Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Phong thủy nhà ở –

Đối với một ngôi nhà mà nói, nếu như coi môi trường bên ngoài là "đại phong thủy" thì bên trong nhà ở chính là "tiểu phong thủy". Nói cách khác, có thể phân ra làm “môi trường bên ngoài” và "môi trường bên trong" của căn nhà. Nếu so sánh từ góc độ nă

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đối với một ngôi nhà mà nói, nếu như coi môi trường bên ngoài là “đại phong thủy” thì bên trong nhà ở chính là “tiểu phong thủy”. Nói cách khác, có thể phân ra làm “môi trường bên ngoài” và “môi trường bên trong” của căn nhà. Nếu so sánh từ góc độ năng lượng mạnh hay yếu, môi trường bên trong không mạnh bằng môi trường bên ngoài, tuy nhiên trong thực tế thì môi trường bên trong lại có ảnh hưởng trực tiếp lớn hơn môi trường bên ngoài ngôi nhà.

Nhất là khi chúng ta ở trong trạng thái hoàn toàn không có chút phòng bị nào, ví dụ như khi ngủ thì môi trường trong nhà gần chúng ta nhất sẽ có ảnh hưởng vô cùng tập trung. Sự ảnh hưởng của nguồn năng lượng khoảng cách gần là rất lớn, bởi vậy cách bài trí trong phòng sao cho phù hợp với phong thủy là vô cùng quan trọng.

“Dương trạch tam yếu” là tác phẩm nổi tiếng của một nhà phong thủy học người TQ cổ, ông chủ yếu lấy 3 tổ hợp đại môn (cửa), chủ phòng (chủ), táo gian (bếp) để nghiên cứu cát hung của một căn nhà. 3 yếu tố này ứng với nhà cửa là mối quan hệ giữa các phương hướng của cửa chính, phương vị của phòng ngủ gia chủ và phương vị của gian bếp. Nói cụ thể, những người khác nhau thì cũng có yêu cầu về phương vị 3 yếu tố không giống nhau .

Cửa nhà:

– Hướng của cửa nhà: Cổ nhân dựa trên phương hướng của cửa nhà, phân căn nhà làm 8 loại. Mỗi loại nhà đều có sự phân biệt giữa tọa và hướngTọa và hướng được quyết định bới phương hướng của cửa nhà. Nói một cách đơn giản thì phần chủ thể phía sau ngôi nhà được gọi là tọa và phần phía trước mặt của cửa chính nhà hướng tới chính là hướng.

Ví dụ nếu như tòa nhà có cửa hướng Nam thì nằm ở phía Bắc, tục ngữ gọi là tọa Bắc triêu Nam. Tọa và hướng của căn nhà luôn luôn đối nhau. Tọa ở phương vị nào thì nhà được gọi là nhà đó, ví dụ như nhà tọa Bắc triêu Nam thì được gọi là Khảm trạch.

– Điều kỵ úy khi chọn hướng nhà: Chức năng chủ yếu của nhà ở là “nạp khí”, bởi vậy trước mặt cửa nhà tốt nhất nên sạch sẽ, vui vẻ và ấm cúng. Nếu như có rác, nhà vệ sinh, cống nước v.v.. thì sẽ hút những luồng khí ô nhiễm, không có lợi cho vận may chủ nhà. Ngoài ra, nhà đối diện với những cửa chính cửa sau, cửa sổ của các công trình khác; nhà đối diện với cột điện, góc tường cũng phạm phải đại kỵ.

Phòng ngủ:

Phương vị của phòng ngủ được dựa theo phương vị may mắn của bạn. Lấy phòng ngủ làm một đơn vị (coi phòng ngủ là 1 căn nhà nhỏ), nếu như cửa và giường cùng nằm trên phương vị may mắn thì tốt. Ngoài ra, có những vấn đề sau cũng không nên coi nhẹ:

– Cửa phòng ngủ không nên quá rộng. Cửa là nơi người nhà và bạn bè đi qua đi lại, loại khí này không có lợi cho phong thuỷ phòng ngủ. Hơn nữa âm thanh từ bên ngoài vào cũng ồn ã , trong khi phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi, cần yên tĩnh riêng tư.

pt_nha_o

– Cửa phòng ngủ không được đối diện với nhà vệ sinh. Nhà vệ sinh luôn có khí ô nhiễm và uế khí, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tài khí chủ nhà. Ngoài ra luồng khí ẩm lạnh cũng nguy hại đến sức khoẻ con người. Nếu gặp trường hợp này thì cần tiến hành xử lí dựa theo nguyên lý chuyển hoá năng lượng.

– Phòng ngủ không được liền hoặc đối diện với nhà bếp. Nhà bếp chứa nhiều khí nóng, theo lời cổ nhân, nhà vệ sinh là thuần âm chi địa, nhà bếp là thuần dương chi địa, đều là nơi âm dương không điều hoà. Bởi vậy cửa nhà bếp không nên đối diện với phòng ngủ. Phòng ngủ và nhà bếp liền cạnh cũng không có lợi cho phong thuỷ phòng ngủ, nếu đầu giường hướng về bếp thì còn nguy hơn.

– Hình dạng phòng ngủ nên vuông vắn. Có một số người tìm kiếm sự mới lạ thị giác, tạo những đường chéo/ dốc trong phòng ngủ, mà không biết rằng hình thái không vuông vắn bản thân nó là một loại năng lượng chuyển động. Điều này mâu thuẫn với yêu cầu yên tĩnh, an bình của phòng ngủ. Đơn giản, vuông vắn, bình ổn, yên tĩnh mới là tư tưởng chủ đạo cho phòng ngủ.

– Cửa phòng ngủ không được đối diện với gương. Gương trong phong thuỷ thường được gọi là công cụ “ hoá sát giải tai”, cũng là vật có thể tham gia cùng môi trường chuyển hoá năng lượng. Gương nằm đối diện phòng ngủ giống như một đôi mắt đang mở to, không hợp với phòng ngủ. Kỳ thực gương cũng không được đặt đối diện với giường. Cổ nhân gọi loại năng lượng này là “kính sát” và chỉ ra rằng: bất lợi cho phòng ngủ.

– Phòng ngủ không nên đặt quá nhiều thực vật: Cổ nhân cho rằng thực vật dễ tập trung “âm khí” (loại năng lượng không có lợi cho con người). Khoa học hiện đại cũng đã chứng minh thực vật vào buổi tối sẽ hút khí 02 và thải CO2 do đó chỉ nên trang trí phòng ngủ bằng một vài chậu cây nhỏ để trang trí và làm cảnh là tốt nhất.

– Không để xà ngang ép đầu giường: Phong thuỷ coi xà ngang cũng là một loại sát khí (năng lượng ác tính) . Nó có năng lượng áp bức và chìm về dưới. Xà ngang ép đầu giường, khiến cho chủ nhà ngủ không ngon, thường gặp ác mộng, đau đầu, chóng mặt .v.v..

– Đầu giường nên dựa tường: Đầu giường cần ổn định. Hơn nữa khi đầu giường không tựa vào đâu cả thì sẽ có không gian cho luồng năng lượng lưu động. Khí lưu động là điều kị uý trong phong thuỷ phòng ngủ.

– Màu phòng ngủ nên nhẹ nhàng và dịu, nên tránh sử dụng các màu nóng, các gam màu dễ gây kích thích thần kinh.

Phong thuỷ nhà bếp:

– Nên đặt bếp ở hướng may mắn.

– Cửa nhà bếp kỵ đối diện với cửa chính và cửa nhà vệ sinh. Nguồn năng lượng của cửa chính, nhà vệ sinh, nhà bếp đều tương đối mạnh, giữa các phòng tốt nhất không nên có liên quan gì đến nhau, không động chạm gì đến nhau mới là tốt. Hơn nữa, luồng năng lượng của chúng đều có liên quan đến tin tức sinh mệnh của chủ nhân, nếu như năng lượng giữa các phòng gặp mâu thuẫn thì sự bất lợi sẽ chuyển sang chính chủ, dẫn đến vận may bay mất.

– Nhà bếp kỵ gió. Tin tức năng lượng trong phòng bếp thuộc Hoả, là Dương kháng chi sở, Gió trong ngũ hành thuộc Mộc, Mộc sinh Hoả đáng ra là việc tốt, nhưng cổ nhân cho rằng, nhà bếp là Dương kháng chi sở, hay nói cách khác, “dương chi cực hĩ”, nơi này mà còn sinh thêm Hoả thì quá độ. Đứng trên phương diện khoa học mà nói, thì gió nhà bếp quá lớn không an toàn.

pt_nha_o1

– Những kỵ uý khác: Thu gọn đơn giản trong nhà bếp là tốt nhất. Bếp lò không nên đặt dưới xà ngang. Bếp không được hướng về cửa…

Trên đây là những trình bày về cửa, chủ, bếp 3 nguyên tố chính, hi vọng rằng nó có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình thiết kế bố trí nhà và phương vị các phòng sao cho hợp lý.

Phong thủy phòng khách :

Bố trí phong thủy phòng khách tương đối phức tạp, đầu tiên là vì diện tích phòng khách thường lớn, cần bài trí nhiều đồ gia dụng và những thứ khác như là bàn khách, cốc trà, đồ  trang trí, thiết bị điện .v.v.. Kì thực, nếu như nghiêm khắc dựa trên phương pháp bố cục phong thủy phòng khách, chủ nhân khác nhau thì có yêu cầu về cách sắp đặt sẽ khác nhau. Bởi vậy rất khó có thể nói rõ ràng từng trường hợp. Do đó, qua bài viết ngắn này chỉ có thể tường thuật lại những kiến thức cơ bản cho bạn đọc vậy.

1. Phòng khách ưa vòng quanh, kỵ trực xung: Phái “lí khí” phong thủy cổ đại nghiên cứu sâu nhất về sự quay lại, vòng quanh, bao bọc của trường khí; cho rằng trường khí này có tác dụng tu dưỡng và bổ sung cho con người. Nếu như giữa cửa chính và phòng khách, có một khu đệm hoặc lối đi thì có thể đáp ứng được yêu cầu này. Nếu như cửa chính nối liền phòng khách, giữa cửa và phòng khách đặt bình phong, giá thấp để chặn lại, có thể hóa giải “xung”.

2. Phong thủy phòng khách trước tiên phải có đủ ánh sáng: Lan can không nên đặt quá nhiều đồ vật chặn ánh sáng, màu sắc trên tường cũng không quá thẫm quá tối, khí phải được thông suốt, tối kỵ đặt phòng khách ở nơi có không khí tù túng, chật hẹp.

3. Phòng khách không nên có xà ngang: Cổ nhân cho rằng phòng khách có xà ngang thì không may mắn. Bởi vì người đứng dưới xà ngang luôn cảm thấy bị đè nén, tinh thần hoảng hốt, vận may không được đánh thức. Tình hình này rất dễ giải quyết, chỉ cần dùng trần giả hay vật trang trí che xà ngang lại là được.

4. Màu sắc phòng khách: Màu sắc trong phòng khách không nên lòe loẹt phức tạp, nên dùng những gam màu cơ bản thống nhất. Phong thủy học dựa trên phương hướng khác nhau mà thiết kế màu sắc khác nhau cho phù hợp:

Cửa hướng Đông Nam: Phòng khách theo đuổi sự sáng sủa, có thể dùng gam màu trắng sáng

Cửa hướng Đông: Phòng khách theo đuổi sắc quang trung hoà, không nên qúa sáng . Gam màu trắng không chiếm hơn một phần tư tổng diện tích màu , 3 mặt đều có cửa sổ lớn thì không may mắn.

Cửa hướng Tây Nam: Thiết kế phòng khách không nên quá rộng, dùng màu lấy trắng, vàng đất và màu cà phê thì lợi.

Cửa hướng Bắc: Phòng khách không nên có quá nhiều khoảng trống, bởi vì nếu như không gian không dùng đến nhiều thì càng dễ đem lại khả năng tai nạn về lửa.

Cửa hướng Nam: Phòng khách có thể dùng gam màu lạnh, không cần quá bắt mắt.

Cửa hướng Đông Bắc: Gia dụng phòng khách cần phong cách đồ sộ, ưa dùng màu vàng, màu gỗ thuần, không gian ưa rộng rãi.

Cửa hướng Tây Bắc: Phòng khách nên rộng rãi, dùng màu xanh nhạt, thiên thanh.

5. Phòng khách nên dùng nhiều đồ trang trí dạng tròn: Vật dạng tròn sản sinh loại năng lượng viên hòa, dung hợp, hoạt bát, có lợi cho giao lưu giữa người với người

6. Phòng khách nên ở phía trước nhất của căn nhà: Bởi vì phòng khách là nơi tiếp đãi rất nhiều người, nhân tạp trường loạn, trường này không dung hợp với trường phòng ngủ hay nhà bếp, bởi vậy cần đặt nó ở ngay trước nhất của căn nhà.

Phong thủy phòng đọc sách:

Phòng sách là nơi người lớn và trẻ em đọc sách và học tập, ngoài cần yên tĩnh và sáng sủa thì còn cần chú ý những điểm sau:

1. Bàn không nên đặt giữa phòng: Nếu đặt giữa phòng, 4 bề đều trống, hữu hư vô thật, cô lập vô viên, khiến cho tinh thần con người khó tập trung, bay bổng đẩu đâu.

2. Bàn nên hướng về cửa: Cửa là khí khẩu, có thể nạp linh khí, sắp bàn hướng về cửa khiến đầu óc tỉnh táo thông minh. Nhưng có 1 điều, bàn không được trực tiếp đối diện với cửa.

3. Bàn không nên quay lưng về cửa hoặc cửa sổ
: Bàn tốt nhất nên dựa vào tường làm núi tựa ( cổ gọi là Lạc san), nếu quay lưng với cửa hoặc cửa sổ, gọi là lưng không núi tựa, không thể thăng cấp, công việc học tập chậm trễ.

Phong thủy trong nhà và cuộc sống hàng ngày của chúng ta rất gần gũi, bởi vậy ảnh hưởng của chúng cũng mạnh mẽ và lâu dài. Có thể nói, thiết kế trong nhà đối với sự nghiệp, học vấn, sức khỏe.v.v. mang rất nhiều ý nghĩa. Mong rằng tài liệu tham khảo trên có thể giúp ích cho bạn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy nhà ở –

Chim khách tới nhà, đón khách từ xa

Người xưa quan niệm chim khách đến nhà là có khách tới thăm. Nhưng thực ra, chim khách chỉ đến vào lúc ban ngày, từ nhiều phương hướng nên tiếng kêu của chim
Chim khách tới nhà, đón khách từ xa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

khách cũng cần theo phương hướng mà định giá trị.


► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật

Chim khach toi nha, don khach tu xa hinh anh
 

Hướng Đông
Chim khách đến nhà từ 7 giờ đến 11 giờlà có tài lộc của khách xa mang đến. Từ 11 giờ đến 13 giờ là có sự tranh giành quyền lợi trong gia đình. Từ 13 giờ đến 17 giờ à có kẻ mưu hại mình, đề phòng kẻ dưới.
 

Hướng Đông Nam
Từ 7 giờ đến 13 giờ mà chim khách tới nhà tức là có người mời đi du lịch.Từ 13 giờ đến 17 giờ thì sắp có tin từ xa về, hung nhiều hơn cát.
 

Hướng Nam
Chim khách tới nhà từ 7 giờ đến 11 giờ là sắp có tiệc tùng. Từ 11 giờ đến 13 giờ là có sự tranh giành quyền lợi trong gia đình. Từ 13 giờ đến 17 giờ thì nhà tin vui từ xa đưa về.
 

Hướng Tây Nam
Chim khách tới nhà từ 7 giờ đến 11 giờ là báo hiệu có người đến cầu thân. Từ 11 giờ đến 13 giờ ắt nhà có chuyện buồn bực. Từ 13 giờ đến 17 giờ mà chim khách tới nhà thì nhớ đề phòng hoả hoạn.
 

Hướng Tây
Từ 7 giờ đến 11 giờ thấy chim khách tới nhà thì cãi vã trong gia đình. Từ 11 giờ đến 13 giờ là có người mang quà tặng. Từ 13 đến 17 giờ ắt có tin lành.
 

Hướng Tây Bắc
Từ 7 giờ đến 11 giờ chim khách tới nhà là sắp có khách quý đến thăm. Từ 11 giờ đến 13 giờ thì sẽ có người mời ăn uống. Từ 13 giờ đến 15 giờ ắt là khách cũ đến thăm và giúp đỡ.
 

Hướng Bắc
Có chim khách tơi nhà từ 7 giờ đến 11 giờ là có khách đến viếng nhà, cầu hôn. Từ 11 giờ đến 13 giờ có người đem đồ vật đến tặng. Từ 13 giờ đến 17 giờ súc vật nuôi bị hao tổn.
 

Hướng Đông Bắc
Từ 7 giờ đến 11 giờ mà chim khách tới nhà thì có người trong thân đến thăm. Từ 11 giờ đến 13 giờ có người cũ mang quà đến biếu. Từ 13 giờ đến 17 giờ có khách quý đến nhà.
 

Không có cơ sở khoa học nào chứng minh điều này đúng hay sai nhưng hầu như mọi người đều tin vào nó như một kinh nghiệm dân gian. Khi có chim khách ghé nhà, hãy thử so với trên để kiểm chứng xem sao nhé.

 ST


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chim khách tới nhà, đón khách từ xa

Tử vi Bính thân Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Sơn hạ Hỏa Bính Thân là khỉ trên núi, tính cách thông minh, nhanh nhẹn, tài cán hơn người, Sơn hạ Hỏa rực rỡ trong cây cỏ ánh sáng nơi lạnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sơn hạ Hỏa Bính Thân là khỉ trên núi, tính cách thông minh, nhanh nhẹn. Người này biết trước biết sau, biết tiên lượng, tài cán hơn người, tính tình khảng khái. Sơn hạ Hỏa rực rỡ trong cây cỏ, ánh sáng nơi rừng lạnh. Nếu sinh vào mùa thu là được quý cách, có thể làm quan lớn. Mệnh này là Hỏa ưa Thủy, như: Gặp Địa chi Hợi, Tý hoặc nạp âm Thủy, lại ở vào các tháng Thân, Dậu.

Sơn hạ Hỏa thích có núi và cây, như được gió tăng thêm sự sáng, là mệnh cách  quý, như: Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc là gió, Quý Sửu Tang đố Mộc, canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc, Mậu Tuất, Kỷ Hợi Bình địa Mộc đều là cát lợi. Nhưng cần tránh trường hợp có gió quá nhiều sẽ tản mát khí, không còn được cát lợi.

Bính Thân Mệnh này gặp được Giáp Thân, Ất Dậu Tịnh tuyền Thủy, Bính Tý, Đinh Sửu Giản hạ Thủy, lại có Mộc đến tương trợ chủ về có thể làm quan lớn, danh vị hiển hách. Cần tránh gặp Đại hải Thủy nhưng nếu có núi lại là quý cách. Lúc đó dù có gặp Giáp Dần Đại hải Thủy cũng trở nên cát lợi.

Nếu không có Hỏa, không có núi, lại thêm Mậu Tý, Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa chủ về yểu thọ. Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên hà Thủy là mưa tụ, không nên gặp Bính Thân. Nếu mệnh này có sơn Thủy tương trợ thì có thể hóa giải được.

Các trụ khác có Kim, lấy sự thanh tú làm cát lợi. Ât Sửu Hải trung Kim chủ về sang quý. Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ, có gió, nếu được thêm sơn Thủy tương trợ chủ về sang quý. Nếu không có chỉ là hư danh mà thôi.

Bính lộc tại Tỵ, Địa chi khác không thể có Dần, Thân, lộc gặp hình, chủ về một đời thiếu thốn tiền bạc, nên cần kiệm trong chi tiêu.

Thân mã tại Dần, Địa chi khác không thể gặp Tỵ, Thân, là Mã phạm hình. Người này không nên kinh doanh, có thể mất ở nơi đất khách quê ngưòỉ.

