Địa Chi. Tiền Áp Tuế thường dùng để hóa giải cho những ai có hướng nhà phạm Thái Tuế hay Tuế Phá, hoặc tuổi minh năm đó phạm Thái Tuế hay Tuế Phá.

tien-ap-tue

Cách sử dụng: Lấy dây ruy băng đỏ hay chỉ đỏ buộc và treo ở vị trí mình thường thấy, bỏ trong ví, hoặc treo trước cửa cái. Đừng ngại dây đỏ là Hỏa khắc Kim, vì màu đỏ là tượng trưng cho năng lượng dương mạnh nhất trong các màu nên nó sẽ kích hoạt tính dương cho vật khí phong thủy rất hiệu nghiệm.

Kỳ Lân

Thời xưa, Kỳ Lân được coi là một trong Tứ Linh: Long, Lân, Quy, Phụng. Nó có tác dụng chiêu tài, nạp khí lẫn hóa sát, công dụng rất rộng. Những trường hợp hóa sát thường dùng Kỳ Lân như: Thương sát (như đại lộ), Bạch hổ sát, Thiên trảm sát (như khe hở giữa 2 tòa nhà cao tầng đối diện), Hoạch hình sát…

Ngựa đồng

Tính chất của ngựa là ưa di chuyển, chủ động. Vì vậy khi dùng để kích hoạt thì thích hợp với những người làm nghề có tính chất di chuyển nhiều hoặc hay phải đi công tác. Ngựa đồng cũng có thể dùng trong trường hợp chuyển đổi chỗ làm. Trưòng hợp này nên dùng Phi Mã – ngựa có 2 cánh 2 bên thân – hiệu lực sẽ nhanh hơn.

ngua-dong

Ngoài ra, ngựa còn được dùng trong phong thủy với tác dụng kích hoạt việc bán nhà nhanh. Khi hóa sát thì nó thường dùng cho các trường hợp: Liêm đao sát, Thiên trảm sát.

Hồ lô đồng

Hồ lô cũng là bầu đựng thuốc của Thái Thượng Lão Quân nên công dụng đầu tiên của nó chính là hóa giải bệnh tật. Các trường hợp hóa sát thường dùng hồ lô đồng là: Cô phong sát, Xuyên tâm sát, Thanh sát. Ngoài ra, hồ lô đồng còn có một công dụng mà ít ai để ý đó là giúp tình cảm vợ chồng đằm thắm thêm. Khi hồ lô đồng kết hợp với tiền đồng Chiêu Tài Tiến Bảo, gọi là hồ lô Vận Tài sẽ có công năng như một hồ lô thu hút tài lộc.

Hồ lô gỗ

Khác với hồ lô đồng, hồ lô gỗ ngoài khả năng hóa giải bệnh tật còn có tác dụng hóa sát: Độc âm sát, Cô dương sát. Khi nhà có người bệnh lâu ngày, thì hồ lô gỗ có hiệu lực mạnh hơn hồ lô đồng, nhưng phải treo 3 cái.

Minh Chú hồ lô

Minh Chú chính là Lục Tự Đại Minh Chú “Án ma ni bát minh hồng” được khắc trên thân hồ lô hoặc khắc trên một miếng Mạn Đà La treo chung với hồ lô. Mạn Đà La treo cùng hồ lô có nhiều chất liệu, nhưng loại tốt nhất chính là Lục Ngọc, kế đến là bằng Bạch Ngọc, rồi đến Thạch Anh.

Do hồ lô lẫn Lục Ngọc đều có công năng trừ bách bệnh, nên tính năng đầu tiên của nó là dùng cho những trường họp bệnh lâu năm không khỏi, nhất là có người già trong nhà thì treo nó trong phòng rất tốt cho sức khỏe.

Minh Chú hồ lô có công năng hóa sát rất mạnh, nó thường được dùng trong các trường hợp: Phản quang sát, Cô phong sát, Bạch hổ sát Pháo đài sát, Khai khẩu sát, Cô dương sát, Độc âm sát, Thích diện sát Đỉnh tâm sát. Và thường những trường hợp các hình sát này mạnh mới cần sự hỗ trợ của Minh Chú hồ lô, bởi những hình sát mạnh thì vận chuyên hóa sát nó cũng không đủ lực nếu chỉ đặt một mình.

Ngũ Đế Minh Chú

Tiền cổ Ngũ Đế thì ai cũng biết, nhưng Ngũ Đế Minh Chú thì có thể nhiều người còn chưa hay. Thực ra đây chính là xâu tiền cổ Ngũ Đế có gắn ngọc khắc Lục Tự Đại Minh Chú. Khi 2 vật này đi chung với nhau thì công năng hóa sát của nó trở nên rất mạnh.

Những người làm nghề chính đáng mà gặp rắc rối với pháp luật mãi thì có thể treo Ngũ Đế Minh Chú ở cửa sau nhà, hoặc nơi làm việc chắc chắn sẽ yên ổn ngay. Còn trường hợp các ngôi nhà bị suy kh không tan dù đã tẩy uế trước nhiều lần nhưng không hết thì có thể treo nó để hóa giải.

Ngoài ra, nó còn được dùng trong các trường hợp hình sát: Phản quang sát mạnh, Liêm đao sát, Bạch hổ sát nhẹ, Xuyên tâm sát, Xung Xạ sát, Liêm trinh sát, Đỉnh tâm sát.

Chuông gió Kỳ Lân

Khác với các loại chuông gió thông thường – dùng để treo, chuông gió Kỳ Lân được đặt trên bàn, tủ. Do có nhiều nơi có địa thế, hình thù đặc trưng không thể treo chuông gió thường người ta mới dùng loại này.

chuong-gio-ky-lan-phong-thuy

Về hình dáng thì chuông gió Kỳ Lân có một chân đế tròn với những thanh đồng xung quanh, một thanh đồng ở giữa đóng vai trò 1 quả chuông có hình con Kỳ Lân hay Tỳ Hưu. Thông thường ngưòi ta hay làm quả chuông hình Kỳ Lân nên lấy luôn là tên gọi của loại chuông này.

Ngoài những tính năng thông thường của chuông gió ra, chuông gió Kỳ Lân còn có lực hóa sát khá mạnh, và tác dụng chiêu tài. Nếu là Thương sát mà dùng nó thì nên đặt ở góc trái phía trên cửa. Trường hợp 2 cửa sổ đối diện nhau mà nhà kia đông người hơn, người ta cũng dùng nó để chặn tài khí không trôi sang nhà kia. Những hình sát mà nó hóa giải là: Thưong sát, Pháo đài sát.

Bát quái Đại Vương Minh Chú

Tương tự hồ lô Minh Chú và Ngũ Đế Minh Chú, gương Bát quái Đại Vương Minh Chú là sự tổng hợp của 2 loại gương Bát quái và Đại Vương Minh Chú. Vật khí này chuyên được dùng cho những Hình Sát mạnh, khó trị. Bởi ngoài tính năng Bát quái ra, nó còn được kết hợp thêm uy lực của Đại Vương Minh Chú Phật Pháp.

Có 2 loại gương Bát quái: Hậu Thiên và Tiên Thiên. Loại Hậu Thiên dùng cho nhà nào vừa có hình sát vừa muốn chuyển hướng. Loại Tiên Thiên chỉ chuyên dùng hóa sát. Bạn cũng không nên tự tiện mua và treo gương Bát quái cho nhà mình. Tốt nhất hãy mời thầy phong thủy đến nhà làm lễ và treo gương đúng cách.

Chuông La Bàn Bát quái

chuong-gio-bat-quai

Đây là loại chuông treo có in hình Bát quái bên thân. Không giống với những chiếc chuông gió, chuông La Bàn Bát quái có hình dáng tương tự các quả chuổng ở nhà chùa vởi một hình khối trụ chụp xuống và một thanh giữa có gắn quả bi tròn, khi có gió nó sẽ chạm vào bên trong thành chuông, làm phát tán năng lượng Bát quái ra bên ngoài.

Công năng hóa sát của nó mạnh hơn hầu hết các linh thú hóa sát trong phong thủy, nhưng nếu là kích thước quả chuông không đủ lớn sẽ không đủ lực hóa giải hình sát lớn. Thông thường, bên thành quả chuông La Bàn Bát quái được khắc hình Quan Thế Âm Bồ Tát hoặc bài Đại Bi Chú.

Kim Nguyên Bảo

Kim Nguyên Bảo chính là các thỏi vàng mà người ta thường bày trong trang thờ Thần tài, Thổ địa, có tác dụng chính là sinh tài, vượng tài. Tuy nhiên, nó còn được dùng để hóa giải chỗ ngồi, chỗ nằm vì lý do không thể xoay được, mà phải hướng lưng, đầu ra cửa sổ.

Lục Đế Tiền Cổ

Là loại tiền giả cổ ngoài tròn, ở giữa có lỗ vuông, thuộc năm triều đại thịnh vượng của nhà Thanh: Thuận Trị, Khang Hy, Ung Chính, Càn Long, Gia Khánh, Đạo Quang. Những đồng tiền này luôn được xỏ dây đỏ, dùng năng lượng dương của màu đỏ để kích hoạt thêm tính dương của các đồng tiền.

luc-de-tien-co

Trong phong thủy, Tiền Lục Đế thường được dùng để hóa sát trong các trường hợp: Phản quang sát, Liêm đao sát, Bạch hổ sát, phiên trảm sát, Xuyên tâm sát, Pháo đài sát, Khai khẩu sát, Xung xạ sát; Phản cung sát, Liêm trinh sát, Đỉnh tâm sát. Trong phong thủy Huyền Không thì Tiền Lục Đế thường dùng để hóa giải các sao Ngũ Hoàng, Nhị Hắc.

Minh Chú Quan Âm

Đức Quan Thế Âm thì cũng biết Ngài là bậc Đại Từ, Đại Bi chuyên cứu giúp nạn tai, cứu khổ. Còn Lục Tự Đại Minh Chú của Ngài có thể hàng yêu phục ma, giải trừ những xui rủi. Cho nên cả hai kết hợp lại là vật hộ thân, giảm tai họa đến nhà, thúc đẩy tài vận và giữ bình an.

Công cụ này thường dùng cho người làm việc có tính chất giao tiếp nhiều hoặc phức tạp và thích hợp nhất với nữ giới. Do có hình tượng Quan Thế Âm nên thường mang tính giống vật trang sức đeo bên người, sẽ không có cảm giác đeo vật phong thủy một cách lộ liễu như các vật khác.

[highlight]Các vật phẩm phong thủy hóa sát trừ tà (Phần 2)[/highlight]


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các vật phẩm phong thủy hóa sát trừ tà (Phần 1) –

5 chòm sao nam sẽ trở thành chồng tốt

5 chòm sao nam tốt dưới đây sẽ là người chồng mang tới cho người phụ nữ của mình cuộc sống an nhàn, sung sướng, không phải bận tâm gì.
5 chòm sao nam sẽ trở thành chồng tốt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày nay, phụ nữ hiện đại đang dần độc lập và tự chủ hơn trong cuộc sống, nhưng chẳng ai có thể phủ nhận ước mơ lấy được người chồng có thể chăm lo cho cuộc sống của mình. 5 chòm sao nam tốt dưới đây sẽ là người chồng mang tới cho người phụ nữ của mình cuộc sống an nhàn, sung sướng, không phải bận tâm gì đấy.


5 chom sao nam se tro thanh chong tot hinh anh
 
Sư Tử
 
Ông chồng tốt Sư Tử biết cách kiếm tiền, biết cách bảo vệ, chăm sóc cho gia đình và mang tới cuộc sống vui vẻ cho người phụ nữ của đời mình. Lòng tự tôn cao ngùn ngụt của chòm sao này không cho phép vợ mình phải bôn ba vất vả, chỉ cần ngoan ngoãn ở nhà, chăm lo cho gia đình và tôn thờ Sư Tử là đủ rồi.   Bạch Dương
Chòm sao nam bản lĩnh như Bạch Dương sẽ không để vợ chịu khổ dù chỉ một ngày. Đã nguyện ý kết hôn thì chàng ấy coi vợ mình như công chúa nâng niu trên tay, chăm lo và yêu thương. Người đàn ông này tuy hơi thô lỗ, bốc đồng nhưng rất chân thật.   Cự Giải
5 chom sao nam se tro thanh chong tot hinh anh
 
Chàng trai của gia đình, người chồng tốt  bậc nhất của vòng tròn hoàng đạo tất nhiên sẽ cố gắng tạo dựng một cuộc sống sung túc cả về vật chất và tinh thần cho người phụ nữ của mình. Lấy Cự Giải, chỉ cần vui vẻ thôi, còn kiếm tiền anh ấy lo, chăm con anh ấy đảm nhiệm, tới cả việc nấu nướng, đối nội đối ngoại anh ấy đều giành phần. Bởi thế mà vợ của Cự Giải lúc nào cũng trẻ trung và an nhàn.
3 tuyệt chiêu yêu hiệu quả cho nàng Cự Giải chàng Kim Ngưu Sự nổi loạn của cô nàng Cự Giải Bạch Dương - chòm sao ngọt ngào hay kẻ làm tan vỡ trái tim?

Ma Kết
  Chòm sao nam có trách nhiệm là Ma Kết gánh vác hết công to việc lớn trong nhà. Hạnh phúc của người phụ nữ được Kết Kết chăm chút từng li từng tí một, thậm chí có đôi lúc hơi gia trưởng, bao bọc vợ trong tay, dù một chút mưa gió cũng không muốn để chạm vào.   Kim Ngưu   Kim Ngưu là chòm sao nam tốt có tiếng trong vòng tròn hoàng đạo. Chỉ cần trở thành người nhà của Kim Ngưu thì tiêu bao nhiêu tiền họ cũng không tiếc, chỉ cần vợ có chút khó chịu là họ đau lòng, cố gắng làm mọi điều để cô ấy thoải mái. Đặc biệt, chàng ấy còn rất chung thủy và biết cách sắp xếp gia đình một cách chu toàn.  
Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 chòm sao nam sẽ trở thành chồng tốt

8 dấu hiệu biểu lộ sự may mắn trên khuôn mặt

Vầng trán cao, chiếc cằm lớn, lông mày rậm... là những bộ phận được cho là may mắn trên khuôn mặt đấy nhé!
8 dấu hiệu biểu lộ sự may mắn trên khuôn mặt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

8-dau-hieu-bieu-lo-su-may-man-tren-khuon-mat
Mắt sáng Miệng quả lê
Vầng trán cao Mũi to
Chiếc cằm lớn Lông mày rậm
Gò má cao Tai dài

Mộc Trà (theo Buzz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 8 dấu hiệu biểu lộ sự may mắn trên khuôn mặt

Cách quý: Những sao làm Quan

1. Các chính tinh có nghĩa quan lộc trực tiếp: Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý. Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.
Cách quý: Những sao làm Quan

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.


2. Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.


3. Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:
Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ở Thìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, Đường Phù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:
Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi. Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ. Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắc địa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thời thế, hoàn cảnh:
Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hay Hóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhân sự trợ giúp:
Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền của thuộc hạ.


4. Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:
Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa: báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm: giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách): văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:
Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.


5. Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:
Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.
Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa. Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:
Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.

(sưu tầm)  

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách quý: Những sao làm Quan

Tháng cô hồn: Sự thật đi đêm không ngoảnh đầu lại vì ma trêu?

Đi đêm tối không quay đầu ngoảnh lại, không huýt sáo, đêm ngủ có người gọi tên không nên thưa... là những kiêng kỵ trong tháng cô hồn (tháng 7) được người dân truyền tai nhau. Liệu những điều này có phải sự thật?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cho rằng tháng 7 là tháng cô hồn mang lại nhiều xui xẻo, trên nhiều các diễn đàn mạng, mọi người đang chia sẻ rất nhiều những kiêng kỵ tháng cô hồn . Một trong những kiêng kỵ được nhiều người bàn luận sôi nổi là đi đêm tối không quay đầu ngoảnh lại, không huýt sáo.

Phần đông cho rằng, ban đêm là lúc ma quỷ ra đường nên cần tránh xa kẻo bị bắt mất. Ngoài ra, rất nhiều người kiêng tới nỗi không dám lái xe vào ban đêm. Họ sợ sự va chạm, xúc phạm tới quỷ thần và có thể reo rắc vận rủi sau này. Trong tháng 7 nếu đi qua nơi vắng vẻ mà quay đầu lại thì ma quỷ sẽ được thể trêu chọc, khiến con người cảm thấy bất an. Tốt nhất không nên đi một mình đến chỗ vắng.

Ngoài ra, mọi người cho rằng tránh huýt sáo vào ban đêm. Khi đi bộ và cảm thấy hạnh phúc, bạn có thể bắt đầu một cách vô thức huýt sáo một giai điệu nào đó. Theo những người lớn tuổi, làm như vậy chắc chắn sẽ thu hút sự chú ý của những linh hồn lang thang, sau đó bám theo bạn về nhà.

 Tháng cô hồn: Sự thật đi đêm không ngoảnh đầu lại vì ma trêu? - 1

Tháng cô hồn đi đêm tối không quay đầu ngoảnh lại chỉ là kiêng kỵ theo tín ngưỡng dân gian. Ảnh minh họa

Vậy vì sao đi đêm tối không quay đầu ngoảnh lại, không huýt sáo?Ông Vũ Thế Khanh - Tổng giám đốc Liên hiệp Khoa học công nghệ tin học ứng dụng UIA cho rằng, rằm tháng 7 là một tín ngưỡng dân gian và liên quan rất nhiều tới các linh hồn, quỷ đói nên trong văn hóa người Việt ta có rất nhiều điều kiêng kỵ mỗi dịp tháng cô hồn tới. Tuy nhiên đó chỉ là tín ngưỡng của dân gian, còn về mặt khoa học không phải vậy.

Việc đi đêm tối không quay đầu ngoảnh lại vì sợ ma quỷ trêu trọc không đúng, đó chỉ là người nhát gan, thần hồn nát thần tính. Khi đi qua chỗ vắng, chúng ta thường có cảm giác “hình như” có người đang đi theo mình hoặc gọi tên mình nhưng đó chẳng qua là bước chân của chính ta và do con người tưởng tượng ra các thứ nên sợ sệt. Nếu ma có đi theo thì theo nghiệp của từng người. Làm việc xấu với nó thì chẳng đi đêm hay huýt sáo đêm nó cũng theo. Có ân báo ân, có oán báo oán. Nếu chúng ta làm điều thiện, điều lành thì chả sao.

Hơn nữa, quan niệm này nhằm mục đích giáo dục mọi người không nên đi đêm. Không phải chỉ tháng 7 mà tháng nào mọi người cũng không nên đi đêm. Người đi đêm chỉ có thể làm điều xấu nếu việc đi đó không thật sự cần thiết.

“Hay việc mọi người truyền nhau kiêng kỵ tháng cô hồn không cắt tóc,đêm ngủ có người gọi tên không nên thưa vì đó là ma rủ đi cũng chỉ là quan niệm. Do chúng ta hoảng loạn, ban ngày lo nghĩ quá. Thường thì ngày lo nghĩ, nhắc gì nhiều về điều gì khi nằm ngủ rất dễ tái hiện. Nếu ái có nhỡ thưa cũng chẳng sao cả. Mình tịnh tâm, niệm phật thì không có gì phải đáng sợ” – ông Khanh lý giải.

Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian khuyên rằng, mọi người cần sáng suốt nhìn nhận không nên quá kỹ tính kiêng khem, sinh mê tín bởi những quan niệm này chưa được bất kỳ khoa học nào chứng minh là đúng. Tháng nào trong năm cũng như nhau, nếu chúng ta sống bằng tâm, đức, không lừa lọc và dối trá thì không cần thiết phải lo lắng, sợ hãi hay phải kiêng kỵ điều gì.

Theo Hà My (Gia đình & Xã hội)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng cô hồn: Sự thật đi đêm không ngoảnh đầu lại vì ma trêu?

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1956 Bính Thân –

Xem hướng phòng ngủ tuổi Bính Thân - Năm sinh dương lịch: 1956 - Năm sinh âm lịch: Bính Thân - Quẻ mệnh: Cấn Thổ - Ngũ hành: Sơn Hạ Hỏa (Lửa trên núi) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạchh - Hướng tốt: Tây Bắc (Thiên Y); Đông Bắc (

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hướng phòng ngủ tuổi Bính Thân

– Năm sinh dương lịch: 1956

– Năm sinh âm lịch: Bính Thân

– Quẻ mệnh: Cấn Thổ

– Ngũ hành: Sơn Hạ Hỏa (Lửa trên núi)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạchh

– Hướng tốt: Tây Bắc (Thiên Y); Đông Bắc (Phục Vị); Tây Nam (Sinh Khí); Tây (Diên Niên);

– Hướng xấu: Bắc (Ngũ Quỷ); Đông (Lục Sát); Đông Nam (Tuyệt Mệnh); Nam (Hoạ Hại);

trang-tri-mau-sac-phong-ngu-cho-nguoi-menh-kim

Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Hỏa, Mộc sinh Hỏa, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Mộc, là hướng Đông; Đông Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Xanh lá, đây là màu đại diện cho hành Mộc, rất tốt cho người hành Hỏa.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1956 Bính Thân –

Mơ thấy nội tạng có đáng sợ không?

Thật không may nếu bạn mơ thấy nội tạng là trái tim hay lá phổi của mình. Những giấc mơ này sẽ khiến cho tinh thần sa sút, bạn cảm thấy chán nản và mất hết hi
Mơ thấy nội tạng có đáng sợ không?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thật không may nếu bạn mơ thấy trái tim hay lá phổi của mình. Những giấc mơ này sẽ khiến cho tinh thần sa sút, bạn cảm thấy chán nản và mất hết hi vọng. 


► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác

Mo thay noi tang co dang so khong hinh anh
Ảnh minh họa

 
Mơ thấy nội tạng là 2 quả cật ám chỉ bạn đang cảm thấy nặng nề và có nhu cầu thanh lọc cơ thể.   Chiêm bao thấy gan là điềm báo bạn nên đi khám bệnh, có thể gan của bạn đang có vấn đề, bạn cũng cần giảm uống rượu. Bên cạnh đó, điều này cũng ám chỉ bạn đang cảm thấy bị coi thường hoặc giận dỗi ai đó.    Lá phổi trong giấc mơ là biểu tượng cho sự sáng suốt, sáng tạo và nguồn cảm hứng. Ngòai ra, chiêm bao thấy phổi cũng ám chỉ bạn đang trong trạng thái căng thẳng vì quan hệ với một số người không được tốt.   Chiêm bao thấy mình bị đau tim có thể dự báo điềm xấu sắp xuất hiện không tốt cho sức khỏe và cuộc sống của bạn. Tuy nhiên, bạn cũng đừng quá lo lắng bởi những khủng hoảng muộn phiền đấy sẽ sớm qua đi mà thôi.   Thấy tĩnh mạch của bạn trong mơ, ám chỉ rằng bạn đang bị nói xấu sau lưng, nhưng không đáng lo vì sẽ có người bảo vệ bạn.  Mơ thấy nội tạng là những tĩch mạch của bạn đang chảy máu, báo trước rằng bạn sẽ trải qua sự phiền muộn lớn khó tránh khỏi.    Chiêm bao thấy túi mật của bạn, ám chỉ rằng bạn cần giải tỏa sự tiêu cực của bản thân. Bạn cần bỏ lại những rắc rối sau lưng và tự thưởng cho mình một khoảng thời gian thư giãn, có thể là “xách ba lô lên và đi” chẳng hạn.    Mơ thấy ruột người của bạn hoặc người khác, tượng trưng cho sự đau đớn khủng khiếp, sự tuyệt vọng và một hi vọng mong manh về hạnh phúc. Mơ thấy ruột của thú hoang hay súc vật, ám chỉ sự thất bại của kẻ thù của bạn. Mơ thấy bạn xé ruột của người khác, ám chỉ rằng những ý nghĩ hung tợn của bạn gia tăng sự thú vị và lợi lộc cho cá nhân bạn.   Mơ thấy nội tạng mà là dạ dày ám chỉ cho sự khởi đầu của những đổi thay mới trong cuộc sống của bạn. Giấc mơ này có thể cho thấy bạn chấp nhận những thay đổi này một cách khó khăn. Nó cũng cho thấy bạn không chịu đựng được lâu hơn một hoàn cảnh cụ thể, một mối quan hệ hay ai đó. Dạ dày thường được xem là trung tâm của cảm xúc.

Tổng hợp
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy nội tạng có đáng sợ không?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd