Tướng người hình hỏa –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)

Thực ra mỗi buổi sáng, khi thức giấc, chúng ta nên tự nhủ với bản thân, hôm nay là một ngày đặc biệt. Mỗi giờ, mỗi phút trong cuộc sống đều rất đáng quý.
Nhiều năm trước, có một lần tôi nói chuyện với một người bạn ở Sydney. Lúc đó, vợ anh ấy mới qua đời. Anh ấy kể cho tôi nghe, khi thu dọn đồ đạc của vợ, anh tìm thấy một chiếc khăn bằng lụa tơ tằm.
Trong chuyến đi du lịch NewYork, họ đã mua chiếc khăn này ở một cửa hàng nổi tiếng. Đó là một chiếc khăn hàng hiệu rất đẹp và sang trọng, chiếc tem ghi giá vẫn còn chưa được bóc. Vợ anh cứ để dành, cô ấy muốn chờ đợi một dịp đặc biệt nào đó mới sử dụng. Kể đến đây anh dừng lại. Tôi im lặng chờ đợi.
Một lúc sau anh nói tiếp: Đừng nên để dành những đồ dùng quý giá đến một ngày đặc biệt nào đó mới sử dụng, mỗi ngày bạn đang sống đều là ngày đặc biệt.
Sau này, mỗi khi nhớ đến câu nói của anh, tôi lại gác những công việc vặt sang một bên, tìm một cuốn tiểu thuyết, nằm trên ghế sofa đọc, tranh thủ tận hưởng thời gian của mình. Tôi đứng cạnh cửa sổ ngắm nhìn cảnh sắc thành phố, mặc kệ bụi bẩn bám trên khung kính. Tôi đưa vợ ra ngoài ăn cơm mỗi khi hứng chí cho dù vợ đã nấu xong cơm canh.
Tôi chia sẻ câu chuyện này với một đồng nghiệp nữ. Sau này, khi gặp mặt, cô ấy nói với tôi, bây giờ cô ấy không giống như trước nữa, cất những chiếc bát sứ đẹp vào trong tủ kính. Trước đây, cô ấy cũng để dành đến một ngày đặc biệt nào đó mới lấy ra sử dụng, nhưng bây giờ cô ấy nhận thấy cái ngày đặc biệt ấy chưa từng một lần xuất hiện.
Những từ chẳng hạn như "sẽ có một ngày", " trong tương lai" không còn tồn tại trong cuốn từ điển của cô nữa. Nếu có điều gì đáng vui mừng, thì ngay bây giờ cô muốn nghe thấy nó, muốn nhìn thấy nó, muốn tận hưởng nó.
Chúng ta rất muốn gặp lại bạn bè cũ, nhưng luôn nói:"để đến dịp nào đó".
Chúng ta thường muốn ôm hôn đứa con khôn lớn đã trưởng thành, nhưng luôn chờ đợi tới dịp thích hợp.
Chúng ta thường muốn viết thư cho một nửa còn lại của mình để thổ lộ tình cảm chân thành được giấu kín trong lòng hoặc muốn cho anh ấy biết rằng bạn rất ngưỡng mộ và khâm phục anh ấy, nhưng bạn luôn tự nhủ đi đâu mà vội.
Thực ra mỗi buổi sáng, khi thức giấc, chúng ta nên tự nhủ với bản thân, hôm nay là một ngày đặc biệt. Mỗi giờ, mỗi phút trong cuộc sống đều rất đáng quý.
Một nhà tâm lý học đã đưa lời khuyên:
Bạn hãy nhảy hết mình, giống như không có người xem vậy.
Bạn hãy yêu hết hình giống như trước đây bạn chưa từng bị tổn thương vậy.
Tôi cũng cần phải nhảy, phải yêu hết mình.
Để cầu nguyện bình an, nhiều người hay cất giữ những bức tranh vẽ Phật trong nhà hay đeo vòng hộ mệnh trên cổ. Biết rằng, quan trọng là Phật tại tâm nhưng vẫn có một số cấm kị bạn cần nhớ:
1. Đừng đối xử với các bản vẽ hoặc bùa giống như đồ cổ và giữ chúng an toàn trong két sắt. Nó sẽ gây ảnh hưởng xấu đến sự an toàn của gia đình.
2. Không đặt những bức tranh vẽ Phật bên trong phòng ngủ.
3. Nếu bức tranh vẽ Phật vì một số lí do bị hỏng, bị rách hay bị bẩn, bạn đừng nên vứt đi mà nên mang đến đền chùa để cúng rồi đốt với giấy hương.
4. Nếu bạn treo bùa hộ mệnh trong xe ô tô, nên đặt ở vị trí phía trước đầu xe để giúp gia đình luôn bình an qua mọi nẻo đường.
5. Không nên cất tranh, bùa hộ mệnh trong ngăn kéo.
6. Không cuộn tranh Phật vì gia chủ có thể bị ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bệnh đau đầu.
7. Nếu có vết bẩn hay rách một vết nhỏ trên bức tranh, nó phải được sửa chữa càng sớm càng tốt, nếu không có thể mắc các bệnh tiêu hóa hay bệnh lạ.
Hiện nay xã hội hiện đại, nhưng không ít chàng trai còn mang tư tưởng bảo thủ, phong kiến, có dục vọng chinh phục thành công và cả dục vọng chiếm hữu quá mạnh đối với người phụ nữ của mình. Tiềm thức khuyết thiếu tự tin, khuyết thiếu cảm giác an toàn, theo đuổi hoàn mĩ nên biểu hiện ra bên ngoài rất hà khắc. Cùng xem tính gia trưởng của 12 chòm sao nam được thể hiện ở phương diện nào nhé.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| thôi miên |
Ngũ hành chính là sự tương tác và quan hệ của vạn vật. Tồn tại trong Ngũ hành có hai nguyên lý cơ bản: Tương Sinh và Tương Khắc

Mộc sinh Hỏa sinh Thổ sinh Kim sinh Thủy sinh Mộc
Tương Sinh là mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng phát triển. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai phương diện: cái sinh ra nó và cái nó sinh ra.
Mộc khắc Thổ khắc Thủy khắc Hỏa khắc Kim khắc Mộc
Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau. Trong tương khắc, mỗi hành cũng lại có hai mối quan hệ: cái khắc nó và cái nó khắc. Hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương khắc đã có mầm mống của tương sinh, trong tương sinh đã có mầm mống của tương khắc. Do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.
| Năm |
Năm âm lịch |
Ngũ hành |
Giải nghĩa |
Mệnh nam |
Mệnh nữ |
| 1905 |
Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | Lửa đèn to | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1906 |
Bính Ngọ | Thiên Hà Thủy | Nước trên trời | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1907 |
Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Nước trên trời | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1908 |
Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | Đất nền nhà | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1909 |
Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Đất nền nhà | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1910 |
Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | Vàng trang sức | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1911 |
Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | Vàng trang sức | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1912 |
Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | Gỗ cây dâu | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1913 |
Quý Sửu | Tang Đố Mộc | Gỗ cây dâu | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1914 |
Giáp Dần | Đại Khe Thủy | Nước khe lớn | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1915 |
Ất Mão | Đại Khe Thủy | Nước khe lớn | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1916 |
Bính Thìn | Sa Trung Thổ | Đất pha cát | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1917 |
Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | Đất pha cát | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1918 |
Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hỏa | Lửa trên trời | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1919 |
Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | Lửa trên trời | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1920 |
Canh Thân | Thạch Lựu Mộc | Gỗ cây lựu | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1921 |
Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | Gỗ cây lựu | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1922 |
Nhâm Tuất | Đại Hải Thủy | Nước biển lớn | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1923 |
Quý Hợi | Đại Hải Thủy | Nước biển lớn | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1924 |
Giáp Tý | Hải Trung Kim | Vàng trong biển | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1925 |
Ất Sửu | Hải Trung Kim | Vàng trong biển | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1926 |
Bính Dần | Lư Trung Hỏa | Lửa trong lò | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1927 |
Đinh Mão | Lư Trung Hỏa | Lửa trong lò | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1928 |
Mậu Thìn | Đại Lâm Mộc | Gỗ rừng già | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1929 |
Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | Gỗ rừng già | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1930 |
Canh Ngọ | Lộ Bàng Thổ | Đất đường đi | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1931 |
Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | Đất đường đi | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1932 |
Nhâm Thân | Kiếm Phong Kim | Vàng mũi kiếm | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1933 |
Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | Vàng mũi kiếm | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1934 |
Giáp Tuất | Sơn Đầu Hỏa | Lửa trên núi | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1935 |
Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | Lửa trên núi | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1936 |
Bính Tý | Giảm Hạ Thủy | Nước cuối khe | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1937 |
Đinh Sửu | Giảm Hạ Thủy | Nước cuối khe | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1938 |
Mậu Dần | Thành Đầu Thổ | Đất trên thành | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1939 |
Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | Đất trên thành | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1940 |
Canh Thìn | Bạch Lạp Kim | Vàng chân đèn | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1941 |
Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | Vàng chân đèn | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1942 |
Nhâm Ngọ | Dương Liễu Mộc | Gỗ cây dương | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1943 |
Quý Mùi | Dương Liễu Mộc | Gỗ cây dương | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1944 |
Giáp Thân | Tuyền Trung Thủy | Nước trong suối | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1945 |
Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | Nước trong suối | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1946 |
Bính Tuất | Ốc Thượng Thổ | Đất nóc nhà | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1947 |
Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | Đất nóc nhà | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1948 |
Mậu Tý | Thích Lịch Hỏa | Lửa sấm sét | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1949 |
Kỷ Sửu | Thích Lịch Hỏa | Lửa sấm sét | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1950 |
Canh Dần | Tùng Bách Mộc | Gỗ tùng bách | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1951 |
Tân Mão | Tùng Bách Mộc | Gỗ tùng bách | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1952 |
Nhâm Thìn | Trường Lưu Thủy | Nước chảy mạnh | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1953 |
Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | Nước chảy mạnh | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1954 |
Giáp Ngọ | Sa Trung Kim | Vàng trong cát | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1955 |
Ất Mùi | Sa Trung Kim | Vàng trong cát | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1956 |
Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | Lửa trên núi | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1957 |
Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | Lửa trên núi | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1958 |
Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | Gỗ đồng bằng | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1959 |
Kỷ Hợi | Bình Địa Mộc | Gỗ đồng bằng | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1960 |
Canh Tý | Bích Thượng Thổ | Đất tò vò | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1961 |
Tân Sửu | Bích Thượng Thổ | Đất tò vò | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1962 |
Nhâm Dần | Kim Bạch Kim | Vàng pha bạc | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1963 |
Quý Mão | Kim Bạch Kim | Vàng pha bạc | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1964 |
Giáp Thìn | Phú Đăng Hỏa | Lửa đèn to | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1965 |
Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | Lửa đèn to | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1966 |
Bính Ngọ | Thiên Hà Thủy | Nước trên trời | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1967 |
Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Nước trên trời | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1968 |
Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | Đất nền nhà | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1969 |
Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Đất nền nhà | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1970 |
Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | Vàng trang sức | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1971 |
Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | Vàng trang sức | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1972 |
Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | Gỗ cây dâu | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1973 |
Quý Sửu | Tang Đố Mộc | Gỗ cây dâu | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1974 |
Giáp Dần | Đại Khe Thủy | Nước khe lớn | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1975 |
Ất Mão | Đại Khe Thủy | Nước khe lớn | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1976 |
Bính Thìn | Sa Trung Thổ | Đất pha cát | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1977 |
Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | Đất pha cát | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1978 |
Mậu Ngọ | Thiên Thượng Hỏa | Lửa trên trời | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1979 |
Kỷ Mùi | Thiên Thượng Hỏa | Lửa trên trời | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1980 |
Canh Thân | Thạch Lựu Mộc | Gỗ cây lựu | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1981 |
Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | Gỗ cây lựu | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1982 |
Nhâm Tuất | Đại Hải Thủy | Nước biển lớn | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1983 |
Quý Hợi | Đại Hải Thủy | Nước biển lớn | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1984 |
Giáp Tý | Hải Trung Kim | Vàng trong biển | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1985 |
Ất Sửu | Hải Trung Kim | Vàng trong biển | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1986 |
Bính Dần | Lư Trung Hỏa | Lửa trong lò | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1987 |
Đinh Mão | Lư Trung Hỏa | Lửa trong lò | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1988 |
Mậu Thìn | Đại Lâm Mộc | Gỗ rừng già | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1989 |
Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | Gỗ rừng già | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1990 |
Canh Ngọ | Lộ Bàng Thổ | Đất đường đi | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 1991 |
Tân Mùi | Lộ Bàng Thổ | Đất đường đi | Ly Hoả | Càn Kim |
| 1992 |
Nhâm Thân | Kiếm Phong Kim | Vàng mũi kiếm | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1993 |
Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | Vàng mũi kiếm | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1994 |
Giáp Tuất | Sơn Đầu Hỏa | Lửa trên núi | Càn Kim | Ly Hoả |
| 1995 |
Ất Hợi | Sơn Đầu Hỏa | Lửa trên núi | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 1996 |
Bính Tý | Giảm Hạ Thủy | Nước cuối khe | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1997 |
Đinh Sửu | Giảm Hạ Thủy | Nước cuối khe | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1998 |
Mậu Dần | Thành Đầu Thổ | Đất trên thành | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1999 |
Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ | Đất trên thành | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 2000 |
Canh Thìn | Bạch Lạp Kim | Vàng chân đèn | Ly Hoả | Càn Kim |
| 2001 |
Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | Vàng chân đèn | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2002 |
Nhâm Ngọ | Dương Liễu Mộc | Gỗ cây dương | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2003 |
Quý Mùi | Dương Liễu Mộc | Gỗ cây dương | Càn Kim | Ly Hoả |
| 2004 |
Giáp Thân | Tuyền Trung Thủy | Nước trong suối | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 2005 |
Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | Nước trong suối | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2006 |
Bính Tuất | Ốc Thượng Thổ | Đất nóc nhà | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2007 |
Đinh Hợi | Ốc Thượng Thổ | Đất nóc nhà | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2008 |
Mậu Tý | Thích Lịch Hỏa | Lửa sấm sét | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 2009 |
Kỷ Sửu | Thích Lịch Hỏa | Lửa sấm sét | Ly Hoả | Càn Kim |
| 2010 |
Canh Dần | Tùng Bách Mộc | Gỗ tùng bách | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2011 |
Tân Mão | Tùng Bách Mộc | Gỗ tùng bách | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2012 |
Nhâm Thìn | Trường Lưu Thủy | Nước chảy mạnh | Càn Kim | Ly Hoả |
| 2013 |
Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | Nước chảy mạnh | Khôn Thổ | Khảm Thuỷ |
| 2014 |
Giáp Ngọ | Sa Trung Kim | Vàng trong cát | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2015 |
Ất Mùi | Sa Trung Kim | Vàng trong cát | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2016 |
Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | Lửa trên núi | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2017 |
Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | Lửa trên núi | Khảm Thuỷ | Khôn Thổ |
| 2018 |
Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | Gỗ đồng bằng | Ly Hoả | Càn Kim |
| ► Cùng xem những tiết lộ thú vị về 12 cung hoàng đạo tình yêu |
![]() |
![]() |











Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (##)
Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi nhà để mua hoặc thậm chí chỉ để thuê, bạn bắt buộc phải lưu tâm đến một số kiêng kỵ phong thủy trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
Phần đông những người đang thuê nhà đều thiếu sự coi trọng đúng mực đối với tầm quan trọng của phong thủy của chính ngôi nhà mình đang sống. Trên thực tế, bản thân ngôi nhà luôn có ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống của họ, chẳng hạn như lĩnh vực tài lộc, sức khỏe, mối quan hệ, sự nghiệp... theo một cách nào đó.
Chính vì vậy, Nhà đẹp sẽ cho các bạn một số lời khuyên phong thủy đáng giá sau đây:
1. Tránh ngôi nhà ở gần đường cao tốc và tháp điện cao thế
Bạn nên tìm một ngôi nhà có vị trí xa đường cao tốc và tháp điện cao thế, vì nó sẽ ảnh hưởng đến sự nghiệp và sự giáo dục của những người sống trong nhà.
Nếu cửa chính của ngôi nhà đối diện với đường cao tốc, nó có thể ngăn chặn nguồn ánh sáng mặt trời và về lâu về dài, nó có thể khiến bạn có cảm giác bất an.
Nếu ngôi nhà của bạn bị bao quanh bởi những tháp điện cao thế, bạn cùng các thành viên trong gia đình có thể gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe do ảnh hưởng xấu của lượng bức xạ quá lớn.
2. Tránh ngôi nhà ở gần chùa, đền, nhà thờ, bãi tha ma và bệnh viện
Chùa chiền, đền thờ, nhà thờ, bãi tha ma và bệnh viện là những nơi có nguồn khí âm rất mạnh mẽ. Vì thế, nếu bạn sống gần những địa điểm trên, nó có thể gây ra sự bất lợi, rủi ro trong cuộc sống cũng như khiến bạn phải chịu đựng nhiều vấn đề sức khỏe rất nghiêm trọng.
3. Tránh ngôi nhà/tòa nhà tối tăm hoặc cô lập
Sống trong một ngôi nhà tối tăm và u ám sẽ rất dễ thu hút ảnh hưởng xấu và nguồn năng lượng tiêu cực. Nếu năng lượng âm quá mạnh sẽ không có chỗ cho năng lượng dương, vì vậy, phong thủy khuyên con người không nên sống trong những ngôi nhà như vậy. Bạn cũng nên tránh chọn một ngôi nhà đứng một mình hoặc quá cô lập.
4. Tránh ngôi nhà ở gần đồn cảnh sát
Hãy bỏ qua những ngôi nhà ở gần đồn cảnh sát. Lý do là bởi nguồn năng lượng đại diện của nơi này sẽ cuốn bạn vào những vụ kiện tụng và ảnh hưởng đến sự nghiệp của bạn.
5. Tránh ngôi nhà bị bao vây bởi các tòa nhà cao tầng
Nếu bạn sống trong một ngôi nhà bị kìm kẹp bởi những tòa nhà cao tầng xung quanh, nguồn ánh sáng tự nhiên sẽ bị hạn chế làm cho ngôi nhà trở nên tối tăm, ẩm thấp và hiển nhiên là thu hút nguồn năng lượng âm nhiều hơn. Kiểu nhà này sẽ có hại đến sức khỏe của những người sống bên trong.
Khi mua nhà hay thuê nhà, giá cả không phải là tất cả mà còn phải quan tâm đến yếu tố phong thủy để bạn và người thân được sống thật thoải mái trong tổ ấm của mình.
![]() |
| Chơi bài chòi ngày Tết |
Cái tên “chòi” xuất phát từ hình thức chơi: Những người chơi bài ngồi trong 8 hay 10 cái chòi chia thành hai hàng đối nhau, ở một đầu và giữa hai hàng chòi là chòi hiệu. Trước mỗi chòi có treo mõ, một chiếc mành trúc và một đôi câu đối. Người ở chòi hiệu rút các quân bài ở ống bài ra, cứ mỗi quân bài lại hát một câu “thai” để mọi người ở các chòi đoán xem đó là con bài gì, cũng có khi người hiệu giảng luôn kiểu như rao bài ở tổ tôm điếm. Dưới đây là một số câu “thai”:
Một hai họ nói rằng không
Dấu chân ai đứng bờ sông hai người?
(Con bài Tứ cẳng)
Ta bưng một đĩa mắm lầm
Vừa đi vừa hát té ầm xuống sông.
(Con bài Ông ầm)
Ngồi kề vực thẳm anh câu
Xẩy chân tụt xuống vực sâu cái ầm.
(Con bài Ông ầm)
Lòng thương chị bán thịt heo
Hai vai gánh nặng còn đèo móc câu.
(Con Móc câu)
Đi đâu ôm cháp đi hoài
Cử nhân không thấy tú tài cũng không.
(Con Học trò)
Tay bưng đĩa muối bát rau
Anh chấm em chấm cho mau kẻo hết dần.
(Con Nhà nghèo)
Ai đi ngoài ngõ ào ào
Nghe như ông tượng đạp vào, ông vô.
(Con Tứ tượng)
Câu hô bài có tiếng đệm và lời giải như:
Hượi mà hưới hượi
Một hai bận nói rằng không
Dấu chân ai đứng bờ sông hai người?
Hai người thì có bốn chân
Đó là tứ cẳng bớ nàng, bớ anh!
Sau khi người hiệu có con bài hò thơ như vậy, chòi nào có con bài ứng vào với câu hò sẽ gõ 3 tiếng mõ và được trao 1 lá cờ nhỏ, khi trúng 3 lần câu hò ở chòi hiệu sẽ được trao lá cờ lớn hơn. Có khi người chòi nào đó hò câu thai và người chòi nào ứng được thì gõ mõ và đưa bài ra. Khi hò câu thai có đàn phách hòa theo.
Người thắng bài gọi là “ù” hay “tới”, mỗi ván bài có người tới là trống kẻng khua vang rồi đốt pháo thổi kèn, người hiệu mang khay phần thưởng đến chòi người tới và cắm 1 lá cờ đuôi nheo bằng giấy hồng trước chòi.
Bài chòi có 36 con bài gọi là bài trường vẽ theo lối tượng hình như con Tứ cẳng vẽ bốn chân, Tứ móc vẽ 4 móc, Tứ tượng vẽ 4 voi...
Hát bài chòi xưa thường tổ chức vào đình đám hội làng và dịp Tết. Bài chòi về sau không bó hẹp trong địa phương, những người hát bài chòi đi đến các nơi đông người như phố phường, chợ, bến xe... đến các hội làng, khao vọng. Người hát có thể hát các câu lẻ gọi là “bài chòi rời” hoặc hát các tích như Lục Vân Tiên, Thoại Khanh - Châu Tuấn, gọi là “bài chòi pho” hay “bài chòi vở”.
Theo Tapchisonghuong
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nữ
| Nữ Tị |
Ngọ |
Mùi |
Thân 1 hay 10 |
| Thìn |
Rơi ô Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Thiên ri Rơi ô Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là nhập mộ hết số Rơi ô Dần, Thân, Tị, Hợi là trùng tang |
Dậu |
|
| Mão |
Tuất |
||
| Dần 1 hay 10 |
Sửu |
Tý |
Hợi |
Nam
* Quy tắc tính tuổi âm lịch: Mỗi cung tương ứng với 1 năm tuổi, nam bắt đầu từ cung Dần, tính thuận chiều kim đồng hồ; nữ bắt đầu từ cung Thân, tính ngược chiều kim đồng hồ. Bắt đầu từ 1 tuổi… đến tuổi chết. Hoặc bắt đầu từ 10 tuổi ở ô Dần, 20 ở ô Mão, đếm tiếp 21, 22 hay 31, 32… 71, 72, hay 81, 82. Nếu tuổi chết mà rơi vào ô Thìn – Tuất – Sửu – Mùi là người đó đã hết số trời, không sao. Nếu rơi vào ô Dần – Thân – Ti – Hơi là chết bị trùng tang phải làm phép trị trùng. Nếu rơi vào ô Tý – Ngọ – Mão – Dậu là người đó bị thiên ri, chưa hết số mà chết (với người chết trẻ) hoặc chết nhưng phải trả nợ những lỗi lầm khi sống.
Ví dụ: Người chết là nam, ở tuổi 72 (tuổi âm): Bắt đầu từ ô Dần 10 tuổi, Mão 20, Thìn 30, Tị 40, Ngọ 50, Mùi 60, Thân 70, từ Dậu ta tính tuổi lẻ 71 đến ô Tuất là 72. Vậy chết ở tuổi 72 rơi vào ô Tuất là nhập mộ, người này đã hết số nên không phạm gì, vì các ô Thìn – Tuất – Sửu – Mùi là nhập mộ. Song nếu chết ở tuổi 73 rơi vào ô Hợi là chết trùng tang, vì các ô Dần – Thân – Tị – Hợi là chết trùng. Nếu chết ở tuổi 74 rơi vào ô Tý là thọ nhưng phải trả nợ những lỗi lầm khi sống. Nếu còn trẻ là chưa hết số, nhưng phải đoản kiếp vì nhiều lẽ.
Ví dụ 2: Người chết là nữ, ở tuổi 65 (tuổi âm): Tính 10 tuổi ở ô Thân, ngược chiều đồng hồ tức 20 ở ô Mùi, 30 ở ô Ngọ, 40 ở ô Tị, 50 ở ô Thìn, 60 ở ô Mão. Từ ô Dần tính tuổi lẻ 61, Sửu 62, Tý 63, Hợi 64, Tuất 65. Vậy người này được nhập mộ, nhưng nếu chết ở tuổi 67 thì bị trùng tang.
![]() |
Thông thường cổ tay sẽ có từ 2-4 ngấn. Sở hữu càng nhiều ngấn tay, bạn càng sống thọ và ngược lại. Cụ thể, đường ngấn đầu tiên đậm, rõ ràng, bạn sẽ sống được khoảng 30 năm; đường tiếp theo tương ứng với 50 năm, 70 năm và trên 80 năm. Phần lớn mọi người đều có 2,3 ngấn. Số người có 4 ngấn không nhiều.
Bên cạnh đó, sự đậm nét hay mờ nhạt của mỗi ngấn tay còn nói lên tình trạng sức khỏe, cuộc sống tương lai của người ấy.
Đường ngấn đầu tiên
Đường ngấn đầu tiên đậm, rõ ràng: Bạn khỏe mạnh, tinh thần tốt. Ngược lại, nếu đường ngấn mờ nhạt, đứt đoạn, bạn thường bị đau ốm bệnh tật, sức khỏe không như mong muốn.
Đường ngấn thứ hai
Những người có đường ngấn thứ hai rõ ràng, thẳng tắp thường có cuộc sống giàu có, khá giả, hôn nhân hạnh phúc, không có gì phải lo lắng.
Đường ngấn thứ ba
Đường ngấn mờ nhạt chỉ đơn thuần nói lên tuổi thọ của bạn. Đường ngấn thứ ba mà đậm nét chứng tỏ bạn là người nổi tiếng, có tầm ảnh hưởng nhất định, được nhiều người biết đến.
Đường ngấn thứ tư
Cũng giống đường ngấn thứ ba, nhưng mức độ nổi tiếng của người có 4 đường ngấn rõ ràng hơn, tầm ảnh hưởng cũng sâu rộng hơn.
Maruko (theo d1xz)
đặt tủ lạnh tưởng chừng không có quan hệ gì đến phong thuỷ, bởi vì khi biên soạn sách về phong thuỷ trước đây, tủ lạnh hãy còn chưa xuất hiện. Tuy nhiên, vị trí đặt tủ lạnh vẫn thuộc một trong những phạm trù điều chỉnh của phong thuỷ.
Trong nhà tủ lạnh thường được để trong bếp. Bếp là nơi hoả vượng, do hoả khắc kim, để tủ lạnh trong bếp sẽ cân bằng được tính hoả. Thế nhưng điểm cần chú ý là tủ lạnh không được để gần hay đối diện với bếp đun, vì gần bếp đun hơi dầu mỡ quá nhiều dễ làm bẩn tú, trực tiếp ánh hướng đến sức khoẻ người trong nhà. Nhưng tủ lạnh để trong bếp lại có thể làm giảm được tính hoả của bếp, giám khả năng phát sinh hoả hoạn, vì vậy chỉ cần để tủ lạnh cách xa bếp đun một chút là được.

Ngoài ra, nếu gia chủ kị mệnh kim, tủ lạnh thuộc kim, nếu lo lắng có điều bất lợi thì có thể chọn dùng tủ lạnh màu xanh lá cây, màu đỏ táo (thuộc mộc). Căn cứ vào thuvết tương sinh tương khắc ngũ hành, hoả khắc kim, kim khắc mộc, màu xanh lá cây, màu đỏ táo có thể hoá giải kị mệnh kim. Nếu khuyết thiếu kim, đương nhiên là cần dùng tủ lạnh màu trắng (theo ngũ hành màu này thuộc kim) sẽ tốt.
Một số người để tủ lạnh ở văn phòng công ty, bề ngoài là để đựng thức ăn đồ uống, nhưng kỳ thực là mượn nó để thu vận khí. Khi một người nào đó khuyết thiếu kim cực độ, tât nhiên là nên để ở văn phòng mình một chiếc tủ lạnh. Ví dụ bản thân bạn cần kim, thuỷ, nhưng vận sự nghiệp kém may mắn thì có thể nghĩ đến chuyện nên có một chiếc tủ lạnh tại văn phòng của mình.
Như vậy là người kị kim rõ ràng không nên để tủ lạnh gần mình. Gặp trường hợp ông chủ kị với kim thì nên để tủ lạnh của bạn vào nơi kín đáo.
Ở khách sạn, người ta thường đặt tủ lạnh vào trong tủ gỗ lớn. Người nào kị kim mà muốn ở trong phòng có tủ lạnh thì có thể áp dụng cách này.
| ► Xem bói tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình |
![]() |
Hành: MộcLoại: Phúc tinhĐặc Tính: Tiền bạc, phú quý, vui mừngTên gọi tắt thường gặp: Lộc
Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Vị Trí Của Sao Hóa Lộc
Ngón tay ngắn hơn lòng bàn tay là người ưa dục lạc, thô lỗ, tính thấp hèn, nóng, ít suy nghĩ. Ngón tay trơn tru là người hành động theo linh cảm, hứng thú, nhạy cảm , nghệ sĩ tính, tính toán mau.

– Ngón tay dài bằng lòng bàn tay: Trí thức, khôn ngoan, có óc phân tích, dể cảm động, nóng tính. Tay nhà cai trị giỏi, giám đốc…
– Ngón tay dài hơn lòng bàn tay: Trí tuệ, óc nghệ sĩ, kiên nhẫn, tỷ mỷ, kín đáo, nhút nhát.
– Ngón tay có gút: Hành động cân nhắc. Có gút gần móng tay: Hay hoài nghi và tìm nguyên nhân sự việc, nếu gút này to: Ưa tìm hiểu, ưa tranh luận, hay tự mãn nếu hạ được người đối thoại. Có gút gần lòng xem boi bàn tay: Kỹ lưỡng, trật tự, hay cân nhắc, có trật tự bản thân, nếu gút này to: Ưa hoạt động thuơng mại.
– Ngón tay quá dịu: Tính yếu ớt, nhiều tình cảm.
– Ngón tay dễ uốn: Tính dễ thích nghi, hay đổi ý, hào phóng.
– Ngón tay quá cứng: Độc đoán, thiển kiến, hẹp hòi, hay nghi ngờ.
– Các ngón tay hở: Kém thông minh, ích kỷ.
– Các ngón tay kín: Tính cẩn thận, lý luận, cần kiệm.
– Các ngón tay hở ở chân, kín phía trên: Hào phóng (tình cảm hay tiền bạc hay tư tưởng), không kín đáo, có óc tự do. (Trường hợp ngón tay không gò, thấy lổ hở dù có hay không gút: Nghèo, thậm chí vất vả mới đủ ăn).
– Ngón tay trỏ cong quẹo: Bịnh liên quan về gan.
– Ngón tay giữa cong quẹo: Bịnh ở liên quan đến ruột tỳ, tai, gân cốt.
– Ngón áp út cong quẹo: Bịnh liên quan hệ thần kinh, tim, thận, mắt.
– Ngón tay út cong quẹo: Bịnh liên quan bộ phận sinh dục, bài tiết, hay hệ thần kinh.
– Các ngón tay đều cong quẹo: Thiếu ngay thẳng, hay lầm lạc.
– Ngón tay trỏ méo: Hành động bất chấp luân lý và trật tự xã hội.
– Ngón tay giữa méo: Câu chấp, độc tài, thiếu tình cảm.
– Ngón tay áp út méo và cong vừa: Rộng rãi, cong quá là thiếu lương tâm.
– Ngón tay út cong quẹo ít: Khéo léo trong nghề, cong nhiều: Bất lương, gian dối.
Bố cục văn phòng như thế nào mới thể hiện được khí chất của ông chủ
Phòng làm việc phải thể hiện được quyển uy của người chủ và văn hoá công ty đó, thể hiện rõ quyết sách và chiếm được ưu thế trong đàm phán thương mại. Ghế salon, tranh treo tường, đồ trang sức cần phải có khí thế, khiến khách đến cảm thấy kính trọng hơn.

Vị trí và phương hướng bàn làm việc của ông chủ nên chú ý những vấn đề nào?
Bàn làm việc của ông chủ không nên đặt thẳng với cửa ra vào, cũng không được dựa vào cửa ra vào, như vậy gọi là “lục xung”. “Lục xung” lại càng có mâu thuẫn, ảnh hưởng nhiều đến công việc. Bàn làm việc của ông chủ trong phòng có nhiều ánh sáng nên cách xa cửa kính một chút, nếu ánh sáng yếu thì có thề gần hơn chút. Bàn làm việc của ông chủ to hay nhỏ cũng cần phải căn cứ vào độ rộng hẹp của căn phòng, đồng thời cũng phải cân xứng với vóc dáng của ông chủ nhằm tránh hiện tượng phản khách.
Những bố trí, thiết kế trong phòng dù là một bồn hoa, một đồ treo tường đều cần thể hiện nguyên tắc vì bản thân. Cách bài trí bộ ghế salon nên đặt thành chữ U, phần miệng phải quay về phía bàn ông chủ, nhằm tạo nên lực hướng tâm và lực ngưng tụ.
Vào dịp Tết nguyên đán hàng năm, trẻ em Việt Nam thường được người lớn thưởng tiền mừng tuổi (hay còn gọi là lì xì) để chúc phúc. Cùng Phong thủy số tìm hiểu về nguồn gốc và ý nghĩa của phong tục này nhé.

Lì xì là một tên gọi khác của tục lệ mừng tuổi trẻ em, người già trong dịp Tết Nguyên Đán ở các nước Á Đông và Việt Nam. Theo đó, phong bao lì xì thường là màu đỏ, có trang trí hoa văn màu vàng rực rỡ, bên trong có chứa tiền (tùy mệnh giá của người cho). Tiền đó được gọi là tiền lì xì.
Lì xì theo tiếng Hán ngữ còn gọi là “Lợi – thị” đều có nghĩa là được lợi, được tiền, được may mắn. Ý nghĩa của tiền lì xì hay tiền mừng tuổi là thứ tiền mang lại cái hên, điều lành cho trẻ em vào dịp đầu năm.

Phong tục lì xì năm mới bắt nguồn từ đâu?
Xưa kia, tại một ngôi làng nọ, có một con yêu quái thường xuất hiện vào đúng đêm giao thừa. Nó rất thích xoa đầu trẻ con khi chúng đang ngủ ngon giấc. Làm cho trẻ con giật mình và khóc thét lên. Hôm sau, nhưng đứa trẻ bị yêu quái xoa đầu thường bị sốt cao và đau đầu, quấy khóc.
Điều này khiến bố mẹ chúng rất phiền lòng, hằng đêm đều không dám ngủ để canh chừng giấc ngủ cho trẻ em.
Trong ngôi làng đó có một đôi vợ chồng, đã ngoài 50 mới có một mụn con trai. Gần dịp Tết năm ấy, hai vợ chồng già rất lo lắng vì sợ yêu quái sẽ đến vào xoa đầu con trai mình. May thay, lúc ấy có 8 vị tiên dạo qua nhà, biết được cậu bé này sắp gặp tai họa với yêu quái. 8 vị tiên liên biết thành 8 đồng tiền, ngày đêm túc trực quanh cậu bé.
Nói về bố mẹ cậu bé, sau khi cậu bé ngủ sau, hai vợ chồng đã lấy giấy đỏ gói những đồng tiền lại và đặt cạnh gối. Nửa đêm hôm đó, con yêu quái xuất hiện, vừa giơ tay định xoa đầu cậu bé thì thấy những tia vàng sáng rực lóe lên từ bên chiếc gối khiến tên yêu quái bỏ chạy.
Sau sự việc này, hai vợ chồng già đã kể lại cho bà con làng xóm nghe. Mọi người nghe thấy linh nghiệm nên đã bắt chước làm theo và dần dần trở thành phong tục lì xì - mừng tuổi đầu năm mới.
Tục lễ lì xì năm mới cho người già, trẻ nhỏ không hẳn là một hình thức. Đối với trẻ con, việc mừng tuổi đầu năm còn kèm với lời chúc, mong muốn các em chăm ngoan, vâng lời và học giỏi hơn. Đối với người già, còn là lời chúc phúc họ sống lâu với con cháu, luôn vui vẻ, lạc quan yêu đời.
: Thơ vui chúc tết Những câu thơ chúc tết hay nhất Những bài thơ chúc tết hay Tết 2017
Năm mới 2017 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2017 mới nhất nhé!
Mỗi miền có những phong tục kiêng kỵ khác nhau nhưng đều mong muốn một năm mới đầy đủ, sung túc và vui vẻ. Vì vậy hãy ghi nhớ những tục kiêng kỵ của mỗi miền để có một năm mới tràn ngập niềm vui.
Miền Bắc
Miền Bắc là vùng miền có nhiều điều cấm kị nhất. Người miền Bắc rất coi trọng và tuân thủ theo những điều không được làm ngày Tết với hy vọng nhiều thứ trong năm mới. Người miền Bắc thường có những tục kiêng kị từ rất lâu. Những điều người miền Bắc kiêng không làm trong những ngày Tết gồm:
-Kiêng quét nhà: Tục kiêng đầu tiên và hầu như các gia đình đều thực hiện đó là kiêng không được quét nhà vào 3 ngày Tết bởi theo quan niệm từ xa xưa, việc quét nhà đồng nghĩa với việc quét đi những may mắn, tài lộc. Chính vì vậy ngay từ những ngày trước Tết, các bà, các mẹ đã đã dọn dẹp nhà cửa, chỉnh trang mọi thứ để sẵn sàng đón Tết. Việc kiêng kỵ này xuất phát từ một câu truyền được lưu truyền trong dân gian. Theo đó, trong Sưu thần ký, có một người lái buôn đi qua một hồ nước và được Thủy thần tặng cho một nàng hầu tên là Như Nguyệt. Từ đó trở đi, người lái buôn trở nên giàu có, sung túc, tiền bạc đầy nhà. Nhưng vào một ngày đầu năm, khi nàng hầu mắc lỗi, người đàn ông này đã đánh đập nàng hầu. Nàng sợ quá biến vào đống rác. Do không biết nên người lái buôn đã đổ rác đi. Từ đó, mọi thức vận may biến mất và ông lại trở nên nghèo khó.
-Kiêng treo những tranh “xui xẻo”: Một số bức tranh như: đánh ghen, kiện tụng… thường không được treo trong nhà dịp Tết mà phải tìm treo tranh mang ý tài lộc như lợn, gà, cậu bé…
-Kiêng cho lửa ngày Tết: Đầu năm, người miền Bắc cũng kiêng đến nhà người khác xin lửa vì theo quan niệm lửa màu đỏ mang lại may mắn. Nếu cho lửa cũng đồng nghĩa với việc cho đi may mắn, trong nhà sẽ gặp điều không may. Việc xin nước cũng được tránh trong những ngày này.
-Đến nhà mùng 1 Tết: Việc đến nhà người khác vào đúng ngày mồng 1 Tết cũng cần được cân nhắc vì nếu không hợp tuổi với gia chủ, bạn được xem như không mang lại may mắn cho người khác. Những người có tang, có chuyện buồn cũng không nên xông nhà người khác. Tốt nhất nếu đi chơi, bạn hãy đi vào ngày 2.
-Tránh vỡ bát đĩa: Nên tránh nói những từ ngữ liên quan đến chết chóc hay ốm đau, những từ ngữ xui xẻo. Cũng nên cẩn thận để không làm vỡ bát đĩa, hay cãi nhau vì theo quan niệm nếu xảy ra vào ngày đầu năm thì cả năm khiến không khí gia đình căng thẳng, không vui.
-Kiêng mai táng: Ngày Tết Nguyên Đán (Tết âm lịch) là ngày vui của toàn dân tộc, ngày mở đầu cho vận hội hanh thông của cả một năm, có ý nghĩa rất thiêng liêng. Gia đình phải tạm gác mối sầu riêng để hòa chung với niềm vui toàn dân tộc. Vì vậy có tục lệ cất khăn tang trong ba ngày Tết. Nhà nào có đại tang kiêng đi chúc Tết, mừng tuổi bà con, xóm giềng. Ngược lại bà con xóm giềng lại cần đến chúc Tết và an ủi gia đình bất hạnh.
Ngoài kiêng kỵ những điều trên, người miền Bắc còn chú ý:
-Rắc vôi bột ở 4 góc vườn: Ở nông thôn, nhà nào cũng rắc vôi bột ở 4 góc vườn rồi vẽ hướng ra phía cổng để xua đuổi ma quỷ. Dân gian có câu: “Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi”. Đầu năm bạn mua muối tặng cho mọi người cũng chính là lời chúc năm mới làm ăn phát đạt, gặp nhiều may mắn. Tục mua muối đầu năm còn có ý nghĩa cầu mong sự đậm đà, hòa thuận trong tình cảm gia đình, sự mặn mà trong các quan hệ làm ăn... như vị đậm đà của muối.
-Xông nhà: Những người “nặng vía”, không hợp tuổi với gia chủ đừng nên đến xông nhà ngày đầu năm. Người có tang không nên xông đất nhà người khác để tránh xui xẻo.
>>> Năm mới 2017 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2017 mới nhất>>>
Miền Trung
Không có nhiều tục kiêng kỵ như người miền Bắc nhưng người miền Trung thoải mái hơn những vẫn có những kiêng kỵ nhất định:
-Kiêng các món chết biến từ tôm: Người miền Trung thường kiêng ăn các món được chế biến từ tôm trong các ngày Tết Nguyên Đán
-Kiêng trứng vịt lộn, thịt vịt: Người ta cho rằng ăn thịt vịt sẽ gặp xui xẻo. Một số vùng không ăn tôm vì sợ… đi giật lùi như tôm. Nếu ăn trong ngày Tết, công việc sang năm sẽ lùi chứ không thể tiến tới.
Ngoài ra, một số nơi ở miền Trung người ta thường kiêng mặc đồ màu trắng trong suốt tháng Giêng.
Miền Nam
Người miền Nam với nhiều suy nghĩ phóng khoáng hơn nên họ không đề ra quá nhiều kiêng kỵ. Theo phong tục, người miền Nam chỉ kiêng để cối xay gạo trống vào ngày đầu năm. Tục này tồn tại ở một số vùng quê Nam bộ. Điều này tượng trưng cho việc thất bát, mất mùa năm tới. Chính vì vậy, người ta thường đổ một ít lúa vào cối xay, ngụ ý cầu mong năm mới lúa gạo đầy tràn.
Vào ngày đầu năm, nếu bạn đến nhà ai vào bất kỳ giờ nào, bạn cũng sẽ được mời ăn và nhất định không được từ chối. Hãy nhấm nháp chút ít vì nếu từ chối, gia chủ sẽ không hài lòng. Ở một số tỉnh ở miền Nam, người ta kiêng không được làm mất chổi ngày Tết bởi quan niệm nếu mất nghĩa là cả năm sẽ vị trộm khoắng sạch của cải, tài sản.
Một quan niệm nữa là bất kỳ người nào đi chơi cũng phải về nhà trước giao thừa bởi nếu không kịp sẽ bị coi là vất vả, bôn ba trong năm tới. Tuy nhiên, nhiều gia định hiện đại ngày nay không còn giữ tục kiêng này.
>> Đã có VẬN HẠN 2017 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2017 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>
Hành: Thủy
Loại: Ác tinh
Đặc Tính: Thâm trầm, xảo quyệt, ganh ghét, trở ngại, đố kỵ, thị phi
Tên gọi tắt thường gặp: Kỵ
Là một phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Hãm địa: Tý, Sửu, Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Mệnh:
Tính Tình: Sao Hóa Kỵ ở cung Mệnh thì tính thâm trầm, thâm hiểm, ích kỷ, đa nghi, hay đố kỵ, ganh tị, ghen ghét người khác, và cũng hay gây sự với người ta. Nếu gặp các sao tốt thì trở thành người khôn ngoan, sâu sắc, có tay nghề sắc sảo, đặc biệt, tính tình cẩn trọng, được nhiều người kính nể.
Hóa Kỵ đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp Nhật, Nguyệt sáng đồng cung: Đây là một cách rất tốt. Hóa Kỵ trong trường hợp này được ví như mây ngũ sắc bên cạnh Nhật, Nguyệt sáng sủa. Có cách này sẽ hưởng phú quí lâu dài. Riêng ở Sửu, Mùi đồng cung với Nhật, Nguyệt nếu được thêm Tuần, Triệt án ngữ thì rất rực rỡ. Nhưng hay bị đau mắt hoặc đau thần kinh.
Hóa Kỵ ở Tý, Hợi có Hóa Khoa hội chiếu: Người khôn ngoan cẩn thận từ lời nói đến việc làm, được nhiều người kính trọng.
Hóa Kỵ ở Tý có Khoa Lương hội chiếu: Nếu có thêm cát tinh sáng sủa hội họp thì người có đức độ, danh vọng được người quý mến, hậu thuẫn. Đây có thể là một nhà hiền triết, nhân sĩ, dân biểu, nghị sĩ hữu danh.
Hóa Kỵ đồng cung với Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi: Hóa Kỵ khắc chế được sự bất lành, hóa giải nhiều hung họa do Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi gây nên. Tuy đây không phải là cách tốt, nhưng cũng khá giả, ít lo ngại về bệnh tật, tai nạn.
Sao Hóa Kỵ gặp Nhật hay Nguyệt cùng hãm địa: Trong trường hợp này ánh sáng Nhật, Nguyệt vốn không có lại bị thêm mây che nên rất xấu. Người hay bệnh hoạn, cô đơn, cực khổ, bị tai họa lớn, phải tha phương lập nghiệp và yểu tử.
Sao Hóa Kỵ, Cự Môn hay Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan) hay Hóa Kỵ, Tham Lang đồng cung: Rất dễ bị thủy tai (chết hụt, chết đuối) hay bị bắt bớ giam cầm. Riêng phái nữ gặp bộ sao này rất bất lợi, bị tai nạn trinh tiết như mất trinh, thất tiết, bất chính hoặc hôn nhân trắc trở, có thể không chồng hay phải lo buồn về gia đạo.
Sao Hóa Kỵ gặp Xương Khúc, Khôi, Việt: Học hành trắc trở, thi trượt hay vất vả, dù có đỗ cũng không thành danh. Trong quan trường hay bị dèm pha, ly gián.
Sao Hóa Kỵ, Thiên Riêu, Đà La ở liền cung: Họa vô đơn chí.
Hóa Kỵ, Phục Binh, Thái Tuế: Có sự thù hằn, cạnh tranh, kiện tụng lo lắng vì sợ bị mưu hại, trả thù.
Sao Hóa Kỵ, sát tinh đắc địa: Danh tài hoạch phát nhưng hoạch phát suốt đời lưu lạc. Nếu sát tinh hãm địa thì nguy cơ càng tăng, nghèo khổ, tai họa khủng khiếp, giảm thọ. Đó là họa hại của hung tinh hội tụ, sức phá gia tăng theo hệ số.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Phụ Mẫu:
Cha mẹ bất hòa, xung khắc. Nếu không thì cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau. Càng đi với sát tinh ý nghĩa càng nặng.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Phúc Đức:
Bị giảm thọ. Mồ mả tổ tiên, ông bà có nơi bị úng thủy, ngập nước. Trong họ có người bị điên, bị bệnh về thần kinh, tâm thần hoặc bị bệnh phù thủng. Giòng họ có tay nghề khéo, có danh tiếng, nhưng hay bị cạnh tranh, gặp chuyện thị phi, nói xấu. Gặp các sao Địa Không, Địa Kiếp, thời vận giòng họ suy bại, nghèo nàn.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Điền Trạch:
Trong đời, phải có lần bán nhà, hoặc bán đất, phá sản.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Quan Lộc:
Trừ phi gặp những bộ sao tốt nói ở trên, Sao Hóa Kỵ ở cung Quan chủ sự trắc trở về công danh, cụ thể như:
Chậm thăng tiến.
Bị chèn ép, bị tiểu nhân dèm pha.
Không được tín nhiệm.
Bất đắc chí trong quan trường.
Chính mình cũng hay dùng tiểu xảo hại đồng nghiệp.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Nô Bộc:
Bè bạn, nhân viên, đồng nghiệp, người giúp việc hay nói xấu, oán hại mình. Gặp các sao Phá Quân, Tang Môn, làm ơn nên oán.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Tật Ách:
Sao Hóa Kỵ đóng trong Tật Ách thì hay bị bệnh tật, tai nạn, khó sinh đẻ, đau mắt, yếu về khí huyết, dễ bị đau bụng, đau ở bộ phận tiêu hóa, đường ruột, đại tràng, bệnh trỉ hoặc bị ngộ độc do thức ăn.
Sao Hóa Kỵ là âm tinh cho nên đi với bộ phận nào của cơ thể đều gây trục trặc cho bộ phận đó. Chỉ có thể nói gây trục trặc mà thôi, chớ chưa hẳn làm cho bộ phận đó bị thương tàn vì sức phá của Hóa Kỵ rất tầm thường về mặt bệnh lý.
Hóa Kỵ với Nhật hay Nguyệt ở bất luận cung nào: Mắt kém hoặc cận thị, viễn thị, hay đau mắt. Hóa Kỵ đi với mắt nào thì mắt bên đó bị trục trặc.
Sao Hóa Kỵ, Cự Môn: Miệng méo.
Hóa Kỵ, Kình Dương hay Đà La: Hay ù tai, cứng tai, đôi khi bị điếc. Có tật ở chân tay.
Sao Hóa Kỵ gặp Đại Hao, Tiểu Hao: Hay đau bụng, tiêu chảy.
Hóa Kỵ, Thai: Bào thai không được mạnh.
Sao Hóa Kỵ với Nguyệt (nữ mệnh): Người nữ máu huyết xấu, có hại cho sự thụ thai.
Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Đàn ông thận suy, dương hư.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Tài Bạch:
Hao tán tiền bạc, Hóa Kỵ ở Tài ví như Đại Tiểu Hao.
Sao Hóa Kỵ, Phục Binh: Bị trộm cắp, bị người ở lấy của.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Tử Tức:
Cha mẹ và con cái xung khắc nhau, con cái không hòa thuận nhau, giành giựt tài sản, tranh hơn thiệt.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Phu Thê:
Vợ chồng lục đục hay cãi vã. Sao Hóa Kỵ đi thêm với sao xấu khác, ý nghĩa bất lợi nặng hơn.
Sao Hóa Kỵ, Phục Binh: Vợ chồng bất hòa, khi ở khi đi. Lúc lấy nhau, hôn nhân bị cản trở. Khi đồng cư thì hay nói xấu nhau, có thể mưu hại nhau, hoặc bị người chia rẽ.
Sao Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan): Vợ chồng dễ lừa dối nhau, ngoại tình.
Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Vợ hoặc chồng là người ham chơi bời, phóng đãng.
Sao Hóa Kỵ, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu: Âm mưu hại vợ, chồng, giết chồng, giết vợ.
Tóm lại, Hóa Kỵ rất bất lợi ở cung Phu Thê, nhất là khi gặp sát tinh đi kèm.
Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Huynh Đệ:
Anh chị em xung khắc, tranh giành nhau về tài sản, không ở chung nhau được.
Hóa Kỵ Khi Vào Các Hạn:
Hạn gặp sao Hóa Kỵ thì việc làm bị trắc trở, bị người oán thù, mưu hại mình.
Gặp các sao Phục Binh, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Đại Hao, Địa Không, Kình Dương, Thất Sát, Địa Kiếp chiếu là vào hạn nguy hiểm, chết người.
Hóa Kỵ, Thái Tuế, Phá Quân là hạn hay gặp chuyện thị phi, tranh cãi, tranh chấp lôi thôi.
Sao Hóa Kỵ, Thiên Hình, Địa Kiếp, nên đề phòng nạn dao kéo, đâm chém, cưa cắt, mổ xẻ.
Hóa Kỵ, Cự Môn là hạn đề phòng sông nước và lắm chuyện lôi thôi bực mình.
Sao Hóa Kỵ, Hồng Loan thì tơ duyên rắc rối.
Hóa Kỵ, Thái Âm, Thái Dương thì bị đau mắt, có tang cha mẹ.
Bộ vị Thừa thương và Bộ vị Địa các là hai bộ vị cuối cùng trong 13 bộ vị quan trọng trên khuôn mặt. Trong đó có thể xem chi tiết một số bộ vị bộ phận để biết được mộ phần, tính mạng của mình.
Dựa theo thứ tự lần lượt từ trong hướng sang phải bao gồm: Thừa tương, Tổ trạch, Tôn trạch, Ngoại viện, Lâm uyển, Hạ mộ, Trang điền, Tửu trì, Giao quách, Hoang cân, Đạo lộ. Chi tiết một số bộ vị bộ phận như sau:
Tổ trạch, chủ về sự việc liên quan đến cha mẹ, nhà cửa ruộng đất.
Vị trí này bằng sáng và trơn bóng thì nhiều tổ nghiệp, khuyết lõm thì không có nhà cửa ruộng đất. Có nốt ruồi thì bỏ gia nghiệp tổ tiên di cư đến nơi phương xa.
Ngoại viên chủ về trâu ngựa, ruộng đất.
Vị trí này đầy đặn là có nhiều trâu ngựa ruộng đất. Khuyết lõm là không có, màu sắc ác sẽ bị mất trâu ngựa.
Hạ mộ, chủ về mộ điền.
Vị trí này đầy đặn, nhuận hòa thì sau khi qua đời có mộ phần chu đáo. Nếu khuyết lõm và có màu khô thì mấy đời đều không có chỗ mai táng.
Dã thổ chủ về số lượng gà chó, lợn dê, đồng thời chủ về công danh của con cái tốt hay xấu.
Hoang cân, chủ về xuất ngoại.
Nếu đầy đặn, sáng bóng thì nên du lịch nước ngoài. Nếu ở hoàng đê vị trí này đầy đặn thì có ngoại sứ đến thăm.
Khâm khố chủ về xe cộ
Nếu vị trí này đầy đặn vuông vắn sẽ có xe ngựa, nếu khuyết lõm thì đi xe sẽ gặp tai họa.
Dựa theo thứ tự lần lượt từ trong hướng sang phải bao gồm: Địa các, Hạ xá, Nô bộc, Suy ma, Khanh trụ, Địa khố, Bì trì, Nga áp, Đại hải, Chu xa. Chi tiết một số bộ vị bộ phận như sau.
Hạ xá, chủ về có bao nhiêu nhà cửa ở nơi khác.
Vị trí này đầy đặn là nhiều nhà cửa bên ngoài, khuyết lõm và có nốt ruồi là mệnh bần cùng và không nhà cửa.
Nô bộc, chủ về nô tỳ trong nhà.
Vị trí này đầy đặn nhiều nô tỳ. Vị trí này khuyết lõm, có nốt ruồi thì cả đời thiếu kẻ ăn người ở.
Suy ma chủ về cát hung của vị trí cối xay trong nhà.
Khanh trụy, chủ về tai nạn.
Có nốt ruồi ở vị trí này sẽ bị rơi xuống hố mà khó giữ được tính mạng.
Phá đường chủ về cát hung của ao hồ.
Nếu đầy đặn thì trong nhà nhiều ao hồ, khuyết lõm thì trong nhà không có ruộng đất, phải phiêu bạt, gặp họa nơi sông hồ. Có màu sắc ác thì phát sinh chuyện thị phi.
Nga áp, chủ về cát hung của gia cầm.
Đại hải, chủ về gặp họa nơi sông nước mà khó giữ được tính mạng.
Vị trí này có màu đỏ thường vận mệnh chẳng thể dài lâu.
Có màu đen thì sau khi mất mạng nơi sông nước cũng không tìm thấy thi thể.
Màu vàng thì qua sông hồ không gặp nguy hiểm.
Thứ quan trong nhất trong cuộc đời của một người đàn ông đó là sự nghiệp, một khi đã có ý định tạo dựng sự nghiệp thì họ luôn tìm cách làm cho bằng được. Tuy nhiên có những lúc thành công lại không mỉm cười với họ và những thất bại trong sự nghiệp tiếp tục xảy ra. Đường chính phân loạn Trên bàn tay Đường Sinh mệnh, đường Trí tuệ, đường Tình cảm tán loạn không phải là một đường mà chia ra thành nhiều đường phân nhánh nhỏ, điều đó cho thấy tinh lực và thể lực của người này đều không đủ, sự nghiệp do đó cũng tiến triển không thuận lợi. Thái độ sống cơ bản là cực đoan, thay đổi những thói quen không tốt là điều vô cùng quan trọng. Đường Vận mệnh gặp đường Trở ngại mà phân tán Đây là tướng tay của người có sự nghiệp vô cùng phiền não, báo hiệu quan hệ giữa họ với mọi người trong công việc luôn có nhiều tranh chấp, hầu như dẫn đến gặp phiền phức không ngừng, dẫn đến lo lắng, tiều tụy. Hãy tiến hành thay đổi hoàn cảnh sống, hoặc có thể khai vận. Ngoài ra bố trí lại nhà ở hoặc tăng cường đi du lịch đều mang lại hiệu quả. Trên đường Công danh có đường vân đảo hoặc hình chữ thập Xem bói bàn tay mà thấy trên bàn tay đường vân đảo hay hình chữ thập xuất hiện trên đường Công danh thì bạn là người thường xuyên gặp phải những tranh chấp về tiền bạc mà gây trở ngại cho công việc. Ngoài ra, còn có thề phát sinh sự việc tổn hại danh tiếng của bản thân trong xã hội. Cách nhìn tiền bạc tản mạn, thái độ với cuộc sống không tốt, bạn cần phải thay đổi nhiều về quan điểm tiền bạc. Không phải trong một bầu trời cứ mãi trong xanh được, mà còn có những lúc mưa giông bão táp. Cần sự kiên cường để vượt qua những khó khăn trước mặt để tạo dựng lại sự nghiệp sao cho vững chắc hơn nữa. Bài viết trên là điển hình cho việc xem bói bàn tay để thấy được thất bại trong sự nghiệp sẽ ra sao. Hãy thử tiếp tục suy ngẫm và hiểu những vấn đề này nhé bởi không phải những điều viết trên là chính xác hoàn toàn.
Trần Đồ Nam nói rằng: “Nếu khí sắc không sáng trong thì không nên gọi là khí sắc”. Nếu không trong sáng thì gọi là hư sắc, như vậy thì bất luận là tai ương hay là chuyện tốt lành đều không thể ứng nghiệm. Do đó không cần thiết phải phán đoán. Có khí sắc thì trước tiên phải xem khí sắc của hưu tù tử vượng, sau đó mới xem khí sắc đó hiện ra trên những vị trí nào từ đó mới có thể phán đoán được cát hung và thiện ác.
Màu xanh làm là chính sắc của trời, khói mây là khí của trời. Tướng của người là do mệnh định sẵn, hợp với đạo lý của trời đất. Nếu khí mà người tuân theo có biến động thì khí sắc toát ra cũng có hiến động. Ánh mắt có thần thái thì sẽ có phú quý, nếu trong sáng thì là cát lợi, nếu ảm đạm thì là hung họa. Nếu có màu hồng vàng hay tía thì cát sẽ cát lợi, nếu có màu xanh trắng đen thì sẽ có họa, nếu có màu hồng vàng thì có chuyện vui, nếu có màu tía thì được thăng quan.
Khí sắc hiện ra hiện tại chủ tương lai, còn khí sắc sắp mất đi chủ quá khứ. Nếu khí sắc không thể biến đổi thì có nghĩa là có tai họa, khí sắc đậm thì trước mặt sẽ có họa, khí sắc nhạt thì trong thời gian xa mới có tai họa. Người có thần sắc thản nhiên là người kiêu ngạo, tự mãn
Nếu khí sắc của người nào đó mà u ám bất định thì khí sắc hiển quý nhất định sẽ không hiện ra ở vị trí Chuẩn đầu. Nếu tính cách nóng nảy mà còn có bệnh tật thì khí sắc sẽ không thể chỉ hiện ra ở bộ phận mặt. Nếu tì vị, tim, ổ bụng đều có bệnh thì người đó sẽ gặp tai họa về nước, lửa, quan tụng. Nếu khí sắc người nào đó mà ít thay đổi thì rất khó phán định ra khí sắc chân chính, đó thường là khí sắc của tăng đạo. Nếu khí sắc người nào đó trông đỏ tự nhiên, như ẩn như hiện thì đó là khí sắc của người có ý thức cạnh tranh.
Nếu khí sắc của người nào đó trông trong sáng, không lẫn lộn thì đó là khí sắc của người đắc ý. Nếu khí sắc trông u ám, âm hợp dương tán thì đó là khí sắc của người yếu đuối. Nếu khí sắc thản nhiên thì đó là khí sắc của kẻ kiêu ngạo, tự mãn.
Trán có màu đỏ vàng sẽ thăng quan, phát tài
Sách xưa viết: Trên trán nếu có 2 màu đỏ vàng như sợi tơ thì người này trong 30 ngày sẽ thăng quan phát tài. Nếu là người bình thường thì cầu sự thuận lợi, nếu là tăng đạo sẽ lên chức trụ trì.
Trên trán có màu đỏ vàng như sợi tơ thì người này trong vòng 30 ngày có quý lộc, nếu đại nhân sẽ thăng quan. Nếu vị trí giữa 2 lông mày có khí sắc này thì trong nhà mọi sự đều thuận lợi. Nếu là tăng đạo có khí sắc này thì lên làm trụ trì. Trên trán có màu tía thì trong 36 ngàv sẽ có việc vui, thích hợp để đi xa.
Nếu trên trán có màu đen sẽ phát sinh sự việc không thể lường trước, trong 6 tháng cần đề phòng sự việc bất trắc và kiện tụng. Nếu có màu xanh thì người này trong 60 ngày sẽ không thích hợp để đi xa, ngoài ra còn cần để phòng ruộng vườn bị tranh chấp.
Trên trán có màu tía thì sắp có việc vui
Sách xưa viết: Trên trán nếu có màu tía thì trong 60 ngày có việc vui. Nếu có màu đen thì trong 90 ngày sẽ phát sinh tai họa. Vị trí giữa 2 lông mày và Ngạch môn nếu có màu xanh cần để phòng, trong 60 ngày không trèo lên cao cũng tránh đi xa nhà, ngoài ra còn cần đề phòng kiện tụng liên quan đến ruộng đất.
Ấn đường có màu đỏ vàng sẽ sinh quý tử
Sách xưa viết: Trên trán có 2 màu đỏ vàng thì trong 90 ngày sẽ sinh quý tử mà có thể thi cử đỗ đạt, ngoài ra người trong nhà còn có thể phát tài bất ngờ. Ấn đường có màu đỏ và vàng thì sinh quý tử, người khác có thể phát tài bất ngờ, cưới được người như ý muốn và cầu quan thuận lợi. Ấn đường có màu tía thì người này sẽ có thêm ruộng vườn trong vòng 90 ngày.
Ấn đường có màu tía thì ruộng vườn tăng thêm
Sách xưa viết: Ấn đường có màu tía thì người này sẽ có thêm ruộng đất trong 90 ngày. Nếu có màu trắng như sợi tơ thì trong vòng 90 ngày phải đề phòng có tang sự. Ấn đường có màu đen như mực thì người hầu và ngựa đều phản chủ.
Ấn đường có màu xanh nhiều chuyện rắc rối
Sách xưa viết: Chỗ Ấn đường có màu xanh phòng trong 50 ngày sẽ có chuyện. Nếu có màu đen như nước thì phòng người hầu và ngựa có tai họa. Ấn đường có màu xanh thì người này trong 50 ngày có thể bị kiện tụng.
Sơn căn có màu tía là tướng làm quan
Sách xưa viết: Sơn căn (giữa 2 mắt) có màu vàng tía, nếu làm quan trong 90 ngày sẽ được thăng quan. Chức quan lớn tới mức có thể nổi danh trong vòng 3.000 dặm. Nếu là tăng đạo và người bình thường thì mọi sự đều cát lợi.
Chỗ Sơn căn có màu vàng tía sẽ được phong hầu nối danh 30 dặm, nếu là quý nhân thì thăng quan và được hoàng đế tuyên chiếu.
Nếu phần bên dưới Ấn đường có màu tía thì người này trong 40 ngày sẽ có niềm vui quay trở về.
Phần chính giữa trán gần đường chân tóc có màu vàng thì trong 90 ngày thăng quan.
Cằm có màu xanh đen thì vận mệnh thường chẳng thể dài lâu.
Chỗ nối với quai hàm có màu đen thì trong 48 ngày khó thoát khỏi cái chết.
Toàn bộ trán có màu đỏ sáng thì trong 8 ngày sẽ gặp chuyện kiện tụng. Trên trán có toàn màu xanh thì trong 90 ngày dễ xảy ra chuyện khó lường.
Niên thượng (dưới Sơn căn, trên Thọ thượng) và Thọ thượng (dưới Niên thượng, trên Chuẩn đầu) có màu tía thì trong 50 ngày trong nhà sẽ có tang.
Nếu ở cằm có màu đen như sương khói cần đề phòng tai họa liên quan đến rượu thịt. Góc trán có màu đen dạng mây thì phòng họa do ăn uống.
Vị trí Thiên trung có màu vàng nâu thì trong 90 ngày thăng quan.
Vị trí Long giác và Hổ giác có màu tía thì trong 50 ngày thi đỗ.
Vị trí Niên thượng và Thọ thượng có màu hoa đào thì trong 25 ngày sẽ thi đỗ.
Vị trí Bạch nhãn có màu vàng thì trong nửa năm sẽ thay đổi chức vụ.
Chỗ Dịch mã có màu xanh đen thì người này khi đi ra ngoài sẽ bị thương.
Toàn bộ trán có màu xanh thì người này ở nhà không cát lợi.
Dưới mắt có màu tía đen thì sẽ chóng gặp việc quan.
Khóe miệng có màu trắng khô thì phòng mắc bệnh.
Người học tướng thuật cần quan sát kỹ khí sắc, tiến hành luận đoán cẩn thận để biết rõ cát hung họa phúc.
Nhóm 1: Vận đào hoa tới tấp, có người yêu
Những người sinh vào năm Canh: 1960,1970,1980,1990, 2000...
Sau khi vào thu, các hành tinh bảo hộ cho tình yêu và nhân duyên sẽ nắm quyền chủ chốt, sức mê hoặc của bạn không thể nào kháng cự, các đối tượng tiềm năng sẽ phát cuồng vì bạn. Những tháng còn lại trong năm, tâm trí và thể xác của bạn sẽ có sự chuyển biến - tỏa ra sức hút khó cưỡng. Tháng 9 và tháng 10 âm lịch cực kỳ may mắn của bạn. Đừng bỏ lỡ thời cơ và nên ra ngoài tham gia các hoạt động xã hội, chắc chắn những mối nhân duyên tốt lành đang đợi bạn.
![]() |
Nhóm 2: May mắn về tiền bạc, có nhiều thu hoạch
Những người sinh vào năm Nhâm: 1962,1972,1982,1992, 2002...
Vào thu, thần tài sẽ cực kỳ ưu ái đối với bạn, cơ hội kiếm tiền cứ thay phiên nhau kéo đến, những trường hợp kẹt tiền hoặc không đủ chi tiêu sẽ được giải quyết nhẹ nhàng. Áp lực về tinh thần cũng dần được hoá giải, chất lượng cuộc sống được nâng cao, sự tự tin được thúc đẩy, tương lai về một cuộc sống ổn định và thực tế đang chào đón. Tháng âm lịch 11 và 12 sẽ là những tháng cực kỳ may mắn của bạn.
Nhóm 3: Học hành hoặc sự nghiệp phát triển
Những người sinh vào năm Kỷ: 1959,1969,1979,1989, 1999...
Khi vào thu, hành tinh bảo hộ cho học hành, sự nghiệp sẽ đến với bạn. Khó khăn trong học hành hoặc công việc sẽ được quý nhân hoá giải. Cơ hội đã chờ từ rất lâu cuối cùng chỉ đợi bạn bắt tay thực hiện và trở thành ngôi sao sáng chói khiến mọi người ghen tỵ. Tháng 9 và tháng 10 âm lịch sẽ là cơ hội để bạn phát huy kỹ năng của mình.
Chocopie (theo Sina)
Xem ngày tốt, chọn thời điểm thích hợp để tu sửa chuyển mộ tổ tiên, nên sửa chữa phần mộ nếu mộ phần vô cớ tự nhiên lún sụt, nứt vỡ hoặc trong nhà xuất hiện nhiều chuyện quái dị hỗn loạn, điều tiếng xấu xa.
Dân gian tục ngữ có câu “Cùng Bất Cải Môn, Phú Bất Di Mộ” ( Cùng đường không thay cửa, giàu có không chuyển mộ) tức là chỉ về chớ có nhắm mắt mà làm bừa về Phong Thủy hai trạch Âm Dương. Bởi phàm người ta, khi vào bước đường cùng, vận Khí sai hỏng, Tâm Thần hỗn loạn, dễ nghe lung tung mà sửa sai đi, đã sai càng thêm sai. Còn khi nhà giàu có lên, kiêu khí nổi lên, muốn hơn người đứng đầu thiên hạ, do vậy mà tùy tiện xây sửa Mộ Phần của Gia Tộc.
Khi nào thì nên chuyển hay sửa mộ tổ tiên
Xem bói nếu như Mộ Phần xuất hiện các hiện tượng sau thì nên có sự sắp xếp mà sửa chữ mộ phần:
1. Mộ phần vô cớ tự nhiên lún sụt, nứt vỡ.
2. Trong nhà xuất hiện nhiều chuyện quái dị hỗn loạn, điều tiếng xấu xa.
3. Con cái trong nhà bỗng thành ngỗ nghịch, điên cuồng, cướp hại.
4. Đời sau thường hay bệnh tật, bị thương tổn nhân khẩu, những của cải tích lũy dần tiêu tan.
5. Cây ở xung quanh mộ vô cớ chết khô héo.
6. Xung quanh mộ hỗn loạn, không còn bố cục, khiến cho vận trình con cháu có nhiều ngáng trở không thông thoáng, ruộng vườn hao tán, hay gặp quan tư.
Ngày nay do sự phát triển nhanh chóng của xã hội, nên việc hưng công động thổ và xây dựng đường xá cũng ngày một nhiều và từng ngày biến đổi. Vì vậy mộ phần cũng có nhiều nguy cơ, bị xâm hại về Phong Thủy. Có rất nhiều người khi nhắc đến việc xây sửa, hoặc di chuyển mộ phần đều có ý sợ hãi. Trên thực tế, việc di chuyển xây sửa nếu tiến hành đúng cách sẽ có sự trợ giúp lợi ích cho con cháu. Vấn đề chủ yếu là phải đảm bảo các Tiêu Chuẩn Phong Thủy chính xác và hợp lý. Ví dụ như nếu đưa được phần mộ Tổ Tiên vào Phong Thủy Bảo Địa, nhất định vận khí cháu con sẽ ngày càng tốt đẹp bội phần.
Vào các lễ tiết Thanh Minh, Trung Nguyên, Tế Tổ là nên tu sửa mộ phần, là thời điểm rất tốt để di chuyển hài cốt, an táng. Kho di chuyển Mộ Phần nhất định cần chú ý các việc sau đây.
1. Chọn Đất, là do chủ nhà hoặc trưởng họ quyết đoán họp bàn thống nhất chọn lựa mời Phong Thủy Sư chân chính chọn ra một miếng đất tốt.
2. Phong Thủy Sư chân chính phải là người kiêm bị cả Phong Thủy Địa Thượng, Địa Hạ. Địa thượng lấy Địa Lý Ngũ Quyết làm chuẩn; Địa Hạ lấy thưởng Thủy, sát Thổ làm chú ý.
3. Kỵ gặp Ác Thủy.
4. Kỵ gặp Đất Cứng Răn.
5. Kỵ gặp Sâu Kiến.
6. Kỵ gặp bên dưới sát cạnh có quan tài hài cốt của nhà khác.
7. Kỵ gặp gió lạnh lùa, cách thử là dùng nến đốt ở mệnh của mộ, nếu thấy lửa đứng im là không có gió lùa, nếu thấy lửa dao động là xem xét lại.
8. Huyệt mộ sau khi đào xong nên dùng giấy vàng trải lót xuống đáy mộ, dùng cổ tiền đè chặn, dùng hương xông tẩm, dân gian gọi là Ấp Mộ.

Sửa Mộ Tổ Khác Với Chuyển Mộ
Sửa Mộ Tổ và Chuyển Mộ có sự khác biệt, Sửa Mộ tức là dùng theo các tiêu chuẩn Phong Thủy để tiêu Sa nạp Thủy, chỉnh đốn lại hướng Bia của Mộ để có được Hướng Mộ đem lại Sinh Khí, đạt đến mục đích đón lành tránh dữ. Còn chuyển Mộ là di chuyển toàn bộ Di Cốt sang một vùng đất mới.
Vậy khi nào thì cần Điều Chỉnh Mộ Tổ ?
1. Khi trong gia tộc có từ hai người trở lên mắc bệnh quái dị, trải qua chữa trị lâu dài mà không khỏi.
2. Khi trong gia tộc có từ hai người trở lên bị tàn tật.
3. Trong nhà hung sự liên tiếp, trong vòng 5 năm mà có từ hai người trở lên chết dữ (Độ 50 tuổi đổ lại)hoặc chết yểu.
4. Trong nhà toàn người nghèo kiệt, khốn khổ, tài vận nhiều năm không thông, muốn phát Tài.
5. Trong nhà bị quan tư kiện tụng liên tục, hay bị họa huyết quang hoặc tù đày.
6. Trong nhà nhiều con cái vướng vào ly hôn hoặc chôn vợ chôn chồng.
7. Trong nhà có xuất hiện nhiều kẻ dốt nát, hoặc trong nhà có người muốn cải tạo Mộ Tổ để trợ vận thăng quan tiến chức cải đổi sự nghiệp.
8. Trong Mệnh có Quan Vận song không có được sự trợ giúp của Mộ Tổ nên hoạn lộ không thông thoáng. Muốn thăng quan.
Bia Mộ Không Tốt !
Khi xem xét Mộ Phần cần để ý đến hướng và các hiện tượng của Bia Mộ. Nếu Dương Trạch lấy cửa ra vào làm Hướng thì Âm Trạch lấy hướng Bia làm Hướng.
Mộ Tổ như không có Bia Mộ, khiến Tổ Tiên không yên, con cháu cũng khó tốt. Bia Mộ không được nghiêng vẹo, nứt nẻ, sứt vỡ, mất chữ…khi có các hiện tượng này cần chọn ngày giờ tốt để thay ngay bia mộ. Bia Mộ khô bạc cũng không tốt, loang lổ rêu phong cũng xấu, ám đen xám xịt cũng là xấu, nói chung khi Mộ Phần có được Lý Khí phối hợp tốt thì tất Bia Mộ cũng tốt.
Vì vậy, biết được ý nghĩa của từng vị trí, ta sẽ có thể bố trí các phòng phù hợp. Ví như gỗ sung là loại thớ to, mềm, giá trị thấp, không thể làm được giường, tủ, thậm chí làm củi cũng không đắt vì khó cháy, nhiều khói. Thế nhưng các cụ ngày trước dùng gỗ sung làm cánh cổng, phòng ngừa trộm cướp lại rất đắc dụng vì gỗ nhẹ nhưng quánh, dẻo, có dùng dìu, búa bổ vào cũng không thể phá vỡ được. Ngược lại vàng tâm là loại gỗ quý thường được sử dụng làm đồ nội thất rất tốt nhưng nếu đem làm cánh cổng thì chỉ một nhát dìu đã có thể phá vỡ toang vì vàng tâm thớ mịn, mềm…
Như đã nói, nếu chia mặt bằng căn nhà làm 9 ô thì 8 ô vòng ngoài kể như 8 phòng (8 vị trí) sẽ ứng với 8 hướng, 8 quẻ trong bát quái. Lấy một ô đặt vào hướng cửa nhà thì 7 ô còn lại sẽ có các tên sau: Lục sát, Ngũ quỷ, Tuyệt mệnh, Diên niên, Họa hại, Sinh khí, Thiên y (cách xác định các vị trí này theo hướng cửa nhà đã giới thiệu ở số trước). Các tên gọi này có ý nghĩa như sau:
- Diên niên là chỗ tốt trong căn nhà, có lợi cho sức khỏe, biểu trưng của sự trường thọ. Vì vậy, đây là nơi lý tưởng để ở, làm việc, nghỉ ngơi. Với ý nghĩa đó, phòng ngủ chính đặt ở ô này sẽ rất có lợi cho sức khỏe.
- Sinh khí cũng là vị trí tiểm ẩn của sức mạnh, sự phát triển cũng bắt nguồn từ đây. Vì vậy, cần tận dụng vị trí này để tăng cường, phát huy nguồn sinh khí đạt được hiệu quả tối đa. Nên bố trí phòng làm việc, học hành ở vào vị trí này.
- Thiên y có tính hóa giải ác khí, xua đi những điều xấu, đem lại sự bình an, sức mạnh. Vì vậy vị trí này dành cho những người cần hồi phục về thể lực, tâm thần và cả của cải thì tốt.
- Ngũ quỷ là tượng trưng cho linh hồn con người lìa khỏi thể xác đi vào cõi âm. Vì vậy không nên bố trí phòng ngủ ở vị trí này mà tốt nhất là để bàn thờ tổ tiên, thờ cúng.
- Họa hại là vị trí gây tai họa, có hại cho con người. Vì vậy người ta không làm nhà bếp, nhà tắm, hay phòng của trẻ em ở đây vì có thể dễ xảy ra tai họa. Vị trí này tốt nhất là dùng làm nhà kho, chứa đồ nhưng cho dù vậy, khi tiến hành công việc gì ở đây cũng nên cẩn thận.
- Lục sát là thất sát vì theo tử vi nó là ngôi sao tách ra từ chòm sao bảy ngôi. Vị trí này có sự biến động, không liên tục, hoàn chỉnh. Vì vậy không nên bố trí phòng làm việc, phòng học ở đây vì sự nghiệp, sự học hành dễ bị chi phối, ngắt quãng, không có lợi.
- Tuyệt mệnh là điểm tận cùng của số mệnh. Vì vậy chỉ nên dành làm nơi cho người bệnh nặng hoặc cũng có thể làm nhà kho chứa đồ. Chính vì ý nghĩa đó mà số ít người Trung Hoa cổ có khi xây nhà để thiếu một góc là dụng ý đặt góc thiếu vào cửa này.
Tuy nhiên, ý nghĩa của các vị trí nói trên là theo quan niệm của thuyết phong thủy và nó cũng chỉ có ý nghĩa tượng trưng. Người xưa tin vào số mệnh, nhưng cũng chính người xưa lại cho rằng con người nhiều khi chiến thắng được số mệnh (“Xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều” hay “Có trời mà cũng tại ta…” - Nguyễn Du)
Tuy vậy, chúng ta cũng nên lưu ý một điểm, việc xác định các vị trí nói trên trong một căn nhà không phải theo phương địa lý cố định mà tùy thuộc vào hướng cửa chính, các vị trí này hoàn toàn phụ thuộc vào hướng cửa. Mà cửa vào chính là hướng vận động của luồng khí. Chúng ta đều biết, lối đi, luồng gió vận chuyển trong căn nhà, tác động rất lớn đến hiệu quả làm việc, sức khỏe và sự yên tĩnh của giấc ngủ.
Thực tế dễ nhận thấy nếu bố trí phòng học, làm việc gần nơi nhiều người qua lại sẽ bị phân tán suy nghĩ, vì vậy hiệu quả làm việc, học tập không cao. Cũng như vậy, giường ngủ kê ở nơi có luồng gió thốc vào (dân gian gọi là “gió lùa”) rõ ràng là không có lợi cho sức khỏe, nhất là mùa đông dễ gây cảm lạnh, “trúng gió”… Vì vậy, việc xác định các vị trí trong căn nhà với ý nghĩa như trên biết đâu chẳng là kinh nghiệm đúc kết từ thực tiễn đời sống của người xưa?
Thụy Văn