Bính Thân Không vong tại Thìn, Tỵ. Địa chi khác không nên có Thìn, Tỵ. Địa chi khác cần tránh có Dần, Tỵ, vì đó là phạm hình. 

Địa chi khác nên gặp Hợi, được quý nhân. Tuy nhiên khi gặp Hợi thường có tổn thương về ngũ quan trên cơ thể. Làm việc nên chủ động, tích cực, biểu hiện được khả năng làm việc cao.

Vào các năm Thân, Dần mệnh Bính thân trong nhà thường không được yên ổn. Tuy bản thân không bị tổn thương nhưng người trong nhà khó tránh khỏi họa.

Bính thân thì bạn đời không nên lấy người sinh năm Nhâm, Quý. Nên chọn người sinh năm Canh, Tân.

Các trụ khác có Hỏa, thưòng xảy ra nhiều biến động lớn, chủ về trước nghèo sau giàu. Nhật chi có Thìn, khắc thương vợ hoặc chồng. Thời chi có Thìn nên hiến thân cho tôn giáo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Bính thân Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Tục thả cá chép ngày 23 tháng Chạp có ý nghĩa gì?

Theo tục lệ cổ truyền, cứ đến ngày 23 tháng Chạp hàng năm là mọi nhà đều làm lễ cúng ông Công ông Táo lên chầu trời và có tục thả cá chép ngày 23 tháng Chạp
Tục thả cá chép ngày 23 tháng Chạp có ý nghĩa gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo tục lệ cổ truyền, cứ đến ngày 23 tháng Chạp hàng năm là mọi nhà đều làm lễ cúng ông Công ông Táo lên chầu trời. Ngoài mâm cỗ, các gia đình sẽ chuẩn bị cá chép để thả ra sông, hồ gần nhà...


Tuc tha ca chep ngay 23 thang Chap co y nghia gi hinh anh
 

Ý nghĩa tục lệ cúng ông Công ông Táo?

  Theo truyền thuyết kể lại rằng: "Hàng năm, Táo quân được ông Trời phái xuống trần gian theo dõi và ghi chép những việc làm thiện - ác của loài người.   Sau đó, cứ vào ngày 23 tháng Chạp hàng năm, Táo quân lại cưỡi cá chép hóa rồng lên Thiên đình báo cáo tất cả việc làm tốt và chưa tốt của con người trong một năm để Thiên đình định đoạt công tội, thưởng phạt phân minh cho tất cả loài người". Đến đêm Giao thừa, Táo quân mới trở lại trần gian để tiếp tục công việc trông coi bếp lửa gia đình.   Bởi thế, cứ đến ngày Tết ông Công ông Táo là người Việt lại làm lễ thả cá chép ngày 23 tháng Chạp. Người dân thường chuẩn bị một đôi hoặc 3 con cá chép sống, thả trong chậu nước, cúng cùng các đồ lễ khác.   Sau khi cúng xong sẽ đem "phóng sinh" ở sông, ao, hồ, nghĩa là để đưa ông Táo về trời.   Ngoài ra, trong tâm thức người Việt, "cá vượt Vũ môn" hay "cá chép hóa rồng" còn mang ý nghĩa của sự thăng hoa, biểu tượng của tinh thần vượt khó, sự kiên trì, bền chí chinh phục tri thức để đi tới thành công, biểu trưng cho nhân cách thanh cao tiềm ẩn hoặc hướng đến một kết quả tốt đẹp. Ngoài ra, tục thả cá chép trong ngày 23 tháng Chạp còn thể hiện sự từ bi quý báu của người Việt.   Phóng sinh cá chép ngày Tết ông Công ông Táo không chỉ là một nét đẹp văn hóa, mà còn thể hiện sự từ bi quý báu của người Việt Nam.  

Thả cá chép ngày 23 tháng Chạp đúng cách

  Theo quan niệm dân gian, cá chép phải được thả trước giờ Ngọ (12h trưa ngày 23 tháng Chạp) thì mới kịp lên thiên đình. Do vậy, ngay từ tối ngày 22 đến sáng sớm 23 tháng Chạp, người người đã bắt đầu thả cá ra sông, suối, hồ nước gần nhà.   Thả cá chép thế nào cho vừa đúng ý nghĩa tâm linh, vừa đúng mục đích tái tạo nguồn lợi bảo vệ môi trường không phải ai cũng hiểu biết đầy đủ. Nhiều người không phải thả cá mà đổ, ném, quăng cá hoặc ném luôn cả túi ni lông chứa nước cá xuống ao, hồ.   Như vậy không chỉ làm ô nhiễm môi trường mà còn thể hiện thái độ bất kính, sai ý nghĩa, chuẩn mực với phong tục cổ truyền thiêng liêng của dân tộc.   Thả cá chép đúng là thả từ từ, nhẹ nhàng xuống sông hồ để cá còn có cơ hội được sống. Nhiều người cẩn thận còn thắp hương cầu khấn những điều tốt lành cho bản thân, gia đình rồi mới từ từ để cá chép bơi xuống mặt nước với lòng thành kính, thiêng liêng nhất. Có như vậy mới mong tìm được sự bình an trong tâm linh và bảo vệ môi trường sống xung quanh.  
► Mời các bạn xem sao hạn, xem tuổi xông đất 2017 để mang lại may mắn cho gia chủ

Theo Vietnamnet

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tục thả cá chép ngày 23 tháng Chạp có ý nghĩa gì?

Tướng người phụ nữ đa tình

Tính dục của mỗi người không giống nhau do những đặc tính sinh lý trong cơ thể chi phối. Căn cứ vào những nét tướng sau, ta có thể biết được người quá coi trọng nhục dục (sự ham muốn xác thịt) hay không.
Tướng người phụ nữ đa tình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Dưới đây là những tướng điển hình dễ nhận biết phụ nữ có tính dục cao:

- Sắc da mặt trắng hơi pha màu hồng nhạt (đào hoa sắc) hoặc mặt trắng mà có nhiều tàn nhang; Lông mày nhỏ hẹp, uốn cong dài quá mắt.

- Mắt lớn và sáng, phía dưới mắt (lệ đường) có nhiều nếp nhăn xếp lên nhau hoặc nốt ruồi đen nổi rõ, có gân màu xanh xám hoặc hồng chạy về phía đuôi mắt.

- Mắt đào hoa, thấy người đàn ông khác thì thường hay cười tình, liếc xéo hoặc mắt không khóc mà vẫn ướt.

- Miệng lớn và khóe miệng đi xuống; tiếng nói liến thoắng, mỗi khi trò truyện thường hay có thói quen liếm mép hoặc nhắm mắt lại rồi mới phát âm.

- Nhân Trung (phần ngấn rãnh môi trên thẳng từ mũi xuống) gẫy khúc, quanh mép miệng sắc da xanh xám một cách tự nhiên chứ không phải vì bệnh tật.

- Có thói quen lấy đầu lưỡi khua động nướu răng hoặc chân răng đen xám, không cười mà thường lộ chân răng.

- Eo lệch, rốn quá sâu, lưng ong.

- Khi ngồi, hai bàn chân bắt chéo, hai bàn tay đan nhau và bó lấy gối hoặc hay rung đùi liên tục.

- Bước đi uốn éo như rắn, nhún nhẩy như chim sẻ và thường ngoảnh đầu lại phía sau.

- Trong trường hợp phụ nữ hút thuốc lá, người đó có thói quen thở khói rất mạnh.

Ngoài những nét tướng trên, ta còn có thể căn cứ vào các khu vực sau để đoán định mức độ ham muốn tình dục của một người phụ nữ.

- Nhân trung có tía đỏ: Phần lớn phụ nữ chìm đắm trong hoan lạc, nhục dục đều có một đường vạch ngang màu đỏ hoặc hồng nhỏ như sợi tơ nhện xuất hiện ở nhân trung. Với đặc điểm này phải quan sát kỹ mới thấy được. Nếu như ta thấy dấu hiệu đó xuất hiện thì có thể chắc chắn rằng người phụ nữ không còn trinh tiết, có những quan hệ bất chính.

- Mắt tam bạch: Bình thường những phụ nữ đó không có loại mắt này nhưng vì đắm say nhục dục nên có thể sau một thời gian ngắn, khu vực xung quanh tròng đen bị thu hẹp dần, nhường lại chỗ cho tròng trắng, khiến tròng đen đều bị tròng trắng bao bọc, biến thành một loại tam bạch nhãn tạm thời.

- Khu vực Lệ Đường (phía dưới mắt): Bình thường khu vực này không có màu sắc xanh đen nhưng nếu giao hoan đầy lạc thú, tinh dịch tiết ra quá nhiều thì thường biến thành màu xanh đen.

- Khu vực Sơn Căn (khoảng cách giữa 2 đầu mắt) và Ngữ Vi (đuôi mắt) đột nhiên có màu xám đen ở hai bên hoặc rõ rệt hơn lúc bình thường.

Tất cả những dấu hiệu về màu sắc ở vị trí như trên cho thấy người phụ nữ đó rất coi trọng nhục dục. Người có nét tướng này thường có khuynh hướng ái ân vụng trộm, quan hệ bất chính ngoài vợ ngoài chồng.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người phụ nữ đa tình

Chùa Hiến - Hưng Yên

Chùa Hiến có tên chữ Hán là “Thiên Ứng tự”, Là một trong những ngôi chùa cổ thuộc địa phận Phố Hiến Hạ, nay là đường Phố Hiến, phường Hồng Châu, Hưng Yên.
Chùa Hiến - Hưng Yên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Hiến có tên chữ Hán là “Thiên Ứng tự”, Là một trong những ngôi chùa cổ thuộc địa phận Phố Hiến Hạ, nay là đường Phố Hiến, phường Hồng Châu, thị xã Hưng Yên. Khu di tích đình, chùa Hiến là một trong những di tích nổi tiếng, hàng năm thu hút được hàng vạn lượt du khách về tham quan, chiêm bái.

Lịch Sử: Tương truyền chùa được khởi dựng vào cuối thời Lý, đầu thời Trần. Trải qua nhiều lần tu sửa, ngôi chùa vẫn giữ được những nét kiến trúc nghệ thuật thời Lê đan xen Nguyễn.

Kiến Trúc: Chùa Hiến có bố cục kiến trúc kiểu “nội công ngoại quốc”, gồm tiền đường, thiên hương, thượng điện và ba mặt là hành lang. Giữa thượng điện là tượng Quan Âm Nam Hải ở thế ngồi, có tám đôi tay, bố trí đăng đối. Đầu tượng đội mũ chạm hoa cúc, sen, phù dung. Phía trước là tượng tứ vị bồ tát ngồi trên tòa sen, khuôn mặt đầy đặn, trang nghiêm. Các pho tượng này đều có niên đại thế kỷ 19. Việc thượng điện đặt ban thờ nổi bật tượng Quan âm cùng tứ vị bồ tát thể hiện tâm lý sùng bái vị thần có nhiều phép cứu giúp chúng sinh trên sông, biển. Đây là đặc điểm khác biệt trong bố cục thờ tự của chùa Hiến so với các nơi khác, nơi nhiều thương nhân trong và ngoài nước đến sinh sống, buôn bán.

Phía trước sân chùa Hiến có hai tấm bia đá lưu giữ nhiều tư liệu lịch sử nói lên quá trình tụ cư của thương cảng Phố Hiến. Tấm bia “Thiên ứng tự – Tân tự trùng tu thạch bi ký” niên đại Vĩnh Tộ thứ 7 (1625) ghi việc hưng công tu sửa chùa, có thể xếp chùa vào hàng thứ năm sau bộ “tứ đại khí” thời Lý.

Bia ghi nhận “Phố Hiến Nam nổi tiếng là nơi đô hội tiểu Tràng An của bốn phương” và trụ sở Ty Hiến sát Trấn Sơn Nam đóng ở đất Hoa Dương. Tấm bia “Thiên ứng tự – bia ký công đức trùng hưng” dựng năm Vĩnh Thịnh thứ 5 (1709) ghi việc góp công tu sửa chùa, có 481 người có quê quán nhiều vùng khác nhau, trong đó có 56 người Trung Quốc. Qua đó chúng ta có thể hình dung được khung cảnh của đô thị Phố Hiến, nơi hội tụ của nhiều cư dân đến buôn bán.

Chùa Hiến còn nổi tiếng có cây nhãn Tổ, chính xác ra tên gọi là cây nhãn tiến, nằm phía trước cửa chùa. Đây là ngôi chùa có cây nhãn tổ đầu tiên ở Việt Nam. Cây nhãn đường phèn có dáng hình đẹp, mã lụa, quả to, cùi dày, hương vị thơm ngon đặc sắc nhất. Mỗi mùa nhãn chín, nhãn thường được chọn hái để dâng đức phật, cúng thần thành hoàng và để quan lại địa phương tiến vua. Thân cây chính đã già cỗi, bọ ruỗng, đổ chỉ còn một nhánh, được đắp vun gốc, chăm sóc phát triển thành cây “hậu duệ”, hiện diện như một biểu tượng của giống nhãn đặc sản Phố Hiến – Hưng Yên.

Ngày nay, chùa Hiến là nơi hiện hữu “hậu duệ” cây nhãn tổ là điểm tham quan, chiêm bái không thể thiếu của du khách. Về với mảnh đất từng nổi danh: “Thứ nhất kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến”, ta thỏa sức đắm mình trong văn hóa tâm linh, của những truyền thuyết linh thiêng, và huyền bí..


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Hiến - Hưng Yên

Phân loại tinh hệ theo nhóm bệnh - Vương Đình Chi

Sách liệt kê theo nhóm Bệnh, sau đó kể ra các tinh hệ có thể xảy ra những bệnh tật này. Hễ tinh hệ này ở cung Mệnh, cung Tai Ách (có lúc bệnh thuộc hệ thần kinh và bệnh mãn tính ứng nghiệm ở cung Phúc đức), bất kể ở Lưu niên, ở Đại hạn, hay ở tinh bàn nguyên cục đều có thể ứng nghiệm.
Phân loại tinh hệ theo nhóm bệnh - Vương Đình Chi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Về nguyên tắc luận đoán, vẫn cần chú ý tính chất của cung Tai Ách. Ví dụ như Tham Lang có kèm sát tinh ở cung Tai Ách, tính chất có thể là bệnh gan, cũng có thể là bệnh thận. Đến Đại hạn, cung hạn Tai Ách gặp Liêm trinh - Thiên tướng, mà Thiên tướng bị cách "Hình Kị giáp Ấn", đây là điềm tượng chủ về bệnh Thận hoặc bệnh về tính dục. Do Tham Lang ở nguyên cục có tính chất chủ về bệnh thận, nên đến Đại hạn này chủ về ứng nghiệm. Các tinh hệ dưới đây, thông thường đều phải gặp các Sát - Kị - Hình - Hao mới đúng, và xem các sao hội hợp cát hung nhiều ít mà định bệnh tình.

       Sau đó tra các Lưu niên trong Đại hạn này, sẽ tìm ra Năm phát bệnh. Nguyên tắc luận đoán này, mới nghe thật đơn giản, nhưng nhiều Danh gia Đẩu số còn không biết. Bạn đọc có thể dựa vào nguyên tắc này để thực tập, kinh nghiệm ngày càng phong phú, ắt sẽ có thành tựu. 

       Nhóm 1: Bệnh hệ thần kinh

       Các tổ hợp sao chủ yếu là Thiên cơ, Thái âm, Thiên đồng. Cũng có thể nói tổ hợp cách "Cơ Nguyệt Đồng Lương" rất dễ bị bệnh liên quan đến hệ thần kinh, như suy nhược thần kinh, tâm thần, thiểu năng chí tuệ, .v.v...

       Nhiều lúc bệnh mang tính suy nhược thần kinh có liên quan đến "Thiên đồng - Cự môn". Nếu "Tử Vi - Tham lang" thủ cung Tai Ách gặp sao Đao hoa quá nặng, thì lúc đến hạn "Cơ Nguyệt Đồng Lương" thủ cung Tai Ách, thường dễ mắc chứng bệnh này, biểu hiện là dương nuy, di tinh, xuất tinh sớm. Ở đây không cần xem Cự Môn.

       Người bị bệnh tâm thần, chủ yếu xem Thiên cơ, đông y gọi là Can phong.

       Nếu "Thiên cơ - Thái âm" đồng cung với Hỏa Đà, còn gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, là rối loạn Tâm thần kinh (hysteria), thường có biểu hiện kích động, cử chỉ thất thường. Nhưng cần phải hội Thiên Lương và có Thái Dương không có nhập miếu tương chiếu, mới ứng nghiệm.

       Bệnh viêm não Nhật bản-B, cũng có liên quan với tinh hệ "Cơ Nguyệt Đồng Lương", năm phát bệnh là cung hạn Tai Ách Thiên Lương lạc hãm, hội chiếu Hỏa tinh, Linh tinh. Phỉ liêm, Âm sát. Nhóm tinh hệ này khác với nhóm tinh hệ chủ về bệnh Hysteria nên cẩn thận phân biệt.

       Tinh hệ chủ về viêm màng mão đại khái tương tự với tinh hệ chủ về chủ về viêm mang não Nhật bản - B, chỉ khác nhau một điều, là Thái Dương nhập miếu, nếu Thái dương lạc hãm, phần nhiều là viêm não Nhật Bản-B, thời gian ứng nghiệm thường là lúc hạn Tật Ách là Thất Sát hoặc Phá Quân. Thất sát thường chủ về chứng viêm, Phá quân chủ về chứng viêm cấp tính.

       Chứng miệng méo, miệng chảy nước dãi (không phải do trúng phong), thì xem các tinh hệ chủ về bệnh chủ ở tạng Thận. Có lúc cung Tai Ách ở nguyên cục là Tham lang, niên hạn ứng nghiệm là lúc cung hạn Tật Ách "Thiên cơ - Thái Âm", cũng có lúc ngược lại, nguyên cục là "Thiên cơ Thái âm", thời kỳ ứng nghiệm là hạn Tham lang. Đây là một ví dụ. Hai chứng này đều gặp nhiều Tạp diệu như Thiên hư, Thiên sứ, Thiên diêu, thì phải lưu ý.

      Trong số các bệnh hệ thần kinh, có bệnh "rỗng tủy sống" (syringomyelia), xem hệ "Thiên đồng - Cự môn" và hệ "Thất sát - Phá quân". Người bệnh thường cảm thấy chân tê, không có cảm giác, nếu nghiêm trọng các ngón tay ngón chân có thể bị co quắp, hoặc tê liệt phần mặt. Cổ nhân cho rằng Thất sát, Phá quân là sao chủ về tổn thương, tàn tật, nguyên nhân có liên quan đến chứng bệnh này.

       Ngoài ra còn có bệnh múa tay múa chân (ST. Vitu's dance), người bệnh không thể kiểm soát hoạt động của chân tay, thường có một số động tác nhanh không tự chủ, có lúc thì mắt máy giật, nhíu may, lè lưỡi, bệnh tình tuy không đau, nhưng rất phiền phức. Tinh hệ chủ về chứng này là Tham lang đồng cung với Địa không, Địa kiếp, lại gặp thêm Kình dương, Thiên sứ, có lúc là Thiên đồng hóa Kị đồng cung với Hỏa linh, Linh tinh, Địa không, Địa kiếp, cũng chủ về chứng này, nhưng cung Tai Ách của nguyên cục phải là Kình dương ở cung Ngọ, cũng là một nhân tố quan trọng chủ về chứng này.

       Đau dây thần kinh tam thoa, tinh hệ chủ yếu là "Thái Dương - Thiên Lương", có Hỏa Linh hội chiếu hoặc đồng độ, lại gặp thêm Thiên thương, còn có Thiên tướng bị cách "Hình Kị giáp ấn" hội chiếu cung mệnh, đều chủ về chứng bệnh này.

       Tinh hệ chủ về liệt thần kinh mặt, và tinh hệ chủ về đau dây thần kinh tam thoa rất khó phân biệt. Điều cần chú ý là, Kình dương phần nhiều chủ về tê liệt thần kinh mặt, tinh hệ ứng nghiệm phát bệnh phần nhiều là Thiên Cơ, còn đau dây thần kinh tam thoa thì không phải vậy.

       Bệnh thiên đầu thống mang tính thần kinh, thì xem tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương", tạp diệu hội hợp phần nhiều có Thiên nguyệt, Thiên hình. Có lúc là "Thiên cơ - Cự môn" đồng cung với Hỏa tinh cũng chủ về bệnh xuất huyết não, khác với bệnh thần kinh đơn thuần, phân biệt chủ yếu là tinh hệ "Thiên cơ - Cự môn" có biểu hiện choáng ngất.

       Nếu tinh hệ "Thiên cơ - Cự môn" mà Thiên cơ hóa Kị, còn gặp thêm Thiên hư, thì càng ứng nghiệm.

       Bàn tay chân run mang tính thần kinh, thì xem tinh hệ "Thiên đồng - Cự môn", cũng có quan hệ với Đà la và Cô thần.

       Bệnh tay chân run do trúng độc, thì xem tinh hệ "Thái dương - Thiên lương", có Thiên nguyệt cùng bay đến tì càng đúng. Do trúng độc cũng có thể gây ra chứng tắc ruột, thời kỳ ứng nghiệm phải xem cung hạn Cự Môn

       Viêm da mang tính thần kinh là tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng", thời kỳ ứng nghiệm ắt cung hạn phải gặp Thiên cơ, Thiên Đồng. 

       Nhóm 2: Bệnh hệ tiêu hóa

       Cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, bao gồm Trường (ruột), Vị (dại dày), Can (gan), Đảm (mật). Theo chứng nghiệm của Vương Đình Chi, có thể phân chia như sau:

       Vị hàn, thòng dạ dày (sa bao tử), thì xem Thiên phủ thuộc loại "kho lộ", "kho rỗng", hoặc Tử vi là cách "tại dã cô quân", nhưng không được có Hỏa tinh đồng độ mới đúng, có Hỏa tinh thì nhuyễn hóa thành chứng viêm.

       Nếu tinh hệ "Tử vi - Thiên tướng" thủ cung Tai Ách, thì thường là Vị hàn, buồn nôn, hoặc tiêu chảy thuộc chứng Hàn, Thiên phủ đồng cung với Hữu bật, phần nhiều là sa bao tử.

       Chứng vị hàn cũng có thể là chứng dạ dày dư acid, các sao ứng nghiệm là Thiên phủ gặp Thiên lương, Phá toái, Âm sát, gặp Liêm trinh hóa Kị thì bệnh rất nghiêm trọng, có thể phát triển thành chứng đay dạ dày, thần kinh dạ dày quá mẫn cảm.

       Nếu là viêm dạ dày, thì xem Thiên cơ hoặc Cự môn. Thiên cơ thì chủ về bệnh mãn tính, thường còn chủ về đau Gan. Cự môn đồng cung với Hỏa linh thì chủ về viêm dạ dày cấp tính, hay viêm đại tràng cấp tính. Nếu tinh hệ "Thiên cơ - Cự môn" đồng độ, nguy cơ bị viêm dạ dày hay viêm đại tràng rất lớn. Có sao Lộc thì giảm nhẹ, không có sao Lộc mà còn hóa Kị thì càng nặng thêm. Nhưng nếu có Lộc thì thường chủ về bệnh Trường Vị bất hòa, mức độ nhẹ thì viêm dạ dày cấp tính. Bệnh viêm ruột thừa cấp tính thì xem Thiên lương gặp Kình dương, hay Thất sát gặp Kình dương, hoặc Phá quân gặp Kình dương. Trường hợp Phá quân gặp Kình dương cũng chủ về viêm ruột kết, viêm đại tràng cấp tính


      "Thiên đồng - Thiên lương" đồng độ, cũng chủ về bệnh dạ dày, phần nhiều thuộc chứng hàn. Nếu có Thiên mã đồng độ, lại gặp thêm Hỏa tinh, Linh tinh, thì phần nhiều là rối loạn tiêu hóa, hoặc tiến triển thành tiêu chảy.

       Tử vi cũng chủ về tiêu chảy, nhưng khác tính chất. Tiêu chảy của Tử vi thông thường là hấp thụ không tốt, còn tiêu chảy của tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương" là không tiêu hóa được.

       Xơ gan thì xem Thiên cơ, cũng xem Thất sát ở hai cung Dần và Thân, nhưng trường hợp sau phần nhiều là viêm gan siêu vi.

       Hễ Thiên cơ đồng cung với Phỉ Liêm, gặp các sao Sát - Kị, còn lại gặp thêm các sao Hư, Hư hao, Hao, Thiên nguyệt, phần nhiều chủ về gan nhiễm ấu trùng (Clonorchiasis) dẫn đến sơ hóa.

       Nếu sơ gan do ống mật tắc nghẽn gây ra, thì xem Thiên tướng, có Đà la đồng độ thì càng đúng.

       Ống mật tắc nghẽn thường do sỏi mật gây ra, tinh hệ ứng nghiệm là "Liêm trinh - Thiên tướng" đối nhau với Phá quân có sát tinh đồng độ.

       Giun chui ống mật (gây nên sỏi mật), ngoại trừ Thiên tướng, Đà la, còn phải xem Phỉ liêm. Hễ bệnh liên quan đến ấu trùng, giun, đều phải xem Phỉ Liêm và Thiên Nguyệt.

       Có lúc Cự môn cũng chủ về bệnh túi mật, thì vẫn lấy cung hạn Thiên tướng làm thời kỳ ứng nghiệm, nhất là tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng" thì càng đúng.

       Bệnh ở hậu môn chủ yếu xem Thiên đồng, phối với tạp diệu thì xem Âm sát, Long đức, Phá toái.

       Trúng độc đường tiêu hóa khác với trúng độc mang tính thần kinh. Trường hợp sau có thể ví dụ là sử dụng ma túy, trường hợp trước chỉ là ăn uống trúng độc. Cung Tật Ách gặp Thiên tướng bị cách "Hình Kị giáp ấn", Thiên phủ lại không gặp sao Lộc, hoặc gặp sao Lộc mà đồng thời gặp Kình Đà, thì đều phải chú ý vấn đề ẩm thực. Nếu lại gặp Liêm trinh hóa Kị, thì càng phải đề phòng độc tố thức ăn nhiễm vào máu.

       Nhóm 3: Bệnh hệ tuần hoàn

       Nhóm bệnh này chủ yếu là bệnh tim mạch, huyết áp, phần nhiều xem Thái dương, kế đến là Thiên tướng.

       Nhưng bệnh hệ tuần hoàn có khi do bệnh hệ thần kinh gây ra, Đông y gọi là "Tâm Thận bất giao", hoặc suy nhược thần kinh, có thể dẫn đến tâm thần phân liệt, nhịp tim rối loạn, các chứng bệnh này lại không liên quan đến Thái dương hoặc Thiên tướng, bạn đọc có thể tham khảo ở mục đã thuật ở trước.

       Thái dương ở cung vượng, lại gặp Quyền - Lộc, cũng có thể chủ về huyết áp cao, không nhất định phải gặp sát tinh mới đúng.

       Thái dương hóa Kị, hoặc Thái dương có Tứ sát tinh giao hội, cũng là điềm tượng huyết áp cao. Nếu là tổ hợp "Thái dương - Cự môn" thì càng đúng.


       Tổ hợp "Thái dương - Thiên lương" cũng chủ về trúng phong, bại liệt, vì Thiên lương có tính chất bệnh kinh niên. Tinh hệ này cũng thường gặp các sao Thiên Nguyệt, Thiên Hình hội hợp.

       Thiên tướng chủ về Thận, cho nên lúc Thiên tướng bị cách "Hình Kị giáp ấn", hoặc có các sao hung sát trùng trùng giao hội, cũng chủ về huyết áp cao, cũng có thể là đau tim. Nếu cung Tật Ách của nguyên cục, có khuynh hướng chủ về bệnh hệ thần kinh, lúc đến niên hạn Thái Dương thủ cung Tai Ách, cũng dễ bị chứng huyết áp cao.

       Còn chứng huyết áp thấp có liên quan đến hệ nội tiết, cũng xem tinh hệ "Thái dương - Thiên lương", nhưng thường có Địa không, Địa kiếp hội hợp. Một tinh hệ quan trọng khác là "Thái dương - Thái âm", hễ có chứng trạng âm dương bất hòa, thì cũng là rối loạn nội tiết.

       Cự môn đồng độ với Đà la, hội Thái dương có sát tinh, có lúc chủ về đau thắt ngực (angina pectoris), xơ vữa động mạch; nhưng cũng có thể là bán thân bất toại, tức trúng phong (tai biến mạch máu não)

       Tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương" cũng chủ về đau thắt ngực, nếu hội các sao Hình - Kị, thì chủ về tắc nghẽn cơ tim, tắc nghẽn mạch máu.

       Bệnh hệ tuần hoàn cũng bao gồm các chứng thiếu máu, tăng bạch cầu, các chứng này thì xem Liêm Trinh, nếu Liêm trinh hóa Kị, có các sao ác sát tụ hội, thì chứng bệnh càng nghiêm trọng.

       Nếu do trúng độc gây ra thiếu máu, thì vẫn xem Thiên Lương, hoặc xem tinh hệ "Thái dương - Thái âm".

       Thiếu tiểu cầu da có thể bị bầm tím, chứng bệnh này lấy Thiên đồng hóa Kị làm điềm tượng. Có lúc Thái dương hóa Kị ở nguyên cục có Âm Sát đồng độ, niên hạn ứng nghiệm là lúc đến cung tật ách Thiên đồng hóa Kị gặp các sao Sát - Hình; hoặc Thiên đồng của nguyên cục hóa Kị, niên hạn ứng nghiệm là lúc đến cung hạn tật ách Liêm Trinh đồng cung với Âm Sát. Nhưng trường hợp sau có sự khác biệt tinh tế, y học gọi là da bị bầm tím có tính mẫn cảm, không có liên quan đến tình trạng thiếu tiểu cầu. 

       Nhóm 4: Bệnh hệ hô hấp

       Nhóm bệnh này chủ yếu xem Vũ Khúc, kế đến là Thiên Đồng. Nếu Thất sát, Phá quân hội hợp với các sao Sát - Kị, nhất là Vũ khúc hóa Kị, thì bệnh tình nghiệm trọng, hoặc bị ác tính.

       Nhưng cũng có một số bệnh chứng không có liên quan đến các tinh hệ chủ về bệnh đường hô hấp như đã thuật ở trên; như hen suyễn thường xem Thái âm, Thiên lương, nếu hen suyễn là tính bẩm sinh thì xem tinh hệ "Liêm trinh - Thất sát". Trường hợp trước là bệnh ở ống phế quản, trường hợp sau là bệnh dị ứng bẩm sinh.

       Nếu là bệnh viêm ống phế quản cấp tính, thì lấy tinh hệ Vũ khúc gặp Hỏa tinh, Linh tinh làm ứng nghiệm, có Thiên mã cùng bay đến, thì bệnh tình càng nghiêm trọng. Bệnh viêm ống phế quản mãn tính cũng có thể xem Vũ khúc, nhưng nếu do ngoại vật xâm nhập lâu ngày mà gây ra bệnh, như người hút nghiện thuốc lá, hay công nhân làm việc ở nơi nhiều bụi, thì xem Thiên đồng, Cự môn có các sao Sát - Kị tụ tập, có thể phát triển thành bệnh tràn khí phổi (pulmonary emphysema)

       Ho gà thì lấy Thiên Lương làm điềm tượng, nhất là tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương" gặp sát tinh, có Thiên mã, phần nhiều chủ về bệnh ho gà. Khác với tắc nghẽn cơ tim là tinh hệ "Thiên đồng - Thiên lương" gặp sát tinh, mà không có Thiên mã.

       Lao phổi (phổi kết hạch) thì xem tinh hệ "Liêm trinh - Thất sát", hoặc tinh hệ "Vũ khúc - Thất sát". Nếu nguyên cục gặp tinh hệ này, đến đại hạn hoặc lưu niên, gặp cung hạn tật ách Thái âm hóa Kị hội Hỏa Linh là bệnh tình nghiêm trọng, thường phát triển đến giai đoạn cuối.

       Bệnh tràn khí phổi cũng xem Vũ khúc, nếu Vũ khúc hóa Kị, bị Liêm trinh hóa Kị của cung hạn xung hội, lại gặp các sao Thiên hình, Thiên nguyệt, Âm sát thì ứng nghiệm.

       Một nhóm sao khác chủ về tràn khí phổi, là Phá quân đồng cung với Văn khúc hóa Kị. Còn Vũ khúc hóa Kị đồng cung với Văn khúc hóa Kị thì chủ về kéo đàm, hen suyễn.

       Nếu bệnh ở cổ họng thông thường là viêm amidan, xem Cự môn hóa Kị thì càng đúng. Nếu là bệnh bạch hầu, thì xem tình hình Thái âm và Cự môn xung hội, nếu các sao Sát - Kị trùng trùng thì ứng nghiệm. Nếu là viêm họng thì lấy Địa không, Địa kiếp, Đại hao làm biểu trưng. 

       Nhóm 5: Bệnh hệ tiết niệu, cơ quan sinh dục

       Nhóm bệnh này, thì xem Thiên đồng, Thiên tướng, Liêm trinh.

       Khi bệnh tình phát triển đến giai đoạn cuối, nhất là những bệnh có tính viêm, thì xem Thiên lương, Thất sát, Phá quân.

       Hễ viêm thận cấp tính hay mãn tính, phần nhiều đều lấy Liêm Trinh làm ứng nghiệm. Nếu Liêm trinh gặp Tham lang đồng độ, hoặc vây chiếu có sát tinh, hoặc Liêm trinh hóa Kị có sát tinh, đều chủ về viêm thận.

       Nhưng nếu viêm thận do hệ sinh dục bị nhiễm trùng gây nên, thì không gặp Tham Lang cũng ứng nghiệm, ví dụ như tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng" bị Kình Đà giáp cung, Hỏa tinh và Linh tinh giáp cung, hay cách "Hình Kị giáp ấn" đều có thể mắc bệnh nhiễm trùng này.

       Nếu bệnh viêm thận phát triển đến giai đoạn mặt bị thũng, hoặc thậm chí ngực hay bụng giữ nước, thì lấy niên hạn cung tật ách gặp tinh hệ "Thiên đồng - Thái âm" và các sao sát kị, làm thời kỳ ứng nghiệm.

       Bệnh bàng quang làm khó tiểu tiện, thì xem Thiên tướng, trường hợp đồng cung với Đà la là đúng. Nếu là bệnh do tuyến tiền liệt gây ra tiểu tiện khó, thì lấy Tham lang, Liêm trinh làm ứng nghiệm, tinh hệ "Hỏa Tham", hay "Linh Tham" càng chủ về bệnh này.

       Niệu đạo kết sỏi, hay sỏi bàng quang, thì xem tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng", lấy trường hợp khi bị Kình dương và Đà la giáp cung, hay cách "Hình Kị giáp ấn" là đúng. Có lúc tinh hệ "Thiên đồng - Cự môn" hóa Lộc, bị Hỏa tinh và Linh linh giáp cung, cũng chủ về bệnh này. Tinh hệ "Thiên đồng - Cự môn" chủ về bệnh ở đường ống niệu, niệu đạo kết sỏi cũng có thể gây tiểu tiện khó.

       Bệnh tiểu tiện khó trái ngược với bệnh đái tháo nhạt, là tiểu ra quá nhiều nước. Chứng đái tháo nhạt, Đông y cho rằng do thận hư, vì vậy xem Thái âm, Thiên đồng. Nhưng cũng do "thùy thể" sau não phân tiết thất thường mà gây ra, thì chọn xem Thái dương hóa Kị, hội Cự môn gia sát tinh làm ứng nghiệm.

       Các bệnh về tính dục liên quan đến hệ tiết niệu, đều xem Tham lang, Liêm trinh, lấy trường hợp gặp các sao Đào Hoa, Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Kị làm ứng nghiệm. Thời kỳ ứng nghiệm, có khi kéo dài đến lúc gặp niên hạn Thiên Đồng thủ cung tật ách mới phát tác. Hoặc ngược lại, cung Tật Ách của nguyên cục gặp Thiên đồng, đến niên hạn "Tham lang - Liêm trinh" thủ cung tật ách mới phát tác. Hai nhóm tinh hệ cũng có sự phân biệt, trường hợp trước là do thể chất dễ nhiễm bệnh tính dục, trường hợp sau là do thể chất dễ nhiễm bệnh hệ tiết niệu.

       Cho nên, các bệnh như thoát vị bẹn, sa đì, viêm tinh hoàn, lấy tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng" làm điềm tượng. Nhóm tinh hệ này, dù có gặp sao Lộc, cũng không thể xem là tránh được nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Nếu nguyên cục là "Liêm trinh - Thiên tướng", mà Liêm trinh hóa Lộc (có lúc còn hội Lộc tồn), thường ở Đại hạn Liêm trinh lại gặp Lưu lộc thì phát bệnh. Cho nên Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Khoa không đại biểu cho việc tránh mắc bệnh, đây là một ví dụ. 

       Nhóm 6: Bệnh ở ngũ quan

       Bệnh ở ngũ quan rất phức tạp, thông thường là do bệnh ở nội tạng phát bệnh mà dẫn đến. Đẩu Số nghiên cứu về bệnh tật, cổ nhân để lại tư liệu chứng nghiệm không nhiều. Vương Đình Chi tuy có nỗ lực nghiên cứu bổ xung, nhưng do thời gian và kiến thức y học đều có giới hạn, nên tư liệu chứng nghiệm về bệnh tật ở ngũ quan càng không được đầy đủ.

       Đông y giải thích bệnh tật ở ngũ quan chỉ căn cứ lý luận âm dương ngũ hành và lý thuyết tạng phủ, thực ra không đủ để từ đó, luận đoán ra nhiều bệnh tật ở ngũ quan. Ví dụ như mắt bị cườm nước (glaucoma) rất khó tìm ra tinh hệ chính xác tuyệt đối. Vương Đình Chi kể, ông từng tình cờ gặp một trường hợp Thái dương lạc hãm hóa Kị mà mắt bị bệnh cườm nước (glaucoma), nhưng trước đó Ông cũng từng gặp một người bị mù mắt vì bệnh cườm nước, mà cung Tai Ách lại là Thiên Lương. Vì vậy, Vương Đình Chi đề nghị xem Thái Dương, Thiên Lương, Cự Môn, là điềm tượng chủ các bệnh về mắt, để bạn đọc tham khảo.

       Viêm giác mạc mắt là Thái Dương gặp sát tinh, hoặc Thái Dương đồng cung với Hỏa tinh. Chứng bệnh này lấy trường hợp Thái dương hóa Quyền hay hóa Lộc làm ứng nghiệm. Nếu gặp các sao Kình dương, Thiên hình, Thiên sứ, mà Thái dương hóa làm sao Kị, sẽ chủ về phẫu thuật ở bộ phận mắt, nhẹ thì viêm thần kinh thị giác.

       Mắt mù do bệnh tiểu đường gây ra, thì xem tinh hệ "Liêm trinh - Thiên tướng". Nếu do nguyên nhân khác gây ra, vẫn xem Thái dương, hoặc tinh hệ "Thiên đồng - Thái âm".

       "Thiên đồng - Thái âm" chủ về Thận, gây ra bệnh mắt là do tạng thận gây ra. Vì vậy, thận khí hư, thường sẽ bị chứng ruồi bay trước mắt, cũng lấy nhóm tinh hệ này làm ứng nghiệm

       Bệnh tai, các nhà Đẩu Số cổ đại chỉ xem Thất Sát, nếu có Long Trì đồng độ, sẽ chủ về tai điếc.

       Nếu do thận hư gây bệnh ở lỗ tai, tai ù, thì có thể dùng tinh hệ chủ về bệnh thận để luận đoán, như tinh hệ Thái Âm.

       Nhưng nếu là bệnh viêm tai giữa, theo chứng nghiệm của Vương Đình Chi, thì tinh hệ "Vũ khúc - Thiên tướng" có Hỏa tinh hội hoặc vây chiếu, thường chủ về chứng bệnh này.

       Viêm họng, lấy Cự Môn làm ứng nghiệm, và cũng xem Thiên đồng, Thái âm.

       Khoang miệng thường bị lở, miệng lưỡi bị rát bỏng, thì lấy Cự môn hóa Kị làm điềm tượng.

       Đau răng thì phải xem Phá Quân, Vũ Khúc, sâu răng thì xem Thiên tướng có bị sát tinh giáp cung hoặc hội chiếu hay không.

       Chảy máu mũi thì xem Liêm Trinh, không cần hóa Kị, gặp sát tinh và Âm Sát, là chủ về bị chảy máu mũi.

       Mũi dị ứng và viêm mũi, thì lấy tinh hệ "Liêm trinh - Thất sát", và tinh hệ "Liêm trinh - Phá quân" có kèm sát tinh làm điềm tượng. 

       Nhóm 7: Bệnh phụ khoa

       Các sao về bệnh phụ khoa, cổ nhân tương truyền là Liêm Trinh và Tham Lang, các sao khác như Tử vi, tinh hệ "Thái âm - Thiên cơ", Thiên đồng, Thiên tướng, Phá quân, cũng chủ về đau bụng kinh, huyết trắng, nhưng ý nghĩa trùng lặp, phân biệt giới hạn không rõ, cho nên lúc luận đoán hơi chung chung.

       Luận đoán đặc biệt như Thiên Lương đồng cung với Hỏa tinh, Linh tinh, chủ về bệnh ung thư vú, mức độ chính xác rất cao. Theo chứng nghiệm của Vương Đình Chi, nếu Tham Lang hóa Kị xung hội Liêm trinh hóa Kị, hoặc Vũ khúc hóa Kị, đồng thời còn gặp Kình Đà xung chiếu, thì chủ về tử cung hoặc ống dẫn trứng có khối u, độ chính xác cũng cao. Nhưng đáng tiếc, những chứng nghiệm như vậy không nhiều, vẫn còn chờ nghiên cứu thêm. Hiện chỉ thuật một số nguyên tắc rất có giới hạn.

       Bệnh phụ khoa thường gặp nhất là đau bụng kinh. Mếu không kèm bị viêm thì có thể là Thiên Tướng, có lúc là tinh hệ "Tử vi - Thiên tướng". Nếu có kèm bị viêm là Tham Lang. Nếu ở hai cung Tị hoặc Ngọ mà gặp sát tinh, thì chủ về lệch tử cung, nội mạc tử cung bị dị dạng bẩm sinh.

       Nếu kinh nguyệt không điều hòa và ra nhiều máu, thì xem Thiên Đồng, hoặc tinh hệ "Thiên cơ - Thái âm". Trường hợp tính chất của Thiên Đồng là ôn hòa, thì không kèm bệnh biến, gọi là "xuất huyết có tính cơ năng". Nếu tinh hệ "Thiên cơ - Thái âm" có sát tinh, sẽ chủ về bệnh biến, nếu nghiêm trọng có thể là sa tử cung.

       Bệnh sa tử cung cũng gặp ở trường hợp Thiên Tướng thủ cung tật ách, gặp các sao Đào Hoa và Thiên Hư, Địa không, Địa kiếp, phần nhiều là do sau khi sinh cơ thể hư nhược gây ra.

       Nếu viêm nội mạc tử cung, viêm ống dẫn trứng, thì lấy Tử vi độc tọa ở hai cung Tý và Ngọ làm điềm tượng; nếu có Kình dương đồng độ, lại gặp Hàm Trì, Đại Hao, nhất là gặp Hỏa tinh, Linh tinh, thì càng chính xác.

       Hai sao Liêm Trinh, Thiên Cơ chủ về bệnh kín của phụ nữ, phần nhiều là kinh nguyệt kho ít, hoặc huyết trắng (bạch đới), còn kèm bị viêm âm đạo.

       Nhưng nếu đã gặp tinh hệ chủ về bị viêm, mà đến niên hạn có sao Thiên Tướng, Đà la, Âm sát, Thiên hình, Thiên nguyệt, Thiên đức thủ cung tật ách, thường thường có thể phát triển thành khối u, hoặc ung thư. Có lúc đến niên hạn Vũ khúc hóa Kị thì cung tật ách cũng chủ về ứng nghiệm.

       Phá Quân thủ cung tật ách, thì bệnh tình rất là nghiêm trọng, nhất là hội hợp với Vũ khúc hóa thành sao Kị, lại gặp Hỏa tinh và Linh tinh giáp cung, tạp diệu lại gặp các sao hư, hao, hình, nguyệt, phần nhiều chủ về ung thư cổ tử cung, nhưng hiện tượng bề ngoài chỉ là ra huyết trắng.

       Nếu là viêm âm đạo do nhiễm trùng, thì cần chú ý Phỉ Liêm

       Viêm tuyến vú thì xem Thiên lương, cần chú ý xem có Hỏa tinh, Linh tinh đồng độ hay không, có thì bệnh tình có thể phát triển thành ác tính.

       Phụ nữ mang thai thì lấy trường hợp cung Mệnh, cung Phúc đức, hoặc cung Phu thê, gặp Hồng loan, Thiên hỷ làm nguyên tắc luận đoán. Nếu lưu niên gặp Lưu Xương, Lưu Khúc hội chiếu, cung Tử Tức của Lưu niên cát lợi, thì có thể mẹ tròn con vuông. Nhưng nếu cung Tử Nữ của nguyên cục gặp Thiên đồng, Thái âm, nhưng một sao hóa làm sao Kị, lại gặp sao Không, và các sao Hoa cái, Âm sát, Thiên sứ, Thiên hư, Đại hao, thì có thể không sinh đẻ. Lúc này cung Tật ách cũng có điềm tượng, có thể hiển thị bệnh biến về tính dục bẩm sinh, hoặc bệnh biến về tính dục hậu thiên. Hai tinh hệ Tham lang và "Thiên cơ - Thái âm" ở hai cung Tị hoặc Ngọ là điềm tượng dị dạng bẩm sinh. Có thể bổ cứu là Thiên Tướng, nhưng nếu Thiên tướng là cách "Hình Kị giáp ấn", gặp Hỏa tinh và Linh tinh giáp cung, hay Kình dương và Đà la giáp cung, thì cũng có thể bị dị dạng bẩm sinh. 

       Bảy nhóm bệnh chứng thuật ở trên chưa được toàn diện, còn rất nhiều chứng bệnh thiếu chứng nghiệm, Vương Đình Chi kể, ông từng gặp một trường hợp, đoán là bị sa tử cung, không sinh nở được, nhưng rốt cuộc lại là chứng bệnh rất hiếm gặp, gọi là chứng "thạch nữ", bà ta kết hôn hơn 10 năm mà vẫn không thể gần gũi với chồng. Những căn bệnh hiếm gặp, cổ nhân không để lại nguyên tắc luận đoán, ứng nghiệm như thế nào phải do người đời nay tìm tòi nghiên cứu.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phân loại tinh hệ theo nhóm bệnh - Vương Đình Chi

Chọn kiểu dáng giường hợp phong thủy –

Việc lựa chọn kiểu dáng giường nằm rõ ràng liên quan mật thiết tới Ngũ Hành, điều này ảnh hưởng tới vận may, sức khỏe và tình duyên của bạn. Trước đây giường ngủ thường chỉ có hình chữ nhật, đây là kiểu dáng giường truyền thống, tuy nhiên, đây không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc lựa chọn kiểu dáng giường nằm rõ ràng liên quan mật thiết tới Ngũ Hành, điều này ảnh hưởng tới vận may, sức khỏe và tình duyên của bạn.

Trước đây giường ngủ thường chỉ có hình chữ nhật, đây là kiểu dáng giường truyền thống, tuy nhiên, đây không phải là hình dáng bắt buộc của giường ngủ. Bạn có thể chọn giường hình vuông, hình gần vuông, hình tròn, hình lục giác… tùy theo sở thích.

Trong phong thủy, phòng ngủ là nơi nghỉ ngơi nên lấy tĩnh làm chủ, vì thế giường nên lấy là hình gần vuông, rất kỵ giường là chữ nhật hẹp dài; điều này cũng có thấy ở kiểu giường phổ biến hiện nay, đều là hình gần vuông chứ không phải kiểu chữ nhật hẹp dài.

Khi chọn giường có rất nhiều yếu tố liên quan, ở đây xét tới hình dáng đầu giường, thành giường theo Ngũ Hành tương sinh để bạn may mắn, mạnh khỏe, hạnh phúc hơn.

7

Một kiểu gường hình tròn.

Có thể chọn những kiểu dáng đầu giường cơ bản ứng với các yếu tố Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ như sau:

Mệnh Kim ứng với đầu giường hình tròn, hình bán nguyệt, hình cung.

Mệnh Mộc ứng với đầu giường hình chữ nhật.

Mệnh Thủy ứng với đầu giường lượn sóng.

Mệnh Hỏa ứng với đầu giường hình nhọn, hình quả trám.

Mệnh Thổ ứng với đầu giường hình vuông.

1

Kết hợp giữa hình dáng đầu giường với mệnh người ngủ theo thuyết Ngũ hành:

Khi bạn là mệnh Mộc, nên chọn hình dáng đầu giường hình chữ nhật hoặc lượn sóng.

Khi bạn là mệnh Hỏa, nên chọn hình dáng đầu giường hình chữ nhật hoặc hình quả trám, hình nhọn.

Khi bạn là mệnh Thổ, nên chọn hình dáng đầu giường hình vuông hoặc hình quả trám, hình nhọn.

Khi bạn là mệnh Kim, nên chọn hình dáng đầu giường hình vuông hoặc hình tròn.

Khi bạn là mệnh Thủy, nên chọn hình dáng đầu giường hình tròn hoặc lượn sóng.

4

 

Hình dáng thành giường theo Ngũ Hành:

Thành giường hình vuông hoặc hình chữ nhật thuộc hành Thổ hoặc hành Mộc rất có lợi, tạo sự ổn định trong công việc.

Kỵ thành giường hình tam giác vì hình tam giác thuộc Hỏa, đầu giường có Hỏa sẽ khiến tinh thần của chủ nhân giảm sút, tính tình trở nên nóng nảy. Đối với những người có tứ trụ (giờ, ngày, tháng và năm sinh) hợp với Hỏa nếu ngủ trên loại giường này có thể giảm bớt bệnh tật nhưng về lâu dài vẫn có hại.

Thành giường hình tròn thuộc hành Kim. Kim mang sát khí nên nếu ngủ trên giường có thành hình tròn cũng bất lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, đối với người cần phải nhờ tới sự bổ trợ của hành Kim xét theo tứ trụ, ví dụ như người thuộc mệnh Kim lại sinh vào mùa hạ, (tức thời điểm Kim đã suy yếu) lại hợp với loại giường có thành hình tròn. Vì khi đó, Kim của hình tròn sẽ tương trợ cho chủ nhân, khiến vận số trở nên tốt đẹp hơn.

Hình dáng của thành giường được hợp từ nhiều hình bán nguyệt tương ứng với hành Thủy sẽ thích hợp cho các người làm các công việc đòi hỏi sức sáng tạo cao.

9

Thành giường lượn sóng cho người mệnh Thủy.

Ngoài ra bạn nên chọn hướng kê đầu giường theo mệnh để mang lại vận khí tốt.

Chủ nhà mệnh Mộc: Theo ngũ hành tương sinh là Thủy sinh Mộc, do đó khi đặt giường ngủ nên chọn hướng giường thuộc Thủy, tức là các hướng Bắc, Đông, Đông Nam.

Màu sơn trong phòng ngủ và màu sắc rèm cửa nên sử dụng là màu xanh. Ngoài ra, nên kết hợp với màu đen, là màu đại diện cho hành Thủy, rất tốt cho người mệnh Mộc.

Chủ nhà mệnh Kim: Theo ngũ hành tương sinh là Thổ sinh Kim, do đó khi đặt giường ngủ nên chọn hướng giường thuộc Thổ, tức là các hướng Tây Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc.

2

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên dùng là tông màu sáng và những sắc ánh kim. Ngoài ra, nên kết hợp với tông màu nâu và vàng đậm, là màu đại diện cho hành Thổ, rất tốt cho người mệnh Kim.

Chủ nhà mệnh Hỏa: Theo ngũ hành tương sinh là Mộc sinh Hỏa, do đó khi đặt giường ngủ, nên chọn hướng giường thuộc hành Mộc, tức là các hướng Đông, Nam, Đông Nam.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên dùng là màu đỏ, màu hồng, màu tím. Ngoài ra, nên kết hợp với gam màu xanh là màu đại diện cho hành Mộc, rất tốt cho người mệnh Hỏa.

Chủ nhà mệnh Thủy: Theo ngũ hành tương sinh là Kim sinh Thủy, do đó khi đặt giường ngủ nên chọn hướng giường thuộc Kim, tức là các hướng: Tây Bắc, Tây, Bắc.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng là màu trắng hoặc xám bạc. Đây là màu đại diện cho hành Kim nên rất tốt cho người mệnh Thủy.

Chủ nhà hành Thổ: Theo ngũ hành tương sinh là Hỏa sinh Thổ, do đó khi đặt giường ngủ nên chọn hướng giường thuộc Hỏa, tức là các hướng Đông Bắc, Nam, Tây Nam.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên dùng tông màu vàng đất, màu nâu. Ngoài ra, nên kết hợp với màu hồng, màu đỏ (màu đại diện cho hành Hỏa), rất tốt cho người mệnh Thổ, tránh dùng màu xanh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn kiểu dáng giường hợp phong thủy –

Phong thủy tiễn năm cũ và sắp xếp bàn thờ đón năm mới

Vào ngày 23 tháng Chạp hàng năm (Âm lịch), để nhận được sự phù hộ của thần linh, ông cha ta từ xưa đã thực hiện các nghi lễ làm hài lòng các vị thần Thổ Công. Và sau đó là dọn dẹp nhà cửa để đón Tết. Sau đây, chúng tôi xin chia sẻ một số nghi thức tiễn năm cũ và sắp xếp bàn thờ đón năm mới.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiễn Táo Quân về trời 

Để nhận được sự phù hộ của thần linh, ông cha ta từ xưa đã thực hiện các nghi lễ làm hài lòng các vị thần Thổ Công. Trong đó vị thần được nhiều người biết đến là Tào Công thường lên Thiên Đình sớm hơn một ngày so với các thần Thổ Công khác, tức vào ngày 23 tháng Chạp Âm Lịch. Những vị Thổ Công khác được quan niệm là sẽ lên trời vào ngày 24 tháng Chạp Âm lịch.

Khi các thần Thổ Công vắng nhà, gia chủ bắt đầu chuẩn bị đốn Tết. Người ta cho rằng sẽ không tốt lành nếu bắt tay dọn dẹp nhà cửa đón Xuân trước khi các vị thần về trời. Do vậy, bạn chỉ nên dọn dẹp nhà cửa vào tuần cuối cùng của năm cũ, sau khi đã thành kính tiễn Táo công và các vị Thổ công lên trời.

Thần Táo Quân gồm 3 người, 2 Táo Ông và 1 Táo Bà. Táo Quân hay Ông Táo trong tín ngưỡng dân gian của ta và Trung Hoa được xem là vị thần quan trọng nhất trong các vị Thổ Công, cai quản việc bếp núc trong mỗi nhà cũng như chịu trách nhiệm chăm sóc sự sung túc của các thành viên trong nhà. Mỗi nơi tuy có những truyền thuyết về Táo Quân khác nhau, nhưng hàng năm cứ đến 23 tháng Chạp là Táo Quân cưỡi cá chép lên Thiên Đình trình báo và thỉnh cầu hộ gia chủ để mang về nhiều may mắn. Do vậy, ngày 23 tháng Chạp được gọi là ngày Tết Ông Táo.

Việc cúng Ông Táo được thực hiện tại gia. Lễ cúng ông Táo gồm có:

- Một mâm cỗ mặn, bánh kẹo, trầu cau, rượu …

- Ba bộ mũ áo, hia hài táo quân cùng vàng nén

- Ba con cá chép sống để táo quân cưỡi bay lên trời

- Hai cây tre

Hai thứ quan trọng nhất thiết phải có là hai cây tre, với ý nghĩa tượng trưng là sẽ đưa Táo Công lên trời, và thứ hai là thật nhiều kẹo. Người ta tin rằng nếu Táo Công có rất nhiều đồ ngọt để ăn thì miệng Ngài sẽ ngọt ngào và chỉ bẩm báo những điều tốt đẹp cho Ngọc Hoàng.

Bài khấn mẫu tiễn đưa ông Táo lên trời

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

- Con kính lạy Ngài đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

Tín chủ (chúng) con là*: ……………

Ngụ tại:…………

Hôm nay ngày 23 tháng Chạp năm Giáp Ngọ, tín chủ chúng con thành tâm sắp sửa hương hoa phẩm luật, xiêm hài áo mũ, kính dâng tôn thần. Thắp nén tâm hương tín chủ con thành tâm kính bái.

Chúng con kính mời ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân hiển linh trước án hưởng thụ lễ vật.

Cúi xin Tôn thần gia ân xá tội cho mọi lỗi lầm trong năm qua gia chủ chúng con sai phạm. Xin Tôn thần ban phước lộc, phù hộ toàn gia chúng con, trai giá, già trẻ sức khỏe dồi dào, an khang thịnh vượng, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạn tâm thành, kính lễ cầu xin, mong Tôn thần phù hộ độ trì.

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

* Nếu tự khấn cho bản thân thì đọc là “Tín chủ con là”. Nếu khấn cho cả nhà hay một nhóm người thì đọc là “Tín chủ chúng con là”.

Sau khi bày lễ, thắp hương và khấn xong, đợi hương tàn rồi lại thắp thêm một tuần hương nữa lễ tạ rồi hoá vàng mã. Cuối cùng, thả cá chép ra ao, hồ, sông, suối… để cá chở Ông Táo lên chầu trời.


Tẩy rửa hết năng lượng cũ

Sau khi các vị thần lên Thiên Đình, gia chủ cần nghiêm túc dọn dẹp nhà cửa ngay. Người ta hay mua quần áo mới, giày dép mới và những vật dụng trang trí mang lại may mắn để bày biện trong thời gian này. Một nghi lễ phong thuỷ quan trọng để nạp lại năng lược được thực hiện trước khi đón Năm Mới sung túc là tẩy rửa hết năng lượng cũ, nghĩa là lau chùi bụi bặm và vứt bỏ những đồ vật không cần thiết. Lau chùi cẩn thận các phòng và dịch chuyển đồ dùng trong nhà để quét dọn bụi bặm tích tụ cả năm trước.

Cần đặc biệt lưu ý chổi quét nhà sau đó phải được giấu kín để không ai nhìn thấy trong suốt ngày mồng một Tết. Nếu chổi được đưa ra vào ngày đầu năm, nó sẽ quét hết may mắn của gia đình và mang vận rủi đến, vì vậy cần rất thận trọng với chổi.

Nạp lại năng lượng cho các vị Phúc Lộc Thọ

Nếu bạn đã mời các vị thần quan trọng này về nhà, bạn nhớ lau chùi các bức tượng này thật cẩn thận trong giai đoạn chuẩn bị đón Tết. Việc nạp lại năng lượng cho ba vị Phúc Lộc Thọ là điều quan trọng nhất, bằng cách đốt 3 ngọn nến trước mặt ba vị thần này vào ngày Tất Niên. Điều này có ý nghĩa mang lại năng lượng của các vị thần sao cho năm mới.

Nếu bạn chưa có các vị thần này thì năm nay là thời điểm thích hợp để tìm một bộ thích hợp mời về nhà. Chỗ tốt nhất cho các vị là ở trên một bàn hay tủ bên tường ở phòng ăn, vì điều này đảm bảo là bao giờ cũng có đủ thực phẩm gần bên, đồng nghĩa với sự thịnh vượng.

Thanh toán nợ nần của năm trước

Các doanh nhân, người làm ăn phải lo trả hết nợ trước giao thừa, vì mang tiếp nợ sang năm mới là điều không may nhất. Nó cảnh báo rằng bạn có thể lún sâu hơn trong nợ nần vào năm tới.

Trước khi khoá sổ của năm cũ, người ta coi là rất tốt đẹp nếu bạn lì xì bao đỏ cho nhân viên. Điều mày mang lại những khuôn mặt vui vẻ, tươi cười khi kết thúc công việc làm ăn của một năm, chuẩn bị đón chào năm mới. 

Sổ sách làm ăn lúc này phải được dán lại bằng giấy đỏ, để khi chúng được mở lại vào đầu năm sau. Cũng làm tương tự như vậy với các cửa của cửa hàng hay văn phòng. Như vậy khi mở cửa trở lại sau Tết, sổ sách, các cửa đều đã được dính giấy đỏ, màu của sự may mắn.

Dự trữ thực phẩm

Một việc lớn khác cần làm để chuẩn bị nhà đón năm mới là tích trữ nhiều đồ ăn ngọt. Người ta thường làm hoặc mua đủ loại bánh kẹo để không thiếu sự “ngọt ngào” trong nhà. Tiếp theo bạn cần mua nhiều quýt vì tên nó đồng nghĩa với vàng. Ở Singapore, người ta thường tặng nhau một cặp quýt cầu sự may mắn, thịnh vượng vào dịp Tết.

Ngay trước ngày đầu năm mới, gia đình nên chuẩn bị 4 loại thực phẩm là Cá muối, tỏi, hành củ, và tỏi tây. Hãy mua loại tỏi còn cả rễ (điều này có nghĩa là dù làm gì, bạn cũng sẽ làm có đầu có đuôi) và buộc lại với nhau. Đặt tất cả 4 thứ trên vào thúng gạo vào ngày giao thừa và lấy chúng ra vào ngày mồng một và dung chúng để chế biến thực phẩm cho ngày đầu năm. Điều này mang ý nghĩa gia đình bạn sẽ không bao giờ thiếu thức ăn.

Ý nghĩa của 4 loại thực phẩm quan trọng nêu trên

- Cá khô nghĩa là “của ăn của để”

- Tỏi nghĩa là “luôn có lợi nhuận để tính”

- Hành nghĩa là “thông minh”

- Tỏi tây nghĩa là “cần cù”

Chỉnh sửa cửa và bàn thờ

Ngoài ra bạn nên chỉnh sửa lại bàn thờ, cửa chính và các cửa khác trong nhà nếu như chưa phù hợp. Chúng sẽ được mở toàn bộ vào lúc cúng giao thừa. Đồng thời, bạn nên bật hết đèn để cả nhà tràn ngập khí và ánh sáng với ý nghĩa là dương khí tràn ngập căn nhà.

Theo Dịch Linh
Motthegioi


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy tiễn năm cũ và sắp xếp bàn thờ đón năm mới

Thập thần và lục thân tồn tại mối quan hệ ngũ hành như thế nào?

Thập thần chính là chỉ Chính quan, Thiên quan, Chính ấn, Thiên ấn, Chính tài, Thực thần, Thương quan, Tỷ kiếp, Kiếp tài. Lục thân chính là chỉ cha me, anh em, con cháu, vợ, chông. Nguyên tắc của nó là: Dương can xem dương can là thiên, dương can xem âm can là Chính, âm can xem âm can là thiên, âm can xem dương can là chính; Chính ấn, Thương quan, Chính quan, Chính tài, Kiếp tài của thập thần là chính, Thiên ấn, Chính tài, Kiếp tài của Thập thần là chính, Thiên ấn, thực thần, Thiên quan, Thiên tài, Tỷ kiên trong Thập thần là thiên.
Thập thần và lục thân tồn tại mối quan hệ ngũ hành như thế nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thập thần và Lục thân có mối quan hệ với nhau, là mối quan hệ sinh khắc trong Ngũ hành:

- Lấy bản thân ta là gốc, Ngũ hành sinh trợ cho bản thân mình là Chính ấn, Thiên ấn trong thập thần, cũng là đại diện cho cha mẹ mình. Ví dụ như bản thân mình là Giáp Mộc thì Thiên ấn của Giáp Mộc là Nhâm; Chính ấn của Giáp Mộc là Quý. Nếu như Nhật trụ của bạn là Mộc, nhưng thân nhược, cần có Thủy để sinh vượng cho bạn, Thủy được gọi là "Ấn tinh". Ấn tinh này không chỉ tượng trưng cho mẹ, mà còn tượng trưng cho việc ngủ, ăn động vật, học hành, tu dưỡng, vì vậy bạn nên ngủ nhiều, tốt nhất mỗi ngày không được ngủ ít hơn mười tiếng đồng hồ. Đồng thời cũng phải ăn nhiều để béo lên, và cố gắng phấn đấu học tập.



Cha mẹ đại diện cho chính ấn và thiên ấn

Người xưa cho rằng Ấn chính chỉ thứ nuôi dưỡng chúng ta. Cho dù Nhật trụ của bạn là gì, ngũ hành sinh ra bạn cần phải có đủ. Ví dụ bạn thuộc Hỏa, trong Tứ trụ phải có đủ Mộc; nếu như bạn thuộc Mộc, phải có đủ Thủy; nếu bạn thuộc Thổ, phải có đủ Hỏa; nếu thuộc Kim phải có đủ Thổ. Nếu như không có, bạn sẽ thiếu ngủ, hoặc không có học thức, hoặc mẹ không mạnh khỏe.

Nếu như bạn thuộc Kim, sinh tại mùa xuân Mộc vượng, Kim tự nhiên sẽ rất nhược, cần phải có Thổ để sinh Kim, tức cần có mẹ. Nhưng nếu như trong Tứ trụ không có Thổ, hoặc mẹ đã xa bạn từ nhỏ, điều này sẽ dẫn đến một hiện tượng rất kỳ lạ - bạn sẽ thích những người con gái trông giống như mẹ, hoặc phụ nữ nhiều tuổi.

Nếu như thân nhược, sẽ có rất nhiều việc bạn không làm được. Bạn khắc vợ và tài, thân nhược thì gánh không nổi tài, hoặc là chồng mà không thể quản lý vợ. Tứ trụ cần nhất là ngũ hành phải đầy đủ. Biết được ngũ hành của mình có đầy đủ hay không, sẽ có thể biết được mình thân cường hay thân nhược, sau đó mới có thể tìm ra dụng thần cần thiết.

Ấn phân thành Chính Ấn và Thiên Ấn. Nguyên lý ngũ hành sinh khắc là: âm sinh dương, dương sinh âm là ngũ hành tương phối, gọi là Chính Ấn. Nếu một người nào đó là dương Mộc, cần âm Thủy để sinh ra, tức Quý Thủy sinh Giáp Mộc. Nếu một người là âm Mộc, cần dương Thủy để sinh ra, tức Nhâm Thủy sinh Ất Mộc.

Ngược lại, nếu như là dương sinh dương, âm sinh âm, gọi là Thiên Ấn, Kiêu Ấn hoặc Kiêu Thần. Trong Tứ trụ học có thuyết "Thiên Ấn đoạt Thực", có nghĩa là Thiên Ấn sẽ đoạt mất Thực Thần, vì Thiên Ấn khắc Thực Thần.

- Ngũ hành tiết khí của bản thân mình là Thương quan, Thực thần trong Thập thần, cũng đại diện cho con cháu của mình. Ví dụ như, bản thân mình là Giáp Mộc, Bính là Thực thần, Đinh là Thương quan. Đối với nam giới, thứ do mình sinh ra không chỉ tượng trưng cho con cái, mà còn tượng trưng cho tác phẩm nghệ thuật hoặc sáng tác, hoặc là học sinh. Thứ do mình sinh ra gọi là Thực Thần hoặc Thương Quan. Ví dụ một người đàn ông nào đó Nhật trụ là dương Mộc, dương Hỏa sẽ là Thực Thần của họ, tượng trưng cho sáng tác của họ, cũng tượng trưng cho học trò hoặc cấp dưới nam giới. Âm Hỏa là Thương Quan của bạn, tượng trưng cho thế lực phản đối hình thành trong công việc, cũng tượng trưng cho học trò và cấp dưới nữ.

Thương Quan là gì? Chính Quan của dương Mộc là Tân Kim, học trò nữ là Đinh Hỏa, Đinh Hỏa khác chế Tân Kim, tức tổn thương Chính Quan, vì vậy gọi là Thương Quan. Đinh Hỏa thường thiêu đốt Tân Kim Chính Quan, tượng trưng nam giới có học trò nữ gây ảnh hưởng bất lợi tới công việc và thanh danh.

Nếu như Mộc là chồng, Mậu Thổ là vợ, Kim do Thổ sinh ra sẽ là con cái. Tương tự như vậy, nếu như vợ là Âm Thổ, sinh ra âm Kim là con gái, dương Kim là con trai. Do Kim khắc Mộc, Thất Sát của nam giới thuộc Mộc là con trai của anh ta, Chính Quan là con gái của anh ta.

Trong quan hệ ngũ hành tương khắc, điểm khác biệt lớn nhất giữa nam và nữ là: ngũ hành khắc chế Nhật trụ của nữ giới tượng trưng cho chồng, tức Chính Quan; còn Thất Sát tượng trưng cho tình nhân, cũng tượng trưng cho anh em của chồng. Ví dụ nữ giới có Nhật trụ là Giáp Mộc, Kim khắc Mộc,Tân Kim là chồng, Canh Kim là tình nhân. Mộc khắc Thổ là tài, điểm này cũng giống như nam giới. Âm dương tương khắc là Chính Tài, âm khắc âm, dương khắc dương là Thiên Tài.

Một điểm khác nữa là cách phán đoán về con cái không giống nhau. Đối với nữ giới, thứ được sinh ra sẽ là con cái. Nhìn vào Thực Thần Thương Quan có thể biết được tình hình của con cái. Giả dụ nữ giới là Giáp Mộc, sinh ra Hỏa sẽ là con cái. Đinh Hỏa tượng trưng cho con trai, Bính Hỏa tượng trưng cho con gái. Năm 1996 là năm Bính Tý, do Bính tượng trưng cho con gái, nữ giới Giáp Mộc nếu muốn sinh con gái thì năm đó sẽ là cơ hội rất tốt. Nếu muốn sinh con trai, năm 1997 là năm Đinh Sửu, Đinh tượng trưng cho con trai, năm đó sẽ có nhiều cơ hội sinh được con trai.

- Ngũ hành khắc bản thân mình là Chính quan, Thiên quan trong thập thần, cũng đại diện cho chồng của mình. Ví dụ như mình là Giáp Mộc, Canh là Thiên quan, Tân là Chính quan. Trong Tứ trụ, dù là tương sinh hay tương khắc, đểu coi âm dương gặp nhau là cát, dương gặp dương hoặc âm gặp âm là hung. Điều này giống như quy luật "cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau" trong vật lý học. Nếu ngũ hành khắc chế nhật trụkhác tính chất âm dương với Nhật trụ, gọi là Chính Quan hoặc Quan; nếu có cùng tính chất âm dương với Nhật trụ, gọi là Thiên Quan, Thất Sát. Ví dụ Kim khắc Mộc, nếu là Canh Kim khắc Giáp Mộc, sẽ gọi Canh Kim là Thất Sát của Giáp Mộc; Canh Kim khắc Ất Mộc, sẽ gọi Canh Kim là Chính Quan của Ất Mộc.

Dù là nam hay nữ, nếu gặp Thất Sát sẽ dễ đi theo con đường sai trái, nếu gặp Chính Quan sẽ dễ làm quan.

Thất Sát tượng trưng cho thị phi, tiểu nhân... Có Thất Sát tốt hay không? Có, nhưng chỉ trong một tình huống, tức là trong Tứ trụ toàn bộ là Thất Sát, hoặc toàn bộ Chính Quan. Đây là kiểu Tứ trụ cực đoan, thường là của kỳ nhân tuấn kiệt. Giả dụ trong Tứ trụ đã có Quan lại có Sát, gọi là "tạp sát", là không cát. Nữ giới có tạp sát, thì Quan tượng trưng chổng, Sát tượng trưng cho tình nhân, tức là đã có chồng lại có tình nhân, là bắt cá hai tay. Nam giới có tạp sát, tượng trưng cho việc không phân biệt trắng đen, hoặc là "gỗ mục không thể chạm khắc".

Chính Quan tượng trưng cho công việc, người Giáp Mộc gặp được Tân Kim mới gặp quan vận. Chính Quan cũng tượng trưng danh tiếng, được người khác khen ngợi. Nếu một người có Chính Quan, lại có cả Thất Sát, cho thấy người này có cả tiếng tốt và tiếng xấu. Vì vậy tạp sát không phải hiện tượng tốt, cho thấy người này đi trên cả hai con đường đen và trắng, cuối cùng sẽ phải thất bại bởi một trong hai phía. Cũng giống như làm quan phải xác định ranh giới rõ ràng với giới xã hội đen; đầu gấu xã hội đen cũng không nên qua lại với quan. Nếu vừa trắng vừa đen, cuối cùng hai bên không vừa lòng, dẫn đến cả hai bên đều thương tổn.

- Ngũ hành bị bản thân khắc là Chính tại, Thiên tài trong Thập thần, cũng đại diện cho người vợ. ví dụ như là Giáp Mộc, tỵ là Chính tài, Mậu là Thiên tài. Đối với nam giới, ngũ hành mà mình khắc tượng trưng cho vợ và tiền tài. Ví dụ Mộc gặp Thổ, Mộc khắc Thổ,Thổ sẽ là vợ và tiền tài của Mộc. Người Giáp Mộc sẽ kết hôn vào năm nào? Đối với người Giáp Mộc, Kỷ Thổ là chính thê (vợ chính) và Chính Tài. Khi đại vận hành đến Kỷ Thổ, năm năm này sẽ hành thê vận. Năm Kỷ là các năm 1989,1999,2009. Người Giáp Mộc hành đến những lưu niên này sẽ có thê vận. Người chưa kết hôn có cơ hội kết hôn, người đã kết hôn thì sẽ có thêm con cái.

Chính thê (vợ chính) cũng tượng trưng cho Chính Tài. Chính Tài là tiền bạc có được bằng sức lao động cần cù, thông thường chỉ tài phú có được nhờ công việc. Nếu là tiền bạc có được thông qua đầu cơ hoặc thừa kế, thì đó là Thiên Tài. Thiên Tài cũng tượng trưng cho thiên thê, tức tình nhân. Ví dụ Giáp gặp Mậu, Mậu Thổ sẽ là tình nhân của Giáp Mộc. Nam giới Giáp Mộc hành tới năm Mậu Thổ, sẽ có sao tình nhân.

Năm 2008 là năm Mậu Tý, giả dụ sao Hàm Trì của người Giáp Mộc là con, Mậu Thổ lại tượng trưng cho tình nhân, trong năm đó sẽ có hai sao tình nhân, Hàm Trì đáo vị, nếu như người này chưa kết hôn, năm nay chắc chắn sẽ kết hôn hoặc sống chung. Nếu như đã kết hôn, năm nay sẽ rất dễ dẫn tới ngoại tình.

Vào năm nam giới gặp phải sao thiên thê, người vợ sẽ nhận được những tin dữ bất ngờ. Nhưng trong một tình huống, chuyện đó sẽ không xảy ra, đó là khi ngày sinh của vợ là Mậu Thổ, cho thấy người phụ nữ này sẽ vừa là vợ lại vừa là tình nhân, cho dù chồng có gặp sao tình nhân cũng sẽ không xảy ra vấn đề gì. Nhưng nếu chẳng may nhật trụcủa vợ lại là Kỷ Thổ, cho thấy cô ta chỉ có thể đóng vai trò là vợ. Khi Tứ trụ xuất hiện Mậu Thổ, ngoài cô ta ra, sẽ còn có một người phụ nữ khác xuất hiện trong cuộc sống của chồng.

Khi tìm ra được mật mã tượng trưng cho vợ và tình nhân, tiếp tục tìm ra sao Hàm Trì của bản thân, sẽ có thể biết được năm nào mình sẽ xuất hiện đào hoa.

- Ngũ hành tương hòa với bản thân mình là Tỷ kiên, Kiếp tài trong Thập thần, cũng đại diện cho anh em mình. Xem Tứ trụ, trước tiên phải xem ngũ hành của nhật trụ xem có sức mạnh hay không. Ví dụ một người nhật trụ là Bính Hỏa, sinh tại tháng Ngọ, do nhận được sự trợ giúp của lượng lớn ngũ hành Hỏa, Tứ trụ này sẽ được gọi là "thân cường" (thân mạnh). Lúc này, Bính Hỏa cần phải yếu hết mức mới có thể cân bằng thế của Tứ trụ. Giả dụ người này nhật trụ thuộc Bính Hỏa, nhưng lại sinh vào mùa đông, trong Tứ trụ lại thiếu yếu tố sinh vượng Hỏa, nhật trụ Hỏa rất yếu, Tứ trụ này sẽ được gọi là "thân nhược".

Nếu như một người đàn ông có nhật trụ là Giáp Mộc, nhưng trong Tứ trụ hoặc đại vận lại xuất hiện một Giáp Mộc khác; nếu Giáp Mộc tượng trưng cho bản thân, Giáp còn lại hoàn toàn giống với mình, sẽ tượng trưng cho anh em của mình, cũng tượng trưng cho người yêu, hoặc bạn bè, hoặc vợ của mình. Nói cách khác, trong bất kỳ Tứ trụ nào, nếu như thiên can tượng trưng cho mình xuất hiện lại, thì sẽ cho thấy một bí mật rằng: trong đời thực đang xuất hiện một người có bối cảnh giống với bạn.

Vì vậy, nếu một người nhật trụ là Giáp Mộc, đại vận cũng xuất hiện Giáp Mộc, sẽ ứng với một khả năng: bên cạnh anh ta sẽ xuất hiện một người có thân phận giống anh ta, rất có thể là người tình của vợ. Loại thiên can có ngũ hành giống với nhật trụ được gọi là "Tỷ Kiên" hoặc "Kiếp Tài". Người thân cường nếu gặp phải Tỷ Kiên hoặc Kiếp Tài, cho thấy có người đang chia sẻ bớt những thứ thuộc về mình. Người này có thể là kẻ thứ ba trong tình yêu, đối thủ cạnh tranh trong công việc, cũng có thể là anh chị em của bạn.

Trong Tứ trụ, nếu là bản thân gặp bản thân, tức người Giáp Mộc gặp Giáp Mộc, người Ất Mộc gặp Ất Mộc, gọi là "phục ngâm". Có câu "phục ngâm phục ngâm, thế lệ ngâm ngâm", có nghĩa là nếu xuất hiện tình huống này sẽ khiến bạn phải đau buồn rơi lệ. Người Giáp Mộc sẽ phạm phục ngâm trong năm có thiên can là Giáp, cho thấy năm nay sẽ phải gặp nhiều đau khổ. Nếu như gặp phải một vận vốn dĩ có thể giúp bạn kiếm được bạc tỉ, nhưng đúng lúc đại vận của bạn đi tới phục ngâm, tức là bỗng nhiên có thêm một người chia sẻ tài phú với bạn, thế là năm đó bạn đầu tư thất bát, tiền tích trữ ít dần, suốt ngày phải đau đầu nhức óc.

Vậy trong tình huống nào bạn mới không phải đau khổ? Giả dụ Tứ trụ bản thân cần Mộc, thiên can của lưu niên là Giáp; bản thân cần Mộc mà lưu niên có nhiều Mộc thì sẽ không xảy ra vấn đề gì. Vì vậy, gặp phải phục ngâm sẽ có hai loại kết quả: Người "thân nhược" gặp phải Tỷ Kiên hoặc Kiếp Tài, tượng trưng cho việc đột ngột có được nguồn sức mạnh lớn gấp đôi đến trợ đỡ, không sợ bị tổn hại nữa, có đủ khả năng gánh vác công việc và tài phú. Nhưng nếu như là người "thân cường", lại gặp phải thiên can có ngũ hành tương đồng, một người làm sao có thể chịu nổi sức mạnh lớn gấp đôi, điều này sẽ gây bất lợi cho bản thân và anh em.

Tỷ Kiên và Kiếp Tài phân chia tiền tài chỉ ứng nghiệm đối với người thân cường. Nếu nhật trụ là Mộc, thân nhược, Mộc khắc Thổ là tài, mà trong Tứ trụ có rất nhiều Thổ, tức có rất nhiều tài, nhưng do thân yếu ớt nên không thể gánh được lượng tài phú dồi dào đó. Nếu như lúc này lại hành vận Mộc, như vậy, sức mạnh của mình sẽ tăng lên gấp đôi, và sẽ giúp mình có khả năng gánh vác tài phú. Vì vậy, thân nhược mà có Tỷ Kiên Kiếp Tài là chuyện tốt. Người thân nhược gặp Tỷ Kiên Kiếp Tài, có thể kiếm được rất nhiều tiền. Nhưng người thân cường không nên gặp Tỷ Kiên Kiếp Tài. Mộc nhiều lại gặp phải Mộc, tức sẽ tổn hại đến anh chị em, hoặc phải chia sẻ tài phú của mình cho người khác.

Hiểu được nguyên lý sinh khắc của ngũ hành, nhưng với Tỷ Kiên, Kiếp Tài không nên quá cứng nhắc. Trong Tứ trụ học có rất nhiều danh từ kiểu Tỷ Kiên, Kiếp Tài, quan trọng nhất là phải nhớ được mối quan hệ. Nếu như bạn là nam, nhật trụ là Giáp Mộc, vậy thì Giáp Mộc là anh em trai của bạn, Ất Mộc là chị em gái của bạn. Nói cách khác, từ Tứ trụ có thể thấy được bạn có bao nhiêu anh chị em. Lấy nhật trụ Giáp Mộc làm ví dụ, trong Tứ trụ có bao nhiêu Giáp Mộc và Ất Mộc, cho thấy bạn có bấy nhiêu anh chị em. Đây là một phương pháp, tất nhiên vẫn còn phương pháp tính toán sâu hơn.

Từ mối quan hệ qua lại khăng khít giữa ngũ hành, chúng ta có thể phán đoán được về bí mật cuộc đời của rất nhiều người. Từ Tứ trụ của một người có thể biết được tình hình của một người khác. Lấy đàn ông Giáp Mộc làm ví dụ, âm Thủy sinh dương Mộc, Quý Thủy là Chính Ấn, tượng trưng cho mẹ của Giáp Mộc. Giả dụ đại vận mà người này đang hành bất lợi cho Quý Thủy, vậy thì khoảng thời gian đó sẽ không có lợi cho người mẹ. Đại vận tiếp theo rất nhiều Kim, Kim sinh Thủy, Tứ trụ của người này cũng cần Thủy, trong giai đoạn này người mẹ sẽ rất mạnh khỏe. Khi đại vận hành đến Thủy, Thủy khắc Hỏa là tài, cho thấy mẹ có thể kiếm được nhiều tiền.

Nhìn vào Tứ trụ của mình, còn có thể thấy được vận của vợ chổng, anh em; chi cần tìm theo quan hệ ngũ hành sinh khắc, tình hình của những người thân trực hệ đều có thể thấy được từ trong Tứ trụ. Đây là Tứ trụ học thượng thừa nhất, cũng rất khó học.

Nếu như nhật trụ là Giáp Mộc, Quý Thủy sẽ là mẹ, âm Thủy sinh dương Mộc, đây là tổ hợp lý tưởng nhất, đương nhiên sinh ra Mộc lý tưởng nhất. Nhưng giả dụ Thủy tính âm sinh Mộc tính dương, Mộc sinh ra sẽ có vấn đế. Giả dụ Quý Thủy là mẹ, dương Thủy tức Nhâm Thủy sẽ tượng trưng cho tình hình của mẹ, hoặc là chị em gái của mẹ. Giả dụ mẹ không có chị em gái, Tứ trụ đại vận hành đến Nhâm Thủy, cho thấy người cha có bồ. Nói cách khác, khi trong đại vận đột nhiên nhiều thêm một Nhâm Thủy, cho thấy sẽ có một người mẹ khác.

Quý Thủy (âm Thủy) sinh Giáp Mộc (dương Mộc), là Chính Ấn của Giáp Mộc. Nhưng rất nhiều khi, trong Tứ trụ không có Chính Ấn, mà người nào cũng phải do mẹ sinh ra, vậy thì chữ nào sẽ tượng trưng cho mẹ? Thực ra, Nhâm Thủy cũng tượng trưng người mẹ. Nếu trong Tứ trụ không có Quý Thủy, Nhâm Thủy sẽ là mẹ. Vậy có nghĩa là gì? Bạn sẽ phát hiện ra một bí mật: mẹ của bạn không phải vợ chính, cha bạn vẫn còn có một người tình khác hoặc trước đây đã từng có.

Đối với Giáp Mộc, Quý Thủy tượng trưng cho mẹ, Nhâm Thủy tưởng trưng cho một người mẹ khác. Giả dụ trong Tứ trụ chỉ có Nhâm Thủy, cho thấy mẹ người này không phải là vợ chính.

Vì vậy có thể thấy, mối quan hệ sinh khắc trong Ngũ hành cũng ứng theo mối quan hệ sinh khắc giữa Lục thân. Đó cũng chính là thể hiện mối quan hệ giữa con người và Ngũ hành.

Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa, Lý Cư Minh, Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thập thần và lục thân tồn tại mối quan hệ ngũ hành như thế nào?

4 yếu tố tử vi nên xem trước khi quyết định kết hôn

Xem tử vi để kết hôn là một trong nhưng tục lệ không thể bỏ qua của người phương Đông. Muốn biết vợ chồng có hợp tuổi không, hãy căn cứ vào 4 yếu tố dưới đây.
4 yếu tố tử vi nên xem trước khi quyết định kết hôn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tử vi để kết hôn thông qua bát tự của vợ và của chồng là một trong nhưng tục lệ không thể bỏ qua của người phương Đông. Muốn biết vợ chồng có hợp tuổi không, hãy căn cứ vào 4 yếu tố dưới đây.


4 yeu to tu vi nen xem truoc khi quyet dinh ket hon hinh anh 2
 
Xem tuổi kết hôn thông thường thì ai cũng biết, nhưng thường chỉ biết tới một hoặc hai khía cạnh trong khi đầy đủ có tới 4 khía cạnh cần quan tâm. Nhân duyên vốn tự nhiên nhưng nếu chu đáo thì cơ hội có nhân duyên lành sẽ cao hơn rất nhiều.   1. Âm dương tương hợp   Khi xem tử vi để kết hôn, việc đầu tiên nên quan tâm là sự hòa hợp về âm dương của người nam và người nữ. Nam thuần dương, nữ thuần âm, nếu nữ mệnh có bát tự dương vượng hay nam mệnh mà bát tự âm vượng thì đều không tốt. Người nam dương thịnh kết hợp với người nữ âm thịnh là đẹp nhất, cuộc sống hôn nhân tốt đẹp, hai người hợp tính, ăn ý.
2. Mệnh tương hợp   Xem tuổi kết hôn không thể bỏ qua xem mệnh của hai người. Mệnh nam và mệnh nữ tương hợp hoặc mệnh nữ tương sinh cho mệnh nam thì là tốt, vợ trợ giúp chồng. Còn ngược lại, mệnh vợ chồng tương khắc thì nảy sinh đấu khẩu, tranh cãi, nhiều mâu thuẫn.    Ví dụ, nam mệnh Hải Trung Kim thì tuyệt đối đừng nên lấy vợ mệnh Lư Trung Hỏa, lấy vợ mệnh Sa Trung Thổ thì tốt hơn nhiều, vì Hỏa Khắc Kim còn Thổ thì sinh Kim.
Hai tuổi tương khắc chỉ dựa vào tứ hành xung liệu có chính xác?
Trong tử vi, tứ hành xung là một trong những cơ sở để luận đoán số mệnh, sự tương khắc giữa các con giáp. Tuy nhiên, những hiểu biết thông

3. Tuổi tương hợp
  Phương pháp hợp hôn truyền thống rất coi trọng việc hợp tuổi giữa người nam và người nữ, cho đây là điềm báo hôn nhân tốt lành, viên mãn. Nam nữ có tuổi Tam hợp như Thân – Tý – Thìn, Hợi – Mão – Mùi,… thì là đẹp còn phạm hình, hướng, hại như Lục hại, Lục xung, Tam hình thì đều xấu
4. Bát tự tương hợp  
4 yeu to tu vi nen xem truoc khi quyet dinh ket hon hinh anh 2
 
Can và chi của giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh được gọi là bát tự. Xem bát tự hợp hôn sẽ biết sự hòa hợp về số mệnh của người nam và người nữ. Vì mỗi thời điểm sinh ra đều có ngũ hành khí, khí hợp thì người hợp, khí khắc thì người khắc.  Đẹp nhất là “Thiên hợp Địa hợp” và Tứ trụ hợp.

=> Bói tình yêu để biết nhân duyên của hai người

Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 yếu tố tử vi nên xem trước khi quyết định kết hôn

Tài lộc của người tuổi Sửu theo từng tháng (P1)

Tháng Dần, người tuổi Sửu gặp phải một số trở ngại nhỏ. Tuy nhiên, xét trong phạm vi nào đó, họ vẫn có được sự phát triển thuận lợi trong công việc. Người này
Tài lộc của người tuổi Sửu theo từng tháng (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tháng 1

nên cố gắng hơn nữa, bình tĩnh xử lý mọi việc. Mặt khác, họ cũng nên cẩn trọng trong vấn đề tài chính để tránh mất mát.

Tháng 2

Tài lộc của người tuổi Sửu trong tháng Mão có xu hướng tốt lên. Nguồn thu nhập chính ổn định, thu nhập phụ tăng. Tuy nhiên, họ vẫn nên thận trọng trong việc quản lý tài chính cũng như đầu tư làm ăn.

Tháng 3

Trong tháng Thìn, người tuổi Sửu có sao tốt chiếu mệnh nên mọi vận xấu đều được hóa giải. Họ nên nắm bắt cơ hội, nhờ cậy người thân giúp đỡ để hiệu quả cao trong công việc. Ngoài ra, họ nên điều chỉnh chi tiêu cho hợp lý, tích trữ tiền bạc để phòng cuối tháng có thể gặp trở ngại.
   

tuoi ty (4)
 

Tháng 4

Tháng Tỵ, vận thế của người tuổi Sửu lại bấp bênh như hồi tháng 2, công việc không ổn định, đôi khi gặp phải những rắc rối khó giải quyết. Họ có một vài cơ hội kiếm được nhiều tiền nhưng nguy cơ rủi ro lại cao. Tốt nhất, người này nên thận trọng trong mọi hành động, chú ý đến sự thay đổi của hoàn cảnh. Họ phải cắt giảm chi tiêu cho hợp lý bởi tháng này có nhiều khoản chi ngoài dự kiến.

Tháng 5

Vận thế trong tháng Ngọ của người tuổi Sửu có tốt hơn so với tháng trước. Những khó khăn, trở ngại dần được giải quyết ổn thỏa. Nguồn thu nhập tăng lên đáng kể. Nếu biết chớp thời cơ, họ sẽ gặt hái được nhiều thành công trong công việc. Điều quan trọng là họ cần đặt ra những kế hoạch cụ thể cho công việc, đồng thời cần cố gắng, nỗ lực làm việc tốt hơn nữa.

Tháng 6

Vận thế của người tuổi Sửu trong tháng Mùi lại có chiều hướng xấu đi do Sửu - Mùi tương xung. Do có sao dữ chiếu mệnh nên họ gặp phải những khó khăn ngoài dự kiến. Người này nên cảnh giác với đồng nghiệp. Thời gian này, người tuổi Sửu cần bình tĩnh trước mọi việc, phải suy xét thật kỹ trước khi hành động. Hơn nữa, họ cần biết "chọn bạn mà chơi" để tránh những thiệt hại không đáng có.

(Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tài lộc của người tuổi Sửu theo từng tháng (P1)

Thời điểm tốt nhất trong năm để cải táng

Theo tâm linh, lựa chọn thời điểm để cải táng là một việc vô cùng quan trọng, liên quan tới hưng vong thịnh suy của cả gia đình.
Thời điểm tốt nhất trong năm để cải táng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Thoi diem tot nhat trong nam de cai tang hinh anh
 
Theo phong tục của người Việt Nam, người mất sau 3 năm thì cải táng, cũng là lúc con cháu mãn tang, tức là hoàn toàn hết để tang vong linh. Vì thế, việc cải tháng thường được tiến hành sau 3 năm chôn hung táng.
 
Tuy nhiên hiện nay, thực tế môi trường địa lý và khí hậu có nhiều thay đổi, các hoá chất được sử dụng nhiều trong đất để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Hiện tượng sau 3 năm xác người chết chưa phân huỷ diễn ra khá phổ biến nên nhiều gia đình lựa chọn giải pháp là để thời gian cải táng lâu từ 4 đến 5 năm để tránh hiện tượng trên.
 
Theo sách xưa để lại, thời điểm tốt nhất để cải táng là từ cuối Thu đến trước ngày Đông Chí của năm. Không ai làm đầu năm cũng như sau Đông Chí. Ngày Đông Chí là ngày cực Âm và là ngày có khí Nhất Dương sinh ra. Đặt mộ phần trong thời gian trước Đông Chí là vì lý do đó. Sau Đông Chí, khí Dương ngày càng tăng và khí Âm ngày càng giảm.
 
Việc chọn ngày bốc và di dời mộ cũng rất quan trọng. Theo lịch Âm, tháng đủ có 30 ngày, tháng thiếu có 29 ngày. Tuy lịch xếp là vậy nhưng trong việc chọn ngày không phải cứ giở lịch ra thấy ngày 29 hoặc 30 đã là hết tháng. Ta cần phải căn cứ vào 24 tiết khí hay chỗ nào hòa trực (tức là hai trực giống nhau nằm kề ngày nhau), lúc đó mới sang tháng khác. Bởi vậy, nhiều khi đã sang tháng mới theo lịch 5 - 7 ngày mà vẫn phải tính theo tháng cũ. 
 
Nên để ý là đầu tiết bao giờ cũng đi liền 2 trực giống nhau, một trực là ngày cuối tháng, một trực là ngày đầu tháng. 12 trực là: Kiến – Trừ - Mãn – Nguy – Thành – Thâu – Khai – Bế, mỗi ngày là một trực. Các trực tốt nên sử dụng là  trực Thành, trực Mãn đa phú quý; Trực Khai, trực Thâu họa không vong (họa không tới); Trực Bình, trực Định hưng nhân khẩu.
 
Một lưu ý nữa là chọn ngày cải táng thì phải coi theo tuổi của người chết. Như vậy, năm để tiến hành cải táng phải lựa chọn theo tuổi của người đã mất, tránh những năm xung sát. Ngoài ra còn phải căn cứ theo tuổi của trưởng nam trong nhà vì trưởng nam là người phải gánh mọi sự may rủi.Tuổi và ngày nên chọn theo Tam hợp, Lục hợp, Chi đức hợp, Tứ kiểm hợp. Tránh các ngày Lục xung, Lục hình, Lục hại. 
 
Về Ngũ hành nên chọn ngày tương sinh hay tỷ hòa, tránh chọn ngày tương khắc. Tùy theo tháng mà khi bốc hay di dời mộ cần phải tránh thêm các ngày Trùng tang, Trùng phục, Tam tang, Thọ tử Sát chủ, Nguyệt phá, Thiên tặc Hà khôi…
► ## cung cấp công cụ Xem ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Theo Xuân giao
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thời điểm tốt nhất trong năm để cải táng

10 việc kiêng kị trong ngày mùng 1 để tránh mang lại vận xui

Để ngày mùng 1 cũng như cả tháng được may mắn, suôn sẻ, không bị xui xẻo thì các bạn chớ nên cắt tóc hay làm vỡ bát đĩa nhé.
10 việc kiêng kị trong ngày mùng 1 để tránh mang lại vận xui

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Theo quan niệm dân gian, để ngày mùng 1 cũng như cả tháng được may mắn, suôn sẻ, không bị xui xẻo thì các bạn chớ nên cắt tóc hay làm vỡ bát đĩa nhé.

10 viec kieng ki trong ngay mung 1 de tranh mang lai van xui hinh anh goc
 
10 viec kieng ki trong ngay mung 1 de tranh mang lai van xui hinh anh goc 2
 
► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Dương Nguyên

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 việc kiêng kị trong ngày mùng 1 để tránh mang lại vận xui

Tại sao nhà ở phải cách xa chùa, miếu? –

Những người quan niệm có thần linh trên thế gian đều cho rằng những nơi như chùa, miếu, đền thờ, đạo quán, nhà thờ là nơi gần thần linh nhất, là nơi trấn quỷ diệt tà, vì thế ở đó sẽ có cảm giác an toàn. Trên thực tế, những nơi gần chùa miếu, đền thờ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những người quan niệm có thần linh trên thế gian đều cho rằng những nơi như chùa, miếu, đền thờ, đạo quán, nhà thờ là nơi gần thần linh nhất, là nơi trấn quỷ diệt tà, vì thế ở đó sẽ có cảm giác an toàn.

aa

Trên thực tế, những nơi gần chùa miếu, đền thờ v.v… nếu dựa trên nguyên tắc Phong Thủy là nơi vô cùng không thích hợp cho cư ngụ vì đây là những nơi “âm khí” nặng nhất vì một số “âm linh” đều tập trung ở nơi này tạo nên “âm sát”.

Phong Thủy học truyền thống chủ yếu nghiên cứu trạng thái của trường khí, mà âm dương hai khí có cân bằng hay không đều có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cơ thể và tâm lý con người. Lý luận Phong Thủy cho rằng nơi gần chùa, miếu… vì có quá nhiều u oán, cũng có thể nói là “âm khí” tập trung nhiều gây nên sự mất cân bằng âm dương, cho nên ở gần chùa miếu không có lợi cho người cư ngụ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao nhà ở phải cách xa chùa, miếu? –

Bàn làm việc đối diện cửa ra vào có nguy hiểm không?

Hỏi: Tôi sinh năm 1967, tại nơi làm việc của cơ quan tôi được bố trí ngồi đối diện cửa ra vào. Dù trên bàn tôi đã bố trí cây xanh nhưng xem ra phong thủy vẫn không tốt.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi tôi nên hóa giải thế nào đối với tình huống này ? Có thể đặt trên bàn bể cá cảnh nhỏ hoặc vật phẩm phong thủy gì không ?

Nguyễn Hữu Nguyễn (Hà Nội)

Trả lời

Chào bạn!

Trên thực tế, không phải cứ ngồi trực diện cửa chính là xấu. Theo nguyên tắc vận động của dòng khí thì vị trí đối diện cửa chính vào phòng là vị trí nhận các dòng khí mạnh nhất từ cửa ra vào.

Vì vậy, vị trí này thích hợp với những nhân viên cần phải giao tiếp nhiều và hay phải đi lại thường xuyên như nhân viên kinh doanh, maketing... không phù hợp với những người làm nghiên cứu hay những bộ phận kế toán, hành chính, nhân sự...

Trong trường hợp công việc không phù hợp với vị trí trực diện cửa chính có thể khắc phục bằng cách đặt một chậu cây trước mặt để che chắn hoặc đặt một quả cầu thủy tinh trên bàn làm việc nhằm mục đích phân tán bớt các dòng khí quá mạnh từ cửa phòng.

Chuyên gia phong thủy Phạm Cương, Công ty Cổ phần Nhà Xuân

(Theo Kiến thức)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn làm việc đối diện cửa ra vào có nguy hiểm không?

Đền Tống Trân - Hưng Yên

Đền Tống Trân thuộc địa phậnxóm Kiều Lê, thôn An Cầu, Xã Tống Trân, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Dọc theo triền đê từ thành phố Hưng Yên xuôi về phía đông
Đền Tống Trân - Hưng Yên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đền Tống Trân thuộc địa phận xóm Kiều Lê, thôn An Cầu, Xã Tống Trân, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Dọc theo triền đê từ thành phố Hưng Yên xuôi về phía đông, qua những lũy tre xanh, đầm sen thơm ngát, bãi ngô, bãi dâu xanh biếc. Từ xa, có dễ dàng nhận ra giữa cánh đồng mênh mông lúa, một vùng cây cối xanh mát bao quanh lấy ngôi đền đó là nơi thờ “Thượng đẳng tối linh phụ quốc Tống Trân đại vương” – đền Tống Trân.

Trải qua bao năm tháng của bom lửa chiến tranh tàn phá, ngôi đền ngày nay được xây dựng lại tại thôn An Cầu, xã Tống Trân, huyện Phù Cừ. Đền gồm 5 gian tiền tế, ba gian trung từ và một gian hậu cung, và các bộ được kết cấu kiểu giá chiêng chồng rường.

Hiện nay, di tích còn lưu giữ được 11 sắc phong, 1 thần phả, 1 thần tích và nhiều đồ tế tự. Các câu đối ca ngợi vị Lưỡng quốc Trạng nguyên và mảnh đất địa linh đã sinh ra nhân kiệt cho quên hương, đất nước.

Hàng năm, lễ hội đền Tống Trân được tổ chức từ ngày 10 đến ngày 15 tháng 4 (âm lịch). Du khách sẽ được hòa mình vào những sinh hoạt văn hóa phong phú: hát trống quân, hát chèo, tuồng… và những trò chơi dân gian như cờ người, múa lân, múa rồng, chọi gà….

Ngược dòng lịch sử, về với di tích lịch sử văn hóa quốc gia đền Tống Trân, du khách dường như được tách biệt ra khỏi trần tục của đời thường để đắm mình vào truyền thuyết về mối tình nàng Cúc Hoa và chàng thư sinh nghèo Tống Trân, cũng như được tìm hiểu về cuộc đời của vị Lưỡng quốc Trạng nguyên. Câu chuyện sẽ còn được lưu truyền muôn đời về ân tình, nhân nghĩa của người Hưng Yên nói riêng và người Việt Nam nói chung.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Tống Trân - Hưng Yên

Hướng dẫn cách sắm lễ và văn khấn khai trương công ty, cửa hàng nhà xưởng.

Hướng dẫn cách sắm lễ và bài văn khấn cho ngày khai trương công ty, cửa hàng. Ngày khai trương công ty, cửa hàng là một ngày trọng đại và quan trọng cho việc làm ăn kinh doanh, đo đó, nên chọn những ngày tốt, giờ tốt để tiến hành khai trương.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đối với một công ty hay một cửa hàng ngày khai trương là ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi người đều mong muốn công ty làm ăn phát đạt, nên việc chọn ngày tốt khai trương công ty, cửa hàng là điều quan trọng. Sau khi xem được ngày tốt, giờ tốt để khai trương với mong muốn công ty làm ăn thuận lợi, thuận buồm xuôi gió, thì những người chủ thường sửa soạn mân lễ và thực hiện khấn khai trương để mong Thổ thần phù hộ, giúp đỡ cho việc làm ăn của công ty, cửa hành mình. Vậy mâm lễ cúng khai trương cần chuẩn bị những gì và bài văn khấn khai trương như thế nào?

Dưới đây, ## giới thiệu cho bạn cách sắm lễ và văn khấn khai trương theo phong tục truyền thống của nước ta:

Hướng dẫn cách sắm lễ và văn khấn khai trương công ty, cửa hàng nhà xưởng.

Sửa soạn sắm lễ cần có:

Tùy theo từng vùng miền thì có cách chuẩn bị các lễ cúng khác nhau, nhưng một mân lễ cúng khai trương cho cửa hành công ty theo truyền thống thì có những đồ vật sau:

- Một lọ hoa đồng tiền, một mân ngũ quả, 3 đĩa xôi, 3 chén chè, 3 chén nước, 2 cây đèn cầy (nến), vàng bạc đại 2 miếng, 3 nén hương, trầu cau.

- Bánh kẹo, gạo muối, tiều xâu chuỗi 1 xấp.

Văn khấn lễ khai trương công ty, cửa hàng:

Nam mô A Di Đà Phật!

Kính lạy:

Quan Đương niên Hành khiển Thái Tuế chí đức tôn thần.

Các Ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

Các ngài Ngũ Phương, Ngũ thổ, Long Mạch

Tài thần định phúc Táo quân, chư vị Tôn thần.

Kính lạy các thần linh cai quản khu vực này.

Hôm nay là ngày… tháng…năm….

Tín chủ con là:…………

Ngụ tại:……………

Thành tâm sửa biện xôi, gà, hương, hoa, quả, lễ vật cúng dâng bày ra trước án. Vì tín chủ con xây cất ( thuê được) một ngôi nhà ở tại xứ này là  ( địa chỉ…..)

Tên hiệu cửa hàng………….

(Nếu là cơ quan, công xưởng hay công ty thì khấn: Tín chủ con là………. (Tên người phụ trách cửa hàng, giám đốc hay thủ trưởng) cùng toàn thể công ty)

Hôm nay chúng con chọn được ngày lành tháng tốt sắm sanh lễ vật, cáo yết tôn thần, dâng cúng Bách linh… cúi mong soi xét, ngày khai trương của cửu hàng, khởi đầu việc kinh doanh (sản xuất) phục vụ nhân sinh mại mãi tài vật giúp cho sinh hoạt.

Chúng con xin kính mời Quan đương nhiên, Quan Đương cảnh, Quan thần linh, Thổ địa, Định phúc Táo quân cùng các ngài địa chúa long mạch cùng tất cả thần linh cai quản ở khu vực này.

Cúi xin: thương xót tín chủ giáng lâm hưởng án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con buôn bán hanh thông, làm ăn thuận lợi, lộc tài vượng tiến, nhân vật bình an. Bốn mùa không hạn ách tai ương, tám tiết có điều lành tiếp ứng, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

Tín chủ lạy mời được các vị Tiền chủ, Hậu chủ cùng chư Hương linh y thảo phụ mộc phảng phất ở trong khu vực này, xin hãy tới đây chiêm ngưỡng Tôn thần thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ, vận đáo hanh xương, tài lộc như gió mây tập hội.

Giãi tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách sắm lễ và văn khấn khai trương công ty, cửa hàng nhà xưởng.

Đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Cùng tìm hiểu về đặc tính của bộ đôi sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ. Sao Thiên Thọ thuộc dương thổ, Sao Thiên Tài thuộc âm mộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Tìm hiểu về đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Sao Thiên Tài thuộc âm mộc, chủ về tài năng, nếu đóng tại cung thân, mệnh, tài, quan, phúc thì đều có lực, có thể phát huy tài năng sở trường. Sao Thiên Tài đóng tại cung thân, mệnh thì thông minh, cơ trí, đa tài đa nghệ, có tinh thần chính nghĩa, đa tình, có lòng nhiệt tình với công ích. Sao Thiên Tài ưa gặp cung mệnh, thân, quan lộc hợp với những công việc mang tính khởi đầu, phân giải và phải dự trù hoạch định. Nếu như có lục cát tinh Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt hội chiếu thì có cả tài lẫn danh. Nếu gặp sao Thiên Cơ miếu vượng thì càng thông minh cơ trí, phản ứng nhanh nhạy, có tài nghệ, nếu gặp sao Thiên Cơ, Thiên Lương, chủ về trường thọ, rất có trí tuệ, nếu gặp thêm sao Thiên Thọ thì càng linh nghiệm, gặp hung tinh xung phá, dễ rơi vào tình trạng có tài nhưng không có đất dụng võ.

Sao Thiên Thọ thuộc dương thổ, là thọ tinh, chủ về trường thọ, ưa nhập cung mệnh, thân, phúc đức hoặc đồng cung với thọ tinh Thiên Lương, càng chủ về trường thọ. Sao Thiên Thọ nhập miếu tại hai cung Dậu, Tuất thì lại càng cát tường. Sao Thiên Thọ nhập cung thân, mệnh tính cách thật thà đôn hậu, chăm chỉ chín chắn, khiêm tốn và lịch sự, chịu khó chịu khổ làm việc cẩn thận. Đại hạn hoặc lưu niên gặp nó thì mọi việc đều cát lợi.

Sao Thiên Tài chủ về trí tuệ hơn người, có sở trường phân tích, suy luận có thể đoán trước thời cơ, có bản năng và trực giác linh động. Sao Thiên Thọ không thích tranh đua, không thích xen vào việc của người khác, tính cách bền bỉ và kiên trì, chín chắn vững vàng, có thể giảm bớt khó khăn, trắc trở của đời người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính của sao Thiên Tài và sao Thiên Thọ

Tử vi Nhâm Thìn phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

Trong tử vi Nhâm Thìn là con rồng bay cao, thích kết giao quý nhân, khoan dung hiền hòa, vui vẻ, thích tiêu dao. Trường lưu Thủy cuồn cuộn bất tuyệt, tất quy về phương Đông Nam, xuôi dòng tự quy về Thìn, Tỵ. Thủy này nếu tọa cung Tài bạch, một đòi kh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi Nhâm Thìn là con rồng bay cao, thích kết giao quý nhân, khoan dung hiền hòa, vui vẻ, thích tiêu dao.

Trường lưu Thủy cuồn cuộn bất tuyệt, tất quy về phương Đông Nam, xuôi dòng tự quy về Thìn, Tỵ.

Thủy này nếu tọa cung Tài bạch, một đòi không được phú quý nhưng cũng không nghèo khổ. Tuy trong tay không có được số tiền lớn nhưng không bao giờ thiếu tiền dùng.

f0fe7e204an-2012.jpg

Nhâm Thìn là Thủy tự khố, nếu là hồ chứa nước đều ưa gặp Thủy. Duy có kỵ Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, Bính Tý Giản hạ Thủy, sinh vượng thái quá, là tượng tràn lan.

Nhân Thìn là Chính ấn, mang đức trong sáng. Ngưòi mệnh này có lòng bao dung, tâm sáng như gương. Sinh vào mùa xuân, hạ, đại phú đại quý; sinh vào mùa thu, đông, gian trá thất đức.

Thủy này ưa Kim sinh dưỡng như Tân Tỵ Bạch lạp Kim, Tân Hợi Thoa xuyến Kim, cũng ưa Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm phong Kim và Nhâm Dần Quý Mão Kim bạc Kim.

Gặp Giáp Tý, Ât Sửụ Hải trung Kim; Giáp Ngọ, Ât Mùi Sa trung Kim cũng vô dụng.

Kỵ Thổ làm tắc nghẽn khô cạn, nhưng Thổ lại có công đắp đê, chỉ lấy Canh, Tân, Bính, Đinh là tốt; Mậu, Kỷ là không tốt.

Gặp Hỏa là tương hình, duy ưa gặp Đinh Mão Lư trung Hỏa, Đinh Dậu Sơn hạ Hỏa, ưa nhất gặp At Hợi Sơn đầu Hỏa.

Gặp Mộc, lấy Quý Sửu Tang đố Mộc làm núi, Quý Mùi Dương liễu Mộc làm vườn, tọa thời trụ là Thủy nhiễu hoa đề cách, chủ hiển quý.

Ưa Quý Hợi Đại hải Thủy, gọi là Long diệu thiên môn cách.

Trụ khác nên gặp Kim là tốt, mệnh nữ dung mạo xinh đẹp, thông minh.

Chi khác không ưa gặp Tuất, kỵ nhất Mậu Tuất là phạm hình xung, xung thì Thủy tất sẽ bị tràn lan, chủ hung tai. Mệnh nữ khắc chồng, mệnh nam một đời phiêu bạt, còn chủ con cái duyên mỏng.

Nhâm lộc tại Hợi, ưa chi khác có Hợi, chủ phú quý.

Nhâm Quý tại Mão, ưa chi khác có Mão, chủ cát lợi.

Người sinh năm Nhâm, Văn xương tại Dần, chi khác có Dần, có thể học mệnh lý, làm thầy giáo hoặc hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật.

Chi khác có Thìn, phạm hình, chủ là ngưòi cô” chấp thiên kiến, nông cạn, vợ chồng duyên mỏng. Nếu tọa thời chi nên nương nhờ cửa Phật. Kỵ nhất gặp Canh Thìn, Mậu Thìn.

Gặp năm Thìn, Tuất, trong nhà không yên ổn, không hại đến bản thân cũng hại đến người nhà.

Nếu Địa chi của ngũ trụ có Thìn, nam khắc vợ, nữ khắc chồng.

Bạn đời nên tìm người sinh năm Bính, Đinh. Không nên gặp người sinh năm Mậu, Kỷ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Nhâm Thìn phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

Thạch anh tóc vàng mang ý nghĩa gì –

Thạch anh tóc vàng - viên đá quý nhất trong họ hàng thạch anh. Ý nghĩa của thạch anh tóc vàng là biểu tượng của sự phát triển, sinh sản, sự thịnh vượng, thăng tiến, giúp chủ nhân thăng hoa trong đường tình duyên, hạnh phúc lứa đôi được yên ấm, bền vữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thạch anh tóc vàng – viên đá quý nhất trong họ hàng thạch anh. Ý nghĩa của thạch anh tóc vàng là biểu tượng của sự phát triển, sinh sản, sự thịnh vượng, thăng tiến, giúp chủ nhân thăng hoa trong đường tình duyên, hạnh phúc lứa đôi được yên ấm, bền vững. Bài viết sau tìm hiểu Thạch anh tóc vàng mang ý nghĩa gì?

Nội dung

  • 1 Thạch anh tóc vàng là gì
    • 1.1 Độ cứng Thạch anh tóc vàng
  • 2 Đánh giá chất lượng vòng thạch anh tóc vàng qua hiệu ứng quang học tóc vàng kim
  • 3 Tiêu chí đánh giá chất lượng vòng tay thạch anh tóc vàng
    • 3.1 Tiêu chuẩn về màu sắc
    • 3.2 Tiêu chuẩn về độ trong
    • 3.3 Tiêu chuẩn về kiểu cắt
  • 4 Ý nghĩa của thạch anh tóc vàng
    • 4.1 Ý nghĩa phong thủy
    • 4.2 Ý nghĩa mặt tâm linh và tôn giáo
    • 4.3 Ý nghĩa sức khỏe

Thạch anh tóc vàng là gì

Thạch anh tóc vàng thực chất là một biến thể của họ đá thạch anh (họ nhà thạch anh được phân ra làm nhiều loại như thạch anh hồng, thạch anh tím, thạch anh tóc v.v…). Chúng là đá thạch anh nhưng có lẫn các tinh thể ru-tin, các tinh thể ru-tin này hình giống như những sợi tóc, nên còn được gọi là tinh thể tóc. Tên khoa học của thạch anh tóc vàng là Rutilated Quartz.

Độ cứng Thạch anh tóc vàng

Thạch anh tóc vàng có độ cứng là 7/10 (tính theo thang độ cứng Mohs). Như vậy, chúng là loại đá rất bền, không ngại va chạm mạnh, khó vỡ hơn hầu hết các loại đá tự nhiên khác.

Đánh giá chất lượng vòng thạch anh tóc vàng qua hiệu ứng quang học tóc vàng kim

Một chiếc vòng tay thạch anh tóc vàng có đẹp hay không. Điều kiện quan trọng nhất là hiệu ứng quang học ánh kim (tóc vàng kim) của chúng. Vậy hiệu ứng quang học ánh kim này là gì?

Những sợi tóc (ru-tin) có một đặc điểm rất thú vị, đó là dưới ánh sáng ban ngày hoặc ánh đèn điện neon, chúng sẽ phản quang và phát ra những tia sáng lấp lánh như những thỏi vàng 18k. Người ta gọi hiệu ứng này là “hiệu ứng quang học ánh kim” hay “hiệu ứng quang học tóc vàng kim”.

Tùy vào đặc tính của sợi tóc ru-tin như sợi tóc mỏng hay dày, vàng đậm hay vàng nhạt, có lẫn tạp chất hay không v.v…, mà ánh sáng phản quang sẽ có mức độ “lung linh” khác nhau. Vì vậy, khi chọn một chiếc vòng thạch anh tóc vàng, bạn hay lưu ý đặc điểm này. Bằng mắt thường của mình, đưa chiếc vòng ra ánh sáng, hoặc rọi dưới ánh đèn, sau đó quan sát mức độ “lung linh” của chúng để xác định hiệu ứng quang học.

Tiêu chí đánh giá chất lượng vòng tay thạch anh tóc vàng

Các chuyên gia về trang sức đưa ra 3 tiêu chuẩn chung để đánh giá chất lượng một chiếc vòng tay thạch anh tóc vàng, bao gồm: tiêu chuẩn về màu sắc, tiêu chuẩn độ trong và tiêu chuẩn kiểu cắt

Tiêu chuẩn về màu sắc

Hay nói cách khác, một chiếc vòng tay thạch anh tóc vàng có màu sắc như thế nào là đạt tiêu chuẩn? Một chiếc vòng nhìn tổng quát bằng mắt thường có màu sắc vàng đều, hài hòa cân đối, không nhạt quá, các sợi ru-tin không có sắc nâu là đạt tiêu chuẩn về màu sắc. Tuy nhiên, nếu màu vàng đậm mà tươi, sáng sẽ được đánh giá cao hơn hẳn.

Tiêu chuẩn về độ trong

Cũng giống như nhiều loại đá khác, một chiếc vòng thạch anh tóc vàng cũng được đánh giá qua tiêu chuẩn độ trong. Các hạt đá khi quan sát bằng mắt thường không có các tạp chất, bọt khí, có thể nhìn xuyên qua, trong như pha lê thì có thể đã đạt đến tiêu chuẩn 4A. Nếu kỹ hơn, dùng kính lúp soi kỹ viên đá, cũng không phát hiện tạp chất thì sản phẩm đó có thể đạt tiêu chuẩn là 5A.

Những sản phẩm vòng thạch anh tóc vàng đục, có nhiều tạp chất, thường không được đánh giá cao nên giá thành sẽ rẻ hơn rất nhiều.

Tiêu chuẩn về kiểu cắt

“Tiêu chuẩn về kiểu cắt” là một thuật ngữ trong ngành trang sức đá quý. Nói đơn giản, là khi quan sát chiếc vòng đá thạch anh tóc vàng, quan sát các hạt đá, có tròn đều hay không và có bị méo mó hay không. Tiêu chuẩn về kiểu cắt của một chiếc vòng thạch anh tóc vàng chất lượng phải là tròn đều, bề mặt được mài dũa sáng bóng, người nghệ nhân khi mài phải làm sao để bề mặt đá hấp thụ được ánh sáng nhằm phát huy tối đa hiệu ứng quang học ánh kim.

Ý nghĩa của thạch anh tóc vàng

Ý nghĩa phong thủy

Ý nghĩa đầu tiên của thạch anh tóc vàng được các chuyên gia phong thủy chứng minh chính là năng lượng phát triển mạnh mẽ của loại đá quý này. Thạch anh tóc vàng hợp với mệnh Kim, mệnh Thổ bởi chúng có màu vàng.

Kết tinh tinh khí trong đất trời từ hàng nghìn năm, năng lượng trong thạch anh tóc vàng có khả năng mang lại cho con người cảm giác sảng khoái, tinh thần minh mẫn, suy nghĩ lạc quan và tích cực hơn. Đồng thời, chúng cũng giúp chủ nhân thăng hoa trong đường tình duyên, hạnh phúc lứa đôi được yên ấm, bền vững.

Năng lượng của thạch anh tóc vàng có hiệu quả nhất trong việc tập trung trí óc, thúc đẩy hoạt động năng nổ, rất thích hợp với người làm việc kinh doanh, nghiên cứu khoa học và sáng tạo.

Đặc biệt, chiếu theo luật ngũ hành, thạch anh tóc vàng là viên đá của những người mệnh Thổ. Theo đó, chúng sẽ bảo vệ chủ nhân mệnh Thổ khỏi những tai họa, mang lại may mắn và giữ họ luôn khỏe mạnh, tránh xa mọi bệnh tật, đau khổ.

Ý nghĩa mặt tâm linh và tôn giáo

Không chỉ mang ý nghĩa phong thủy sâu sắc, trong lĩnh vực tôn giáo và tâm linh, thạch anh tóc vàng bã mía cũng đem lại những tác dụng nhất định. Người ta tin rằng loại đá quý này có khả năng kết nối giữa sự sống và linh hồn đồng thời giải mã bí ẩn của những giấc mơ.

Theo quan niệm tâm linh của phương Đông, loại đá này toát ra trường năng lượng chống lại ám khí, xua tan những điều không may mắn. Đối với người phương Tây, thạch anh tóc vàng lại giúp chống bùa ngải và xua đuổi ma quỷ.

Ngoài ra, tác dụng mầu nhiệm và ý nghĩa của thạch anh tóc vàng còn được nhận đinh bởi các chuyên gia trị liệu, các thiền sư và những người làm việc trong lĩnh vực tâm linh, tôn giáo. Theo đó, những người tập yoga chuyên nghiệp cho rằng thạch anh tóc vàng có khả năng kích thích não bộ, cải thiện hệ thống tiêu hóa, giúp họ tập trung cao độ, cân bằng giác quan và thu hút được nguồn năng lượng của vũ trụ ví vậy họ thường chọn mua những mẫu vòng tay thạch anh. Trong khi đó, các thiền sư thường kết hợp sử dụng loại đá quý này khi thiền định để đạt được cảnh giới cao hơn trong quá trình tập luyện.

Ý nghĩa sức khỏe

Theo các tài liệu nghiên cứu về tâm thần học, thạch anh tóc vàng có ý nghĩa rất tích cực trong việc điều trị các vấn đề về tâm thần và chứng mất trí nhớ. Đồng thời, loại đá này còn góp phần làm giảm sự lo lắng, tăng cường khả năng tập trung, sự quyết đoán, lòng dũng cảm trong cuộc sống. Thường xuyên đoe trang sức có gắn thạch anh tóc vàng sẽ giúp giảm bớt sự cô đơn, hỗ trợ điều trị chứng trầm cảm, lấy lại sự lạc quan và niềm vui trong cuộc sống.

Một số chuyên gia thôi miên cũng sử dụng thạch anh tóc vàng để giúp người bệnh thoát khỏi những ám ảnh về lỗi lầm trong quá khứ đồng thời điều hào cảm xúc tốt hơn, khiến họ được giác ngộ và tìm ra chân lý cuộc đời.

Các nhà khoa học cũng đá tìm ra tác dụng của thạch anh tóc vàng trong việc điều trị chứng rố loạn tiêu hóa, phục hồi sinh lực, tăng cường chức năng cho hệ miễn dịch, điều hòa hệ hô hấp, ổn định huyết áo và hỗ trợ hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Từ xa xưa, những người La Mã đã biết dùng loại đá quý này để trị các bệnh liên quan đến tiêu hóa, dạ dày và bệnh thận hiệu quả.

Mặt khác, ý nghĩa của thạch anh tóc vàng còn được chú ý đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh. Chúng giúp những người thiếu quyết đoán trở nên sáng suốt và tỉnh táo hơn trước những lời dụ dỗ ngon ngọt của các nhân viên bán hàng. Đồng thời giúp họ không bị lọc lừa hay lợi dụng để làm lợi cho đối thủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thạch anh tóc vàng mang ý nghĩa gì –

Tình yêu của người tuổi Dậu nhóm máu O

Người tuổi Dậu thuộc nhóm máu O vốn nho nhã và tài trí hơn người. Nhờ tính cách cởi mở và hòa đồng, họ tạo được nhiều mối quan hệ tốt đẹp trong công việc và
Tình yêu của người tuổi Dậu nhóm máu O

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

trong cuộc sống.

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)

Tuy nhiên trong tình yêu, đây là những người khá cầu toàn. Với họ, người bạn đời phải là hình mẫu lý tưởng và được nhiều người ngưỡng mộ. Một cô gái xinh xắn và hiền thục, một chàng trai hào hoa và thông minh... với tình yêu chân thành và tấm lòng thủy chung son sắt là mẫu người mà họ kiếm tìm.

Đối với một số người tuổi Dậu thuộc nhóm máu O, duyên số là điều mà họ tin tưởng và mong đợi nhưng không vì thế mà họ bỏ qua sự lựa chọn kỹ càng của bản thân.

Mái ấm gia đình của người tuổi Dậu sẽ tràn ngập tiếng cười nếu họ biết lựa chọn được những người hòa hợp với mình. Sự hiền dịu, thủy chung của người vợ và sự thông minh, nhanh nhẹn của người chồng sẽ là bến đỗ bình yên cho những người tuổi Dậu thuộc nhóm máu O.

 

 

Theo 12 con giáp về tình yêu hôn nhân

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu của người tuổi Dậu nhóm máu O

Những kiểu tình yêu khiến 12 chòm sao "chạy mất dép"

Tình yêu khiến 12 chòm sao mệt mỏi sẽ khiến họ tránh xa hoặc cố gắng thoát khỏi càng nhanh càng tốt.
Những kiểu tình yêu khiến 12 chòm sao "chạy mất dép"

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tình yêu khiến 12 chòm sao mệt mỏi sẽ khiến họ tránh xa hoặc cố gắng thoát khỏi càng nhanh càng tốt.

Nhung kieu tinh yeu khien 12 chom sao chay mat dep hinh anh
Song Ngư sợ nhất là yêu xa

Bạch Dương: Có chuyện mà không thể nói thẳng

 
Tính tình thẳng thắn, phóng khoáng, Bạch Dương ghét nhất tình yêu mà cứ úp úp mở mở, có gì cũng giữ trong lòng khiến cả hai đều căng thẳng.
 
Kim Ngưu: Có tiền mà mất đi giá trị của con người
 
Kim Ngưu thích tiền nhưng là đồng tiền chân chính, do mình làm ra. Với những tình yêu vật chất, đổi chác, Ngưu chan luôn lựa chọn từ chối.
 
Song Tử: Không thú vị
 
Tình yêu khiến Song Tử mệt mỏi đương nhiên chỉ có mối quan hệ nhạt nhẽo, không có gì nổi bật. Song Tử hoạt bát đâu có thể chịu nổi tình trạng ấy.
 
Cự Giải: Không có cảm giác an toàn

Chòm sao của gia đình mưu cầu cảm giác an tâm trong mối quan hệ của mình. Tình yêu mà không thể là chỗ dựa vững chắc thì Cự Giải thà không có.
 
Sư Tử: Thiếu tính thách thức
 
Sư Tử không ưa những tình yêu đơn thuần và bình lặng, tinh thần chiến đấu và “lửa” trong họ cần được thể hiện trong chuyện tình cảm.
 
Xử Nữ: Không quản lý được đối phương
 
Người khó nắm bắt sẽ không bao giờ là đối tượng thích hợp với Xử Nữ.
 
Thiên Bình: Không được coi trọng
 
Tình yêu của Thiên Bình sẽ trở thành địa ngục nếu họ bị ngó lơ, không được tôn trọng. Thiên Bình cần có vị thế của riêng mình.
 
Thiên Yết: Có người thứ 3 xuất hiện
 
Chỉ cần có bóng dáng của một người khác, Thiên Yết sẽ tự động rút lui. Không phải tự ti hay sợ hãi, họ ghét nhất là san sẻ.
 
Nhân Mã: Không khí trầm lặng thiếu sức sống
 
Sự ngột ngạt trong tình yêu làm Nhân Mã chán nản, không hứng thú và từ bỏ ngay.
 
Ma Kết: Áp lực thực tế quá lớn
 
Ma Kết thường lo nghĩ nhiều cho tương lai, họ giỏi chèo chống nhưng gánh nặng quá lớn sẽ khiến họ gục ngã.
 
Thủy Bình: Bị đối phương áp đặt nhiều quy tắc
 
Áp đặt Thủy Bình ư? Giải tán ngay không chần chừ.
 
Song Ngư: Yêu xa
 
Song Ngư luôn cần được yêu thương, quan tâm chu đáo nên yêu xa là quá khó để họ giữ vững tình cảm.
► Cùng xem những tiết lộ thú vị về 12 cung hoàng đạo tình yêu

Trần Hồng (Theo Horoscopecompatibility)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những kiểu tình yêu khiến 12 chòm sao "chạy mất dép"

Xem tướng tai để biết số phận của mình –

Tai đại diện cho sự may mắn, sự giàu có và sức khỏe. Người tai lớn, dái tai chảy xệ thường có cuộc sống giàu sang...Những tướng tai khác thì sao? Để xem tướng tai bạn hãy đọc bài viết xem tướng tai để biết số phận con người để đoán biết vận mệnh của

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tai đại diện cho sự may mắn, sự giàu có và sức khỏe. Người tai lớn, dái tai chảy xệ thường có cuộc sống giàu sang…Những tướng tai khác thì sao? Để xem tướng tai bạn hãy đọc bài viết xem tướng tai để biết số phận con người để đoán biết vận mệnh của mình nhé!

Nội dung

  • 1 Đoán số phận thông qua xem tướng tai
    • 1.1 Thứ nhất
    • 1.2 Thứ hai
    • 1.3 Thứ ba
    • 1.4 Thứ tư
    • 1.5 Thứ năm
    • 1.6 Thứ sáu
    • 1.7 Thứ 7
    • 1.8 Thứ 8
    • 1.9 Thứ 9
    • 1.10 Thứ 10
    • 1.11 Thứ 11
    • 1.12 Thứ 12
    • 1.13 Thứ 13

Đoán số phận thông qua xem tướng tai

Thứ nhất

Người có một đôi tai vừa dày vừa hồng hào sẽ khỏe mạnh và sống thọ.

Thứ hai

Tai lớn là người thông minh và may mắn.

Thứ ba

Dái tai phẳng là người có phong cách của các nhà triết học.

Thứ tư

Thềm thịt ở tai mỏng là người khiêm tốn.

Thứ năm

Tai lớn là người nhiệt tình và tràn đầy năng lượng.

Thứ sáu

Tai nhỏ là người nhanh nhẹn và phản ứng mau lẹ trong mọi tình huống. Tuy nhiên, khả năng chịu áp lực của họ không cao.

7102013205310-2860-1411461396

Thứ 7

Người có lông ở tai thích tự bảo vệ mình, ích kỷ và hay bỏ qua cảm xúc của người khác.

Thứ 8

Tai lớn, dái tai chảy xệ là người có cuộc sống giàu sang.

Thứ 9

Tai nhiều lông là biểu tượng của sự trường thọ.

Thứ 10

Tai cứng và hồng hào là người rất giàu có.

Thứ 11

Màu sắc của tai trắng hơn mặt là người có tướng nổi tiếng.

Thứ 12

Vành tai không rõ ràng là người thiếu chân thành.

Thứ 13

Người có tai đậm màu, không tươi dễ mắc bệnh về tim.

Xem thêm:

  • Xem tướng khuôn mặt 
  • Xem Tướng Eo Và Tướng Mông Của Phụ Nữ
  • Xem Tướng Trẻ Em Có Số Phận Tốt Và Xấu 
  • Xem Tướng Khuôn Mặt Đoán Phúc Phận


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng tai để biết số phận của mình –

Cách cục Thọ Tinh nhập miếu

Sao Thiên Lương trấn mệnh, nhập cung ngọ có Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt gia hội là hợp cách. Sao Thiên Lương thuộc thổ, chưởng quản tuổi thọ, nhập miếu tại cung Ngọ. Nếu sở hữu cách cục này, chủ về chính trực vô tư, học vấn ưu việt, tính cách chín chắn, ổn trọng, có tài lãnh đạo quần chúng, xử lý tình huống, sức khỏe tốt, tuổi thọ cao, có được danh vọng và lợi lộc lớn. Nếu gặp nhiều cát tinh, chủ về cực hiển quý. Người sinh năm Đinh là thượng cách, tiếp đến là năm Kỷ, sinh năm Qúy chủ về phú. Còn sinh những năm khác không được tốt như vậy, nếu không gặp hung tinh, chỉ chủ về sống thọ mà thôi.
Cách cục Thọ Tinh nhập miếu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ưu điểm: Tính cách thẳng thắn, công bằng, học vấn ưu việt, phúc thọ song toàn, điềm tĩnh , chín chắn, thích giúp đỡ người khác, có tài năng lãnh đạo, coi thường danh lợi, làm quan thanh bạch, rất được kính trọng.
Khuyết điểm: Nếu không gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa ăn nói khoác lác, làm việc chỉ hời hợt bề ngoài.

Ca Quyết:
Mệnh ngộ Ly minh củng thọ tinh
Nhất sinh vinh hoa mộc thâm ân
Phi đằng hồng hộc thanh tiêu cận
Phi tượng đường đường thị để diên

Nghĩa là:
Mệnh gặp mặt trời chiếu thọ tinh
Một kiếp vinh hoa đội ơn sâu
Chim hồng sải cánh bầu trời rộng
Ngôi vị đường đường tại cung cao

Kinh văn viết rằng: "Thiên lương cư ngọ, làm quan thanh hiển".

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách cục Thọ Tinh nhập miếu

Bài trí mâm ngũ quả ngày Tết cầu lộc lá cả năm

Mâm ngũ quả ngày Tết thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn của người Việt từ ngàn năm nay, mỗi loại trên mâm ngũ quả đều có những ý nghĩa riêng cầu lộc lá
Bài trí mâm ngũ quả ngày Tết cầu lộc lá cả năm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mâm ngũ quả thể hiện đạo lý thiêng liêng uống nước nhớ nguồn. Mỗi miền có một cách bài trí và bày biện khác nhau.

Mâm ngũ quả đặt trên bàn thờ gia tiên dịp Tết theo 5 sắc màu tượng trưng cho mong ước được ngũ phúc: giàu có, sang trọng, sống lâu, khỏe mạnh, bình yên. Theo thuyết ngũ hành: Kim màu trắng, Mộc màu xanh, Thủy màu đen, Hỏa màu đỏ, Thổ màu vàng. Mâm ngũ quả thường theo 5 sắc màu đó để phối trí.

Mâm ngũ quả đặc trưng của ba miền

Ở mỗi một vùng miền, người ta lại có những cách bày biện mâm ngũ quả khác nhau.

Mân ngũ quả miền Bắc

Ở miền Bắc, trên mâm ngũ quả thường có 5 loại quả với 5 màu khác nhau, cụ thể gồm chuối/táo màu xanh; bưởi (hoặc phật thủ), cam, quýt màu vàng; hồng hoặc táo tây, ớt màu đỏ; roi, mận, đào hoặc lê màu trắng; hồng xiêm hoặc nho đen, măng cụt, mận màu đen.

Mâm ngũ quả miền Trung

Ở miền Trung, người dân không quá câu nệ hình thức của mâm ngũ quả mà chủ yếu có gì cúng nấy, thành tâm dâng kính tổ tiên. Mặt khác, do chịu sự giao thoa văn hóa hai miền Bắc – Nam nên mâm ngũ quả của người miền Trung bày biện đủ chuối, mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài…

Nhìn chung mâm ngũ quả bày trên ban thờ không cần nhiều về số lượng. Tất cả chỉ cần gọn gàng và sạch sẽ, vậy là đủ.

Mâm ngũ quả miền Nam

Nếu như người miền Bắc, nải chuối xanh thường ít thiếu vắng trên mâm ngũ quả thì người miền Nam lại kiêng kỵ bày một số trái cây. Mâm ngũ quả của người miền Nam không bao giờ có chuối, vì loại quả này tên gọi có âm giống từ “chúi” thể hiện sự nguy khó. Quả cam cũng không được có mặt trong mâm ngũ quả ngày Tết, vì câu “quýt làm cam chịu”, hay như trái lê đồng nghĩa với “lê lết”…

Mâm ngũ quả người miền Nam thường mâm ngũ quả thường là: mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung, đọc chệch thành các tên “cầu vừa đủ xài” hoặc “cầu vừa đủ sung”.

Lưu ý khi bày mâm ngũ quả

Mâm ngũ quả truyền thống với 5 loại quả, số quả lẻ thể hiện sự sinh sôi, nảy nở, phát triển. Ngày nay để thể hiện lòng hiếu thảo đến ông bà, tổ tiên cộng với tính thẩm mỹ người ta không quá cứng nhắc trong chuyện phải là 5 loại quả nữa nhưng ở người Bắc vẫn chọn số quả lẻ khi bày mâm ngũ quả ngày Tết.

Ngược lại, miền Trung và miền Nam thoải mái hơn khi không quan trọng chuyện chọn số quả lẻ hay chẵn mà chủ yếu chọn ý nghĩa của loại quả khi bày mâm ngũ quả ngày Tết.

Mâm ngũ quả tuy không quá quan trọng chuyện số quả lẻ hay chẵn nhưng vẫn giữ nguyên các quy ước dân gian như: mâm ngũ quả chỉ bày quả, không đặt thêm hoa hoặc thực phẩm gì, số lượng trên mâm ngũ quả chỉ tính loại, không tính quả (chuối chỉ cần một nải mà không quan tâm số lượng quả).

Ý nghĩa từng loại trái cây trong mâm ngũ quả ngày Tết:

  • Bưởi: phúc lộc, viên mãn
  • Thanh long: rồng mây hội tụ
  • Dưa hấu: tốt đẹp, viên mãn, trung thực
  • Đu đủ: đầy đủ, thịnh vượng
  • Mãng cầu: cầu chúc mọi điều như ý
  • Dứa (thơm): thơm tho, đa phúc lộc
  • Hồng: hồng hào, tươi tốt, tượng trưng cho sự thành đạt
  • Lựu: đa phúc, đa lộc, con đàn cháu đống
  • Phật thủ: bàn tay Phật che chở phù hộ cho con người
  • Chuối: tượng trưng cho bàn tay ngửa, hứng lấy may mắn, bao bọc và che chở
  • Dừa: viên mãn
  • Xoài: tiêu xài không thiếu thốn
  • Quất: sung túc, lộc lá
  • Đào: sự thăng tiến, danh lợi.

Tuy mỗi miền có sự khác biệt về văn hóa, song việc bày biện mâm ngũ quả ngày Tết luôn là một nét văn hóa đặc sắc, thể hiện lời cầu chúc cho một năm mới ấm no, hạnh phúc của người dân Việt Nam. Cho dù sinh sống ở phương trời nào, đã là người dân Việt Nam thì sẽ không bao giờ quên được tục lệ này trong dịp Tết nguyên đán nhằm gìn giữ bản sắc dân tộc cho bản thân và cho con cháu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí mâm ngũ quả ngày Tết cầu lộc lá cả năm

Kiêng kỵ phòng bếp và phòng ngủ cạnh nhau –

Hiện tượng: Phòng ngủ nếu ở cạnh phòng bếp, khí trường của phòng ngủ sẽ bị nóng làm cho người trong nhà dễ bị bực bội, cáu giận, ảnh hường không tốt tới sức khỏe. Phương pháp hóa giải: Phía bên dưới chân giường có thể trải một tấm thảm màu vàng. Chún

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Phòng ngủ nếu ở cạnh phòng bếp, khí trường của phòng ngủ sẽ bị nóng làm cho người trong nhà dễ bị bực bội, cáu giận, ảnh hường không tốt tới sức khỏe.

phong thuy phong ngu-1

Phương pháp hóa giải: Phía bên dưới chân giường có thể trải một tấm thảm màu vàng.

Chúng ta đều biết màu vàng thuộc Thổ. Hỏa sinh Thổ. Thổ có thể tiết Hỏa. như vậy tiết ra khí Hỏa sát để hóa giải. Đương nhiên nêu phía dưới tấm vải có thể đặt 36 đồng tiền có hiệu quả sẽ càng tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ phòng bếp và phòng ngủ cạnh nhau –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd