Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Bày sập gụ trong nhà đẹp chuẩn phong thủy

Dù nay đã được thay thế bằng các loại bàn ghế hiện đại nhưng vẫn rất nhiều nhà bày sập gụ. Dưới đây là cách bày sập gụ hợp phong thủy.
Bày sập gụ trong nhà đẹp chuẩn phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sập gụ là vật dụng phổ biến trong ngôi nhà truyền thống. Dù nay đã được thay thế bằng các loại bàn ghế kiểu hiện đại nhưng vẫn rất nhiều nhà lưu giữ thói quen bày sập gụ. Hãy để ## hướng dẫn bạn cách bày sập gụ hợp phong thủy.


Bay sap gu trong nha dep chuan phong thuy hinh anh
 
Sập gụ trong nhà truyền thống rất đa dụng, có thể làm nơi tiếp khách, nghỉ ngơi hoặc ngủ lại. Các loại sập gụ được thiết kế từ mộc mạc, đơn giản cho tới tinh tế, cầu kỳ, chạm khắc họa tiết đẹp.    Sập gụ thường được bày trong phòng khách, hiện nay một số người bày trong thư phòng, khá tiện dụng và mang nét đẹp văn hóa truyền thống. Bày sập gụ hợp phong thủy tốt nhất là đặt dựa vào tường, tránh nơi mặt trời chiếu thẳng vào và phải thoáng khí, khô ráo.   Nhìn tướng tay biết ngay khả năng kiếm tiền của bạn
– Tài vận của mỗi người được thể hiện phần nào qua tướng tay. Ở mỗi giai đoạn giàu nghèo, sướng khổ, bàn tay bạn sẽ xuất hiện một vài dấu

Dù là giường cao hay thấp, để nghỉ ngơi hay tiếp khách thì hoa văn nước chảy từ núi xuống cỏ cây hoa lá vẫn là họa tiết thích hợp nhất. Vừa trang nhã, thanh lịch lại có ngụ ý tốt về phong thủy, tăng phúc khí.
 
Bay sap gu trong nha dep chuan phong thuy hinh anh
 
Không nên khắc hình động vật, nhất là những động vật hung dữ như sư tử, hổ, tướng mạo hung ác giơ nanh múa vuốt, sẽ ảnh hưởng tới giấc ngủ và sự nghỉ ngơi. Ngay cả loài vật được coi là tốt và quý như rồng cũng không thích hợp để chạm trên sập gụ vì bản mệnh sẽ không áp được linh khí của thần thú.

=> Xem thêm: Phong thủy nhà ở và phong thủy phòng ngủ chuẩn

Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bày sập gụ trong nhà đẹp chuẩn phong thủy

Cẩm nang phong thủy tuổi Tân Mão 1951 –

Như chúng ta cũng đã biết Mèo là loài đại diện cho tuổi Mão. Được xếp ở vị trí thứ 4 trong 12 địa chi. Xét theo góc độ thời gian thì đó là khoảng từ 5 đến 7 giờ, về phương vị thì là hướng Chính Đông. Nếu lấy 4 mùa để phân chia thì vào khoảng tháng 3

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dương Lịch, tức là khoảng tháng 2 Âm Lịch.

Người sinh năm 1951 (âm lịch), tuổi Tân Mão, có Ngũ hành năm sinh là Tùng Bách Mộc, thuộc mạng Mộc.

Những người tuổi Tân Mão có thể dùng linh vật phong thủyđá phong thủy để thu hút tài lộc may mắn cho mình. Hãy khám phá điều đó trong bài viết về cẩm nang phong thủy tuổi Tân Mão 1951 để có thêm kiến thức phong thủy cho mình.

Đối với người nam sinh năm này có cung Tốn, quái số 4 sao Tứ Lục, Đông tứ mệnh (hợp với hướng Chánh Bắc, Chánh Đông, Chánh Nam, Đông Nam).

Đối với người nữ sinh năm này có cung Khôn, quái số 2 sao Nhị Hắc, Tây tứ mệnh (hợp với hướng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam, Chánh Tây).

Nội dung

  • 1 Tuổi Tân Mão 1951 xung hợp với màu
    • 1.1 Nam
    • 1.2 Nữ
  • 2 Người sinh năm này có bản mệnh thuộc mạng Mộc nên dùng các loại đá theo thứ tự ưu tiên sau:
    • 2.1 Củ thể
    • 2.2 Đối với nữ
    • 2.3 Đối với nam
  • 3 Những linh vật bằng đá đeo trên người để Hộ mệnh:

Tuổi Tân Mão 1951 xung hợp với màu

Nam

Dùng đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương Sinh (Thuỷ sinh Mộc)

Dùng đá màu Xanh lá cây để được Tương Hợp

Kỵ: Đeo đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị khắc (Kim khắc Mộc)

Nữ

Dùng đá màu Đỏ, Hồng, Tím để được Tương sinh (Hoả sinh Thổ)

Dùng đá màu Vàng, Nâu để được Tương Hợp

Kỵ: Đá màu Xanh lá cây vì Mệnh cung bị khắc (Mộc khắc Thổ)

Người sinh năm này có bản mệnh thuộc mạng Mộc nên dùng các loại đá theo thứ tự ưu tiên sau:

Ưu tiên 1: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu đen, xanh nước biển thuộc Thủy như Tektite, Thạch anh đen, Thạch anh ám khói, Topaz xanh biển, Sapphire xanh … để được Tương Sinh (Thủy sinh Mộc). Cây được tưới nước tốt thì mau lớn, khỏe mạnh. Đeo đá có màu càng đậm càng tốt.

Ưu tiên 2: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu xanh lục như Peridot, Emerald, Ngọc bích… để được Tương Hợp. Lựa chọn màu càng xanh đậm càng tốt.

Ưu tiên 3: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu vàng, vàng nâu thuộc Thổ để được Tương Khắc (Mộc chế ngự được Thổ)

Kỵ đá phong thủy tự nhiên màu trắng, trắng ánh kim thuộc Kim vì Kim khắc Mộc. Người ta chỉ có thể dùng kim loại để đốn hạ cây cối.

Củ thể

Đối với nữ

Đeo đá màu Đỏ, Hồng, Tím để được Tương sinh (Hoả sinh Thổ): Ruby, Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Đeo đá màu Vàng, Nâu để được Tương Hợp: Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương khắc (Thổ chế ngự được Thuỷ): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Kỵ: Đá màu Xanh lá cây vì Mệnh cung bị khắc (Mộc khắc Thổ): Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Không nên dùng: Đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (THỔ sinh KIM): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, mã não trắng, Đá mặt trăng…

Đối với nam

Đeo đá màu Đen, Xanh nước biển, Xanh da trời để được Tương Sinh (Thuỷ sinh Mộc): Sapphire đen, Tektit, Tourmaline đen, Aquamarine, Topaz…

Đeo đá màu Xanh lá cây để được Tương Hợp: Jade, Onix, Lục bảo ngọc, Amazoline…

Đeo đá màu Vàng, màu Nâu để được Tương Khắc ( Mộc chế ngự được Thổ): Sapphire vàng, Canxedon nâu, Thạch anh mắt hổ, Citrine…

Kỵ: Đeo đá màu Trắng, Xám, Ghi vì Mệnh cung bị khắc (Kim khắc Mộc): Sapphire Trắng, Sapphire ghi, Thạch anh Trắng, Mã não trắng, Đá mặt trăng…
Không nên dùng: đá màu Đỏ, Hồng, Tím vì Mệnh cung bị sinh xuất, giảm năng lượng đi (MỘC sinh HOẢ): Tourmaline, Granat, Spinel, Thạch anh hồng, Thạch anh Tím, Mã não đỏ…

Những linh vật bằng đá đeo trên người để Hộ mệnh:

Phật tổ Như Lai,
Phật Bà Quan Thế Âm Bồ Tát,
Phật Di Lặc,
Chúa Giêsu,
Đức Mẹ,
Cô gái, người,
Rồng,
12 con Giáp,
Tỳ hưu,
Cóc Tài Lộc,
Rùa,
Các mặt dây chuyền và mặt nhẫn bằng đá quý,
Vòng dây chuỗi bằng đá tự nhiên…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy tuổi Tân Mão 1951 –

Tử vi phân loại Kim Hạc

Một cách tiếp cận rất hay và độc đáo của Bác Kim Hạc. Mời các bạn cùng tìm hiểu!
Tử vi phân loại Kim Hạc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tác giả Kim Hạc

Mục lục

1. Hỏa Tai

2. Phạm Pháp - Hình Tù

3. Hỏa Nạn – Sét – Điện

4. Hiếm Muộn

5. Ác Thú

6. Té Ngã

7. Thủy Nạn

8. Yểu Vong

9. Tự Vẫn

10. Bị Giết – Ám Sát

11. Hình Khắc

12. Góa Cô

13. Nghèo Hèn – Vất Vã

14. Bị Trộm Cướp

15. Chết Bất Kỳ Tử

16. Nô Cung – Bạn Bè

17. Điền Sản

18. Thừa Tự

19. Tang Chế

20. Ăn Nói – Thị Phi

21. Phá Thai – Xẩy Thai

22. Con Nuôi – Con Riêng – Dị Bào

23. Buồn Phiền

24. Vui Vẻ

25. Dâm Bồn – Ngoại Tình – (Loạn Luân)

26. Đứng Đắn – Nết Na

27. Phá Tán – Hao Phá – Phá Sản

28. Hung Ác – Sát Nhân – Trộm Cướp

29. Bị Hiếp Dâm – Mất Trinh

30. Đau Mắt – Chột – Mù

31. Bịnh Tật – Đau Ốm

…………………………………….

1. Hoả Tai

1. Kiếp - Cơ ngộ hoả

Ðôi khi phải dùng Lưu Ðiền để tính

2. Hoả nhập hạn mão / ngọ

Danh tài hưng vượng nhưng đến cuối hạn thì nhà bị cháy

3. Điền: Cự - Tang hay Cự Hoả

Nhà hay bị cháy

4. Hoả - Hình - Không - Kiếp hay Hoả / Linh - Hình - Không - Kiếp

Tại Ðiền hạn cháy nhà

5. Kiếp - Hoả - Song Hao

Cháy nhà

6. Kỵ giáp Kình Ðà

Bị cháy nhà

7. Thiên Không - Hoả Tinh nhập Mệnh

Thiên Không, Hoả tọa hãm địa

8. Hoả - Mộc

Phỏng nước sôi, phỏng lửa, bị tạt axít

9. Hoả / Linh - Trì - Mộc

Phỏng nước sôi, phỏng lửa, bị tạt axít

10. Mã - Hoả / Linh

Cháy nhà

11. Tang - Hoả / Linh, Tang - Mã - Hoả / Linh

Chắc chắn cháy / bị phỏng / bị lao (Tang Mã Hoả Linh)

12. Hình - Linh / Hoả

Cháy, hoả nạn

13. Cự - Tang - Linh / Hoả

Ngoài ra: đau ốm – có tang – hao tài

14. Sát - Liêm - Hoả

cháy

15. Liêm - Phá - Kỵ - Tham

bị hoả thiêu, chết cháy

16. Ách: Cơ - Hoả / Linh hay Hoả / Linh - Không -Kiếp

cháy / phỏng - điện giật – sét đánh

17. Ðiền: ở cung Hoả ngộ Linh

cháy nhà

18. Cơ - Hoả / Linh

Ðề phòng lửa, nước sôi

19. Hoả Linh nhập thất (Ngọ cung)

Ðề phòng hoả hoạn

2. Hình Tù (Phạm Pháp)

1. Tuế - Hổ - Phù

Nếu có thêm Liêm – Hình / Liêm – Tham hạn càng nặng

2. Phá - Tuế - Kỵ

Lo lắng vì kiện cáo, cạnh tranh

3. Hổ - Phục

Hay đau yếu

4. Âm - Hoả / Linh

Hạn: Đau yếu, kiện cáo

5. Kỵ - Phục - Tuế

Bị thù hằn – lo lắng vì sợ mưu hại

6. Phù - Tuế - Đà - Kỵ

Thị phi / Kiện cáo

7. Phù - Phá - Hình

Quan tụng / Ly dị

8. Tuế - Kình đ/c hay Tuế Kình / Đà

Hay cãi cọ - Kiện tụng

9. Thất Sát - Riêu - Hình

Lắm điều

10. Mệnh: Kình - Đà + Không Kiếp

Lắm điều, hay cãi, ưa dây dưa chuyện thị phi

11. Liêm - Hổ

Kiện tụng

12. Mệnh: Cự - Kỵ / giáp Cự - Kỵ

Ưa sinh chuyện

13. Liêm - Hổ - Tuế - Phù

Ưa sinh chuyện

14. Liêm (Tỵ / Hợi) - xương, khúc - Kỵ

Có hành động phi pháp! Có sách đề là Liêm – xương – khúc (Tỵ / Hợi) nếu có Kỵ / Tuần Triệt / Lộc Tồn khả giải

15. Liêm (Phá) - Kiếp - Kình

Kiện tù. Ám sát

16. Liêm - Phá - Hoả

Còn đọc là Phá Liêm Hoả. Ngoài ra: còn bị phá sản / chết

17. Liêm, Tham (Dần / Thân) - văn xương đồng cung hay Tham - xương (Dần / Thân)

Hình tù hay lưu đày

18. Liêm - Tham - Linh - Đà - Mã

Tù, có thể tử hình

19. Liêm - xương - phù (cung Quan)

Kiện – Tù

20. Phá - Liêm (Mão / Dậu) - Kiếp - Kình

trùng lập

21. Liêm - Tứ Sát (Hoả + Linh + Kình + Đà)

(Kình – Đà – Không - Kiếp = Tứ Hung) tạo hình lục – có thể bị ám hại

22. Liêm - xương - khúc (Tỵ / Hợi)

Như #14 _ ngoài ra: yểu

23. Liêm giáp Quan phù - giáp Hình

24. Liêm - Hình đồng cung Tỵ / Hợi

Yểu - tai ách - tù tội

25. Liêm - Sát - Hình

Họa (tù tội) đến trở tay không kịp. (nhanh chóng)

26. Liêm - Tướng - Tuế - Hình

Phạm pháp - tù tội

27. Thiên Di: Quan phù giáp Hình - Sát gặp hạn Thái Tuế

Hình tù - bị ám sát - ám hại kẻ khác - kẻ khác ám hại

28. Liêm - Sát - Hổ - Phù

29. Phù - Hình - Không - Kiếp

Có kẻ thù oán, phải e dè

30. Hình - Sát - Kình (Ngọ) hay Sát - Hình - Kình

Tù hay chết

31. Tuế - Hình (hay Tuế - Hình tại Dậu)

Tai bay vạ gửi

32. Hổ - Phù

Kiện - giam cầm

33. Cự - Tham - Hao

Kiện cáo

34. Mệnh: Quan phù (Tuất) hạn ngộ Thái Tuế Quan Phù

Hình tù, kiện cáo

35. Đại hao - Quan phù

Bị hình phạt, kiện cáo

36. Tham Kỵ

Bị giam bắt - thuỷ tai

37. Sát - Hình / Kình - Phù - Hổ

Hay lo âu, nếu có Tuần / Triệt khả giải

38. Sát - Phá - Liêm - Tham - Không - Kiếp - Tuế - Đà

Có thể chết nếu hạn xấu

39. Tướng - Liêm - Hình

Phạm pháp - tù tội

40. Đà - Hình (Đà thủ tại Thìn Tuất - Thiên Hình)

kiện cáo - bị đả thương

41. Phù - Liêm - Tang - Hổ

Kiện tù - tai nạn

42. Hình - Tù (Liêm) giáp Ấn (Th. Tướng)

Tù tội - giáng chức

43. Giáp Kình Liêm Tướng

Tù tội - giáng chức

44. Kình - Hình (Ngọ) hay Kình - Hình - Thất Sát - Kiếp

Tù hay chết, nếu thêm lục sát đi đến chết x.#71

45. Phù - Sát - Hổ - Hình

Hay lo âu, nếu có Tuần / Triệt khả giải

46. Xương - Khúc - Liêm - Kình - Đà

Tù tội - tai nạn - chết, nếu hạn xấu

47. Đường Phù - Bạch Hổ đồng cung

Kiện tụng - phạm pháp

48. Phá - Không - Kiếp đồng cung hay Phá - Hình - Không - Kiếp

Tù đày, đánh đập - Âu đả, bị giam cầm, đánh đập

49. Hình - Không -Kiếp

Tù hay bị đâm chém, đánh đập

50. Hình - Kỵ đồng cung (Hợi / Tý)

Tù tội - đau mắt

51. Hình - Kiếp - Kỵ đồng cung

Giam cầm, tù tội hay bị đao thương

52. Tả - Hữu - Trinh - Dương

Tao hình lục

53. Mệnh: Cơ - Âm - Hạn: Liêm - Hổ - Linh - Riêu - Kiếp - Kình

Lao tù ưu khốn, có Khoa, Phượng khả giải

54. Quan phủ giáp Liêm - Hình

xem.#27

55. Thất Sát - Hình đồng cung

Tù tội, bị giết, đao thương

56. Quan Lộc: Hình - Liêm - Sát hay đại / tiểu hạn trùng phùng

Tù tội

57. Tả - Hữu - Liêm - Kình - Đà

Xem.#52. Tại mệnh có tính gian phi hay bị tù tội

58. Tang - Tử đồng cung

Khó thoát tù tội

59. Tướng - Liêm - giáp Kình (Tý / Ngọ đồng cung)

Đa chiêu hình tướng. Nên đi tu hay bớt tham vọng thì được yên thân!

60. Mệnh: Thất Sát - Kình - Linh đồng cung hạn: ngộ Bạch Hổ

Hình tù, phạm pháp

61. Xương - Khúc - Phá (Dần)

Phạm pháp - tù tội

62. Cự - Đà - Tấu - Tuế

Kiện cáo

63. Phá - Sát - Linh

Hình tù, phạm pháp

64. Phá - Hình hay Sát - Phá - Hình

xem.#48 vd (tiểu hạn có Sát Phá + niên hạn có Hình - tù tội)

65. Liêm Phá đồng cung - Kiếp - Kình

Xem.#20 - Hình tù, phạm pháp

66. Đà - Tuế - Kỵ

xem.#6 - Có tang lớn, đau nặng

67. Linh - Xương - Vũ - La (Thìn)

Tù tội - Chết đuối

68. Xương - Khúc - Liêm (Tỵ / Hợi - Sửu / Mùi - Mão / Dậu)

Như #14 _ ngoài ra: yểu

69. Tuế - Đà (Dần / Thân)

Hay bị tù tội, quan hình

70. Tuế - Phục - Kỵ

Tranh cãi, gây gỗ, thị phi

71. Kình (Ngọ) - Hình - Sát

Tù tội - Yểu - Tàn tật x.#44

72. Mệnh: Thiên Tướng giáp Kình - Liêm

Hình tù giáp Ấn hình ngục nan đào

73 Liêm - Kiếp - Kình (Mão / Dậu)

Tù ngục

74. Quan Lộc: Hình - Liêm - Sát hay hạn

Hoạ (tù tội) đến tử vong trở tay không kịp x.#25

75. Mệnh: Kình - Linh - Hổ

Bị hình lục (tử hình)

76. Thiên Hình

Nếu công thức có Th. Hình có thể bị đánh đập. Phần hình tù này thiếu các sao: Tang - Hoả / Linh v.v...

77. Cơ (Tỵ / Hợi) - Hình

Dễ bị tù tội

78. Liêm Tham (Tỵ / Hợi)

Không nên giao dịch với người lạ, dễ bị hình tù

79. Quan phù (Tuất)

Dễ bị gông cùm

80. Liêm - Kiếp đồng cung (Tỵ / Ngọ)

Hình ngục

81. Liêm - Kiếp Sát (Hợi)

Tự ải trong tù

3. Hoả Nạn Khác: Sét - Điện

1. Phá - Hỏa - Linh - Hình

Sét đánh hay bị điện giựt

2. Liêm - Phá - Hình (Mão / Dậu)

Sét đánh hay bị điện giựt

3. Mệnh: giáp Hình - Việt

Sét - Điện

4. Vũ - Sát hay Pháp Liêm (Mão)

Mộc yểu lôi kinh cách. Sét / điện / lửa hay bị thần kinh

5. Đà La (Tỵ / Ngọ) - Phù

Sét - Té bị thương

6. Hoả / Linh - Hình - Việt - Phi liêm hay Liêm - Việt - Hoả / Linh - Hình

Sét - Súng, đao thương - điện

7. Hình - Hoả - Phi

Sét - Súng, đao thương - điện

8. Việt - Linh - Hình

Sét điện

A. Nếu có Cơ - Lương: Sét đánh vào cây

B. Nếu có Âm - Dương: Sét đánh vào chốn không

9. Tham / Sát (Dần / Ngọ) - Tứ Sát - Tang - Hổ

Tứ Sát = Hoả + Linh + Kình + Đà. Bị sét điện / Bị thú dữ cắn

10. Kình / Đà - Quan phù đồng cung

Kình Đà hãm, bị sét điện - té ngã - tù tội

11. Đà (Tỵ / Ngọ) - Quan phù

Kình Đà hãm, bị sét điện - té ngã - tù tội. Có sách đề là (Tỵ / Hợi)

12. Đà - Quan phù đồng cung ((Tỵ / Hợi)

Kình Đà hãm, bị sét điện - té ngã - tù tội. Đà la trùng phùng tại đây

13. Việt - Hoả / Linh - Hình - Kỵ - Không Kiếp

Bị sét / điện mà chết

14. Binh - Hình - Hoả / Linh - Việt

Bị điện giật (chết), bị sét đánh

15. Việt - Linh - Hình - Cơ Lương

Sét đánh gãy cây (trong vườn)

16. Việt - Linh - Hình - Âm Dương

Sét đánh chết (? Check lại)

4. Hiếm Muộn – Tuyệt Tự

1. Phúc: Cô - Quả

Đàn ông có cô ở cung Phúc - Hiếm con

Đàn bà có quả ở Phúc - Hiếm con

2. Tử Tức: Thất Sát - Hình - Khốc - Hổ

Không con, hiếm muộn

3. Tật Ách: Cự - Đồng - Riêu - Đà - Tang - Hổ

Sinh nhiều, nuôi ít

4. Mệnh: Vũ khúc

Hiếm con và cô độc

5. Tử Tức: Kình - Đà - Không - Kiếp

(?)

6. Tử Tức: Bệnh / Tử / Mộ / Tuyệt

7. Tử Tức: Lộc Tồn / Cô Quả / Đẩu Quân

8. Tử Tức: Đào - Tham

Lãnh cảm (nghĩ là Đào Tham không phải Đào thai)

9. Âm (hãm) - Hỏa - Linh

Tuổi già hiếm con

10. Tử Tức: Bệnh - Phá

ít con

11. Âm (hãm) - Riêu - Đà - Kỵ

Hiếm con, còn bị nghèo - tai nạn - bịnh tật (đại hạn)

12. Tử Tức: Hình - Sát

Con cái khó nuôi

13. Tang - Hổ - Hình - Sát

Có thể không con

14. Tang - Hổ - Không - Kiếp

Sát con

15. Tử Tức: Vũ Khúc

16. Đà - Kỵ

Muộn con

17. Tử Tức: Hỏa - Linh

Không con, hiếm muộn - Sát con - Con bị tàn tật (Đáo lão vô nhi) về già xa con hay không con

18. Tử Tức: Mộc Dục - Kỵ

Hiếm muộn

19. Hổ - Linh - Riêu

Khó có con

20. Cô - Hao - Kỵ

Không con (Đàn ông)

21. Kình - Hao - Sát

Hiếm - Hao hại

22. Tử Tức: Phi liêm

23. Tử Tức: Hình / Phi / Đẩu

24. Hình - Phi

25. Khốc - Hư - Dưỡng - Tang - Hổ

Đẻ nhiều nuôi ít

26. Khốc - Hư - Dưỡng - Cô

Đẻ nhiều nuôi ít

27. Tật Ách: (nữ) Hóa Kỵ

Đàn bà mắc chứng âm hư nên ít con

28. Tử Tức: Âm - Dương (hãm)

29. Hỏa - Linh - Cô - Quả - Tuyệt

Không có

30. Tật Ách: Tham - Đào đồng cung - Linh - Riêu

Bị chứng lãnh cảm nên ít con

31. Mệnh: Hóa Kỵ

Hiếm con, tính cô độc

32. Tử Tức: Thất Sát - Hình - Hổ

Hiếm muộn

33. Mệnh: Bạch Hổ

Hiếm hay không con

34. Tử Tức: Hình - Phá - Hổ

Hiếm hay không con

35. Thiên Hình - cát tinh

Nghịch lại, không hiếm con, sinh con rất tốt

36. Phúc Đức: Cô thần

Nghịch lại, không hiếm con, sinh con rất tốt

5. Ác Thú Cắn

1. Riêu - Hổ hay Hổ - Hình

Chó cắn hay hổ cắn

2. Đà - Kình - Kỵ

Chó cắn

3. Hổ - Kình

Thú dữ cắn nguy hiểm

4. Hổ - Kình / Đà

5. Hổ - Kình / Đà - Kỵ

6. Mệnh:Hổ (Dần) - Ác tinh (Sát - Kình - Không - Kiếp)

Bị hổ cắn (khó cứu)

- Ngộ Tuần / Triệt thì sống sót, hoặc không bị

- Mệnh cư Tỵ gặp các sao trên thì bị rắn cắn

- Mệnh cư Tuất gặp các sao trên thì bị chó cắn

7. Hổ - Đà - Kỵ - Kình (nhận)

Ác thú, cọp

8. Hổ - Đà - Hình

9. Hổ - Khốc hay Hổ - Khốc - Riêu

Có tang, chó cắn

10. Hổ (Dần) - Địa kiếp(Tuất)

11. Hổ - Tham

12. Hổ - Tham (Thìn / Tuất)

13. Hổ - Tham - Riêu (Tuổi năm hạn)

14. Tham - Sát - Tang - Hổ (Dần / Ngọ)

15. Tham - Sát - Tang - Hổ (Dần / Ngọ)- Tứ Sát

Ác thú cắn hay bị sét điện

16. Tham - Đại / Tiểu hao

Chó cắn & tốn tiên (coi lại)

17. Cự - Kỵ (Thìn / Tuất / Sửu / Mùi) - Đà - Hổ

Tứ Mộ có Cự Kỵ Đà Hổ thì bị thú cắn - xe cộ

18. Tham - Kiếp - Đà - Hổ

19. Hình - Riêu - Tham - Hổ - Khốc - Hư / Không Kiếp

Có thể bị thú cắn chết

20. Riêu - Hổ - Hình - Khốc - Hư / Không - Kiếp

Có thể bị thú cắn chết

21. Đà - Tuế - Long Trì

Loài sâu bọ, rắn rết có nọc cắn phải

22. Tham (Dần) - Hổ (Tuất)

Ác thú cắn - Tai nạn xe cộ

23. Tuế - Quan phù

Bị rắn rết cắn hay gặp thị phi

24. Hổ - Đà - Kỵ

Bị chó dại cắn

25. Riêu - Kỵ - Hổ

Bị chó dại cắn

26. Bệnh (1 hay 2 sao Bệnh)

Bị ác thú cắn (xe gắn máy cán phải)

27. Tham - Hổ (Dần) - Kiếp (Tuất)

Bị ác thú cắn (xe gắn máy cán phải)

28. Mệnh/Thân: Sát - Tham - Tang - Hổ Lưu niên: Dần / Ngọ

Năm Dần / Ngọ sẽ bị thú cắn

6. Té Ngã

1. Hoả - Tuế - Hình

Té ngã

2. Cơ - Lương - Tang - Tuế

Té ngã - có tang

3. Tang - Điếu hay Tang - Điếu - Tuế hay Điếu - Tang - Hình

Tang Điếu Tuế = Té ngã, xe cộ - Té ngã - Tai nạn xe cộ - Bệnh - Tang chế

4. Tang - Riêu

Té đau có thương tích (coi lại)

5. Âm - Dương (hãm) - Đà / Kình - Kỵ

Què chân - mù mắt - khan tiếng

6. Tật Ách: Điếu khách

Té ngã

7. Mã - Tứ Sát (kình đà linh hoả)

Tay chân bị tàn tật - Té nặng - Chết

8. Thất Sát - Cự - Kình - Đà

Thương tổn tay chân - Tăng đạo thì tránh khỏi

9. Mệnh/Thân: Liêm - Sát

Gãy chân - Ho lao

10. Mã - Tuần / Triệt

Thương tích tay chân - tai nạn xe cộ

11. Khôi - Triệt hay Khôi - Hình đồng cung

Té hay bị thương ở đầu

12. Hoả - Tuế - Hình - Đại hao - Tiểu hao hay Không - Kiếp

Té bị thương nặng - có thể chết

13. Cơ Lương (Thìn / Tuất) - Tuế / Tứ Sát / Không Kiếp

Té có thể chết

14. Kình / Đà (Tỵ / Ngọ) - phù

Té bị thương. Nhất là Đà trùng phùng tại Tỵ / Hợi

15. Hổ - Hình - Kiếp

Té có thể chết

16. Cơ Lương (Thìn / Tuất) - Tuế

như #13 nhưng nhẹ hơn

17. Mã - Hình - Kiếp - Kỵ

Té (què / gãy / tê liệt)

18. Mã - Hình đồng cung

Té bị thương tay / chân - xe cộ

19. Phá - Liêm - Tang - Đẩu / Điếu

Té nặng

20. Phá - Liêm (Mão / Dậu) - Tang - Điếu

Té nặng - ngã cây

21. Bạch Hổ - Kình - Hình

Té (gãy xương) bạch hổ = xương

22. Mã - Không - Kiếp / Đà / Tuần / Triệt

Các cách

• Mã - Đà ; \

• Mã - Không kiếp > Ngã, té - què

• Mã - Tuần / Triệt /

23. Cơ - Tang - Khốc

Té ngã - Có tang lớn

24. Cơ - Tang - Sứ

Té ngã - Bị đánh đập

25. Mã - Đà - Không - Kiếp - Tuần / Triệt

Té ngã – què

7. Thuỷ nạn - Chết đuối

1. Cự - Kỵ đồng cung

Chết về sông nước _ nhất là Cự cư Thìn / Tuất. Ngoài ra thất trinh hay bị chết đuối hụt!

2. Thân: Cự - Kỵ

Chết về sông nước _ nhất là Cự cư Thìn / Tuất. Ngoài ra thất trinh hay bị chết đuối hụt!

3. Cự - Tham - Riêu

4. Kỵ - Tham - Riêu

5. Cự - Kỵ - Kình Đà - Không Kiếp

6. Tật Ách: Cự - Kỵ

7. Cự - Hỏa - Dương - Đà (gia ác tinh)

Đầu hà - Ải tử

8. Tham - Kỵ đồng cung

9. Tham - Riêu đồng cung

10. Lưu Hà - Cự - Kỵ

11. Tham - Vũ - Văn Khúc (Ngọ / Sửu)

12. Tham - Vũ (Thìn / Tuất) - Tang - Tuế / Kình Đà - Không kiếp

13. Hạn tại (Thìn / Tuất) phùng Tham - Vũ - Tang (hổ) - Tuế

14. Vũ - Tham - Tang - Tuế đáo La / Võng (gia sát tinh)

15. Tuế - Đà - Cự - Kỵ

16. Cự - Kỵ - Đà - Linh, lưu niên (Thìn / Tuất)

17. Mệnh Thìn / Tuất) - Cự - Kỵ - Đà - Linh

18. Ách: Tham - Vũ

19. Kiếp - Tham đồng cung

20. Kỵ - Đào - Hồng

21. Lưu Hà - Địa kiếp đồng cung

22. Liêm - Hỏa đồng cung hay Phá - Liêm - Hỏa đồng cung

23. Phá - Cự - Kỵ đồng cung

24. Tuyệt - Riêu - Kỵ

25. Thái Dương - Thanh long - (Long trì)

26. Hỏa (Thìn) - Linh - Kình

27. Tham - Kỵ - Linh - Dương - Đà - Vũ (Mệnh / Hạn) / (Thìn / Tuất)

28. Vũ Khúc - Văn khúc - Tham (Ngọ / Sửu)

29. Xương - Khúc (Tân / Nhâm / Kỷ sinh nhân) hạn (Thìn / Tuất)

30. Cự - Đồng nhập Mộ - Kỵ - Kình

31. Ách: Mộc Dục

32. Phúc: Tử - Phá / Liêm - Sát (Mùi) - Mộ đồng cung

33. Linh - Xương - Vũ - La / Linh - Xương - Đà - Vũ (Thìn / Tuất)

34. Liêm - Hỏa - Hao - Kiếp (hãm / không vong)

35. Liêm - Hỏa (hãm / không vong)

36. Nô: Phá (hạn) ở Hợi / Tý

37. Phá - Cự - Hao (Tuất) Sát - Kỵ

38. Vũ - Phá - Tham (Tý) ở Khảm cung

39. Phá Quân - Văn khúc đồng cung

40. Xương - Khúc - Kỵ (Sửu / Mùi)

41. Cự - Đồng - Hình - Kỵ

42. Ách: Mộc Dục - Thanh long - Long trì

43. Thiên Đồng - Hình - Kỵ

44. Phá - Liêm - Hỏa đồng cung (hãm)

45. Kình - Cự (Tý) đồng cung

46. Tham - Xương - Khúc (Sửu / Mùi)

47. Thiên Đồng - Hỏa đồng cung (hãm / không vong)

48. Cơ - Lương (hãm)

49. Cự - Đồng (Thìn / Tuất)

50. Riêu - Tham - Kỵ

51. Thanh long - Kỵ

52. Kiếp - Mộc - Trì

53. Trì - Mộc

54. Long - Phượng - Cự - Kỵ

55. Trì - Mộc - Kiếp (thủ / chiếu)

56. Mệnh: (Thìn) Cơ - Cự - Đà - Linh hạn (Thìn / Tuất)

57. Mệnh: (Tuất) Cự - Kỵ

58. Thiên Lương (Dần / Tỵ) - Đà - Riêu - Kỵ

59. Mệnh / Ách: Cự - Kình / Đà - Riêu - Kỵ

60. Tham (hãm) - Hình - Riêu - Kỵ (Dần / Thân / Tỵ / Hợi)

61. Trì - Kiếp - Không - Đà - Kỵ

62. Liêm - Sát - Kỵ

63. (hạn) (Thìn / Tuất) Xương - Khúc - Đà - Linh (sát tinh)

64. (Thìn / Tuất) Vũ - Tham - Tang - Khốc - Tuế

65. Liêm - Xương - Đà - Vũ (Tân / Nhâm / Kỷ)

66. Long trì - Mộc - Không - Kiếp

67. Mộc Dục - Địa kiếp

68. Ách: Kỵ - Đà – Sát

8. Yểu Mạng (Bần yểu)

1. Đào - Hồng - (sát tinh)

2. Đào - Hồng - Không - Kiếp

3. Mệnh: Đào - Hồng (Tý)

4. Đào - Hồng - Không - Kiếp - Đà - Linh

5. Âm - Dương phản bối

6. Mệnh - Thân: không hợp

7. Mệnh: (Lục sát)

9. Chết

1. Phá Quân - Triệt / Tuần

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

2. Phá - Triệt / Tuần – Cô

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

3. Phá - Vũ - Liêm đồng cung cư Thiên Di

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

4. Phá - La / Võng (Di)

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

5. Phá - Liêm - Hỏa

Tử nghiệp vô nghi _ chết _ bị tù _ phá sản

6. Phá - Kỵ - Hao - Thất Sát (Mệnh / Di)

Bất đắc kỳ tử

7. Phá / Sát - Hoả - Hao - Hình - Việt

Lão hạn quy thân hạn hoạn lai

8. Phá - Phục - Hình - Không - Kiếp

Bị giết chết

9. Sát - Liêm (Sửu / Mùi)

Chết vì xe cộ / súng đạn

10. Sát - Tứ Sát

Tứ sát = Kình, Đà, Linh, Hoả _ bị tật, chết trận

12. Sát - Kình (Ngọ)

Chết không toàn thây

13. Sát - Kình - Hình

Chết _ bị tù

10. Bị Giết - Ám Sát – Ám Hại

(Có khi chưa hẳn đã chết)

1. Liêm – Kiếp – Kình (Mão / Dậu)

Bị giết.

2. Liêm – Kình – Đà – Hỏa – Linh

Bị chết vì súng đạn hay tù tội.

3. Liêm – Phá (đồng cung) – Kiếp – Kình

Chết vì súng đạn.

4. Liêm – Hình – Kỵ - Kình – Đà – Linh / Hỏa

Chết vì súng đạn

5. Phá – Hỏa – Hao – Việt – Hình

Chết vì súng đạn. Nếu Phá – Hỏa – Hao đồng cung càng chắc chắn.

6. Phá – Phục – Hình – Riêu – Tướng

Tướng Tướng Quân / Thiên Tướng. Vợ / Chồng ghen mà giết nhau.

7. Phá – Việt – Hỏa / Linh – Hình

Bị súng đạn, (?) sát hại

8. Liêm – Phá – Hỏa – Hình

Bị súng đạn, bị ám sát.

9. Liêm – Sát đồng cung

Bị súng đạn.

10. Liêm – Sát cư Sửu / Mùi

Tù tội, đói khổ + Tang – Hổ càng chắc chắn

11. Liêm – Tứ Sát

Tù tội, đói khổ + Tang – Hổ càng chắc chắn.

12. Phù – Hình – Không – Kiếp

Bị thù oán. Mưu sát.

13. Tướng – Phục – Không – Kiếp (+ Tả - Hữu)

Bị mưu sát.

14. Hỏa – Hình – Không – Kiếp – Phục – Tướng

Bị mưu sát – check lại.

15. Liêm – Phá – Hỏa – Hình – Không – Kiếp

Bị ám sát. Thêm Phục – Tướng – Song Hao, hạn có Thất Sát – Tang – Hổ càng

chắc chắn.

16. Liêm – Phá – Hỏa – Tang – Hổ

Bị ám sát. Thêm Phục – Tướng – Song Hao, hạn có Thất Sát – Tang – Hổ càng chắc chắn.

17. Liêm – Việ - Hỏa / Linh – Hình

Bị súng đạn – Sét đánh.

18. Liêm – Phá – Hao – Hình – Kỵ

Bị ám sát. Thêm Tứ Sát càng chắc chắn.

19. Phá – Hỏa – Hao + Kình – Linh – Hình

Bị ám sát.

20. Phá – Hỏa + Tứ Sát

Bị ám sát.

21. Phá – Hỏa – Hình – Tang – Tuế (hay Tang – Hổ)

Bị ám sát. Check lại (?)

22. Phá (Mệnh) ngộ Binh – Hình – Tướng – Riêu

Vợ / Chồng vì ghen mà giết nhau

23. Phá – Phục – Hình – Không – Kiếp

Bị giết

24. Liêm / Phá – Việt – Linh / Hỏa – Hình

Bị ám sát.

25. Phá – Hỏa – Hao + Tang – Hổ

Bị ám sát.

26. Tử - Phục – Tướng

Bị ám sát.

27. Hình – Hỏa – Hao – Tang – Hổ

Bị ám sát – check lại

28. Tướng – Tử - Tuyệt

Chết trận vì súng đạn

29. Tướng – Tử - Tuyệt – Binh

Chết trận vì súng đạn.

30. Tuyệt – Tướng – Binh

Chết trận vì súng đạn.

31. Hỏa / Linh – Hình – Việt

Bị đâm chém. – Sét điện – Súng đạn

32. Thiên Tướng – Hình tại Mệnh

Bị mưu sát – check lại

33. Kình – Hỏa / linh – Không – Kiếp

Bị giết – Tự vẫn.

34. Nhật Trầm Thủy Để gia Sát

Tử phùng đao nghiệp

35. Kình – Kiếp – Lưu Hà

Bị ám sát – Đao thương.

36. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) – Không – Kiếp

Bị chết thảm.

37. Hình – Phục – Việt

Bị mưu sát.

38. Hỏa – Hình – Phục – Tướng – Không – Kiếp

Bị mưu sát.

39. Hình – Phù – Không – Kiếp

Coi chừng có kẻ muốn ám hại, thù oán – đánh chém..

40. Kiếp Sát ngộ Tứ Sát

Bị giết

41. Kình + Hỏa – Linh – Không – Kiếp (Ách)

Bị giết hay tự sát (có rồi)

42. Kình – Hình – Không – Kiếp (Ách)

Bị giết chết – Tù tội, khốn khổ.

43 Hình – Phục – Không – Kiếp

Bị giết chết – Bị đánh đập giam cầm.

11. Hình Khắc – Bất Hòa

(Xem thêm Góa Bụa / Cô Độc)

1. Cơ – Khốc – Hỏa – Kình

Tranh chấp bất hòa.

2. Kình – Âm / Dương

Trai khắc vợ - Gái khắc chồng.

3. Tang – Hổ - Trực – Tuế

Tại Bào thì anh em bất hòa.

4. Cô – Quả

Cô khắc

5. Vũ Khúc – Cô / Quả - Đẩu – Tuế

Cô khắc

6. Kình – Tuế - Khách

Sát Vơ / Chồng – Xa cha mẹ.

7. Đà – Hao – Tù (Liêm) cư Phụ Mẩu

Ly tông – Hình khắc cha mẹ.

8. Thất Sát cư Thê (Phối)

Thê Tử bất hòa – cải vã luôn – Vợ dử - Góa bụa – Lạnh nhạt

9. Cự Môn đáo Huynh Đệ ( Bào cung)

Đại vận (?) huynh đệ bất hòa.Đại vận bất mãn hoài (Phối).

10. Cự Môn cư Thê ( Phối)

Đại vận (?) huynh đệ bất hòa.Đại vận bất mãn hoài (Phối).

11. Trực – Tang – Tuế

Bất hòa – Gây thù chuốc oán.

12. Hình – Đà – Kỵ (tại Mệnh)

Tại Mệnh là người hung bạo, ưa gây gổ, bất hòa.

13. Thái Dương thủ Mệnh

Khắc cha mẹ (?) Vì đoạt phụ tinh, Mệnh – Thân đồng cung càng nặng.

(?) Khắc Tử. Dương con trai – Âm con gái.

14. Thái Âm thủ Mệnh

Khắc cha mẹ

15. Âm / Dương ngộ Hỏa – Linh – Kỵ - Cô / Quả

Khắc Mẹ / Cha.

16. Âm / Dương ngộ Kình – Đà – Kỵ

Khắc Mẹ / Cha.

17. Phá – Mã đồng cung

Người hay đố kỵ

18. Thiên Cơ – Thiên Lương – Kình Dương hội (Mệnh)

Cô khắc – Cô đơn.

19. Phá – Hình – Kỵ (Mệnh)

Người hay gây gổ, bất hòa.

20. Tử Vi ngộ Tuần – Triệt (Mệnh)

Khắc cha mẹ hay sớm ly hương.

21. Thất Sát cư hãm địa

Khắc – yểu, đa bịnh.- Khốn khó.

22. Thất Sát hãm ngộ Đà – Cự

Khắc lục thân – Thương tật

23. Kình – Hỏa – Kỵ - Không – Kiếp (Mệnh)

Kình hãm địa. Khắc lục thân.Bị thương tật.

24. Kình – Sát – Phá

Hình khắc. Hạ tiện.

25. Vũ Khúc thủ Mệnh

Khắc lục thân.

26. Cự - Kình – Đà

Bất hòa, gây gổ.

27. Âm / Dương – Kình – Đà

Khắc cha mẹ, con cái.

28. Tuế - Cự - Kỵ

Ưa gây gỗ. Cô độc.

29. Lộc Tồn – Cô – Quả

Cô đơn – Hình khắc

12. Góa Bụa – Cô Đơn – Bị Ruồng Bỏ

1. Hổ - Khốc – Riêu – Tang

Đa truân - Khốc chồng - Góa bụa liên tiếp.

2. Sát – Phá – Tham – Xương ( Nữ Mệnh tuổi Tân / Đinh)

Góa - Làm lẽ - Muộn chồng - Sát phu. (?)

3. Quả - Kỵ - Tuế

Bị thất sủng - Ruồng bỏ.

4. Thất Sát + Sát Tinh tại Tử Tức

Cô độc - Lớn tuổi không chồng con. (?)

5. Thất Sát nhập Phu / Thê

Góa bụa – Lạnh nhạt – Xung khắc – Bất hòa – Ưa cải vả - Đánh nhau.

6. Hỏa – Linh tại Tử Tức

Đáo lảo cô đơn.

7. Hình – Thất Sát

(?)

8. Đà La độc thủ (Mệnh)

Cô đơn – Ly tổ - Giỏi công nghệ - Tính hoạt bát – Cư Tứ Mộ thì tốt.

9. Mệnh Cự - Hóa Kỵ

Không nên trai gái yêu đương.- Làm nghề kỷ thuật, phi pháp (?) thì tốt.

10. Lộc Tồn độc thủ (Mệnh / Thân) vô Cát Tinh

Cô đơn

11. Đào – Hồng (Mệnh / Thân ) – Tuế (hạn)

Chẳng ai đoái hoài đến.

12. Nữ Mệnh Thất Sát

Cô độc (một thời gian) – Đàn ông thì uy dũng, nóng nảy.

13. Kình – Đà – Không – Kiếp (hội Phối cung)

Bị góa.

14. Thiên Không thủ Mệnh

Luôn ngộ ách phong hoa (?)

15. Phá Quân Tí / Ngọ

Cô thân độc ảnh.

16. Liêm (hãm) – Xương – Hỏa – Hình – Kỵ

Góa chống – Yểu mạng.

17. Cô / Quả tại Phối

Cô đơn – Lạnh nhạt.

18. Khôc – Hư – Tang – Mã (Phối / Hạn)

Cô độc / Góa – Xa cách – Chia ly – Sát phu.

19. Cô / Quả + Tứ Sát (Phối)

Cô quả (?)

20. Phu cung Tử - Phủ - Vũ – Tướng + Tam Hóa + Kình – Đà (Mệnh Tân / Kỷ)

Đàn bà tuổi Tân / Kỷ thì Cô / Giá, các tuổi khác thì vượng phu.

21. Vũ Khúc thủ Mệnh

Cô / Góa – Khắc lục thân – Đoạt quyền chồng.

22. Hư – Kình – Tuế - Khách (Mệnh / Thân hay Phối)

Cô / Giá – Buồn vì tình – Mang hận vì tình.

23. Khốc – Hư – Tang – Hỏa cư Phu

Góa bụa – hay chồng bị mù lòa.

24. Văn Xương phùng Quả Tú

Cô độc – Thích ẩn dật – Tiên đạo.

25. Thất Sát (Tí / Ngọ) + Riêu – Kiếp

Góa phụ - Lệ rơi vì tình.

26. Sát – Phá – Tham hội Văn Xương (Đinh / Tân)

Hai tuổi Đinh và Tân thì Góa – Tình dang dở.

Văn Xương tọa thủ hay xung chiếu thì giống phần #2 (?)

27. Sàt – Phá – Tham tại Phu đắc Quyền – Lộc – Xương – Khúc + Cô Quả

Nếu không có Cô / Quả là Mệnh phụ. Nếu có Cô / Quả thì bị góa sớm.

28. Thái Tuế lâm Thân

Dử nhân quả hợp – Cô độc.

29. Kình Dương – Thân / Mệnh

Tức thụ cô đơn.

30. Tang – Đào / Hồng cư Phúc hay Phối

Có thể góa bụa hay mối tình dở dang.

31. Tài / Phúc phùng Hao – Kiếp đồng cung

Cô bần.

32. Đồng – Cự (Mệnh) cư Tứ Mộ

Thê nhi lãng đãng – Muộn vợ con – Không có con - Có vợ con sớm cũng phải phế bỏ -

Đồng – Cự đồng cung hay xung chiếu như nhau.

33. Cơ – Lương – Tang – Tuế

Bị vợ con ruồng bỏ.

34. Cơ – Lương (Nhâm / Giáp) Thìn cung

Đàn bà 2 tuổi này góa chồng nhưng nhiều con.

35. Cơ – Lương (Ất / Quí) Thìn cung

Đàn ông giàu có vinh hiển nhưng góa vợ.

36. Thiên Cơ ngộ Tuần / Triệt

Xa gia đình – Yểu chiếc – Cô đơn.

37. Xương – Liêm (hãm) – Hỏa – Hình – Kỵ

Góa – Yểu vong.

38. Vũ Khúc ngộ Dương / Đà đồng cung

Cô khắc – Biệt tổ ly gia – Cô bần.

39. Liêm tọa Dần / Thân hay Liêm – Cô – Quả

Cô quả / Hình khắc vợ con (nếu có). Nếu thêm Cô Quả thì dễ đi tu.

40. Cơ - Lương – Kình Dương hội (Mệnh / Thân)

Tảo vãn cô hình

41. Lộc Tồn – Cô – Quả

Cô đơn – Hình khắc.

42. Đào – Không – Kiếp – Kỵ

Hoa đẹp bị bùn nhơ – Ở góa.

13. NGHÈO HÈN – VẤT VẢ – ĐÓI KHỔ

(xem thêm phần Giang Hồ, Bôn Ba, Hao Tán)

1. Tử Vi (Tôn Tinh) nhập tiện vị (Nô, Ách, Bào, v.v…) chủ nhân lao đao

Tử Vi nhập nhược cung, đời lao lực.

2. Hỏa – Linh giáp Mệnh (gia sát tinh)

Bần yểu, bại cục.

3. Mệnh (Thân): Không - Kiếp hoặc Thiên Không – Nhị Hao – Tuyệt

Bần bạch.

4. Vũ (Khúc) cư Tuất / Hợi tối kỵ Âm – Tham

+ Tại Tuất: Tham xung chiếu, Âm nhị hợp, tuổi trẻ lận đận, vất vả.

+ Tại Hợi: Vũ Phá tọa thủ, Cơ Âm nhị hợp, thêm Kỵ – sát tinh --> vất vả.

5. Tham Lang kỵ ngộ sát tinh (Kình – Đà – Không – Kiếp)

Về già:Nếu nghèo, sống lâu.

Nếu giàu, chết sớm (không được hưởng).

6. Tham – Vũ (Sửu / Mùi) cư Thân

Vất vả, không hiển đạt.

7. Tham ngộ Song Hao hoặc Tham – Hao ở Mệnh / Quan

Ở Mệnh / Quan / Hạn thì nghèo và gian xảo. Ở Hạn ---> đói khổ.

8. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) ngộ Tuyệt – Linh

Bần - yểu.

9. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) - Kình – Kiếp Không – Hư – Mã

Bần - yểu.

10. Tham / Liêm hãm ngộ sát tinh (hung tinh)

Bần - yểu, khổ, tù tội.

11. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) vô cát

Bần - yểu, khổ, tù tội.

12. Song Hao ngộ Tuyệt (tại Tí, Ngọ, Mão, Dậu)

Nghèo, ăn mày.

13. Song Hao ngộ Hình – Kỵ – (Phá) (Quan / Mệnh)

Nghèo, ăn mày. Sợ nhất là lạc vào cung Quan Lộc.

Nếu thêm Phá Quân thì càng cơ khổ.

14. Song Hao ngộ Kỵ (vô cát)

Nghèo - vất vả - khổ - túng thiếu…nếu không có cát tinh (Xương, Khúc, v.v…).

15. Hao cư Lộc vị (Phá / Song Hao cư Quan ngộ Hình – Kỵ)

Túng thiếu.

16. Song Hao cư Điền / Tài

Tán tài, khó giàu có.

17. Phá – Dương – Linh Quan Lộc vị

Tương tự 15 & 16. Ly tổ, bôn ba, nghèo đói…

Nếu Mệnh xấu, ăn mày - chết đói.

18. (Đại) Hao – Cơ – Quả (Mệnh có Đại Hao)

Nghèo đói - chết đói (Cơ).

19. Song Hao – Phá

Túng thiếu - hao tài.

20. Hao – Thương

Túng thiếu - đói khổ.

21. Thất Sát hãm ngộ Hỏa – Kình

Nghèo, làm nghề sát sinh.

22. Đồng – Kỵ cư Tuất (ngoại trừ tuổi Đinh)

Mệnh rất xấu, nghèo hèn.

23. Mã – Linh – Tuyệt

(Mệnh) nghèo.

24. Nhàn Mã tại Thiên Di

Bôn ba, khổ cực. Mã tại nhàn cung.

Mã chỉ cư Dần Thân Tỵ Hợi. Đây có lẽ chỉ Mã ngộ Không Vong.

25. Mã lạc Không Vong

Bôn ba - nghèo.

26. Thiên Cơ hãm tại Dần / Hợi vô cát

Số đàn bà vất vả.

27. Kỵ ngộ Lục sát

Nghèo, yểu - gian phi!

28. Kỵ ngộ Âm / Dương hãm

Bần yểu – tha phương – cô đơn, bệnh hoạn – đau mắt

28. Hỏa – Linh giáp Mệnh

Bất đắc chí – bất mãn – tha phương

29. Kiếp – Không giáp Kỵ (Mệnh có Hóa Kỵ, vô cát)

Nghèo yểu, bệnh tật

30. Mệnh Hóa Kỵ giáp Kình Đà hoặc Mệnh Hóa Kỵ giáp Không Kiếp

Vi khất cái. Tức Dương Đà giáp Kỵ - vi bại cục, bần yểu.

31. Lộc Tồn cư Nô

Nếu Mệnh – Tài – Quan xấu càng chắc chắn

32. Thiên (tức Địa Kiếp) / Địa Không ngộ Đà cư Điền / Tài

Tức Kiếp Không + Đà cư Điền, Tài – nghèo hèn nhưng nếu ngộ Tuần Triệt thì lại giàu có.

33. Âm – Cơ + Xương – Khúc tại Dần (đa Sát tinh)

Nam Vi Nô (Bộc) – Nữ Vi Tỳ (Thiếp)

34. Vũ – Phá cư Tỵ / Hợi

Lao khổ, bất lương – Phá tán tổ nghiệp

35. Vũ – Sát cư Mão hoặc Phá – Liêm cư Mão

Bần hàn, cô độc – bị tai nạn về điện / lữa / thần kinh

36. Nhật Nguyệt tàng hung

Lao lực

37. Thiên Không – Địa Kiếp đồng cung tại Tài

Nghèo hèn, bần khốn

38. Nhật – Nguyệt hãm xung phòng ác sát

Lao lực

39. Kiếp – Không cư Tài / Phúc

Phi Yểu Tắc Bần

40. Liêm (tại Thân cung) ngộ Tuần / Triệt

Sinh bất phùng thời, lận đận

41. Lộc (Tồn) phùng lưỡng sát (Tuần / Triệt hoặc Không / Kiếp)

Lưỡng Sát = Thất Sát + Kiếp Sát. Nghèo hèn

42. Song Lộc ngộ Không / Kiếp

Tức Lưỡng Trùng Hoa Cái

43. Tứ Sát hãm tại Mệnh (Kình – Đà – Linh – Hỏa hoặc Kình Đà – Không – Kiếp

Nghèo – đồ tể - làm nghề sát sinh

44. Phá – Hỏa – Linh

Cách Quân Tử Tại Dã

45. Phá Quân hãm địa cư Mệnh

Nghèo, bôn ba lao toái

46. Thiên Phủ ngộ Không Vong hoặc Tài tinh (Vũ Khúc, Lộc Tồn, v.v…) ngộ Không – Kiếp

Nghèo, vất vả, cô độc – Nhất sinh cô bần

47. Thái Tuế tại Mệnh, hạn ngộ niên chi

Túng thiếu

48. Kình – Đà ngộ ác tinh (Mệnh / Hạn)

Gian nan. Ví dụ: sinh năm dần (mệnh tại cung Dần) và là Bính Dần (niên)

49. Hồng Loan ngộ Không – Kiếp

Số chỉ làm tôi tớ!

50. Cơ – Quả

Nghèo / yểu – mạc đàm phú quý

51. Tử – Tham cư Hợi / Tí giáp Tứ Sát (Kình – Đà – Không – Kiếp)

Túng thiếu – nghèo – vất vả

52. Thân / Mệnh ngộ Đào – Hình – Thất Sát

Chung thân bần khổ

53. Thất Sát hãm lâm Thân

Nghèo

54. Phá Quân – Liêm Trinh ngộ Phi Liêm – Riêu

Nghèo / Yểu

55. Cự - Kình / Đà

Vất vả

56. Quan Lộc: Phá – Tham hãm + Hao – Linh – Nhận

Khổ cực – đau ốm – bất hòa

57. Âm / Dương phản bối

Nghèo mạt

58. Tuần / Triệt đương đầu

Bần yểu, vất vả, nhất sinh bất thuận

59. Kình – Hỏa đồng cung hạn phùng Linh – Phá – Lưu Kình

Thiếu niên tân khổ

60. Kình hãm + Hỏa – Linh

Sa sút, nghèo, bị giáng chức

61. Tuế – Đà – Kỵ lâm Thân (Thân / Mệnh)

Mệnh xấu (đa sát) giáp Kình – Đà hoặc Không – Kiếp

Vi hạ cách

62. Đại Hao – Hóa Kỵ đồng cung (Mệnh)

Hạ cách, khất cái, hành khất

63. Tài / Phúc phùng Hao – Kiếp

Vất vả

64. Tam Không độc thủ (không có Tam Hóa)

Đơn ảnh, cô bần

65. Mệnh / Thân phùng Không – Kiếp

Phi bần tắc yểu

66. Kình – Đà – Linh – Hỏa hội mệnh

Y thực bất túc

67. Hỏa (cư Mệnh) – Linh + Kình – Đà

Bần, yểu – về già thì thong thả, thung dung cách Quân Tử Tại Dã

68. Linh Tinh thủ mệnh + Kình – Đà

Hình khắc, bần yểu, nên xuất ngoại, đổi họ

69. Phá Quân (cư Mệnh) – Xương – Khúc + Hình – Kỵ (Thìn, Tuất, Mão, Dậu)

Cô đơn, đới tật

70. Song Hao Tỵ / Hợi ngộ Sát – Hình (Sát: Kình – Đà – Không – Kiếp)

Bất xứng ý – lao khổ tâm thần

71. Cự Môn + Tứ Sát (hoặc hung)

Giáp / Canh Dương Nữ thụ yểu bần

72. Địa Kiếp (cư Mệnh) ngộ Sát – Phá – Liêm – Tham

Chung thân đói rách. Suốt đời vất vả, bệnh tật, tai họa

73. Địa Kiếp giáp Mệnh

Hậu vận bần.

74. Lộc Tồn / Hóa Lộc cư Nô

Nghèo, vất vả.

75. Địa Kiếp độc thủ (ở Mệnh)

Bần yểu ( (M) đa sát tinh).

76. Địa Không độc thủ (ở Mệnh)

Bần cùng – yểu ( đa sát tinh).

77. Hoa Cái – Thiên Lương đồng cung (Mệnh)

Bần tiện.

78. Kỵ ngộ Cơ hãm

Gian nan, vơ vất.

79. Hóa Lộc cư Tí, Ngọ, Mão, Dậu phùng Không – Kiếp

Phát bất chủ tài – Phát lên nhưng rồi phá sản liền theo hoặc không bao giờ phát được.

Hóa Lộc hãm ư nhược địa, chủ bần hàn - cô đơn.

80. Cơ hãm + Hỏa / Linh

Bôn tẩu, khổ sở.

81. Cự – Kỵ – Tuế – Đà

Nghèo khổ.

82. Liêm Trinh ngộ Tuần / Triệt

Nghèo, sinh bất phùng thời.

83. Mệnh Lộc Tồn ngộ Tuần / Triệt + Không – Kiếp

Nghèo - Lộc phùng lưỡng Sát cách.

84. Âm / Dương hãm phùng Cự Môn

Nghèo - Nhật Nguyệt tàng hung. Bất đắc chí – bất mãn – tha phương

85. Vũ Khúc – Liêm Trinh cư Thân / Mệnh

Tài dữ tù cừu

86. Song Lộc phùng Không – Kiếp

Lưỡng trùng Hoa Cái = hà tiện cách, bủn xỉn. Không Kiếp hãm thì nghèo.

87. Lưỡng Lộc cư Nô / Ách

Nghèo, vất vả.

88. Thân an Tứ Mộ, Tham – Vũ đồng cung

Suốt đời vất vả. Tứ Mộ = Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

89. Địa Kiếp – Sát – Kỵ

Cô đơn, cùng khổ.

90. Kiếp Sát – Phục Binh cư Tài / Điền

Nghèo, vô sản.

91. Tang – Phục – Không – Quan Phù cư Điền

Nghèo, vô sản.

14. Hung Ác – Sát Nhân – Trộm Cướp

1. Liêm – Phá – Kình – Tả - Hữu (Mão / Dậu)

Sát nhân. Kẻ làm loạn, loạn quân (vua), v.v

2. Thất Sát – Tử (Vi) – Hỏa / Linh – Tuyệt

Đa sát.

3. Tử - Phá ngộ Sát tinh

Hung ác, sát nhân.

4. Tử Vi – Kình – Đà gia Quyền – Lộc

Mệnh tốt nhưng lòng dạ hung hiểm, ác độc.

5. Vũ Khúc (hãm) ngộ Kiếp – Thất Sát? & Kình chiếu

Đại gian ác, sát nhân. Xem #47.

6. Đà – Hình – Không Kiếp – Thất Sát – Kỵ

Đạo tặc, gian phi, giết người, cướp của.

7. Không – Kiếp – Binh – Hình – Kỵ

Gian phi, trộm cướp.

8. Kình – Không – Kiếp – Binh

Sát nhân, đạo tặc.

9. Kình – Hình – Riêu – Thất Sát

Trai, gái sát phu, thê.

10. Hình – Đà – Kỵ

Người hung bạo, dữ tợn, hay gây gổ.

11. Quyền – Hỏa – Thất Sát – Khốc – Hư

Hay bắt nạt kẻ dưới, bị nhiều người ghét.

12. Phục – Tướng – Không Kiếp – Tả Hữu

Gian phi, kết đảng, cướp của, giết người.

13. Kiếp Không – Phục – Nhận

Côn đồ - Kẻ cướp.

14. Thất Sát ngộ Hỏa / Linh

Kẻ giết người trên.

15. Vũ – Phá Tỵ / Hợi (gia Sát)

Tham lận, bất lương.

16. Đế (Tử Vi) ngộ Hung đồ (Hình – Kỵ)

Tuy cát nhưng vô đạo. Xem #4.

17. Tham – Hao thủ Mệnh

Chung thân thử thiết (trôm cắp vặt).

18. Liêm – Phá – Hỏa / Linh

Người cẩu hạnh lang tâm.

19. Phá (Thìn / Tuất) ngộ Tứ Sát

Gian phi, trôm cướp.

20. Kình hãm địa

Gian phi, trôm cướp.

21. Tả - Hữu + Liêm – Kình – Đà

Gian phi, trôm cướp.

22. Tử Vi (Thìn / Tuất) ngộ Phá quân (xung chiếu)

Gian phi, trôm cướp. Lương thượng (?) quân tử.

23. Tử - Phá vô Tả Hữu / vô cát diệu

Hung ác, hôn lại chi đồ.

24. Tử - Thất Sát (Tỵ) ngộ Hỏa – Tuyệt

Là người đa sát, (tướng lãnh), nếu ngộ Tuần / Triệt là hạng đồ tể, đao phủ.

25. Tử Vi hay Cự Môn cư Phúc tại Tý + Kiếp Kình Suy Triệt

Là người hung ác, chết không toàn thây.

26. Thất Sát hãm tọa Mệnh

Thủ tha tài vi kỷ (vật).

27. Phá Quân Thìn / Tuất

Gian ác, bất nhân. Nếu có KHOA-TUẦN là người lương thiện (Mậu/Quý nhân phát)

28. Mệnh Tọa Tham / Liêm / Phá

Đa số là ác, có ác tính.

29. Mệnh tọa Thất Sát / Kình / Đà

Là hung mệnh, hay có tính hung bạo.

30. Phá (Thìn / Tuất) ngộ Hỏa / Linh – Kình – Đà

Gian phi, trôm cắp.

31. Liêm hãm (Mão, Dậu, Tỵ, Hợi) + Tứ Sát

Sát nhân

32. Liêm + Sát Phá Tham & Vũ Khúc cư Thiên Di

Mệnh đẹp: đánh giặc giỏi.

Mệnh xấu: làm giặc cướp.

33. Tham hãm ngộ Lục Sát

Đàn ông: trộm cắp.

Đàn bà: đĩ điếm.

34. Phá – Liêm Mão / Dậu (+Hỏa / Linh – Tả - Hữu)

Hung dữ, tàn bạo. Nếu thêm Hỏa-Linh – Tả-Hữu càng thêm dữ. (Xem #21)

35.? + Thiên Hình – Lực sĩ

Trộm cắp

36. Liêm – Phá (Mão / Dậu) + Hỏa – Linh (Tả - Hữu)

Gian ác, lòng lang dạ thú, người nguy hiểm.

37. Tham – Đào đồng cung Hợi / Tý

Nữ mệnh: độc phụ, nham hiểm và dâm đãng. Nếu ngộ Tuần/Triệt: đoan trang.

38. Thiên Cơ Dần / Hợi gia Ác sát

Gian hoạt, trộm cắp.

39. Kiếp – Không hãm địa

Có tính trộm cắp.

40. Tham cư Tý / Ngọ vô Tuần / Triệt

Bất nhân.

41. Thất Sát hãm Thìn, Tuất, Mão, Dậu

Gian ác, yểu.

42. Phá Quân Thìn / Tuất

Mưu sâu, hiểm độc, bất nhân.

43. Cư ngộ Hung / Sát (Kình Đà / Hỏa Linh / Thất Sát, Phá)

Bất nhân

44. Kình / Đà – Riêu – Thất Sát ngộ Hỏa / Linh

Sát nhân.

45. Xà Tùng Hỏa, Địa Kiếp – Hãm Âm?

Thâm ác.

46. Âm ngộ Hỏa – Kiếp

Thâm ác.

47. Vũ Khúc – Kiếp Sát – Kình

Là người độc ác, nham hiểm. Xem #5.

15. Bị Trộm – Cướp

(xem thêm Lường Gạt – Dối Trá)

1. Mệnh giáp Địa Kiếp – Thất Sát (chiếu Mệnh cũng vậy)

Bị trộm cướp, mất của.

2. Nguyệt – Đà – Kỵ (ở Hạn)

Bị trộm cướp, mất của.

3. Kỵ – Phục

Bị trộm cướp (ở Điền thì nhà bị cướp).

4. Mã – Không – Kiếp – Phục hoặc Song Hao + Không – Kiếp – Mã

Bị mất xe.

5. Phục – Thất Sát – Địa Kiếp (hoặc Kiếp Sát)

Bị trộm, mất trộm.

6. Phục – Không – Kiếp – Tả – Hữu

Tại Ách / Tài / Hạn: bị cướp của, giết người.

7. Tật Ách có: (Phục Binh) – Thất Sát – Địa Kiếp (hoặc Kiếp Sát)

Hay bị trộm cướp – Có thể không có hoặc có Phục Binh.

8. Phục Binh – Long Phượng

Người hay nghe lén, nghe trộm.

9. Phục Binh cư Tài / Điền

Hay bị trộm.

10. Tham (hãm) – Riêu cư Tài / Điền / Hạn

Thì Tham cũng có nghĩa là khuy?? tặc.

Bị trộm cắp –??? – bị người (trong) nhà trộm cắp.

11. Song Hao + Không – Kiếp

Bị lừa đảo – (sạt nghiệp) mất trộm lớn – bị cướp sạch.

12. Không – Kiếp + Tả – Hữu

Bị trộm, cướp.

13. Tướng – Phục + Không – Kiếp – Tả Hữu

Bị cướp bóc, đòi tiền chuộc, v.v…

14. Thiên Hình – Lực Sỹ

Trộm – Đạo tặc (không ở trong mục này).

15. Hỏa / Linh – Tuế – Kỵ – Hao – Phục + Không – Kiếp

- Nhẹ thì bị trộm cướp, cướp của phá nhà.

- Nặng thì có thể bị cướp giết chết (xem Đại Hạn tốt xấu mà luận).

16. Kiếp – Không ngộ Hỏa / Linh – Kỵ – Tuế – Hao – Phục

Bị cướp phá nhà, hoặc bị giết / chết.

16. Chết – Bất Đắc Kỳ Tử

1. Phá Quân ngộ Triệt (hoặc Tuần)

Bất đắc kỳ tử.

2. Phá Quân – Triệt / Tuần – Cô

Chết đường.

3. Phá – Vũ / Liêm đồng cung cư Thiên Di

Chết đường, Bất đắc kỳ tử.

4. Phá – La / Võng cư Thiên Di

Chết đường, Bất đắc kỳ tử.

5. Phá – Liêm – Hỏa

Tử nghiệp vô nghi – Chết – Bị tù – Phá sản.

6. Phá – Kỵ + Hao – (Thất) Sát (Mệnh / Di)

Bất đắc kỳ tử.

7. Phá (hoặc Thất Sát) + Hỏa – Hao + Hình – Việt

Lão hạn quy thân họa hoạn lai

8. Phá – Phục – Hình + Không – Kiếp

Bị giết chết

9. Sát – Liêm Sửu / Mùi

Chết vì xe cộ / súng đạn

10. Kình (hãm) – Hình – Riêu – Khốc

Bị ác tử (vô thiện chung) (Bắc phái).

11. Sát ngộ Tứ Sát (Kình – Đà – Linh – Hỏa)

Bị tật, chết trận (xem mục 2)

12. Linh – Thất Sát đồng cung

Đề phòng bị chết trận.

13. Sát – Kình tại Ngọ

Chết không toàn thây (lính trận, v.v…).

14.????????

15. Sát – Kình / Hình

Chết, bị tù.

16.?????

17. Thất Sát trùng phùng (nhị hạn)

18. Thất Sát cư Thân ngộ Ác Tinh

19. Thất Sát trùng phùng La / Võng

20. Sát – Liêm đồng vị Sửu / Mùi + Hình – Kỵ / Không – Kiếp

21. Thất Sát tọa Mệnh hội Tứ Sát (Kình – Đà – Không – Kiếp)

22. Thất Sát cư (nhập hạn) Thìn / Tuất mà gốc Đại hạn xấu (đa Sát tinh)

23. Thất Sát – Nhận cư Thân

Nhận = Kình Dương???

24. Thất Sát – Kình – Phục – Không – Hao – Hỏa / Linh – Kiếp – Kỵ

25. Thất Sát – Song Hao cư La / Võng (nhị hạn trùng phùng)

26.????

27.????

28.????

29. Hỏa / Linh + Hình – Việt (Ách)

30. (Lưu) Hà – Kiếp – Kình

31. Tử Vi ngộ Tuần Triệt (nhị hạn trùng phùng)

32. Toái – Hỏa / Linh – Hình

33. Liêm – Việt – Hỏa – Hình

34. Liêm – Sát đồng cung cư Thiên Di

35. Liêm – Phá – Kỵ – Tham

36. Liêm – Tham – Không – Kiếp

37. Liêm – Kỵ đồng cung Dần / Thân

38. Liêm – Sát Sửu / Mùi gia Tứ Sát

39. Liêm – Phá đồng cung tại Thiên Di (ngộ Lục Sát)

40. Liêm – Tham Tỵ / Hợi ngộ Hình – Riêu

41. Liêm – Tham Tỵ / Hợi + Không – Kiếp

42. Mệnh Liêm – Tham (Tỵ / Hợi), Hạn có Võng – Linh – Đà

43. Hao + Cơ – Quả

44.??????

45. Quan Đới + Thiên Không – Hỏa Tinh

46. Linh – (Kình) Dương hợp Mệnh ngộ Bạch Hổ

47. Trực Phù + Hao – Thất Sát

48. Phù Thi Mã (Mã – Hình đồng cung)

49.????

17. Điền Sản- Nhà Cửa

1. Tang - Phục –Không - Phù

Vô sản

2. Nguyệt hãm ngộ sát tinh

Ít của cải

3. Long - Phượng - Mộ

Nhà đất rộng rãi- có di sản

4. Long Phượng –Tam Thai – Tọa

Nhà đất rộng rãi- có ao hồ

5. Long - Mã

Dời nhà cửa

6. Tang Môn

Bất nghi Điền Trạch

7. Nguyệt sáng ngộ Cát Tinh

Điền sản nhiều

8. Phá Quân tại Điền

Phá tổ sản / đem tổ sản bán sạch

9. Linh - Việt- Hỏa tại Dậu

Mất hương hoả mà còn sinh ra tai họa (Dậu là Điền cung)

10. Cự - Cơ Điền Trạch

Nhiều nhà đất- nhà cửa to lớn- giàu có

11. Tử cư Điền / Tài

Có tiền bạc, vật qúy chôn dấu,

- là người giữ của, keo, cần kiệm

12. Điền / Tài có Giải Thần / Thiên Giải

Hao tán, khó giàu lớn

13. Đồng/ Tham miếu cư Ngọ (Điền cung)

Điền trạch thâu thiên hạ (Mệnh/ Điền)

Đồng / Tham phải miếu vượng

14. Điền ngộ Tuần Triệt

Vô tài sản - làm ra của phải chật vật

- Không được hưởng di sản - không có của để lại cho con cái

- Có cũng có khi phải mất nhà.

15. Thiên Cơ lâm Tiểu hạn (Niên hạn)

Làm nhà / Cất nhà

16. Điền ( Dần/ Thân ) ngộ Không - Kiếp

Dù gặp sao tốt cũng có khi phải phá sản

17. Điền ngộ Tuần - Triệt và Không - Kiếp

Không có nhà / Đói kém

18. Thai – Tọa / Long - Phượng / Đường Phù

Nhà cửa cao đẹp

19. Đẩu Quân cư Điền

Giữ được ruộng vườn nhà cửa

20. Cô - Quả tọa Điền / Tài

Giữ tiền của rất tốt

21. Tang Môn cư Tý tại Điền

Nhà cửa to lớn

22. Lưỡng Môn (Tang và Cự Môn) cư Tý

Nhà cửa to lớn

23. Điền: Thai – Tọa ngộ Kỵ - Không - Kiếp

Đồ đạc, quần áo hay bị mọt nát - Nếu có Bạch Hổ hay bị chuột cắn

24. Khốc - Hư tại Điền

Nhà cửa cũ kỹ, lâu đời

25. Cự - Cơ (Mão / Dậu)

Nhiều nhà đất

26. Hoả - Linh (Sửu / Mùi) ngộ Việt – Tham - Kiếp (Điền / Tài)

Mất nhà - phá sản - bị hình thương

27. Mệnh Hoả - Linh (Sửu / Mùi) Hạn ngộ Việt – Tham - Kiếp

Mất nhà - phá sản - bị hình thương

28. Hoả - Linh - Việt cư Dậu (Điền Trạch)

Không được hưởng gia sản mà còn sinh ra tai hoạ

29. Hỏa - Linh cư Điền ở cung vượng Hỏa)

Nhà cửa ruộng vườn bán hết

30. Hỏa -Linh – Tang - Suy (cư hay chiều Điền)

Cháy nhà - cửa nhà, đất bán đi

31. Cự môn cư Điền

Tổ nghiệp tan tành, nhưng sau hoán cải được

32. Ân Quang – Đào - Hồng hội tại Điền cung

Có bà con để lại gia tài, ruộng đất

33. Không - Kiếp cư Điền

Có ngày bị phá sản

34. Không - Kiếp + Tuần/ Triệt cư Điền

Bán, phá sạch tổ nghiệp

35. Phá Quân Dần / Thân cư Điền

Vô sản - nghèo (vì hoang phí, nợ nần)

36. Tang - Mã hay Lưu Tang Mã

Dời nhà - Bán nhà

37. Kiếp Sát - Phục Binh cư Điền / Tài

Vô sản

38. Ác tinh miếu

Tốt lúc đầu sau mất sạch

39. Ác tinh hãm

Điền Trạch chẳng có gì

40. Tang - Hổ - Hao

Có nhà lại bán hết

41. Cự - Tang

Có nhà đất

42. Cự - Tang (Tý /Ngọ) cư Điền

Có nhiều nhà lớn

43. Cự - Cơ (Tý / Ngọ)

Có nhiều nhà lớn

44. Cự - Cơ cư Dần / Thân

Có nhiều nhà lớn

45. Cự - Cơ cư Mão / Dậu

Có nhiều nhà lớn

46. Cơ - Hoả - Kiếp

Bị cháy nhà

47. Cơ - Mộc – Không - Kiếp

Nhà có ma

48. Cơ - Vũ

Nhà đất tốt, hay canh cải

49. Đồng / Cơ / Vũ+ Tả - Hữu

Tay trắng tậu nhà

50. Cơ – Âm - Tam Hoá

Nhiều nhà đất

51. Cự ở cung không miếu vượng

Đổi bán nhà, thưa kiện, sau có nhà

52. Hình - Riêu

Nhà cửa tầm thường, ít ỏi

53. Kình - Đà

Nhà cửa tầm thường, ít ỏi

54. Hỏa - Linh

Cháy nhà

55. Không - Kiếp

Có lại bán hết

56. Hoả - Linh tại cung vượng Hỏa

Có lại bán hết

57. Hao - Kiếp

Có nhà lại bán hết

58. Hao - Kiếp – Sát - Triệt

Có nhà lại bán hết

59. Kình - Đà

Có nhà lại bán hết

60. Hình – Hao - Lực sỹ

Giữ không bền

61. Tam Hóa

Nhiều nhà đất to lớn

62. Thiên Phủ ngộ Tả - Hữu (hay Vũ Khúc)

Nhiều nhà đất to lớn

63. Vũ Khúc - Tả - Hữu

Nhiều nhà đất to lớn

64. Khôi - Việt – Lương - Tướng

Nhiều nhà đất to lớn

65. Khúc – Xương – Lương - Tướng

Nhiều nhà đất to lớn

66. Thái Âm - Lộc Tồn

Nhiều nhà đất to lớn

67. Thiên Tướng - Lộc Tồn

Nhiều nhà đất to lớn

68. Long - Phượng - Mộ

Nhiều nhà đất to lớn

69. Lương - Tướng - Tả - Hữu

Nhiều nhà đất to lớn

70. Mã - Khốc - Khách

Nhiều nhà đất to lớn

71. Lộc - Mã

Nhiều nhà đất to lớn

72. Mã ngộ Trường Sinh / Đế Vượng

Nhiều nhà đất to lớn

73. Hoá Lộc - Mộ

Nhiều nhà đất to lớn

74. Lộc Tồn

Nhiều nhà đất to lớn

75. Âm / Dương miếu / vượng

Nhiều nhà đất to lớn

76. Vũ Khúc miếu / vượng

Nhiều nhà đất to lớn

77. Tang Môn cư Tý

Nhiều nhà đất to lớn

78. Lưỡng Môn (Tang, Cự) cư Tý

Nhiều nhà đất to lớn

79. Cự Cơ cư Mão / Dậu

Nhiều nhà đất to lớn

80. Cự - Cơ cư Điền Trạch

Nhiều nhà đất to lớn

81. Khốc - Hư cư Phụ Mẫu

Phá đang, bán sạch điền sản của cha mẹ

82. Kiếp Sát - Phục Binh

Vô sản

18. Phá thai - Sẩy thai - Sát con

1. Tang - Hổ - Thai

Phá thai - Sẩy thai - nan sản - sanh non - khó nuôi

2. Tang - Hổ - Thai - Hình

Có mổ xẻ - đẻ khó - phá thai

3. Tang - Hổ - Thai - Không - Kiếp

Hữu sanh vô dưỡng - Sảy thai

4. Tang - Hổ - Kình - Sát

Có thể không có con - Sảy thai

5. Tử Tức: Tang - Hổ - Không - Kiếp

Sát con

6. Thai - Hổ đồng cung

Hay sẩy thai

7. Thai - Không - Kiếp

Phá - sẩy thai

8. Mộc - Kiếp - Kỵ

Hư thai

9. Thai - Kình - Đà - Linh - Hỏa

Sẩy, phá thai.

10. Sát - Thai / Không - Kiếp / Đào - Hồng

Sẩy thai

11. Tam minh - Kình - Kỵ - Thai - Không - Kiếp

Sẩy thai - thai nhi chết

12. Tam minh - Tứ sát - Thai

Sẩy thai - thai nhi chết

13. Thân: Cơ - Âm hạn Liêm - Hổ - Linh – Riêu

19. Con Nuôi - Con Riêng - Dị bào

1. Tử Tức: VCD - Cự - Cơ

Con nuôi

2. Tử Tức: Cự - Cơ đồng cung

Con nuôi

3. Tử Tức: Cơ - Âm (Dần / Thân)

Có con dị bào

4. Tử Tức: Thai - Nguyệt

Con cầu tự mới nuôi được, nếu cung tử tức xấu

5. Tử Tức: Nguyệt - Thai - Hỏa

Con cầu tự mới nuôi được, nếu cung tử tức xấu

6. Vượng - Tướng - Phục - Thai

Con nuôi

7. Phúc: Triệt - Dưỡng

Thất tự - phải nhận con nuôi

8. Tướng - Phục - Thai

Con nuôi

9. Vượng - Thai - Tướng

Con nuôi

10. Sát - Đà - Không - Kiếp

Sinh con điếc, ngớ ngẩn

11. Tử: VCD - (Tam không) - Dưỡng - (Cát tinh)

Con nuôi

12. Tử Tức: Tử / Tuyệt - (Cát tinh)

Con nuôi

13. Tử Tức: Đồng - Lương

Con nuôi / có con riêng với vợ lẽ

14. Tử Tức: VCD - Dưỡng - (Cát tinh)

Con nuôi

15. Phúc: Âm - Dương - Thiên Hỷ (cung âm)

Có con dị bào

16. Mệnh / Phúc: Dưỡng

Làm con nuôi kẻ khác

17. Thiên Tướng - Tuyệt

Con nuôi

18. Thái Âm - Thiên phúc

Con nuôi

19. Tử Tức: Cơ - Nguyệt - Đồng - Lương

Con nuôi

20. Tử Tức: (dương cung)

Con nuôi

21. Tử Tức: (âm cung)

Con nuôi

22. Tử Tức: Kình - Đà - Không - Kiếp

Vợ lẽ có con làm nên (?)

20. Ly Dị

1. Mã - Tuần / Triệt

2. Mã hợp Triệt

3. Tang - Mã

4. Phù - Phá - Hình

5. Phù - Phá - Hình - Kiếp - Kỵ

6. Phối: Mã - Tuần / Triệt

7. Phối: Mã hợp không vong

8. Đào - Hồng ngộ Kỵ

9. Cái - Phượng - Đào - Hồng

10. Hình - Riêu - Tang – Mã

21. Buồn Phiền - Đau Buồn - Lo Lắng

1. Tang - Hổ

(?)

2. Tang - Mã

(?)

3. Liêm - Kình - Đà

(?)

4. Cơ - Khốc - Hỏa - Hình

Gia đình thiếu hoà khí

5. Tuế + Sát Tinh

(?)

6. Cự - Nhật+ Kiếp - Phù - Khốc - Khách

Chung thân đa lệ - đau khổ suốt đời (ở Mệnh) hay suốt đại hạn có công thức này

7. Mệnh - Thân tương khắc (Ngũ hành)

Tâm loạn không nhàn

8. Khốc - Hư lạc hãm

Bại cục, buồn thương

9. Khốc – Hư + Phượng

Đau buồn - hoạn nạn

10. Tang Môn tại Thìn

Âu sầu, dù ở nơi huyên náo vẫn không vui

11. Khốc - Hư - Tang - Mã

Đau buồn vì chia tay, tang chế

12. Hổ - Riêu đồng cung (Nữ mệnh)

Đàn bà đau khổ vì chuyện chồng con (cung Phu cũng vậy)

13. Thiên Phủ ngộ Tứ Không (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không)

Lo buồn về Thê Tử / chồng con

14. Tang - Hổ - Khốc - Hư

Buồn phiền - làm ân nên oán, thương người hại của

15. Kình - Đà - Không - Kiếp

Lắm ưu phiền

16. Thiên cơ hãm tại Mệnh

Âu sầu, buồn phiền suốt đời

17. Tham - Riêu - Kỵ

Có sự lo buồn - sông nước - khẩu thiệt

18. Quan Phù+ Không Kiếp

Lo buồn, kiện cáo (như Phù - Hình - Không - Kiếp)

19. Hạn: Kình - Đà - Không - Kiếp - Hình - Kỵ

Hạn lo lắng, âu sầu - gian khổ, bệnh hoạn

20. Cự - Kỵ

Hạn lo lắng hão huyền

21. Mộc mệnh phùng Tang Môn (Hạn)

Thường có nhị tang (có hai cái tang đi liền nhau)

22. Nữ Mệnh: Thất Sát cư Tý / Ngọ + Riêu - Kiếp

Lệ rơi vì tình

22. Vui Vẻ - May Mắn

1. Đào - Hồng - Hỉ

Vui vẻ, ca hát, tình yêu, may mắn

2. Long - Hỷ

May mắn về thi cử, công danh - Hôn nhân, sinh đẻ v.v.

3. Hỷ Thần - Long - Phượng

May mắn về nhiều mặt (Thi cử, hôn nhân, sinh nở, công danh)

4. Long - Phượng - Thai Phụ

Hỷ sự về tình - Công danh - Thi cử

5. Long - Phượng - Phi Liêm

Hỷ sự về tình - Công danh - Thi cử

6. Long - Phượng - Cáo - Ấn

Thi đỗ - Công danh

7. Thanh Long - Lưu Hà

Thi đỗ

8. Phi Liêm - Hổ

Thi cử, thăng chức (?)

9. Long - Kỵ tứ Mộ

Phát phúc về tài quan (?)

10. Long - Phượng - Hổ - Cái (Tứ Linh)

Phát tài quan

11. Mệnh giáp Long - Mã

Đỗ đạt công danh

12. Tả - Hữu đồng cung (Mệnh)

Là người sung sướng - may mắn, thần vô ưu (?), thọ

13. Thai –Tọa

Chủ về thi cử đỗ đạt

Bầu cử, tuyển cử gặp may

14. Long - Phượng

Có sự vui mừng về công danh, tài lộc / cưới hỏi, sinh nở

15. Đào hoa cư Mệnh

Tính khí vui vẻ

16. Thiên Hỷ hay Song Hỷ (Mệnh)

Tính vui vẻ

17. Thanh Long Phiếm Hải cư Tý

Công danh hiển đạt

23. Dâm Đãng - Đa Dâm - Ngoại Tình - Loạn Luân

1. Phá - Cái – Đào

Dâm - có khi sát phu (Xem thêm phần Đĩ Điếm giang hồ)

2. Phá / Tham (Mệnh) - Lộc - Mã

Trai đàng điếm - Gái lăng loàn, nhưng giàu

-Đa tình, đa dâm - Dễ thay đổi, không chung thủy

3. Vô Chính Diệu - Đào - Hồng nhập Mệnh

Đa dâm

4. Phá - Riêu (Tật Ách) (?)

Thủ dâm

5. Tham (hay Liêm) + Riêu

Đa dâm

6. Tham / Liêm - Đào - Hồng

Đa dâm

ngộ Tuần/ Triệt thì đoan chính

ngộ Lộc Tồn đoan chính

7. Tham / Liêm - Riêu - Mộc - Cái

Đa dâm

8. Tham - Song Hao - (Kỵ)

Đa dâm

9. Âm (Hãm) - Thiên Lương (chiếu)

Dâm đãng và nghèo

10. Cơ - Âm (Dần / Thân) + Xương Riêu

Đa dâm

11. Tham - Hao đồng cung

Dâm ngầm - Keo kiệt

12. Cơ - Xương - Khúc

Đa dâm, loạn dâm

13. Tham - Hao đồng cung

Đa dâm, loạn dâm

14. Đào - Thai

(?) Tiền dâm hậu thú

15. Đào - Riêu

Dâm đãng, có khả năng ngoại tình (Thiên Riêu)

16. Đào - Riêu (+ Kỵ) - Xương - Khúc

Lả lơi - Dâm đãng

17. Đào – Liêm / Tham

(?) Đa dâm ti tiện mà hại đến thân

18. Đào - Mã

Thay đổi nhân tình luôn - Theo Trai - Du lịch sơn thủy - đi chơi xa

19. Thai - Riêu

Rất dâm, có con riêng

20. Thai – Xương + Khúc

(?) Dâm dật

21. Thai - Đào

(?) Dâm đãng chửa hoang

22. Mộc - Cái

Chưng diện - Thủ dâm - Dâm đãng (có thể là gái giang hồ)

23. Cái - Mộc - Riêu

Chưng diện - Thủ dâm - Dâm đãng (có thể là gái giang hồ)

24. Cái - Tướng - Khúc - Mộc - Đào

Dâm đãng loại sang, quyến rũ

Nếu ngộ Cơ - Riêu càng tham dâm

25. Mệnh giáp Tả - Hữu

Đa tình, đa dâm

26. Riêu - Mộc

Thủ dâm, dâm dục

27. Riêu - Đồng

Hay thay đổi nhân tình

28. Xương - Khúc - Riêu

Đa dâm - đẹp

29. Mã - Lương (Tỵ / Hợi)

Đa dâm - đi xa. Nếu mệnh xấu thì nghèo (Gái giang hồ)

30. Đồng - Lương (Tỵ / Hợi)

Nam đa lãng đãng - Nữ đa dâm

31. Âm / Dương hội Sát (Hãm) - (Lục sát hay bộ phận của sáu Sát)

Nam đa gian đạo (Bất lương, trộm cắp)

Nữ đa dâm

32. Đào - Tang (Giáp hay thủ Mệnh)

Gái lẳng lơ cầu chồng

(Hạn) Vừa vỡ mối tình

33. Tử cư Mệnh (?) - Mã ngộ Thai - Riêu

Gái bỏ nhà theo trai

34. Xương - Khúc tại Mệnh (Hãm)

Đa dâm - nhiều người ve vãn

35. Tham Lang nhập Mệnh

Đa dâm - Đào hoa - chuyên đi ve vãn gái - dâm dục

36. Tướng Quân - Đào - Hồng - Phục

Đàn bà: Tình duyên rắc rối - thất tiết, ngoại dâm

Đàn ông: Đa dâm

37. Tướng - Phá - Binh - Đào - Hồng

Dâm dục quá độ - ngoại dâm - loạn luân

38. Xương - Khúc - Riêu - Đào

Dâm - Gái mãi dâm (Nếu Mệnh xấu / hãm)

39. Thái Âm - Đà La

Đàn bà: Loạn luân

40. Phá Quân Mão / Dậu

Đa dâm

41. Đào - Hình - Thất Sát

Lẳng lơ – nghèo hèn

42. Tướng Quân - Phá - Phục - Thai – Đào / Hồng hội Thiên Di

Dâm dục - Tư thông, bị chê cười

43. Mã ngộ Tứ Không

Tứ Không: Tuần Triệt (?)

- Dâm dật

44. Mệnh cư Tứ Bại (Tý, Ngọ, Mão, Dậu)

Phong lưu, hiếu sắc, đa dâm, thích tửu sắc

45. Lương - Mã + Đào / Hồng + Thiên Không + Tuần Triệt

Đa dâm

46. Tử Vi - Phá - Tham

Đa dâm

47. Thất Sát đơn cử Phúc Đức

Đàn bà dâm tiện, ưa du hý, chỉ có tuổi Giáp thì tốt

48. Lương - Mã ngộ Không vong (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không)

Lẳng lơ, ưa du hý, dâm

49. Lương - Mã Tỵ / Hợi

Đa dâm - hay đi xa

50. Mã - Cơ - Lương

Tính nết lẳng lơ, dâm

51. Vũ - Phá Tỵ / Hợi

Nam: Lãng đãng gian phi

Nữ: Đa dâm, (?)

52. Đào - Riêu - Phủ - Tướng

Gái giang hồ nhưng có tiền, sung sướng - đa dâm

53. Hạn: Đào / Hồng - Riêu - Hỷ

Có nhân tình, có người mối lái giới thiệu

54. Tướng (Thiên Tướng hay Tướng Quân) - Đào - Binh

Đàn bà hay ngoại tình

55. Quả - Sát - Riêu - Tang

Dâm dật

56. Đào - Riêu ngộ Mã

Đa dâm - Gái giang hồ

57. Hoá Kỵ cư Mệnh

Cô đơn + cuồng dâm

58. Thiên không - Đào Hoa

Dụ dỗ (lường gạt) đàn bà con gái - Thay đổi nhân tình - Đa dâm

59. Mộc - Cái - Hổ

Dâm dục

60. Đào / Hồng cư Nô

Ngoại tình - nhiều nhân tình - đa tình

61. Cơ - Cự - Hoả - Kình

Dâm đãng (dạ bồn trì (?)) - số làm tỳ thiếp (làm lẽ)

62. Cơ - Âm đồng cung

Dâm đãng

63. Đồng - Âm đồng cung

Dâm đãng

64. Đào - Kiếp

Người chơi bời, suốt đêm tưởng nhớ ngươì đẹp(?)

65. Đào / Hồng - Thai - Binh - Tướng

Loạn luân hay chửa hoang

66. Tham - Đào

Nữ: Độc phụ: Độc ác và dâm đãng

67. Phá tọa Dần / Thân

Ly dị; chia tay vì ngoại tình

68. Cự Môn hãm địa

Đa dâm

69. Cự - Đồng - Riêu tại Phu / Thê hay Mệnh

Ngoại tình(?)

70. Cự hãm ngộ Kình - Đà

Nữ: Lăng loàn; người yếu đuối; bị bệnh nan y

Nam: Trộm cắp; đàng điếm; phá phách

71. Tướng - Phục - Thai

Đàn bà có hoang thai, ngoại dâm

72. Tướng - Phục + Đào - Hồng - Hỷ

Đà bà có hoang thai, ngoại dâm

73. Thiên Di có: Mã - Xương - Riêu

Ngoại dâm

74. Tham cư Hợi / Tý + Hình - Kỵ

Trai phóng đãng; gái đa dâm

75. Phúc Đức: Đào - Hồng - Tang - Thai

Họ hàng có kẻ loạn luân

76. Đà - Kỵ

Tham dâm vô yếm (vô cùng)

24. Đứng Đắn – Nết Na

1. Đào / Hồng ngộ Hình

2. Đào / Hồng ngộ Lộc Tồn

3. Hình – (Thiên) Quý nhập Mệnh (Nữ)

4. Liêm – Lộc Tồn lâm Thân

Tinh khiết.

5. Tham (Mệnh) ngộ Tuần / Triệt hay Không – Kiếp

6. Thái Dương Nữ Mệnh

Đoan hậu, lấy được chồng hiền tài.

7. Tham – Đào (nhàn cung) ngộ Tuần / Triệt

Nhàn cung: Hãm cung. Lại thành người đoan hậu.

25. Phá Sản – Tán Tài – Hao Tán

1. Phá – Hỏa

Hao tán, phá tổ nghiệp.

2. Phá - Liêm - Hỏa

Hao tán, phá tổ nghiệp; có thể bị tù hay chết.

3. Phủ - Hình Tài cung

Hao tán.

4. Phủ ngộ Tam Không (Thiên – Địa – Kiếp Không)

Hao tài, đau ốm, phá sản, nghèo. Mưu sự chẳng thành, mắc lừa.

5. Vũ – Phá – Kình Đà

Bị khốn hại vì tiền.

6. Song Hao – Đào / Hồng

Hao tán vì nhân tình.

7. Song Hao – Phá – Tuyệt

Phá sản.

8. Song Hao – Không Kiếp

Phá sản.

9. Hao – Cự - Kỵ

Phá tổ sản.

10. Phá – Hỏa – Linh

Phá tổ nghiệp.

11. Lộc Tồn – Không – Kiếp

Phá sản, hao tài. Nếu Không Kiếp đắc địa thì đắc hoạnh tài bất ngờ, nhanh chóng.

12. Lộc Tồn – Tam Không (Tuần Triệt, Thiên - Địa Không)

Giàu nhưng không bền, phải có một lần bại sản.

13. Tử – Tham ngộ Không

Không: tức Không – Kiếp. Tài bất tụ, đến lại đi hoặc bị hao phá.

14. Khốc – Hư – Tang – Mã

Tiểu hạn có tang chế, chia ly, buồn phiền hay hao tài, mất của.

15. Lộc Tồn – Tuần / Triệt

Phá sản.

16. Lộc Tồn – Phá

Tư cơ phá hoại, phá sản.

17. Lộc Tồn – Kỵ – Tuế

Bị hao tán, dị nghị về tiền (vd, hối lộ, tham nhũng).

18. Hung tinh chiếu Tài Bạch

19. Phủ - Tuần / Triệt

Hao tán, nghèo.

20. Phá – Hao

Hao tán, nghèo, túng thiếu.

21. Phá – Hao – Kỵ chiếu Tài / Quan

Phú quý nan toàn.

22. Mệnh / Điền / Tài cư Dần / Thân ngộ Không – Kiếp

Phá sản 1 lần.

23. Liêm – Hao – Kiếp + Thiên Không hội Tài

Bị hao tán vì quan tụng.

24. Song Hao Điền / Tài

Khó giàu, tài nguyên bất tụ, bị hao tán.

25. Tử vi ngộ Tam Không + Kiếp - Kỵ

Tam Không: Tuần Triệt / Thiên - Địa không.

Phá sản, mất của, đau ốm nặng.

26. Thái Dương + Riêu – Đà – Kỵ

Hao tài, đau ốm, giáng chức.

27. Thái Dương + Hỏa Linh – Kình Đà

Tiêu hao sản nghiệp. Cha/chồng bị bệnh.

28. Âm – Đà – Kỵ

Mất của, đau mắt, mẹ đau.

29. Tham – Không – Kiếp

Hao tài, hao tán. Công việc bế tắc. Truất giáng.

30. Tử – Phủ – Khôi – Việt ngộ Không – Kiếp

Mất của; mắc lừa.

31. Tả - Hữu ngộ Sát tinh

Mất của, mắc lừa, bế tắc, đau ốm, có tang.

32. Tuyệt – Hao

Phá sản.

33. Tang – Khốc – Không

Mất của. Thay đổi chỗ ở hay công việc. Mất việc.

34. Mã – Tuyệt

Mất của, bế tắc, đau ốm.

35. Thiên Không nhập hạn

Phá bại, sa sút, mắc lừa, mất của, buôn bán thua lỗ.

Thất tình. Phá sản, khánh kiệt hay tán gia bại sản.

36. Cự – Tang – Linh – Hỏa

Tán tài, đau ốm. Tang chế, hỏa hoạn.

37. Thiên Lương ngộ Sát tinh

Bại sản (chủ về thay đổi), hao tài.

38. Đà – Hỏa – Linh

Mất của. Ẩu đả, tranh chấp. Đau nặng.

39. Linh / Hỏa (Mệnh) tại Sửu / Mùi hội Việt – Tham – Kiếp (tại Điền)

Mất nhà, phá sản, bị hình thương.

40. Thiên Cơ – Hóa Kỵ lạc nhàn (hãm) cung

Phá tán, phá sản. Tăng đạo: yểu.

41. Kình – Đà – Không – Kiếp (hạn)

Tán tài, tang thương.

42. Phá – Hao – Không – Kiếp

Hao tán, mất (chi phí) nhiều tiền.

26. Bị Hiếp Dâm – Hiếp Dâm – Thất Trinh

1. Phá – Tướng – Binh – Thai – Riêu

Bị hiếp dâm.

2. Đào – Không Kiếp (hay Kiếp Sát)

Bị hiếp dâm hay dang dở. Bị lừa gạt. Yểu tử.

3. Phục – Tướng – Đào – Thai

Bị dụ dỗ.

4. Phục – Tướng – Thai – Riêu

Gạt gẫm để hiếp dâm. Tú bà chứa điếm.

5. Phục – Tướng – Vượng – Thai

Tiền dâm hậu thú, lang chạ. Vợ chồng có con riêng.

6. Thai – Không – Kiếp

Bị hiếp dâm hay có mang. Sẩy / phá thai.

7. Thai – Riêu – Không – Kiếp

Bị hiếp dâm hay có mang. Sẩy / phá thai.

8. Đào / Hồng – Binh – Tướng – Thai

Bị hãm hiếp, chửa hoang.

9. Kỵ - Đào / Hồng

Thất trinh, tình duyên trắc trở, thủy tai.

10. Đào – Riêu (hay Đào – Riêu – Thai)

Thất trinh.

11. Đào – Hồng – Hình – Riêu – Không Kiếp

Bị cưỡng dâm.

12. Thai – Hình – Tang – Hổ

Bị hiếp dâm và giết luôn.

13. Tướng quân ngộ Thiên Phủ??????

Bị hiếp dâm (Thiên phủ hay quan phủ, quan phù?)

14. Thai – Hỏa – Hình – Tang – Hổ - Kiếp

Bị hiếp và giết. Bị mang thai và đánh đập.

15. Cự - Kỵ

Mất trinh. Mối tình ngang trái. Thủy tai.

16. Tham – Kỵ

Thất trinh.

27. Đau Mắt – Chột – Mù

Nhật: Mắt trái.

Nguyệt: Mắt phải.

1. Phá - Liêm – Hình – Kỵ - Kình / Đà

Đau mắt / thần kinh (bệnh).

2. Âm / Dương – Kỵ

Đau mắt, cận thị, mổ mắt.

3. Âm / Dương – Kình / Đà

Đau mắt, cận thị, mổ mắt.

4. Âm / Dương – Kình / Đà – Hình – Kỵ

Đau mắt, cận thị, mổ mắt.

5. Âm / Dương hãm ngộ Kỵ (Mệnh), Ách có Đà

Thong manh.

6. Âm / Dương (hãm) – Đà – Kỵ

Đau mắt, mất của (Hạn). Mù.

7. Âm – Kiếp – Kình / Đà – Hao – Sứ

Đau mắt / Mẹ mất.

8. Âm / Dương – Hình (- Kiếp Sát)

Mổ mắt, mắt bị thương (vật nhọn đâm vào….) hay có tật ở mắt.

9. Nhật / Nguyệt hãm – Long Trì

Đau mắt

10. Mệnh có Kình / Đà, Âm – Dương – Không – Kiếp chiếu

Mù.

11. Âm / Dương (hãm) Mộ cung gia Sát

Đau mắt.

12. Âm / Dương (hãm) ngộ Kình / Đà - Hình - Kỵ - Kiếp Sát

Có thể mổ mắt.

13. Âm / Dương phản bối

Mắt kém

14. Vũ Khúc – Phá Quân (Ách)

Mắt kém.

15. Đồng – Âm tại Ngọ vị ngộ Long Trì

Mắt kém, đau mắt, mù

Hai tuổi Mậu / Quý: cô bần. Hai tuổi Bính / Ất: được giàu sang.

16. Kình / Đà thủ / chiếu Tật Ách

Chột mắt, mục tật, lòa mắt.

17. Âm / Dương hãm – (Hình) – Riêu – Kỵ

Hay Âm –Dương hãm ngộ Hình – Riêu

Mắt kém.

18. Liêm – Tham hay Liêm – Thất Sát

Đau mắt.

19. Đà – Kỵ cư Ách

Đau mắt.

20. Cự - Hỏa – Kình / Đà

Có tật ở mắt, chân tay bị yếu.

21. Thái Dương Tý / Hợi ngộ Hình – Kỵ

Đau mắt, mù, yểu, cha mất.

22. Không – Kiếp chiếu Âm – Dương,

Mệnh (Thân / Hạn) có: Kình – Đà – (Riêu) – Kỵ

Mù 2 mắt.

23. Âm / Dương ngộ Riêu – Kỵ - Không – Kiếp

Mù 2 mắt.

24. Kỵ chiếu Nhật / Nguyệt.

Mệnh / Thân có Không – Kiếp (hay Kình – Đà – Riêu…)

Mù 2 mắt.

25. Kình cư Tật Ách. Mệnh/Thân: Nhật / Nguyệt ngộ Cô / Quả

Chột 1 mắt.

26. Âm / Dương cư Tật Ách. Mệnh cung Không

(Không: Tuần – Triệt - Thiên Không - Địa Không)

Đau mắt.

27. Âm / Dương hãm lạc

Mắt kém, cận thị.

28. Nhật – Riêu – Đà – Kỵ

Đau mắt nặng, hao tài, mất chức.

29. Nguyệt – Riêu – Đà – Kỵ

Trai trộm cướp, gái giang hổ, lang thang nay đây mai đó, lao khổ

30. Âm / Dương – Kình

Mắt to mắt nhỏ.

31. Âm / Dương ngộ một trong tam Ám (Riêu – Đà – Kỵ)

Cận thị.

32. Âm – Dương – Riêu – Đà – Kỵ

Mù lòa.

33. Thái Dương + Đào – Sát

Mắt to mắt nhỏ.

34. Thiên Đồng – Đà La đồng cung

Thân hình mập mạp. Mắt có thể chột hay mù.

35. Âm – Dương hãm ngộ Cô - Quả

Chột một mắt.

36. Âm Dương Mệnh / Ách ngộ Riêu – Kỵ

Đau mắt, mù.

37. Âm – Dương ngộ Kỵ. Mệnh / Thân Không – Kiếp

Đau mắt, mù.

38. Âm – Dương hãm. Ách có Kình / Đà

Bị mắt lé.

39. Hình - Riêu – Hà – (Kiếp Sát)

Tổn mục, lòa hay mù.

40. Đà – Nhật

Mắt mờ.

41. Tật Ách: Kình / Đà

Mục tật đa sầu, mắt bị bệnh tật.

42. Âm – Dương – Đà – Kỵ

Đau mắt, có hột cườm.

43. Âm – Dương cư Mộ + Sát tinh

Đau mắt triền miên.

44. Liêm – Tham đồng cung

Mắt kém.

45. Kình – Kỵ đồng cung Hợi / Tý (Ách)

Mù lòa, đau mắt nặng.

46. Hình – Kỵ đồng cung Hợi / Tý (Ách)

Đau mắt nặng, mắt có tật, tù tội.

47. Âm / Dương – Riêu – Kỵ

Hỏng 1 mắt. Nếu chiếu cả Âm-Dương thì mù cả 2 mắt.

48. Kỵ chiếu Nhật – Nguyệt. Không – Kiếp cư Thân / Mệnh

Mù 2 mắt.

49. Không – Kiếp chiếu Âm – Dương. Thân / Mệnh có Đà – Kỵ

Mù 2 mắt.

50. Kình cư Ách. Âm – Dương có Cô – Quả

Hỏng 1 mắt.

51. Âm – Dương hãm + Riêu – Kỵ

Mù 2 mắt.

52. Âm – Dương hãm + Kỵ

Cận thị.

53. Âm – Dương hãm ngộ Tuần Mắt sáng ra.

Nếu về già lòa hay cận thị.ngộ Kỵ

54. Âm – Dương đắc địa + Kỵ

Cận thị.

55. Hình – Riêu – Kỵ ngộ Tuần / Triệt

Không việc gì, không bị đau/bệnh mắt.

56. Thái Dương hãm – Long Trì

Mắt hay bị đau, chảy nước mắt.

28. Đau Ốm – Bệnh Tật – Ách Cung

1. Thất Sát – Vũ đồng cung

Chảy máu cam, bao tử, trĩ, chân tay thương tích.

2. Thất Sát – Kỵ - Đà

Bệnh hay Tật ở tay chân.

3. Kình – Linh – Hỏa

Chân tay có tật, gù. (Mệnh) Nghèo và chết thảm nếu xấu.

4. Cơ ngộ Tuần / Triệt

Cũng (?) tay chân, cây cối đè.

5. Lương – Kỵ

Cũng (?) tay chân, cây cối đè.

6. Cơ – Kình – Đà

Yếu gân (chân / tay).

7. Kỵ - Kình / Đà hay Kình – Đà – Kỵ

Điếu? – hay có tật tay chân.

8. Đồng – Cự - Kỵ

Có tật ở chân.

9. Kình – Liêm – Cự - Hỏa – Kỵ

Có tật ở tay chân hay tù tội.

10. Liêm Trinh

Tỳ vết tay chân.

11. Cơ – Kình – Đà

Yếu gân (chân tay).

12. Vũ Khúc

Chân tay bị sẹo, bệnh ngoài da,? </STRONG>

13. Cự - Nhật cư Dần / Thân hạn ngộ Sát – Kình – Kiếp – Kỵ (+ Mã)

Què gãy tay chân hay tê liệt hay tim / phổi (?). Có Song Hao khả giải.

11. Liêm – Phá

Tay chân bị thương, sẹo.

12. Thất Sát – Vũ

(xem #1). Đau bộ phận tiêu hóa. Tay chân thương tích.

13. Cự - Hỏa – Kình

Chân tay bị yếu, mắt có tật, bệnh tửu sắc.

14. 1. Mã – Đà

2. Kình – Kỵ (què, tê liệt chân).

Có tật ở tay.

15. 1. Mã – Hình

2. Mã – Hình – Triệt (chân tay bị tật).

3. Mã – Hình – Việt (chân tay gãy).

Thương tích ở tay.

16. Mã – Tuần / Triệt

Trật xương, gãy tay chân.

17. Hình – Đà

Yếu tay chân.

18. 1. Liêm cư Tật Ách

2. Cơ – Đà – Hình (què chân / gãy tay).

3. Cơ – Phá – Triệt (què chân / chặt cây).

Tỳ vết tay chân.

19. Tham cư cung Thân (Mệnh / Ách)

(Không phải Thân / Mệnh mà là Thân / Dậu).

Bệnh ở chân.

20. Kình – Đà – Linh – Mã – Sứ hay Kình – Đà – Linh – Mã hội Ách cung

Chân tay có tật.

Ung Thư - Ác Tật

34. Thất Sát – Hao – Mộc – Kỵ

Bị ung thư + Tang Hổ Không Kiếp thì càng chắc, có khi thiếu Thất Sát.

35. Bệnh – Hao – Sát – Hình – Kỵ

Ung thư, ác tật, nan y.

36. Không – Kiếp – Kỵ

Ung thư, tự tử vì uống thuốc độc, ngộ độc.

37. Hỏa / Linh – Hình + Bệnh Phù (hay Phá Toái)

Ung thư, ác tật.

38. Phá – Hao – Mộc – Kỵ hay Phá – Sát – Hao – Kỵ - Lực

Ung thư hay bệnh phải mổ xẻ.

39. Kình – Đà – Không – Kiếp

Ung thư tràng nhạc

Tả - Hữu ngộ Hung tinh.

Bệnh nguy nan.

40. Cự hãm ngộ Kình / Đà

Bệnh nan y, người yếu đuối.

Quyền – Tả - Hữu – Địa Kiếp

Phát bệnh ác hóa và chết.

41. Khôi – Việt ngộ Lục Sát (Mệnh)

Bị nan y, tàn tật, bần, yểu.

42. Hình – Kỵ - Kình – Đà – Không – Kiếp (Mệnh / Hạn / Ách)

Nan y, bệnh nặng / chết.

43. Kình (Mệnh) ngộ Tứ Sát

Nan y, yểu.

44. Phá / hay Sát thủ Tật Ách. Hạn ngộ Song Hao – Mộc – Kỵ

Ung thư,?, mụt nhọt phải mổ xẻ.

45. Kiếp – Cơ

Ung tật, bệnh hôi thối.

 Lao – Phổi – Phong Cùi

21. Âm –Khốc – Hư

Ho lao, đau phổi.

23. Phù – Hình

Ưa bị bệnh phong sàng.

23. Phù – Hình – Kỵ

Cùi, hủi, phong sang, ác bệnh.

24. Phù – Hình ngộ Sát tinh

Cùi, hủi, phong sang, ác bệnh.

25. Địa Không – Địa Kiếp

Đau phổi, ho, suyễn, ung thư. Mụt ghẻ, xấu máu.

26. Thất Sát – Không – Kiếp

Ho lao, phổi yếu.

27. Thái Âm hãm

Đau phổi, đau bụng.

28. Cơ – Khốc – Hư hay Khốc – Hư

Ho ra máu, phong đàm, cùi hủi.

29. Mã – Hỏa / Linh – Tang

Ho lao.

30. Tang – Hổ - Khốc – Hư

Ho lao.

31. 1. Thất Sát ngộ Không – Kiếp

2. Hình – Bệnh / Tử (Lao, Kinh phong).

Sưng phổi có mủ, ho lao, phổi yếu, sưng phổi.

32. Phi Liêm – Đào / Hồng – Thiên Không

Ho lao, hủi, cùi. bệnh lao,

33. Liêm – Sát đồng cung ( tàn phế) + Thiên Khốc

Phổi yếu, ho vặt hay thận kém.

Hoa Liễu – Giang Mai

46. Không – Kiếp – Tang – Mã

Hoa liễu, giang mai.

47. Thai – Hổ (Ách cung)

Băng huyết, hậu sản.

48. Tham – Riêu

Bệnh phong tình hay thủy ách.

49. Cự Môn (Ách)

Bệnh ở hạ bộ, bộ phận tình dục.

50. Cơ – Lương

Bệnh ở hạ bộ.

51. Kỵ - Riêu

Dương hư, thận suy.

52. Đào / Hồng – Riêu – Bệnh

Bệnh phong tình.

53. Mộc – Cái

Thủ dâm, mộng phi tinh. Bệnh về sinh dục (ở Tử sinh khó).

54. Riêu – Mộc

Thủ dâm, mộng phi tinh. Bệnh về sinh dục (ở Tử sinh khó).

55. Tham cư Tý / Ngọ (Ách)

Bệnh về phong tình.

56. Tham – Riêu

Bệnh về phong tình.

57. Cự - Kình – Hỏa

Bệnh do tửu sắc.

58. Kỵ - Kình – Đà – Riêu

Huyết hư, đa dâm (đàn bà).

59. Hình – Riêu – Không – Kiếp

Phong tình, ly dị, lậu.

60. Bệnh – Đào – Riêu hay Bệnh Phù – Đào – Riêu

Phong tình như Đào / Hồng – Riêu – Bệnh.

61. Thai + Sát tinh

Phạm phòng, 2 thùy…..?

62. Thất Sát cư Ngọ ngộ Kiếp Sát – Riêu – Mộc

Đồng tính luyến ái.

63. Mộc – Cái

Mộng tinh, thủ dâm.

64. 1. Hình – Riêu – Đào

2. Phá – Riêu – Hồng

Mộng tinh.

65. Hồng / Đào – Riêu – Hỷ

Mộng, di tinh.

66. Kỵ - Hình – Thai – Mộc – Hồng / Đào

Phạm phòng.

67. Đào / Hồng – Thai – Mộc

Phạm phòng.

68. Đào / Hồng – Kỵ – Mộc

Phạm phòng.

68. Hồng – Đào

(Tùy theo Bộ, công thức mà luận)

Bệnh …? đến hoa liễu.

69. Tham ngộ Kình – Đà hay Tham ngộ Kình / Đà (đồng cung càng chắc)

Thủ dâm, dương suy, suy thận.

70. Thiên Hư

Thận suy, răng hư.

71. Tham / Sát ngộ Kình / Đà

Bệnh phong tình, ghiền rượu.

72. Thai ngộ Sát tinh

Tử cung, tiểu sản (đàn bà), phạm phòng (đàn ông) (thượng mã phong).

73. Nhật – Kỵ - Hư

Dương hư. Đàn bà có bệnh, không đẻ..

74. Nguyệt hãm

Âm hư, kinh không đều.

75. Nguyệt – Kỵ

Âm hư, kinh không đều.

76. Riêu – Hồng – Phá Quân

Mộng tinh.

77. Tham – Đà cư Dần / Thân hay Tý / Ngọ

Tham dục quá độ, bệnh bao tử, trúng thực, tửu sắc.

78. Đào / Hồng – Riêu – Hỷ

Di tinh, mộng tinh, dâm dật.

79. Kỵ - Mộc

Sa dạ con. Kỵ (Mệnh)???? (Ách).

80. Kỵ cư Tật Ách

Âm hư nên hiếm con. Đau bụng. Đàn ông: dương hư.

81. Thai – Không – Kiếp

Đau tử cung, sa / lệch tử cung. Hóa Kỵ cư Dương cung (Ách) – Đẻ khó

82. Đào / Hồng – Hình – Kỵ - Mộc

Tiểu sản, hậu sản.

83. Kỵ - Nhật – Hư (Đàn bà bệnh không đẻ)

Mộc – Không – Kiếp hay Mộc – Kỵ

Khó đẻ, sản thai, đau dạ con.

84. 1. Lưu Hà

2. Lâm Quan – Hỏa / Linh (xuất huyết / máu cam).

Băng huyết, máu loãng, hoại huyết.

85. Tang – Hổ

Băng huyết, máu loãng, hoại huyết. Đau xương, đẻ khó, khí huyết kém.

86. Mệnh có Hóa Kỵ, Ách có Mộc Dục

Sa dạ con.

87. Hình – Kỵ - Bệnh Phù

Âm hư.

88. Hổ - Kỵ - Thai – (Không – Kiếp)

Bệnh sản và chết (?).

89. Tham – Đào (hay Đà) ngộ Linh – Riêu (hội Tật Ách / Phu Thê và Mệnh)

Lãnh cảm. Hội Tiểu, Đại hạn cũng vậy.

90. Cơ – Lương

Bệnh ở hạ bộ.

91. 1. Thất Sát – Vũ Khúc đồng cung chảy máu cam, bao tử, trĩ.

2. Lâm Quan – Hỏa / Linh (máu cam) chân tay thương tích.

92. Thái Âm hãm

Đau bụng, phổi.

93. Thất Sát – Hao

Bệnh tật, đau nặng.

94. Sát – Kỵ

Bệnh, mang tiếng.

95. Thiên Tướng – Hình

Mặt có thẹo.

96. Bạch Hổ (Tiểu hạn)

Đau ốm vặt, xanh xao, thiếu máu, bệnh về xương.

97. Thiên Phủ cư Tật Ách

Ít bệnh hoạn.

98. Vượng – Kình – Đà – Hình

Kình – Vượng – Liêm – Phá

Lưng tôm, gù lưng, đau lưng.

99. Kình / Đà – Linh – Hỏa

Gù, chân tay có tật, có bướu. Nghèo, chết thảm.

100. Kình / Đà thủ Mệnh / Thân. Hỏa / Linh hợp chiếu

Đau lưng, bệnh ở lưng.

Nếu có thêm Không – Kiếp: nặng, có Hình / Việt: giải phẫu.

101. Thái Dương + Sát – Kỵ - Bệnh Phù

Thất Sát trùng phùng Tứ Sát (Kình – Đà – Linh - Hỏa)

Yêu đà bối khách hay trận trung vong (?), gù lưng.

102. Kình – Linh – Hỏa gù lưng

Đế Vượng – Không – Kiếp

Đau lưng, xương sống (trật / gãy…). Nếu Không – Kiếp miếu địa thì không sao.

103. Long – Khốc – Hư

Đau mũi.

104. Long – Khốc – Hư – Hình

Đau mũi, giải phẫu mũi.

105. Toái – Khốc – Hư – Không – Kiếp

Đau cuống họng, khàn tiếng, nói & quặng??? ra tiếng, tắc tiếng.

106. Phá Toái – Khốc – Hư ( hay Toái – Hình – Khốc – Hư)

Đau cuống họng, khàn tiếng. (Có khi nói không ra tiếng).

107. Toái – Không – Kiếp Đau cuống họng, khàn tiếng.

Âm / Dương hãm ngộ Đà – Kỵ: Khàn tiếng, mù, què??

108. Phượng – Kiếp – Kình (hay Hình?)

Lãng tai, điếc, ù tai.

109. Kình – Phượng hay Phượng – Kình – Đà – Hư – Khốc

Lãng tai, điếc, cứng tai.

110. Phượng – Kỵ - Kình - / Đà hay Phượng – Kình / Đà

Lãng tai, điếc hay chân tay có tật. Đau tai (Đà la: nhất là Tỵ / Hợi)

thính tai.Phượng – Tấu

111. Long – Kình Mũi lệch, mũi sống trâu.

Kình Dương cư Tật Ách Có thể là điếc, hay có tật, đa bệnh.

Bạch Hổ - Hình  Trĩ mũi, viêm xoang mũi.

112. Kình / Đà – Không – Kiếp hội Mệnh

Có thể điếc lác.

113. Bệnh – Hình Nói ngọng chút ít.

Phượng – Kiếp – Kình Lãng tai, điếc.

114. Bệnh – Riêu – Đà – Tuế

Nói ngọng nhiều.

115. 1. Kình – Đà Điếc, trĩ.

2. Hình – Khốc Điếc.

3. Kình – Đà – Kỵ Điếc và nói lắp.

116. Toái cư Thân phùng Riêu, Phúc cung có Việt – Kỵ - Vũ

Bị câm.

117. Thái Âm hãm

Đau bụng, phổi, kinh nguyệt không đều.

118. Thái Âm cư Dần / Mão

Đau bụng, phổi, kinh nguyệt không đều.

119. Âm – Kỵ

Đau bụng, phổi, kinh nguyệt không đều. Bần huyết, máu xấu, đau mắt.

120. Kiếp – Không Máu xấu.

Kình – Phượng

Phượng – Kình – Đà

Phượng – Kỵ - Kình – / Đà

Lãng tai, điếc,?????

121. Vũ – Riêu – Toái + Việt – Kỵ Câm điếc.

Vũ – Riêu – Kỵ - Toái - Việt hay

Vũ – Riêu – Việt – Toái hay

Riêu – Việt – Toái hay

Vũ – Riêu – Toái

Câm, bệnh cấm khẩu, nói ngọng.

122. Việt – Kỵ

Nói ngọng.

123. Toái – Kình – Kỵ - Phá

Nói ngọng hay có tật.

124. Kỵ - Riêu đồng cung Sứt môi.

Cự - Kỵ đồng cung Méo mồm.

125. Tuế - Phá – Kình (Miệng hô, răng vẩu).

Cự - Hỏa - / Linh hay Cự - Kình – Hình – Linh – Hỏa

Méo mồm.

126. Liêm – Phá

Đau lưng, chân tay bị thương sẹo.

127. Lâm Quan – Địa Kiếp

Đau yết hầu, thịt dư.

128. Vượng – Kình – Đà – Hình hay Vượng – Kình – Đà

Đau lưng, lưng có tật.

129. Phục – Hình

Nói ngọng.

130. Tuế - Đà – Riêu – Cái

Nói lắp, câm?, cà lăm.

Phượng – Kình đồng cung Điếc, lãng tai,???

131. Cự - Cơ đồng cung

Bệnh tâm linh, đồng bong.

132. 1. Vũ (Khúc) – Riêu đồng cung

2. Thiên Cơ

3. Liêm – Kỵ - Hỏa

Tê thấp, phù thủng.

133. Cự - Cơ – Giải Thần hay Mộc Dục

Tê thấp.

134. Kỵ - Riêu hay Khốc – Hư

Thận suy, đa dâm, dương hư, bệnh thận.

135. Phá – Kình – Đà – Hình – Kỵ

Điên, thần kinh, điên cuồng.

136. Vũ Sát tại Mão hay Liêm – Phá tại Mão

Điên, thần kinh hay Điện / lửa / sét.

137. Vũ Khúc tại Mão

Hình – Bệnh / Tử - Kình

Bệnh thần kinh, khí huyết, phong, ho lao.

138. Phá – Hỏa đồng cung

Điên.

139. Phá – Hỏa cư Ngọ

Điên, rối trí.

140. Hỏa Tinh hãm (Mệnh VCD)

Bệnh thần kinh, thiếu máu.

141. Đà – Riêu – Linh – Hỏa hay Kình – Tuế

Bệnh ma làm, điên, nói lảm nhảm.

142. Kỵ nhập Mệnh / Thân / Tật

Đa bệnh.

143. Thương – Sứ nhập hạn

Hay đau ốm.

144. Long – Kình

Mũi lệch, mũi sống trâu.

145. Kỵ - Riêu

Sứt môi, thận suy, dương hư.

146. Liêm – Phá – Hình – Kỵ

Điên, thần kinh.

147. Nhật – Cự

Bệnh khờ, ngây ngô, suy luận bất bình thường.

148. Phá – Hỏa – Linh

Bệnh thần kinh.

149. Nhật – Không – Kiếp

Bệnh thần kinh.

150. Nhật – Hỏa (tại Hỏa cung)

Bệnh thần kinh.

151. Tả - Hữu – Xương – Khúc + Kình – Đà

Loạn trí, ngớ ngẩn (lưỡng sinh ám trí).

152. Cơ – Kình – Đà

Yếu gân, yếu chân tay.

153. Cơ – Hình – Không – Kiếp

Bệnh, tai nạn.

154. Bệnh Phù – Hình

Bệnh phong (cùi).

155. Đồng – Kỵ

Trúng độc, trúng thực, đau bụng.

156. 1. Riêu – Đà – Kỵ (Bao tử, ruột).

2. Đồng – Khốc – Hư

3. Đồng – Kỵ (Đau bụng, ruột gan)

Đau bụng, bao tử.

157. 1. Nhị Hao

2. Âm hãm

3. Hóa Kỵ

4. Âm – Trì – Sát

Đau bụng.

158. 1. Đồng – Không – Kiếp – Hình Đau bao tử, lở bao tử.

2. Tham – Đà cư Dần / Thân (Bao tử, trúng thực, tham dục).

159. Vũ – Sát đồng cung

Đau bộ máy tiêu hóa. Trĩ. Chân tay bị thương.

160. 1. Thiên Trù – Nhị Hao (Bội thực, bao tử)

2. Kỵ - Song Hao

3. Thiên Trù – Không – Kiếp (Bội thực, sung lở bao tử)

Đau bụng, bao tử, tiêu chảy.

161. Đồng – Không – Kiếp hay Vũ – Sát (Bệnh nhẹ ruột dư + gan, máu cam)

Ruột dư, Thận, Mật có sạn hay trĩ, bao tử.

162. Kình Dương

Tang (?) thương, thương tích.

163. Cự - Tang – Linh – Hỏa

Đau ốm, tán tài, tang ma, cháy nhà, chia ly.

164. Nguyệt hãm ngộ Sát tinh

Đa bệnh.

165. Kình – Đà

Bệnh tật, gầy yếu, đau bụng.

166. Thiên Không (Hạn)

Khỏi bệnh. Nếu bị Tuần / Triệt án ngữ thì chưa khỏi bệnh.

167. Tang Môn

Thiếu máu, căng mạch máu, yếu tim, đẻ khó.

168. Tham Lang

Mắt, tiêu hóa, sinh dục, ho.

169. Thái Âm (hãm)

Mắt phải, thần kinh, kinh nguyệt.

170. Cự - Kình – Đà

Hay đau ốm.

171. 1. Nhị hạn ngộ Bạch Hổ

2. Hạn có Bệnh phù – Thái tuế

Hay đau ốm.

172. 1. Bệnh Phù tọa Mệnh / Thân

2. Bệnh Phù – Tang – Hổ

3. Hình – Phù (dễ bị bệnh)

4. Mệnh VCD.

5. Bạch Hổ cư Mệnh

Thuở nhỏ hay đau ốm.

173. Cự - Thương – Sứ

Cự - Tang

Đau ốm, khẩu thiệt, có tang.

174. Cô – Quả (Ách)

Ít bệnh tật. Khi bệnh, ít người lui tới. Bị tả lỵ.

175. Dưỡng / hay Trường Sinh + Sát tinh (Ách)

Đau ốm lâu khỏi. Đa bệnh.

176. Quyền – Tả - Hữu

Ngộ cát: tốt. Ngộ ác: xấu.

177. Quyền – Tả - Hữu (Ác tật) + Địa Kiếp (Ách)

Phát bệnh ác hóa và chết.

178. Ách ngộ Tuần / Triệt

Giảm bớt bệnh tai.

179. Quyền + Các sao cứu giải

Khỏi bệnh nhanh chóng.

180. Quyền + Sát tinh

Phát bệnh nguy hiểm.

181. Tả - Hữu + Những sao cứu giải

Gặp thầy gặp thuốc.

182. Tả - Hữu + Hung tinh

Bệnh nguy nan.

183. Hình – Việt

Liên quan đến mổ xẻ, giải phẫu.

184. Thiên Hình / hay Kiếp Sát

Mổ xẻ, giải phẫu.

185. 1. Phá – Hao – Mộc – Lưu Kỵ

2. Phá – Hao – Mộc – Kỵ

3. Sát – Hao – Mộc – Kỵ

4. Kỵ - Hình – Kiếp

Mổ xẻ, giải phẫu, ung thư, bệnh phải mổ xẻ,????

186. Sát – Hao

Bệnh tật, đau nặng.

187. Kình – Âm – Dương đồng cung

Bệnh hoạn liên miên, hình khắc vợ chồng.

188. Kình – Âm – Dương – Kỵ Ám tật, có tật lạ

Kình – Liêm – Cự - Kỵ Ám tật, kiện cáo, tù, thương tích, sang chấn (2 tuổi Thìn / Tuất).

189. Vũ – Tướng đồng cung (Ách)

Khôi – Việt ngộ Sát tinh

Ám tật.

190. Kình – Xương – Khúc – Tả / Hữu

Có ám tật.

191. 1. Hình – Kình – Đẩu (đâm cắt hay châm chích).

2. Hao – Mộc – Kỵ

3. Hình – Việt

Bệnh phải mổ xẻ, giải phẫu.

192. Lộc tồn ngộ Không – Kiếp

Ám tật, yểu.

193. Việt – Song Hao

So vai, xệ vai.

194. Việt – Hình

So vai, xệ vai, giải phẫu.

195. Hổ - Hình

Mổ xẻ, châm chích, tàn tật.

196. Bệnh – Cơ

Đau mật, gan.

197. Hình – Việt – Kỵ

Mổ xẻ, giải phẫu.

198. Ách cung ác sát trùng xung

Dương âm vô lạc do Ách cung ác sát trùng xung.

Ác sát: lục sát. Vô lạc: không có lạc thú về sex

Tổng Quát

1. Thai + Đào – Hồng – Kình – Kỵ - Mộc

Đàn ông: phạm phòng

Đàn bà: tiểu sản, hậu sản

2. Mộc Dục

Tê thấp, suy thận

3. Bệnh

Hay bị cảm sốt (Ách)

4. Bệnh Phù (Thân / Mệnh)

Hay đau ốm, sức khỏe kém (Ách), có Thiên Lương thì không sao

5. Riêu

Đau răng, suy thận, yếu về đường tiêu hóa

6. Riêu - Cái

Bênh phong tình (Ách)

7. Hỷ - Thần

Bệnh ở hậu môn, đau bụng đi rửa

8. Cô - Quả

Có sẹo, tỳ vết ở hậu môn, đi rửa, không người giúp đở khi đau ốm (Ách)

9. Đà - Hỏa

Hay bị ghẻ ngứa

Cư Ách: bị ám tật

10. Hỏa - Kình

Bị phỏng lửa, chết bỏng

11. Sát – Phá - Tham ngộ Tang – Đà – Hình - Tuế

Tàn tật, tang thương, đau ốm

12. Kiếp Sát – Hao - Hình

Đau ốm, phá tán (tài)

13. Đà - Tang

Đau bệnh

14. Thất Sát cư Ách

Lúc nhỏ hay ốm vặt, khi lớn mắc bệnh trỉ hay bệnh ở hạ bộ

15. Cự - Dương

Đầu mặt hay có mụn nhọt

16. Kình – Riêu

Mụn nhọt ghẻ lở

17. Cơ – Không – Kiếp

Mụn nhọt hôi thối

18. Hỏa – Linh – Bệnh Phù

Sốt nóng, sốt thương hàn, bệnh đậu lào

19. Đà La

Lúc nhỏ đau răng. Đầu mặt có vết sẹo

20. Tham cư Dần / Thân

Bệnh ở chân (Ách)

21. Tham cư Tý / Ngọ

Chơi bời mắc bệnh ( phong tình ở Ách)

22. Tham – Riêu

Bệnh phong tình, thủy nạn (Ách)

23. Thiên Tướng

Bệnh ở đầu, mặt (Ách)

24. Thất Sát – Kỵ - Đà

Bệnh tật ở mặt (Ách)

25. Phá – Riêu – Hồng

Mộng tinh

26. Đà - Mã

Có tật ở chân tay hay bị tai nạn xe cộ (Ách)

27. Đà – Riêu – Kỵ

Đau mắt, ruột, gan, dạ dày

28. Hỏa – Linh

Bị bệnh nóng lạnh

29. Hóa Kỵ

Hiếm con, hay đau bụng vặt

Dương - Hư: khó sinh đẻ

30. Đào – Hồng

Tim yếu, bệnh ở hạ bộ

31. Tang Môn

Bệnh ở khí huyết, thiếu máu, hay căng mạch máu. Tim yếu. Đàn bà khó đẻ

32. Bạch Hổ

Máu xấu, đau xương cốt, đàn bà sinh khó

33. Khốc

Phổi yếu, hay ho vặt, thận suy

34. Hư

Răng xấu, răng bị sâu, suy thận

35. Hình

Bệnh phong sang, bệnh liên quan đến giải phẩu, châm chích

36. Hình – Phục

Nói ngọng, nói lắp

37. Long Trì – Nhật – Sát

Đau đầu

38. Long Trì – Nguyệt – Sát

Đau bụng

39. Long Trì – Mộc – Không – Kiếp

Thủy nạn, đau mắt, đàn bà khó đẻ

40. Vũ Khúc cư Dậu

Thường bị bệnh nội thương khó chữa

41. Thiên Không - Đào Hoa cư Ách

Bị bệnh suyễn

42. Thiên Tướng

Ngứa, bệnh ngòai da, dị ứng da (ngứa, mày đay), ban sảy, mụn

43. Kình Dương

Bệnh lãng tai, trĩ, tỳ vết (thương, sẹo) ở chân

44. Liêm Trinh

Có tỳ vết ở lưng, chân tay

45. Liêm – Kỵ đồng cung ở Dần / Thân (Ách)

Bị ngộ độc, tai nạn, bất đắc kỳ tử

46. Đồng – Kỵ đồng cung

Dạ dày, đau ruột gan

47. Vũ Khúc

Bệnh ngòai da, chân tay tỳ vết

48. Vũ – Tướng đồng cung

Ám tật

49. Vũ – Tham – Xương – Khúc

Nhiều nốt ruồi, bệnh liên quan tới lông tóc

50. Vũ – Riêu đồng cung

Tê thấp, phù thủng chân tay

51. Thái Dương (Ách)

Căng mạch máu, hay nhức đầu

52. Âm - Dương đồng cung Sửu Mùi (Ách)

Bệnh nạn liên miên

53. Âm - Dương – Riêu – Đà – Kỵ

Đau mắt, có tật ở mắt. Âm Dương mờ ám + Riêu Đà Kỵ: mù, què, đau mắt nặng, khan tiếng

54. Thiên cơ (Ách)

Bệnh ngòai da, tê thấp (Ách)

55. Cơ – Âm đồng cung

Nhiều mụn nhọt

56. Cơ – Hình – Không – Kiếp

Mắc bệnh tật, tai nạn bất ngờ (rất đáng ngại)

57. Âm

Đau phổi (nếu Âm mờ ám), đau bụng

58. Hạn: Kình – Đà – Không – Kiếp – Hình – Kỵ

Gian khổ, bệnh tật

59. Trường Sinh cư Ách

Yếu, trị liệu khỏi

60. Cô – Quả cư Ách

Ít bệnh tật, tai nạn

61. Thiên Cơ Thất Sát phùng xung (tiểu hạn)

Ôm đau day dẳng

62. Liêm – Vũ – Thất Sát

Thưở nhỏ đa bệnh

63. Cơ – Phá

Bệnh phong sang

64. Kình – Âm / Dương

Bệnh tật triền miên

65. Kình – Hình – Không – Kiếp

Bệnh thận (nặng)

66. Đà – Tang

Đau bệnh

67. Khốc – Hư

Yếu phổi, lao

68. Hình – Bệnh / Tử

Yếu phổi, lao

69. Liêm – Thất Sát đồng cung

Lao, tàn phế

70. Âm – Khốc – Hư

Ho lao

71. Không - Kiếp

Đau phổi, suyễn

72. Thất Sát ngộ Không - Kiếp

Ho lao, yếu phổi

73. Cơ – Khốc – Hư

Ho lao, sưng, cùi

74. Phi Liêm – Đào – Hồng – Thiên không

Ho lao, cùi, hủi

75. Mã – Hỏa – Linh – Tang

Suyễn, ho

76. Tang – Hổ - Khốc – Hư

Suyễn, ho

77. Liêm – Thất Sát – Không – Kiếp

??????

78. Liêm – Thất Sát cư Tật Ách

??????

79. Riêu phùng Vũ diệu (Vũ = Sát Phá Liêm Tham)

Lao bệnh triền miên

80. Thiên Đồng nhập hạn

Bệnh tương tư, …

81. Khôi – Hình

Đầu bị thương, bị chém vào đầu

82. Khôi – Kỵ

Bị té ngã vở đầu

83. Thiên Không ngộ Tuần / Triệt (hạn)

Bệnh khó khỏi

84. Lương – Hỏa

Tai vạ, bệnh tật, tổn tài

85. Thương, Sứ nhập hạn

Bị ốm đau, tai nạn

86. Mã ngộ Triệt

Bị té ngã, thay đổi chổ ở

87. Thiên Riêu (hãm) – Đà – Sát

Bị ốm đau, gặp được thầy thuốc

88. Cự - Kình – Đà (Mệnh / Thân / Ách)

Hay ốm đau

89. Xương Khúc lâm Tật Ách

Người quê kệch, thô lỗ, không thích văn chương, thất học

90. Liêm cư Tật Ách hoặc Mệnh

Một lọai ung thư. Bị bệnh …

91. Kỵ - Kình – Đà – Riêu

Mắc bệnh xấu máu, áp huyết

92. Hổ - Riêu

Hay mắc bệnh

93. Bệnh – Kình – Đà – Linh – Kỵ

Mắc bệnh..

94. Tả - Hửu – Liêm – Kình

Ám tật –

95. Mã – Đà

Có tật

96. Kình – Đà – Không – Kiếp

???????

97. Âm / Dương hãm – Kình – Đà – Kỵ

Có tật lạ

98. Cách giải bệnh tật:

1. Hóa lộc hay Lộc Tồn: giải bệnh, trị bệnh

2. Tả - Hữu: ốm gặp thuốc

3. Tam Hóa (Tật Ách): tai nạn có người giúp

4. Hóa Khoa

5. Tử - Phủ: ít bệnh tật

6. Đồng – Lương: giải ách

7. Tuần / Triệt: ít tật, giải ách

8. Thiên Không: ít bệnh tật

99. Tam Hóa – Thanh Long

Không có tai nạn lớn, gặp rủi hóa may

100. Kình – Hình – Sát (Ách)

Tàn tật, tù tội

101. Kiếp sát ngộ Tứ Sát (hoặc Thất Sát)

Phong sang, chết

102. Kình – Riêu

Ghẻ lở, mụn nhọt

103. Phá Quân

Khí huyết bất điều

104. Tang – Điếu

Đau ốm, tang chế

105. Tang – Tuế - Điếu

Ngã đau, té cao, tai nạn xe cộ

106. Cách răng hư, răng xấu, đau răng

1. Đà – Hư – Tuế Phá

2. Tuế Phá – Khốc – Hư

3. Khốc Hư

4. Tuế Phá – Kình

5. Riêu – Đồng – Phá (Tuế Phá) – Triệt – hư răng

107. Tử Vi ngộ Kình – Đà – Kiếp – Kỵ

Ốm đau

108. Tử Vi – Địa Kiếp

Ốm đau, bị lừa

109. Thai – Kiếp

Khó sinh, thai nghén bệnh tật

110. Thai – Hỏa – Linh

Động thai, sinh quái thai

111. Âm Dương (Ách) ngộ Đà Kỵ (hãm)

Mù lòa, què quặt, khản tiếng

112. Âm – Cự

Đàn bà sinh đẻ phòng bụng đau

113. Cơ – Kình – Không - Kiếp - Kỵ

Bệnh họan, tai nạn bất thường

114. Cơ – Thương / Sứ

Đau ốm, tai nạn đánh nhau, bị đánh đập

115. Cơ – Tang – Khốc

Đau ốm, tang chế

116. Riêu – Toái (Hạn)

Ốm đau, khẩu thiệt

117. Sát – Phá – Tham (Mệnh/Hạn) đến hạn cung có sao thuộc Thổ

Hay nôn mửa

118. Quan Đới – Tang – Hổ hay Lâm Quan / Quan Đới ngộ Tang – Hổ

Đứt gân máu, stroke

119. Bị stroke:

1. Lâm Quan – Hỏa – Linh

2. Tang – Hổ - Hình – Kỵ

120. Quang – Quý

Đau ốm gặp thầy giỏi

121. Bệnh tại hạn

Hay đau ốm

122. Cự môn

Mặt có vết seo. Tứ chi …

123. Kình – Đà

Điếc, trĩ

124. Nguyệt – Cự (đẻ khó, đau đẻ lâu)

Hóa Kỵ cư Dương cung (Ách): đàn bà đẻ khó

125. Kỵ - Nhật – Hư

Đàn bà có bệnh không sinh đẻ được

126. Kỵ - Hình - Kiếp

Bị bệnh phải mổ xẻ, bị đao thương

127. Hỏa – Linh – Kình – Đà</STRONG>

Đau, nhức đầu

128. Quan Đới – Tang – Hổ</STRONG>

Đứt gân máu (stroke)

129. Long Trì – Nhật – Sát

Đau đầu

130. Khôi ngộ Kỵ (Ách): có tật ở đầu, hay não bộ

Tướng – Hình: bị thương ở đầu

Hỏa – Linh: đau nhức đầu

Tướng ngộ Tuần/Triệt: đầu mặt bị thương, tai nạn

131. Kình – Đà – Kỵ (Lưu Kình Đà hội chiếu hay giáp)

Đau ốm, hao tốn tiền bạc

132. Liêm Tham cư Tỵ Hợi ngộ Xương Khúc Kỵ

Bạch tạng, lang ben,

133. Mệnh có Kình Dương và Ách có Hoa Cái

Đậu mùa, lên ban

134. Kình – Cái – Không – Kiếp hoặc Kình – Cái – Dưỡng

Rỗ mặt

135 Kình – Đà – Dưỡng – Cái

Kình – Đà – Thai – Riêu

Kình – Đà – Thai

Kình – Đà – Cái (bệnh đậu/sởi) + Kiếp – Cơ: Trĩ

Bệnh đậu mùa

136. Tử Vi ngộ Kình/Đà – Kỵ hoặc Tử Vi – Hình – Kỵ - Không – Kiếp

Đau ốm, mắc lừa, hao tốn

137. Tang - …. – Hình …

????????

138. Lưu Kình - Đà ngộ Linh – Phá

Bị bệnh ban sởi

139. Mệnh Hóa Kỵ - Ác Mộc Dục

Bị bệnh âm tỳ, …

140. Kình – Riêu

Bệnh ghẻ

141. Cự / Liêm / Nhật / Nguyệt (hãm)

Đau ốm vặt

142. Cơ – Vũ

Phong đàm

143. Đà – Hỏa – Linh

Đau nặng, mất của, tranh chấp

144. Tuế - Đà – Kỵ

Đau nặng, tang lớn, thị phi, giáng chức

145. Điếu – Tang – Hình

Bệnh tật, té ngã xe, tang chế

146. Kình / Đà cư Ách

Bệnh sài mòn, gầy yếu

147. Âm – Không – Kiếp

Bệnh phong

148. Thiên Tướng Mão / Dậu

Bệnh vàng da mặt

149. Bệnh ma làm

1. Mệnh có Thiên Riêu, ách có Hỏa – Linh: bệnh ma làm

2. Cơ – Hỏa – Linh

3. Riêu – Hỏa – Linh

4. Đà – Riêu – Linh – Hỏa (Bệnh / Tài)

Bệnh ma làm, bị ma nhập, phá phách.

150. Hoa Cái – Không – Kiếp – Hình

Mặt rỗ, có sẹo, hay có nhiều, tàn nhang

151. Thiên Riêu cư Mệnh

Hay bị đau răng

152. Không – Kiếp – Tuế - Mã

Đau nặng, bị tai nạn khủng khiếp

153. Vũ Khúc tại Dậu

Bị nội thương

154. Song Hao – Hỏa – Linh

Ghiền, như ghiền cần sa, ma túy, thuốc lá

155. Tham – Sát – Kình – Đà

Ghiền rượu, hay mắc bệnh truyền nhiểm do quan hệ tình dục

156. Lâm Quan + Hỏa – Linh

Đứt mạch máu, xuất huyết, chảy máu cam

157. Đồng – Cự: đau tim

Đào – Hồng: đau, yếu tim, bênh liên quan tới hoa liễu

158. Tang – Hổ

Khí huyết kém, đau xương, khó sinh nở

159. Địa Kiếp Mệnh cun????

Khó thở,..

160. Bạch Hổ - Hình

Trĩ mũi, chảy nước mũi hòai, hoặc viêm xoang mũi

161. Thất Sát hoặc Cự môn

Mặt có vết, lúc nhỏ sức khỏe kém

162. Phá Quân cư Ách ngộ Lục Sát – Kỵ

Bệnh hô hấp, SARS

163. Kỵ - Riêu

Thận suy, ….

164. Khốc – Hư

ở Ách: thận suy

ở mệnh: phổi yếu, đau …, ho vặt

165. Tham – Kình – Đà

Thận sụy, …

166. Thiên Khốc: phổi yếu, ho vặt;

Thiên Hư: thận suy, hư răng

167. Hỏa – Linh – Bệnh Phù

Sốt thương hàn, nóng sốt, bệnh đậu lào

168. Khốc – Hư

Ăn không tiêu

169. Kình – Đà – Hình – Kỵ

Tỳ thương (tay/chân)

170. Cơ – Kiếp – Sát – Kình

Tỳ vết

171. Kình/Đà – Mã – Hổ

Tứ chi có tỳ vết

172. …..?????

173. Tham hãm tại Mệnh hay Tử Tức

Đà bà bị hư thai và ho đến nửa năm

174. Kiếp – Cơ hoặc Bệnh – Kiếp – Cơ

Đau mật, đau gan, vàng da

175. Không - Kiếp – Bệnh – Cơ

Đau mật, gan

176. Kình – Hỏa

Nhức đầu

177. Thái Dương hoặc Long Trì – Thất Sát – Thái Dương

Nhức đầu

178. Liêm – Phá

Chân tay bị thương, sẹo

179. Thất Sát – Kình – Đà – Linh – Hỏa

Chân tay bị thương, sẹo

180. Thái Dương – Cự Môn

Mụn nhọt đầu, mặt

181. Cơ – Không – Kiếp

Mụt nhọt độc

182. Hỏa – Linh

Bệnh nùng huyết

183. Cự môn:

Mụn nhọt

184. Âm – Dương phùng Nhận

Bệnh tật triền miên

Kình Dương = Nhận????

185. Phá Quân độc thủ

Mụn nhọt, máu nóng, chốc lở

186. Cự Cơ đồng cung

Bệnh khí huyết, bệnh tâm linh

187. Hỏa – Linh – Thất Sát (phong sang) hoặt Thiên Tướng (Ách)

Bệnh ngoài da

188. Phá Quân + Sát tinh (Ách)

Ghẻ lở, mụn nhọt, máu nóng

189. Vũ Khúc độc thủ, hay Cơ – Nguyệt, hay Kình – Riêu (ghẻ lở)

Bệnh ngoài da

190. Địa Kiếp hoặc Không – Kiếp

Mụt nhọt, chốc lở (vì máu xấu), phổi, suyễn, …

191. Hỷ thần - Không – Kiếp hay Kiếp – Cơ (Trĩ)

Trĩ, mụt nhọt lớn

192. Kình – Đà

Trĩ, điếc???

193. Thất Sát – Vũ Khúc

Tiêu hóa

194. Hình – Kiếp – Hỉ Thần

Trĩ bị cắt, chân tay thương tích

195. Không – Kiếp – Cơ

Mụn nhọt hôi thối

196. Cự môn cư Tật Ách

Lúc nhỏ hay bị mụn nhọt

197. Riêu – Đồng – Tuế phá – Triệt:

Hư răng

198. Riêu tọa Mệnh, hay Đà – Hư – Tuế Phá, hoặc Hư tọa Mệnh / Ách

Đau răng

199. Thiên Cơ (Ách) hay Hình – Phù (phong sang, lở chốc)

Mụn nhọt, sạng độc, bệnh ngủ tạng

200. Khôi – Hình

Đầu bị thương, bị chém vào đầu

201. Tướng – Tuần / Triệt

Đầu bị thương, kinh phong

202. Khôi – Không – Kiếp

Đau đầu

203. Hình – Bệnh / Tử

Lao, kinh phong

203. Khôi – Kỵ

Bị té ngã vỡ đầu, có tật ở đầu hay não bộ

204. Không – Kiếp – Kỵ hoặc Đồng – Kỵ

Ngộ độc, trúng độc, ung thư

205. Đồng – Kình – Đà – Linh – Hỏa hoặc Hổ cư Ách

Huyết hư, thiếu máu

206. Lực Sĩ ngộ Tuần / Triệt

Đau ốm

207. Dưỡng cư Tật Ách

Đau ốm luôn khỏi

208. Long Trì – Thất Sát – Thái Dương: Nhức đầu

Thái Dương: Mất ngủ

Kình – Hỏa: Nhức đầu

209. Đồng – Lương

Hàn nhiệt, nóng lạnh. Lương cư Hợi / Tý / Sửu: thương hàn

210. Đồng – Cự

Bệnh tâm khí, bệnh tim, đau tim

211. Bệnh – Không – Kiếp hay Hỏa – Hư:

Bệnh huyết xấu. Đồng – Âm hoặc Cự Cơ: bệnh huyết xấu

212. Hóa Kỵ cư Ách: Huyết khí kém, hiếm con

Tang – Hổ: Khí huyết kém

Bạch Hổ: Bệnh huyết hư, thiếu máu

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi phân loại Kim Hạc

Giấc mơ thấy cá trê có ý nghĩa gì? –

Cá trê là một trong những động vật đặc biệt thuộc họ cá. Chúng thường sống chủ yếu trong những vũng bùn đen. Bản thân cá trê có màu đen, vảy nhỏ và trơn nhẵn, đầu dẹp và có râu, không ít người nhìn thấy loài sinh vật này đều cảm thấy ghê sợ. Vậy giấc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cá trê là một trong những động vật đặc biệt thuộc họ cá. Chúng thường sống chủ yếu trong những vũng bùn đen. Bản thân cá trê có màu đen, vảy nhỏ và trơn nhẵn, đầu dẹp và có râu, không ít người nhìn thấy loài sinh vật này đều cảm thấy ghê sợ. Vậy giấc mơ thấy cá trên có ý nghĩa gì?

Nội dung

  • 1 Giải mã giấc mơ thấy cá trê
    • 1.1 Mơ thấy cá trê là điềm gì
    • 1.2 Mơ thấy cá trê đánh con gì
  • 2 Tìm hiểu về cá trê

Giải mã giấc mơ thấy cá trê

Mơ thấy cá trê là điềm gì

Cá trê là loài cá da trơn, thường sống trong môi người nước ao hồ và có thể sục sâu xuống bùn đất. Cá trê cũng thường được nhiều người nhắc đến trong những câu chuyện khá kinh dị đó là sống trong mồ. Nằm mơ thấy cá trê là điềm báo sắp có một sự biến chuyển trong cuộc sống, sự thay đổi đó thường xảy ra trong chuyện tình cảm.

– Mơ thấy cá trê thường là điềm báo điều không tốt, có thể hạn chế về tài lộc, công danh.

– Mơ thấy cá trê trườn trên đường: Đây là điềm báo có thể bạn đang gặp rắc rối với một ai đó, nếu không giải quyết, có thể sẽ khiến bạn gặp rắc rối.

– Mơ thấy bắt cá trê: Có người đang muốn lừa gạt tình cảm của bạn.

– Mơ thấy ăn cá trê: Có ai đó đang cố gắng bôi xấu danh dự của bạn, hãy đề phòng trước khi quá muộn.

– Mơ thấy giết cá trê: Bạn sẽ chứng mình được bản thân mình dù có người gây khó khăn.

– Mơ thấy một đàn cá trê trong nhà: Đây là báo hiệu rằng mộ phần gia chủ đang có ảnh hưởng không tốt.

– Mơ thấy cá trê sống trên cạn: Điềm báo rằng có thể bạn sẽ gặp xui xẻo về một vấn đề gì đó trong công việc.

– Bạn mơ thấy đi bắt cá trê và bị ngã, đây là giấc mơ tương ứng với điềm báo bạn sẽ có được một thành công nhỏ trong công việc, mặc dù cũng gặp nhiều khó khăn.

– Mơ thấy cá trê dưới sông là điềm báo sẽ bị tai nạn trong nghề nghiệp, bạn sẽ mắc phải một lỗi gì đó, nên hãy cẩn thận nhé.

– Nữ mơ thấy cá trê là điềm báo bệnh tật, nam mơ thấy cá trê là bạn bè quay lưng, sắp đối mặt với nợ nần.

– Mơ thấy mua cá trê về kho là giấc mơ được của, bạn có thể sẽ kiếm được một món tiền khá lớn từ công việc của mình.

Mơ thấy cá trê đánh con gì

Giấc mơ thấy cá trê, con số may mắn đó là: 43

Tìm hiểu về cá trê

Cá trê là loài cá nước ngọt, sống ở ao, hồ, ruộng nước có nhiều bùn. Không chỉ là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cá trê còn có tác dụng chữa bệnh rất tốt.

Theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng, cá trê chứa 16,5% protid, 11,9% lipid, 20mg% Ca, 21mg% P, 1mg% Fe, 0,1mg% vitamin B1, 0,04mg% B2, 1,4mg%PP và cung cấp 178 calo trong 100g thịt. Theo y học cổ truyền, thịt cá trê có vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ huyết, giảm đau, sinh tân, ích khí, thúc đẩy việc tạo sữa, lợi tiểu,…

Ăn cá trê giúp giải nhiệt, giải cảm

Cá trê 1 con làm sạch, cắt khúc ướp với giềng, nghệ, mẻ, mắm tôm, muối vừa đủ. Cá đã ngấm mắm muối, cho dầu vào chảo khi nóng già phi hành thơm, cho cá vào đảo săn lại, đổ nước ngập cá đậy kín, để nhỏ lửa hầm nhừ, nước cạn bỏ tiếp hành hoa, rau răm, mang ra ăn nóng với cơm.

Ăn cá trê chữa viêm phế quản

Cá trê một con, làm thịt, cắt khúc trộn với than quả bồ kết 0,5-1g, rồi sắc với 400 ml nước còn 100ml, uống làm hai lần/ngày.

Có thể kết hợp bài thuốc này với điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc dùng bài thuốc này khi bệnh ở thể nhẹ, hoặc khi xác định viêm phế quản do virus.

Ăn cá trê chữa suy giảm tình dục

Cá trê 1-2 con, làm sạch nhờn, bỏ mang, ruột (chú ý phải giữ đầu cá trê lại bởi nó là chủ vị), đậu đen 40g (ngâm trong nước từ 4-5 giờ vớt ra).

Cho dầu vào chảo đợi nóng mới bỏ cá trê cùng 2 miếng gừng, tỏi, tiếp cho đậu đen và một bát nước nấu sôi thì hạ lửa nhỏ hầm trong 1 giờ cho cá và đậu nhừ, ăn cho gia vị vừa miệng.

Ngày ăn 1 lần. Món ăn này còn có công hiệu cho những người làm việc trí óc nhiều.

Ăn cá trê làm bổ thận, kiện tỳ, dưỡng huyết, điều kinh

Tỳ, thận lưỡng hư biểu hiện huyết hư, kinh ít, có hiện tượng quầng mắt, da mặt xanh sạm, phân lỏng, tiểu đêm…

Cá trê con 250g làm sạch, bỏ mang, ruột, cắt khúc, cho vào nồi cùng 150g đậu đen hầm nhừ, nêm gia vị, ăn nóng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giấc mơ thấy cá trê có ý nghĩa gì? –

Yếu tố gây động trong phong thủy âm trạch

Phong thủy âm trạch (tức mồ mả) của thế hệ trước có sự ảnh hưởng nhất định tới cuộc sống của người hiện tại.
Yếu tố gây động trong phong thủy âm trạch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

Phong thủy âm trạch (còn gọi là Phong thủy mồ mả)
 
Theo quan niệm người cổ xưa, phía trên mặt đất là yếu tố dương, dưới mặt đất là âm. Nơi chôn cất người sống gọi là dương trạch, còn nơi chôn cất người chết gọi là âm trạch. Âm trạch có nghĩa là dưới âm phủ, là nơi an nghỉ của những người đã khuất.
 
Ngoài ra, các vị tiền bố còn tin rằng, linh hồn của người chết yên ổn thì con cháu, thế hệ người đang sống mới có được cuộc sống thịnh vượng và khỏe mạnh. Do đó, cần tránh những yếu tố gây động mồ mả càng sớm càng tốt.
Đường bao quanh mồ mả có thể gây động phong thủy

Yeu to gay dong trong phong thuy am trach hinh anh
Cẩn thận tránh động mồ mả vì đường đi sai hướng

- Phía Đông Bắc mộ phần có đường đi

 
Trong Bát quái, phía Đông Bắc gọi là Cấn. Trong phong thủy âm trạch, nếu phía Đông Bắc phần mộ có đường đi, cách khoảng 5m, không tốt cho con cháu đời sau. Cụ thể, đời sau có người làm cướp hoặc làm việc xấu bị tù tội, phụ nữ thì có gian tình. Nếu đường này càng to, cản trở hướng Đông Bắc sẽ càng không tốt vì xuất hiện người làm chùm cướp giật hoặc xã hội đen.
- Phía Đông Nam mộ phần có đường đi
Phía Đông Nam trong bát quái được gọi là Tốn. Phương này không tốt cho người làm trưởng nữ về cả công danh sự nghiệp và tình duyên.
 
- Phía Tây Bắc mộ phần có đường đi
Trong Bát quái, phía này gọi là Càn. Nếu có hai đường đi cắt nhau, trong nhà của con cháu sẽ có người treo cổ tự tử. Nếu không có đường giao nhau, ít nhất một thành viên trong gia đình của thế hệ sau sẽ bị gãy chân hoặc què quặt.
- Phía Tây Nam mộ phần có đường đi
Phía Tây Nam trong Bát quái gọi là Khôn. Phương Khôn có đường chiếu thẳng vào mộ thì người trông coi mộ (là nữ giới) sẽ chết đột ngột. Nếu đường này hình vòng cung, trong nhà của đời sau có cha mẹ già chết vì bệnh tật hoặc phụ nữ có gian tình làm bại hoại gia phong.
 
- Phía Bắc mộ phần có đường đi
 
Trong Bát quái, phía Bắc gọi là Khảm. Ở phương này nếu có đường nhỏ dẫn đến mộ, trong nhà sẽ có tai họa xảy ra liên miên, gây tổn hại lớn về kinh tế.
 
- Phía Tây mộ phần có đường đi
 
Phía này trong Bát quái được gọi là Đoài. Phương Đoài có đường đâm thẳng vào mộ, con cháu ở thế hệ sau có người bị chết đột ngột, người này phần lớn là thiếu nữ trẻ. Đường càng rộng lớn bao nhiêu, cuộc sống của con cháu càng bị tổn hại bấy nhiêu.
 
Những yếu tố ảnh hưởng khác
- Phần mộ được chôn dưới cây cổ thụ: Con cháu hay bị bệnh và phải phẫu thuật. Ngoài ra, còn có người bị liệt, mù và giảm thọ.
 
- Phần mộ nằm cạnh đường cao tốc, đường xe lửa, bến tàu, nhà xưởng công nghiệp: Con cháu sinh ra là người gian xảo, buôn gian bán lậu, cờ bạc hoặc nghiện ngập.
 
- Phần mộ chôn ở nơi quanh năm ngập nước phèn hay sình lầy: Đời con cháu sẽ có người bị phì mập, đau thận, đau lưng hoặc răng.
 
- Phần mộ chôn ở vị trí long hổ giao nhau: Tức núi đồi bên trái mộ và những gò đồi bên phải mộ đụng vào nhau ở tiền án hoặc minh đường. Đời con cháu sẽ có người loạn luân, anh em họ hàng lấy nhau.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Yếu tố gây động trong phong thủy âm trạch

Con giáp nào có khả năng phát tài chỉ sau một đêm?

Những chú Trâu chăm chỉ, cần mẫn, luôn muốn dựa vào sức mình để bay cao bay xa trên con đường công danh, sự nghiệp. Với họ, mọi thành công, sự may mắn đều do chính bản thân mỗi người tạo ra. Càng không coi trọng vật chất, thì tinh thần càng sảng khoái, càng nỗ lực phấn đấu cho tương lai tươi sáng. Nếu người tuổi Sửu phát tài sau một đêm cũng là điều dễ hiểu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Người cầm tinh con Trâu

Nhìn vẻ ngoài người cầm tinh con Trâu điềm đạm, ít nói vậy thôi. Nhưng thực chất bên trong con người họ là cả một thế giới phức tạp, pha trộn giữa cương và nhu, giữa tình cảm và lý trí. Một khi đã quyết định làm việc gì, người tuổi Sửu bất chấp mọi giá để đạt được thành công.

Con giap phat tai chi sau mot dem hinh anh 2
 
Trong 12 con giáp, người tuổi Sửu thuộc tuýp sống chủ động nhất. Họ chúa ghét bị phụ thuộc vào người khác và cũng chẳng mấy ai tin về sự may rủi. Ấy vậy mà, ông trời lại ưu ái cho họ những điều may mắn mà hiếm con giáp nào có được.

Những chú Trâu chăm chỉ, cần mẫn, luôn muốn dựa vào sức mình để bay cao bay xa trên con đường công danh, sự nghiệp. Với họ, mọi thành công, sự may mắn đều do chính bản thân mỗi người tạo ra. Càng không coi trọng vật chất, thì tinh thần càng sảng khoái, càng nỗ lực phấn đấu cho tương lai tươi sáng. Nếu người tuổi Sửu phát tài sau một đêm cũng là điều dễ hiểu.

2. Người cầm tinh con Hổ

Bao quanh những chú Hổ oai hùng là hào khí của lý tưởng sống, của niềm đam mê, nhiệt huyết cháy bỏng. Đi tới đâu, họ cũng khuấy động bầu không khí thật tưng bừng, vui vẻ. Ai nấy đều muốn được trò chuyện, chia sẻ, thậm chí noi gương học tập con giáp này.



Trong cuộc sống, người tuổi Dần không có khái niệm “an phận”. Họ có lối suy nghĩ thực tế, muốn chứng tỏ năng lực lãnh đạo của bản thân nên không ngừng học hỏi, trau dồi kinh nghiệm sống để chờ ngày vươn tới đỉnh vinh quang của sự nghiệp.

Đây là một trong những con giáp dám “ăn to nói lớn”, nói là làm, làm là hết mình và ít khi để ý tới những lời rèm pha của mọi người xung quanh. Thần Tài cũng dành khá nhiều sự ưu ái cho những nỗ lực không mệt mỏi của người tuổi Dần. Nói đây là một trong những con giáp phát tài giàu sụ sau một đêm cũng không hề phô trương.

3. Người cầm tinh con Ngựa

Ai cũng biết những chú Ngựa bất kham ưa thích chủ nghĩa xê dịch, tính tình phóng khoáng, thường du hí đó đây để trải nghiệm cuộc sống cũng như tìm nguồn cảm hứng sáng tạo vô biên.



Con giáp này thẳng thắng, kiên trì theo đuổi mục tiêu và cũng khá “cứng đầu”, nên có thể tự mình lập đại nghiệp từ hai bàn tay trắng, không khó khăn để có được cuộc sống giàu sang, phú quý.

Không ai quản thúc, tự do tự tại là một trong những yếu tố giúp vận khí của người tuổi Ngọ hanh thông, cơ hội phát tài phát lộc cao. Tuy nhiên, đó cũng là nhược điểm nếu bản thân con giáp này không biết điểm dừng. Họ dễ dàng hủy hoại thành công đã gây dựng bấy lâu chỉ vì một vài phút bốc đồng.

Ngân Hà
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào có khả năng phát tài chỉ sau một đêm?

Những dấu hiệu phá tài trên khuôn mặt

Một ngày nào đó nếu trên khuôn mặt bạn xuất hiện những dấu hiệu dưới đây, cần phải hết sức thận trọng trong công việc và đi đứng xuất hành, tránh phá tài hoặc
Những dấu hiệu phá tài trên khuôn mặt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nguy hiểm rình rập.


► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ xem tướng và xem bói tử vi để biết tính cách, số mệnh của mình

1. Giữa trán mọc nhiều mụn   Vị trí chính giữa trán chính là cung Quan lộc, cho biết tài vận, công việc và sự nghiệp của mỗi người. Nếu tại đây xuất hiện nhiều mụn nhọt là một trong những tín hiệu cho thấy chủ nhân sẽ bị phá tài. Ngoài ra, đây còn là dấu hiệu cho thấy công việc gặp nhiều trở ngại, tiền đồ sự nghiệp đang xuống dốc.   Tuy nhiên, dấu hiệu này xảy ra trong khoảng thời gian ngắn nên mức độ ảnh hưởng không quá nghiêm trọng. Nếu có quyết định quan trọng nào trong giai đoạn này, bạn có thể rời sang thời điểm khác, tránh bị thất bại nặng nề.

Nhung dau hieu pha tai tren khuon mat hinh anh
Ảnh minh họa
  2. Hai bìa trán có khuyết hãm, tổn thương   Tại vị trí hai bìa trán, nằm ngay phía trên hai lông mày còn gọi là cung Thiên Di, cho biết phần nào năng lực cầu tài, kiếm tiền của mỗi người. Nếu tại đây có khuyết hãm hoặc tổn thương, là dấu hiệu phá tài, tài vận bất ổn. Ngoài ra, người này cần hết sức thận trọng khi đi du lịch xa, tránh bị tai nạn xe cộ hoặc chấn thương nghiêm trọng.   3. Mắt to nhỏ bất thường   Thông thường người có mắt to mắt nhỏ không đều là do bẩm sinh. Nhưng nếu khi sinh ra hai mắt cân xứng, đến một thời điểm nào đó lại có kích cỡ to nhỏ không đều lại là điềm xui xẻo.

Như đã biết, khoảng cách từ phía dưới lông mày xuống mắt chính là cung Điền Trạch, chủ về của cải vật chất, bất động sản… Nếu vì lí do nào đó mà mắt to mắt nhỏ bất thường cũng là một trong những dấu hiệu phá tài, tổn hao tiền của, đường công danh sự nghiệp của người này cũng lên xuống bất ổn, tài vận giảm đột ngột.

4. Đầu mũi mọc mụn và ửng đỏ   Trong Nhân tướng học, mũi chính là cung Tài Bạch, chủ về tiền tài, danh vọng. Nếu đầu mũi mọc mụn nhọt và ửng đỏ trong một khoảng thời gian ngắn là dấu hiệu không lành, dễ bị phá tài, tiêu tán tài sản. Đặc biệt công việc, sự nghiệp gặp khó khăn, dễ vướng vào họa khẩu thiệt thị phi hay những tranh chấp lớn liên quan đến tiền bạc. 
Thanh Vân (Theo MGSP)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những dấu hiệu phá tài trên khuôn mặt

Cách chọn nghề hợp ngũ hành bản mệnh của từng người

Chọn nghề hợp ngũ hành sẽ mang tới nhiều may mắn, thuận lợi và hanh thông hơn, hãy cân nhắc thật kĩ trước khi đưa ra quyết định.
Cách chọn nghề hợp ngũ hành bản mệnh của từng người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nghề nghiệp không chỉ mang tới tiền tài nuôi sống bản thân mà còn liên quan tới sự nghiệp, thành tựu của cả cuộc đời.   Ngũ hành bao gồm 5 thuộc tính Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Để tìm hiểu thêm thông tin về ngũ hành, có thể tham khảo bài viết: Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì? Ứng với mỗi ngũ hành là những nhóm nghề nghiệp khác nhau. Để bạn đọc có thể chọn nghề hợp ngũ hành, xin giới thiệu cụ thể về các ngành như sau:

Cach chon nghe hop ngu hanh ban menh cua tung nguoi hinh anh 2
 

1. Nghề thuộc ngũ hành Kim

Nghề thuộc ngũ hành Kim là những ngành liên quan tới máy móc, có tính quyết đoán, điều khiển và quyền uy. Bao gồm những nghề cụ thể như sau: nghề liên quan tới sắt thép, kim loại, vật liệu xây dựng, sửa chữa kim khí, buôn bán kim loại, linh kiện điện tử, cung cấp điện khí, điên tử viễn thông, vệ tinh, máy móc cơ khí, máy tính, chế tạo ô tô, sửa chữa ô tô, dây điện cáp điện, chế tạo loa phát thanh, chế tạo mạch điện, sản xuất dao kéo, chế tạo đồ đồng, làm hợp kim nhôm, gia công đồ trang sức, bán công cụ máy móc,…   Ngoài ra những nghề nghiệp mang tính cứng rắn, cần quyết đoán, chủ động như võ sư, đại biểu nhân dân, quan tòa, luật sự, nghề liên quan  tới tài chính, giao thông, đồ điện, nghiên cứu khoa học, khai quật, khai mỏ, bác sĩ ngoại khoa, ngân hàng, kế toán, chứng khoán, bảo hiểm, cảnh sát,… cũng là nghề thuộc ngũ hành Kim.  

2. Nghề thuộc ngũ hành Mộc

  Đặc điểm của nhóm nghề này là tính giáo dục, tôn giáo, trắc ẩn, thực vật, hiền hòa, sinh sôi. Bao gồm các nghề: đồ gỗ, nông nghiệp, trồng trọt, Đông y, làm vườn, vật liệu xây dựng, thực phẩm., văn học, văn hóa, văn phòng phẩm, sản phẩm giáo dục, xuất bản, âm nhạc, giáo viên, tư pháp, chính trị, tôn giáo, nhà nghiên cứu động thực vật, buôn bán vải vóc, hương liệu,….

3. Nghề thuộc ngũ hành Thủy

  Khi chọn nghề hợp ngũ hành, người mệnh Thủy và người mệnh Mộc nên chú ý tới những nghề thuộc ngũ hành Thủy. Đặc tính của nhóm nghề này là trí tuệ, lưu động, có tính hàn.    Bao gồm các nghề: ngư nghiệp, xăng dầu, sản xuất đồ uống rượu bia, sản xuất áo mưa, sản xuất cánh buồm, làm nước đá, nhân viên cứu hộ, nhân viên hồ bơi, vận động viên thể thao dưới nước, phóng viên, nhân viên ngoại giao, trượt băng nghệ thuật, nghiên cứu sinh vật biển, thủy điện, sản xuất sửa chữa mua bán tủ lạnh, bán hàng, chế tạo tàu thuyền, công nhân bến tàu, trinh thám, cứu hỏa, tình báo, giặt là, giao thông, phục vụ, chuyển phát nhanh, khách sạn.
Cach chon nghe hop ngu hanh ban menh cua tung nguoi hinh anh 2
 
Những nghề liên quan tới hàng hải, thủy lợi, thực vật dưới nước, hướng dẫn viên du lịch, vận động viên, vận tải biển, quảng cáo, hàng không, xiếc thú, sản xuất bột giặt, xuất nhập khẩu, cố vấn doanh nghiệp đều liên quan tới ngũ hành Thủy.  

4. Nghề thuộc ngũ hành Hỏa

  Nghề thuộc tính Hỏa có đặc điểm là nhiệt tình, lễ nghi, mạnh mẽ, hung bạo. Bao gồm các nghề cụ thể như sau: ẩm thực, quán ăn, khách sạn, nhà xưởng, bách hóa, quang học, chụp ảnh, sản xuất kính mắt, điện lực, thiết bị điện, pháo hoa, luyện kim, rượu, chất dễ cháy, cắt tóc, mỹ phẩm, trang sức, hỏa dược, đầu bếp, thủ công mỹ nghệ, gia công máy móc, sản xuất thuốc, quân giới, tư pháp, trị an, chính trị, ca hát nghệ thuật, thợ điêu khắc, nhà bình luận, nhà tâm lý học, nhà diễn thuyết, bảo hiểm, điện ảnh, hội họa, công chức, học giải, giáo sư, tác gia, sáng tác, tạp chí, máy tính,….  

5. Nghề thuộc ngũ hành Thổ

  Nghề tính Thổ có đặc điểm là tính bao hàm, ổn định, vững chãi, lý trí. Các nghề chủ yếu như: bất động sản, kiến trúc, công trình, gốm sứ, vật liệu xây dựng, mở đường, nông nghiệp, chăn nuôi, mai táng, nhà địa lý, hộ lý, đồ cổ, châu ngọc, cây nông nghiệp, thổ sản, điền sản, luật sư, thuyết khách, quan tòa, quản lý khách sạn, quản gia, thiết kế, cố vấn, thư kí, kế toán, quản lý cao cấp, nghiên cứu thổ nhưỡng, buôn bán đá,….   Chọn nghề hợp ngũ hành ưu tiên những nghề thuộc ngũ hành bản mệnh của mình và ngũ hành tương sinh với bản mệnh. Ví dụ, người mệnh Mộc nên chọn nghề thuộc tính Mộc và tính Thủy; người mệnh Hỏa nên chọn nghề tính Hỏa và tính Thổ thì sẽ rất tốt.
Treo tranh hợp nghề, phong thủy văn phòng tốt đẹp rực rỡ Chọn nghề theo bát tự để sự nghiệp tiến xa Chọn cây phong thủy để bàn trợ lực nghề nào phát nghề đó

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn nghề hợp ngũ hành bản mệnh của từng người

Vật phẩm phong thủy: Không phải cứ bày nhiều là tốt –

Theo các chuyên gia phong thủy, linh vật phong thủy xuất phát từ văn hóa phương Đông. Chúng được biết đến là những vật phẩm sử dụng trong phong thủy với hình tượng là những nhân vật, sinh vật linh thiêng được quan niệm là sẽ mang lại may mắn, ngăn ng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ừa nhũng điều xấu cho gia chủ.

vat-pham-phong-thuy

Linh vật phong thủy được sử dụng trong phong thủy với nhiều mục đích khác nhau tùy vào từng chủng loại, hoàn cảnh. Điển hình của các linh vật được sử dụng trong phong thủy có thể kể đến như sư tử đá, thiềm thừ, tỳ hưu (kỳ hươu), tượng Quan Công… Thật ra, những nhận định sử dụng càng nhiều linh vật phong thủy thì sẽ càng làm cho gia chủ có cuộc sống tốt lên là quan điểm sai lầm.

Theo quan điểm của các chuyên gia, yếu tố ngoại cảnh, cấu trúc ngôi nhà, công sở mới chính là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến nhũng người sống trong căn nhà, công sở đó. Ví dụ, một ngôi nhà ở một môi trường ô nhiễm, nhiều rác thải thì dù đặt nhiều linh vật may mắn đến mấy cũng vẫn không tốt.

Những linh vật phong thủy này chỉ hỗ trợ về phong thủy, tác dụng trang trí làm đẹp chứ chúng không mang tính quyết định. Chính vì vậy không nên lạm dụng linh vật một cách thái quá và tràn lan.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy: Không phải cứ bày nhiều là tốt –

6 điềm lành báo hiệu năm mới may mắn, tốt lành

Người Việt có câu: “Có thờ có thiêng có kiêng có lành”. Nếu năm mới gặp những điềm lành báo hiệu may mắn thì hy vọng cả năm sẽ tốt lành, ngược lại sẽ xui xẻo
6 điềm lành báo hiệu năm mới may mắn, tốt lành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người Việt có câu: “Có thờ có thiêng có kiêng có lành”. Vì thế, trong những ngày Tết, người Việt đặc biệt cẩn trọng trong mọi việc. Nếu năm mới gặp những điều báo hiệu may mắn thì hy vọng cả năm sẽ tốt lành, ngược lại sẽ xui xẻo không ít.

 
6 diem lanh bao hieu nam moi may man, tot lanh hinh anh
Ngày Tết, nếu thấy hoa mai nở thêm nhiều và đầy đặn thì đó là một điềm may
6 điềm lành báo hiệu năm mới may mắn:   Cây quất tứ quý   Nhiều người quan niệm nếu ngày Tết nhìn thấy cây quất của gia đình có đủ Tứ quý: Quả xanh, quả chín, hoa, lộc thì cả năm sẽ gặp nhiều may mắn, phúc lộc.   Hoa đào nở kép   Từ sau đêm Giao thừa cho tới sáng mùng Một Tết, nếu hoa đào nở kép, hoa thắm, có ba lớp trên đài như hình dáng bông hồng thì sẽ có nhiều phúc lộc cho gia đình.   Hoa mai nở 6 cánh   Có câu "Hoa khai phú quý". Ngày Tết, nếu thấy hoa mai nở thêm nhiều và đầy đặn thì đó là một điềm may. Nếu có một vài bông hoa nở 6 cánh nữa thì trong năm càng gặp nhiều may mắn và an lành.   Nhặt được đồ   Đầu năm nhặt được tiền (của rơi) là báo hiệu điềm may mắn. Tuy nhiên, nếu là đồ vật có giá trị hoặc số tiền lớn thì nên tìm cách trả lại cho chủ nhân của nó. Bởi, sẽ không có gì tốt hơn là đầu năm làm điều phúc đức cho người và giúp tâm hồn luôn thanh thản.   Mặc quần áo trái   Nghe có vẻ buồn cười nhưng đây là dấu hiệu báo một năm mới may mắn và tốt lành. Tuy nhiên, điều này sẽ không đúng nếu như bạn cố tình mặc trái quần áo.   Chó chạy vào nhà   Tục ngữ có câu: “Mèo vào nhà thì khó, chó vào nhà thì sang”. Theo dân gian, khi chó chạy vào nhà sau Giao thừa hoặc sáng mùng Một, đặc biệt là chó lạ, thì gia đình sẽ gặp nhiều may mắn.
Lễ chùa mà phạm phải 7 điều thì công quả mất hết
Người Việt có thói quen đi lễ chùa để cầu may mắn, phước lành cho bản thân và gia đình. Tuy nhiên, có những điều kiêng kị khi đi lễ chùa mọi người thường mắc
Sưu tầm


Xem thêm Clip Mẹo trang trí mâm ngũ quả ngày Tết đẹp mà tiết kiệm
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 6 điềm lành báo hiệu năm mới may mắn, tốt lành

Giải mã logo các hãng xe (P1)

Hình ảnh chú ngựa tung vó là nét đặc sắc của logo Ferrari.
Giải mã logo các hãng xe (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Logo Corvette

 

 

Logo Corvette hiện tại là biến tấu từ mẫu thiết kế của Robert Bartholomew do nhà thiết kế Chevrolet làm ra năm 1953. Logo bao gồm 2 lá cờ được ghép vào nhau, 1 lá cờ kẻ carô và 1 lá cờ có 2 biểu tượng: Logo của Chevrolet là nút buộc dây cung và huy hiệu hình hoa huệ của hoàng gia Pháp. Lý do huy hiệu hoàng gia Pháp được chọn vì Chevrolet là cái tên tiếng Pháp còn huy hiệu đó đại diện cho hòa bình và sự thuần khiết.

Logo Daewoo 

 

Nguồn gốc ý tưởng logo của Daewoo chưa được xác định rõ ràng. Mặc dù có nhiều ý kiến cho rằng 3 nhánh trong logo đại diện cho hình ảnh mà Daewoo đang hướng tới để trở thành hãng sản xuất ô tô hoạt động ổn định, vững chãi như "kiềng 3 chân"; đồng thời tạo dựng được niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu.

Logo Ferrari

 
Nó được sơn bên sườn chiếc máy bay chiến đấu của phi công xuất sắc Francesco Baracca (Ý) trong chiến tranh thế giới thứ nhất.   Cha mẹ của Francesco đã thuyết phục Enzo Ferrari để sử dụng biểu tượng của con trai họ cho chiếc xe đua Alfa Romeo (thời kì này đội đua Ferrari sử dụng xe Alfa Romeo). Sau này khi Ferrari bắt đầu làm chủ công ty, ông vẫn tiếp tục sử dụng logo này.  
Logo Fiat
 
Năm 1982, Uno là chiếc Fiat đầu tiên mang trên mình logo mới 5 vạch. Nhà thiết kế hàng đầu của Fiat là Mario Maioli trong lần lái xe ngang qua nhà máy sản xuất vào ban đêm đã nhìn thấy 1 logo Fiat khổng lồ phản chiếu màu của bầu trời đang nhạt màu dần. Mario Maioli đã phác thảo lại hình ảnh đó, khoảng cách giữa các chữ cái trên logo tượng trưng cho ánh sáng giữa các chữ cái mà ông đã nhìn thấy.      Logo Ford
 
Harold Wills - cánh tay phải đắc lực của Henry Ford - đã biết kiếm tiền từ khi còn là một đứa trẻ bằng nghề in danh thiếp cho các doanh nghiệp. Khi Henry Ford nêu ý tưởng về chiếc logo, Wills đã lấy bản in cũ và sử dụng font chữ đã sử dụng trên những tấm card của mình. Từ đó dòng chữ in này trở thành logo chính thức cho hãng Ford.

Viền oval được thêm vào năm 1912 và màu xanh da trời được thêm vào logo từ dòng xe Model A năm 1927. Toàn bộ logo ngày nay được in nổi tượngtrưng cho sự mạnh mẽ và thịnh vượng. Hình oval ngoài cùng còn được đánh bóng màu bạc ánh kim, tượng trưng cho công nghệ vượt bậc của những sản phẩm mang thương hiệu Ford. Chúng ta không thể bỏ qua gam màu xanh xuyên suốt 100 năm tồn tại, phát triển. Đó là màu tượng trưng cho sự thân thiện, trường tồn và luôn quan tâm đến người tiêu dùng của hãng xe này.


Logo Infinity
 
 
Không có gì đáng ngạc nhiên khi logo của hãng Infinity được lấy từ biểu tượng của sự vô tận (Infinity nghĩa là vô tận). Ý tưởng về con đường rộng mở và những chuyến du hành là một trong điều mà công ty này muốn khách hàng cảm nhận được.  

Logo Jaguar

 

Các hãng ô tô thường chỉ thay đổi hoàn toàn tên trong trường hợp sát nhập với hãng khác nhưng Jaguar là trường hợp đặc biệt. Cái tên đầu tiên của hãng xe này là Swallow (chim nhạn). Ý nghĩa của hình tượng chú báo đốm (Jaguar) đang nhảy vọt tượng trưng cho tốc độ, sức mạnh và sự nhanh nhẹn của những chiếc xe.

 

Logo Lamborghini

 

Logo Lamborghini được hình thành từ sở thích đấu bò tót của chính Ferrucio Lamborghini. Đây cũng là sự lý giải cho việc tại sao hình ảnh chú bò tót đang húc lại trở thành logo của hãng xe này. Hầu hết xe của hãng này đều được đặt tên theo tên của những giống bò tót dùng để thi đấu hoặc tên của loài bò tót nào đó.


Logo Lotus

 

Những chữ cái nằm phía trên logo Lotus chính là chữ viết tắt tên nhà sáng lập Lotus là Anthony Colin Bruce Chapman. Lí do ông chọn Lotus làm tên hãng xe của mình vẫn còn là một điều bí mật. Màu nền xanh lá cây là màu xe đua của nước Anh ngày trước khi những chiếc xe F1 mang màu theo quốc gia chứ không phải theo đội như bây giờ. Màu vàng ở nền tượng trưng cho tương lai huy hoàng đang chờ đợi Lotus phía trước.  

 

Logo Maserati

 

Rất nhiều hãng ô tô có logo liên quan đến gia đình, thân thế của người sáng lập ra hãng xe, nhưng trường hợp của Maserati thì đặc biệt hơn, logo của xe có hình ảnh tượng trưng cho 1 vùng đất. Hình chiếc đinh ba nổi bật trong logo Maserati là biểu tượng truyền thống của thành phố Bologna, nơi những chiếc xe đầu tiên của hãng được ra đời.

 

(Theo Vietnamnet)

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã logo các hãng xe (P1)

Xem tử vi 2016 tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 nữ mạng - Tuổi tuất - Xem Tử Vi

Xem tử vi 2016 tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 nữ mạng, Tuổi tuất, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tử vi 2016 tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 nữ mạng, tu vi Xem tử vi 2016 tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 nữ mạng, tu vi Tuổi tuất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tử vi 2016 tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 nữ mạng

Xem tử vi 2016 tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 nữ mạng (Sanh từ 6-2-1970 đến 26-1-1971) là người khôn ngoan, năng động, tính tình vui vẻ, nói năng hoạt bát, dễ thành công ở thương trường hay các ngành cần sự giao tiếp, thuyết phục.

Năm 1970
Năm âm lịch: Canh Tuất
Giải thích: Tự Quan Chi Cẩu – Chó nhà chùa
Mạng: Xuyên xoa Kim (Vàng nữ trang}
Sao: Vân Hớn: Rối rắm, nạn tai
Hạn: Ngũ Mộ: Hao tài, mất cùa
Vận niên: Trư phùng Hỏa (Heo gặp lửa) xấu
Thiên can: Canh gặp Bính: Khằc nhập, hao tổn
Địa chi: Tuất gặp Thân: Tam tai, bất an
Màu sắc :Hạp màu: Vàng, trắng; Kỵ: Đen, đỏ 

Tổng quát:
Xem bói Quý Bà tuổi Canh Tuất là người khôn ngoan, năng động, tính tình vui vẻ, nói năng hoạt bát…dễ thành công ở thương trường hay các ngành cần sự giao tiếp, thuyết phục.
Quý Bà với tuổi mạng tương sanh, công danh tài lộc tương đối dễ nên dễ phát sanh nhiều tham vọng, gia đình tình cảm khó yên.

Sự nghiệp:
Năm nay Quý Bà gặp Sao Vân Hớn chiếu mạng, gia đình tình cảm bất an, công việc gặp nhiều rối rắm, cần phòng tai nạn. Sao Vân Hớn thuộc hành Hỏa, đối với mạng Kim
Quý Bà, cần giữ gìn sức khỏe và đừng mưu sự lớn mới tránh được thiệt hại nhiều.
Với hạn Ngũ mộ, đề phỏng tiểu nhân lừa gạt, trộm cắp phải mất của mất tiền.

Tình cảm:
Năm nay công việc làm ăn có nhiều khó khăn, xem bói tình duyên cũng không được tốt đẹp.
Quý Bà vốn là người nắm phần chủ động trong gia đình, với Án, Tướng trong tay, dễ sinh tự quyền tự quyết trong đời sống vợ chồng. Đa phần, ít người xây dựng được hạnh phúc lứa đôi nhưng năm nay có thể có thêm con. 

Sức khỏe:
Năm nay, Sao Hạn không tốt, lại gặp Tam Tai, bản thân dễ bị bệnh nạn. Can quan tâm đến các bệnh phụ nữ và nếu có thai nghén cần phải cẩn thận hơn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi 2016 tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 nữ mạng - Tuổi tuất - Xem Tử Vi

Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 6)

Sử dụng phương pháp luận mệnh theo Lục Thập Hoa Giáp là xem tử vi cuộc đời dựa vào kết hợp thiên can và địa chi, tạo ra những thông số có độ chính xác cao.
Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 6)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sử dụng phương pháp luận mệnh theo Lục Thập Hoa Giáp tức là xem tử vi cuộc đời dựa vào sự kết hợp của thiên can và địa chi, tạo ra những thông số có độ chính xác cao.


Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 1) Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 2) Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 3) Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 4) Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 5)
Luan menh tung tuoi dua vao Luc Thap Hoa Giap phan 6 hinh anh 2
 
Lục Thập Hoa Giáp là sự kết tinh của thiên và địa, kết hợp của can và chi tạo nên tổ hợp tử vi có ẩn chứa nhiều kiến thức. Vì vậy, luận mệnh theo Hoa Giáp sẽ có độ chính xác cao hơn chỉ luận thông qua tuổi địa chi.
  51. Giáp Thân: tọa tuyệt địa, cả đời vất vả, bôn ba, nhưng tử mộc gặp sát khắc tước, cũng không đến nỗi quá tệ hại.   52. Ất Dậu: tọa Sát tiệt chân, sinh vào mùa xuân có thể cứu vớt chút ít, sinh vào tháng Thổ thì giúp đồng đội ghi điểm mà hại thân, không ổn. Mạng người Ất Dậu nhìn chung không tốt hoặc không thọ. Nữ mệnh Ất Dậu xinh đẹp, lãng mạn, yêu sớm, lấy chồng sớm.   53. Tân Mão: tọa Thiên Tài, đào hoa, nam mệnh thích nữ sắc, nữ mệnh tốt hơn một chút, xinh đẹp nhưng không phong lưu. Nữ nhân dung mạo tốt, lại lãng mạn, có lực hấp dẫn với người khác phái.   54. Canh Tý: tọa Thương Quan, nữ mệnh khắc phu. Can chi Kim Thủy tương sinh, người tú lệ thông minh, nhưng ngay thẳng, tính khí khá bảo thủ. Nên theo các ngành tư pháp, kiểm sát, công chức.
Luan menh tung tuoi dua vao Luc Thap Hoa Giap phan 6 hinh anh 2
 
55. Bính Ngọ: tọa Dương Nhận, người thông minh, có văn tài. Nam mệnh khắc thê, nữ mệnh khắc phu, bất luận nam nữ sinh vào Bính Ngọ đều dễ dàng bị thương hoặc tàn tật. Võ quan nhìn chung không tốt.
  56. Mậu Thân: Thổ gặp Thân chủ cô độc, nữ mệnh lấy chồng sớm, dễ ly hôn hoặc độc thân, nam mệnh tốt hơn một chút. Bất luận là nam hay nữ đều xinh đẹp, nhưng tình yêu không chuyên nhất, tác phong bất chính.   57. Nhâm Tý: tọa Kiếp Tài, Thủy rất vượng, chủ xinh đẹp. Nữ mệnh không biết công việc quản gia, có bao nhiêu tiêu bấy nhiêu, đào hoa; nam mệnh háo sắc, nếu kinh doanh phát tài thì phát bao nhiêu cũng thất bấy nhiêu.   58. Đinh Tị: Đinh Hỏa tọa Bính Hỏa, dương thịnh âm suy, ban ngày không ánh sáng. Sinh vào giờ Đinh Tị thì không thể thọ.   59. Mậu Ngọ: với Bính cùng loại, tọa Nhận rất vượng, nữ mệnh khắc phu, nam mệnh khắc thê, chủ bị thương tai. Mậu Thổ rất khô, chủ nhân tính cách mạnh mẽ.   60. Kỷ Mùi: Kỷ Thổ Mùi Thổ khô nóng, chủ nhân cương trực, tọa Thương Quan phát tài nhưng cơ thể có bệnh tật hoặc gặp tai nạn, biến cố bất ngờ.
Phương pháp hóa giải cho người phạm Thái Tuế Đọc vị tính cách nữ mệnh có bát tự Ấn vượng Bát tự hòa hợp, hôn nhân như ý Thế nào là mệnh cục hình khắc cha mẹ?
Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận mệnh từng tuổi dựa vào Lục Thập Hoa Giáp (phần 6)

Những con giáp sẽ là mẹ hiền vợ đảm

Sau khi kết hôn, người tuổi Mão, Thìn và Hợi sẽ trở thành mẹ hiền vợ đảm, trợ giúp đắc lực cho chồng con.
Những con giáp sẽ là mẹ hiền vợ đảm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Người tuổi Mão
 
Trong 12 con giáp, người tuổi Mão có tướng cát tượng ích phu vượng tử, sau khi kết hôn con giáp này sẽ trở thành mẹ hiền vợ đảm, chăm lo cho cuộc sống gia đình yên ấm, hòa hợp. 

Nhung con giap se la me hien vo dam hinh anh
Tuổi Mão  

Mọi cử chỉ hay ngôn từ của người con gái tuổi Mão đều nho nhã và hiền từ. Họ dễ mến, nhanh chóng chiếm được cảm tình của mọi người xung quanh. Người tuổi Mão có lối sống thực tế, không mơ mộng viển vông, đặc biệt luôn nỗ lực hết mình để thành công trong công việc để không trở thành “kẻ ăn bám” sau khi kết hôn. 
 
Người tuổi Thìn
 
Con gái tuổi Thìn sinh ra đã có số làm quý nhân, dễ lấy được chồng giàu sang, hưởng vinh hoa phú quý suốt cuộc đời. Sau khi đã yên bề gia thất, người tuổi Thìn không những hết mực yêu thương và chăm sóc chồng con, mà họ còn biết cách chăm chút cho bản thân, để mình luôn rạng rỡ và tạo sức cuốn hút với ông xã. 

Nhung con giap se la me hien vo dam hinh anh 2
Tuổi Thìn
 
Nhìn chung, dù là trong công việc hay chuyện gia đình của người tuổi Thìn đều vô cùng thuận lợi. So với những con giáp còn lại, mệnh số của người tuổi Thìn tốt hơn hẳn, đặc biệt là về đường hôn nhân. Thông thường, con gái tuổi Thìn có xu hướng làm chủ gia đình, quán xuyến mọi việc lớn nhỏ, làm vợ hiền mẹ đảm để người chồng yên tâm làm việc, gây dựng kinh tế.
Người tuổi Hợi
 
Nếu xét về tướng vượng phu ích tử, cần phải kể đến nữ giới tuổi Hợi. Không những bản thân họ gặp nhiều may mắn trong cuộc sống, mà sự may mắn ấy còn truyền đến những người xung quanh, đặc biệt là các thành viên trong gia đình.

Nhung con giap se la me hien vo dam hinh anh 3
Tuổi Hợi
 
Người tuổi Hợi nhạy bén về vấn đề tài chính, dù trong công việc hay quản lí gia đình, họ đều biết cách chi tiêu hợp lí, rõ ràng. Nên sau này sẽ trở thành “trợ thủ đắc lực” cho chồng và cả dòng họ nhà chồng. 
 
Hơn thế, người tuổi Hợi vô cùng hiếu thuận với người bề trên. Đa số họ có mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu hòa hợp. Có người vợ hiền dâu đảm như tuổi Hợi, mọi sự trong nhà yên ổn và đầm ấm.
 
Tâm Nhân (Theo DYXZ)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp sẽ là mẹ hiền vợ đảm

Dụng Thần cứu ứng (2)

Tiết này sẽ lần lượt phân tích các trường hợp dụng thần trong dựđoán bị phá hại tổn thương, đồng thời sẽ cho độc giả biết các phương pháp cứuứng. Cũng tức là trong điều kiện bình thường, giới thiệu cách giải cứu khi dụngthần có thương tổn. Tứ trụ có cứu là Tứ trụ có bệnh và có phương thuốc chữa.Những Tứ trụ thiên về khô mà không có cứu là Tứ trụ có bệnh mà không có thuốc.Ngoài ra độc giả có thể tự mình từ phía phản diện để tìm hiểu và nắm vững cáctrường hợp không có cứu.
Dụng Thần cứu ứng (2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.      Quan gặp thương, tức dụng thần là chính quan, kị thần là thương quan.

Tứ trụ có kị thần thương quan khắc dụng thần, nếu có chính ấn thì có thể chế áp được thương quan và hỗ trợ chính quan. Vì vậy ta gọi chính ấn là cứu ứng của chính quan.

2.      Quan gặp sát, tức dụng thần chính quan và thiên quan hỗn tạp không rõ ràng.

Dụng thần là quan phải rõ rang, thanh khiết. Có năm can âm là thương quan có thể hợp mất thất sát, ví dụ can ngày ất gặp bính là thương quan, bính có thể hợp mất tân sát, còn lại canh quan ; ất có thể hợp mất canh sát, còn lại tân quan. Có năm can dương là kiếp tài và năm can âm là thương quan hợp mất sát, giữ lại chính quan.

3. Quan gặp hình xung, tức dụng thần chính quan trong địa chi bị hình xung mà thương tổn.

Khi dụng thần bị hình xung thương tổn thì phải xem trong Tứ trụ có hay không có hợp cục để hoá hình. Ví dụ can ngày bính gặp chi tí thuỷ, trong tí tàng can quý là chính quan. Dụng thần chính quan bị ấn hình hại, có hợi, mùi và mão hợp thành cục, hoặc có dần,thìn, mão hợp thành cục, hoặc có dần, thìn, mão họp thành hội cục, hoặc có tuất, mão lục hợp, tức có thể hợp chặt kỵ thần, cứu được dụng thần chính quan. Khi dụng thần bị xung phá cũng phải xem trong Tứ trụ có hợp cục để hóa xung không. Ví dụ can ngày bính gặp chi tý thuỷ, trong tí tàng quý là chính quan. Dụng thần chính quan vì bị ngọ phản xung mà gốc rễ không chắc chắn. Nhờ có mùi và ngọ thành lục hợp, hợp chặt kị thần nên dụng thần chính quan được cứu . Cho nên quan hình xung thì hợp cục có thể giải cứu.

1.      Tài gặp kiếp, tức dụng thần là tài, kị thần là kiếp tài.

Tứ trụ có kỵ thần kiếp tài khắc dụng thần, nếu trong mệnh cục có thực thần thì có thể xì hơi kiếp tài để sinh cho tài tinh. Cho nên thực thần là cứu ứng thứ nhất của tài tinh. Tứ trụ có kị thần kiếp tài khắc dụng thần, nếu trong mệnh có quan tinh thì quan tinh có thể chế áp kiếp tài, bảo vệ tài tinh. Cho nên quan tinh cũng là cứu ứng của tài tinh.

5. Tài gặp sát, tức dụng thần là tài tinh, kị thần là thất sát.

Tứ trụ có thất sát xì hơi tài tinh là kị thần, nếu trong mệnh cục có thực thần để áp chế thất sát, sinh tài tinh thì dụng thần là tài tinh cũng được cứu . Trong Tứ trụ có thất sát xì hơi tài tinh làm kị thần, năm can âm thương quan có thể hợp chặt thất sát để bảo hộ tài tinh. Ví dụ can ngày ất gặp năm là thất sát, thương quan bính có thể hợp chặt thất  sát để cứu tinh. Năm can dương kiếp tài cũng có thể hợp chặt thất sát để bảo hộ tài tinh. Ví dụ can ngày gặp canh là thất sát, kiếp tai ất có thể hợp chặt thất sát chống lại sự hình khắc để bảo vệ tài tinh. Cho nên khi thất sát là kỵ tài thì thương quan của năm can âm và kiếp tài của năm can dương sẽ bảo về tài tinh, ứng cứu cho dụng thần.

1.      An gặp tài, tức dụng thần là ấn tinh, kị thần là tài tinh.

Khi trong Tứ trụ đều có ấn tinh và tài tình mà cần hợp mất tài tinh, giữ lại ấn tinh, nếu có kiếp tài sẽ có thể chế áp tài tinh để giữ lại ấn tinh. Cho nên kiếp tài cũng là cứu tinh của dụng thần ấn tinh. Khi trong Tứ trụ cả ấn tinh và tài tinh cùng xuất hiện mà đòi hỏi làm mất tài tinh và giữ lại ấn tinh, nếu có hợp cục hợp mất tài tinh, còn ấn tinh không bị khắc chế là được cứu. Can ngày dương có thể hợp mất tài tinh,  giữ lại ấn tinh, ví dụ can ngày giáp gặp quý là ấn, gặp kỉ tài là hợp. Năm can âm kiêu thần cũng có thể hợp chặt chính tài, đều là cứu ứng dụng thần chính ấn.

2.      Thực thần gặp kiêu, tức dụng thần là thực thần, kị thần là kiêu thần.

“Dụng thần là thực thần, không thể bị cướp mất”, đó là nguyên tắc. Trong Tứ trụ kiêu thần và thực thần rất kị nhau, khi gặp nhau thì kị thần cần bị chế hoá. Thất sát sẽ có thể chế hoá kị thần để biến nguy thành an. Cho nên gọi thất sát là cái cứu ứng dụng thần thực thần. Tứ trụ có kiêu thần cướp đoạt thực thần, nếu có tài tinh cũng có thể chế áp được kiêu thần để hộ vệ thực thần. Nên thiên tài cũng là cứu ứng thực thần.

3.      Thực thần gặp sát ấn , tức thực thần là dụng thần, kị thần là ấn tinh.

Tứ trụ thực thần bị chế sát, có ấn tinh đến giúp để chế áp thực thần bảo hộ kiếp sát, nếu có tài tinh thì có thể làm mất ấn tinh, giữ lại thực thần. Tài tinh trở thành cứu ứng của dụng thần thực thương trong điều kiện có ấn tinh.

4.      Tài  gặp thương sát , tức dụng thần là tài, kị thần là thất sát.

Tứ trụ có thương quan sinh tài, sát đến để hóa tài làm kị thần, nếu có hợp cục hợp mất thất sát  để bảo hộ tài thì tốt. Năm can dương kiếp tài có thể hợp mất thất sát, ví dụ can ngày giáp gặp canh là sát, kiếp sát ất hợp mất canh sát. Năm can âm thương quan cũng có thể hợp mất thát sát, ví dụ can ngày ất, gặp tân là sát, nếu có bính thương thì sẽ hợp mất tân sát. Nên ta nói năm can dương kiếp tài và năm can âm thương quan đều là cứu ứng của dụng thần tài tinh.

10. Quan gặp thương (cách kình dương), sát gặp thực (cách kình dương),  tức quan sát dụng thần, thương thực  là kị thần .

Tứ trụ có quan mà không có kình dương thì không vinh hiển, có sát mà không có kình dương thì không có uy, kị gặp chế phục quá mức . Tứ trụ có nhiều ấn tinh thì có thể bảo hộ cho quan tinh hoặc thất sát, lại có thể ràng buộc được thực thương, khiến cho quan sát vừa được chế lại vừa được giúp đỡ, vừa được hổ trợ, quyền uy không ai cản nổi. Cho nên ấn tinh có lực là cứu ứng của quan sát.

11. Quan gặp thương  (lộc cách ) , tức dụng thần là quan, kị thần là thương.

Tứ trụ quan tinh có lộc thì chức cao vinh hiển, rất kị gặp thương quan, nếu trong Tứ trụ có hợp cục để hợp mất thương quan thì có thì có thể bảo vệ được quan tinh . Năm can dương có thể hợp mất thương quan, ví dụ can ngày giáp gặp nhâm là kiêu, nhâm có thể hợp mất đinh thương quan ; năm can âm là thất sát, cũng có thể hợp mất thương quan, ví dụ can ngày ất gặp tân là sát, tân có thể hợp mất bính thương. Cho nên ta nói năm can dương và năm can âm là thất sát có thể hợp mất thương quan, chúng trở thành thần bảo hộ của dụng thần chính quan.

12. Tài gặp sát (lộc cách ) , tức dụng thần là tài , kị thần là thất sát.

Khi Tứ trụ có dụng thần là tài không nên gặp thất sát đến để hóa, cái hợp mất thất sát có thể bảo hộ được tài tinh. Năm can dương kiếp tài có thể hợp mất thất sát, ví dụ can ngày giáp gặp canh là sát, ất kiếp sát có thể hợp mất canh sát ; năm can âm thương quan cũng có thể hợp mất thất  sát, ví dụ can ngày ất gặp tân là sát, bính thương có thể hợp mất tân sát. Cho nên nói năm can dương kiếp tài và năm can âm thương quan có thể kết hợp mất sát để bảo hộ tài, nó là cứu ứng của dụng thần tai tinh. Kết quả của sự cứu ứng đạt được nhiều hay ít rất khó nắm được chính xác, độc giả có thể thông qua những bàn luận ở phía trên, đồng thời có thể từ các ví dụ nói về sự cứu ứng khi dụng thần bị hình xung khắc hại để hiểu rõ.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dụng Thần cứu ứng (2)

Con số trong phong thủy và ý nghĩa tốt xấu khác nhau

Con số trong phong thủy có ý nghĩa khác nhau. Điều này giải thích tại sao mọi người lại phải chọn con số phong thủy cho biển xe, sim điện thoại...
Con số trong phong thủy và ý nghĩa tốt xấu khác nhau

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Con so trong phong thuy va y nghia tot xau khac nhau hinh anh
 Ảnh minh họa

Trong phong thủy, tất cả số chẵn đều được tính là âm, còn tất cả số lẻ là dương. Mỗi con số mang biểu trưng cho những may mắn và xui xẻo khác nhau. Dưới đây là nội dung cụ thể về con số trong phong thủy.
 

Số 1



Số 1 được coi là con số thần thánh trong văn hóa phương Đông, nó tượng trưng cho đỉnh tối cao. Chỉ có thần thánh mới được nắm giữ con số phong thủy mãi mãi. Do đó, không ai có thể nắm giữ vị trí số 1 lâu dài. 
 
Ngoài ra, người ở vị trí số 1 luôn là độc nhất và không có ai khác, nên họ có thể bị cô đơn, luôn có cảm giác cô lập một mình.

Số 2

  Trong phong thủy, số 2 mang nghĩa tích cực, tượng trưng cho sự gắn kết của các mặt đối lập và tin tưởng lẫn nhau. Trong tiếng Hán, phát âm của con số phong thủy này gần giống với từ có nghĩa “đơn giản”. Điều này ngụ ý rằng, chúng ta có thể đạt được điều mong muốn một cách dễ dàng. 
 
Do đó, đây là con số thường thấy ở những sự kiện trọng đại như cưới hỏi, sinh nhật…Ngoài ra, số 2 còn tượng trưng cho Thái Lưu, có nghĩa là nguồn gốc của mọi sự vật hiện tượng.
 

Số 3



Con số này thuộc số dương. Nó có nghĩa như một lời tuyên bố về sự sống. Do đó, số 3 thường liên quan tới sự tăng trưởng và vĩnh cửu. 
 
Trong phong thủy, số 3 được sử dụng để làm gia tăng may mắn như đặt ba đồng xu dưới gốc cây để hút tiền tài cho gia đình…
 
Con so trong phong thuy va y nghia tot xau hinh anh
Ảnh minh họa

Số 4

  Trong tiếng Hán, cách phát âm của số 4 tương tự như từ có nghĩa là “tử (chết)”. Do đó, phương Đông không coi trọng con số này và phải tránh nó bằng mọi giá. 
 
Ngoài số 4, những số có chứa con số này cũng cần tránh, đó là số 24 (có nghĩa là “dễ chết”), số 74 (có nghĩa là “đi chết đi”).
 

Số 5
 

Trong phong thủy, số 5 là con số trung tình, không quá tốt và cũng không quá xui xẻo. Ngoài ra, nó còn là con số bí ẩn, đại diện cho các vòng tuần hoàn: 5 yếu tố vũ trụ (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ); 5 hướng (Đông, Tây, Nam, Bắc và hướng Trung tâm). 
 
Tuy nhiên, ở một số nơi, người ta tránh dùng số 5 vì nó mang ý nghĩa “không có gì”. Phát âm của số 5 trong tiếng Hán tương tự như chữ có nghĩa là “không có gì”.
 

Số 6

  Ở phương Đông, số 6 là số may mắn, biểu tượng của sự thịnh vượng và giàu có. Trong tiếng Hán, phát âm của con số phong thủy này gần giống với từ có nghĩa là “lộc”.
 
Ngoài ra, số 6 là gấp đôi của số 3, đó là điềm lành. 3+6=9 đã tạo thành nhóm ba con số may mắn. Trong bài trí phong thủy nhà ở, số 3, 6 và 9 được vận dụng để hóa giải những khu vực xấu hoặc những hướng xấu.

 

Số 7

  Con số này được coi như là số thánh. Trong truyền thuyết, số 7 xuất hiện với tần số dày đặc như Thất tinh (7 ngôi sao), Thất kiếm (7 thanh kiếm)…liên quan đến yêu ma quỷ quái. 
 
Những số kết hợp với số 7 sẽ không mang lại may mắn:
 
Số 78: Phát âm gần giống như “Thất bát” nên không phù hợp dùng trong kinh doanh buôn bán.
 
Số 74: Có nghĩa là “cái chết đến gần”.
 

Số 8

  Trong phong thủy, số 8 là số vô cùng may mắn và được nhiều người yêu thích, ứng dụng để mang lại sự thịnh vượng. 
 
Trong tiếng Hán, số 8 được phát âm gần giống với từ có nghĩa là “phát”. Nó có nghĩa là “nở hoa”, “phát triển” hoặc “giàu có”. Số 8 cũng là hiện thân thứ tự trong tự nhiên: trong bát quái, trong tám hướng của la bàn. 
 
Những con số kết hợp với số 8 mang ý nghĩa may mắn, thịnh vượng:
 
Số 28: Có nghĩa là làm giàu dễ dàng và nhanh chóng
 
Số 68: Có nghĩa là lộc phát
 
Số 168: Có  nghĩa là dù thế nào vẫn phát lộc, vẫn giàu có
Con so trong phong thuy va y nghia tot xau hinh anh 2
Ảnh minh họa

Số 9



Trong phong thủy, số 9 là con số của hạnh phúc, thuận lợi và trường tồn đẹp đẽ. Nó gần như là hình ảnh cho sự viên mãn tròn đầy.
 
Những kết hợp với số 9 mang lại may mắn:
 
289: Có nghĩa là rất dễ giàu có mãi mãi
 
99999: Có nghĩa là bách niên giai lão
ST  
Cẩm nang chọn số điện thoại vượng vận cho 12 con giáp Chọn sim số đẹp, thuận phong thuận thủy Chọn đuôi số điện thoại hợp mệnh, 12 con giáp tha hồ hốt bạc

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con số trong phong thủy và ý nghĩa tốt xấu khác nhau

5 tướng tay không lo thiếu tiền xài

Lòng bàn tay hồng nhuận, da dẻ mượt mà, 5 ngón tay sát nhau, chỉ tay rõ nét... thuộc về người biết cách chi tiêu, không sợ thiếu tiền.
5 tướng tay không lo thiếu tiền xài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Lòng bàn tay hồng nhuận, da dẻ mượt mà sáng bóng

Lòng bàn tay hồng hào cho thấy khí sắc tốt, thân thể khỏe mạnh, nguyên khí dồi dào. Khí sắc tốt thì vận khí tốt, vận khí tốt tất không phiền lo công việc. Da dẻ mượt mà tức không phải mệnh lao động vất vả, không phải làm việc chân tay nặng nhọc, do đó thu nhập cũng dồi dào hơn.

hands1-1553-1405572163.jpg

2. 5 ngón tay sát nhau, gọn gàng cân đối

Những người 5 ngón tay sát nhau khi chụm lại đều giỏi quản lý tiền bạc, biết chi tiêu, làm việc cẩn thận có kế hoạch, có cái nhìn xa, không tiêu tiền một cách mù quáng. Người có 5 ngón tay dài ngắn đâu ra đấy là người làm việc chu đáo có trình tự, vì thế công việc và cuộc sống đều được thu xếp khéo léo, không gặp cảnh bữa no bữa đói.

3. Móng tay vuông nhọn, ngón tay như ống trúc

Móng tay con trai phải thẳng, hình vuông và hình bầu dục là tốt nhất. Móng tay con gái phải hơi nhọn, hình chữ nhật thẳng hơi nhọn đầu là tốt nhất, nếu thiên về hình tròn thì thuộc mệnh vất vả, cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Ngón tay phải giống như ống trúc, tròn đẹp và thanh mảnh. Nếu ngón tay gày guộc giống như chân gà thì là tướng tay lộ tài, không có tiền và cũng không giữ được tiền.

4. Lòng bàn tay vuông, thịt dày và mềm mượt

Lòng bàn tay vuông vức, có thịt, bốn phía xung quanh hơi nổi lên, làn da mềm mại mượt mà, khi nắm tay có cảm giác thịt mềm mà không xương xẩu - những người có đặc điểm này đại đa số là người giàu có, tiền cả đời không thiếu.

5. Chỉ tay rõ nét, không lộn xộn

Đường chỉ trên lòng bàn tay thường thể hiện trình độ trí tuệ, cách ứng đối trong tình cảm và cuộc sống cá nhân. Thông thường, độ rõ nét của các đường chỉ tay có ảnh hưởng lớn nhất. Người có chỉ tay rõ nét, các đường không rối loạn mất trật tự thì luôn hành động một cách thông minh, có tính logic, trong tình cảm cũng không mâu thuẫn lằng nhằng, có phương pháp làm việc hợp lý, cuộc sống có chừng mực. 

 Tuệ Anh

0-4872-1399438617.jpg

Ngắm bàn tay, đoán tính cách

Bàn tay cũng là một bộ phận được các nhà nhân tướng học rất lưu ý khi đánh giá một con người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 tướng tay không lo thiếu tiền xài

Tạo góc làm việc sinh Tài lộc

Sắp xếp góc làm việc đúng phong thủy sẽ có lợi cho môi trường lao động, tác động tích cực đến lương bổng, giúp sự nghiệp của bạn phát triển thuận lợi, sinh tài lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sắp xếp góc làm việc đúng phong thủy sẽ có lợi cho môi trường lao động, tác động tích cực đến lương bổng, giúp sự nghiệp của bạn phát triển thuận lợi.

1. Lưu ý khi bố trí bàn làm việc theo phong thủy

Theo quan điểm phong thủy văn phòng, vị trí bàn làm việc rất quan trọng, có thể nói, mọi công việc đều được triển khai xung quanh nó. Vì vậy, một số công việc đặc biệt nên được bày trí khác nhau:

- Bàn làm việc của nhân viên kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên kế hoạch nên đặt phía bên trái bởi bên trái tượng trưng cho thanh long, rất có ý nghĩa trong việc giúp gia tăng tài lộc; đồng thời phía sau bàn không được có người thường xuyên qua lại.

- Bàn làm việc của nhân viên văn phòng, nhân viên thiết kế có thể tùy nhu cầu mà điều chỉnh. Nếu muốn phát triển tài năng thì nên đặt bàn làm việc chếch về hướng của văn xương tinh (phía Đông); nếu muốn sinh tài lộc thì đặt bàn làm việc ở vị trí tài tinh (góc chéo so với cửa chính); còn nếu muốn phát triển sự nghiệp thì đặt ở vị trí của vũ khúc tinh (phía Bắc).

Nhìn chung, vị trí lý tưởng để bố trí bàn làm việc là: phía sau bàn nên có bức tường dày, bên trái là cửa sổ, nhìn ra cửa sổ là phong cảnh tươi tắn, ánh sáng tốt, thông gió. Với môi trường làm việc đáp ứng nhu cầu này, người làm việc sẽ cảm thấy sáng suốt, nhanh nhẹn, đầy nhiệt tình và đạt hiệu suất cao.

Điều cần ghi nhớ:

- Theo phong thủy, bàn làm việc không được đặt phía dưới xà nhà (nếu văn phòng có xà nhà nâng trần) vì sẽ gây cho người làm việc cảm giác áp lực; mặt bàn không được hướng cùng chiều với hướng nước chảy của rãnh nước, sông rạch mà nên bố trí ngược với hướng nước chảy.

- Các mặt bên của bàn làm việc không đối diện thẳng hay tựa vào cửa nhà vệ sinh.

- Bàn làm việc không được hướng thẳng ra cửa chính, bên phải bàn không tựa vào tường; ghế ngồi không quá lớn cũng không quá nhỏ, trên mặt bàn không để giấy trắng.

- Bàn làm việc không đặt cạnh cửa sổ phía hành lang. Cửa sổ là nơi nhận luồng khí của phòng, có thể dung nạp khí tốt hoặc xấu. Tuy nhiên, cửa sổ có hành lang bên ngoài sẽ nạp vào những tạp khí không tốt do có nhiều người qua lại.

Ngoài ra, người làm việc còn dễ bị quấy nhiễu bởi tiếng bước chân, âm thanh lộn xộn cùng những tạp âm khác. Nếu bạn là người nắm giữ những bí mật của cơ quan thì sẽ lo lắng có người dòm ngó, gây tâm lý bất an khi làm việc. Nếu không thể thay đổi vị trí bàn làm việc thì nên tận dụng rèm cửa để hóa giải và ngăn chặn ảnh hưởng từ bên ngoài.

2. Bố trí vật dụng hợp lý theo phong thủy

Những vật dụng được bày trí trên bàn làm việc cũng sẽ ảnh hưởng đến tâm trạng nhân viên. Mặt bàn giản dị, sạch sẽ giúp ta có tinh thần thoải mái; mặt bàn lộn xộn, cáu bẩn sẽ khiến tinh thần phiền não, u buồn.

Nhiều người thích đặt chậu hoa, búp bê, vật may mắn trên bàn làm việc. Nếu muốn trang trí, bạn nên đặc biệt chú ý làm theo bố cục trái cao phải thấp. Bên trái thuộc vị trí của thanh long, sắp xếp vậy sẽ nhận được sự tín nhiệm của cấp trên; ngoài ra, rồng sợ tĩnh, nên để những đồ vật có thể phát ra âm thanh như điện thoại di động ở phía tay trái để trấn nhằm mang đến lợi ích cho bản thân. Nếu thích đặt chậu hoa thì nên chọn chậu tròn nhẵn và cây lá rộng, sẽ giúp ích cho sự hòa hợp, duy trì các mối quan hệ.

Khi đứng trước bàn làm việc, máy vi tính nên đặt ở trước mặt nhưng chếch về phía bên trái. Vị trí này đối với người thường xuyên dùng máy vi tính là lý tưởng, dễ sử dụng; còn theo lý luận của phong thủy thì đây là vị trí áp chế thanh long, người ngồi tại đây làm chủ được đại diện sinh tài lộc nên rất tốt.

Theo phong thủy, máy vi tính là loại máy dễ giúp người sử dụng sinh lộc về tiền tài, tuy nhiên ngồi trước máy vi tính về lâu dài sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe như: đau lưng, mỏi mắt… Để hóa giải bức xạ, bạn có thể đặt một cây thủy sinh hoặc đá thái cực trước máy vi tính.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tạo góc làm việc sinh Tài lộc

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1954 Giáp Ngọ –

Hướng kê giường Tuổi Giáp Ngọ 1954 - Năm sinh dương lịch: 1954 - Năm sinh âm lịch: Giáp Ngọ - Quẻ mệnh: Khảm Thủy - Ngũ hành: Sa Trung Kim (Vàng trong cát) - Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng kê giường Tuổi Giáp Ngọ 1954

– Năm sinh dương lịch: 1954

– Năm sinh âm lịch: Giáp Ngọ

– Quẻ mệnh: Khảm Thủy

– Ngũ hành: Sa Trung Kim (Vàng trong cát)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại);

1374749528-madhya_hotel_001p

Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Kim, Thổ sinh Kim, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thổ, là hướng Đông Bắc; Tây Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Vàng, Nâu, đây là màu đại diện cho hành Thổ, rất tốt cho người hành Kim.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1954 Giáp Ngọ –

Tìm hiểu khái niệm không vong trong tử vi

Trong tử vi, không vong là vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến vận thế của con người, tuy nhiên hiện nay các đa phần các sách mệnh lý đều chưa có cách lý
Tìm hiểu khái niệm không vong trong tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi, không vong là vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến vận thế của con người, tuy nhiên hiện nay đa phần các sách mệnh lý chưa có cách lý giải thấu đáo.


Tim hieu khai niem khong vong trong tu vi hinh anh
 
Trong các sách mệnh lý, cách dùng không vong vẫn chưa được lý giải triệt để, thậm chí còn nhiều sai sót, ví dụ từ tuần Giáp Tý đến Quý Dậu, trụ Giáp Tý có không vong Tuất, Hợi, trong khi đó Ất Sửu cũng có không vong Tuất Hợi, đồng thời cũng không phân rõ can Âm Dương. Thực chất cách dùng đúng  chính là nên theo can Dương không Âm, can Âm không Dương. Nếu trụ ngày Giáp Tý có Tuất là "Không", Ất Sửu sẽ có "Vong" là Hợi. Hoặc là "Không" sẽ khiến "Vong" thành "lệch Không vong", "Vong" để "Không" thành "Lệch Không vong". Nói cách khác, Dương "Không", Âm "Vong" sẽ trở thành "Chính Không vong", mọi sự phát sinh sẽ đều gắn với bản thân. Trong khi đó, Dương "Vong", Âm "Không" trở thành "Lệch Không vong", các việc xảy ra sẽ có mối liên quan chặt chẽ với người thân.
Một số lưu ý phong thủy nhà ở nhỏ nhưng hiệu quả
Phong thủy nhà ở cát thì vận khí hưng vượng, muốn vậy, hãy nhớ kĩ những lưu ý phong thủy quan trọng dưới đây.

"Không", "Vong" có thể ảnh hưởng đến độ cân bằng của khí trường Ngũ hành, từ có thành không. "Không" và "Vong" ngụ ý khiến vận mệnh trở về điểm xuất phát, có thể làm cho người có quan điểm nhận thiên chức sinh mệnh trên thế giới này, kiểm điểm lại phương thức sống của bản thân. Điều này sẽ ảnh hưởng đến con người, có tốt mà cũng có xấu. Tuy nhiên, nghiên cứu chi tiết thì "Không", "Vong" không liên quan đến cát hung, có các điểm giống nhau.
  Không vong có thể khiến vận thế đang tốt rơi vào trạng thái ngưng trệ, mất hết những điều đã có. Những việc như khởi nghiệp, kết hôn, điều chuyển, buôn bán đều không đem lại kết quả tốt, khiến con người thương tâm, mất đi ý chí, xuất hiện nhiều suy nghĩ tiêu cực. Điều này thể hiện gián tiếp tại phạm vi liên quan tới công danh, vật chất; trực tiếp đến tinh thần.

Ý nghĩa nghi thức tắm Phật hướng về tháng lễ Phật Đản sinh
Vậy nên, có tín ngưỡng kiên định (đặc biệt đối với người sùng giáo), tính cách tốt (hiền hậu, đại trung đại nghĩa), khi gặp phải "Không", "Vong" đa phần thấu hiểu triệt để, dễ có linh cảm hoặc có năng lượng tâm linh thần bí có thể cảm ứng. Ngược lại, nếu là người có nhiều dục vọng về danh lợi, vật chất thì khi gặp "Không", "Vong" thường mất đi sự linh hoạt, thân thể và tâm tính mất đi sự cân bằng, dẫn đến các khổ nạn của đời người như: bệnh tật, đau thương, tinh thần suy sụp, phát sinh chuyện ngoài dự kiến, ly hôn, ly thân, tuyệt giao, bất hòa, nợ nần, phá sản, giáng chức, cách chức, bị phản bội, chết,… Ngoài ra, các vấn đề của đời sống con người như sự nghiệp, gia đình, tài sản, công việc, sức khỏe, quan hệ ngoại giao, thọ mệnh đều xuất hiện yếu tố tiêu cực. Chỉ cần giao lưu tinh thần với người theo tôn giáo, người tinh thông linh tính, nhà mệnh tướng, nhà phong thủy, nhà tiên tri, nhà thơ mới có thể đem đến ảnh hưởng tích cực.

Tim hieu khai niem khong vong trong tu vi hinh anh 2
 
Cách giải thích trên vừa mang đạo lý, lại có tính triết lý, không vong trong Chu dịch có quan hệ đối ứng với hư không trong Phật giáo, đạo giáo, nhà tôn giáo, nhà dịch học đều cho không vong là cát, ví dụ như Hoa Cái gặp Không, là tăng là đạo, mặc dù người tu hành trong con mắt của người trần thế là biểu hiện của vận mệnh không tốt, tuy nhiên nếu đứng từ góc độ của Phật giáo thì lại có cách nhìn nhận khác, bởi vậy không vong trong bát tự xuất hiện nhất định có sự khác biệt nhỏ trong nội hàm.
Dung mạo và khí chất theo quan điểm Phật giáo

Thông thường đẩy mạnh vận mệnh là vấn đề cần coi trọng hiện thực, vậy nên tuế vận tự thuật khi gặp hiện tượng "Không", "Vong" cũng là dấu hiệu thực tế đối với nhân sinh con người. 

=> ## cung cấp công cụ xem tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh của bạn chuẩn xác

Chi Nguyễn

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu khái niệm không vong trong tử vi

Tứ Phế

Tứ Phế chủ về thân yếu, nhiều bệnh; nếu không gặp sinh, phù trợ mà còn bị khắc hại, hung sát, áp chế thì chủ về thương tật, tàn phế, kiện tụng cửa quan, thậm
Tứ Phế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chí bị giam hoặc theo đường tăng đạo.

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Phế là giam nhốt mãi. Mệnh gặp Tứ Phế thì mọi việc không thành, có đầu không có cuối. Trong tứ trụ, đặc biệt là nhật nguyên (nhật chủ - ngày sinh) gặp Tứ Phế thì càng không tốt.

Cách tra Tứ Phế là lấy can chi ngày sinh trong tứ trụ theo từng mùa làm cơ sở. Ví dụ, nếu sinh vào mùa xuân ngày Canh Thân hay Tân Dậu là gặp Tứ Phế.

- Mùa xuân: Canh Thân, Tân Dậu

- Mùa hạ: Nhâm Tý, Quý Hợi

- Mùa thu: Giáp Dần, Ất Mão

- Mùa đông: Bính Tỵ, Đinh Tỵ.

(Theo Dự đoán tứ trụ)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tứ Phế

Tỳ Hưu - con vật linh thiêng

TỳHưu có thể được làm nhẫn đeo tay, mặt dây hoặc để trong người với mong muốnmang lại may mắn và lợi lộc. Hoặc đặt trong nhà để tránh tà khí và sinh lợi.
Tỳ Hưu - con vật linh thiêng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Gần đây giới sành chơi thường sắm cho mình một con Tỳ Hưu để mang trên người hoặc đặt trong nhà. Tỳ Hưu có thể được làm nhẫn đeo tay, mặt dây hoặc để trong người với mong muốn mang lại may mắn và lợi lộc. Hoặc đặt trong nhà để tránh tà khí và sinh lợi. Thế nhưng Tỳ Hưu là gì? Và tác dụng của nó ra sao thì chắc ít người biết được.

Nguồn gốc của Tỳ Hưu

Truyền thuyết về Tỳ Hưu được xuất phát từ chin loại con của Rồng. Rồng sinh ra chín con, là chín loài thần thú nhưng không phải là rồng. Chín loài ấy, có 2 thuyết khác nhau, với thứ tự cũng khác nhau:

Thuyết 1: Tỳ hưu - Nhai xế - Trào phong - Bồ lao - Toan nghê - Bí hí - Bệ ngạn - Phụ hí - Si vẫn.

Thuyết 2: Bí hí - Si vẫn - Bồ lao - Bệ ngạn - Thao thiết - Công phúc - Nhai xế - Toan nghê - Tiêu đồ

Đặc điểm của các loài này được cho là như sau:

1. Tỳ Hưu (Tu Lỳ): Tỳ Hưu đầu như Kỳ Lân, có một sừng, thân của gấu, có cánh trên lưng. Tỳ Hưu một sừng là giống cực kỳ hung dữ, chuyên cắn hút tinh huyết của các loài yêu quái, ma quỷ nên còn gọi là con Tịch Tà. Loại Tỳ Hưu hai sừng là loài chuyên hút vàng bạc, châu báu trong trời đất nên được cho là con vật giữ tài lộc hay còn gọi là Thiên Lộc. Khi đó Tỳ Hưu có đặc điểm miệng to, ngực to, mông to nhưng không có hậu môn (chỉ để hút vào mà không làm mất đi cái gì). Nếu thỉnh một cặp Tỳ Hưu thì con cái là Tỳ, con đực là Hưu.

Tu Lỳ là kiện tác của Tỳ Hưu, với tư thế cuộn tròn, lưỡi cong, răng sắc đón lộc và giữ của. Khi mua Tỳ Hưu rất dễ bị nhầm thành Chó Trời , không hề có tác dụng tốt cho gia chủ.

Tỳ Hưu cũng có đặc điểm là thích âm nhạc, có tài thẩm âm. Vì thế nên Tỳ Hưu thường được khắc trên đầu cây đàn hồ cầm, nguyệt cầm, tì bà.

2. Nhai Xế (Nhai tí): loài mình rồng, đầu chó sói, cương liệt hung dữ, khát máu hiếu sát, thích chém giết chiến trận. Vì thế Nhai Xế được khắc ở thân vũ khí: ngậm lưỡi phủ, lưỡi gươm đao, trên vỏ gươm, chuôi cầm khí giới để thêm phần sát khí.

3. Trào Phong: có thân phượng, có thể hóa thành chim, đặc điểm thích sự nguy hiểm, nhìn ra vọng rộng. Do đó Trào Phong được tạc ngồi trên nóc nhà, đầu mái nhà nhìn về phía xa.

4. Bồ Lao: thích tiếng động lớn, âm thanh vang dội, vì thế quai chuông khắc hình Bồ Lao hai đầu quay ra hai bên ôm chặt quả chuông.

5. Toan Nghê: hình thù giống sư tử, thích khói lửa, mùi thơm, nuốt khói phun sương. Do đó Toan Nghê được khắc trên các lư hương, đỉnh trầm, ngồi trầm mặc trên đỉnh hay bám hai bên.

6. Bí Hí còn gọi là Quy Phu: giống con rùa, thích mang nặng, có thể cõng được tam sơn ngũ nhạc không bao giờ mỏi. Vì thế Bí Hí cõng bia, trụ đá, nhiều người nhầm với rùa.

7. Bệ Ngạn (Bệ hãn) còn gọi là Hiến chương: như con hổ, thích nghe phán xử, phân định; vì thế Bệ Ngạn được tạc ở công đường, nhà ngục, trên các tấm biển công đường.

8. Phụ Hí: mình dài giống rồng, thích văn chương thanh nhã, lời văn hay chữ tốt. Vì thế Phụ hí tạc trên đỉnh hoặc hai bên thân bia đá.

9. Si Vẫn (Li vẫn, Si vĩ): miệng trơn họng to, rất thích nuốt các vật lớn, lại có thể phun nước làm mưa. Vì thế Si Vẫn được tạc trên nóc nhà để phòng hỏa hoạn, khác với Trào Phong là đầu quay vào trong, nuốt lấy xà nhà hoặc bờ nóc.

10. Thao Thiết: thích ăn uống, càng nhiều đồ ăn càng tốt. Vì thế được khắc trên các vạc lớn, lại tượng trưng cho việc thu lấy tài lộc giống Tì Hưu.

11. Công Phúc (Bát phúc, Bát hạ): thích nước, nên được khắc tạc ở chân cầu, đê đập, cống nước để canh giữ.

12. Tiêu Đồ (Thúc đồ, Phô thủ): đầu giống sư tử, thích sự kín đáo yên tĩnh. Vì thế được tạc ngoài cửa, ngụ ý giữ yên cho ngôi nhà. Đầu Phô Thủ ngậm thêm cái vòng để khách đến dùng nó mà gõ.

Tương Truyền về Tỳ Hưu

Tương truyền, thời vua Minh Thái Tổ khi lập nghiệp gặp lúc ngân khố cạn kiệt, vua rất lo lắng. Trong giấc mơ vàng, vua thấy có con vật đầu lân mình to, chân to lại có sừng trên đầu xuất hiện ở khu vực phía trước cung điện nuốt nhanh những thỏi vàng ròng sáng chói mang vào trong cung vua.

Theo thầy phong thủy tính toán, khu vực xuất hiện con vật ấy là cung tài và đất ấy là đất linh, như vậy, theo đó giấc mơ đã ứng với việc trời đất muốn giúp nhà vua lập nghiệp lớn. Sau đó vua Minh Thái Tổ cho xây một cổng thành to trên trục Bắc Nam, đường dẫn vào Tử Cấm thành, ngay tại cung tài ấy.

Con linh vật ấy có mặt giống con lân đực nhưng lại có râu, mình to, mông to như mông bò, đuôi dài, có chùm lông đuôi rậm. Con vật này không ăn thức ăn bình thường mà chỉ ăn vàng, bạc, đặc biệt nó không có hậu môn, do vậy vàng bạc nó ăn vào không bị thoát đi đâu, cho dù no căng bụng.

Sau khi có linh vật ấy, ngân khố nhà Minh ngày càng đầy.Sau đó, vua cho tạc tượng con linh vật trên bằng ngọc phỉ thúy và đặt trên lầu cao của khu “Tài môn”. Từ đấy, nhà Minh ngày càng mở rộng địa giới và trở thành triều đại giàu có.

Khi nhà Mãn Thanh lên ngôi vua, họ vẫn rất tin vào sự mầu nhiệm của con vật linh kia và đặt tên cho nó là con Kỳ Hưu hay cũng gọi là Tỳ Hưu. Nhà Thanh cho tạc nhiều tượng con Tỳ Hưu đặt tại cung vua và hoàng hậu. Các cung công chúa, hoàng tử đều không được đặt con Tỳ Hưu. Các quan càng không được dùng cho nhà mình, bởi quan không được giàu hơn vua.

Thời ấy, ai dùng thứ gì giống vua dùng là phạm thượng. Nhưng với sự linh nghiệm của con vật này khiến các quan lại lén lút tạc tượng con Tỳ Hưu đặt trong phòng kín, ngay cung tài nhà mình để “dẫn tiền vào nhà”.

Muốn tạc tượng phải gọi thợ điêu khắc và thế là thợ điêu khắc cũng tự tạc cho mình một con để trong buồng kín, cầu tài. Cứ thế, các đời sau, con, cháu thợ khắc ngọc cũng biết sự linh nghiệm ấy mà tạc tượng Tỳ Hưu để trong nhà, cầu may.

Tại sao Tỳ Hưu tạc bằng các loại đá quý tự nhiên thì mới linh? Người Trung Quốc quan niệm rằng chữ Vương có một dấu chấm (.) thành chữ Ngọc, nghĩa là ai dùng ngọc là người vương giả, giàu sang. Do vậy phải tạc bằng ngọc quý thì mới linh nghiệm mà ngọc tự nhiên thì mới quý.

Nguồn: VietGem
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tỳ Hưu - con vật linh thiêng

Vì sao mộng "nhất thống Trung Nguyên" của Tào Tháo thất bại?

Cuộc đời Tào Tháo kết thúc ở đỉnh cao danh vọng và quyền lực. Thế nhưng, hoài bão "nhất thống giang sơn" mà ông theo đuổi gần 40 năm cuối cùng không thành hiện thực.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"Nhất đại kiêu hùng" và giấc mộng "nhất thống Trung Nguyên"

Tào Tháo, tự Mạnh Đức, còn gọi là Tào A Man, người huyện Bạc, tỉnh An Huy, Trung Quốc. Ông là con nuôi của hoạn quan Tào Đằng.

Năm Tào Tháo 20 tuổi, ông đã nổi danh vì sự liêm khiết và trung hiếu và nhậm chức Bắc bộ úy Lạc Dương, trấn áp cuộc khởi nghĩa của giặc Hoàng Cân (khăn vàng) và tham gia liên quân Đổng Trác.

Năm 192, Tào Tháo hàng phục hơn 1.000.000 quân Hoàng Cân tại Thanh Châu, đồng thời tiến hành tuyển lọc tinh nhuệ từ trong đó, tạo dựng thành quân đội Thanh Châu. Từ đây, thực lực quân sự của Tào bắt đầu mạnh lên.

Năm 196, Tào nghênh đón Hán Hiến Đế về Hứa Đô (nay là Hứa Xương), nhờ đó giành được ưu thế chính trị "phò tá thiên tử hiệu lệnh chư hầu".

Dưới ngọn cờ "Hán triều", Tào Tháo lần lượt tiêu diệt các thế lực cát cứ của Lữ Bố, Đào Khiêm...

Năm 200, chiến thắng tại chiến dịch Quan Độ kinh điển giúp Tào Tháo thôn tính thế lực của Viên Thiệu - lãnh chúa lớn nhất vào thời điểm đó - và đặt nền móng cơ bản cho sự nghiệp "thống nhất Trung Nguyên".

Chỉ 7 năm sau, chiến thắng Tân Dã khiến Lưu Bị "không còn manh giáp", Tào Tháo đã hoàn toàn thống nhất được miền Bắc Trung Quốc, ngoại trừ Quan Trung và Liêu Đông.

Chính trong thời điểm "thế thắng như chẻ tre", Tào Tháo đã xua quân Nam hạ trong năm 208 và bất ngờ đại bại tại đại chiến Xích Bích trước liên quân của Tôn Quyền và Lưu Bị.

Sau thất bại cay đắng, Tào Mạnh Đức rút quân về Bắc, tập trung an định xã hội, khôi phục kinh tế và phát triển sự nghiệp thống nhất Trung Nguyên.

Tháng 7/211, Tào Tháo dẫn quân Tây chinh, đánh bại quân chư hầu Quan Trung do Mã Siêu lãnh đạo, từ đây xây dựng nền móng nước Ngụy.

Năm 213, Hán Hiến Đế sắc phong Tào Tháo làm Ngụy Công, phong đất tại Ký Châu cùng hơn 10 quận.

Tào xây dựng Ngụy Vương Cung Đồng Tước Đài ở nghiệp Thành, hưởng "đãi ngộ" như thiên tử, quyền lực đạt đến đỉnh cao "gặp vua không cần tham bái, đeo kiếm lên điện".

nhất đại kiêu hùng tào tháo mang lý tưởng thống nhất giang sơn. tiếc rằng, giấc mộng của ông thất bại cáo chung.

"Nhất đại kiêu hùng" Tào Tháo mang lý tưởng thống nhất giang sơn. Tiếc rằng, giấc mộng của ông "thất bại cáo chung".

Mặc dù địa vị Tào Tháo "không khác thiên tử", nhưng thực tế ông chưa bao giờ bước lên ngôi vua.

Năm 216, ông tiếp tục được Hán Hiến Đế phong làm Ngụy Vương.

Ngày 15/3/220, Tào Tháo mất tại Lạc Dương, thọ 66 tuổi. Ông được truy phong thụy hiệu Vũ Vương.

Con trai Tào Tháo là Tào Phi kế vị mới xưng đế. Lúc này, Tào Tháo mới được xưng là "Vũ Hoàng Đế", miếu hiệu "Thái Tổ", sử gọi là Ngụy Vũ Đế.

Khi Tào Tháo tại thế, triều đình Đông Hán thực chất đã diệt vong. Tào thúc đẩy chính sách phát triển nông nghiệp, tu bổ thủy lợi đê điều, giảm nhẹ gánh nặng cho dân và chỉnh đốn nội chính, hạn chế tối đa phần tử chống đối.

Một tay Tào Mạnh Đức không chỉ khôi phục sự thống nhất tại miền Bắc Trung Quốc, mà còn kiến lập được một chính phủ trung ương tập quyền, làm cơ sở cho Tào Phi xưng đế ngày sau.

Thực tế, Tào Tháo là một tài năng quân sự. Các sách "Tôn Tử lược giải", "Binh thư tiếp yếu", "Mạnh Đức tân thư"... của ông được đánh giá là những tài liệu quân sự quý báu.

Tào Tháo và Tôn Quyền

Kể từ khi "xuất sơn" chinh phạt giặc Hoàng Cân đến khi qua đời, Tào Tháo trải qua gần 40 năm tung hoành trên lưng ngựa, "gần như không có năm nào không xuất chinh". Tiếc rằng, cuối cùng ông không thực hiện được giấc mộng nhất thống giang sơn.

Luận về nguyên nhân "thất bại" của Tào Tháo, các nhà nghiên cứu hiện đại cho rằng Tôn Quyền là lý do trực tiếp.

Sau khi tiêu diệt được Viên Thiệu, Tào đã có ít nhất 2 cơ hội thống nhất thiên hạ, đó là chiến dịch Xích Bích và Hán Trung.

Trong đó, "đêm trước" đại chiến Xích Bích, Tào Tháo vẫn được cho là đã "tiệm cận" với thời khắc thống nhất.

cuộc chiến tại xích bích vốn dĩ đã là cánh cửa để tào tháo hoàn thành đại nghiệp nhất thống trung nguyên.

Cuộc chiến tại Xích Bích vốn dĩ đã là cánh cửa để Tào Tháo hoàn thành đại nghiệp "nhất thống Trung Nguyên", nhưng ông đã thua thảm trước liên minh Lưu - Tôn.

Vào thời điểm năm 208, miền Bắc vừa sơ bộ ổn định, Kinh Châu đầu hàng. "Cái gai trong mắt" Tào Tháo lúc bấy giờ là Lưu Bị cũng phải tháo chạy. Thế lực duy nhất cản đường Tào Ngụy chỉ có chính quyền Giang Đông vốn "kém ổn định".

Trong thư chiêu hàng Tào Tháo gửi Tôn Quyền, có thể thấy được Tào vô cùng tự tin rằng Giang Đông đã là "vật trong túi".

Tuy nhiên, các học giả hiện đại cho rằng, việc Ngụy "nam tiến" ngay sau khi thu phục Kinh Châu thực chất là nước cờ "thất sách".

đánh giá thấp tôn quyền là sai lầm chết người của tào tháo.

Đánh giá thấp Tôn Quyền là "sai lầm chết người" của Tào Tháo.

Mưu sĩ của Tào Tháo là Giả Hủ cũng từng khuyên - "Nếu để binh sĩ nghỉ ngơi, úy lạo bách tính, khiến dân an cư lạc nghiệp, thì không cần phí sức cũng có thể khuất phục Giang Đông".

Nhưng Tào Tháo không nghe Hủ mà quyết tâm tiến quân Giang Đông, một phần do Tào nhận định Tôn Quyền "trẻ người non dạ", đánh giá thấp năng lực của người đứng đầu Đông Ngô.

Điều nằm ngoài dự liệu của Tào, là "hùng tài đại lược" của Tôn Quyền thực tế không kém Viên Thiệu, dù năm đó Quyền mới 26 tuổi.

Lỗ Túc từng nói với Tôn Quyền - "Chúc Chí tôn uy đức Tứ Hải, danh chấn Cửu Châu, khắc thành Đế nghiệp".

Quyền nghe xong "chỉ cười lớn", cho thấy ông vốn không e ngại thể hiện tham vọng xưng bá Trung Nguyên, đồng thời không tồn tại khả năng Đông Ngô hàng Tào trước trận Xích Bích.

Các sử liệu Trung Quốc để lại cho thấy rõ, phụ tử huynh đệ Tôn gia Giang Đông đều là những người có dã tâm và năng lực bành trướng quyền lực. Chỉ có suy nghĩa của Tào Tháo là quá đơn giản.

Tào Tháo và Lưu Bị

hán chiêu liệt đế lưu bị từng bị tào tháo lờ đi trong cuộc nấu rượu luận anh hùng. điều này khiến tào trả giá đắt.

Hán Chiêu Liệt Đế Lưu Bị từng bị Tào Tháo "lờ đi" trong cuộc "nấu rượu luận anh hùng". Điều này khiến Tào trả giá đắt.

Nguyên nhân "thất bại" thứ hai của Tào Tháo không ai khác ngoài Lưu Bị.

Lưu Bị giao đấu với Tào Tháo nhiều năm, nhưng luôn ở thế bị động, cuối cùng phải rút chạy. Tuy nhiên, đến năm Kiến An thứ 13, Lưu Bị đã hoàn toàn thay đổi diện mạo.

Mưu thần số 1 Gia Cát Lượng không chỉ thuyết phục được Tôn Quyền liên minh kháng Tào, mà còn thiết lập được liên minh ngoại giao bình đẳng với Đông Ngô.

Đặc biệt, điểm thứ 2 là điều vô cùng quan trọng, bởi vị thế ngoại giao với Đông Ngô giúp Lưu Bị thoát khỏi vị trí "lệ thuộc" vào thế lực quân phiệt địa phương giống như nhiều năm trước đó, mà nắm trong tay quyền lực và địa bàn thực tế.

Sau thắng lợi của liên minh Lưu - Tôn ở Xích Bích, Lưu Bị từ chỗ "cùng đường" đã chuyển bại thành thắng, chiếm cứ Kinh Châu - Tương Dương, đặt nền móng "tam phân thiên hạ".

Nếu không có Lưu Bị tham gia và thiết lập liên minh, thì cho dù Tào Tháo có thất bại trước Tôn Quyền tại Xích Bích, ông vẫn còn cơ hội lật ngược thế cờ sau này.

Tuy nhiên, do thế lực của Lưu Bị bất ngờ vươn lên mạnh mẽ và hình thành thế "chân vạc", khiến Ngụy - Thục - Ngô kìm hãm lẫn nhau, gây trở ngại rất lớn cho nỗ lực phá vỡ thế cân bằng của bất cứ bên nào.

Ví dụ, năm Kiến Án thứ 20, vốn Ngô - Thục chuẩn bị đánh nhau giành Kinh Châu, nhưng việc Trương Lỗ đầu hàng Tào Tháo lập tức khiến 2 nhà "vạch lại chiến tuyến", "bắt tay" chĩa múi giáo về Tào Ngụy.

Lưu Bị lập tức trở về giữ Thục Trung, trong khi Tôn Quyền dẫn 10 vạn quân vây đánh Hợp Phì. Tiếc rằng, Tôn Quyền thất bại trước 7.000 binh sĩ của Trương Liêu.

Thực tế, dù Tôn Quyền không làm được gì nhiều, nhưng Lưu Bị lại khiến Tào khốn đốn. Ông từng gửi "quà biếu" quý giá tặng Gia Cát Lượng, nhưng "mất bò mới lo làm chuồng" thì tình thế đã quá muộn.

Sai lầm của Tào Tháo khi loại Lưu Bị khỏi cuộc "nấu rượu luận anh hùng", lúc này mới thấy hậu quả.

khi cục diện tam phân thiên hạ đã định hình, bất cứ bên nào cũng rất khó phá vỡ thế cân bằng.

Khi cục diện "tam phân thiên hạ" đã định hình, bất cứ bên nào cũng rất khó phá vỡ thế cân bằng. Lúc này, cơ hội thống nhất thiên hạ của Tào Tháo gần như đã kết thúc.

Việc Trương Lỗ đầu hàng Tào Tháo vốn là một lợi thế rất lớn cho ông, cho phép Tào lựa chọn tiếp tục tiến quân vào đất Thục theo kiến nghị của Tư Mã Ý.

Khi ấy, Lưu Bị mới giành được Ích Châu, căn cơ chưa ổn, Tào Tháo hoàn toàn có thể mượn sức Hán Trung để thôn tính Tây Xuyên, khiến thế lực Lưu Bị "lập tức tan rã".

Nhưng, có thể do chưa quên "bài học" Xích Bích, đồng thời cũng không hy vọng quân địch "tự tan rã", cộng thêm việc Lưu Bị rút về từ Kinh Châu và Tôn Quyền vây ráp Hợp Phì, cho nên cuối cùng Tào Tháo lựa chọn biện pháp an toàn.

Tào Mạnh Đức lại một lần nữa lui về, an dưỡng lực lượng chờ đợi thời cơ. Không ngờ, 4 năm sau Lưu Bị phản công chiếm lại Hán Trung.

Mất Hán Trung được 2 năm thì Tào Tháo cũng qua đời.

Vì sao mưu tính của Tào Tháo thành công cốc chỉ trong 4 năm?

Năm Kiến An thứ 18, Tào Tháo được phong Ngụy Công. Trọng tâm hoạt động của ông sau giai đoạn này chuyển sang lĩnh vực chính trị.

Cùng với tuổi tác cao dần, Tào Tháo buộc phải dồn tâm sức để dọn đường cho công cuộc "thay Hán triều" của con trai Tào Phi, bởi bản thân ông vẫn không thể thoát khỏi quan niệm "trung hiếu Cần Vương".

Bởi việc xưng Ngụy Công, Tào Tháo đã mất đi mưu sĩ quan trọng là Tuân Úc. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết sách quân sự của Ngụy.

Bên cạnh đó, trong những năm cầm quyền, Tào Tháo không tạo được "sức hút" để liên kết các thế lực địa phương dưới cờ của mình.

Mặc dù các lực lượng cát cứ Trung Nguyên quy phục Tào Ngụy sau khi Tào Tháo đánh bại Viên Thiệu và Lưu Bị, song các nơi khác như Kinh Châu, Ích Châu, Giang Đông vốn không hề "để Tào Tháo trong mắt".

Lưu Bị, Tôn Quyền được lòng giới nhân sĩ Trung Nguyên nhiều hơn Tào Tháo. Gia Cát Lượng là ví dụ điển hình.

Lưu Bị, Tôn Quyền "được lòng" giới nhân sĩ Trung Nguyên nhiều hơn Tào Tháo. Gia Cát Lượng là ví dụ điển hình.

Trong khi đó, Lưu Bị và Tôn Quyền lại thực hiện khá tốt công tác tuyên truyền và thu hút sự ủng hộ của các tập đoàn lớn có thế lực.

Ví dụ, Gia Cát Lượng vốn xuất thân từ sĩ tộc Lang Gia và có nhiều mối quan hệ với giới nhân sĩ Kinh Châu - Tương Dương.

Lưu Bị là nhân vật "ngoại lai", có thể ổn định Kinh - Tương phần nhiều nhờ vào mạng lưới quan hệ của Khổng Minh, Bàng Thống, Mã Lương... trong khu vực, qua đó lập tức có bước chuyển mình thành một thế lực lớn.

Tào Tháo muốn "dẹp ngoài", trước hết phải "yên trong". Song vấn đề nội chính Tào Ngụy - Đông Hán đủ khiến ông hao tâm tốn sức, chưa kể Lưu Bị và Tôn Quyền đều không phải đối thủ có thể đánh bại "một sớm một chiều".

Vì vậy, trước sức ép tuổi tác và "cục diện đã định", cho dù "nhất đại kiêu hùng" Tào Mạnh Đức có tham vọng đến mấy cũng không còn cách nào nhất thống thiên hạ được nữa.

theo Trí Thức Trẻ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao mộng "nhất thống Trung Nguyên" của Tào Tháo thất bại?

Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951, Phong thủy phòng ngủ, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951, tu vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951, tu vi Phong thủy phòng ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951

Phong thủy phòng ngủ xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951. Theo phong thủy tuổi Tân Mão nam 1951 mang mệnh Mộc, Thủy sinh Mộc, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thủy, là hướng Bắc; Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951

Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951

Tuổi Tân Mão sinh năm 1951
– Quẻ mệnh: Tốn Mộc
– Ngũ hành: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Tây, thuộc Tây Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);

Phong thủy bòng bếp, bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

 

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát); , nhìn về các hướng tốt Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);

 

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ tuổi Tân Mão nam 1951 mang mệnh Mộc, Thủy sinh Mộc, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thủy, là hướng Bắc;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Xanh dương, Đen, đây là màu đại diện cho hành Thủy, rất tốt cho người hành Mộc.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Quý Mùi

Ngày Quý Thủy có địa chi tọa tại Mùi nên theo 12 Cung vị của ngũ hành là lâm vào Mộ Địa. Tử vi của người sinh ngày Quý Mùi dựa vào 12 Cung vị mà luận
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Quý Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày Quý Thủy có địa chi tọa tại Mùi nên theo 12 Cung vị của ngũ hành là lâm vào Mộ Địa tại Mùi. Tử vi của người sinh ngày Quý Mùi dựa vào 12 Cung vị mà luận đoán.


Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Quy Mui hinh anh
 
Theo ngũ hành số mệnh, Quý Thủy gặp Mùi Thổ thì sẽ bị khô nóng vì Thổ hút nhiều dương khí và độ ẩm. Nên tử vi của người sinh ngày Quý Mùi lận đận và nhiều sóng gió. Đặc biệt tình duyên nhiều trắc trở, không chọn được bạn đời như ý. Người này sợ vợ/ chồng, không dám đưa ra chủ kiến của mình với bạn đời.
  Trong quan hệ xã giao, cuộc đời người sinh ngày Quý Mùi luôn bị đàn áp, ức chế, bị lãnh đạo hoặc đối phương thúc ép, quản chế. Mùi ức chế Quý, Thổ ức chế Thủy, Mùi Thổ thiên quan, trừ khi có Đinh Hỏa phù trợ thì có thể dùng Quý Thủy áp chế bên ngoài, đỡ đần phần nào hay phần ấy.    Mùi Thổ gặp Ất Mộc, thì Quý Thủy Thương Quan, Ất Mộc có thể khắc chế Mùi Thổ, giảm bớt bất trắc nhưng sức mạnh không lớn lại tiềm ẩn Đinh Hỏa nên tâm tính táo bạo, dữ dội ẩn nhẫn bên trong.   Xem tử vi quý nhân vận theo ngày sinh siêu chuẩn
Cả đời gặp quý nhân cũng không tránh khỏi bị tiểu nhân hãm hại. Vì vậy, xem tử vi quý nhân vận không chỉ là xem bạn gặp được bao nhiêu quý

Nam mệnh sinh ngày Quý Mùi nếu lấy vợ sinh ngày Đinh Hỏa, Đinh Hỏa cùng Quý Thủy hai bên đối nghịch nhưng cùng phản sinh Mùi Thổ, sẽ khắc chế Quý Thủy của chồng thì không những bị vợ quản thúc mà còn nhất nhất nghe lời vợ.
  Người này có mẹ đau ốm, thân thể yếu mệt hoặc mất sớm, tự thân trưởng thành. Tính tình thành thực, trọng chữ tín, cần cù, tiết kiệm nên cũng gặp may mắn, nhân sinh phát triển tốt đẹp.
 
Nữ mệnh sinh ngày Quý Mùi có xu hướng chi nhiều thu ít, thiếu kiên nhẫn. Tuy rằng chí hướng lớn nhưng hành động thực tế lại không nhiều, thậm chí còn gặp nhiều khó khăn, bị lợi dụng, gặp tai họa, nên cẩn thận.    Điểm tốt là người sinh vào ngày Quý Mùi bản tính giản dị, không ham hư vinh, biết cách quản lý tài sản và tích lũy, có thể hoàn thành tốt công việc được giao.   
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Quy Mui hinh anh
 
Người sinh ngày Quý Mùi cùng người tuổi Mão, Hợi gần gũi, làm ăn thì sẽ tốt đẹp, thu nhiều thành quả. Cùng người tuổi Ngọ kết giao thì lại hay bị lừa gạt, cần thận trọng. Cùng tuổi Tỵ cũng có thể ở gần, mang đến các cơ hội tài lộc. 
  Ngày này có quý nhân Bội Ngọc giá lâm, tọa Thiên Quan, Thiên Tài cùng Thực Thần nên nam thì anh dũng nữ thì vinh quang, hướng tốt là ở phía Tây. Tuy tính tình có chút nóng vội, thị phi nhưng lanh lợi, phụ nữ khá hiền lành. Chỉ tiếc vận tài lộc không vượng, tài đến tài đi, cần tính toán tỉ mỉ.   Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Quý Mùi

Xem giờ sinh dự đoán tình cảm vợ chồng sau khi kết hôn

Kết hôn là "canh bạc" đối với người phụ nữ, họ luôn hy vọng được nhận hạnh phúc và tình yêu của người chồng trong hôn nhân. Theo tử vi, thông qua giờ sinh có thể phần nào dự đoán tình cảm vợ chồng sau khi kết hôn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Giờ Tý (23 giờ - 1 giờ sáng)

Gia thế của chồng mệnh chủ rất tốt, là người đàn ông có hiểu biết, độ lượng, quyết đoán. Nếu mệnh chủ là người "phụ nữ thép" hết mình trong sự nghiệp chính là sự kết hợp tuyệt vời với người bạn đời. Sau khi kết hôn, họ nên làm bạn nhiều hơn, cùng nhau "sát vai chiến đấu", điều này khiến vượng gia vận và sự nghiệp, đồng thời tình cảm càng mặn nồng.   Giờ Sửu (1 giờ - 3 giờ)

Sau khi kết hôn, mệnh chủ và chồng thường vì sự khác biệt trong tính cách mà phát sinh tranh chấp, xa cách lâu ngày. Bạn đời của họ là người đàn ông có lòng tự trọng, đối với tình cảm thì lúc nóng lúc lạnh, yêu cầu nhiều từ người vợ. Đối với người có giờ sinh này tốt nhất không nên lấy chồng sớm.

Giờ Dần (3 giờ - 5 giờ)

Bề ngoài, người chồng của mệnh chủ luôn nghe lời, chịu mọi sự sắp xếp của vợ, khiến nhiều người phải ngưỡng mộ. Tuy nhiên, trong thâm tâm họ luôn tồn tại sự bất mãn, chỉ có điều không nói ra vì "sức mạnh" của vợ, vậy nên họ luôn âm thầm làm những điều sai trái như có "người thứ ba". Lời khuyên cho người có giờ sinh Dần là nên ôn nhu và quan tâm chồng.   Giờ Mão (5 giờ -7 giờ)

Khi tài phú và địa vị của chồng bạn càng được nâng cao thì tình cảm của hai người sẽ còn bao nhiêu? Tuy nhiên "đàn ông lắm tiền sinh hư", họ sẽ có nhiều niềm vui mới bên ngoài còn mệnh chủ không thể rời bỏ những chuyện nhỏ nhặt tại nhà. 
Giờ Thìn (7 giờ - 9 giờ)

Chồng của người sinh vào giờ Thìn là người vừa an phận vừa có ý chí vươn lên, luôn chăm chỉ làm việc để xây dựng mái nhà như mong muốn. Mệnh chủ có phúc nhận được tình yêu từ chồng, song cần phải ghi nhớ cố gắng đảm đương trách nhiệm mẹ hiền vợ đảm.   Giờ Tỵ (9 giờ -11 giờ)

Chồng của mệnh chủ là người có năng lực cùng chút thủ đoạn, không cam tâm làm người bình thường trong xã hội. Sau khi kết hôn, họ đa phần chuyên tâm vào sự nghiệp và chuyện gia đình sẽ do mệnh chủ gánh vác, con cái sẽ là nhân tố quan trọng để gắn kết mối quan hệ vợ chồng.

Xem gio sinh du doan tinh cam vo chong sau khi ket hon hinh anh 2
 
Giờ Ngọ (11 giờ -13 giờ)

Dù đã kết hôn nhưng mệnh chủ luôn nhận được sự theo đuổi của người khác phái do đào hoa vận chủ rất tốt, tuy nhiên điều này khiến người chồng không an lòng. Vậy nên, mệnh chủ nên biểu lộ rõ thái độ bản thân, tích cực trò chuyện với chồng để tránh những hiểu lầm.
Giờ Mùi (13 giờ - 15 giờ)

Cá tính của vợ chồng đều rất cực đoan, như hai đầu của thỏi nam châm. Khi có tranh chấp, cả hai đều không dễ dàng lùi bước, điều này khiến tình cảm đi đến "bờ vực thẳm". Vậy nên, để cải thiện điều này, mệnh chủ nên kết hôn với người hơn mình ít nhất 5 tuổi để dung hòa.   Giờ Thân (15 giờ -17 giờ)

Hai vợ chồng như miếng ghép, chỉ cần ở bên nhau sẽ có kết quả viên mãn. Vợ chồng tâm đầu ý hợp, càng bên nhau lâu càng ăn ý, ân ái.
Xem gio sinh du doan tinh cam vo chong sau khi ket hon hinh anh 3
 
Giờ Dậu (17 giờ - 19 giờ)

Chồng của mệnh chủ không phải là tuýp người săn sóc phụ nữ, lại hay hấp tấp nên thường hay giữa vợ chồng thường có cuộc cãi vã nhỏ, tuy nhiên cũng không để vợ mình phải chịu thiếu thốn về tiền bạc và tình cảm. Vậy nên, mệnh chủ nên hãy bỏ qua chuyện nhỏ nhặt để hạnh phúc dài lâu
Giờ Tuất (19 giờ - 21 giờ)

Tình cảm của mệnh chủ hình thành trên cơ sở niềm say mê, hơn nữa tính cách của hai bên rất ăn ý, không thể rời bỏ lẫn nhau   Giờ Hợi (21 giờ - 23 giờ)

Tình cảm của hai vợ chồng luôn nồng nhiệt, không hối hận về sự lựa chọn của mình. Khi đã xác định tình cảm thì vợ chồng không thể thiếu lẫn nhau, điều này khiến nhiều người phải ngưỡng mộ và ghen tị.

Chi Nguyễn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem giờ sinh dự đoán tình cảm vợ chồng sau khi kết hôn

Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì?

Khi tìm hiểu Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì bạn có thể biết được người phụ nữ ấy có tướng phú quý hay không. Đối với Nốt ruồi ở ngực phụ nữ có 4 vị trí với các ý nghĩa khác nhau.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Nhân tướng học có nêu rõ về vị trí của các nốt ruồi và ý nghĩa của chúng. Khi tìm hiểu Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì bạn có thể biết được người phụ nữ ấy có tướng phú quý hay không. Đối với Nốt ruồi ở ngực phụ nữ có 4 vị trí với các ý nghĩa khác nhau.

Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì?

Xem thêm:

+ Nốt ruồi xanh, nốt ruồi son là gì?

+ Nốt ruồi trên má bạn gái có ý nghĩa gì?

+ Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh của bạn

1. Nốt ruồi ở xung quanh xương quai xanh:

Đây cũng có thể coi là Nốt ruồi ở ngực.

Với vị trí này thì Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì? Đây được gọi là nốt ruồi khoan hồng đại lượng. Nghĩa là họ là người thân thiện, dễ gần, không toan tính. Mẫu người này thường vì bạn bè, người thân. Do đó nên dễ bị vụ lợi, lợi dụng.

2. Nốt ruồi ở dưới 2 bầu ngực:

Khi có Nốt ruồi ở ngực này thì được coi là sở hữu Kho tiền vì những người có nốt ruồi này sẽ cực kỳ giàu có, không giàu tiền bạc cũng giàu vì tài sản khác như ruộng dất, bất động sản v.v Có những câu chuyện thi vị kể về các đại gia Trung Quốc tìm vợ có nốt ruồi này để kén vợ vì cho rằng họ mang lại nhiều may mắn, của cải.

3. Nốt ruồi ở trên hoặc xung quanh bầu ngực:

Theo quan niệm Nhân tướng học thì đây là nốt ruồi Phú quý, cũng là nốt ruồi tốt nhất trong các loại Nốt ruồi ở ngực phụ nữ. Người sở hữu nốt ruồi này không chỉ giàu có tài sản mà còn luôn thuận lợi trong đường công danh, sự nghiệp, con cái v.v và có phúc phần của tổ tiên để lại. Tất cả như Của hồi Môn của kiếp trước để dành cho họ vậy.

Có rất nhiều người trong giới Nghệ sĩ sở hữu nốt ruồi này và đã chứng minh cho nhận định trên là đúng. Tuy nhiên, không phải vì biết Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì khi ở trên bầu ngực mà bạn đi cấy nốt ruồi. Điều đó không có nghĩa sẽ làm cho bạn có số mệnh giống người đã có từ trước, bẩm sinh.

4. Nốt ruồi ở 2 khe ngực:

Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì khi nó mọc ở 2 khe ngực? Nếu 3 trường hợp trên nốt ruồi đều mang ý nghĩa tốt thì với trường hợp ở giữa 2 khe ngực thì Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì? Đây lại là trường hợp trái ngược hẳn, là vị trí xấu nhất. Theo nhân tướng học thì nốt ruồi này là nốt ruồi lòng lang dạ sói. Ai sở hữu nốt ruồi này là người thâm độc, gian xảo, luôn đặt vị trí của mình lên trên hết, bất kể là nam hay là nữ.

Khi gặp khó khăn, người có nốt ruồi này sẽ lo thoát thân trước tiên, thậm chí là đẩy người khác vào tình thế nguy hiểm để tốt cho bản thân mình. Đây là mẫu người bạn nên tránh xa, không nên giao thiệp vì không biết bạn sẽ thành kẻ thế thân của họ bất cứ khi nào.

Như vậy, Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì đã được giải đáp. Tuy nhiên, vì nốt ruồi này mọc ở vị trí “nhạy cảm” nên khó có thể nhận biết hết tất cả. Do đó, khi đánh giá nhìn nhận một người bạn cũng nên đánh giá toàn diện để có kết quả chính xác nhất nhé!

Tìm kiếm liên quan: nốt ruồi ở ngực, nốt ruồi ở ngực phụ nữ, nốt ruồi trên ngực phụ nữ, nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì, nốt ruồi ở ngực trái phụ nữ, nốt ruồi ở ngực phải phụ nữ, nốt ruồi trên ngực phải phụ nữ, nốt ruồi trên ngực trái phụ nữ, not ruoi o nguc nu gioi, not ruoi tren nguc phu nu, not ruoi tren nguc phu nu co y nghia gi


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi ở ngực phụ nữ nói lên điều gì?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd